mục tiêu bài học Hiểu đợc diễn biến tâm trạng đầy mâu thuẫn, phức tạp, bế tắc của Thuý Kiều trong đêm trao duyên.. Qua đó thấy đợc sự đồng cảm mạnh mẽ, sâu sắc của Nguyễn Du đối với ho
Trang 1Trao duyên
A mục tiêu bài học
Hiểu đợc diễn biến tâm trạng đầy mâu thuẫn, phức tạp, bế tắc
của Thuý Kiều trong đêm trao duyên Qua đó thấy đợc sự đồng cảm
mạnh mẽ, sâu sắc của Nguyễn Du đối với hoàn cảnh đau khổ và phẩm
chất cao quý của nàng Kiều: đức hi sinh, lòng vị tha.
B phơng tiện thực hiện
- S GK, SGV
- Thiết kế bài học
- Bức tranh vẽ nàng Kiều và Thuý Vân.
C tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới
GV: Cho H/S cần đọc phần
tiểu dẫn
GVH: Phần tiểu dẫn có nội
dung gì ? (vị trí, chủ đề…)
GVH: Anh (chị) có suy nghĩ
gì về nhan đề đoạn trích
…Trao duyên… ?
GVH: Anh (chị) hãy phân
tích những bối rối, thẹn
thùng, nhng lại rất khéo léo
I Giới thiệu chung
1 Vị trí đoạn trích:
HSĐ&TL:
∗ Dựa vào tiểu dẫn trong SGK Tr 103
2 Bố cục, chủ đề.
∗ Bố cục: Đoạn trích chia làm 03 đoạn:
+ 12 câu đầu: Kiều tìm cách thuyết phục, trao duyên cho Thuý Vân
+ 15 câu tiếp theo: Kiều trao kỉ vật và dặn thêm em
+ 8 câu cuối: Kiều đau đớn ngất đi
* Chủ đề: thể hiện bi kịch tình yêu, yhân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thuý Kiều Qua đó đoạn trích cũng thể hiện tài năng miêu tả của nhân vật của Nguyễn Du
II Nội dung chính
1.Tâm trạng của Thuý Kiều trong 12 câu đầu.
- Nhan đề gây cho ta nhiều băn khoăn: tại sao lại Trao duyên bởi từ xa đến nay ngời ta thờng sử dụng sự trao đổi
những dạng vật chất có định lợng, trong khi đó tình yêu th-ờng thể hiện tính ích kỉ…
- Với Kiều, cái duyên với Kim là một định mệnh, đó là một tình yêu đẹp Vậy mà giờ nàng phải trao nó => một nghịch cảnh éo le, một bi kịch đầy nớc mắt…
HSPB:
- Kiều là mẫu ngời giàu lòng hi sinh, luôn quên đi nỗi đau riêng của riêng mình để lo cho mọi ngời Trao gửi tình đầu
Trang 2trong hành động … cậy, lạy,
tha…… của TK khi chuẩn bị
trao duyên cho em ?
GVH: Anh (chị) hiểu thế nào
là …hiếu;tình, trên cơ sở đó lí
giải vì sao có việc trao duyên
của Thuý Kiều ?
GVH: Anh (chị) hãy cho biết
Kiều đã cho Vân nghe điều
gì về tình yêu của mình với
Kim ?
GVH: Anh (chị) hãy phân
tích những diễn biến trong
hành động và tâm trạng của
Kiều khi Kiều trao kỉ vật tình
yêu cho Vân ?
GVH: Những từ ngữ: …chín
suối, ngời mệnh bạc, hồn,
nát thân bồ liễu, dạ đài, thác
oan…… cho thấy Kiều có
là sự đau lòng, nhng Kiều vẫn nghĩ mình đang đa phần thiệt thòi cho em, mặc em gánh chịu
- Với Kiều, tình duyên là tiếng nói của trái tim, là sự tự nguyện Thế mà giờ đây “đem duyên chị buộc vào duyên em” nên Kiều thẹn thùng
- “Cậy” là nhờ cậy, tin cậy => Chị nhờ cậy, tin cậy em, mong em chịu lời, tự ràng buộc Vân vào trách nhiệm
- “Lạy” là hành động Kiều thực hiện để tạo ra cái không khí thiêng liêng cho cuộc trao duyên, cũng là thể hiện lòng biết
ơn khi Kiều hiểu đợc phần nào sự hi sinh của Vân
- Hiếu => báo hiếu cha mẹ Tình => tình nghĩa với ngời yêu Kiều bán mình chuộc cha là đền ơn sinh thành dỡng dục Nhng việc từ bỏ những lời hứa với Kim là cha trọn tình vẹn nghĩa Sự trao duyên cho Vân là một cứu cánh nên mới xảy
ra cảnh trao duyên
- Việc Kim Kiều hẹn ớc là Vân không hề biết Vì vậy mà Kiều phải kể rõ nguồn cơn cho Vân nghe, nàng kể tha thiết không hề giấu diếm
+ Đó là một tình yêu lớn, có quá trình gắn bó đậm đà Hai ngời đều đã đính ớc thề nguyền, hứa trọn đời chung thuỷ Với Kiều thì Hiếu – Tình đều lớn, vì thế nàng mong Vân
“xót tình máu mủ…” tôn trọng tâm nguyện của mình mà nối duyên với Kim
+ Qua đó ta nhận ra Kiều: cả chữ Hiếu – Tình đều quan trọng, vì thế nàng muốn Vân cùng san sẻ
2 Hành động trao kỉ vật.
HSPB:
- Để sau này Kim tin rằng mình đã nhờ Vân thay mình kết tóc với chàng, Kiều quyết định trao kỉ vật tình yêu cho Vân:
“chiếc vành …của chung”
+ Chiếc vành (vòng)…
+ Tờ mây là tờ giấy hoa tiên ghi lời thề nguyền…
+ Duyên giữ, vật chung…=> Chỉ sự xung đột, giằng xé trong tâm hồn Kiều Rõ ràng nàng đang vô cùng bối rối trong sự phân chia giữa “duyên này” và “vật này” Có vẻ nh nàng muốn níu giữ lại một chút tình mà không muốn trao cả cho Vân Rõ ràng cha bao giờ Kiều từ bỏ đợc tình yêu với Kim bởi tình là thứ vô hình không thể đong đếm, dễ xoá cũng
nh vết thơng lòng mấy ai dễ liền sẹo Tiếng lòng của Kiều
đang thổn thức, đau đớn xót xa vô cùng khi làm sao có thể chia sẻ tình yêu
- Với Kiều, mất tình yêu là mất mát qua lớn đối với nàng không gì có thể bù đắp đợc Kiều rơi vào bi kịch đau thơng tang tóc Nàng đã nghĩ đến cái chết Kiều tự coi mình là kẻ
Trang 3nghĩ đến cái chết Điều đó có
ý nghĩa gì ?
GVH: Anh (chị) hãy cho biết
ý nghĩa của những từ …bây
giờ;lạy… thể hiện tâm trạng
của Thuý Kiều lúc đó nh thế
nào ?
GVH: Anh (chị) hãy nhắc lại
chủ đề cuả tác đoạn trích ?
