- Trình bày và nhận xét câu trả lời của nhóm bạn a Khi có gió này, mây bay, cây cỏ đu đưa, sóng nước trong hồ dập dờn.. - HS thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi: Không khí bị ô nhiễm c
Trang 1Thứ ba, ngày 12 tháng 01 năm 2010
KHOA HỌC:
TẠI SAO CÓ GIÓ
I Mục tiêu :
- Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió
- Giải thích được nguyên nhân gây ra gió
II Đồ dùng dạy học :
- HS chuẩn bị chong chóng
- Đồ dùng thí nghiệm: Hộp đối lưu, nến, diêm, vài nén hương (nếu không có thì dùng hình minh hoạ để mô tả)
- Tranh minh hoạ trang 74, 75 SGK phóng to
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định
2 KTBC:
GV gọi HS lên hỏi:
? Không khí cần cho sự thở của người, động
vật, thực vật như thế nào ?
? Thành phần nào trong không khí quan trọng
nhất đối với sự thở ?
? Cho VD chứng tỏ không khí cần cho sự sống
của con người, động vật, thực vật
- GV nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hoạt động 1: Trò chơi: chơi chong chóng.
- Kiểm tra việc chuẩn bị chong chóng của HS
- Yêu cầu HS dùng tay quay cánh xem chong
chóng có quay không
+ Theo em, tại sao chong chóng quay ?
+ Tại sao khi bạn chạy nhanh thì chong chóng
của bạn lại quay nhanh ?
+ Nếu trời không có gió, làm thế nào để chóng
TUẦN 19
Trang 2- Kết luận: (Xem SGV)
c) Hoạt động 2: Nguyên nhân gây ra gió
- GV yêu cầu HS đọc và làm thí nghiệm theo
hướng dẫn của SGK
+ Phần nào của hộp có không khí nóng? Tại
sao?
+ Phần nào của hộp không có không khí lạnh ?
+ Khói bay qua ống nào ?
- Gọi các nhóm trình bày kết quả các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
+ Khói bay từ mẩu hương đi ra ống A mà
chúng ta nhìn thấy là do có gì tác động ?
- GV nêu: (Như STKế)
+ Vì sao có sự chuyển động của không khí ?
+ Không khí chuyển động theo chiều như thế
nào ?
+ Sự chuyển động của không khí tạo ra gì ?
c) Hoạt động 3: Sự chuyển động của không
khí trong tự nhiên
- GV treo tranh minh hoạ 6, 7 SGK
+ Hình vẽ khoảng thời gian nào trong ngày?
+ Mô tả hướng gió được minh hoạ trong hình
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu
hỏi:
+ Tại sao ban ngày có gió từ biển thổi vào đất
liền và ban đêm có gió từ đất liền thổi ra biển ?
- Gọi nhóm xung phong trình bày kết quả Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận: (Xem Sách Thiết Kế)
- Gọi HS chỉ vào tranh vẽ và giải thích chiều
+ Phần hộp bên ống B có không khí lạnh
+ Khói từ mẩu hương cháy bay vào ống A và bay lên
+ Khói từ mẩu hương đi ra ống A mà mắt ta nhìn thấy là do không khí chuyển động từ B sang A
- HS nghe
+ Sự chênh lệch nhiệt độ trong không khí làm cho không khí chuyển động.+ Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng
+ Sự chuyển động của không khí tạo
ra gió
- Vài HS lên bảng chỉ và trình bày.+ H.6 vẽ ban ngày và hướng gió thổi
từ biển vào đất liền
+ H.7 vẽ ban đêm và hướng gió thổi
từ đất liền ra biển
- HS thảo luận theo nhóm 4 trao đổi
và giải thích hiện tượng
+ Hướng dẫn HS trả lời như SGV
- Lắng nghe và quan sát hình trên bảng
- HS lên bảng trình bày
- HS trả lời
Trang 3- GV cho HS trả lời và nhận xét, ghi điểm.
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài và sưu tầm tranh, ảnh về tác
hại do bão gây ra
- Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần:
+ Vua quan ăn chơi sa đọa; trong triều đình một số quan lại bất bình, Chu Văn An dâng sớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước
+ Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh
- Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ: Trước sự suy yếu của nhà Trần, Hồ Quý Ly – một đai thần của vua nhà Trần đã truất ngôi nhà Trần, lập nên nhà Hồ và đổi tên nước là Đại Ngu
II Chuẩn bị:
- PHT của HS; Tranh minh hoạ như SGK nếu có
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định:
Cho HS hát
2 KTBC:
- Ý chí quyết tâm tiêu diệt quân xâm lược
quân Mông- Nguyên của quân dân nhà Trần
được thể hiện như thế nào?
- Khi giặc Mông –Nguyên vào Thăng Long
vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc?
- GV phát PHT cho các nhóm Nội dung của
phiếu: Vào giữa thế kỉ XIV:
+ Vua quan nhà Trần sống như thế nào?
+ Những kẻ có quyền thế đối xử với dân ra
sao?
+ Cuộc sống của nhân dân như thế nào?
+ Thái độ phản ứng của nhân dân với triều
+ Ăn chơi sa đoạ
+ Ngang nhiên vơ vét của nhân dân để làm giàu
+ Vô cùng cực khổ
+ Bát bình, phẫn nộ trước thói xa hoa,
Trang 4đình ra sao?
+ Nguy cơ ngoại xâm như thế nào?
- GV nhận xét, kết luận
- GV cho 1 HS nêu khái quát tình hình của
đất nước ta cuối thời Trần
* Hoạt động cả lớp:
- GV tổ chức cho HS thảo luận 3 câu hỏi:
+ Hồ Quý Ly là người như thế nào?
+ Ông đã làm gì?
+ Hành động truất quyền vua của Hồ Quý
Ly có hợp lòng dân không? Vì sao?
- GV cho HS dựa vào SGK để trả lời
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
4 Củng cố:
- GV cho HS đọc phần bài học trong SGK
- Trình bày những biểu hiện suy tàn của nhà
Trần?
- Triều Hồ thay triều Trần có hợp lịch sử
không? Vì sao?
5 Tổng kết- Dặn dò:
- Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài:
“Chiến thắng Chi Lăng”
- Nhận xét tiết học
sự bóc lột của vua quan, nông dân và nô
tì đã nổi dậy đấu tranh
+ Giặc ngoại xâm lăm le bờ cõi
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 1 HS nêu
+ Là quan đại thần của nhà Trần
+ Ông đã thay thế các quan cao cấp của nhà Trần bằng những người thực sự có tài…Những năm có nạn đói, nhà giàu buộc phải bán thóc và tổ chức nơi chữa bệnh cho nhân dân
+ Hành động truất quyền vua là hợp lòng dân vì các vua cuối thời nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa đọa, làm cho tình hình đất nước ngày càng xấu đi
+ Theo dõi bản tin thời tiết
+ Cắt điện Tàu, thuyền không ra khơii
Trang 5- Các băng giấy ghi: cấp 2: gió nhẹ, cấp 5: gió khá mạnh, cấp 7: gió to, cấp 9: gió dữ và các băng giấy ghi 4 thông tin về 4 cấp gió trên như SGK.
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định
2 KTBC :
? Mô tả thí nghiệm giải thích tại sao có gió ?
? Dùng tranh minh hoạ giải thích hiện tượng
ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban
đêm gió từ đất liền thổi ra biển
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hoạt động 1: Một số cấp độ của gió
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 76
SGK
+ Em thường nghe thấy nói đến các cấp độ
của gió khi nào ?
- Yếu cầu HS quan sát hình vẽ và đọc thông
tin trong SGK / 76 GV phát PHT cho các
nhóm
- Gọi HS trình bày, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- GV kết luận: Gió có khi thổi mạnh, có khi
+ Em thường nghe thấy nói đến các cấp
độ gió trong chương trình dự báo thời tiết
- HS các nhóm quan sát hình vẽ, mỗi HS đọc 1 thông tin, trao đổi và hoàn thành phiếu
- Trình bày và nhận xét câu trả lời của nhóm bạn
a Khi có gió này, mây bay, cây cỏ đu đưa, sóng nước trong hồ dập dờn.
b Khi có gió này, bầu trời đầy những đám mây đen, cây lớn gãy cành, mái nhà có thể bị tốc.
c Lúc này khói bay thẳng lên trời, cây cỏ đứng im.
d Khi có gió này, bầu trời thường sáng sủa, bạn có thể thấy gió trên da mặt, nghe thấy tiếng lá rì rào, nhìn được làn khói bay.
đ Khi có gió này, trời có thể tối và có bão Cây lớn đu đưa, người đi bộ ở ngoài trời sẽ rất khó khăn vì phải chống lại sức gió.
e Gió mạnh liên tiếp, kèm theo mưa to có gió xoáy, có thể cuốn bay người, nhà cửa, làm gãy, đổ cây cối…
Trang 6+ Nêu những dấu hiệu đặc trưng của bão ?
- Tổ chức cho HS hoạt đông trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang
77 SGK, sử dụng tranh, ảnh sưu tầm nói về :
+ Tác hại do bão gây ra
+ Một số cách phòng chống bão mà em
biết
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét về sự chuẩn bị của HS, khả năng
trình bày
- Kết luận: (Xem sách thiết kế)
d) Hoạt động 3: Trò chơi ghép chữ vào
- GV nhận xét, ghi điểm và giáo dục HS
luôn có ý thức không ra khỏi nhà khi trời có
- HS hoạt động nhóm 4 Trao đổi, thảo luận, ghi ý chính, trình bày trong nhóm
- HS đọc và tìm hiểu
- HS các nhóm đại diện trình bày (vừa nói vừa chỉ tranh, ảnh)
- HS nghe
- HS nghe GV phổ biến cách chơi
- 4 HS tham gia trò chơi Khi trình bày
có thể chỉ vào hình và nói theo sự hiểu biết của mình
- HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS nghe
- -
Trang 7Thứ sáu, ngày 15 tháng 01 năm 2010
ĐỊA LÍ:
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
I Mục tiêu :
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của TP Hải Phòng:
+ Vị trí: ven biển, bn bờ sơng Cấm
+ Tp cảng, trung tâm công nghiệp đóng tàu, trung tâm du lịch, …
- Chỉ được Hải Phòng trên bản đồ (lược đồ)
II Chuẩn bị :
- Các BĐ :hành chính, giao thông VN
- Tranh, ảnh về TP Hải Phòng (HS sưu tầm)
III Hoạt động trên lớp :
1 Ổn định: Cho HS hát.
2 KTBC :
- Chỉ vị trí của thủ đô Hà Nội trên BĐ
- Nêu những dẫn chứng cho thấy HN là
trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học
hàng đầu của nước ta
- Cho các nhóm dựa vào SGK, BĐ hành
chính và giao thôngVN, tranh, ảnh thảo luận
theo gợi ý sau:
+ TP Hải Phòng nằm ở đâu?
+ Chỉ vị trí Hải Phòng trên lược đồ và cho
biết HP giáp với các tỉnh nào ?
+ Từ HP có thể đi đến các tỉnh khác bằng
các loại đường giao thông nào ?
+ HP có những điều kiện tự nhiên thuận lợi
nào để trở thành một cảng biển ?
+ Mô tả về hoạt động của cảng HP
- GV giúp HS hoàn thiện phần trả lời
Đóng tàu là ngành công nghiệp quan
trọng của Hải Phòng:
* Hoạt động cả lớp:
- Cho HS dựa vào SGK TLCH sau:
+ So với các ngành công nghiệp khác, công
Trang 8nghiệp đóng tàu ở HP có vai trò như thế nào?
+ Kể tên các nhà máy đóng tàu ở HP
+ Kể tên các sản phẩm của ngành đóng tàu
ở HP (xà lan, tàu đánh cá, tàu du lịch, tàu chở
khách, tàu chở hàng…)
Hải Phòng là trung tâm du lịch:
* Hoạt động nhóm:
- Cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh để thảo
luận theo gợi ý :
+ Hải Phòng có những điều kiện nào để
Trang 9Thứ ba, ngày 19 tháng 01 năm 2010
- Phiếu điều tra khổ to
- Hình minh hoạ trang 78, 79 SGK
- Sưu tầm tranh, ảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bầu không khí bị ô nhiễm
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định:
2 KTBC:
- Nói về tác động của gió ở cấp 2, cấp 5 lên
các vật xung quanh khi gió thổi qua
- Nói về tác động của gió ở cấp 7, cấp 9 lên
các vật xung quanh khi gió thôi qua
- Nêu một số cách phòng chống bão mà em
biết
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hoạt động 1: Không khí sạch và không
+ Tại sao em lại cho rằng bầu không khí ở
địa phương em sạch hay bị ô nhiễm ?
- Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ
trang 78, 79 SGK trao đổi và TLCH sau:
+ Hình nào thể hiên bầu không khí sạch ?
Chi tiết nào cho em biết điều đó ?
+ Hình nào thể hiện bầu không khí bị ô
nhiễm ? Chi tiết nào cho em biết điều đó ?
+ Hình 2: là nơi bầu không khí sạch, cao
và trong xanh, cây cối xanh tươi, không gian rộng, thoáng đãng
TUẦN 20
Trang 10- Nhận xét, khen HS hiểu bài tại lớp.
c) Hoạt động 2: Nguyên nhân gây ô nhiễm
không khí.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 : Những
nguyên nhân nào gây ô nhiễm không khí ?
- Gọi HS các nhóm phát biểu GV ghi bảng
- Kết luận : (Xem Sách thiết kế)
d) Hoạt động 3: Tác hại của không khí
bị ô nhiễm.
- HS thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi:
Không khí bị ô nhiễm có tác hại gì đối với
đời sống của con người, động vật, thực vật ?
- GV gọi HS trình bày nối tiếp những ý kiến
+ Không khí bị ô nhiễm là không khí có chưa 1nhiều bụi, khói, mùi hôi thối của rác, gây ảnh hưởng đến người, động vật, thực vật
- HS nhắc lại
- Hoạt động nhóm, các thành viên phát biểu, thư kí ghi vào giấy nháp
- HS tiếp nối nhau phát biểu + Do khí thải của nhà máy
+ Khói, khí độc của các phương tiện giao thông
+ Bụi, cát trên đường tung lên
+ Mùi hôi thối của rác thải thối rữa
+ Khói nhóm bếp than của gia đình
- HS nối tiếp nhau trình bày
Tác hại của không khí bị ô nhiễm:
+ Gây bệnh viêm phế quản mãn tính + Gây bệnh ung thư phổi
+ Bụi vô mắt sẽ làm gây các bệnh về mắt
+ Gây khó thở
Trang 11- Nhận xét, tuyên dương những HS có hiểu
biết về khoa học
4 Củng cố:
+ Thế nào là không khí bị ô nhiễm ?
+ Những tác nhân nào gây ô nhiễm không
khí ?
- Nhận xét câu trả lời của HS
5 Dặn dò:
- Về học thuộc mục cần biết trang 79 SGK
và chuẩn bị bài tiết sau
+ Diễn biến trận Chi Lăng: quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng; kị binh ta nghênh chiến, nhử Liễu Thăng và kị binh giặc vào ải, quân ta tấn công, Liễu Thăng bị giết, quân giặc hoảng loạn và rút chạy
+ Ý nghĩa: Đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh, quân Minh phải xin hàng và rút về nước
- Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập:
+ Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác, quân Minh ohaie đầu hàng, rút về nước Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế (năm 1428), mở đầu thời Hậu Lê
- Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi (kể chuyện Lê Lợi trả gươm cho Rùa thần …)
II Chuẩn bị:
- Hình trong SGK phóng to
- PHT của HS
- GV sưu tầm những mẩu chuyện về anh hùng Lê Lợi
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định: KT sự chuẩn bị của HS
2 KTBC:
+ Em hãy trình bày hoàn cảnh nước ta cuối thời - HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 12a Giới thiệu bài:
- GV treo tranh minh hoạ và giới thiệu
b Phát triển bài:
- GV trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi Lăng:
Cuối năm 1406, quân Minh xâm lược nước ta
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK và
đọc các thông tin trong bài để thấy được khung
cảnh của ải Chi Lăng
+ Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh nào của nước ta?
+ Thung lũng này có hình như thế nào?
+ Hai bên thung lũng là gì?
+ Lòng thung lũng có gì đặc biệt?
+ Theo em với địa hình như thế Chi Lăng có lợi
gì cho quân ta và có hại gì cho quân địch
- GV nhận xét và cho HS mô tả ải Chi Lăng Sau
đó GV kết ý
Để giúp HS thuật lại trận Chi Lăng, GV đưa ra các
câu hỏi cho các em thảo luận nhóm:
+ Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng, kị binh
ta đã hành động như thế nào?
+ Kị binh của nhà Minh đã phản ứng thế nào
trước hành động của quân ta?
+ Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận ra sao?
+ Bộ binh của nhà Minh bị thua trận như thế nào?
- GV cho 1 HS khá trình bày lại diễn biến của trận
Chi Lăng
- GV nhận xét, kết luận
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận để HS nắm
được tài thao lược của quân ta và kết quả, ý nghĩa
của trận Chi Lăng
+ Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam Sơn đã
thể hiện sự thông minh như thế nào?
+ Sau trận chi Lăng, thái độ của quân Minh ra
sao?
- GV tổ chức cho HS trao đổi để thống nhất và kết
luận như trong SGK
4 Củng cố - Dặn dò:
- HS nhận xét
- HS cả lớp lắng nghe GV trình bày
- HS quan sát lược đồ và đọc SGK
- Tỉnh Lạng sơn
- Hẹp có hình bầu dục
- Núi đá và núi đất
- Có sông lại có 5 ngọn núi nhỏ
- Có lợi cho quân ta mai phục đánh giặc, còn giặc vào ải Chi Lăng thì khó mà có đường ra
- HS cả lớp thảo luận và trả lời
- Biết dựa vào địa hình để bày binh, bố trận, dụ địch có đường vào ải mà không có đường ra khiến chúng đại bại
- HS kể
Trang 13- GV tổ chức cho HS cả lớp giới thiệu về những
tài liệu đã sưu tầm được về anh hùng Lê Lợi
- Cho HS đọc bài ở trong khung
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau:
“Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nước.”
- Hình minh hoạ trang 80, 81 (phóng to)
- Sưu tầm các tư liệu, hình vẽ, tranh ảnh về hoạt động bảo vệ môi trường không khí
- Các tình huống ghi sẵn vào trong phiếu
- Giấy A2 để dùng cho nhóm 4 HS
III Các hoạt động dạy học :
+ Ô nhiễm không khí có những tác hại gì đối
với đời sống của sinh vật
- Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hoạt động 1: Những biện pháp để bảo vệ
bầu không khí trong sạch
- HS hoạt động theo cặp với yêu cầu
Quan sát các hình minh hoạ trang 80, 81 SGK:
Nêu những việc nên làm và không nên làm để
- 3 HS lên bảng lần lượt trả lời cáccâu hỏi
- Lắng nghe
- HS phát biểu tự do
+ Ít sử dụng phương tiện giao thông
cá nhân, tăng cường sử dụng phương
Trang 14- Gọi HS trình bày Mỗi HS chỉ trình bày một
hình minh hoạ HS khác bổ sung (nếu có ý kiến
khác)
- Nhận xét sau mỗi HS trình bày và khẳng định
những việc nên làm nêu trong tranh:
- Hỏi: em, gia đình, địa phương nơi em ở đã
làm gì để bảo vệ bầu không khí trong sạch
- Kết luận: Các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm
không khí:
+ Thu gom và xử lí rác, phân hợp lí
+ Giảm lượng khí thải độc hại của xe có động
cơ
+ Bảo vệ rừng và trồng nhiều cây xanh
+ Quy hoạch và xây dựng đô thị và khu công
nghiệp
+ Ap dụng các biện pháp công nghệ, lắp đặt các
thiết bị thu, lọc bụi và xử lí độc hại trước khi
thải ra không khí
c) Hoạt động 2: Sắm vai “Đội tuyên truyền
bảo vệ bầu khơng khí trong sạch”.
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4
- Yêu cầu HS:
+ Thảo luận để tìm ý cho nội dung tuyên truyền
cổ động mọi người cùng tích cực tham gia bảo
vệ bầu không khí trong sạch
+ Phân công từng thành viên trong nhóm
- Yêu cầu những nhóm được bình chọn cử đại
diện lên trình bày ý tưởng của nhóm mình
- Các nhóm khác có thể bổ sung để nhóm bạn
hoàn thiện hơn
- Nhận xét, tuyên dương tất cả các nhóm Nhắc
HS luôn có ý thức thực hiện và tuyên truyền để
mọi người cùng thực hiện
- Chuẩn bị một vật dụng có thể phát ra âm thanh
( vỏ lon bia, lon sữa bò, chén, bát…)
- Nhận xét tiết học
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và trình bày
*.Việc nên làm: H1, H2 H3, H5, H6, H7.
*Việc không nên làm: H4
- HS tiếp nối nhau phát biểu:
Trang 15Thứ sáu, ngày 22 tháng 01 năm 2010
+ Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sông
Mê Công và sông Đồng nai bồi đắp
+ Đồng bằng Nam Bộ cĩ hệ thống sơng ngịi, knh rạch chằng chịt Ngồi đất phù sa màu mỡ, đồng bằng cịn nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo
- Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam
- Quan sát hình, tìm, chỉ v kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: sông Tiền, sông Hậu
II Chuẩn bị :
- Bản đồ : Địa lí tự nhiên, hành chính VN
- Tranh, ảnh về thiên nhiên của đồng bằng Nam Bộ
III Hoạt động trên lớp :
Đồng bằng lớn nhất của nước ta:
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn
hiểu biết của mình để trả lời các câu hỏi:
+ ĐB Nam Bộ nằm ở phía nào của đất
nước? Do các sông nào bồi đắp nên ?
+ ĐB Nam Bộ có những đặc điểm gì tiêu
biểu (diện tích, địa hình, đất đai.)?
+ Tìm và chỉ trên BĐ Địa Lí tự nhiên VN
vị trí ĐB Nam Bộ, Đồng Tháp Mười, Kiên
Giang, Cà Mau, các kênh rạch
+ Nằm ở phía Nam Do sông Mê Công
và sông Đồng Nai bồi đắp nên
+ Là ĐB lớn nhất cả nước, có diện tích lớn gấp 3 lần ĐB Bắc Bộ ĐB có mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt Ngoài đất đai màu mỡ còn nhiều đất chua, mặn, cần cải tạo
+ HS lên chỉ BĐ
- HS nhận xét, bổ sung
Trang 16GV cho HS quan sát SGK TLCH:
+ Tìm và kể tên một số sông lớn, kênh rạch
của ĐB Nam Bộ
+ Nêu nhận xét về mạng lưới sông ngòi,
kênh rạch của ĐB Nam Bộ (nhiều hay ít
- GV nhận xét và chỉ lại vị trí sông Mê
Công, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai,
kênh Vĩnh Tế … trên bản đồ
- Cho HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi :
+ Vì sao ở ĐB Nam Bộ người dân không
đắp đê ven sông?
+ Sông ở ĐB Nam Bộ có tác dụng gì?
+ Để khắc phục tình trạng thiếu nước ngọt
vào mùa khô, người dân nơi đây đã làm gì?
- GV mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào mùa
mưa, tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô
ở ĐB Nam Bộ
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV cho HS so sánh sự khác nhau giữa ĐB
Bắc Bộ và ĐB Nam Bộ về các mặt địa hình,
khí hậ , sông ngòi, đất đai
- Cho HS đọc phần bài học trong khung
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài:
“Người dân ở ĐB Nam Bộ”
+ Là một trong những sông lớn trên thế giới bắt nguồn từ TQ chảy qua nhiều nước và đổ ra Biển Đông
+ Do hai nhánh sông Tiền, sông Hậu đổ
ra bằng chín cửa nên tên là Cửu Long
Trang 17Thứ ba, ngày 26 tháng 01 năm 2010
- Mỗi nhóm chuẩn bị 1 vật dụng có thể phát ra âm thanh
+ Trống nhỏ, một ít giấy vụn hoặc 1 nắm gạo
+ Một số vật khác để tạo ra âm thanh: kéo, lược, compa, hộp bút, …
+ Ống bơ, thước, vài hòn sỏi
- Chuẩn bị chung:
+ Đài, băng cat- xét ghi âm thanh của : Sấm, sét, động cơ, …
+ Đàn ghi- ta
III Các hoạt động dạy học :
Tìm hiểu các âm thanh xung quanh
? Hãy nêu các âm thanh mà em nghe được và
phân loại chúng theo các nhóm sau:
+ Âm thanh do con người gây ra
+ Âm thanh thường nghe được vào buổi sáng
+ Âm thanh thường nghe được vào ban ngày
- HS trả lời câu hỏi
+ Âm thanh thường nghe được vào
TUẦN 21
Trang 18+ Âm thanh thường nghe được vào ban đêm.
c) Hoạt động 2:
Các cách làm vật phát ra âm thanh.
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm 4 HS
- Nêu yêu cầu: Hãy tìm cách để các vật dụng
mà em chuẩn bị như ống bơ, thước kẻ, sỏi, kéo,
lược , … phát ra âm thanh
- Gọi HS các nhóm trình bày cách của nhóm
mình
? Theo em, tại sao vật lại có thể phát ra âm
thanh ?
d) Hoạt động 3 :
Khi nào vật phát ra âm thanh.
Thí nghiệm 1: Rắc một ít hạt gạo lên mặt
trống và gõ trống
- GV yêu cầu HS kiểm tra các dụng cụ thí
nghiệm và thực hiện thí nghiệm
- GV yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy ra khi
làm thí nghiệm và suy nghĩ, trao đổi TLCH:
+ Khi rắc gạo lên mặt trống mà không gõ trống
thì mặt trống như thế nào ?
+ Khi rắc gạo và gõ lên mặt trống, mặt trống có
rung động không ? Các hạt gạo chuyển động
Thí nghiệm 2: Dùng tay bật dây đàn, quan sát
hiện tượng xảy ra, sau đó đặt tay lên dây đàn và
cũng quan sát hiện tượng xảy ra
ban ngày: tiếng nói, tiếng cười, tiếng loa đài, tiếng chim hót, tiếng xe cộ… + Âm thanh thường nghe được vào ban đêm: tiếng dế kêu, tiếng ếch kêu, tiếng côn trùng kêu …
- HS hoạt động nhóm 4
- HS các nhóm trình bày cách làm để tạo ra âm thanh từ những vật dụng mà
- Kiểm tra dụng cụ và làm theo nhóm
- Quan sát, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Khi rắc gạo lên mặt trống mà không
gõ thì mặt trống không rung, các hạt gạo không chuyển động
+ Khi rắc gạo lên mặt trống và gõ lên mặt trống, ta thấy mặt trống rung lên, các hạt gạo chuyển động nảy lên và rơi xuống vị trí khác và trống kêu + Khi gõ mạnh hơn thì các hạt gạo chuyển động mạnh hơn, trống kêu to hơn
+ Khi đặt tay lên mặt trống đang rung thì mặt trống không rung và trống không kêu
- HS cả lớp quan sát và nêu hiện tượng:
+ Khi bật dây đàn thấy dây đàn rung
và phát ra âm thanh
+ Khi đặt tay lên dây đàn thì dây
Trang 19- Yêu cầu HS đặt tay vào yết hầu mình và cả
lớp cùng nói đồng thanh: Khoa học thật lí thú
+ Khi nói, em có cảm giác gì ?
+ Khi phát ra âm thanh thì mặt trống, dây đàn,
thanh quản có điểm chung gì ?
- Kết luận: (Sách thiết kế)
4 Củng cố:
GV cho HS chơi trò chơi: Đoán tên âm thanh
- GV phổ biến luật chơi:
- Cả lớp làm theo yêu cầu
+ Khi nói, em thấy dây thanh quản ở
- Sơ đồ về nhà nước thời Hậu lê (để gắn lên bảng)
- Một số điểm của bộ luật Hồng Đức; PHT của HS
III Hoạt động trên lớp:
- Em hãy thuật lại trận phục kích của quân ta tại
ải Chi Lăng?
- Nêu ý nghĩa của trận Chi lăng
Trang 20a Giới thiệu bài:
+ Nhà Hậu Lê ra đời trong thời gian nào? Ai là
người thành lập? Đặt tên nước là gì? Đóng đô ở
đâu?
+ Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê?
+ Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê như
thế nào?
- GV nhận xét, kết luận
* Hoạt động cá nhân:
- GV giới thiệu vai trò của Bộ luật Hồng Đức rồi
nhấn mạnh: Đây là công cụ để quản lí đất nước
- GV thông báo một số điểm về nội dung của Bộ
luật Hồng Đức (như trong SGK) HS trả lời các
câu hỏi và đi đến thống nhất nhận định:
+ Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai? (vua,
nhà giàu, làng xã, phụ nữ )
+ Luật hồng Đức có điểm nào tiến bộ?
+ Em có biết vì sao bản đồ đầu tiên của nước ta
có tên là Hồng Đức?
- GV cho HS nhận định và trả lời
- GV nhận xét và kết luận: (Xem sách thiết kế)
4 Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS đọc bài trong SGK
- Những sự kiện nào trong bài thể hiện quyền tối
cao của nhà vua?
- Nêu những nội dung cơ bản của Bộ luật Hồng
Đức
- Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài: Trường
học thời Hậu Lê
+ Gọi là Hậu Lê để phân biệt với triều Lê do Lê Hoàn lập ra
+ Việc quản lý đất nước ngày càng được củng cốvà đạt tới đỉnh cao vào đời vua Lê Thánh Tông
Trang 21Thứ năm ngày 28 tháng 01 năm 2010
- Các mẫu giấy ghi thông tin
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định :
2 KTBC
+ Mô tả một thí nghiệm mà em biết để chứng
tỏ rằng âm thanh do các vật rung động phát
Sự lan truyền âm thanh trong không khí.
- GV hỏi : Tại sao khi gõ trống, tai ta nghe
được tiếng trống ?
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm trang 84
- Gọi HS phát biểu dự đoán của mình
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong
nhóm Lưu ý HS: giơ trống ở phía trên ống,
mặt trống song song với tấm ni lông bọc
miệng ống, cách miệng ống từ 5- 10 cm
+ Khi gõ trống, em thấy có hiện tượng gì
xảy ra ?
+ Vì sao tấm ni lông rung lên ?
+ Giữa mặt ống bơ và trống có chất gì tồn tại
- HS nhận xét thí nghiệm của từng bạn
- HS trả lời theo suy nghĩ:
+ Vì tai ta nghe thấy sự rung động của vật
+ Vì âm thanh lan truyền trong không khí và vọng đến tai ta
+ Khi gõ trống em thấy tấm ni lông rung lên làm các mẫu giấy vụn chuyển động, nảy lên, mặt trống rung và nghe thấy tiếng trống
+ Tấm ni lông rung lên là do âm thanh
từ mặt trống rung động truyền tới
+ Giữa mặt ống bơ và trống có không
Trang 22? Vì sao em biết ?
+ Trong thí nghiệm này, không khí có vai trò
gì trong việc làm cho tấm ni lông rung động ?
+ Khi mặt trống rung, lớp không khí xung
quanh như thế nào ?
- Kết luận: (Xem sách thiết kế)
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 8 4
+ Nhờ đâu mà người ta có thể nghe được âm
thanh ?
+ Trong thí nghiệm trên âm thanh lan truyền
qua môi trường gì ?
- GV nêu thí nghiệm: Có 1 chậu nước, dùng
một ca nước đổ vào giữa chậu
+ Theo em , hiện tượng gì sẽ xảy ra trong thí
nghiệm trên ?
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm
- GV nêu: Sóng nước từ giữa chậu lan ra khắp
chậu đó cũng là sự lan truyền rung động Sự
lan truyền rung động trong không khí cũng
tương tự như vậy
c) Hoạt động 2: Âm thanh lan truyền qua
chất lỏng, chất rắn.
- GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp GV
dùng chiếc ni lông buộc chặt chiếc đồng hồ
đang đổ chuông rồi thả vào chậu nước Yêu
cầu 3 HS lên áp tai vào thành chậu, tai kia bịt
lại và trả lời xem các em nghe thấy gì ?
+ Hãy giải thích tại sao khi áp tai vào thành
chậu, em vẫn nghe thấy tiếng chuông đồng hồ
kêu mặc dù đồng hồ đã bị buộc trong túi
nilon
+ Thí nghiệm trên cho thấy âm thanh có thể
lan truyền qua môi trường nào ?
khí tồn tại Vì không khí có ở khắp mọi nơi, ở trong mọi chỗ rỗng của vật
+ Trong thí nghiệm này không khí là chất truyền âm thanh từ trống sang tấm
ni lông, làm cho tấm ni lông rung động.+ Khi mặt trống rung, lớp ni lông cũng rung động theo
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc
+ Ta có thể nghe được âm thanh là do
sự rung động của vật lan truyền trong không khí và lan truyền tới tai ta làm cho màn nhĩ rung động
+ Âm thanh lan truyền qua môi trường không khí
- HS nghe GV phổ biến cách làm thí nghiệm và chuẩn bị đồ dùng
- HS trả lời theo suy nghĩ
+ Em nghe thấy tiếng chuông đồng hồ kêu
+ Khi đã buộc chặt đồng hồ trong túi nilon rồi thả vào chậu nước ta vẫn nghe thấy tiếng chuông khi áp tai vào thành chậu là do tiếng chuông đồng hồ lan truyền qua túi nilon, qua nước, qua thành chậu và lan truyền tới tai ta
+ Âm thanh có thể lan truyền qua chất lỏng, chất rắn
Trang 23+ Các em hãy lấy những ví dụ trong thực tế
chứng tỏ sự lan truyền của âm thanh qua chất
rắn và chất lỏng
- GV nêu kết luận: Âm thanh không chỉ
truyền được qua không khí, mà truyền qua
chất rắn, chất lỏng
d) Hoạt động 3: Âm thanh yếu đi hay mạnh
lên khi lan truyền ra xa.
Thí nghiệm 1:
- GV nêu: Cô sẽ vừa đánh trống vừa đi lại, cả
lớp hãy lắng nghe xem tiếng trống sẽ to hay
nhỏ đi nhé !
+ Khi đi xa thì tiếng trống to hay nhỏ đi ?
Thí nghiệm 2:
- GV nêu: Sử dụng trống, ống bơ, ni lông,
giấy vụn và làm thí nghiệm như thế ở hoạt
động 1 Sau đó bạn cầm ống bơ đưa ống ra xa
dần
+ Khi đưa ống bơ ra xa em thấy có hiện
tượng gì xảy ra ?
+ Qua hai thí nghiệm trên em thấy âm thanh
khi truyền ra xa thì mạnh lên hay yếu đi và vì
sao ?
+ GV yêu cầu: hãy lấy các VD cụ thể để
chứng tỏ âm thanh yếu dần đi khi lan truyền
+ Khi nói chuyện điện thoại, âm thanh truyền
qua những môi trường nào ?
+ Gõ thước vào hộp bút trên mặt bàn,
áp tai xuống mặt bàn, bịt tai kia lại, vẫn nghe thấy tiếng gõ
+ Áp tai xuống đất, có thể nghe tiếng
xe cộ, tiếng chân người đi…
- Lắng nghe
- Lắng nghe
+ Khi đi ra xa thì tiếng trống nhỏ đi
- HS nghe GV phổ biến cách làm sau
đó thực hiện thí nghiệm theo nhóm
+ Khi đưa ống bơ ra xa thì tấm ni lông rung động nhẹ hơn, các mẫu giấy vụn cũng chuyển động ít hơn
+ Khi truyền ra xa thì âm thanh yếu đi
vì rung động truyền ra xa bị yếu đi
- Khi ô tô đứng gần ta nghe thấy tiếng còi to, khi ô tô đi xa dần ta nghe tiếng còi nhỏ dần đi…
- HS nghe GV phổ biến cách chơi
- HS lên thực hiện trò chơi
Trang 24Thứ sáu, ngày 29 tháng 01 năm 2010
ĐỊA LÍ:
NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I Mục tiêu:
- Nhớ được tên một số dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ: Kinh, Khơ- me, Chăm, Hoa
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục của người dân ở ĐBNB:+ Người dân ở Tây Nam Bộ thường làm nhà dọc theo các sông ngòi, kinh rạch, nhà cửa đơn sơ
+ Trang phục phổ biến của người dân đồng bằng Nam Bộ trước đây là quần ao bà ba và chiếc khăn rằn
II Chuẩn bị:
- BĐ phân bố dân cư VN
- Tranh, ảnh về nhà ở, làmg quê, trang phục, lễ hội của người dân ở ĐB Nam Bộ
III Hoạt động trên lớp:
Nhà cửa của người dân:
- GV cho HS dựa vào SGK, BĐ và cho biết:
+ Người dân sống ở ĐB Nam Bộ thuộc
những dân tộc nào?
+ Người dân thường làm nhà ở đâu? Vì sao?
+ Phương tiện đi lại phổ biến của người dân
nơi đây là gì ?
- GV nhận xét, kết luận
* Hoạt động nhóm:
- Cho HS các nhóm quan sát hình 1:
? Nhà ở của người dân thường phân bố ở đâu?
- GV cho HS xem tranh, ảnh các ngôi nhà
kiểu mới kiên cố, khang trang, được xây bằng
gạch, xi măng, đổ mái bằng hoặc lợp ngói để
thấy sự thay đổi trong việc xây dựng nhà ở của
người dân nơi đây
- HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
+ Kinh, Khơ- me, Chăm, Hoa
+ Dọc theo các sông ngòi, kênh, rạch Tiện việc đi lại
+ Xuồng, ghe
- HS nhận xét, bổ sung
- Các nhóm quan sát và trả lời
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 25 Trang phục và lễ hội :
* Hoạt động nhóm:
+ Trang phục thường ngày của người dân
đồng bằng Nam Bộ trước đây có gì đặc biệt?
+ Lễ hội của người dân nhằm mục đích gì?
+ Trong lễ hội thường có những h/động nào ?
+ Kể tên một số lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng
Nam Bộ
- GV nhận xét, kết luận
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV cho HS đọc bài học trong khung
- Kể tên các dân tộc chủ yếu và một số lễ hội
nổi tiếng ở ĐB Nam Bộ
- Nhà ở của người dân Nam Bộ có đặc điểm
gì?
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài và chuẩn bị bài: “Hoạt động
sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ”
+ Quần áo bà ba và khăn rằn
+ Để cầu được mùa và những điều may mắn trong cuộc sống
+ Đua ghe ngo … + Hội Bà Chúa Xứ, hội xuân núi Bà,
Trang 26Thứ ba, ngày 02 tháng 02 năm 2010
- HS chuẩn bị theo nhóm: 5 vỏ chai nước ngọt hoặc 5 cốc thuỷ tinh giống nhau
- Tranh, ảnh về các loại âm thanh khác nhau trong cuộc sống
- Hình minh hoạ 1, 2, 3, 4, 5 SGK
- Đài cát- xét (có thể ghi), băng trắng để ghi, băng ca nhạc thiếu nhi
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định:
2 KTBC:
+ Mô tả thí nhgiệm chứng tỏ sự lan truyền âm
thanh trong không khí
+ Âm thanh có thể lan truyền qua những môi
trường nào ? Cho VD
- Nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1:
Vai trò của âm thanh trong cuộc sống
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp
- Yêu cầu: Quan sát các hình minh hoạ trang
86 SGK và ghi lại vai trò của âm thanh thể
hiện trong hình và những vai trò khác mà em
biết GV đi hướng dẫn, giúp đỡ các nhóm
- Gọi HS trình bày Yêu cầu HS các nhóm
khác theo dõi để bổ sung những ý kiến không
trùng lặp
- HS lên trả lời câu hỏi
- HS nghe
- HS ngồi cùng bàn, quan sát, trao đổi
và tìm vai trò của âm thanh ghi vào giấy
- HS trình bày:
+ Âm thanh giúp cho con người giao lưu văn hoá, văn nghệ, trao đổi tâm tư, tình cảm, trò với nhau, …
+ Âm thanh giúp cho con người nghe được các tín hiệu đã qui định: tiếng trống trường, tiếng còi xe, tiếng kẻng,
TUẦN 22
Trang 27- GV kết luận: Âm thanh rất quan trọng và
cần thiết đối với cuộc sống của chúng ta? Nhờ
có âm thanh chúng ta có thể học tập, nói
chuyện với nhau, thường thức âm nhạc,
c Hoạt động 2: Em thích và không thích
những âm thanh nào?
- Hướng dẫn HS lấy 1 tờ giấy và chia thành 2
cột: thích – không thích sau đó ghi những âm
thanh vào cột cho phù hợp
- Gọi HS trình bày, mỗi HS chỉ nói về một âm
thanh ưa thích và 1 âm thanh không ưa thích,
sau đó giải thích tại sao
- Nhận xét, khen ngợi những HS biết đánh giá
âm thanh
- GV kết luận: Mỗi người có một sở thích về
âm thanh khác nhau
d Hoạt động 3:
Ích lợi của việc ghi lại được âm thanh
+ Việc ghi lại âm thanh có ích lợi gì ?
+ Hiện nay có những cách ghi âm nào ?
- Tiến hành cho HS lên hát vào băng trắng, ghi
âm lại rồi sau đó bật cho cả lớp nghe
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết thứ 2 trang 87
- GV nêu: (Xem sách thiết kế)
3 Củng cố
- GV cho HS chơi trò chơi: “Người nhạc công
tài hoa”
- Tổng kết: Nhóm nào tạo ra được nhiều âm
thanh trầm bỗng khác nhau, liền mạch sẽ đoạt
giải “Người nhạc công tài hoa”
- Kết luận: khi gõ chai phát ra âm thanh, chai
chứa nhiều nước âm thanh phát ra sẽ trầm hơn
4 Dặn dò
- Chuẩn bị bài tiết sau
- Nhận xét tiết học
tiếng còi báo hiệu có đám cháy…
+ Âm thanh giúp cho con người thư giãn, thêm yêu cuộc sống: nghe được tiếng chim hót, tiếng gió thổi…
- Hoạt động cá nhân
- Vài HS trình bày ý kiến của mình
- HS nghe
- HS thảo luận theo cặp và trả lời:
- HS nghe và làm theo hướng dẫn của GV
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS nghe
- HS tham gia biểu diễn
- HS nghe
- -
Trang 28Thứ tư, ngày 03 tháng 02 năm 2010
- Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn miếu
II Chuẩn bị:
- Tranh Vinh quy bái tổ và Lễ xướng danh
- PHT của HS
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- Những điều trích trong “Bộ luật Hồng
Đức” bảo vệ quyền lợi của ai và chống
những người nào?
- Em hãy nêu những nét tiến bộ của nhà Lê
trong việc quản lí đất nước?
- Yêu cầu HS đọc SGK để thảo luận:
+ Việc học dưới thời Lê được tồ chức như
thế nào ?
+ Trường học thời Lê dạy những điều gì ?
+ Chế độ thi cử thời Lê thế nào ?
- Nho giáo, lịch sử các vương triều phương Bắc
- Ba năm có một kì thi Hương và thi Hội, có kì thi kiểm tra trình độ của các quan lại
Trang 29- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nhà Lê đã
làm gì để khuyến khích học tập ?
- GV tổ chức cho cả lớp thảo luận để đi đến
thống nhất chung
- GV cho HS xem và tìm hiểu nội dung các
hình trong SGK và tranh, ảnh tham khảo
them để thấy được nhà Lê đã rất coi trọng
giáo dục
- GV kết luận: Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến
vấn đề học tập Sự phát triển của GD đã góp
phần quan trọng không chỉ đối với việc xây
dựng nhà nước, mà còn nâng cao trinh độ
dân trí và văn hoá người Việt
4 Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS đọc bài học trong khung
- Qua bài học này em có suy nghĩ gì về GD
thời Hậu Lê ?
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài: “Văn học
và khoa học thời Hậu Lê”
- Nhận xét tiết học
- HS trả lời: Tổ chức Lễ đọc tên người
đỗ, lễ đón rước người đỗ về làng, khắc vào bia đá tên những người đỗ cao rồi đặt ở Văn Miếu
- Thực hiện các quy định không gây ồn nơi công cộng
_ Biết cách phòng chống tiếng ồn trong cuộc sống : bịt tai khi nghe âm thanh quá
to, đóng cửa để ngăn cách tiếng ồn
II Đồ dùng dạy học
- Tranh, ảnh về các loại tiếng ồn
- Hình minh hoạ trang 88, 89 SGK
- Các tình huống ghi sẵn vào giấy
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định
2 KTBC
+ Âm thanh cần thiết cho cuộc sống của con - HS trả lời
Trang 30người như thế nào ?
+ Việc ghi lại được âm thanh đem lại những
Các loại tiếng ồn và nguồn gây tiếng ồn
- Cho HS hoạt động trong nhóm 4 HS
- Yêu cầu : Quan sát các hình minh hoạ trong
SGK và trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Tiếng ồn có thể phát ra từ đâu ?
+ Nơi em ở có những loại tiếng ồn nào ?
- Gọi đại diện HS trình bày và yêu cầu các
nhóm HS khác bổ sung những ý kiến không
trùng lặp
- GV hỏi: Theo em, hầu hết các loại tiếng ồn
là do tự nhiên hay con người gây ra ?
- Kết luận: (Xem sách thiết kế)
c) Hoạt động 2: Tác hại của tiếng ồn và
biện pháp phòng chống
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4
- Yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh về các loại
tiếng ồn và việc phòng chống tiếng ồn Trao
đổi, thảo luận để trả lời câu hỏi:
- Cho HS thảo luận cặp đôi
? Em hãy nêu các việc nên làm và không nên
+ Tiếng ồn có thể phát ra từ : tiếng ô tô,
xe máy, ti vi, loa đài, chợ, trường học giờ ra chơi, chó sủa, máy cưa
+ Những loại tiếng ồn: tiếng tàu hoả, tiếng loa phóng thanh công cộng, loa đài, ti vi mở quá to, tiếng máy trộn bê tông, tiếng ồn từ chợ…
- HS trả lời: Hầu hết các loại tiếng ồn là
do con người gây ra
- HS nghe
- HS thảo luận nhóm
- Quan sát tranh, ảnh, trao đổi thảo luận
và trả lời câu hỏi:
+ Tiếng ồn có tác hại: gây chói tai, nhức đầu, mất ngủ, suy nhược thần kinh, ảnh hưởng tới tai
+ Cần có những qui định chung về không gây tiếng ồn ở nơi công cộng, sử dụng các vật ngăn cách làm giảm tiếng
ồn đến tai, trồng nhiều cây xanh…
- HS nghe
- HS thảo luận cặp đôi
Trang 31bản thân và những người xung quanh.
- Gọi đại diện HS trình bày, yêu cầu các
nhóm khác bổ sung
- GV chia bảng thành 2 cột nên và không nên
ghi nhanh vào bảng
- Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố
- GV cho HS chơi trò chơi “Sắm vai”
- Cho HS suy nghĩ 1 phút sau đó gọi 2 HS
tham gia đóng vai
- GV cho HS nhận xét và tuyên dương
I Mục tiêu :
Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ:
- Trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái
- Nuơi trồng và chế biến thủy sản
- Chế biến lương thực
II Chuẩn bị :
- BĐ nông nghiệp VN
- Tranh, ảnh về sản xuất nông nghiệp, nuôi và đánh bắt cá tôm ở ĐB Nam Bộ
III Hoạt động trên lớp :
1 Ổn định: Cho HS hát.
2 KTBC :
- Nhà cửa của người dân ở ĐB Nam Bộ có
đặc điểm gì ?
- Người dân ở ĐB Nam Bộ thường tổ chức
lễ hội trong dịp nào? Lễ hội có những hoạt
Trang 32b Phát triển bài :
Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước:
* Hoạt động cả lớp:
GV cho HS dựa vào trong SGK, cho biết:
- ĐB Nam bộ có những điều kiện thuận lợi
nào để trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất
- GV cho HS dựa vào tranh, ảnh TLCH sau :
+ Kể tên các loại trái cây ở ĐB Nam Bộ
+ Kể tên các công việc trong thu hoạch và
chế biến gạo xuất khẩu ở ĐB Nam Bộ
GV nhận xét và mô tả thêm về các vườn cây
ăn trái của ĐB Nam Bộ
Nơi sản xuất nhiều thủy sản nhất cả
nước:
GV giải thích từ thủy sản, hải sản
* Hoạt động nhóm:
GV cho HS các nhóm dựa vào SGK, tranh,
ảnh thảo luận theo gợi ý :
+ Điều kiện nào làm cho ĐB Nam Bộ sản
xuất được nhiều thủy sản ?
+ Kể tên một số loại thủy sản được nuôi
nhiều ở đây
+ Thủy sản của ĐB được tiêu thụ ở đâu ?
- GV nhận xét và mô tả thêm về việc nuôi cá,
tôm ở ĐB này
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV cho HS đọc bài học trong khung
- GV tổ chức cho HS điền mũi tên nối các ô
của sơ đồ sau để xác lập mối quan hệ giữa tự
nhiên với hoạt động sản xuất của con người
+ Nhờ có đất đai màu mỡ ,khí hậu nắng nóng quanh năm, người dân cần
cù lao động nên ĐB Nam Bộ đã trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước
+ Cung cấp cho nhiều nơi trong nước
+ Tiêu thụ trong nước và trên thế giới
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 3 HS đọc bài
- HS lên điền vào bảng
Trang 33Đất đai màu mỡ
Khí hậu nắng nóng
Ngưòi dân cần cù lao
động
Trang 34Thứ ba, ngày tháng 02 năm 2010
+ Vật được chiếu sáng: Mặt Trăng, bàn ghế, …
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền tới mắt
II Đồ dùng dạy học
- HS chuẩn bị theo nhóm: Hộp cat- tông kín, đèn pin, tấm kính, nhựa trong, tấm kín
mờ, tấm gỗ, bìa cát- tông
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định:
2 KTBC:
+ Tiếng ồn có tác hại gì đối với con người ?
+ Hãy nêu những biện pháp để phòng chống ô
- GV cho HS thảo luận cặp đôi
- Yêu cầu: Quan sát hình minh hoạ 1, 2 / 90, 91
SGK, trao đổi và viết tên những vật tự phát sáng
Vật tự phát sáng: ngọn đèn điện, con đom đóm
Vật được chiếu sáng: Mặt trăng, gương, bàn ghế, tủ…
TUẦN 23
Trang 35Ánh sáng truyền theo đường thẳng.
+ Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật?
+ Theo em, ánh sáng truyền theo đường thẳng
hay đường cong ?
Thí nghiệm 1:
- GV phổ biến thí nghiệm: Đứng ở giữa lớp và
chiếu đèn pin, theo em ánh sáng của đèn pin sẽ
đi đến những đâu ?
- GV tiến hành thí nghiệm Lần lượt chiếu đèn
vào 4 góc của lớp học
- GV hỏi: Khi chiếu đèn pin thì ánh sáng của đèn
đi được đến đâu ?
- Như vậy ánh sáng đi theo đường thẳng hay
đường cong ?
Thí nghiệm 2:
- GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1/ 90 SGK
? Hãy dự đoán xem ánh sáng qua khe có hình
gì?
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm
- GV gọi HS trình bày kết quả
- Hỏi: Qua thí nghiệm trên em rút ra kết luận gì
về đường truyền của ánh sáng?
- GV nhắc lại kết luận: Ánh sáng truyền theo
đường thẳng
d Hoạt động 3: Vật cho ánh sáng truyền qua
và vật không cho ánh sáng truyền qua.
- Tổ chức cho lớp làm thí nghiệm theo nhóm 4
+ Ánh sáng truyền theo đường thẳng
- HS nghe phổ biến thí nghiệm và
- HS thảo luận nhóm 4
- Làm theo hướng dẫn của GV, 1
HS ghi tên vật vào 2 cột kết quả
Vật cho ánh sáng truyền qua
Vật không cho ánh sáng truyền qua
- Thước kẻ bằng nhựa trong, tấm kính thuỷ tinh
- Tấm bìa, hộp sắt, quyển vở
- HS trình bày kết quả thí nghiệm
- HS nghe
Trang 36truyền qua và những vật không cho ánh sáng
truyền qua người ta đã làm gì ?
- Kết luận : (Xem sách thiết kế)
e Hoạt động 4: Mắt nhìn thấy vật khi nào ?
+ Mắt ta nhìn thấy vật khi nào ?
- Yêu cầu 4 HS lên bảng làm thí nghiệm GV
trực tiếp bật và tắt đèn, sau đó HS trình bày với
cả lớp thí nghiệm
- GV hỏi: Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi nào ?
- Kết luận : (Xem sách thiết kế)
3 Củng cố
+ Ánh sáng truyền qua các vật nào?
+ Khi nào mắt ta nhìn thấy vật ?
+ Khi đèn trong hộp chưa sáng, ta không nhìn thấy vật
+ Khi đèn sáng ta nhìn thấy vật + Chắn mắt bằng 1 cuốn vở, ta không nhìn thấy vật nữa
+ Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt
• Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu PHT của HS
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định:
Trang 37- GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về nội
dung, tác giả, tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở thời Lê
(GV cung cấp cho HS một số dữ liệu, HS điền tiếp
để hoàn thành bảng thống kê)
- GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu biểu của
một số tác giả thời Lê
- Các tác phẩm văn học thời kì này được viết bằng
chữ gì?
- GV giới thiệu về chữ Hán và chữ Nôm
- Nội dung các tác phẩm trong thời kì này nói lên
điều gì?
- GV: Như vậy, các tác giả, tác phẩm văn học
trong thời kì này đã cho ta thấy cuộc sống của XH
thời Hậu Lê
* Hoạt động cả lớp:
- GV phát PHT có kẻ bảng thống kê cho HS
- GV giúp HS lập bảng thống kê về nội dung, tác
giả, công trình khoa học tiêu biểu ở thời Lê (GV
cung cấp cho HS phần nội dung, HS tự điền vào
cột tác giả, công trình khoa học hoặc ngược lại )
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả
- GV đặt câu hỏi: Dưới thời Lê, ai là nhà văn, nhà
thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất?
- GV: Dưới thời Hậu Lê, Văn học và khoa học
nước ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các thời kì trước
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV cho HS đọc phần bài học ở trong khung
- Kể tên các tác phẩm vá tác giả tiêu biểu của văn
học thời Lê
- Vì sao có thể coi Nguyễn trãi, Lê Thánh Tông là
những nhà văn hóa tiêu biểu cho giai đoạn này?
- Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài “Ôn tập”
- Nhận xét tiết học
- HS hỏi đáp nhau
- HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
- HS thảo luận và điền vào bảng
- Dựa vào bảng thống kê, HS mô
tả lại nội dung và các tác giả, tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời
Lê
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Chữ Hán và chữ Nôm
- HS phát biểu
- HS điền vào bảng thống kê
- Dựa vào bảng thống kê HS mô
tả lại sự phát triển của khoa học thời Lê
- HS thảo luận và kết kuận: Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS cả lớp
Trang 38Thứ năm, ngày tháng 02 năm 2010
KHOA HỌC:
BÓNG TỐI
I Mục tiêu
- Nêu được bóng tối ở phía sau vật cản sáng khi vật này được chiếu sáng
- Nhận biết được khi vị trí của vật cản sáng thay đổi thì bóng của vật thay đổi
II Đồ dùng dạy học
- Một cái đèn bàn
- Chuẩn bị theo nhóm : đèn pin, tờ giấy to hoặc tấm vải, kéo, thanh tre nhỏ, một số nhân vật hoạt hình quen thuộc với HS
III Các hoạt động dạy học
1 KTBC
- GV gọi HS lên KTBC:
+ Khi nào ta nhìn thấy vật ?
+ Hãy nói những điều em biết về ánh sáng ?
+ Tìm những vật tự phát sáng và vật được chiếu
sáng mà em biết ?
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1: Tìm hiểu về bóng tối.
- GV mô tả thí nghiệm :
- GV yêu cầu HS dự đoán xem:
+ Bóng tối sẽ xuất hiện ở đâu ?
+ Bóng tối có hình dạng như thế nào ?
- GV ghi bảng phần dự đoán của HS để đối chiếu
với kết quả sau khi làm thí nghiệm
- GV đi hướng dẫn từng nhóm
- Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm GV ghi
nhanh kết quả vào cột gần cột dự đoán
- Yêu cầu HS so sánh dự đoán ban đầu và kết quả
+ Bóng tối có hình dạng giống hình quyển sách
- HS làm thí nghiệm theo nhóm, mỗi nhóm 4- 6 HS, các thành viên quan sát và ghi lại hiện tượng
- HS trình bày kết quả thí nghiệm
- Dự đoán ban đầu giống với kết quả thí nghiệm
+ Ở phía sau vật cản sáng
Trang 39+ Khi nào bóng tối xuất hiện ?
- GV kết luận : (Xem STK)
c Hoạt động 2: Tìm hiểu sự thay đổi về hình
dạng, kích thước của bóng tối.
+ Theo em, hình dạng, kích thước của bóng tối có
thay đổi hay không ? Khi nào nó sẽ thay đổi ?
+ Hãy giải thích tại sao vào ban ngày, khi trời
nắng, bóng của ta lại tròn vào buổi trưa, dài theo
hình người vào buổi sáng hoặc chiều ?
- GV giảng : như sách thiết kế
- GV cho HS tiến hành làm thí nghiệm chiếu ánh
đèn vào chiếc bút bi được dựng thẳng trên mặt
bìa GV đi hướng dẫn các nhóm
- Gọi các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm
+ Bóng của vật thay đổi khi nào ?
+ Làm thế nào để bóng của vật to hơn ?
- GV kết luận : Do ánh sáng truyền theo đường
thẳng nên bóng của vật phụ thuộc vào vật chiếu
sáng hay vị trí của vật chiếu sáng
+ HS giải thích theo sự hiểu biết của mình
- HS nghe
- HS làm thí nghiệm theo nhóm với
3 vị trí của đèn pin: phía trên, bên phải, bên trái chiếc bút bi
+ Bóng của vật thay đổi khi vị trí của vật chiếu sáng đối với vật đó thay đổi
+ Muốn bóng của vật to hơn, ta nên đặt vật gần với vật chiếu sáng
Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ:
- Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất trong cả nước
- Những ngành công nghiệp nổi tiếng là khai thác dầu khí, chế biến lương thực, thực phẩm, dệt may
Trang 40- BĐ công ngiệp VN.
- Tranh, ảnh về sản xuất công nghiệp, chợ nổi trên sông ở ĐB Nam Bộ (sưu tầm)
III Hoạt động trên lớp :
1 Ổn định: Cho HS hát.
2 KTBC :
- Hãy nêu những thuận lợi để ĐB Nam Bộ
trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây và
thủy sản lớn nhất nước ta
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK, BĐ công
nghiệp VN, tranh, ảnh và vốn kiến thức của
mình thảo luận theo gợi ý sau:
+ Nguyên nhân nào làm cho ĐB Nam Bộ
có công nghiệp phát triển mạnh?
+ Nêu dẫn chứng thể hiện ĐB Nam Bộ có
công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta
+ Kể tên các ngành công nghiệp nổi tiếng
của ĐB Nam Bộ
- GV giúp HS hòan thiện câu trả lời
Chợ nổi trên sông:
* Hoạt động nhóm:
GV cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh và
chuẩn bị cho cuộc thi kể chuyện về chợ nổi
trên sông ở ĐB Nam Bộ theo gợi ý :
+ Mô tả về chợ nổi trên sông (chợ họp ở
đâu? Người dân đến chợ bằng phương tiện
gì? Hàng hóa bán ở chợ gồm những gì? Loại
hàng nào có nhiều hơn?)
+ Kể tên các chợ nổi tiếng ở ĐB Nam Bộ
GV tổ chức cho HS thi kể chuyện (mô tả) về
+ Hằng năm …… cả nước
+ Khai thác dầu khí, SX điện, hóa chất, phân bón, cao su, chế biến lương thực thực phẩm, dệt, may mặc
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS chuẩn bị thi kể chuyện
- Đại diện nhóm mô tả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung