MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : 1.Kiến thức: - Cảm nhận được vẻ đẹp và sự phong phú của thiên nhiên làng quê qua hình ảnh các loài chim.. Thấy được tâm hồn nhạy cảm, sự hiểu biết và lòng yêu thiên n
Trang 1Tuần : 31 Ngày soạn :
Tiết : 113 Ngày dạy :
LAO XAO
-Duy
Khán-I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1.Kiến thức:
- Cảm nhận được vẻ đẹp và sự phong phú của thiên nhiên làng quê qua hình ảnh các loài chim Thấy được tâm hồn nhạy cảm, sự hiểu biết và lòng yêu thiên nhiên làng quê của tác giả
- Hiểu được nghệ thuật quan sát và miêu tả chính xác, sinh động hấp dẫn về các loài chim ở làng quê trong văn bản
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích văn bản
3.Tình cảm:
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước
II/ PHƯƠNG PHÁP-ĐDDH :
+ Phương pháp: ĐST, GT, NVĐ, PT.
+ ĐDDH: Tranh ảnh.
III/ CHUẨN BỊ :
+ Giáo viên : Soạn giáo án, sưu tầm bài đồng dao.
+ Học sinh : Đọc vb, trả lời câu hỏi.
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Qua vb :”Lòng yêu nước “ đã nói lên nội dung gì ?
Học sinh trả lời theo phần ghi nhớ sgk
3.Bài mới:
Ca dao cổ Việt Nam có câu:
“Trên rừng ba mươi sáu thứ chim
Có chim chèo bẻo, có chim ác là….”
Thế còn ở đồng bằng, ở các vùng quê Việt Nam thì sao ? Cũng là cả một thế giới các loài chim lao xao trong một buổi sớm mùa hè qua hồi tưởng một thời tuổi thơ im lặng của nhà văn Duy Khán
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò Nội Dung
*Hoạt động 1:
*Mục tiêu : Tìm hiểu về tác
giả, tác phẩm, đại ý, bố cục
GV :Qua việc đọc chú thích
(*), em hãy trình bày những
HS: Trả lời theo chú thích (*) - sgk.Gv bổ sung thêm
về tác giả Duy Khán
I/ Tìm hiểu chung : 1.Tác giả:
Duy Khán (1934-1995), quê ở huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Trang 2hiểu biết của em về cuộc
đời và sự nghiệp của tác giả
Duy Khán ?
GV: Hãy cho biết xuất xứ
của vb ?
GV: Hướng dẫn Hs đọc vb
- Cần đọc giọng chậm rãi,
tâm tình, kể lại những kỷ
niệm tuổi thơ ở quê hương
GV: Đọc mẫu-Hs đọc tiếp
GV: Kết hợp giải thích từ
khó
GV: Vb thuộc thể loại gì ?
GV: Qua việc đọc em nhận
thấy vb miêu tả điều gì ? Từ
việc miêu tả gợi cho em có
suy nghĩ gì về tác giả ?
GV: Vb có thể chia làm
mấy phần ? Ý chính của
mỗi phần ?
Để tìm hiểu quang cảnh
thiên nhiên ở làng quê
được tác giả miêu tả như
thế nào?Chúng ta cùng
nhau phân tích vb.
*Hoạt động 2:
*Mục tiêu : Cảm nhận
quang cảnh thiên nhiên
được miêu tả vào mùa hè
của tác giả
GV: Gọi Hs đọc phần (1)
GV: Giải thích cho Hs hiểu
Giời chớm hè ở miền quê
tác giả thuộc miền bắc có
khác miền Nam Miền Bắc
có bốn mùa rõ rệt, đầu mùa
hè chuẩn bị thu hoạch vụ
mùa
GV: Cảnh buổi sớm chớm
hè tác giả tập trung miêu tả
những hình ảnh nào nổi
bật? Hình ảnh ấy được thể
hiện qua những từ,cụm từ
nào, liệt kê ra ?