đã chết bởi trao duyên là trao cả trái tim mình thì dù có sống cũng nh chết
3 Kiều đau đớn chết ngất.
+ Bây giờ là lúc đánh dấu sự đổ vỡ, dang dở tất cả đối với
Kiều Có những mất mát không thể hàn gắn
+ Cái lạy ở cuối đoạn là cái lạy vĩnh biệt đầy tức tởi ngẹn ngào của Kiều Đó là sự vái vọng từ biệt tất cả những gì tốt
đẹp nhất mà phần đời còn lại của Kiều không thể có
=> Trong cơn mê sảng còn mình nàng với nỗi đau Kiều quên hẳn ngời đối thoại với mình Đỉnh điểm là sự ngất đi của nàng vì uất hận, đau đớn mà không thể sẻ chia:
Cạn lời, hồn ngất, máu say Một hơi lặng ngắt đôi tay giá đồng
Bản thân nàng rơi vào cảnh:
Nợ tình cha trả cho ai Khối tình mang xuống tuyền đài cha tan
III Củng cố HSTL&PB
- Chép phần ghi nhớ (SGK)
Nỗi thơng mình
A mục tiêu cần đạt
Hiểu đợc tình cảm trớ trêu mà Thuý Kiều phải đơng đầu và ý
thức sâu sắc của nàng về phẩm giá.
B phơng tiện thực hiện
- S GK, SGV
- Thiết kế bài học
C tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới
GV: Gọi H/S đọc phần tiểu
dẫn SGK
GVH: Trong phần tiểu dẫn
SGK giới thiệu với ta vị trí,
chủ đề của đoạn trích nh thế
nào ?
I Giới thiệu chung.
HSĐ&TL:
1.Vị trí (tiểu dẫn)
2 Bố cục, chủ đề.
HSPB:
*Đoạn trích có thể chia làm ba phần:
+ Bốn câu đầu: Hoàn cảnh sống của Kiều
+ Tám câu tiếp (5-12): Tâm trạng của Kiều
+ Tám câu cuối: Khái quát nỗi niềm bằng cảnh vật
Trang 4GVH: Anh (chị) hãy cho biết
cảnh lầu xanh qua lời kể của
tác giả nh thế nào ?
GVH: Nguyễn Du đã sử dụng
biện pháp nghệ thuật gì để
miêu tả cảnh lầu xanh trong
toàn đoạn ?
GVH: Tâm trạng của Kiều
trong hoàn cảnh sống này
nh thế nào ? Chú ý đến
những câu hỏi ở các câu
7,8,9,10 ?
GVH: Anh (chị) hãy cho biết
tám câu cuối đã miêu tả cảnh
vật ở lầu xanh nh thế nào ?
GVH: Anh (chị) hãy nhắc lại
chủ đề cuả tác đoạn trích ?
* Chủ đề: phần ghi nhớ (SGK Tr 108)
II Nội dung chính.
1 Cảnh lầu xanh
HSPB:
Cảnh lầu xanh đợc miêu tả rất nhộn nhịp, ồn ào Đó là chốn
ăn chơi của đủ các hạng ngời, đủ các hình thức chơi, kéo dài triền miên
HSPB:
Đó là nghệ thuật ớc lệ quen thuộc trong văn thơ trung đại
Ông dùng những hình ảnh ẩn dụ tợng trng để thi vị hoá hiện thực
2 Nỗi lòng Thuý Kiều.
HSTL&PB
* Đoạn thơ là lời độc thoại nội tâm của nhân vật phơi bày trực tiếp tâm trạng xót xa, tủi nhục của Kiều Nàng đau xót thơng thân, chán chờng mệt mỏi, ghê sợ chính bản thân mình khi bị đẩy vào chốn bùn nhơ nhớp
* Bên cạnh đó, Kiều cũng cảm thấy mình trở lên trơ lì, vô cảm
* Cái “giật mình” là sự tự ý thức chua chát về nỗi ô nhục,
đau khổ, phẫn uất dựa trên sự trỗi dậy của nhân phẩm, của bản chất tốt đẹp Chỉ có những khoảnh khắc hiếm hoi này Kiều mới sống với chính bản thân mình, trở về với phẩm giá cao quý của mình
