1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an sô hoc chuong III

101 353 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 3,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Kĩ năng: Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, viết được một phân số có mẫu âm thành phân số bằng nó có mẫu dương.. 3.Bài mới: Hoạt động 1: Nhận

Trang 1

CHƯƠNG III- PHÂN SỐMục tiêu chung

- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số trong tính toán với phân số

- Biết tìm phân số của một số cho trước

- Biết tìm một số khi biết giá trị một phân số của nó

- Biết tìm tỉ số của hai số

- Làm đúng dãy các phép tính với phân số và số thập phân trong một số trường hợp đơn giản

- Biết vẽ biểu đồ phần trăm dưới dạng cột, dạng ô vuông và nhận biết được biểu đồ hình quạt

3 Thái độ :

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh trong giải toán

- Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống

- Viết được các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên

- Thấy được số nguyên cũng được coi là phân số với mẫu là 1

- Biết dùng phân số để biểu diễn một nội dung thực tế

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết phân số.

3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh.

II Chuẩn bị :

1.Giáo viên: Bảng phụ, SGK, hình tròn

2 Học sinh: Làm các công việc đã dặn ở tiết 68

III Phương pháp dạy học:

Phát hiện và giải quyết vấn đề Đàm toại gợi mở Hợp tác theo nhóm

IV Tiến trình:

1 Ổn định tổ chức: (2phút)

a.Vắng 6-1………; 6-2………

Trang 2

b.KLBT 6-1………; 6-2………

2 Kiểm tra bài cũ: (3phút)

GV giới thiệu chương III: Phân số đã học ở tiểu học Em hãy nêu một vài ví dụ về phânsố (HS: Ví dụ: 3

4;

1

3; )Trong các phân số này tử số và mẫu số thuộc tập hợp số nào? Nếu tử và mẫu là các số nguyên ví dụ 3

4

 có phải là phân số không? Khái niệm phân số được mở rộng như thế nào? làm thế nào để so sánh 2 phân số ? các phép tính về phân số được thực hiện như thế nào? Các kiến thức về phân số có ích gì với đời sống con người Đó là nội dung của chương III.Bài học đầu tiên trong chương, các em sẽ học, đó là “mở rộng khái niệm về phân số’

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1: Khái niệm phân số (10phút)

GV: Em hãy lấy một thí dụ thực tế trong

đó phải dùng phân số để biểu thị

 đều là các phân số

GV: Vậy thế nào một phân số ?

HS: (SGK tr 4)

GV: So sánh khái niệm phân số học ở tiểu

học và khái niệm phân số học ở lớp 6?

HS: khái niệm phân số học ở tiểu học là

kết quả của một phép chia một số tự nhiên

cho một số tự nhiên khác 0, còn khái niệm

phân số học ở lớp 6 là kết quả của một

phép chia một số nguyên cho một số

nguyên khác 0

1 Khái niệm phân số:

Tổng quát: Ngưới ta gọi a

b với a, b Z, b

0 là một phân số, a là tử số (tử), b là mẫu số (mẫu) của phân số

Trang 3

Hoạt động 2: Ví dụ (10phút)

GV: Hãy cho ví dụ về phân số? Cho biết tử

và mẫu các phân số đó? (lấy ví dụ phân số

có dạng tử và mẫu là hai số nguyên khác

dấu, cùng dấu, tử bằng 0)

HS trả lời- GV ghi bảng, nhận xét và sửa

sai ( nếu có)

GV: Cho HS làm ?2 (GV bổ sung thêm

GV: Cho HS làm ? 3 Mọi số nguyên có thể

viết dưới dạng phân số hay không ? Cho ví

Hoạt động 3:Củng cố và luyện tập (15phút)

GV: Cho HS làm bài 1 SGK trên bảng phụ

GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm các

bài tập trong SGK tr 6

2(a,c) – nhóm 1 và 2

3(b,d) – nhóm 3 và 4

4(b,d) – nhóm 5 và 6

GV cùng HS kiểm tra và đánh giá bài làm

của các nhóm

Yêu cầu HS làm bài 5 SGK

5

Bài 4/5 SGK: a)113 ; b) 74 c) 5

4.Củng cố: Phân số là gì ? (2phút)

phân số học là kết quả của một phép chia một số nguyên cho một số nguyên khác 0

5.Hướng dẫn học ở nhà: (3phút)

- Tự đọc phần “ Có thể em chưa biết”

*LT: - Học thuộc dạng tổng quát của phân số

- Ôn tập về phân số bằng nhau ở tiểu học, tìm ví dụ phân số bằng nhau

Trang 4

*BTVN: Làm các bài tập còn lại SGK và bài 1; 2; 3; 4; 7 / tr 3-4 SBT.

*Bài học tiếp theo: “Phân số bằng nhau”

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

Ngày dạy: 29- 1- 10 Tiết: 70 PHÂN SỐ BẰNG NHAU I Mục tiêu: 1 Kiến thức: - HS nhận biết được thế nào là phân số bằng nhau - HS nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằng nhau, lập được các cặp phân số bằng nhau từ một đẳng thức tích 2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng định nghĩa phân số bằng nhau để xác định hai phân số bằng nhau hay không bằng nhau Rèn kĩ năng viết các phân số bằng nhau từ một đẳng thức tích 3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh Phát triển trí thông minh cho HS II Chuẩn bị : 1.Giáo viên: SGK.,bảng phụ, bút viết bảng, 2 Học sinh: Làm các công việc đã dặn ở tuết trước III Phương pháp dạy học: Phát hiện và giải quyết vấn đề ,vấn đáp.,hợp tác theo nhóm IV.Tiến trình: 1 Ổn định tổ chức: (2phút) a.Vắng 6-1………; 6-2………

b.KLBT 1………;

6-2……… 2 Kiểm tra bài cũ: (5phút)

Gọi 1HS

1.phân số là gì?

2.Viết phép chia sau dưới dạng phân số:

a) 1 : 3 b) 5 : 10

1.Xem SGK 3đ 2.Làm đúng mỗi câu 1,5đ

Trang 5

Tìm đúng hai phân số bằng nhau 1đ

GV vào bài: Ngoài cách nhận biết hai phân số bằng nhau như đã học ở tiểu học, còn có cách nhận biết nào khác nửa không?

3 Giảng bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1 Định nghĩa (7phút)

GV: Ở tiểu học , ta đã biết 1 2

36

GV đưa hình vẽ lên bảng phụ, minh họa

( phần gạch là phần lấy đi)

GV: Em có nhận xét gì về hai tích của tử

nầy với mẫu kia trong hai phân số bằng nhau

Hoạt động 2 Các ví dụ (16phút)

GV:Căn cứ vào định nghĩa trên xét xem 3

Trang 6

HS làm các bài tập.?2

GV: hướng dẫn HS làm ví dụ 2 Tìm x Z

-Theo định nghĩa hai phân số bằng nhau ta

có được điều gì? ( 2

3



Hoạt động 3.Củng cố và luyện tập (10phút)

Cho HS làm bài 8 SGK

Qua bài tập này hãy rút ra nhận xét?