+ Trích từ tác phẩm “Tuồi thơ im lặng” của Duy Khán
HS: Lắng nghe
HS: Nghe - đọc
HS: Thể loại ký : hồi tưởng của bản thân tác giả
+Vb miêu tả phong cảnh thiên nhiên và thế giới loài chim Thông qua đó thể hiện tình cảm yêu mến cảnh sắc quê hương
+ Chia làm 2 phần
- P1 : “Từ đầu… bay đi”
Cảnh buổi sớm chớm
hè ở làng quê
- P2: Phần còn lại
Thế giới các loài chim
HS: Nghe
HS: Suy nghĩ trả lời
- Cây cối um tùm
- Cây hoa lan nở hoa trắng xoá
- Hoa giẻ từng chùm mảnh dẻ
- Hoa mống rồng bụ bẫm
- Ong đánh nhau
- Bướm hiền lành
Tác giả sử dụng nghệ thuật miêu tả, nhân hoá, so sánh làm cho quang cảnh tươi đẹp và sinh động
+ Từ láy tượng thanh gợi lên một âm thanh rất khẻ,
2.Tác phẩm:
a/ Xuất xứ:
Trích từ tác phẩm “Tuổi thơ im lặng”
b.Thể loại:
Ký : Hồi tưởng của tác giả
c.Đại ý:
Vb miêu tả phong cảnh thiên nhiên và thế giới loài chim.Thông qua đó thể hiện tình cảm yêu mến cảnh sắc quê hương
d.Bố cục:
Chia làm 2 phần
II.Phân tích:
1.Cảnh buổi sớm chớm
hè ở làng quê qua sự hồi tưởng của tác giả:
Khung cảnh làng quê vào lúc chớm hè với những màu sắc, hương thơm các loài hoa quen thuộc cùng với vẻ rộn rịp xôn xao của ong, bướm
2.Thế giới các loài chim:
Trang 3GV:Trong đoạn văn trên,tác
giả sử dụng nghệ thuật gì ?
Tác dụng của nghệ thuật đó
GV: Từ “lao xao” thuyộc từ
loại gì ? Có tác dụng ra
sao?
GV: Qua các hình ảnh, từ
tượng thanh gợi cho em
cảm nhận như thế nào về
cảnh này ?
*Hoạt động 3:
*Mục tiêu : Tìm hiểu thế
giới loài chim được tác giả
miêu tả trong vb
GV: Bài văn tả và kể về các
loài chim ở làng quê có
theo một trình tự nào không
hay hoàn toàn tự do ?
a Thống kê theo trình tự
tên các loài chim được nói
đến ?
b Tìm xem các loài chim
được sắp xếp theo từng
nhóm loài gần nhau hay
không ?
c Tìm hiểu cách dẫn dắt lời
kể, cách tả, cách xâu chuỗi
hình ảnh, chi tiết?
Để thấy được đặc điểm của
từng nhóm, ta tìm hiểu
nhóm chim hiền
GV: Ở nhóm chim hiền, tác
giả tập trung miêu tả những
phương diện nào nổi bật ?
Được thể hiện qua từ, cụm
từ nào ?
GV: Những biện pháp nghệ
thuật nào được sử dụng ở
đây ? tác dụng của nghệ
thuật đó ?
GV: Vì sao gọi đó là chim
hiền ?
rất nhẹ
+ Khung cảnh làng quê vào lúc chớm hè với những màu sắc, hương thơm các loài hoa quen thuộc cùng với vẻ rộn rịp xôn xao của ong, bướm
+ Bồ các, chim ri, sáo sậu,
tu hú, chim ngói,
+ Các loài chim được sắp xếp thành hai nhóm: chim hiền và chim ác
+ Tác giả kết hợp giữa tả,
kể, nhận xét và bình luận
+ Tác giả miêu tả tiếng kêu, tiếng hót, hình dáng, màu sắc của từng loài…
- Nghệ thuật: miêu tả, kể,
so sánh, nhân hoá, từ láy tượng thanh làm cho thế giới loài chim thêm sinh động
- Chúng thường xuyên mang niềm vui đến cho con người nông dân, cho thiên nhiên đất trời
a.Nhóm chim hiền:
Bồ các, chim ri, sáo sậu,
tu hú, chim ngói, chúng
là những loài chim hiền
vì thường xuyên mang niềm vui đến cho người nông dân, cho thiên nhiên đất trời
4.Củng cố:
Trang 4- Quang cảnh thiên nhiên vào buổi sớm chớm hè được miêu tả như thế nào ?
Quang cảnh thiên hiên được miêu tả với những màu sắc, hương thơm của hoa, cảnh nhộn nhịp của ong, bướm
- Hãy kể tên các loài chim hiền ? Vì sao gọi chúng là chim hiền ?
