Mục tiêu bài học: - Củng cố và nâng cao nhận thức về một số phép tu từ ngữ âmtạo nhịp điệu, âm hưởng, điệp âm, điệp vần, điệp thanh: đặc điểm và tác dụng của chúng.. GV chốt lại tác dụ
Trang 1THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ NGỮ ÂM
32 -A Mục tiêu bài học:
- Củng cố và nâng cao nhận thức về một số phép tu từ ngữ âm(tạo nhịp điệu, âm hưởng, điệp
âm, điệp vần, điệp thanh): đặc điểm và tác dụng của chúng.
- Biết phân tích các phép tu từ trong văn bản, bước đầu biết sử dụng các phép tu từ.
B Ph ươ ng tiện: SGK, SGV, bản thiết kế
C Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung cần đạt
*Hoạt đ ộng 1 :
Hướng dẫn HS giải bài
tập phần 1.
GV: chia nhóm học
sinh Yêu cầu HS đọc
ngữ liệu và thảo luận
theo câu hỏi bài tập.
GV hướng dẫn HS trả
lời bài tập, nhận xét,
tổng hợp rút ra kết
luận.
*Hoạt đ ộng 2:
Hướng dẫn HS giải bài
tập phần 2.
Tiếp tục cho HS thảo
luận nhóm theo bài tập
SGK.
GV chốt lại tác dụng
của các phép tu từ biểu
cảm, gợi hình trong
HS hoạt động nhóm (từng bàn) thảo luận Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét bổ sung
Lần lượt các bài tập 1,2,3
HS hoạt động theo nhóm, trả lời các bài tập và nhân xét của các nhóm còn lại
I/ Tạo nhịp đ iệu và âm h ư ởng cho câu
Bài tập 1:
- Hai vế câu mở đầu dài- nhịp dàn trảithể hiện cuộc đấu tranh từng kỳ của dân tộc Vế sau ngắn: dồn dập mạnh mẽ, khẳng định quyền độc lập.
- Thay đổi linh hoạt các thanh bằng trắc
- Phối hợp nhịp điệu, âm thanh, kết hợp biện pháp tu từ từ vựng, cú pháp.
Bài tập 2:
Đoạn văn lời kêu gọi cứu nước phối hợp nhiều yếu tố.
- Phép điệp, phép đối: từ ngữ, nhịp điệu, kết cấu ngữ pháp.
- Sử dụng vần
=> Tạo âm hưởng cho đoạn văn.
Bài tập 3:
Kết hợp sử dụng phép tu từ nhân hoá, các động
từ với các yếu tố ngữ âm.
- Ngắt nhịp (liệt kê)
- Xen kẻ nhịp ngắn dài.
- Ngắt nhịp giữa chủ ngữ, vị ngữ (không dùng từ là), tạo nên âm hưởng mạnh mẽ, ý nghĩa khẳng định.
II/
Đ iệp âm, đ iệp vần, đ iệp thanh:
Bài tập 1:
a Lặp lại và phối hợp phụ âm “lửa lựu lập loè” _trạng thái ẩn hiện.
b Phối hợp các phụ âm: diễn tả trạng thái ánh trăng.
Bài tập 2:
Đoạn thơ lặp nhiều lần vầng “ang” =>âm hưởng rộng mở kéo dài Nó phù hợp với cảm xúc: mùa đông tiếp diễn với nhiều dấu hiệu đặc trưng.
Bài tập 3:
Trang 2văn bản.
GV chuẩn bị đoạn thơ,
đoạn văn cho HS luyện
Cỏc yếu tố ngữ õm trong đoạn thơ
- Nhịp điệu
- Phối hợp cỏc thanh trắc-bằng
- Từ lỏy gợi hỡnh, phộp đối từ ngữ, lặp từ ngữ.
- Lặp cỳ phỏp (cõu 1-3)
Luyện tập:
Tỡm cỏc phộp tu từ ngữ õm được sử dụng trong cỏc ngữ liệu sau:
- Đoạn thơ (GV tự chọn).
- Đoạn văn (GV tự chọn).
4 Củng cố - Dặn dũ
+ Điệp õm, điệp vần, điệp thanh, nhịp điệu, õm hưởng là những phộp tu từ ngữ õm thường dựng trong văn bản, đặc biệt những văn bản nghệ thuật.
+ Luyện tập ở nhà: chỉ ra phộp tu từ ngữ õm và ý nghĩa của nú trong đoạn thơ, đoạn văn đó học trong chương trỡnh.
- Chuẩn bị bài để làm bài viết số 3
5 Rỳt kinh nghiệm - Bổ sung……… .
Ra đề bài viết số 3
(Học sinh làm trên lớp)
A Mục tiêu bài học
Giúp HS: + Hiểu sâu hơn về bài văn phân tích thơ, giúp các em có thể vận dụng kết quả học tập trên lớp để thể nghiệm vào nội dung bài viết văn.
+ Bồi dỡng ý thức và tình cảm lành mạnh, đúng đắn vói con ngời và cuộc sống Nhận thức tốt về bản thân trong mối quan hệ với XH.
B Ph ơng pháp và tiến trình tổ chức dạy học
1, Phơng pháp dạy học
- Nhắc HS ôn lại những kiến thức đã học về lập dàn ý; chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu; kết hợp
sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn văn nghị luận Đọc kĩ những gợi ý ở phần hớng dẫn chung và Gợi ý một số đề bài trong SGK Tr 132, 133, 134.
2, Tiến trình thực hiện
a Giới thiệu đề bài
Phõn tớch bài thơ “Tõy Tiến” của Quang Dũng để thấy được hiện thực gian khổ
và vẻ đẹp lóng mạn của người chiến sĩ trong buổi đầu chống Phỏp.
b Hớng dẫn cho HS làm bài
- GV nhắc nhở HS về ý thức và thái độ làm bài, thời gian làm bài, động viên khuyến khích khả năng sáng tạo của các em Giải đáp thắc mắc nếu có.
- HS làm bài tự giác, không chép, copy bài bạn hoặc từ tài liệu, tự chọn thời điểm, thời gian
Cố gắng viết bài bằng cảm xúc thực và niềm yêu thích.
ĐÁP ÁN
I Yờu cầu về kỹ năng:
- Biết phõn tớch một bài thơ trữ tỡnh để làm nỗi bật yờu cầu của đề.
- Biết làm một bài văn nghị luận văn học, kết cấu chặt chẽ, bố cục rừ ràng, diễn đạt tốt cú cảm xỳc, cú chiều sõu
II Yờu cầu về kiến thức:
Học sinh cú thể cú nhiều cỏch trỡnh bày khỏc nhau, nhưng phải tập trung làm
rừ luận đề chớnh
1 Hiện thực gian khổ:
Trang 3- Bài thơ ghi lại những năm tháng không thể nào quên trung buổi đầu chống Pháp
- Hoàn cảnh ốm đau, đói rét, bệnh tật
- Cách miêu tả cận cảnh người lính, ngoại hình hiện lên sống động, ấn tượng (đoàn binh không mọc tóc / quân xanh màu lá )
- Những tên đất, tên làng xa lạ gợi lên cảnh trí âm u hoang dã
- Những câu thơ giao vần trắc (khổ độc) nghe gian lao gập ghềnh
- Bài thơ có âm điệu cổ kính
2 Vẻ đẹp lãng mạn:
- Dù ốm đau, đói rét, bệnh tật nhưng vẫn lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống
- Người lính Tây Tiến trong đêm liên hoan văn nghệ với những mơ ước trong lành (Kìa em xiêm áo tự bao giờ nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ )
- Sẵn sàng hy sinh xem cái chết nhẹ tựa bông hồng (Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh)
- Hình ảnh và từ ngữ Hán Việt Cổ (áo bào, biên cương, độc hành) gợi lên vẻ đẹp tráng sỹ làm mở đi hiện thực gian khổ
- Nỗi nhớ nao lòng về Hà Nội và khát vọng chiến đấu lập công, con người hành động thì ngược lên Tây Bắc, con người tình cảm lại xuôi về quê hương
3 Các thang điểm:
- Điểm 9-10: Đáp ứng các yêu cầu trên, cảm nhận phân tích sâu sắc, dẫn chứng chọn lọc phong phú chính xác, văn viết có cảm xúc
- Điểm 7-8: Đáp ứng khá đầy đủ các yêu cầu trên Dẫn chứng chọn lọc chính xác, diễn đạt tốt
- Điểm 5-6: Cơ bản đáp ứng các yêu cầu trên Nắm chắc tác phẩm, dẫn chứng chọn lọc chính xác, diễn đạt tương đối tốt
- Điểm 4: Nắm chắc tác phẩm, tỏ ra nắm được yêu cầu đề có dẫn chứng, phân tích nghệ thuật chưa được sâu sắc
đạt vụng