Nhận xét: Nếu đổi dấu cả tử và mẫu của một

phân số thì ta được một phân số bằng phân

GV: Cho HS làm bài tập phát triển trí thông

minh: Yêu cầu HS tự đọc bài 10 SGK rồi tìm

các cặp phân số bằng nhau Sau đó GV

21 21 ; b) y = 5.28 7

20

2)

Trang 7

hướng dẫn HS cách viết đầy đủ, chính xác 2 3 ; 2 4

4.Củng cố : (2phút) Khi nào hai phân số m

nq bằng nhau ? p

5 Hướng dẫn học ở nhà: (3phút)

*LT: -định nghĩa hai phân số bằng nhau

-Ôn tập tính chất cơ bản của phân số.( SGK toán 6 tập 2 tr 10 )

*BTVN: 7(c,d) SGK tr 8 và Bài 9 đến 14 / tr 4,5 SBT

*Bài học tiếp theo: “Tính chất cơ bản của phânm số”

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

Ngày dạy: 1 – 2 – 10 Tiết 71: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ I Mục tiêu: 1 Kiến thức: - Nắm vững tính chất cơ bản của phân số. - Bước đầu có khái niệm về số hữu tỉ 2.Kĩ năng: Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, viết được một phân số có mẫu âm thành phân số bằng nó có mẫu dương 3.Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, nhạy bén, ý chí kiên trì II Chuẩn bị: 1.GV: Bảng phụ ghi tính chất cơ bản của phân số và các bài tập 2.HS: lám các công việc đã dặn ở tiết trước III Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm IV Tiến trình 1 Oån định lớp: (2phút) a.Vắng 6-1………; 6-2………

Trang 8

b.KLBT 6-1………; 6-2………

2 Kiểm tra bài cũ(5phút)

HS1: Thế nào là hai phân số bằng nhau? Viết

dạng tổng quát

Điền số thích hợp vào ô vuông

GV vào bài: Tại sao có hể viết một phân số bất kì có mẫu âm thành một phân số bằngnó và có mẫu dương?

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Nhận xét (8phút)

*GV: dựa vào định nghĩa hai phân số bằng

nhau GV cho HS làm ?1

*HS: giải thích bằng miệng tại chỗ

*GV: sửa sai nếu có

*GV nêu vấn đề : Từ phân số 1

2

 làm như thế nào để được phân số bằng với nó là 3

6

*HS trả lời miệng tại chỗ

*GV sửa sai nếu có

(Tiến hành tương tự đối với hai phân số còn

lại)

* GV yêu cầu HS làm miệng ?2

*GV hỏiTrên cơ sở tính chất cơ bản của phân

số đã học ở tiểu học, dựa vào các ví dụ trên

với các phân số có tử và mẫu là các số

nguyên, em hãy rút ra tính chất cơ bản của

Hoạt động 2: Tính chất cơ bản của phân số

*HS phát biễu tính chất (12phút)

*GV sửa chữa, hoàn chỉnh tính chất Chú y

2 Tính chất cơ bản của phân số

Trang 9

nhấn mạnh điều kiện của số nhân, số chia,

 ta có thể giải thích phép

biến đổi trên dựa vào tính chất cơ bản của

phân số như thế nào?

*HS: nhân cả tử và mẫu của phân số đó với

(-1)

*GV hướng dẫn cho cho HS làm ví dụ

*GV yêu cầu 3 HS lên bảng mỗi em làm

một câu ?3 , HS còn lại cùng làm tại chỗ

*HS trả lời miệng – GV ghi bảng

*GV giơiù thiệu khái niệm số hữu tỉ

::

bb n với n Ư(a,b)

*Ta có thể viết một phân so bất kì có mẫu âmthành phân số bằng nó có mẫu dương bằngcách nhân cả tử và mẫu của phân số đó với -1

4.Củng cố và luyện tập (15phút)

Bài tập: Đúng hay sai?

Bài tập Đố: Oâng khuyên cháu điều gì?

Mỗi nhóm 4 học sinh, mỗi học sinh trong nhóm tính một dòng ( 3 chữ cái ứng với 3 bài )khớp lại cả nhóm sẽ có câu trả lời

Có công mài sắt

Có ngày nên kim

5.Hướng dẫn về nhà: (3phút)

*LT:Học thuộc tính chất cơ bản của phân số, viết dạng tổng quát

Trang 10

*BTVN : 11; 12; 13/ 11 SGK và 20; 21; 23; 24 / 6, 7 SBT.

*Bài học tiếp theo :”Rụt gọn phân số”

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

………

Ngày dạy:1-2-10 Tiết 72 RÚT GỌN PHÂN SỐ I.Mục tiêu: 1 Kiến thức: -HS hiểu thế nào là rút gọn phân số -HS hiểu thế nào là phân số tối giản 2 Kĩ năng: - Biết cách rút gọn phân số - Biết cách đưa phân số về dạng tối giản 3 Thái độ: Giáo dục ý thức làm việc gọn gàng, lám đến nơi đến chốn II Chuẩn bị: 1.GV: Bảng phụ ghi quy tắc rút gọn phân số, định nghĩa phân số tối giản 2.HS:Làm các công việc đã dặn ở tiết trước III Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp IV Tiến trình: 1 Oån định lớp: (2phút) a.Vắng 6-1………; 62………

b.KLBT 6-1………; 6-2………

2 Kiểm tra bài cũ (7phút) HS1: Phát biểu tính chất cơ bản của phân số Viết dạng tổng quát Điền số thích hợp vào ô vuông Bài tập 12/ 11 SGK: Đáp án - điểm a a m bb m với mZ, m0 3đ : : a a n bb n với nƯC( a,b) 3đ a/ 3 6   1

2  ; 2

7

8 28

 4đ

Trang 11

HS2:

Bài tập 19 và 23 / 6 SBT

-Khi nào một phân số có thể viết dưới dạng

một số nguyên ví dụ?

-Giải thích tại sao các phân số sau bằng

Hoạt động 1 Cách rút gọn phân số (15phút)

* GV: nêu vấn đề làm như thế nào để có được

28 2

423

*HS giải thích bằng miệng

*GV Chốt lại chia cả tử và mẫu của phân số

cho ước chung khác 1 của chúng , ta sẽ được

một phân số đơn giản hơn nhưng vẫn bằng

phân số dã cho Làm như vậy tức là rút gọn

phân số

*GV đủa ra ví dụ 2 và hướng dẫn HS giải tiếp

để hình thành khái niệm rút gọn phân số

*GV: Vậy để rút gọn một phân số ta phải làm

thế nào?

*HS: Để rút gọn một phân số ta phải chia cả

tử và mẫu của phân số cho một ước chung

(khác 1 và khác -1) của chúng

*GV chco 4 HS lên bảng đồng thời mỗi em

giải một câu của ?1 Cả lớp còn lại giải tại

-35

: 2 : 2

: 7: 7

: 2

: 2

: 7

: 7

Trang 12

Ví dụ 2 Rút gọn phân số 3

; 13có còn rút gọn được nữa không?

*HS không

*GV:Hãy tìm ước chung của tử và mẫu của

mỗi phân số?

*HS: ƯC của tử và mẫu của mẫu phân số chỉ

là 1

*GV nêu:: Đó là các phân số tối giản Vậy thế

nào là phân số tối giản?

*HS: Phân số tối giản là phân số mà tử và

mẫu chỉ có ƯC là 1

*GV yêu cầu Cả lớp thực hiện ?2

*HS làm bài, đứng tại chỗ trả lời

*GV: Làm thế nào để đưa một phân số chưa

tối giản về dạng phân số tối giản?