Bồ các, sáo, tu hú…vì chúng đem niềm vui đến cho con người
5.Dặn dò:
- Đọc lại vb, trả lời câu hỏi tiếp theo
- Nhận xét tiết học:
Tuần : 31 Ngày soạn :
Tiết : 114 Ngày dạy :
LAO XAO
-Duy
Khán-I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1.Kiến thức:
- Cảm nhận được vẻ đẹp và sự phong phú của thiên nhiên làng quê qua hình ảnh các loài chim Thấy được tâm hồn nhạy cảm, sự hiểu biết và lòng yêu thiên nhiên làng quê của tác giả
- Hiểu được nghệ thuật quan sát và miêu tả chính xác, sinh động hấp dẫn về các loài chim ở làng quê trong văn bản
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích văn bản
3.Tình cảm:
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước
II/ PHƯƠNG PHÁP-ĐDDH :
+ Phương pháp: ĐST, GT, NVĐ, PT.
+ ĐDDH: Tranh ảnh.
III/ CHUẨN BỊ :
+ Giáo viên : Soạn giáo án, sưu tầm bài đồng dao.
+ Học sinh : Đọc vb, trả lời câu hỏi.
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Kể tên các loài chim hiền ? Giải thích tại sao gọi là nhóm chim hiền ?
Bồ các, chim ri, sáo sậu, tu hú, chim ngói,… chúng là những loài chim hiền vì thường xuyên mang niềm vui đến cho người nông dân, cho thiên nhiên đất trời
3.Bài mới:
Song song với nhóm chim hiền, tác giả miêu tả nhóm chim ác Vậy nhóm chim ác được miêu tả như thế nào ? Ta tìm hiểu phần tiếp theo
Trang 5Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò Nội Dung
*Hoạt động 1:
*Mục tiêu : Tìm hiểu nhóm
chim ác
GV: Kể tên các loài chim ác
được miêu tả trong bài ?
GV: Liệu đó đã phải là tất
cả các loài chim ác không ?
GV: Chim bìm bịp được
miêu tả qua những đặc điểm
nào nổi bật ?
GV: Em có suy nghĩ gì qua
tiếng kêu của chim bìm bịp?
GV: Qua những đặc điểm
trên đã thể hiện thái độ gì
của nhân dân ?
Bên cạnh bìm bịp thì có
diều hâu.
GV: Y/c Hs quan sát đoạn
miêu tả diều hâu
GV: Diều hâu được miêu tả
với những nét nào đặc sắc ?
GV: Cảnh chèo bẻo bất ngờ
đánh túi bụi diều hâu…gợi
cho em cảm xúc gì?
GV: So với diều hâu, chèo
bẻo là giống chim như thế
nào ?
GV: Thái độ của tác giả đối
với chèo bẻo ra sao ?
GV: Câu tục ngữ: “Lia lia
láo láo như quạ dòm
chuồnglợn” có ý nghĩa gì ?
GV: Chim cắt có những đặc
điểm gì riêng biệt ?
GV: Cảnh chim cắt xỉa chết
chèo bẻo rồi lại bị đàn chèo
bẻo phục kích trả thù, đánh
+Bìm bịp, diều hâu, quạ, chèo bẻo, cắt…
+ Đó là các loài chim dữ thường gặp ở nông thôn chứ chưa phải là tất cả các loài chim ác, dữ chẳng hạn : chim lợn, đại bàng, chim ưng……
+ Miêu tả tiếng kêu;câu chuyện cổ tích về nguồn gốc của chim bìm bịp, màu lông,tập tính…
+ Bìm bịp - sự lừa bịp, gian xảo…
Thể hiện sự căm ghét cái xấu, cái ác, kẻ bịp bợm…
+ Mắt tinh, mũi khoằm, tai thính, tiếng rú ra oai khủng khiếp…
+ Sự hấp dẫn, thú vị ở tuổi thơ
+ Chèo bẻo cũng là giống chim ác
+ Có những điểm đồng tình: đem cái ác để trị cái
ác khác là điều tốt
- Kẻ gian xảo, hèn hạ bẩn thỉu và thể hiện thái độ khinh thường
+ Cánh nhọn như dao bầu chọc tiết lợn
Chúng là loài quỷ đen, vụt đến, vụt biến….cho đến nay chưa có loài chim nào trị được nó
b.Nhóm chim ác, dữ:
Nhóm chim ác được miêu tả rất sinh động, hấp dẫn Thông qua đó thể hiện tính biểu tượng
về những hạng người xấu, ác, dữ trong xã hội
Trang 6cho ngấp ngoái trong sự
chứng kiến của lũ trẻ làng
được miêu tả như thế nào và
có ý nghĩa gì ?
GV: hãy tìm câu tục ngữ,
thành ngữ nào có ý nghĩa
gần gũi với bài học trên ?