3 Cảnh lầu xanh qua cái nhìn tâm trạng.
HSTL&PB
* Tả cảnh Kiều và khách đang xem hoa, ngắm trăng Tất cả chỉ là để thể hiện thời gian trôi chảy đêm lại qua đêm, ám chỉ cuộc sống mòn mỏi, lay lắt cô đơn của Kiều
* Hai câu cuối nhấn mạnh vào nỗi đau tinh thần, trở thành tiếng nói chung cho tất cả những ngời có tài, có tâm nhng chẳng may số phận nghiệt ngã đẩy đa họ nên phải sống éo
le, bất hạnh Kiều đã cảm nhận và mong muốn tìm sự đồng
điệu
III Củng cố HSTL&PB
- Chép phần ghi nhớ (SGK
Lập luận trong văn nghị luận
Trang 5A mục tiêu bài học
Củng cố và nâng cao hiểu biết về yêu cầu và cách thức xây dựng
lập luận đã học ở THCS nh: khái niệm về lập luận; cách xác định luận
điểm; tìm luận cứ và sử dụng phơng pháp lập luận.
B phơng tiện thực hiện
- S GK, SGV
- Thiết kế bài học
C tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới
GV: Gọi H/S đọc phần I
SGK Tr 109.
GVH: Phần I trình bày nội
dung gì Anh (chị) hãy trả lời
câu hỏi ở mục a,b,c ?
GVH: Anh (chị) hãy cho biết
luận điểm là gì ? làm thế nào
để xác định luận điểm ?
GVH: Anh (chị) hãy trả lời
câu hỏi a,b trong SGK Tr
110 ?
GVH: Thế nào là luận cứ ?
I Khái niệm về lập luận trong bài văn nghị luận HSĐ&TL:
Câu a: Đích của lập luận là thuyết phục đối phơng từ bỏ ý
định xâm lợc, hiểu tình hình mà có sự lựa chọn đúng đắn Câu b: Để đạt đợc mục đích tác giả đã sử dụng:
+ lí lẽ 1: Ngời dùng binh…
+ lí lẽ 2: Đợc thời có thế…
+ lí lẽ 3: Mất thời không thế thì mạnh quay thành yếu… Cuối cùng là kết luận: “ Nay các ông…”
Câu c: Lập luận là dựa vào sự thật đáng tin cậy, vào lí lẽ xác
đáng để nêu lên ý kiến của mình về một vấn đề nhất định
II Cách xây dựng lập luận.
1 Xác định luận điểm
- Luận điểm là ý kiến thể hiện t tởng, quan điểm của ngời viết xác định vấn đề (luận đề) đợc đặt ra
=> Một bài văn có thể có nhiều luận điểm lớn hoặc nhỏ Các luận điểm nhỏ liên kết với nhau, soi sáng cho nhau để thuyết minh cho luận điểm lớn trong bài
HSTL&PB
+ Câu a: Văn bản bàn về thái độ tự trọng trong việc sử dụng
tiếng mẹ đẻ (chữ ta) Theo tác giả thì chỉ khi nào thực cần thiết mới dùng tiếng nớc ngoài Việc đó sẽ đảm bảo quyền lợi đợc thông tin của ngời đọc
+ Câu b: Văn bản có hai luận điểm là:
* Tiếng nớc ngoài (tiếng anh) đang lấn lớt tiếng Việt trong các bảng hiệu quảng cáo ở nớc ta
* Một số trờng hợp tiếng nớc ngoài đợc đa vào báo chí một cách không cần thiết, gây thiệt thòi cho ngời đọc
2 Tìm luận cứ.
HSTL&PB
Trang 6mối quan hệ giữa luận điểm
và luận cứ nh thế nào ?
GVH: Anh (chị) hãy trả lời
câu hỏi a, b trong mục 2
SGK Tr 110 ?Tập trung vào
ví dụ ở mục 2 phần II ?
GVH: Anh (chị) hiểu nh thế
nào là luận chứng ?
GVH: Anh (chị) cho biết thế
nào là phơng pháp lập luận ?
trả lời hai câu hỏi a, b trong
SGK Tr 111 ?
GVH: Anh (chị) cho biết còn
những phơng pháp lập luận
nào ?
* Luận cứ: là các tài liệu dùng làm cơ sở thuyết minh cho
luận điểm Nó bao gồm các lí lẽ ( các nguyên lí, chân lí, ý kiến đã đợc công nhận) và dẫn chứng thực tế (của đời sống
và văn học)
* Câu a: Ví dụ “Chữ ta” có 02 luận điểm, 06 luận cứ
+ Luận điểm 1: “Khắp nơi đều có quảng cáo, nhng…danh lam thắng cảnh”
Các luận cứ: + “Chữ nớc ngoài…ở phía trên”
+ “ Đi đâu, nhìn đâu…chữ Triều Tiên”
+ “ Trong khi đó …lạc sang một nớc khác.” + Luận điểm 2: “ Phải chăng…mà ta nên suy ngẫm”
Các luận cứ: + “Tôi không biết chữ…in rất đẹp”
+ “ Nhng các tờ báo…bài cần đọc”
+ “ Trong khi đó…trang thông tin”
* Luận chứng.
=> Luận chứng là sự phối hợp, tổ chức các lí lẽ và dẫn
chứng để thuyết minh cho luận điểm
3 Lựa chọn phơng pháp lập luận.
* Phơng pháp lập luận: là cách thức lựa chọn, sắp xếp luận
điểm, luận cứ sao cho lập luận đợc thuyết phục
Câu a: + lập luận ở văn bản mẫu (mục I) là lập luận theo
phơng pháp diễn dịch và quan hệ nhân quả Bắt đầu bằng câu mang ý nghĩa khái quát: “Ngời dùng binh giỏi…” để đi
đến kết luận: “Nay các ông không rõ ”
+ Lập luận ở văn bản mẫu ở mục II là lập luận theo phơng pháp quy nạp và so sánh đối lập
Câu b: Có thể kể ra ba phơng pháp lập luận thờng gặp trong
văn bản nghị luận
+ Phép loại suy: Dựa vào sự so sánh hai đối tợng,
chúng ta có thể tìm ra những thuộc tính giống nhau nào đó,
từ đó có thể suy ra chúng có cùng một thuộc tính giống nhau khác
VD: + Gà là gia cầm, có lông vũ, đẻ trứng…
+ Ngan là gia cầm, có lông vũ, đẻ trứng, có thể bay ngắn trên mặt đất…
=> Gà cũng có thể bay ngăn trên mặt đất
+ Phép phản đề: Là phơng pháp xuất phát từ một
kết luận có sẵn (sai hoặc đúng) để suy ra một kết luận khác (sai hoặc đúng) Kết luận chung có thể đúng, cũng có thể sai
VD: Tiền đề 1: Cây nào cũng ra hoa để kết trái Kết luận: kể cả hoa đào trong ngày tết (sai)
Tiền đề 2: Không phải cây nào cũng ra hoa để kết trái Kết luận: Tất cả các cây đào đều nh vậy (sai)
Trang 7GV: Hớng dẫn HS thực hành
làm bài tập trong SGK Tr
111.
+ Nguỵ biện: Là phơng pháp xuất phát từ một thực
tế hiển nhiên nào đó để suy ra những kết luận chủ quan nhằm bác bỏ ý kiến của đối phơng Kết luận chung có thể
đúng khi chỉ dừng lại ở bề mặt hiện tợng, sai khi xem xét một cách toàn diện và bản chất
VD 1: Tiền đề: Một hạt cát cha phải là sa mạc, nhiều hạt cát
cha phải là sa mạc, vô cùng nhiều hạt cát cũng cha phải là
sa mạc Kết luận: Trên hành tinh này không hề có sa mạc
III Luyện tập HS: Đọc phần ghi nhớ SGK Tr 111
HSĐB&LBT: