Trong đó yếu tố thời vụ làquan trọng hàn đầu Giáo viên cho HS làm bài tập Học sinh thảo luận nhóm GV cho các nhóm cử đại diện trình bày, gv Để kinh nghiệm đó dễ nói, dễ truyền bá, dângia
Trang 1Ngày soạn : Thứ 7/2/1/2010
Tuần 20 : Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
Khái quát truyện dân gian Thanh hoá
Tìm hiểu chung về văn nghị luận
Tiết 73 : Văn bản:Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức : Hiểu đợc sơ lợc khái niệm về tục ngữ, nội dung từ một số hình thứcnghệ thuật và ý nghĩa của 8 câu tục ngữ trong văn bản
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
- Tích hợp với tiếng Việt ở bài ôn tập tiếng việt, với phần TLV ở bài: Tìm hiểu chung
về văn NL
2 Kỹ năng: Phân tích nghĩa đen và nghĩa bóng của tục ngữ
3 Thái độ: Vận dụng tục ngữ trong nói và viết hàng ngày
B Chuẩn bị : Giáo viên : Bảng phụ
Tài liệu tham khảoHọc sinh : Soạn bài, làm bài tập, học thuộc lòng tục ngữ
C Tổ chức các hoạt động dạy học :
1 Giáo viên ổn định những nề nếp bình thờng
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Giới thiệu bài: Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian.Nó đ ợc ví là kho báu
của KN và trí tuệ dân gian,là “ Túi không dân gian vô tận”.Tục ngữ là thể loại triết
lý, nhng đồng thời cũng là cây đời xanh tơi Tục ngữ có nhiều chủ đề.Tiết học nàygiải thích 8 câu tục ngữ cho chủ đề về thiên nhiên và lao động sản xuất
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính cần đạt
Hoạt động 1 :
GVhớng dẫn học sinh đọc văn bản
và chú thích
? Em hiểu thế nào là tục ngữ ?
HS phát biểu, gv kết luận, lấy dẫn
trong câu tục ngữ
? Tác dụng của biện pháp nghệ
thuật ấy
? Bài học đợc rút ra từ ý nghĩa của
I Tìm hiểu chung
1 Khái niệm về tục ngữ:
- Tục ngữ là 1 câu nói có đặc điểm: gắn gọn,bền vững, có h/ả và nhịp điệu và dễ nhớ
- Diễn đạt những kinh nghiệm của ND
- Tục ngữ thờng có nghĩa đen, hoặc có cảnghĩa bóng
2.Đọc
3 Giải nghĩa từ khó Mau, ráng, thục, thì
Kết hợp khi tìm hiểu từng câu cụ thể
II Tìm hiểu chi tiết
Trang 2Trờng T.H C.S Tế Thắng Giáo án Ngữ văn 7 câu tục ngữ này là gì.
Học sinh đọc câu 2
hợp với thời tiết mỗi mùa
Câu 2 : “ Mau sao ……thì ma”
? Câu này nêu nhận xét về hiện tợng
? Từ mau, vắng ở đây đồng nghĩa
với từ nào -Vắng: tha, ít- Sao: Sao trên trời
? Tìm nghĩa của câu tục nghĩa Đêm trớc trời đầy sao, ít mây, hôm sao
nắng Trời ít sao sẽ ma
? Kinh nghiêm đợc đúc kết từ hiện
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật
diễn đạt của câu tục ngữ - Phép đối, cách nói gắn gọn dễ hiểu
? Đọc câu tục ngữ nãy sẽ giúp em
điều gì ?
HS đọc câu tục ngữ số 3 HS thảo
luận nhóm, đại diện trình bày
- Ráng mỡ gà: sắc vàng màu mỡ gà xuất hiện
ở phía chân trời điềm báo sắp có bão phải
lo giữ nhà tránh nhng thiệt hại do bão gây ra
Học sinh đọc câu tục ngữ Câu 4 : Tháng bảy …….lại lụt
? Tìm nghĩa của câu tục ngữ - Kiến ra nhiều vào tháng 7 sẽ còn lụt
? Trông kiến để đoán lụt
Điều này cho thấy đặc điểm nào của
kinh nghiệm dân gian quan sát tỉ mỉ những biểu hiện nhỏ nhấttrong thiên nhiên để đa ra nhận xét to lớn
? Bài học rút ra ở đây là gì Nhân dân có ý thức dự đoán lũ lụt từ
nhiều hiện tợng thiên nhiên để chủ độngphòng chống
* Tóm lại 4 câu tục ngữ vừa tìm
hiểu có đặc điểm gì chung?
* Tục ngữ đúc kết kinh nghiệm về thời gian,thời tiết, bão lụt, cho thấy phần nào cuộcsống vất vả, thiên nhiên khắc nghiệt ở đất n-
ớc Việt Nam
HS đọc câu tục ngữ Câu 5 : Tấc đất , tấc vàng
? ý nghĩa của câu tục ngữ? - NT: ẩn dụ, phóng đại
? Thủ pháp nghệ thuật? - Nội dung: Đề cao tầm quan trọng, giá trị
của đất nớc với con ngời
? Em có nhận xét gì về hình thức
diễn đạt của câu tục
Hình thức: ngắn gọn, dễ nghe, dễ nhớ
HS đọc câu tục ngữ số 6 Câu 6 : Nhất canh trì …… canh điền
? Kinh nghiệm sản xuất đợc rút ra
từ đây là gì? - Nuôi cá có lãi nhất rồi mới đến làm vờn vàtrồng lúa
Trang 3? Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm
nêu trong câu tục ngữ này là gì?
? Giá trị của câu tục ngữ này là gì?
- Cơ sở: giá trị kinh tế thực tế của các nghề
giúp con ngời khai thác tốt điều kiệnhoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải vật chất
HS đọc câu tục ngữ số 7
? Các chữ: Nhất, nhì, tam, tứ có
nghĩa là gì?
? Điều đó chứng tỏ câu tục ngữ này
nói tới điều gì ?
Câu 7 : Nhất nớc……tứ giống
- Thứ nhất là nớc, thứ 2 là phân, thứ 3 làchuyên cần, thứ t là giống
Các yếu tố của nghề trồng lúa
? Phép liệt kê này có tác dụng gì? Nêu rõ thứ tự, nhấn mạnh vai trò của
từng yếu tố trong nghề trồng lúa, dễ nói, nhớ
? Bài học từ kinh nghiệm này là gì? * Trong nghề làm ruộng: Đảm bảo đủ bốn
yếu tố thì lúa tốt, mùa màng bồi thụ
HS đọc câu tục ngữ số
? Nghĩa của thì và thục
Câu 8 : Nhất thì, nhì thục
- Thì: Thời vụ
- Thu: đất canh tác
? Nghĩa của câu tục ngữ? * Thứ nhất là thời vụ, thứ hai là đất canh tác
? Kinh nghiệm đợc đúc kết trong
câu tục ngữ này là gì?
Trong trồng trọt, cần đảm bảo hai yếu tốthời vụ, đất đai Trong đó yếu tố thời vụ làquan trọng hàn đầu
Giáo viên cho HS làm bài tập
Học sinh thảo luận nhóm GV cho
các nhóm cử đại diện trình bày, gv
Để kinh nghiệm đó dễ nói, dễ truyền bá, dângian đã tạo ra câu tục ngữ có cách diễn đạt
Trang 4Trờng T.H C.S Tế Thắng Giáo án Ngữ văn 7
- Nắm đợc những thể loại và đặc điểm của truyện dân gian Thanh Hoá và những
đóng góp riêng của truyện dân gian Thanh Hoá với Văn học dân gian Việt Nam
- Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phơng quê hơng mình
B Chuẩn bị : Giáo viên: Bảng hệ thống Truyện dân gian Thanh Hoá
Học sinh : Soạn bài, hệ thống thể loại
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
1 Giáo viên ổn định những nề nếp bình thờng
2 Kiểm tra bài cũ:? Đọc thuộc lòng các bài ca dao Thanh Hoá?
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
3 Giới thiệu bài: Từ câu hỏi kiểm tra bài cũ giáo viên chuyển tiếp giới thiệu vào bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính cần đạt
Hoạt động 1 :
HS đọc phần 1, HS làm việc độc lập trả
lời câu hỏi, lớp nhận xét, bổ sung
? Nêu các thể loại truyện dân gian
Thanh Hoá?
? Nêu những đặc điểm truyện dân gian
Thanh Hoá? HS làm việc độc lập, trả lời
I Thể loại và đặc điểm truyện dân gian Thanh Hoá
Trang 5câu hỏi, lớp nhận xét, giáo viên kết
luận
Hoạt động 2 :
Học sinh đọc mục II
Học sinh làm việc theo nhóm, đại diện
trả lời, lớp nhận xét, bổ sung, giáo viên
kết luận
? Nêu những đóng góp riêng của truyện
dân gian Thanh Hoá đối với Văn học
dân gian?
? Vị trí của các truyện cổ và những đặc
sắc riêng của các truyện cổ Thanh Hoá?
hoá các thần thoại, thần tích( Hà Trung cócồn Ông Thánh - Thánh Gióng, Quảng X-
ơng có chuyện Mỵ Châu Trọng Thuỷ và
An Dơng Vơng, Đẻ đất đẻ nớc ở các huyện miền núi Thanh Hoá)
b Một số cổ tích của xứ Thanh đã đi vào kho tàng chung của dân tộc( Mai An Tiêm, Phơng Hoa, Từ Thức)
c Truyện cời( Nhất là truyện TRạng Quỳnh) là đóng góp lớn của truyện dân gian Thanh Hoá
d.Truyện thơ của các dân tộc thiểu số cũng góp phần vào truyện dân gian cả n-ớc( Truyện Nàng Nga - Hai Mối, Khăm Panh
II Những đóng góp riêng của truyện dân gian Thanh Hoá với văn học dân gian Việt Nam.
1 Văn học dân gian các dân tộc thiểu số Thanh Hoá là một kho tàng quý báu
a Hai dân tộc có số ngời đông nhất và c trú trên địa bàn rộng nhất ở Thanh Hoá là ngời Mờng và ngời Thái cũng là hai dân tộc đã bảo lu đợc những pho sử thi đồ sộ, những truyên thơ và những bản tình ca nh: Đẻ đất đẻ nớc, Nàng Nga - Hai Mối của dân tộc Mờng và Tooi ặm đìn, Khanh Panh của dân tộc Thái
b Đó là những tác phẩm có giá trị về nhiềumặt: phản ánh sự phát triển t duy, phát triển văn hoá chung của dân tộc ta.Tình yêu và khát vọng chiến thắng giặc ngoại xâm
2 Truyện cổ Thanh Hoá có vị trí quan trọng và đặc sắc riêng trong kho tàng truyện cổ
a Mai An Tiêm góp phần hoàn chỉnh hệ thống truyền thuyết dựng nớc thời quốc giaVăn Lang- Âu Lạc Truyên không chỉ giải thích nguồn gốc một sản vật, tinh thần lạc quan mà còn thể hiện sức sáng tạo, khai
mở văn hoá biển đảo của cha ông
b Truyên Phơng Hoa hoàn thiện vẻ đẹp tàinăng, trí tuệ, tình cảm và bản lĩnh của ngờiphụ nữ Việt Nam
c Truyện Trạng Quỳnh là vũ khí sắc bén nhất trong đấu tranh xã hội Là đỉnh cao của thể loại truyện cời Bỉ ở đây tập trung cao độ thông minh, tài trí, sâu sắc, bản lĩnhcủa đầu óc phê phán khi dựng nên một cuộc đời, một con ngời bằng năng lực thật
sự đơng đầu với các thế lực thống trị từ thấp đến cao nhất đối diện vấn đề của con ngời và xã hội- những thói h tật xấu Giao
Trang 6Trờng T.H C.S Tế Thắng Giáo án Ngữ văn 7
Hoạt động 3: HS thảo luận ? Những dấu ấn Thanh Hoá trong kho tàng truyện dân gian ? Kể lại một số truyện dân gian Thanh Hoá tiếp ngang hàng sòng phẳng với các tài năng, trí tuệ tiêu biểu đơng thời c Hệ thống truyền thuyết, giai thoại về Lê Lợi và Khởi nghĩa Lam Sơn là đỉnh cao chứng tỏ vai trò của VHDG trong sự nghiệp giữ nớc III Luyện tập 1 Truyện dân gian Thanh Hoá mang đậm dấu ấn Xứ Thanh( tên địa danh, con ngời, sự việc) và mang đậm sắc riêng đóng góp vào kho tàng truyện dân gian Việt Nam 2 Kể lại truyện Từ Thức, Ông Bng, Truyện Trạng Quỳnh các truyện dân gian hoặc ở địa phơng D Hớng dẫn học bài ở nhà. - Nắm thể loại, đặc diểm, đóng góp của truyện dân gian Thanh Hoá - Su tầm truyện dân gian ở địa phơng - Chuẩn bị bài 3: Truyện Phơng Hoa Điều chỉnh đánh giá kế hoạch
Ngày soạn : Thứ 2/4/1/2010
Tiết 75-76 : Tìm hiểu chung về văn nghị luận
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức:
- Bớc đầu làm quen với kiểu văn bản mới
- Hiểu đợc yêu cầu nghị luận trong đời sống là phổ biến và rất cần nắm đ ợc đặc điểm chung của văn nghị luận
2 kĩ năng: Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, báo, chuẩn bị để tìm hiểu kỹ hơn về kiểu văn bản quan trọng này
3 Thái độ : Có ý thức tốt vận dụng văn nghị luận trong đời sống hàng ngày
B Chuẩn bị : Giáo viên : Bảng phụ
Một số kỹ năng nâng cao Tập làm văn 7 Học sinh : Soạn bài, làm bài tập
Trang 7C Tổ chức các hoạt động dạy- học :
1.giáo viên ổn định những nề nếp bình thờng
2 Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Giới thiệu bài mới : Giáo viên giới thiệu vào bài bằng cách nêu nhu cầu văn nghị luậnđể vào bài.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính cần đạt
Hoạt động 1:
GV nêu câu hỏi nh mục 1a để học sinh
thảo luận
? Trong cuộc sống em có thờng gặp các
vấn đề nh: vì sao con ngời cần phải có
Giáo viên chốt Đó là những vấn đề phát sinh trong
đời sống hàng ngày, cần phải tìm cáchgiải quyết
? Để giải quyết các vấn đề trên có thể
dùng kiểu văn bản nh miêu tả, tâm sự
biểu cảm đợc không? Vì sao?
( gv lấy một vd cụ thể )
- Không thể mà chỉ có văn bản nghị luậnmới giúp ta hiểu rõ ràng vấn đề đợc
? Những loại văn bản nghị luận mà em
biết trong đời sống( đài phát thanh, vô
tuyến truyền hình, báo chí)
* Văn bản nghị luận thờng gặp: xã luận,bình luận thời sự, bình luận thể thao…
? Vậy, theo em thế nào là văn bản nghị
luận
Gọi một học sinh đọc văn bản
Cả lớp chuẩn bị thảo luận
? Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích
gì? Để thực hiện mục đích ấy bài viết
nêu ra những ý kiến nào? Những ý kiến
ấy diễn đạt thành những luận điểm nào?
? Tìm câu văn mang luận điểm
-> Văn bản nghị luận là một văn bản đợcnói (viết) nhằm nêu ra và xác lập cho ng-
ời đọc, ngời nghe một t tởng, một vấn đềnào đó Văn nghị luận phải có luận điểm
- Phải biết đọc viết thì mới có kiến thức
để tham gia xây dựng nớc nhà
Trang 8Trờng T.H C.S Tế Thắng Giáo án Ngữ văn 7
? Vậy, với các mục đích trên ngời viết
có thể thực hiện bằng việc kể chuyện,
biểu cảm miêu tả đợc không? vì sao?
Trả lời câu hỏi ở SGK
Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu bài
tập 2 Học sinh làm việc theo nhóm, đại
diện trình bày, lớp nhận xét, bổ sung, giáo
viên kết luận
- Làm cách nào để nhanh chóng biết chữ
- Góp sức vào bình dân học vụ
- Đặc biệt phụ nữ càng cần phải học
- Thanh niên cần sốt sắng giúp đỡ
- Công việc ấy quan trọng, to lớn, nhất
định làm đợc ( tạo niềm tin cho ngời
đọc ) rất thuyết phục
-> Các loại văn bản ấy không thể thựchiện đợc một cách đầy đủ, rõ ràng đầysức thuyết phục nh văn nghị luận đợc
* Văn nghị luận xác lập cho ngời đọc,ngời nghe một t tởng quan điểm nào đó
* Văn nghị luận phải có đặc điểm rõràng, có lý lẽ dẫn chứng thuyết phục
* Những t tởng quan điểm trong văn nghịluận phải hớng tới giải quyết những vấn
đề đặt ra trong xã hộithì mới có ý nghĩa -> ghi nhớ ( SGK)
II Luyện tập
Bài 1 :
a, Đây là một văn bản nghị luận vì:
Vấn đề nêu ra để bàn luận và giải quyết
là một vấn đề xã hội: Cần tạo ra thóiquen tốt trong đời sống xã hội, lối sống
Dẫn chứng khá phong phú linh hoạt ,thuyết phục
Luôn so sánh thói quen tốt – xấu đểnhắc nhở con ngời khẵc phục thói quenxấu để thành ngời tốt
- Đây là vấn đề rất thực tế của xã hội tánthành với ý kiến trên cần xây dựng phongtrào xây dựng nếp sống văn minh ở moịnơi
Bài 2 : GV kiểm tra điểm văn nghị luận
do học sinh su tầm; lu ý các vấn đề
Trang 9- Đó có phải là văn bản nghị luận
không? Vì sao?
- Vấn đề nêu ra và giải quyết là gì?
Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu bài
tập 3 HS làm việc độc lập, trả lời câu hỏi
Bài 3: Nhận diện và tìm hiểu văn bản Hai biển hồ
Đây là văn bản nghị luận đợc trình bày một cách gián tiếp hình ảnh, bóng bẩy và kín đáo( lồng biểu cảm, miêu tả )
Nếu còn thời gian làm bài tập ở vở bài tập
D H ớng dẫn học ở nhà
Học sinh làm các bài tập còn lại
Soạn bài tiếp theo: Bài 19 :Tục ngữ
Điều chỉnh đánh giá kế
hoạch
Ngày soạn : Thứ 7/9/1/2010
Trang 10Trờng T.H C.S Tế Thắng Giáo án Ngữ văn 7
Tuần 21 : Tục ngữ về con ngời và xã hội
Rút gọn câu
đặc điểm củavăn bản nghị luận
Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghi luận
Tiết 77 : Văn bản: Tục ngữ về con ngời và xã hội
A.Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu rõ
Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt ( so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen và nghĩabóng ) của những câu tục ngữ trong bài học
2 kỹ năng: Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng tục ngữ trong nói, viết hàng ngày
B Chuẩn bị : Giáo viên: Hệ thống câu hỏi đọc hiểu văn bản
Bảng phụHọc sinh: Soạn bài, đọc thuộc lòng các câu tục ngữ
C Tổ chức các hoạt động dạy – học :
1 Giáo viên ổn định những nề nếp bình thờng
2 Kiểm tra bài cũ: ? đọc thuộc lòng 8 câu tục ngữ về thiên nhiên lao động sản xuất?Theo em câu tục ngữ nào hay nhất? Vì sao?
3.Giới thiều bài mới
Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dânqua bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất Tục ngữcòn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con ng ời và xã hội Dới hình thứcnhững nhận xét, lời khuyên nhủ, rất nhiều bài học bổ ích, vô giá trong cách nhìnnhận giá trị con ngời , trong cách học cách sống, ứng xử hàng ngày
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính cần đạt
Học sinh đọc câu tục ngữ số 1
? Em hiểu nghĩa của câu tục ngữ là gì?
? Biện pháp, nghệ thuật đợc sử dụng
? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật
ấy? ? Chỉ ra giá trị của kinh nghiệm mà
I Tìm hiểu chung :
1 Đọc:
2 Giải thích từ ngữ khó:
Mặt: sự có mặt ( xuất phát từ mặt)cái mặt: bộ phận trớc của đầu
* Câu 1,2,3: Tục ngữ về phẩm chất conngời
* Câu 4,5,6 : Tục ngữ về học tập tu dỡng
* Câu 7,8,9 : Tục ngữ về quan hệ ứng xử
II Tìm hiểu chi tiết :
1 Những kinh nghiệm và bài học vềphẩm chất con ngời
Câu 1 : Một mặt ngời….của
*Nghĩa là ngời quý hơn cuả, quý gấp bộilần
* Nghệ thuật: nhân hoá, so sánh đối lập
* Tác dụng: Nhấn mạnh, đề cao giá trịcủa con ngời
Trang 11câu tục ngữ thể hiện.
? Câu tục ngữ này đợc áp dụng nh thế
nào trong cuộc sống?
Câu 2 : Cái răng……….con ngời
? Nghĩa của câu tục ngữ?
? Câu tục ngữ đợc ứng dụng trong
Hình thức thể hiện nhân cách của con
Đối lập ý trong mỗi vế: đói – sạch , rách
- thơm hai vế đối nhau
? Tác dục của hình thức này là gì? Cho dù thiếu thốn vật chất nhng vẫn phải
giữ phẩm chất trong sạch
? Đói rách trong câu tục ngữ chỉ hiện
t-ợng gì của con ngời ?
Sạch – thơm nghĩa chung là gì?
? Kinh nghiệm sống nào đợc đúc kết
trong câu tục ngữ này
Giá trị tác dụng: Làm ngời điều cần giữgìn nhất là phẩm giá trong sạch Khôngvì nghèo khổ mà làm điều xấu xa có hại
nói của con ngời bằng câu tục ngữ nào?
? Câu tục ngữ dạy ta điều gì ?
Hãy giữ gìn nhân phẩm, dù trong bất kỳhoàn cảnh nào cũng đừng để sa ngã
2 Những kinh nghiệm và bài học về việchọc tập tu dỡng
Câu 4 : Học ăn, học nói ……mở
* Biết cách ăn, nói, gói, mở Con ngời phải thành thạo mọi việc, khéo léo trong giao tiếp , học hành để thành giỏi giang, việc học phải toàn diện, tỉ mỉ.Giải nghĩa các từ : thầy, mày, làm nên Câu 5 : Không thầy……nên
? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì? * Không đợc thầy dạy bảo sẽ không làm
đợc việc gì thành công
? Kinh nghiệm nào đợc đúc kết từ câu
tục ngữ Muốn nên ngời – thành đạt cần có thầydạy bảo không đơc quên công lao của
thầy
? Nhận xét về cách nói trong câu tục
ngữ này Cách nói dân dã, gần gũi dễ hiẻu, dễ nhớCâu 6 : Học thầy……bạnGiải nghĩa các từ : Học thầy, học bạn,
không tày * Trong học tập cần phải biết tự mình họchỏi trong đời sống, bạn bè là cách tốt
Trang 12Trờng T.H C.S Tế Thắng Giáo án Ngữ văn 7
nhất
? Nghĩa của câu tục ngữ
? Tác dụng của kinh nghiệm này là gì?
HS thảo luận nhóm, đại diện trình bày
Phải tích cực chủ động trong học tập.Muốn học tốt cần phải mở rộng sự học raxung quanh nhất là trong bạn bè
? Mối quan hệ giữa câu 5,6 * Hai câu bổ sung ý nghĩa cho nhau để
hoàn thiện một quan niệm dạy học trongdạy học Vai trò dạy của thầy, tự học củatrò đều rất quan trọng
Kinh nghiệm và bài học về quan niệmứng xử
? Nghĩa của câu tục ngữ là gì?
? Nghĩa của câu tục ngữ Khi hởng thành quả nào đó, phải nhớ đến
ngời có công gây dựng nên, phải biết ơnngời đã giúp mình
? Lời khuyên từ kinh nghiệm sống này
là gì?Lấy dẫn chứng chứng minh
? Bài học đợc rút ra qua câu tục ngữ là
gì?
* Tác dụng: Cần tôn trọng sức lao độngcủa mọi ngời không đợc lãng phí, biết ơn
tổ tiên, ngời đi trớc, không đợc phản bộiqúa khứ
Câu 9 : Một cây……cao
? Nghĩa của câu tục ngữ
Hoạt động 3 :
?Từ những câu tục ngữ trên em hiểu
những quan điểm nào của nhân dân
những câu tục ngữ này
Em thấm thía nhất là câu tục ngữ nào?
Học sinh đọc bài đọc thêm và làm bài tập
Học thuộc lòng các câu tục ngữ
Chuẩn bị bài : Rút gọn câu
Điều chỉnh đánh giá kế
hoạch
Trang 13
Ngày soạn : Thứ 2/10/1/2010
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh: Nắm đợc cách rút gọn câu
Hiểu đợc tác dụng của câu rút gọn
- Rèn kỹ năng sử dụng câu trong nói và viết
B.Chuẩn bị : Giáo viên : Bảng phụ
Tài liệu : Một số kỹ năng nâng cao Tiếng Việt 7
Học sinh : Soạn bài, làm bài tập
C Tổ chức các hoạt động dạy - học :
1 Giáo viên ổn định những nề nếp bình thờng
2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng câu tục ngữ số 2, 3? Nêu nội dung và nghệthuật? Hai câu tục ngữ có chủ ngứ hay không
3 Giới thiệu bài mới: Từ việc kiểm tra bài cũ câu hỏi ý 3, giáo viên chuyển tiếp giới
thiệu vào bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính cần đạt
Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm
rút gọn câu
* Học sinh đọc ví dụ trên bảng phụ?
cấu tạo của hai câu a, b có gì khác
nhau
I Thế nào là câu rút gọn
1 Ví dụ :
2 Nhận xét :Câu a: không có chủ ngữ, câu b: có chủngữ
? Tìm những chủ ngữ có thể làm chủ
ngữ trong câu a Chủ ngữ trong câu a: Chúng ta, ngời ViệtNam
Câu a là câu tục ngữ dùng khuyên chungcho moị ngời Việt Nam, là lời nhắc nhởmang tính đạo lí truyền thống của dân tộcViệt Nam
? Vì sao chủ ngữ trong câu a đợc lợc
? Trong những câu im đậm thành phần
nào của câu đợc lợc bỏ? Vì sao? b đã bị lợc bỏ nòng cốt câu: Mình đi tập Lý do: làm cho câu gọn hơn nhng vẫn hiểu
đợc
Trang 14Trờng T.H C.S Tế Thắng Giáo án Ngữ văn 7
? Em hiểu câu rút gọn câu là gì? *Câu rút gọn là nhng câu vốn đầy đủ nòng
cốt câu, nhng trong một ngữ cảnh nhất
định ta có thể rút gọn một số thành phầncâu mà ngời đọc ngời nghe vẫn hiểu
Học sinh lây ví dụ:
Giáo viên treo bảng phụ * Các kiểu câu rút gọn
Học sinh làm bài tập 1,2 SGK 1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
Câu 3:Đều lợc bỏ CN Cả CN đều khóhiểu, không nên rút gọn câu nh vây vì nếuRGC nh vây ngời đọc sẽ không hiểu đợc
- Rút gọn câu nh vây không nên vì cha thểhiện đợc sắc thái biểu cảm của câu
Giáo viên treo bảng phụ hai đoạn văn
ở trang 107 sách tham khảo
? Em hãy chỉ ra câu đợc rút gọn trong
các đoạn đối thoại và đoạn văn trên
? Vậy khi cần rút gọn câu cần chú ý
điều gì?
Học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động3 :
Giáo viên hớng dẫn HS làm bài tập
HS làm việc độc lập, trả lời câu hỏi
HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Dùng trong văn đối thoại để tránh lặp từngữ không cần thiết làm câu văn thoánghợp với tình huống giao tiếp
- Dùng trong văn chính luận, miêu tả biểucảm để ý đợc súc tích cô đọng
-> Ghi nhớ: Trong những văn cảnh khôngcho phép ta rút gọn câu vì sẽ làm cho ng ời
đọc ngời nghe hiểu sai nội dung câu nói.Không biến câu nói thành một câu cộc lốc,khiếm nhã
III Luyện tập
Bài tập 1 : Câu rút gọn là : + b: rút gọn CN
+ c : rút gọn CN+ d: rút gọn nòng cốt câuBài tập 2 : Câu a: ( Tôi) bớc tới
Trang 15Học sinh làm việc theo nhóm:, đại
diện trả lời, lớp nhận xét, bổ sung,
giáo niên kết luận
HS đọc yêu cầu bài tập 3, HS làm việc
độc lập, đại diện trình bày, lớp nhận xét,
bổ sung, giáo viên kết luận
HS đọc yêu cầu bài tập 4
HS làm bài tập
( thấy)cỏ cây… ( Tôi nh ) con quốc ( Tôi )dừng chân ( Tôi cảm thấy chỉ có ) một mảnh Bài tập 3 : Cậu bé và ngời khách đã hiểu lầm nhau vì cậu bé và ngời khách đã dùng câu rút gọn
- Mất rồi( tờ giất mất bố cậu bé mất)
- Tha ( tối hôm qua( tờ giấy mất tôi hôm quabố mất)
- Cháy ạ( tờ giấy mất vì cháy bố cậu mất vì cháy)
Khi dùng câu rút gọn phải cẩn thận, tránh gây hiểu lầm
Bài tập 4 : Việc dùng câu rút gọn của anh chàng phàm ăn có tác dụng gây cời vì rút gọn đến mức không hiểu đợc và rất thô lỗ
D H ớng dẫn học ở nhà
Học thuộc ghi nhớ
Làm bài tập ở vở bài tập
Soạn bài tiếp theo: Đặc điểm văn bản nghị luận
Điều chỉnh đánh giá kế
hoạch
Ngày soạn : Thứ 5/13/1/2010
A.Mục tiêu cần đạt :
-Nắm đợc đặc điểm của văn bản nghị luận: Bao giờ cũng có một hệ thống luận
điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau
- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản mẫu
- Biết xác định luận điểm, luận cứ, triển khai lập luận cho một đề bài
B Chuẩn bị: Giáo viên: Bảng phụ
Một số kỹ năng nâng cao Tập làm văn 7 Học sinh : Soạn bài, làm bài tập
Trang 16Trờng T.H C.S Tế Thắng Giáo án Ngữ văn 7
C.Tổ chức các hoạt động dạy - học :
1.Giáo viên ổn định những nề nếp bình thờng
2 Kiểm tra bài cũ : ? Thế nào là văn bản nghị luận
3 Giới thiệu bài: Văn nghị luận bao giờ cũng nhằm mục đích hớng tới giải quyết mộtvấn đề cụ thể mà thực tế cuộc sống đặt ra, đồng thời cũng để xác lập cho ng ời đọc ngờinghe một t tởng tình cảm quan điểm nào đó chẳng hạn nh lòng yêu nớc tình đoàn kết t-
ơng thân tơng ái ý thức về lẽ sống, về đạo lý về cách c xử trong cuộc sống….Vì hớng tớimục đích ấy, môĩ văn bản nghị luận bao giờ cũng có luận điểm, luận cứ, lập luận
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính cần đạt
Hoạt động1: Tìm hiểu khái niệm luận
điểm
Giáo viên cho HS đọc văn bản “Chống
nạn thất học”
? Luận điểm là gì?
? Phát hiện ý chính của bài viết và cho
biết ý chính thể hiện dới dạng nào?
? Các câu văn nào đã thể hiện ý chính
Giáo viên chốt: Trong văn bản nghị
luận ngời ta thờng gọi ý chính là luận
điểm
? Vậy luận điểm là gì?
Muốn luận điểm có sức thuyết phục thì
luận điểm đảm bảo tính chân thực,
Các câu cụ thể hoá ý chính:
+ Moị ngời Việt Nam+ Những ngời đã biết chữ
+ Những ngời cha biết chữ
- ý chính thể hiện t tởng của bài văn nghịluận
- ý chính có tính thuyết phục là cần phải
rõ ràng, sâu sắc, có tính phổ biến (vấn đề
đợc nhiều ngời quan tâm)
đoạn 2.Tìm hiểu khái niệm về luận cứ
- Triển khai luận điểm bằng những lý lẽ, dẫn chứng cụ thể làm cơ sở cho luận
điểm giúp cho luận điểm đạt đến sự sáng
rõ, đúng đắn ( chân lý và có sức thuyết phục)
- Luận điểm nh xơng sống, luận cứ xơng sờn, xơng các chi, còn lập luận nh da thịt, mạch máu của bài văn nghị luận
- Lý lẽ phải chặt chẽ có tình có lý
- Dẫn chứng phải phong phú tiêu biểuchính xác hoặc lấy từ thực tế hoặc cáctác phẩm văn học
Muốn có tính thuyết phục luận cứ cần
Trang 17? Vậy luận cứ là gì?
? Những yêu cầu để lý lẽ và dẫn chứng
có sức thuyết phục?
Giáo viên cho HS tìm hiểu khái niệm
lập luận
Gv yêu câu học sinh trả lời câu hỏi
mục I3
? Luận điểm và luận cứ thờng đựơc
diễn đạt dới những hình thức nào và có
tính chất gì?
? Vai trò của những cách diễn đạt ấy
trong văn bản nghị luận nh thế nào?
? Vậy lập luận là gì?
Học sinh đọc lại ghi nhớ
Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập
Học sinh đọc lại bài: cần phải tạo ra
thói quen tốt trong đối sử xã hội
Hs làm việc độc lập, trả lời câu hỏi, lớp
nhận xét, bổ sung, giáo viên kết luận
phải có tính hệ thống và bám sát luận
điểm
* Luận cứ là lý lẽ, dẫn chứng đa ra làm cơ sở cho luận điểm, một luận điểm có một hoặc nhiều luận cứ Luận cứ phải chân thực, đúng đắn tiêu biểu thì mới khiến cho luận điểm có sức thuyết phục
3 Lập luận
- Luận điểm, luận cứ diễn đạt bằng các lời văn cụ thể Những lời văn đó cần đợc lựa chọn, sắp xếp trình bày 1 cách hợp lý
để làm rõ luận điểm
- Vai trò: Lập luận cụ thể hoá luận điểm luận cứ bằng các câu văn có tính liên kết
về hình thức và nội dung để đảm bảo cho một mạch nhất quán có sức thuyết phục
* Lập luận là cách lựa chọn, sắp xếp trình bày luận cứ sao cho chúng làm cơ
sở vững chắc cho luận điểm
II Luyện tập
* Luận điểm : Cần tạo ra thói quen tốt trong đối xử xã hội * Luận cứ : 1 có thói quen tốt và thói quen xấu 2 Có ngời biết phân biệt tốt và xấu, những đã thành thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa 3 Tạo đợc thói quen tốt là rất khó Nhng nhiễm thói quen xấu thì rất dễ * Lập luận : - Luôn dậy sớm là thói quen tốt - Hút thuốc lá, luôn cáu giận là thói quen xấu - Một thói quen xấu ta thờng gặp hàng ngày - Có nên xem lại mình ngay từ mỗi ngời D H ớng dẫn đọc ở nhà Học thuộc ghi nhớ Đọc bài đọc thêm: Học thầy, học bạn Soạn bài tiếp : Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghi luận Điều chỉnh đánh giá kế hoạch
Trang 18
Trờng T.H C.S Tế Thắng Giáo án Ngữ văn 7
Ngày soạn : Thứ 5/13/1/2010Ngày dạy : Thứ 6/14/1/2010
Tiết 80 : Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận
1 Giáo viên ổn định những nề nếp bình thờng
2 Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu đặc điểm của văn bản nghị luận?
3 Giới thiệu bài mới: Từ câu hỏi kiểm tra bài cũ, giáo viên chuyển tiếp giới thiệuvào bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính cần đạt
Gợi ý: + Các vấn đề trong 11 đề trên
đều xuất phát từ đầu?
? Tích chất của bài văn nghị luận có ý
nghĩa gì đối với việc làm văn?
- Bắt nguồn từ cuộc sống ( hàm chứa 1 vấn
đề đem ra nghi luận )
- Hiểu đúng vấn đề, phạm vi, tính chất giúp
ta không đi sai lệch khỏi vấn đề mình quan tâm
? Ngời ra đề đặt ra những vấn đề ấy
? Những vấn đề ấy trong văn nghị luận
còn gọi là gì? Vấn đề ngời ra đề đặt ra trong bài để bàiviết giải quyết gọi là luận điểmGiáo viên cho học sinh xác định luận * Nội dung: đề văn nghị luận bao giờ cũng
Trang 19Với từng đề tình độ, tình cảm của ngời
viết cũng không giống nhau GV lây ví
dụ
- Đề 1, 2, 3: Ca ngợi biết ơn thành kính, tựhào
- Đề còn lại: Phân tích vấn đề một cáchkhách quan
Đó là tính chất của đề nghị luận
? Tính chất của đề nghị luận là gì?
* Tính chất: ca ngời, phân tích, khuyênnhủ, phản bác ,….đòi hỏi bài làm phải vậndụng các phơng pháp phù hợp
? Vậy tính chất của đề văn có ý nghĩa
gì với việc làm văn - ý nghĩa rất lớn với việc làm văn, có tácdụng định hớng trong việc lựa chọn các
phơng pháp làm bài
2 Tìm hiểu đề văn nghị luậnHọc sinh đọc yêu cầu câu hỏi a
? Đề này đòi hỏi ngời viết phải làm gì?
? Từ tìm hiểu đề trên, hãy cho biết:
hay cách thứ diễn đat của bài viết Nh
vậy lập ý là quá trình xây dựng hoàn
thành các ý kiến, quan niệm thuộc
nhiều trờng bậc khác nhau để làm rõ
sáng tỏ cho ý kiến, quan niệm chung
một bài toán nhằm đạt mục đích
nghị luận
Cho đề văn chớ nên tự phụ
Học sinh đọc, trả lời câu hỏi mục 1
1, Xác lập luận điểm
- Đề bài nêu ra một ý kiến thể hiện
một trình độ đối với thói tự phụ bài
viết cần tỏ thái độ tán thành với t tởng
B, Kết luận: Yêu cầu của việc tìm hiểu đề Xác định đúng vấn đề, phạm vi tính chất của bài nghị luận để bài làm khỏi sai lệch
II Lập ý cho bài văn nghị luận
1 Xác lập luận điểm
- Đề bài nêu ra một ý kiến thể hiện mộttrình độ đối với thói tự phụ bài viết cần tỏthái độ tán thành với t tởng đó và luận
điểm
Khái niệm: tự phụ: tự giác quá cao tàinăng, thành tích của mình, do đó coi thờngmọi ngời
2 Tìm luận cứ
- Để lập luận cho t tởng “ chớ nên tự phụ”nêu các câu hỏi trên Tác hại của nó là :+ Ngời có tính tự phụ thờng tỏ ra chủquan, tự đánh giá mình khá cao, khôngkhiêm tốn, không có nhu cầu học hỏi ngờikhác dẫn đến dễ thất baị
+ Thờng coi thờng ngời khác , không cần
đến sự giúp đỡ của ngời khác, không giúp
đỡ ngời khác nên bị mọi ngời xa lánh thấtbại trong cuộc sống
Trang 20Trờng T.H C.S Tế Thắng Giáo án Ngữ văn 7
Khái niệm: tự phụ: tự giác quá cao tài năng, thành tích của mình, do đó coi thờng mọi ngời Học sinh đọc yêu cầu ? Qua phân tích đề trên em hiểu thế nào là lập ý cho bài nghị luận HS đọc mục ghi nhớ Hoạt động 4 : Hớng dẫn luyện tập Tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn sau: Sách là bạn lớn của con ngời HS làm việc theo nhóm, đại diện trả lời, lớp nhận xét, bổ sung, giáo viên kết luận ? Hãy tìm hiểu đề và lập ý cho đề bài :"Sách là ngời bạn tốt của con ngời" 3 Xây dựng lập luận Nên bắt đầu lời khuyên “ chớ nên tự phụ” bằng cách định nghĩa tự phụ là gì? rồi suy ra cái hại của nó - Trật tự lập luận : + Tự phụ là gì? + Vì sao mà khuyên ngời ta chớ tự phụ + Tự phụ có hại nh thế nào + Tự phụ có hại cho ai + Chớ nên tự phụ bằng cách nào * Ghi nhớ: SGK III Luyện tập Vấn đề cần làm sáng tỏ: ích lợi của việc đọc sách * Luận điểm : + Đọc sách để nhận thức về thế giới + Đọc sách để nhận thực về quá khứ, tơng l + Sách thoả mãn nhu cầu hởng thụ và phát triển tâm hồn luận điểm nhỏ: + Giúp học tập, rèn luyện hàng ngày + Đọc sách để giải trí th giãn + Cần phải biết chọn và giữ gìn sách cẩn thận * Luận cứ: Trong mỗi luận điểm đều có dẫn chứng * Lập luận: Trình tự lập luận của bài viết đợc sắp xếp theo thứ tự các luận điểm đã nêu ở trên D H ớng dẫn học bài ở nhà Tìm luận điểm, xác định luận điểm của đề bài sau: “ Học , học nữa, học mãi” ( Lê Nin). Chuẩn bị bài tuần 21 : Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta Điều chỉnh đánh giá kế hoạch
Trang 21
Ngày soạn : Thứ 7/16/1/2010Ngày dạy : Thứ 2/18/1/2010
Tuần 21 : Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta
Tích hợp với phàn TV của bài “ câu đặc biệt” với phần tập làm văn ở bài Bố cục bàivăn nghị luận
Rèn luyện kỹ năng đọc tìm hiểu, phân tích bố cục, cách nêu luận điểm cách luậnchứng trong bài văn nghị luận chứn g minh
B Chuẩn bị : Giáo viên: Bảng phụ
Tài liệu tham khảo Học sinh: Soạn bài, đọc thuộc lòng một đoạn văn ngắn
C Tổ chức các hoạt động lên lớp :
1 Giáo viên ổn định những nề nếp bình thờng
2 Kiểm tra bài cũ:? Đọc thuộc lòng 9 câu tục ngữ? Nêu nội dung và nghệ thuật củacác cauu tục ngữ?
3.Giới thiệu bài mới :
Sau chiến thắng biên giới và trung du, đại hội đảng lần thứ 2 đã diễn ra tại chiến khuViệt Bắc vào tháng 2 – 1951 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trình bày tr ớc đại hội đảng
Trang 22Trờng T.H C.S Tế Thắng Giáo án Ngữ văn 7 báo cáo chính trị văn bản “ Tinh thần yêu n ớc của nhân dân ta” là một phần nhỏtrong bản báo cáo chính trị ấy Văn bản này đợc xem nh một kiểu mẫu về văn bảnchứng minh, tiêu biểu cho phong cách chính luận của HCM ngắn gọn x úc tích cáchlập luận chặt chẽ, lý lẽ hùng hồn, dẫn chứng vừa cụ thể, khái quát.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính cần đạt
Hoạt động 1 : I Đọc và tìm hiểu chung
về văn bản
Giáo viên đọc mẫu , học sinh đọc
Gv kiểm tra việc nhớ từ khó của học
sinh
? Bài văn nghị luận về vấn đề gì?
I Tìm hiểu chung :
1 Đọc văn bản : giọng mạch lạc, rõràng, dứt khoát nhng vẫn thể hiện tìnhcảm
2.Thể loại
- Vấn đề: Lòng yêu nớc của nhân dân ta
? Em hãy tìm câu chốt thâu tóm nội
dung vấn đề nghị luận trong bài - câu chốt : “ dân ta có một lòng nồnglàn yêu nớc …dân tộc ta”
? Vậy vấn đề lòng yêu nớc của nhân
dân ta đợc tác giả trình bày ntn? Học sinh thảo luận
? Tác giả có vai trò gì trong việc tạo
dựng văn bản này - dùng lý lẽ và dẫn chứng để làm rõ,đồng thời khẳng định truyền thống yêu
nớc của dân tộc ta
HS giải thích một số từ ngữ khó
Học sinh làm việc theo nhóm
đại diện nhóm phát biểu
Giáo viên tổng hợp trên bảng phụ cho
học sinh quan sát
? Tìm bố cục của bài văn và lập dàn ý
theo trình tự lập luận nào trong bài?
-phơng thức nghị luận
- văn bản nghị luận xã hội , chứngminh một vấn đề chính trị xã hội
3 Giải thích từ ngữ khó
4 Bố cục : 3 phần
a, mở bài: “ Nhân dân … ớp nớc”.cgiới thiệu vấn đề nghị luận cần chứngminh phạm vi giới hạn của nó Đó làlòng yêu nớc là một truyền thống quýbáu của dân tộc ta Mỗi khi tổ quốc bịxâm lăng, nó lại phát huy sức mạnh củamình hơn bao giờ hết
b, thân bài: trình bày các ý để chứngminh vấn đề
- Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến
vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nớc củadân tộc ta
- Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng
đáng với tổ tiên ta ngày trớc
C Kết luận: Bổn phận của chúng ta là phải làm cho tinh thần yêu nớc của chúng ta phát huy mạnh mẽ trong công cuộc kháng chiến hiện tại ( kháng chiếnchống pháp)
Hoạt động 2 :
Học sinh đọc đoạn 1: Hãy xác định nội
dung ? Tác giả nêu vấn đề cần chứng
minh nh thế nào Hãy xem lại câu chốt
của đoạn mở đầu Em hiểu T/c nh thế
II Tìm hiểu chi tiết:
1 Nhận định chung về lòng yêu n ớc
- Lòng nồng nàn yêu nớc: tình yêu nớc
ở độ mãnh liệt, sôi nổi chân thành
- Đấu tranh chống ngoại xâm ( vì lúc
Trang 23nào đợc gọi là nồng nàn yêu nớc
để chứng minh cho tình yêu nơc nồng
nàn ấy tác giả sử dụng hình ảnh nào
? Biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng ở
đây là gì
? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật
ấy?
? Đặt trong bố cục bài nghị luận, đoạn
mở đầu có vai trò, ý nghĩa gì ?
Học sinh thảo luận , phát biểu)
Giáo viên chuyển ý
Học sinh đọc đoạn 2, trả lời
- xác định nội dung của đoạn
? để chứng minh cho nhận định “ dân
ta … của ta” tác giả đã đa ra những
dẫn chứng nào và sắp xếp theo thứ tự
nh thế nào ?
? Để chứng minh cho lòng yêu nớc của
nhân dân ta ngày nay tác giả đã đa ra
Gv bình câu kết của đoạn
Trong khi bàn về bổn phận của chúng
ta tác giả đã bộc lộ quan điểm yêu nớc
nh thế nào
? cách nghị luận của tác giả ở đoạn
cuối văn bản có gì đặc sắc
Hoạt động 3 :
? Nghệ thuật ở bài nghị luận có gì đặc
này đất nớc ta đang làm cuộc khángchiến chống pháp dân ta đang nỗ lực thi
đua yêu nớc
Hình ảnh lòng yêu nớc kết thành lànsóng
+ Lặp từ : nó( lòng yêu nớc)+ Động từ mạnh: Kết thành, lớt quanhấn chìm
+ So sánh: lòng yêu nớc bằng nàn sóng
Ca ngợi khẳng định sức mạnh lòng nồngnàn yêu nớc của dân tộc ta trong lịch sử
từ trớc đến nay Trong tình thế hiểmnghèo” khi Tổ Quốc bị xân lăng”
Tạo luận điểm chính cho cả bài Bày tỏ nhận xét chung về lòng yều nớccủa nhân dân ta
2 Những biểu hiện của lòng yêu n ớc
- Lòng yêu nớc trong quá khứ lịch sửdân tộc
Thời đại Bà Trng, Bà Triệu, Trần Hng
Đạo, Lê Lợi, Quang Trung
- Lòng yêu nớc của nhân dân ta trongcuộc kháng chiến chống pháp ở mọi lứatuổi ở khắp mọi nơi
- Trình tự thời gian : quá khứ hiện tại
Từ khái quát đến cụ thể+ Tất cả mọi ngời đều có lòng yêu nớc
“ Từ cụ già… ghét giặc”
Từ tiền tuyến đến hậu phơng đều cóhoạt động yêu nớc: từ những chiến sĩcon để của mình
+ Mọi nghề nghiệp tầng lớp đều có ngờiyêu nớc: “ từ những nam nữ ….chochính phủ”
Liệt kê, liên kết : Từ… đến Vừa cụ thể vừa toàn diện đầy sứcthuyết phục
Nhiệm vụ của chúng ta
So sánh: lòng yêu nớc nh thứ của quý ,
đề cao tinh thần yêu nớc, dễ hiểu
+ Lòng yêu nớc trình bày + Lòng yêu nớc giấu kín
động viên tổ chức khích lệ tiềm năngyêu nớc của mọi ngời
- đa hình ảnh để diễn đạt lý lẽ, dễ đọc
dễ đi vào lòng ngời
III Tổng kết
Trang 24Trờng T.H C.S Tế Thắng Giáo án Ngữ văn 7 sắc
Học sinh thảo luận nhóm
? Qua bài văn em nhận thức đợc điều
yêu nớc nào?
? Theo em văn bản này có sức thuyết
phục không.? Vì sao
Hoạt động 4 :
HS đọc yêu cầu bài tập 1
Học sinh đọc thuộc lòng đoạn văn từ
đầu … tiêu biểu của một dân tộc anh
hùng
1 Nghệ thuật
- Bố cục chặt chẽ, lâpk luận mạch lạcsáng sủa
- lý lẽ thống nhất với dẫn chứng, dẫnchứng phong phú lý lẽ đợc diễn đạt dớidạng hình ảnh so sánh nên sinh động dễhiểu
Ngày soạn : Thứ 2/18/1/2010Ngày dạy : Thứ 3/19/1/2010
A Mục tiêu cần đạt :
- Nắm đợc kinh nghiệm câu đặc biệt
- Hiểu đợc tác dụng câu đặc biệt
- Rèn kĩ năng biết sử dụng câu đặc biệt khi nói và viết
B Chuẩn bị: Giáo viên : Bảng phụ
Một số kỹ năng nâng cao Tiếng ViệtHọc sinh : Soạn bài, làm bài tập
C Tổ chức các hoạt động dạy - học:
1.Giáo viên ổn định những nề nếp bình thờng
2 Kiểm tra bài cũ:
?Thế nào là câu rút gọn ? cho ví dụ
3 Giới thiệu bài : Giáo viên nêu ý nghĩa và tác dụng của câu đặc biệt để giới thiệu bài
Trang 25Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính cần đạt
? Câu in đậm ở VD b có phải là câu rút
gọn không? Vậy nó có cấu tạo nh thế
nào? Hãy lựa chọn một câu trả lời
? Hãy phân biệt câu bình thờng, câu rút
gọn, câu đặc biệt Học sinh thảo luận:
Giáo viên cho Học sinh xác định vd 1
trong SGK Đó là câu gì
Hoạt động 2:
Giáo viên treo bảng phụ bài tập mục I ở
SGK lên bảng
? Hãy xác định câu bặc biệt ở VD trên?
Đánh dấu x vào ô thích hợp học sinh
báo cáo kết quả Giáo viên tổng hợp
sửa chữa cho đúng
? Căn cứ vào bảng trên em hay kể ra
những tác dụng của câu đặc biệt
Học sinh đọc to ghi nhớ
Hoạt động 3:
Học sinh đọc to yêu cầu bài tập 1: Học
sinh làm bài tập theo nhóm
I Thế nào là câu đặc biệt :
1 Ví dụ :
2 Nhận xét :
a Đây là câu rút gọn, vì căn cứ vào h/c giaotiếp có thể khôi phục lại TP bị rút gọn làmcho câu có cấu tạo CN – VN bình thờng
b Đây không phải là câu rút gọn vì khôngxác định đợc CN – VN
Câu đúng : C-> Những câu không thể xác định đợc CN –
VN -> là câu đặc biệt
Câu bình thờng: có đủ CN – VNCâu rút gọn: Có thể lợc bỏ 1 số TP câu, nhngcăn cứ vào h/c giao tiếp có thể khôi phục lạicác thành phần bị rút gọn
Câu đặc biệt: Khong cấu tạo theo mô hình CN– VN
Ôi, em Thuỷ! -> Câu đặc biệt
Trang 26Trờng T.H C.S Tế Thắng Giáo án Ngữ văn 7
Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
HS làm việc độc lập, trả lời câu hỏi
HS về nhà làm bài tập 3
a Câu đặc biệt: Ba giây… bốn giây … nămgiây … Lâu quá
b Câu đặc biệt: Một hồi còi
c Câu đặc biệt: Lá ơi!
6 Câu rút gọn:
Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi.Bình thờng lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
a Không có câu đặc biệt, có câu rút gọn Những câu đặc biệt trong các đoạn văn trên
có tác dụng:
Đoạn b: Xác định thời gian
Đoạn b: Lâu quá-> bộc lộ cảm xúc
Đoạn c: Tông báo sự tồn tại của sinh vật, htg
Đoạn d: gọi đápTác dụng: Câu rút gọn trong đoạn văn trên cótác dụng làm cho cau ngắn gọn , thông tinnhanh, không lặp lại những từ đã nói ở câu tr-ớc
Trang 27Ngày soạn : Thứ 5/21/1/2010Ngày dạy : Thứ 6 /22/1/2010
trong bài văn nghị luận A.Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
+ Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn NL
+ Nắm đợc mối quan hệ giữa bố cục và phơng pháp lập luận của bài văn NL
+ Lập bố cục, từ luận điểm đến luận cứ trong bài văn nghị luận đẻ tìm hiểu và lập ý chomột đề cụ thể
B Chuẩn bị: Giáo viên : Bảng phụ
Một số kỹ năng nâng cao Tập làm văn 7Học sinh: Làm bài tập, soạn bài
C Tổ chức các hoạt động dạy - học:
1 Giáo viên ổn định những nề nếp bình thờng
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu yêu cầu đề văn nghị luận và việc lập ý cho đề văn nghị luận?
GV gọi 2 em lên bảng trình bày, lớp nhận xét, bổ sung, giáo viên kết luận
3 Giới thiệu bài: Từ câu hỏi kiểm tra bài cũ, giáo viên chuyển tiếp giới thiệu vào bài mới
Hoạt động của thầy và trò
+ ? Phần mở bài gồm mấy câu?
+ ? Vấn đề (lđ’) đa ra ở đây là gì?
+ Các câu 2,3 có tác dụng gì?
? Thân bài nêu gì? Gồm mấy câu? Đợc
trình bày thành mấy đoạn? Mỗi đoạn có
mấy luận điểm? Đó là gì?
GV: Treo sơ đồ ở SGK lên bảng
HS quan sát, trả lời câu hỏi
Nội dung chính cần đạt I.Tìm hiểu mối quan hệ giữa bố cục và lập luận
Bài văn gồm 3 phần:
Mở bài: 3 câu Nêu vấn đề
- Lụân điểm: Dân ta … yêu nớc
- Câu 2: Khẳng định giá trị của vấn đề:
Đó là truyền thống quý báu…
- Câu 3: Nêu mở rộng, xác định phạm vicủa vấn đề: “mỗi khi TQ … yêu nớc
Thân bài: Trình bày các ý để chứng minhvấn đề (8 câu): Chứng minh truyền thốngyêu nớc anh hùng trong lịch sử dân tộc ta
Đợc trình bầy theo 2 đoạn
Trang 28? Vậy để xác lập luận điểm trong từng
phần và mối quan hệ giữa các phần, ngời
ta có thể sử dụng các phơng pháp lập luận
nào
Học sinh đọc lại ghi nhớ
Giáo viên chốt: có thể nói mối quan hệ
giữa bố cục và lập luận đã tạo ra bằng một
mạng lới liên kết trong văn bản nghị luận,
trong đó phơng pháp lập luận là chất keo
Câu 1: Khái quát chuyển ýCâu 2,3,4 : liệt kê dẫn chứng theo bìnhdiện, các mặt khác nhau, kết nối dẫnchứng bằng cặp quan hệ từ: từ…đến
Câu 5: Khái quát nhận định, đánh giá
- Nêu kết luận nhằm khẳng định quan
điểm, nêu ra nhiệm vụ trớc mắt Bổn phậncủa chúng ta là phát huy lòng yêu nớc Câu 1: So sánh, khái quát giá trị của tìnhyêu nớc
Câu 2,3 : Hai biểu hiện khác nhau củalòng yêu nớc
và cớp nớc
(2): Lập luận theo quan hệ nhân quả: Lịch
sử có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại nh BàTrng …nên chúng ta phải ghi nhớ
(3): Lập luận theo quan hệ tổng hợp phânhợp đa ra một nhận định chung, rồi lấydẫn chứng bằng những trờng hợp cụ thể ,rồi cuối cùng kết luận la mọi ngời đều colòng yêu nớc
(4): Lập luận theo quan hệ tơng đồng( suy luận tơng đồng) : Từ truyền thống
ma suy ra bổn phận của chúng talà pháthuy lòng yêu nớc
* Hàng dọc: Lập luân theo quan hệ tơng
đồng dựa theo thời gian
* Ghi nhớ: SGK
Lu ý: Trong lập luận, lý lẽ dẫn chứng phải
Trang 29Họat đông 3:
Học sinh đọc bài văn “ học cơ bản … tài
lớn”
HS làm việc theo nhóm, đại diện trả lời,
lớp nhận xét, bổ sung, giáo viên kết luận
phù hợp với nhau và phù hợp với luận
điểm Luận điểm có thể đa ra trớc hoặcsau lụân cứ, nhng phủ định hớng cho việclựa chọn luận cứ
- Khi lập luận, thờng vận dụng cách suy
lý từ cái chung đến cái riêng, từ cụ thể
đến khái quát, từ nguyên nhân đến kếtquả, từ cụ thể đến hiện tại… để có sứcthuyết phục ngời đọc ngời nghe
III Luyện tập
1.Yêu cầu:
a, t tởng : “Chỉ có thầy giỏi mới đào tạo
đợc trò giỏi”
* Thể hiện ở các luận điểm
- Luận điểm chính: Học cơ bản mới cóthể trở thành tai lớn
- Luận điểm nhỏ:
+ Có nhiều ngời đi học, nhng ít ai biếthọc cho thành tài
+ Nếu không khổ công luỵên tập thìkhông vẽ đúng đợc đâu “ có những ngời
đi học …tiền đồ ( câu chuyện vẽ tranh củaVanhxi)
+ Chỉ có thầy giỏi mới đào tạo đựơc trògiỏi
- Kết bài: Đoạn 3 lập luận theo quan hệnhân quả
* Cả bài lập luận theo quan hệ : tổng – nhân – hợp
Trang 30Trờng T.H C.S Tế Thắng Giáo án Ngữ văn 7
Ngày soạn : Thứ 5/21/1/2010Ngày dạy : Thứ 6 /22/1/2010
trong văn bản nghị luận
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
Khắc sâu kiến thức về khái niệm lập luận trong văn nghi luận
2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng lập luận, luận điểm, luận cứ lập luận
B Chuẩn bị: Giáo viên : Bảng phụ
Một số kỹ năng nâng cao Tập làm văn 7Học sinh: Làm bài tập, soạn bài
1 Giáo viên ổn định những nề nếp bình thờng
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu bố cục của bài văn nghị luận? Các phơng pháp lập luận đợc sửdụng trong bài văn nghị luận
3 Giới thiệu bài mới: Từ việc bài cũ, giáo viên chuyển tiếp giới thiệu vào bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính cần đạt
- Quan hệ : Nguyên nhân- kết quả
- Có thể thay đổi đợc vị trí giữa luận cứ vàkết luận
Bài tập 2:
a, Vì nơi đây từng gắn bó với em từ tuổi
Trang 31Giáo viên yêu cầu học sinh bổ sung kết
luận trong bai tập 3
- Trong đời sống, hình thức biểu hiện mốiquan hệ giữa luận cứ và luận điểm ( kếtluận) thờng nằm trong một cấu trúc câunhất định
- Mỗi luận cứ có thể đa tới một hoặcnhiều luận điểm ( kết luận và ngợc lại)
Hoạt động 2
Học sinh tìm hiểu ví dụ ở mục II
? so sánh các kết luận ở mục I2 với các
luận điểm ở mục II
? Từ đó em rút ra tác dụng của luận điểm
b, Nội dung, ý nghĩa:
- Trong đời sống, lập luận thờng mangtính cảm tính, tính hàm ẩn
- Lập luận trong văn nghị luận đòi hỏi phải có tính lý luận, chặt chẽ, tờng minh
III Luyện tập
Bài tập 1: Xác định luận điểm, luận cứ vàlập luận của chuyện ngụ ngôn “ ếch ngồi
Trang 32Trờng T.H C.S Tế Thắng Giáo án Ngữ văn 7 Giáo viên hớng dẫn HS làm bài tập theo
câu hỏi SGK
HS làm việc theo nhóm, đại diện trả lời,
lớp nhận xét, bổ sung, giáo viên kết luận
Bài tập 2: Học sinh làm bài ở nhà:
Giáo viên nêu yêu cầu bài tập 2
- Trời ma to, nớc dềnh lên đa ếch ra ngoài
- Quen thói cũ ếch nghênh ngang đi lạikhắp nơi, chẳng thèm để ý đến xungquanh
- ếch bị trâu giẫm bẹp
3 Lập luận Theo trình tự thời gian, không gian bằngnghệ thuật một câu chuyện kể với nhữngchi tiết sự việc cụ thể và chọn lọc để rút
ra kết luận ( luận điểm) một cách kín
đáo
Đây là lập luận độc đáo của truyện ngụngôn : Lập luận giao tiếp bằng câuchuyện Luận điểm ( kết luận) sẽ đợc rút
ra từ đó một cách thâm trầm, sâu sắc thúvị
Bài tập 2: Học sinh làm bài ở nhà:
Cách làm bài tơng tự nh bài tập 1 đối với chuyện “ thầy bói xem voi”
Ngày soạn : Thứ 7/23/1/2010Ngày dạy : Thứ 2 /25/1/2010
t uần 22 : Sự giàu đẹp của tiếng việt
Thêm trạng ngữ cho câu Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh
Trang 33Tiết 85: Văn bản: Sự giàu đẹp của tiếng việt
( Đặng Thai Mai)
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Hiểu đợc trên những nét chung sự giàu đẹp của tiếng việt qua sự phân tích chứng minh của tác giả
- Nắm đợc những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài vă: lập luận chặt chẽ, chứng cứ toàn diện, văn phong có tính khoa học
B Chuẩn bị: Giáo viên : Bảng phụ
Tài liệu tham khảoHọc sinh : Soạn bài, làm bài tập
C Tổ chức các hoạt động dạy - học:
1 Giáo viên ổn định những nề nếp bình thờng
2 Kiểm tra bài cũ:
? Để chứng minh cho luận điểm ( vấn đề): Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta tác giả đã
đa ra những luận chứng nào? Tác dụng của các luận chứng đó
3 Giới thiệu bài mới: Tiếng việt tiếng mẹ đẻ của chúng ta là một ngôn ngữ nh thế nào,
có những phẩmchất gì? Các em có thể tìm thấy câu trả lời đích đáng và sâu sắc qua một
đoạn trích của Giáo s Đặng Thai Mai
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính cần đạt
Hoạt động1:Hớng dẫn tìm hiểu chung
Giáo viên đọc mẫu một đoạn, nêu yêu
Thể loại văn bảnNghị luận chứng minh Luận đề : sự giàu đẹp của tiếng việtLuận điểm : Tiếng việt có những đặc sắccủa một thứ tiếng đẹp …hay”
3.Bố cục: 3 phần
? Tìm bố cục của bài và nêu ý chính của
Nêu nhận định tiếng việt là một thứ tiếng
đẹp, một thứ tiếng hay, giải thích nhận địnhấy
- Thân bài: Chứng minh cho sự giàu đẹp,phong phú ( cái hay ) của tiếng việt về mặtngữ âm, từ vựng, cú pháp
- Kết luận: Sơ bộ kết luận về sức sống củatiếngviệt
Hoạt động 2:
Học sinh đọc phần đầu văn bản
? Câu văn nào khái quát phẩm chất của
tiếng việt
II Tìm hiểu chi tiết:
1 Nhận định về phẩm chất của Tiếng việt
* Tiếng việt có những đặc sắc của một thứtiếng hay, đẹp
Trang 34Trờng T.H C.S Tế Thắng Giáo án Ngữ văn 7
? Tác giả phát hiện phẩm chất của tiếng
việt trên những phơng diện nào?
? Vẻ đẹp của tiếng việt đợc giải thích
trên những yếu tố nào?
? Dựa vào đâu để tác giả nhận xét tiếng
việt là một thứ tiếng hay
?
? Lập luận của tác giả ở đoạn này có gì
đặc biệt?
? Tác dụng của phép lập luận ấy
? Để chứng minh vẻ đẹp của tiếng Việt,
tác giả dựa trên những đặc sắc nào trong
kết cấu tạo của nó
? Chất nhạc đợc xác nhận trên các
chứng cơ nào trong đời sống và khoa
học
? em hãy lấy một ví dụ chứng minh chất
nhạc của tiếng việt
? tính uyển chuyển trong câu kéo
Tiếng việt đợc tác giả xác nhận chứng
cứ đời sống nào?
Hãy tìm dẫn chứng để chứng minh cho
sự uyển chuyển của tiếng việt mà em
biết
? Nhận xét cách nghị luận của tác giả về
vẻ đẹp của tiếng Việt
? Tác giả quan niệmnh thế nào về thứ
tiếng hay?
? Cái hay đợc thể hiện ở những chứng
cớ nào?
Học sinh trao đổi nhóm
? Hãy giúp tác giả làm rõ thêmkhả năng
đó của tiếng việt bằng một vài dẫn
chứng cụ thể trong ngôn ngữ văn học
hoặc đời sống
? Nhận xét cách lập lluận của tác giả về
tiếng việt hay trong đoạn văn này
+ Tiếng Việt đẹp+ Tiếng việt hay
a, Tiếng việt đẹp
- Nhịp điệu ( hài hoà âm hởng, thanh điệu)
- Cú pháp ( tế nhị, uyển chuyển, trong cách
đặt câu)
b Tiếng việt hay
- Đủ khả năng để diễn đạt t tởng tình cảmcủa ngời việt nam
- Thoả mãn nhu cầu của cuộc sống… thời
* chất nhạc: ấn tợng cho ngời nớc ngoài+ cấu tạo đặc biệt của tiếng việt
b, Tiếng việt hay nh thế nào Hay vì:
-Thoả mãn nhu cầu trao đổi tình cảm ýnghĩa giữa ngời với ngời
- Thoả mãn yêu cầu của đời sống văn hoángày càng phức tạp
*Thể hiện:
+ Dồi dào về cấu taọ TN … Hình thức diễn
đạt+ Từ vựng …tăng lên mỗi ngày một nhiều + Ngữ pháp: uyển chuyển, chính xác hơn+ Không đặt ra từ mới
Học sinh phát biểu
*Lập luận:
- Dùng lý lẽ và các dẫn chứng khoa học
- Thiếu dẫn chứng cụ thể, sinh động
- quan hệ gắn bó: Cái đẹp của tiếng việt điliền với cái hay, ngợc lại cái hay cũng tạo ra
Trang 35? Quan hệ giữa hay và đẹp trong tiếng
việt diễn ra nh thế nào
Hoạt động 3:
? Bài nghị luận này mang lại cho em
những hiểu biết sâu sắc nào về tiếng
việt
? ở văn bản này nghệ thuật nghị luận
của tác giả có gì nổi bật
vẻ đẹp của tiếng Việt
III.Tổng kết:
1.Nội dung:
Tiếng việt là một thứ tiếng vừa đẹp vừa hay
do có những đặc sắc trong cấu tạo và khảnăng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử
2.Nghệ thuật nghị luậnKết hợp giải thích với chứng minh, biệnluận
Các lý lẽ, chứng cớ nêu ra có sức thuyết phục ở tính khoa học
Học sinh thảo luận
? Văn bản này cho ta thấy tác giả là
ng-ời nh thế nào
? Trong học tập và giao tiếp em đã làm
gì cho sự giàu đẹp của tiếng việt
Hoạt động 4 :
HS đọc yêu cầu bài tập 1
* Tác giả am hiểu tiếng Việt, trân trọng cácgiá trị của tiếng việt, yêu tiếng mẹ đẻ, cótinh thần dân tộc, tin tởng vào tơng lai tiếngViệt
IV Luyện tập
1 Về nhà làm
D H ớng dẫn học bài ở nhà
Học sinh làm bài tập 1 SGK
đọc bài đọc thêm: Tiếng việt giàu và đẹp
Chuẩn bị bài tiếp theo
Điều chỉnh đánh giá kế
hoạch
Trang 36Trờng T.H C.S Tế Thắng Giáo án Ngữ văn 7
Ngày soạn : Thứ 2/25/ 1/ 2010Ngày dạy : Thứ 3/26/1/ 2010
A m ục tiêu cần đạt :
giúp học sinh
nắm đợc khái niệm trạng ngữ trong câu
ôn lại các loại trạng ngữ đã học ở tiểu học
Rèn luyện kỹ năng thêm TPTRN cho câu vào các vị trí khác nhau
B Chuẩn bị: Giáo viên: Bảng phụ
Một số kỹ năng nâng cao Tiếng Việt 7Học sinh: Soạn bài, làm bài tập
C Tổ chức các hoạt động dạy- học:
1 Giáo viên ổn định những nề nếp bình thờng
2 Kiểm tra bài cũ:Thế nào là câu đặc biệt? Tác dụng của câu đặc biệt?
Giáo viên gọi 2 em lên bảng trình bày, lớp nhận xét, bổ sung, giáo viên kết luận
3 Giới thiệu bài mới: Giáo viên nêu ý nghĩa của trạng ngữ đợc sử dụng trong câu để giớithiệu vào bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của
trạng ngữ
Học sinh đọc đoạn chính trong SGK đợc
giáo viên chép vào bảng phụ
? Hãy xác định trạng ngữ trong mỗi câu
* Trạng ngữ: Dới bóng tre xanh đã từ lâu
đời , đời đời, kiếp kiếp từ nghìn đời nay
- Tác dụng: Làm rõ nghĩa cho câu về mặtthời gian , nơi chốn
? Có thể chuyển những trạng ngữ nói
trên sang những vị trí nao trong câu - Vị trí: có thể đứng ở đầu câu, cuối câu haygiữa câu
? Hãy quan sát ví dụ trên bảng phụ và
c, Bằng chiếc xe đẹp, tôi đi đến trờng
d, mỏi mệt con trâu dừng bớc
? Qua phân tích ví dụ em hãy cho biết
Học sinh dựa vào ghi nhớ để trả bài
Trang 37trạng ngữ đợc thêm vào câu với những ý
nghĩa gì ? Đặt câu hỏi tìm trạng ngữ?
? Vị trí của trạng ngữ ở trong câu
? Dấu hiệu để nhận biết trạng ngữ với
HS đọc yêu cầu bài tập 2, 3
HS làm việc theo nhóm, đại diện trả lời,
lớp nhận xét bổ sung giáo viên kết luận
Ngày soạn : Thứ 5/28/ 1/ 2010Ngày dạy : Thứ 6/29/1/ 2010
Tiết 87- 88: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh A.Mục tiêu cần đạt :
- Bớc đầu nắm đợc đặc điểm của một bài văn nghị luận chứng minh và yêu cầu cơ bảncủa luận điểm, luận cứ và phơng pháp lập luận chứng minh
- Rèn luyện kỹ năng phân tích một đề, một văn bản nghị luận chứng minh
B Chuẩn bị: Giáo viên : Bảng phụ
Trang 38Trờng T.H C.S Tế Thắng Giáo án Ngữ văn 7
Một số kỹ năng nâng cao Tập làm văn 7Học sinh: Soạn bài, làm bài tập
C Tổ chức các hoạt động dạy - học:
1 Giáo viên ổn định những nề nếp bình thờng
2 Kiểm tra bài cũ: ? Nêu đặc điểm của văn bản nghị luận? Lờy ví dụ về đề văn nghịluận
Giáo viên gọi 2 em lên bảng trình bày, lớp nhận xét, bổ sung, giáo viên kết luận
3 Giới thiệu bài mới : Từ câu hỏi kiểm tra bài cũ, giáo viên chuyển tiếp sang thể loạivăn chứng minh để giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính cần đạt
Hoạt động 1:Hớng dẫn tìm hiểu mục I
HS đọc ví dụ, HS làm việc độc lập, suy
nghĩ trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
? Hãy nêu ví dụ và cho biết : Trong đời
sống khi nào ngời ta cần chứng minh ?
? Khi chứng minh cho ai đó tin rằng lời
nói của em là thật, em phải làm nh thế
nào?
? Từ ví dụ trên, em rút ra nhận xét thế
nào là chứng minh
I Mục đích và ph ơng pháp chứng minh
- Trong đời sống khi bị nghi ngờ, khẳng
định sự thật nào đó mong muốn ngời thamgia giao tiếp hiểu và tin mình hoặc chứng
tỏ đó là chân lí, chúng ta đều có nhu cầuchứng minh
- Phải đa ra lí lẽ và dẫn chứng và dựa vào
sự thật (đa ra chứng cứ xác thực)
Ví dụ: Khi đa tờ giấy khai sinh là đa rabằng chứng ngày sinh
- Chứng minh là đa ra bằng chứng ( dẫnchứng và lý lẽ) để chứng tỏ hoặc làm sáng
tỏ một vấn đề nào đó là đúng, là có thật
? Trong văn nghị luận, khi ngời ta chỉ
đ-ợc sử dụng lời văn ( không đđ-ợc sử dụng
Học sinh đọc bài văn “ Đừng sợ vấp ngã” Tìm hiểu văn bản: Đừng sợ vấp ngã
HS thảo luận nhóm, đại diện trình bày,
lớp nhận xét, bổ sung, giáo viên kết luận
? Luận điểm cơ bản của bài văn - Luận điểm: Đừng sợ vấp ngã
Tìm những câu mang luận điểm
+ Lần đầu tiên tập bơi………
+ Lần đầu tiên chơi bóng bàn………
+ Vậy xin bạn chớ lo sợ
? Để khuyên ngời ta “ đừng sợ vấp ngã
bài văn đã lập luận nh thế nào?
Phơng pháp lập luận chứng minh: Một
loạt các dẫn chứng thuyết phục
Bài văn lập luận : đa ra các tình huống màcon ngời thờng bị vấp ngã
Các sự thật dẫn chứng đa ra có sức thuyếtphục là những tên tuổi lớn của các nhà báchọc , nhà văn , nghệ sĩ nổi tiếng trên thếgiới đợc nhiều ngời biết đến
Mục đích của phơng pháp lập luận chứngminh là cho ngời đọc, ngời nghe tin luận
điểm của mình sẽ nêu ra
Trang 39? Qua đó em hiểu phép nghị luận chứng
minh là gì? Trong kiểu văn chứng minh
yếu tố nào là quan trọng nhất, vai trò của
các yếu tố đó?
giáo viên cho HS đọc mục ghi nhớ
-> Phép nghị luận chứng minh là một phép lập luận , khi ngời ta dùng những lí lẽ và bằng chứng chân thật , đã đợc thừa nhận đểchứng tỏ cho 1 luận điểm mới ( cần chứng minh ) là đáng tin cậy
* Yêu cầu của lí lẽ và dẫn chứng phải đợc lựa chọn, thẩn tra, phân tích thì mới có sức thuyết phục
? Tìm luận điểm của bài văn
? Tìm luận cứ của bài văn?
? Cách lập luận chứng minh của bài này
có gì khác so với bài “Đừng sợ vấp ngã”
1 Bài tập 1:
- Luận điểm : Không sợ sai lầm + bạn ơi , nếu bạn muốn hèn nhát trớc cuộc đời
+ Sai lầm cũng có 2 mặt phạm sai lầm …cho cuộc đời
+ Thất bại là mẹ của thành công + Những con ngời sáng suốt của mình
- Luận cứ : + một ngời mà lúc nào cũng sợ thất bại …chẳng đợc gì
+ khi tiến bớc vào tơng lai … trắc trở + tất nhiên bạn …tiến lên
+ Cách lập luận chứng minh khác: Ngời viết dùng lí lẽ để chứng
Trang 40Trờng T.H C.S Tế Thắng Giáo án Ngữ văn 7
Ngày soạn : Thứ 7/30/ 1/ 2010 Ngày dạy : Thứ 2/1/2/ 2010
Tiết 89: Thêm trạng ngữ cho câu
A.Mục tiêu cần đạt
- Nắm đợc cấu tạo và công dụng của các loại trạng ngữ
- Hiểu đợc giá trị tu từ của việc tách trạng ngữ thành câu riêng
B Chuẩn bị: Giáo viên: Bảng phụ
Một số kỹ năng nâng cao Tiếng Việt 7Học sinh: Soạn bài, làm bài tập
C Tổ chức các hoạt động dạy - học:
1 Giáo viên ổn định những nề nếp bình thờng
2 Kiểm tra bài cũ:
? Hãy nêu ý nghĩa, vị trí, vai trò của trạng ngữ trong câu
3 Giới thiệu bài mới: Từ câu hỏi kiểm tra bài cũ, giáo viên chuyển tiếp giới thiệu vào bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính cần đạt
? Trong văn nghị luận trạng ngữ có vai
trò gì trong việc thể hiện trình tự lập
a, thờng thờng, vào khoảng đó
b , sáng dậy - TRN chỉ thời gian
c , Trên giàn hoa lí – TRN chỉ địa điểm
d , chỉ độ 8,9 giờ sáng –TRN chỉ thời gian
e , trên nền trời trong - TRN chỉ địa điểm
g , về mùa đông – TRN chỉ thời gian Giúp câu miêu tả chính xác hơn (a,b,d,g)Các trạng ngữ a,b,c,d,e có tác dụng tạo liênkết câu
Trong văn nghị luận, trạng ngữ có tácdụng nối kết các câu, đoạn văn với nhaugóp phần làm cho đoạn văn, bài văn đợc