GV :Em nhận thấy tác giả
miêu tả nhóm chim ác như
thế nào ? Thông qua đó
muốn nói lên điều gì ?
*Hoạt động 2:
*Mục tiêu : Củng cố lại
nghệ thuật và nội dung vb
GV: Hãy tìm trong vb
những câu thành ngữ, tục
ngữ, đồng dao…truyện cổ
tích….?
GV: Trong vb có những yếu
tố văn hoá dân gian gợi cho
em có suy nghĩ gì về tác
giả?
GV: Qua hành động đặc
tính của nhóm chim bìm
bịp, diều hâu, cú mèo, quạ
mà gán cho chúng là loài
chim ác, xấu, dữ, em có
đồng ý như thế hay không ?
Vì sao ?
- Cuộc trị tội của đàn chèo bẻo đánh tập kích con chim cắt được miêu tả rất sinh động như đang diễn ra
- Dù có mạnh, giỏi đến đâu mà gây tội ác thì nhất định sẽ bị trừng trị, bị thất bại Sức mạnh của tinh thần đoàn kết, cộng đồng
sẽ làm nên gấp bội, biến yếu thành mạnh và giành chiến thắng Đó không chỉ
là quy luật của tự nhiên, của các loài chim mà của chính con người
- “Ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác”
- “Ác giả ác báo”
- “Gieo gió gặt bão”
Nhóm chim ác được miêu tả rất sinh động, hấp dẫn.Thông qua đó thể hiện tính biểu tượng về những hạng người xấu, ác, dữ trong xã hội
- Đồng dao: Bồ các là bác chim…
- Thành ngữ, tục ngữ :Dây
mơ rể má; kẻ cắp gặp bà già; lia lia láo láo……
- Truyện cổ tích : Sự tích con bìm bịp
Thể hiện cách nhìn, cách cảm riêng sâu lắng
và trữ tình đầy mến yêu tha thiết của nhà văn với thiên nhiên, với chim muông, cây cỏ, với trẻ con làng quê
Thể hiện quan niệm sống hồn nhiên, ngây thơ
III Tổng kết :
(Theo phần ghi nhớ sgk)
Trang 7của nhân dân, của con người nông dân Việt nam
- Không đồng tình Đó chỉ
là bản năng sống của sinh vật trong tự nhiên rất phong phú và bí ẩn Đó cũng là cách nhìn mang tính định kiến, thiếu căn
cứ khoa học
4/ Củng cố:
+Qua vb “Lao Xao”, em có suy nghĩ gì về tác giả Duy Khán ?
Tác giả Duy Khán bộc lộ tình yêu thiên nhiên qua thế giới các loài chim
+ Yêu cầu Hs làm bài tập - sgk (Viết đoạn văn miêu tả một loài chim quen thuộc ở quê em)?
Học sinh thực hiện viết Giáo viên thu bài về nhà sửa chữa
5.Dặn dò:
+ Đọc vb và học thuộc lòng phần ghi nhớ
+ Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về thế giới loài chim
+ Chuẩn bị kiến thức về tiếng việt tiết sau kiểm tra 1 tiết
+ Nhận xét tiết học:
Tuần : 31 Ngày soạn :
Tiết : 115 Ngày dạy
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
+ Củng cố lại kiến thức về cụm DT, cụm ĐT, cụm TT, câu trần thuật đơn, các thành phần câu, các biện pháp tu từ
2.Kỹ năng:
+ Vận dụng kiến thức để làm bài…
3.Tình cảm :
+ Giáo dục tính trung thực cho học sinh
II/ PHƯƠNG PHÁP-ĐDDH :
+ Phương pháp: Trực quan.
+ ĐDDH: Đề kiển tra.
III/ CHUẨN BỊ :
+ Giáo viên: Ra đề kiểm tra.
+ Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học.
Trang 8IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
+ Kiểm tra khâu chuẩn bị giấy - bút của học sinh
3.Phát đề:
Trường THCS Mỹ Chánh Đề kiểm tra Tiếng Việt
Họ tên………lớp 6/4 Thời gian : 45 phút
Điểm Lời phê của giáo viên
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM : ( 3 ĐIỂM)
Khoanh tròn câu trả lời đúng
Câu 1: Các từ sau đây thuộc từ loại nào ? (0.25đ)
(cường tráng, mẫm bóng, cứng, nhọn hoắt, ngắn hủn hoẳn, phành phạch, giòn giả )
a Danh từ b Động từ c.Tính từ d Số từ
Câu 2 : Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào trong câu văn sau ? (0.25đ)
“Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.”
A Nói quá B So sánh C Nhân hoá D Ẩn dụ
Câu 3: Những từ in đậm trong ví dụ sau thuộc từ loại nào ? (0.25đ)
“Đã tan tác những bóng thù hắc ám
Đã sáng lại trời thu tháng tám
Trên đường ta về lại với thủ đô
Cờ đỏ bay quanh tóc Bác Hồ”
A.Danh từ B Phó từ C Động từ D Tính từ
Câu 4: Các từ sau thuộc loại từ nào ? (0.25đ)
(Mênh mông, ầm ầm, tăm tắp )
A Từ đơn B Từ láy C Từ đẳng lập D Từ ghép chính phụ
Câu 5: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn sau đây ? (0.25đ)
“Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mảnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống
nước.” (Vượt Thác)
A Nhân hoá B Điệp ngữ C So sánh D.Ẩn dụ
Câu 6: Bốn cụm từ sau đây thuộc cụm từ nào ? (0.25đ)
- Các bắp thịt
- Hai hàm răng
Trang 9- Quay hàm bạnh ra
- Những nữ sinh trường đại học
A Cụm danh từ B Cụm động từ
C Cụm tính từ D Không phải cụm từ
Câu 7 : Câu văn : “Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo, sáng sủa” (0.25đ)
(Cô Tô - Nguyễn Tuân)
- Chủ ngữ : Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô
- Vị ngữ : Là một ngày trong trẻo, sáng sủa
A Đúng B Sai
Câu 8 : Câu nào không phải là câu trần thuật đơn ? (0.25đ)
A Tre vẫn mang khúc nhạc tâm tình
B Để trở thành người có ích, em sẽ gắng công học tập
C Em Tâm thích môn toán, Khang lại thích môn Vật lí
D Tre sáo diều tre cao vút mãi
Câu 9 : Thành phần chính của câu là: (0.25đ)
A Trạng ngữ B Chủ ngữ C Vị ngữ D Chủ ngữ và vị ngữ
Câu 10 : Điền các từ thích hợp vào chổ trống: (0.75đ)
Câu trần thuật đơn là loại câu do ……… tạo thành, dùng để ……… , tả hoặc
kể về ………… …, sự vật hay nêu một ý kiến
II.PHẦN TỰ LUẬN:(7 ĐIỂM)
Câu 1: Ẩn dụ là gì ? Cho ví dụ (2đ)
Câu 2: Như thế nào gọi là phép tu từ hoán dụ ? Cho ví dụ (2đ)
Câu 3: Nhân hoá là gì ? Cho ví dụ (2đ)
Câu 4: Cho biết các kiểu câu trần thuật đơn có từ là (1đ)
4.Thu Bài:
+ Gv tiến hành thu bài
+ Hs nộp bài
5.Dặn dò:
+ Xem lại lý thuyết phần tiếng việt đã học
Trang 10Tuần : 31 Ngày soạn :
Tiết : 116 Ngày dạy
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN BÀI TẬP LÀM VĂN TẢ NGƯỜI I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1.Kiến thức:
2.Kỹ năng:
3.Tình cảm:
II/ PHƯƠNG PHÁP-ĐDDH :
+ Phương pháp:
+ ĐDDH:
III/ CHUẨN BỊ :
+ Giáo viên:
+ Học sinh:
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
3.Bài mới:
Bài văn tả người
- Phát bài kiểm tra cho HS xem
Đề bài : Tả lại một người thân mà em quí mến (Ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em,…)
Đáp án :
1/ Mở bài : (2đ)
Giới thiệu được người HS tả (Lôi cuốn, sinh động)
2/ Thân bài : (5đ)
- Miêu tả chi tiết những nét đặc sắc về ngoại hình
- Miêu tả được vài hoạt động của người mình quí mến
- Có kết hợp nhiều biện pháp tu từ trong dùng từ, đặt câu (vận dụng kiến thức Tiếng Việt đã học : So sánh, ẩn dụ, …)
- Các chi tiết được miêu tả được sắp xếp rõ ràng, khoa học
3/ Kết bài : (2đ)
- Nhắc lại sơ nét những điều vừa miêu tả về người HS vừa tả
- Phát biểu cảm nghĩ, tình cảm của HS qua người thân vừa miêu tả
4/ Trình bày sạch đẹp, bố cục rõ ràng (1đ)
TỔNG HỢP CHẤT LƯỢNG
S L
TL SL TL SL TL S
L
TL S L
TL S L TL