*HS: Ta phải tiếp tục rút gọn cho đến tối

giản

*GV: vậy để có thể rút gọn một lần mà thu

được kết quả là phân số tối giản ta phải làm

thế nào

*HS: Ta phải chia cả tử và mẫu của phân số

cho ƯCLN

*GV: giá trị tuyệt đối của tử và mẫu của phân

số tối giản quan hệ thế nào với nhau? Chú

ý 1

2 Thế nào là phân số tối giản:

Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung lớn nhất là 1 và – 1

?2 Phân số tối giản trong các phân số đã cholà 1

2

 , 916

Nhận xét : Muốn rút gọn phân số thành phân

số tối giản, chỉ cần chia tử và mẫu của phân số cho ƯCLN của chúng

Chú ý:

*Phân số a

b là tối giản nếu a và b là hai

số nguyên tố cùng nhau

*Để rút gọn phân số 4

Trang 13

*GV giới thiệu tiếp chú ý 2 và 3 *Khi rút gọn phân số, ta thường rút gọn phân

số đó đến tối giản

4 Củng cố và luyện tập: (8phút)

HS hoạt động nhóm

Bài tập 15 /15 SGK.

-GV quan sát các nhóm hoạt động và nhắc nhở, góp ý HS có thể rút gọn từng bước, cũng có thể rút gọn một lần đến phân số tối giản

-GV yêu cầu 2 nhóm trình bày

Rút gọn các phân số :

22 22 :11 2

5555 :11 5

63 69 : 9 7

81 81: 9 9

140 140 : 20 7 7

25 25 : 25 1

75 75 : 25 3

Bài tập đúng hay sai:

8.5 8.2 8.5 8.2 5 8

3

sai vì các biểu thức trên có thể coi là một phân số, phải biến đổi tử, mẫu thành tích thì mới rút gọn được Bài này sai vì đã rút gọn ở dạng tổng

5 Hướng dẫn về nhà: (3phút)

*LT:Học thuộc quy tắc rút gọn phân số Nắm vững thế nào là phân số tối giản và làm thế nào để có phân số tối giản

*BTVN: 17, 18; 19 SGK Tr 15

* Cần chuẩn bị kiến thức Oân tập định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

………

Trang 14

Ngày dạy: 5-2-10

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số,

phân số tối giản

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng rút gọn, so sánh phân số, lập phân số bằng phân số cho trước

- Rèn luyện kỹ năng thành lập các phân số bằng nhau, rút gọn phân số ở dạng biểu thức, chứng minh một phân số chứa chữ là tối giản, biểu diễn các phần đoạn thẳng bằng hình học

-Rèn luyện kỹ năng thành lập các phân số bằng nhau, rút gọn phân số ở dạng biểu thức, chứng minh một phân số chứa chữ là tối giản, biểu diễn các phần đoạn thẳng bằng hình học

3 Thái độ:

- Áp dụng rút gọn phân số vào một số bài toán có nội dung thực tế

- Phát triển tư duy cho học sinh

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Bảng phụ, bút viết bảng, SGK

2 Học sinh: Làm các công việc đã dặn ở tiết trước

III Phương pháp dạy học: Luyện tập thực hành, Vấn đáp, tổ nhóm

IV Tiến trình:

1) Ổn định tổ chức: (2phút)

a.Vắng 6-1………; 6-2………b.KLBT 6-1………; 6-2………

2) Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra viết 15phút)

HS1:1.(5đ) Nêu quy tắc rút gọn 1 phân số?

Aùp dụng: Rút gọn các phân số sau

12

30 ; 30

36

2 (5đ)Muốn rút gọn phân số thành phân số

tối giản ta làm như thế nào?

Aùp dụng :Rút gọn phân số sau đây thành

phân số tối giản 27

45

Đáp án – điểm 1.Phát biểu đúng quy tắc (SGK tr 13) 3đAùp dụng : Rút gọn đúng mỗi phân số 1điểm2.Muốn rút gọn phân số thành phân số tối giản ta chia tử và mẫu của phân số cho UCLN của chúng 3đ

Aùp dụng : 27 27 : 9 3

45 45 : 9 5

  2đ (Nếu học sinh làm tắt do sử dụng máy tính thìchỉ cho 1điểm)

GV vào bài Hôm nay các em sẽ được, rèn luyện cách giải các bài tập về phân số

3) Giảng bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Trang 15

1.Bài 17 SGK tr 15

GV: cho 3 HS lên bảng đồng thời, mỗi em

giải một câu – cùng lúc đó GV kiểm tra tập

một vài HS dưới lớp

GV: nhận xét sửa sai(nếu có) cho HS- và

chốt lại các kỹ ăng vận dụng trong bài làm

2.Bài 19 SGK tr 15

GV nhắc lại cho HS nhớ lại 1m2 = 100dm2=

10000cm2 Rồi chọn 4 HS lên bảng đồng

thời, mỗi em giải một câu

GV: nhận xét sửa sai(nếu có) cho HS- và

chốt lại các kỹ năng giải

1.Bài 17 SGK tr 15

c.3.7.11 3.7.11 722.9 2.11.3.36

GV: hướng dẫn HS, để tìm được các cặp

phân số bằng nhau trước hết hãy rút gọn các

phân số chưa tối giản Từ đó, tìm được các

cặp phân số bằng nhau GV làm mẫu trước

một bài

HS lên bảng làm hai câu còn lại

GV: nhận xét sửa sai(nếu có) cho HS- và

chốt lại các kỹ năng giải cho HS cả lớp cùng

nắm lại một lần nửa

Bài 21/ 15 SGK:

GV:hướng dẫn, trước hết hãy rút gọn các

phân số Từ đó tìm được các phân số bằng

nhau, phân số còn lại chính là phân số cần

Trang 16

Hoạt động 3 bài học kimh nghiệm (2phút)

GV đưa ra bài học kinh nghiệm cho HS

III Bài học kimh nghiệm 1.Nếu tử và mậu chưa có dạng một tích, thì ta

phải thực hiện các phép tính ở tử và mẫu, để đua về dạng một phân số, rồi nới rút gọn

2.Muốn tìm được các cặp phân số bằng nhau,

từ các phân số dã cho,trước hết hãy rút gọn các phân số chưa tối giản Từ đó, tìm được các cặp phân số bằng nhau

4) Củng cố và luyện tập: Ghép trong bài mới.

5) Hướng dẫn học ở nhà: (2phút)

- Ghi nhớ bài học kinh nghiệm

- Ôn tập lại tính chất cơ bản của phân số, cách rút gọn phân số, lưu ý không được rút gọn ở dạng tổng

- BTVN: 21 / 15 SGK và 25; 26; 27; 28; 29; 32; 33 / 7-8 SBT

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

Ngày dạy: 22-2-10 Tiết : 74 LUYỆN TẬP I Mục tiêu: Chung tiết 73 II Chuẩn bị : 1 Giáo viên: Bảng phụ, bút viết bảng, SGK 2 Học sinh: Làm các công việc đã dặn ở tiết trước III Phương pháp dạy học: Luyện tập thực hành, đàm thoại gợi mở IV Tiến trình: 1) Ổn định tổ chức: (2phút) a.Vắng 6-1………; 6-2………

b.KLBT 6-1………; 6-2………

2) Kiểm tra bài cũ: Ghép trong bài mới.

3) Giảng bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Trang 17

Hoạt động 1 Sửa bài tập cũ (18phút)

Gọi 2HS lên sửa bài

HS1: Bài 22 tr 25 SGK

HS2: Bài 32/ 7 SBT

Tìm các cặp phân số bằng nhau trong các

phân số sau đây :

GV kiểm tra tập của một vài HS dưới lớp

GV nhận xét sửa và hoàn chỉnh bài làm

Hoạt động 2 Bài tập mới (21phút)

1.Bài 26/ 16 SGK

GV Gọi 1 HS đọc đề bài:

GV hỏi: Đoạn thẳng AB gồm bao nhiêu đơn

vị độ dài?

CD = 3

4AB

Vậy CD dài bao nhiêu đơn vị độ dài ? Vẽ

hình ? tương tự tính độ dài của EF, GH, IK

Vẽ các đoạn thẳng

2.Bài 24/ 16 SGK:

GV Gọi 1 HS đọc đề bài:

Tìm các số nguyên x và y biết 3 36

35 84

y x

13 lần lượt với 2; 3; 4; 5; 6; 7, ta

được 6 phân số cần tìm

HS đọc kết quả tìm được- GV ghi bảng

Hoạt động 3 Bài học kinh nghiệm (2phút)

I/ Sửa bài tập cũ 1.Bài 22 tr 25 SGK

49

14

 = 52

 ; 88

13 lần lượt với2; 3; 4; 5; 6; 7, ta được 6 phân số :

10 15 20 25 30 35

26 39 52 65 78 91

III/ Bài học kinh nghiệm:

Muốn tìm các phân số bằng với phân số đã

Trang 18

Hãy rút ra bài học kinh nghiệm qua tiết

luyện tập?

cho, trước hết rút gọn phân số đó, rồi nhân cả tử và mẫu của phân số đó lần lượt với 2; 3; 4;

5; …

4) Củng cố: Thực hiện ở bài mới 5) Hướng dẫn học ở nhà: (2phút) * Ôn tập tính chất cơ bản của phân số, cách tìm BCNN của 2 hay nhiều số *BTVN: 27 tr 16 SGK ; 33; 35; 37; 40 / 8-9 SBT *Bài học tiếp theo : “ Quy đồng mẫu nhiều phân số” V Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

………

Ngày dạy: 22-2-10 Tiết: 75 QUY ĐỒNG MẪU NHIỀU PHÂN SỐ I Mục tiêu: 1 Kiến thức: Hiểu thế nào là quy đồng mẫu nhiều phân số, nắm được các bước tiến hành quy đồng mẫu nhiều phân số 2 Kĩ năng: Có kỹ năng quy đồng các phân số ( các phân số này có mẫu là số không quá 3 chữ số) 3 Thái độ: Tạo cho HS ý thức làm việc theo quy trình, thói quen tự học II Chuẩn bị : 1 Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, bút viết bảng, bút chỉ bảng 2.Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà III Phương pháp dạy học: Phát hiện và giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, hoạt độnng theo nhóm IV Tiến trình: 1) Ổn định tổ chức (2phút) a.Vắng 6-1………; 6-2………

b.KLBT 6-1………; 6-2………

2) Kiểm tra bài cũ: (5phút)

HS Phát biểu tính chất cơ bản của phân số Quy tắc tìm BCNN của hai hay nhiều số

Đáp án Nêu đúng tính chất (SGK tập 2 tr 10) 6đ

Trang 19

Nêu đúng quy tắc tìm BCNN ( SGK tập 1 tr 58) 4đ

GV vào bài Làm thế nào để đua các phân số không cùng mẫu, về các phân số cùng mẫu,

nhưng bằng với mcác phân số đó?

3) Giảng bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1 quy đồng mẫu hai phân số

GV gợi ý bằng các câu hỏi sau đây

a.Tìm một bội chung của hai số ở mẫu 4 và 7

HS Trả lời miệng

GV nhận xét và thống nhất chọn một BC là

28

b.Aùp dụng tính chất cơ bản của phân số Hãy

viết các phân số 3

4 và 5

7 thành hai phân số bằng với chúng nhưng có mẫu là 28

HS 2 em lên bảng làm mỗi em một phân số,

cả lớp cùng làm tại chỗ

GV uốn nắng và hoàn chỉnh bài làm , từ đó

giới thiệu khái niệm quy đồng mẫu hai phân

số cho HS nắm

GV cho HS làm ?1 theo nhóm

1

3 lớp làm câu a ,1

3lớp làm câu b ; 1

3 làm câu c Gọi 3 đại diện lên trình bày

GV hỏi.Cơ sở của việc quy đồng mẫu các

phân số là gì?

HS: Là tính chất cơ bản của phân số

-GV: Rút ra nhận xét: mẫu chung là

BCNN của các mẫu

Hoạt động 2 Quy đồng mẫu nhiều phân số:

(13phút)

GV, đưa ra các câu hỏi cho HS trả lời

a.Ở đây ta nên lấy mẫu số chung là gì?

b.Hãy tìm BCNN (2; 3; 5; 8)

HS tính và trả lời 120

1) Quy đồng mẫu hai phân số:

Quy đồng mẫu số các phân số là biến đổi các phân số đã cho thành các phân số tương ứng bằng chúng nhưng có cùng một mẫu:

 cũng có thể quy đồngmẫu với các mẫu chung lhác, chẳng hạn như

80, 120,160,……

2) Quy đồng mẫu nhiều phân số:

?2

a.BCNN ( 2; 5; 3; 8) = 23 3 5

Trang 20

c.Tìm các phân số lần lượt bằng

1 3 2 5

; ; ;

2 5 3 8

nhưng có mẫu là 120

HS làm và đọc kết quả

GV Hãy nêu bước làm để quy đồng mẫu nhiều

phân số có mẫu dương

-GV đưa “ Quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân

số” lên bảng phụ

-GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?3

-Nhận xét bài làm của mỗi nhóm

60 : 12 = 6

60 : 30 = 2 -Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng:

5 5.5 25

12 12.5 60

7 7.2 14

30 30.2 60

4) Củng cố và luyện tập: (10phút)

GV: Nêu quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số

có mẫu dương

GV tổ chức trò chơi ai nhanh hơn để làm bài

28/ 19 SGK

Luật chơi: Mỗi đội gồm 3 người chỉ có 1 bút,

mỗi người thực hiện một bước rồi chuyền bút

cho người sau, người sau có thể sửa bài cho

người trước Đội nào làm đúng và nhanh là

5) Hướng dẫn học ở nhà: (2phút)

*LT:- Học thuộc quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số Cách rút gọn phân số

* BTVN : 29; 30 / 19 SGK; Số 41; 42; 43/ 9 SBT

* Chuẩn bị tiết sau luyện tập

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 21

- Rèn luyện kỹ năng quy đồng mẫu số các phân số theo quy tắc SGK.

- Phối hợp rút gọn và quy đồng, quy đồng và so sánh phân số, tìm quy luật dãy số

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức làm việc khoa học, biết sắp xếp trình tự trong công việc

II Chuẩn bị :

1.Giáo viên: Bảng phụ ghi câu hỏi và bài tập, SGK

2 Học sinh Làm càc công việc đã dặn ở tiết trước

III Phương pháp dạy học: Luyện tập thực hành, đàm thoại gợi mở

IV Tiến trình:

1) Ổn định tổ chức: (2phút)

a.Vắng 6-1………; 6-2………

b.KLBT 1………;

6-2……… 2) Kiểm tra bài cũ: (5phút)

Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân

số có mẫu dương

Sửa bài tập 29/ 19 SGK

Gọi HS nhận xét sau đó GV đánh giá cho

8 216 ; 5 40

24 216 4đ

GV vào bài trực tiếp Hôm nay các em sẽ củng cố quy tắc quy đồng mẫu của hai hay nhiều phân số, bằng cách rèn kỹ năng giải các bài tập về QĐM các phân số

3) Giảng bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1 Sửa bài tập : (13phút)

GV Gọi 2HS lên bảng đồng thời mỗi em

sửa một câu của bài tậu30(b;d)/ 19 SGK

HS thực hiện

GV kiểm tra tập của một vài HS ở dưới lớp

GV cho HS nhận xét sửa sai nếu có, rồi

hoàn chỉnh bài giải

GV lưu ý HS Khi quy đồng mẫu các phân

số, ta cần quan sát kỹ các mẫu số, để quyết

định có nên rút gọn một phân số nào đó

I/ Sửa bài tập : Bài 30(b; d)/ 19 SGK

b.Rút gọn 24 12

146 73 BCNN73.13) = 13.73 = 949

Trang 22

hay không Chẳng hạn ở bài tập b 146

không chia hết cho 13 thì nên rút gọn phân

số có mẫu số nầy, rồi quy đồng mâu của

phân số đã rút gọn với phân số đã cho

Gọi HS nhận xét sau đó GV đánh giá bằng

điểm số

Hoạt động 2 Bài tập (20phút)

GV làm việc cùng HS để củng cố lại các

bước quy đồng mẫu Nên đưa ra cách nhận

xét khác để tìm mẫu chung

Nêu nhận xét hai mẫu 7 và 9

BCNN ( 7; 9) = ? (63)  MC: 63

Gọi 1 HS lên bảng làm tiếp

Gọi 2 HS lên bảng làm bài phần b, c

Gọi HS nhận xét sau đó GV nhận xét

GV lưu ý HS trước khi quy đồng mẫu cần

biến đổi phân số về tối giản và có mẫu

dương

2.Bài 35 /20/SGK

GV.hướng dẫn HS và làm mẫu trước câu

a , rồi cho HS làm câu b theo nhóm

GV chọn 1 HS lên bảng giải

GV cùng HS nhận xét, và hoàn chỉnh bài

giải

Bài 3 (Bài 36/20 SGK):

GV cho HS xem 2 bức ảnh SGK/20 và đưa

đề bài lên bảng phụ

Chia lớp 4 dãy, HS mỗi dãy bàn xác định

phân số ứng với 2 chữ cái theo yêu cầu đề

bài

Yêu cầu HS đọc tên hai bức ảnh:

(Hội An và Mỹ Sơn)

18Y: 11

40 ; A: 11

14 ; O: 9

10 ; I: 5

95

Trang 23

Bài học kinh nghiệm (2phút)

GV Yêu cầu HS rút ra bài học kinh nghiệm

qua tiết luyện tập trên

Bài học kinh nghiệm:Ta phải đưa phân số về

dạng phân số có mẫu dương rồi rút gọn phân sốđể được phân số tối giản trước khi quy đồng

4) Củng cố lồng ghép trong giải bài tập

5) Hướng dẫn học ở nhà: (3phút)

*LT - Ôn tập lại quy tắc so sánh phân số (ở tiểu học) so sánh số nguyên, học lại tính chất cơ bản, rút gọn, quy đồng mẫu của phân số

- Học bài học kinh nghiệm và xem lại các bài tập đã làm

* BTVN : 46; 47/ 9; 10 SBT

- Chuẩn bị bài : “So sánh phân số”

V Rút kinh nghiệm:

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Hiểu và vận dụng được quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu và không cùng

mẫu, nhận biết được phân số âm, phân số dương

2 Kĩ năng: Có kĩ năng viết các phân số đã cho dưới dạng các phân số có cùng mẫu dương

để so sánh phân số

3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh.

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Bảng phụ, sgk, bút viết bảng

2 Học sinh: Làm các công việc đã dặn ở tiết trước

III Phương pháp dạy học: Phát hiện và giải quyết vấn đề ; Vấn đáp ; Đám thoại gợi mở

IV Tiến trình:

1) Ổn định tổ chức: (2phút)

a.Vắng 6-1………; 6-2………b.KLBT 6-1………; 6-2………

2) Kiểm tra bài cũ: (5phút)

HS Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu của nhiếu phân số có mẫu dương

Trang 24

Quy đồng mẫu các phân số sau 3

4

 và 45

Đáp án Phát biểu đúng quy tắc (Xem SGK tr 18) 6đ

Quy đồng đúng 3

4

 = 1520

 ; 45

20

 4đ ( đúng mỗi phân số được 2 đ)

GV vào bài Làm sao so sánh hai phân số? Và có phải chăng 3 4

 ?

3) Giảng bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1 So sánh 2 phân số cùng mẫu:

(8phút)

GV.cho HS nhắc lại cách so sánh hai phân số

có cùng mẫu (Cả tử và mẫu đều dương)

HS trả lời miệng Trong hai phân số có cùng một

mẫu dương phân số nào có tử nhỏ hơn thì nhỏ

hơn phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn

GV Giới thiệu quy tắc và ví dụ mẫu cho HS hiểu

rõ quy tắc

GV yêu cầu cả lớp thực hiện ?1 trong SGK

HS làm và trả lời miệng- GV ghi bảng và hoàn

HS nhắc lại quy tắc so sánh 2 số nguyên âm

GV nêu vấn đề Làm sao so sánh 3

4

 và 45

HS đề xuất ý kiến

GV chốt lại: đưa hai phân số về hai phân số có

mẫu dương, và quy đồng mẫu hai phân số đó, ta

sẽ so sánh được hai phân số trên

GV hướng dẫn và làm mẫu VD cho HS nắm

được cách làm (xem SGK cách giải)

GV hỏi qua ví dụ đã làm, em hãy cho biết muốn

so sánh hai phân số không cùng mẫu ta làm

như thế nào?

HS phát biểu

GV uốn nắng và đi đến quy tăc

HS đọc lại quy tắc SGK 1 - 2 lần

-Cả lớp thực hiện ?2 a

1) So sánh 2 phân số cùng mẫu:

-Rút gọn các phân số 14

3

 và 56

Trang 25

Em có nhận xét gì về các phân số này?

Hãy rút gọn rồi quy đồng để phân số có cùng

-GV hướng dẫn HS so sánh

-Qua việc so sánh các phân số hãy cho biết tử

và mẫu của phân số như thế nào thì phân số

lớn hơn 0, nhỏ hơn 0?

-GV yêu cầu HS đọc “ Nhận xét” SGK

23

3

 < 56 Vậy 14

21

 < 6072

5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : (5phút)

*LT Học thuộc quy tắc so sánh hai phân số

* BTVN 39, 40 / 24 SGK Làm thêm 41/24 SGK 51; 54/ 10-11 SBT

Hướng dẫn bài 41 SGK dùng tính chất bắc cầu để so sánh 2 phân số

Nếu a c

bdd cq p thì a bq p

Chú ý *1 có thể viết được dưới dạng một phân số có tử và mẫu (khác 0) và bằng nhau

*Các phân số có tử và mẫu (khác 0) bằng nhau thì bằng nhau

Trang 26

a) 6 7

7  7 , 7 1 10 11

7  10 10 Vậy 6 11

7 10

*Chuẩn bị bài học “Phép cộng phân số” Ôn quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu ở tiểu học

V RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết: 78 PHÉP CỘNG PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu rõ và áp dụng được quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu và không cùng

mẫu

2 Kĩ năng: Có kĩ năng cộng phân số nhanh và đúng.

3 Thái độ: Có ý thức nhận xét đặc điểm của các phân số để cộng nhanh và đúng

( có thể rút gọn các phân số trước khi cộng)

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Bảng phụ, bút viết bảng,SGK

2 Học sinh: Làm các công việc đã dặn ở tiết trước

III Phương pháp dạy học: Phát hiện và giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở

IV Tiến trình:

1) Ổn định tổ chức: (2phút)

a.Vắng 6-1………; 6-2………b.KLBT 6-1………; 6-2………

2) Kiểm tra bài cũ: (6phút)

HS Muốn so sánh hai phân số ta làm thế

Quy tắc so sánh(SGK tr 23) 4đ

Muốn cộng hai phân số cùng mẫu, ta công các tử và giữ nguyên mẫu 3đ

3 4

5 5

75

 3đ

GV vào bài Quy tắc trên vẫn được áp dụng đối với các phân số có tử và mẫu là các số nguyên Đó là nội dung bài hôm nay

Trang 27

3) Giảng bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1 Cộng hai phân số cùng mẫu

(19phút)

GV: cho ví dụ và hướng dẫn HS thực hiện

(Cộng các tử và giữ nguyên mẫu )

GV:Qua các ví dụ trên em hãy nhắc lại quy

tắc cộng hai phân số cùng mẫu Và viết

công thức tổng quát

HS trả lời miệng

GV uốn nắng và hoàn chỉnh kiến thức

GV hướng dẫn và cho cả lớp thực hiện ?1

-Em có nhận xét gì về các phân số :

6 14

;

18 21

( Phân số chưa tối giản)

-Theo em ta nên làm như thế nào trước khi

thực hiện phép cộng.(Rút gọn)

GV: chú ý trước khi thực hiện phép tính ta

nên quan sát xem các phân số đã tối giản

chưa, nếu chưa phải rút gọn rồi mới thực

hiện phép tính

HS 3 em lên bảng giải đồng thời mỗi em

giải 1 câu

GV sửa chữa hoàn chỉnh bài làm

HS Cả lớp thực hiện ?2 và trả lời miệng

GV nhận xét và hoàn chỉnh

GV: Muốn quy đồng mẫu các phân số ta

làm thế nào?(HS: Phát biểu quy tắc.)

GV ghi tóm tắt các bước quy đồng vào góc

bảng để HS nhớ

GV cho HS làm ví dụ:

Hoạt động 2 Cộng hai phân số không

cùng mẫu (13phút)

GV nêu vấn đề:Ta đã biết cách cộng hai

1) Cộng hai phân số cùng mẫu:

Chú ý *trước khi thực hiện phép tính ta nên

quan sát xem các phân số đã tối giản chưa, nếu chưa thì nên rút gọn rồi mới thực hiện phép tính

* Nếu phân số kết qủa chưa tối giản, ta cần rút gọn phân số đó

?2 Vì mỗi số nguyên đều có thể viết được dưới dạng một phân số, nên cộng hai số nguyên là trường hợp riêng của cộng hai phân số

Trang 28

phân số cùng mẫu và biết cách quy đồng

mẫu các phân số.Vậy khi cộng 2 phân số

không cùng mẫu ta làm thế nào?

HS: Ta phải quy đồng mẫu các phân số

GV hoàn chỉnh và đi đến quy tăc

HS đọc quy tắc SGK

GV hướng dẫn và làm mẫu câu a của ?3, rồi

cho cả lớp làm 2 câu còn lại, mỗi dãy một

câu

HS 2 em lên bảng giải mỗi em một câu

GV nhận xét sửa sai nếu có

4) Củng cố (2phút)

Phát biểu quy tắc cộng hai phân số không cùng mẫu

5) Hướng dẫn học ở nhà: (3phút)

*LT -Học thuộc quy tắc cộng hai phân số.Quy tắc rút gọn phân số

*Bài tập về nhà:42,43 / 26 SGK ; Bài 58  63 / 12 SBT

(Chú ý rút gọn phân số trước khi làm hoặc kết quả.)

*Chuẩn bị tiết học sau: Luyện tập

V RÚT KINH NGHIỆM:

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: củng cố kiến thức cộng phân số, quy đồng mẫu các phân số và rút gọn phân

số

2 Kĩ năng: Có kỹ năng cộng phân số nhanh và đúng.

3 Thái độ: Có ý thức nhận xét đặc điểm của các phân số để cộng nhanh và đúng.

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, bút viết bảng,SGK.

2 Học sinh: Làm các công việc đã dặn ở tiết trước

Trang 29

III Phương pháp dạy học: Luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề.

IV Tiến trình:

1) Ổn định tổ chức: (2phút)

a.Vắng 6-1………; 6-2………b.KLBT 6-1………; 6-2………

2) Kiểm tra bài cũ: (5phút)

HS Phát biểu các quy tắc: quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu, quy tắc cộng hai phân số không cùng mẫu, quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu dương, quy tắc so sánh hai phân số không cùng mẫu

Đáp án Quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu (SGK tr 25) 3đ

Quy tắc cộng hai phân số không cùng mẫu (SGK tr 26) 3đ

Quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu dương (SGK tr 22) 2đ

Quy tắc so sánh hai phân số không cùng mẫu (SGK tr 23) 2đ

4.3) Giảng bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1 Sửa bài tập cũ (10phút)

GV Gọi 4 HS lên bảng làm đồng thời mỗi

em một câu trong hai bài tập cũ

HS thực hiện cả lớp cùng theo dõi

(Cùng thời gian đó GV kiểm tra vở bài tập ở

nhà của một vài HS dưới lớp)

GV cùng HS sửa sai bài làm HS nếu có và

ghi điểm

Hoạt động 2 Luyện tập (20phút)

1.Bài 44 /27 SGK

GV cho HS đọc đề bài và hướng dẫnvà làm

mẫu một bài cho HS làm quen với cách giải

-Thực hiện phép tính cộng ở vế trái của

( GV chọn 1 HS lên bảng thực hiên, cả lớp

cùng giải tại chỗ GV sửa sai và hoàn

chỉnh kết quả)

-So sánh kết quả nầy với số –1 ở vế phải

và đặt dấu thích hợp vào

GV chia lớp làm ba nhóm, mỗi nhóm làm

một câu trong ba câu còn lại của bài 44

HS làm việc theo nhóm vào bảng phụ

GV cùng HS nhận xét sửa sai cho các

Trang 30

2.Bài 45/ 26SGK

GV chọn 1 HS lên bảng làm câu a cả lớp

còn lại làm vào tập

HS thực hiện

GV nhận xét hoàn chỉnh

GV hướng dẫn HS làm câu b) Hãy thực

hiện phép tính cộng hai phân số ở vế phải,

rồi rút gọn kết quả

HS thực hiện và đọc kết quả

GV hoàn chỉnh và hỏi hai phân số

5

x

15Có gì đặc biệt?

HS có cùng mẫu và hai phân số đó lại

bằng nhau

GV từ nhận xét đó suy ra được x = ?

Hoạt động 3 Bài học kinh nghiệm (2phút)

Qua tiết học em rút ra được jinh nghiệm

x

15 Vậy x = 1

III Bài học kinh nghiệm

Muốn so sánh tổng của hai phân số với một phân số, ta cộng hai phân số đó, rồi đưa về trường hợp so sánh hai phân số

4) Củng cố(2phút).Nhắc lại quy tắc cộng hai phân số không cùng mẫu

5) Hướng dẫn học ở nhà: (4phút)

*LT tiếp tục Học thuộc các quy tắc.dã học ở những bài trước

* BTVN 46/ 27SGK, làm thêm 61, 65 /12 SBT

*Chuẩn bị bài học tiếp theo

- Ôn lại tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên

- Đọc trước bài tính chất cơ bản của phép cộng phân số cho ví dụ từng tính chất

V Rút kinh nghiệm:

Trang 31

Ngày dạy: 8- 03- 10

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết các tính chất cơ bản của phép cộng phân số

2 Kĩ năng: Bước đầu rèn kĩ năng vận dụng các tính chất cơ bản của phép cộng phân số.

để tính được hợp lý, nhất là khi cộng nhiều phân số

3 Thái độ: Có ý thức quan sát đặc điểm các phân số để vận dung các tính chất cơ bản của

phép cộng phân số

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: SGK, phấn màu , bảng phụ, bút viết bảng

2 Học sinh:Làm các công việc đã dặn mở tiết trước

3 Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm

IV Tiến trình:

1) Ổn định tổ chức: (2phút)

a.Vắng 6-1………; 6-2………

b.KLBT 1………;

6-2……… 2) Kiểm tra bài cũ: (5phút)

GV nêu câu hỏi kiểm tra:

HS: Em hãy cho biết phép cộng số nguyên

có những tính chất gì? Nêu dạng tổng quát?

Phép cộng số nguyên có các tính chất :+Giao hoán : a+ b = b+ a 1đ+Kết hợp: (a+b) +c = a+ ( b+ c) 1đ+Cộng với 0 : a+ 0= 0+ a = a 1đ+Cộng với số đối a+ (-a) = 0 1đ

GV vào bài các tính chất trên đây, còn đúng đối với các phân số không?

3) Giảng bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1 Các tính chất (7phút)

GV nói tương tự phép cộng số nguyên, phép

cộng phân số cũng có các tính chất cơ bản

như : Tính chất giao hoán , tính chất kết

hợp, cộng với số 0

GV cho HS đọc SGK- GV ghi bảng

Trang 32

Hoạt động 2 Aùp dụng (13phút)

GV nêu Tổng của nhiều phân số cũng có tính

chất giao hoán và kết hợp

Hỏi Vậy tính chất cơ bản của phép cộng

phân số giúp ta điều gì khi cộng nhiều phân

số ?

HS: Nhờ tính chất cơ bản của phân số khi

cộng nhiều phân số ta có thể đổi chỗ hoặc

nhóm các phân số để việc tính toán được

thuận tiện

GV đua ra ví dụ, rồi hướng dẵn HS thực hiện

để củng cố lại khẳng định trên đây

A = 3 2 1 3 5

a)Trong tổng đó, em thấy có các phân số

nào cùng mẫu ?

b)Hãy đưa các phân số cùng mẫu đó vào

trong mỗi dấu ( ), rồi cộng

GV cho HS làm ?2

HS một HS lên bảng trình bày bài giải câu a

Cả lớp cón lại làm tại chỗ

GV + HS nhận xét sửa sai nếu có

GV hướng dẫn HS làm câu b)

-Các phân số của tổng đã tối giản chưa? Có

các phân số nào cùng mẫu không?

-Hãy rút gọn các phân số chưa tối giản

-Mẫu số 6 là bội của các mẫu số nào?

-Dựa vào nhận xét cuối hãy nhóm các phân

số đó vào trong một dấu (…) rồi cộng

* HS đứng tại chỗ trả lời

GV ghi bảng

4) Củng cố và luyện tập: (15phút)

GV gọi vài HS phát biểu lại các tính chất cơ

bản của phép cộng phân số

Trang 33

câu HS còn lại làm tại chỗ vào tập

GV+HS nhận xét sửa sia(nếu có)

Bài 51/ 29 SGK.

HS đọc kỹ đề bài và tự tìm cách giải

HS trả lời tại chỗ- GV ghi bảng, nhận xét và

4.5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (3phút)

*LT Học thuộc các tính chất vận dụng vào bài tập để tính nhanh

*BTVN: 49, 50 /29 SGK và 66; 68 / 13 SBT

*Tiết sau : “Luyện tập”

V Rút kinh nghiệm:

1 Kiến thức: Củng cố các tính chất của phép cộng phân số.

2 Kĩ năng: Có kỹ năng vận dụng các tính chất cơ bản của phép cộng phân số để tính được

hợp lý nhất là khi cộng nhiều phân số

Trang 34

3 Thái độ: Có ý thức quan sát đặc điểm các phân số để vận dụng các tính chất cơ bản của

phép cộng phân số

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, bút viết bảng,SGK

2 Học sinh: Làm các công việc đã dặn ở tiết trước

III Phương pháp dạy học: Luyện tập thực hành , phát hiện và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình:

1) Ổn định tổ chức: (2phút)

a.Vắng 6-1………; 6-2………b.KLBT 6-1………; 6-2………

2) Kiểm tra bài cũ: (Lồng ghép vào bài mới)

4.3) Giảng bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1.Sửa bài tập cũ (10phút)

Bài 50/ 29 SGK

GV ghi sẵn các kết quả trong bảng chữ , và

ghi sẵn bảng của bai tập trong bảng phụ rồi

gọi một HS lên bảng ghép vào Ô các phân

số thích hợp

HS thực hiện – sau đó GV kiểm tra kỹ năng

ghép của HS 2 phân số

Hoạt động 2 Luyện tập (28phút)

1.Bài 53/ 30 SGK

GV đưa bảng phụ có ghi sẵn bài 53 SGK

Em hãy xây bức tường bằng cách điền các

phân số thích hợp vào các viên gạch theo

quy tắc sau a= b+ c

GV: Hãy nêu cách xây như thế nào?

HS thảo luận và trả lời miệng tại chỗ

GV uốn nắng và hoàn chỉnh trả lời

Mỗi phân số trong viên gạch ở phía trên

bằng tổng hai phân số ở trong hai viên gạch

phía dưới và gần với viên gạch đó

GV gọi lần lượt 2 HS lên điền vào bảng

HS1 điền ba lớp gạch dưới cùng

HS 2 điền ba lớp gạch còn lại

GV + HS Sau đó cho cả lớp nhận xét kết

I.Sửa bài tập cũ Bài 50/ 29 SGK

35

7 17

17

417

417

6

17

Trang 35

2.Bài 54/ 30 SGK:

GV đưa bảng phụ ghi bài 54 HS cả lớp quan

sát, đọc và kiểm tra Sau đó gọi từng HS trả

lời, cần sửa thì lên bảng sửa lại cho đúng

3.Bài 56/ 31 SGK

GV hướng dẫn HS làm Trong mỗi câu đều

có hai phân số cùng mẫu Hãy cộng kết hợp

các phân số đó

GV chọn 3 HS lên bảng mỗi em làm một

câu Cả lớp còcn lại làm tại chỗ

HS thực hiện

GV + HS nhận xét sửa sai (nếu có)

3.Bài 55 / 30 SGK:

GV đưa 2 bảng phụ ghi bài 55 cho 2 tổ thi

đua tìm kết quả sao cho kết quả là phân số

tối giản Mỗi tổ 1 bút chuyền tay nhau lên

ghi Mỗi ô điền đúng + 1 điểm , chưa rút

gọn – 0,5 đ

GV cùng cả lớp tính điểm khen thưởng tổ

thắng

Hoạt động 3 Bài học kinh nghiệm (2phút)

Qua tiết học hôm nay, em rút ra đựoc kinh

nghiệm nào khi cộng các phân số

  = 1 +1 = 0

B = 57

1118

12

18

1736

9

59

118

109

712

118

136

1736

12

118

712

1118

III/ Bài học kinh nghiệm:

Khi cộng các phân số, ta cần xem kỹ trong đó có các phân số cùng mẫu hay không Hoặc mẫucủa một phân số nào đó có là bội của các mẫu khác hay không Nếu có thì nên cộng kết hợp các phân số đó để việc thực hiện các phép tínhđược thuận tiện hơn

4) Củng cố (Thực hiện trong mỗi bài)

5) Hướng dẫn học ở nhà: (3phút)

Trang 36

*LT Ôn lại số đối của một số nguyên, phép trừ số nguyên.

*BTVN: 57/ 31 SGK; 69; 70; 71; 73/ 14 SBT

*Đọc trước bài “Phép trừ phân số”

V Rút kinh nghiệm:

Tiết : 82 PHÉP TRỪ PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS hiểu thế nào là hai số đối nhau

- Hiểu và vận dụng được quy tắc trừ phân số

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm số đối của một số và kĩ năng thực hiện phép trừ phân số.

3 Thái độ: Hiểu rõ mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ phân số.

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Bảng phụ, SGK, bút viết bảng

2 Học sinh: làm các công việc đã dặn ở tiết trước

III Phương pháp dạy học:

Phát hiện và giải quyết vấn đề Đàm thoại gợi mở Hợp tác theo nhóm

IV Tiến trình:

1) Ổn định tổ chức (2phút)

a.Vắng 6-1………; 6-2………b.KLBT 6-1………; 6-2………

2) Kiểm tra bài cũ: (5phút)

HS.Phát biểu quy tắc cộng phân số ( cùng mẫu, khác mẫu)

Trang 37

4.3) Giảng bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1.Số đối (10phút)

GV hỏi Hai số nguyên như thế nào gọi là

đối nhau

HS trả lời miệng

GV nhận xét , hoàn chỉnh và giới thiêu hai

phân số đối nhau

5 là số đối của phân số 3

GV:nhận xét hoàn chỉnh, và hỏi HS thế nào

là hai số đối nhau?

HS trả lới - GV đi đến dịnh nghĩa

GV hỏi Khi nào 2 số đối nhau

HS: 2 số đối nhau khi tổng của chúng bằng

0

GV: Giới thiệu kí hiệu:

Củng cố

GV: yêu càu HS làm bài 58 bằng cách điền

vào bảng do GV kẻ sẵn

Gọi lần lượt 2 HS lên bảng điền

GV + HS nhận xét sửa sai nếu có và hoàn

54

7

47

Trang 38

Hoạt động 2 phép trừ phân số (20phút)

GV cho cả lớp giải ?3 theo nhóm

-Qua ?3 rút ra quy tắc phép trừ phân số

-GV: Gọi HS nhận xét, yêu cầu phát biểu lại

b d là một số như thế nào?

GV kết luận: Vậy phép trừ phân số là phép

toán ngược của phép cộng phân số

-Cả lớp thực hiện ?4

Gọi 4 HS lên bảng giải

-GV lưu ý HS: Phải chuyển phép trừ thành

phép cộng với số đối của số trừ

611

4) Củng cố và luyện tập: (5phút)

4.1 GV: Gọi HS nhắc lại:

-Thế nào là 2 số đối nhau

-Qui tắc trừ phân số

4.2 GV đưa bảng phụ ghi bài 61/33 SGK

Trả lời

a)Câu 2 là câu đúng

b)Hiêu của hai phân số cùng mẫu là một phân số có cùng mẫu đó và có ử bằng hiệu các tử5).Hướng dẫn học ở nhà (3phút)

*LT Định nghĩa hai số đối nhau và quy tắc trừ phân số

*BTVN: 59, 60/ 33 SGK Làm thêm 74; 75; 76; 77 / 14-15 SBT

*Tiết sau “Luyện tập”

V Rút kinh nghiệm:

Trang 39

………Ngày dạy: 15-3-10

I.Mục tiêu

1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về phép trừ phân số.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm số đối của một số, kỹ năng thực hiện phép trừ phân số.

3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh.

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Bảng phụ, bút viết bảng., phấn màu, SGK

2 Học sinh: Làm các công việc đã dặn ở tiết trước

III Phương pháp dạy học: Phát hiện và giải quyết vấn đề, Đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm IV.Tiến trình:

1) Ổn định tổ chức: (2phút)

a.Vắng 6-1………; 6-2………b.KLBT 6-1………; 6-2……… 2) Kiểm tra bài cũ: (lồng ghép vào giải bài tập mới)

GV vào bài trực tiếp hôm nay các em học tiết luyện tập để củng cố phép trừ phân số

4.3) Giảng bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1 Sửa bài tập cũ (10phút)

Bài tập 59 / 33 SGK

GV ghi đề bài sẵn trong bảng thăm, rồi gọi

hai HS lên bảng đồng thời mỗi em bốc hai

thăm và trình bày bài giải trên bảng Cả

lớp cùng theo dõi

HS thực hiện, GV kiểm tra tập của một vài

HS dưới lớp

GV + HS nhận xét bài làm và sửa sai (nếu

có)

GV nêu kết quả đúng của các câu còn lại,

HS đối chiếu với kết quả của mình nếu sai

thì về nhà tiếp tục giải để tìm kết quả đúng

Hoạt động 2 Luyện tập (15phút)

GV đưa bảng phụ ghi bài tập 63 SGK:

GV hỏi : Muốn tìm số hạng chưa biết của

một tổng ta làm thế nào?

I.Sửa bài tập cũ Bài tập 59 / 33 SGK

11

Trang 40

12+ = 2

3

 = 2 1

3 12

Gọi 2 HS lên bảng điền vào ô trống

-GV: Cho HS làm tiếp bài 64 c, d

GV hỏi muốn tìm số trừ ta làm như thế nào?

HS Trả lời và thực hiện, tìm sô` trừ trong

câu c ( kết quả 8 4

14 7

 ) từ đó suy ra số cần tìm

GV Lưu ý HS rút gọn để phù hợp với tử hoặc

mẫu đã có của phân số cần tìm

Bài 66/ 34 SGK:

GV kè sẵn bảng phụ ghi bảng của bài tập

65, rồi gọi một HS lên bảng điền vào ô

GV cho HS giải tại chỗ và trả lời miệng

GV ghi bảng và hoàn chỉnh bài giải

Hoạt động 3 Bài học kinh nghiệm (1phút)

GV Số đối của số đối là số nào?

Khi thực hiện phép tính mà trong đó chỉ có

phép cộng và phép trừ phân số ta làm ,như

thế nào?

HS mtrả lời

GV nhận xét và đi đến bài học kinh nghiệm

b/ 13

 = 0

Bài 64 ( c,d) / 34 SGK:

c/ 1114

34

a b

III Bài học kinh nghiệm

1 Số đối của số đối bằng chính số đó 2.Trong dãy tính chỉ có phép cộng và phép trừ phân số , ta thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải

15813

-47

2119

Ngày đăng: 05/07/2014, 00:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng để HS nhớ. - giao an sô hoc chuong III
ng để HS nhớ (Trang 27)
Bảng giải. - giao an sô hoc chuong III
Bảng gi ải (Trang 68)
Bảng trình bày - giao an sô hoc chuong III
Bảng tr ình bày (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w