1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an vat li 9 - Xem la tai

185 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 3,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên thông báo một số nguyên tắc khi học tại phòng học bộ môn, cách thức học trong các giờ học Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai

Trang 1

Tuần 1

Thứ ngày tháng năm 2011

chơng 1: điện học

vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

2 Kĩ năng

Mắc mạch điện theo sơ đồ hình vẽ và đề bài

Biết mắc và sử dụng các dụng cụ đo: vôn kế, ampe kế

Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cờng độ dòng điện

1 điện trở mẫu, 1 công tắc, 7 đoạn dây nối

1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A, 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V

III Hoạt động dạy học

Trang 2

Thống nhất cách chia nhóm và làm việc theo nhóm trong lớp Giáo viên thông báo một số nguyên tắc khi học tại phòng học bộ môn, cách thức học trong các giờ học

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phụ thuộc

của cờng độ dòng điện vào hiệu điện

thế giữa hai đầu dây dẫn(15 phút)

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu và vẽ

sơ đồ mạch điện hình 1.1 SGK

- HS: Tìm hiểu sơ đồ mạch điện hình

1.1 nh yêu cầu của SGK Vẽ vào vở

- GV: Vẽ sơ đồ mạch điện và yêu cầu

học sinh điền ký hiệu các cực của ampe

kế và vôn kế vào sơ đồ

- GV: Phát dụng cụ TN Lu ý HS khi

đọc xong số liệu phải ngắt mạch ngay,

đảm bảo tiếp xúc tốt ở các đoạn dây nối

- HS: Mắc mạch điện theo sơ đồ

- HS: Tiến hành đo 4 lần và ghi kết

quả Thảo luận nhóm để trả lời C1

- GV: Có thể gợi ý HS bỏ qua các sai

- GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đồ

thị biểu diễn sự phụ thuộc của cờng độ

dòng điện vào hiệu điện thế có đặc điểm

điện tăng( giảm) bấy nhiêu lần

II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của ờng độ dòng điện vào hiệu điện thế

c-1 Dạng đồ thị

0 2,7, 7

5,4,

7 8,1 10,8 U(V)

0,1 0,2 0,3 0,4

I (A)

A+ B _ A

V

K +

_

Trang 3

- HS: Thảo luận nhóm, nhận xét dạng

đồ thị và rút ra kết luận

Hoạt động 3: Vận dụng (10 phút)

- GV: Hớng dẫn HS làm câu C3 và

yêu cầu làm C4 tại lớp

- HS: Làm câu C4 theo yêu cầu: Điền

các giá trị thích hợp vào bảng 2

- GV: Yêu cầu HS làm câu C5

- HS: Cờng độ dòng điện qua một dây

dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế giữa

hai đầu dây dẫn

Là đờng thẳng đi qua gốc toạ độ

2 Kết luận:

Cờng độ dòng điện qua một dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn: I ~ U

III Vận dụng

C3: U = 5IC4: I2 = 0,12A

U3 = 4V

U4 = 5V

I5 = 0,3AC5: Cờng độ dòng điện qua một dây dẫn

tỷ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

4 Củng cố (3 phút)

- Đọc nội dung phần ghi nhớ trong SGK

- GV yêu cầu phát biểu kết luận về:

+ Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.+ Dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U giữa hai đầu dây dẫn

- GV yêu cầu HS yếu đọc lại phần ghi nhớ cuối bài

Trang 4

Phát biểu và viết đợc hệ thức định luật ôm

Vận dụng đợc định luật ôm để giải một số bài tập đơn giản

2 Kĩ năng:

Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cờng độ dòng điện.

Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng các dụng cụ đo để xác định điện trở của một dây dẫn

Nghiên cứu trả lời các câu hỏi trong bài 2

III Hoạt động dạy học

Với dây dẫn trong TN ở bảng 1 ta thấy nếu bỏ qua sai số thì thơng số U/I

có giá trị nh nhau Vậy với các dây dẫn khác kết quả có nh vậy không?

3.2.Các hoạt động dạy - học

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm điện

trở (10 phút)

- GV: Yêu cầu học sinh dựa vào kết quả

2 bảng tiết trớc, tính thơng số U/I với mỗi

dây dẫn

- HS: Học sinh hoạt động cá nhân

- GV: Yêu cầu học sinh trả lời C2

- HS: Trả lời C2 Thảo luận nhóm và rút

I Điện trở của dây dẫn

1 Xác định thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn

Dây 1 : U/I = 5Dây 2 : U/I = 20Nhận xét : Thơng số U/I với 1 dây dẫn không đổi

Dây dẫn khác nhau thì U/I khác nhau

Trang 5

ra nhận xét.

- GV: Thống nhất sau đó nhận xét

chung

- GV: Cho học sinh đọc thông báo điện

trở trả lời các câu hỏi sau:

thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây

dẫn và tỉ lệ nghịch với cờng độ dòng điện

1Ω = 1 V/ 1A1MΩ = 106 Ω

U : Hiệu điện thế đo bằng V

I : Cờng độ dòng điện đo bằng A

Bài giải

áp dụng biểu thức định luật ôm

R I U R

Trang 6

chạy qua dây dẫn đó" Phát biểu đó đúng

hay sai? Tại sao?

- Có thể nói U tăng bao nhiêu lần thì R tăng bấy nhiêu lần đợc không?

- GV: Gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk

Trang 7

Mắc mạch điện theo sơ đồ, sử dụng đúng các dụng cụ đo.

Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- HS1: Trả lời câu hỏi mục I : Bài thực hành

- HS2: Vẽ sơ đồ mạch điện TN0 xác định điện trở của 1 dây dẫn bằng 1 vôn kế

và 1 ampe kế

3 Bài mới.

Trang 8

- GV: Nêu yêu cầu chung, nhiệm vụ,

ý thức kỷ luật, giao dụng cụ.Yêu cầu

các nhóm tiến hành TN0 theo mục II

- HS: Tiến hành TN0 theo nhóm

- GV: Theo dõi, giúp đỡ học sinh khi

gặp khó khăn

- HS: Tham gia mắc, kiểm tra, đọc

ghi kết quả đúng quy tắc

- GV: Yêu cầu các nhóm thu dụng

cụ, trao đổi viết báo cáo thực hành

- HS: Thu dụng cụ – hoàn thành báo

- GV: Thu báo cáo thực hành

- Nhận xét, rút kinh nghiệm về thao tác TN0, thái độ học tập, ý thức kỷ luật

V

K +

_

Trang 9

R

R U

U

=

Mô tả đợc cách bố trí thí nghiệm kiểm tra các hệ thức suy ra từ lý thuyết

Vận dụng đợc kiến thức đã học để giải thích 1 số hiện tợng và giải bài tập về

đoạn mạch nối tiếp

Nguồn 6V, Công tắc – dây nối

III Hoạt động dạy học

Trang 10

Trong phần điện đã học ở lớp 7, chúng ta đã tìm hiểu về đoạn mạch nối tiếp Liệu có thể thay thế hai điện trở mắc nối tiếp bằng một điện trở để dòng điện chạy qua mạch không thay đổi không? Ta học bài hôm nay.

Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức có liên

quan đến bài mới (10phút)

- GV: Yêu cầu học sinh ôn lại kiến thức

cũ, cho biết cờng độ dòng điện và hiệu điện

- GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu 1

- HS: Hoạt động cá nhân, trả lời câu 1

- GV: Thông báo 2 hệ thức vẫn đúng đối

với đoạn mạch 2 điện trở nối tiếp

- GV: Gọi 2 học sinh nêu mối quan hệ

U,I trong đoạn mạch gồm điện trở R1 nt R2,

- GV: Thông báo điện trở tơng đơng, gọi

học sinh đọc khái niệm

tiến hành kiểm tra nh thế nào?

- HS: Nêu cách tiến hành thí nghiệm

I Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp.

1 Nhớ lại kiến thức lớp 7.

Trong đoạn mạch hai đèn mắc nối tếp:

I = I1 =I2 (1)

Trang 11

- GV: Ph¸t dông cô cho c¸c nhãm tiÕn

tham gia th¶o luËn c©u C4 trªn líp

- HS: KiÓm tra l¹i phÇn tr¶ lêi c©u hái

cña m×nh vµ söa ch÷a nÕu sai

- GV: Gäi HS tr¶ lêi c©u C4, GV lµm thÝ

nghiÖm kiÓm tra c©u tr¶ lêi cña HS trªn

Trang 13

3.2.Các hoạt động dạy - học

Hoạt động 1: Tìm hiểu cờng độ dòng điện và

hiệu điện thế trong đoạn mạch song song (10

phút)

- GV: Yêu cầu HS quan sát sơ đồ mạch điện H

5.1 và cho biết điện trở R1 và R2 đợc mắc với

nhau nh thế nào? Nêu vai trò của vôn kế và ampe

kế trong sơ đồ?

- HS: Quan sát sơ đồ mạch điện H 5.1, nêu đợc :

R1 // R2

(A) nt (R1 // R2) → (A) đo cờng độ dòng điện

trong mạch chính (V) đo HĐT giữa hai điểm A,

B cũng chính là HĐT giữa hai đầu R1, R2

- GV: Thông báo các hệ thức về mối quan hệ

U, I trong đoạn mạch có hai bóng đèn song song

vẫn đúng cho trờng hợp hai điện trở R1 // R2 Gọi

1 HS lên bảng viết hệ thức với hai điện trở R1 //

R2

HS lên bảng viết hệ thức với hai điện trở R1 //

R2 Các HS khác tham gia thảo luận đi đến kết

quả đúng và ghi vào vở

- GV: Từ kiến thức các em ghi nhớ đợc với

đoạn mạch song song, hãy trả lời câu C2?

HS thảo luân C2, đại diện một HS lên bảng trình

bày C2

- GV: Nhận xét, bổ sung nếu cần

- GV: Từ biểu thức (3), hãy phát biểu thành lời

mối quan hệ giữa cờng độ dòng điện qua các

mạch rẽ và điện trở thành phần

- HS: Trong đoạn mạch song song cờng độ dòng

điện qua các mạch rẽ tỉ lệ nghịch với điện trở

thành phần

I Cờng độ dòng điện và hiệu

điện thế trong đoạn mạch song song.

UAB = U1 + U2 (1)

IAB = I1 + I2 (2)

- C2: áp dụng biểu thức định luật

Ôm cho mỗi đoạn mạch nhánh ta có:

Trang 14

Hoạt động 2: Tìm hiểu điện trở tơng đơng của

đoạn mạch song song (15 phút)

Rtđ đối với đoạn mạch song song → Hãy nêu

cách tiến hành thí nghiệm kiểm tra công thức

(4)?

- HS: Nêu phơng án tiến hành thí nghiêm kiểm

tra

- GV: Yêu cầu HS nêu dụng cụ thí nghiệm?

- HS: Nêu dụng cụ thí nghiệm kiểm tra

- GV: Yêu cầu HS nêu các bớc tiến hành thí

nghiệm kiểm tra? GV bổ sung nếu cần

HS nêu các bớc tiến hành thí nghiệm:

+ Mắc mạch điện theo sơ đồ H 5.1 ( trong đó R1,

- GV: Yêu cầu HS các nhóm nhận dụng cụ và

tiến hành thí nghiệm kiểm tra theo các bớc đã

nêu và thảo luận để đi đến kết luận GV giúp đỡ

các nhóm gặp khó khăn

- HS: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm

- GV: Gọi đại diện nhóm nêu kết quả thí

II Điện trở tơng đơng của

đoạn mạch song song.

1 Công thức tính điện trở tơng

đơng của đoạn mạch gồm hai

điện trở mắc song song.

Trang 15

nghiệm và kết luận rút ra từ lí thuyết và kiểm tra

bằng thực nghiệm

- HS: Đại diện một số nhóm nêu kết quả thí

nghiệm của nhóm mình

HS nêu đợc kết luận và ghi vở: Đối với đoạn

mạch gồm hai điện trở mắc song song thì nghịch

đảo điện trở tơng đơng bằng tổng nghịch đảo của

các điện trở thành phần

- GV thông báo: Ngời ta dùng các dụng cụ điện

có cùng hiệu điện thế định mức và mắc chúng

song song vào mạch điện Khi đó chúng đều hoạt

động bình thờng và có thể sử dụng độc lập với

nhau, nếu hiệu điện thế của mạch điện bằng hiệu

điện thế định mức của các dụng cụ

HS lắng nghe thông báo về hiệu điện thế định

mức của các dụng cụ điện

- GV: Yêu cầu HS phát biểu thành lời mối

quan hệ giữa U, I, R trong đoạn mạch song song

HS phát biểu thành lời mối quan hệ giữa U, I,

R trong đoạn mạch song song

Hoạt động 3: Làm bài tập vận dụng (10 phút)

- GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm tả lời câu

C4?

- HS thảo luận nhóm để trả lời câu C4

- GV: Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành câu C5?

Đối với đoạn mạch gồm hai

điện trở mắc song song thì nghịch đảo điện trở tơng đơng bằng tổng nghịch đảo của các

điện trở thành phần

III Vận dụng

- C4: Sơ đồ mạch điện:

Có Vì quạt vẫn đợc mắc vào hiệu điện thế đã cho

- C5:+ Vì R1 P R2 do đó điện trở tơng

Trang 16

HS tiÕp thu phÇn më réng cña GV.

1 Gi¸o viªn: B¶ng phô ghi s½n c¸c bíc gi¶i bµi tËp:

- Bíc 1: T×m hiểu tãm tắt đề b i, và ẽ sơ đồ mạch điện (nếu cã)

- Bíc 2: Ph©n tÝch mạch điện, t×m c«ng thức liªn quan đến c¸c đại lượng cần t×m

- Bíc 3: Vận dụng c¸c kiến thức đã học để giải b i to¸n.à

- Bíc 4: Kiểm tra kết quả, tr¶ lêi, biÖn luËn (nÕu cã)

- HS1: - Ph¸t biểu & viết c«ng thức định luật ¤m ?

- HS2: - Ph¸t biÓu kÕt luËn vµ viÕt c¸c hÖ thøc cña ®o¹n m¹ch gåm 2 ®iÖn trë m¾c song song?

Trang 17

3 Bài mới

3.1 Vào bài (1 phút)

- GV: Các em đã học về định luật Ôm, vận dụng để xây dựng công thức tính

điện trở tơng đơng của đoạn mạch nối tiếp, song song Tiết học hôm nay các em vận dụng các kiến thức đã học trong các bài học trớc để giải một số bài tập đơn giản về

- GV: Yêu cầu học sinh dựa vào các bớc và

dựa vào phần gợi ý SGK giải b i tà ập ra nháp

Vậy điện trở tương đương của đoạn mạch AB l 12à Ω

b) Vì R1 nt R2

⇒ Rtđ = R1 + R2

⇒ R2 = Rtd - R1 = 12 – 5

=> R2 = 7(Ω)Vậy điện trở R = 7(Ω)

Trang 18

theo đóng c¸c bước giải (cã thể xem gới ý

SGK)

- HS: C¸ nh©n gi¶i bµi tËp

- Sau khi học sinh l m b i xong, gi¸o viªnà à

thu b i cà ủa 1 số học sinh để kiểm tra

- GV: Gọi 1 học sinh lªn chữa phần a, v 1à

học sinh kh¸c chữa phần b

- HS: 2 HS lªn b¶ng gi¶i phÇn a vµ b

- GV: Gọi học sinh kh¸c nªu nhận xÐt, nªu

c¸c c¸ch giải kh¸c

- HS: Nªu nhËn xÐt, ®a ra c¸ch gi¶i kh¸c

- GV: Gîi ý c¸ch gi¶i kh¸c, yªu cÇu Hs vÒ

- GV: Yªu cầu học sinh dùa vµo c¸c bíc vµ

dùa vµo phÇn gîi ý SGK giải b i tà ập ra nh¸p

B i gi à ải:

a) Ampe kế mắc nt R1 nt (R2 // R 3) V× R2 = R3

⇒ R23 = 30/2 = 15(Ω)

RAB = R1 + R23

= 15+15 = 30 (Ω) Điện trở của đoạn mạch AB l 30à Ωb) Áp dụng c«ng thức định luật ¤m:

=> I1 = IAB = 0,4 A

U1 = I1 R1 = 0,4.15= 6(V)

U2 = U3 = UAB – U1 = 12 – 6 = 6(V)

Trang 19

- GV: Nhận xét, thống nhất kết quả đúng I2 = I3 = 0,2A

4 Củng cố (2 phút)

- GV: Nhắc lại các bớc giải bài tập

- Bớc 1: Tìm hiểu tóm tắt đề b i, và ẽ sơ đồ mạch điện (nếu có)

- Bớc 2: Phân tích mạch điện, tìm công thức liên quan đến các đại lượng cần tìm

- Bớc 3: Vận dụng các kiến thức đó học để giải b i toán.à

- Bớc 4: Kiểm tra kết quả, trả lời, biện luận (nếu có)

Trang 20

Thứ ngày tháng năm 2011

Tiết 7 - Bài 7: sự phụ thuộc của điện trở vào

chiều dài dây dẫn

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Xác định đợc bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài dây dẫn

- Nêu đợc mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài dây dẫn

- Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và đợc làm từ cùng vật liệu thì tỉ lệ với chiều dài của dây

2 Kĩ năng

- Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn

- Vận dụng giải thích một số hiện tợng thực tế liên quan đến điện trở của dây dẫn

3 Thái độ

- Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận trong khi làm TN

- Có tinh thần cộng tác, phối hợp với bạn trong hoạt động chung của nhóm

II chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Hình 7.1 SGK phóng to

2 Học sinh:

* Đối với mỗi nhóm - HS:

- 7 đoạn dây nối; một nguồn điện 6V; một công tắc

- Một ampe kế có GHĐ là 1,5A và ĐCNN là 0,1A

Trang 21

ĐVĐ vào bài mới theo phần mở bài trong SGK.

3.2.Các hoạt động dạy - học

Hoạt động 1: Xác định sự phụ thuộc của điện

trở dây dẫn vào một trong các yếu tố khác

- GV: yêu cầu HS quan sát và cho biết các cuộn

dây dẫn đó khác nhau ở các yếu tố nào?

- - HS: Hoạt động cá nhân, phát hiện ra các yếu

tố khác nhau giữa các cuộn dây

- GV: Nh các em đã biết mỗi dây dẫn có một giá

trị điện trở nhất định Vậy điện trở của những

dây dẫn đó có thể phụ thuộc vào những yếu tố

nào?

- - HS: Cá nhân HS trả lời: Điện trở có thể phụ

thuộc vào l, S và vật liệu làm dây

- GV: Nếu điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào

nhiều yếu tố thì bằng cách nào xác định đợc sự

phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố

đó?

- GV nêu ở phần phụ lục và yêu cầu HS thảo

luận, chọn phơng án đúng

- - HS: Hoạt động theo nhóm: Thảo luận chọn

phơng án đúng để nghiên cứu sự phụ thuộc của

điện trở vào các yếu tố đã dự đoán trên

Hoạt động 2: Sự phụ thuộc của điện trở vào

chiều dài dây dẫn (15 phút)

- GV: Để nghiên cứu sự phụ thuộc của điện trở

vào chiều dài dây dẫn thì cụ thể ta phải làm gì?

- HS: Thảo luận nhóm đa ra dự kiến cách làm

- GV: Yêu cầu HS dựa vào tính chất đoạn mạch

nối tiếp, thảo luận trả lời C1

I Xác định sự phụ thuộc của

điện trở dây dẫn vào một trong các yếu tố khác nhau.

Trang 22

cách làm theo dự kiến trên.

- GV hỏi:

+ Nếu dây chiều dài l, điện trở R thì dây cùng

loại 2l, dự đoán có điện trở bao nhiêu?

+ Suy luận tơng tự nh trên với dây cùng loại có

chiều dài 3l thì có điện trở bao nhiêu?

- HS: Trả lời câu hỏi của GV

- GV: Yêu cầu HS nhắc lại công thức tính điện

trở đã học

- HS: Cá nhân HS phát biểu nêu công thức tính

điện trở

- GV: Nh vậy muốn xác định đợc điện trở của

dây dẫn ta cần đo giá trị đại lợng nào? bằng dụng

- GV: Yêu cầu HS tiến hành TN theo các bớc

2a,b,c SGK và ghi kết quả TN vào bảng 1 (ở

phần phiếu học tập)

- HS: Các nhóm làm TN kiểm tra theo các bớc

2a,b,c SGK và ghi kết quả TN vào bảng 1 (ở

vậy dự đoán của chúng ta có đúng không?

- GV: Yêu cầu HS rút ra kết luận về sự phụ

thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

- - HS: Cá nhân phát biểu trả lời câu hỏi của GV,

Trang 23

Hoạt động 3: Làm bài tập vận dụng (10 phút)

- GV: Qua bài học, em cho biết điện trở phụ

thuộc nh thế nào vào chiều dài dây dẫn?

- HS: Phát biểu nội dung nh phần ghi nhớ

- GV: Cho HS lần lợt trả lời các câu hỏi C2, C3,

C3: Điện trở của dây dẫn là:

6 20 0,3

U R I

= = = Ω

Chiều dài của dây dẫn là:

20 4 40 2

C4: Theo định luật Ôm

U I R

- Nêu sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn?

- Nếu còn thời gian GV cho HS đọc mục Có thể em cha biết.

Trang 24

Tuần 4

Thứ ngày tháng năm 2011

Tiết 8 - Bài 8: sự phụ thuộc của điện trở

vào tiết diện dây dẫn

- Nêu đợc mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài dây dẫn

- Xác định đợc bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với tiết diện của dây dẫn

- Nêu đợc mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với tiết diện của dây dẫn

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng mắc mạch điện v sà ử dụng dụng cụ đo để đo điện trở

- Vận dụng sự phụ thuộc của điện trở của dây dẫn vào tiết diện của dây dẫn để giải thích đợc một số hiện tợng trong thực tế liên quan đến điện trở của dây dẫn

3 Thái độ

- Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận trong khi làm TN

- Có tinh thần cộng tác, phối hợp với bạn trong hoạt động chung của nhóm

*Dụng cụ TN cho mỗi nhóm HS

+ 1 ampe kế có GHĐ 1,5A v à ĐCNN 0,1A

+ 1vôn kế có GHĐ 6V v à ĐCNN 0,1V

+ 1 nguồn điện 3V1 công tắc; 7 đoạn dây dẫn; 2 chốt kẹp dây dẫn

+ 2 đoạn dây dẫn bằng hợp kim cùng loại, có cùng chiều d i nhà ưng tiết diện lần lượt l Sà 1, S2 (tương ứng có đường kính d1, d2)

III Hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

Lớp 9A: Vắng: Lớp 9B: Vắng: Lớp 9C: Vắng:

2 Kiểm tra (4 phút)

Trang 25

- HS1: - Viết các hệ thức của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp , mắc song song ?

Hoạt động 1: Dự đoán sự phụ thuộc

của điện trở v o ti à ết diện dây dẫn

(10 phút)

- GV: Xét sự phụ thuộc của điện trở

v o tià ết diện thì l m nhà ư thế n o? à Nêu

công thức tính điện trở tương đương

trong đoạn mạch mắc song song?

yêu cầu học sinh l m C2.à

- HS: Dự đoán sự phụ thuộc của điện

trở vào tiết diện dây dẫn qua câu C2

Hoạt động 2: Thí nghiệm kiểm tra

(15 phút)

- GV: Ta phải làm TN kiển tra dự đoán

trên GV gọi 1 HS lên bảng vẽ nhanh sơ

đồ mạch điện kiểm tra từ đó nêu dụng

cụ cần thiết để tiến hành TN và các bớc

- Hai dây dẫn có cùng chiều dài và cùng

đ-ợc làm từ cùng một loại vật liệu thì điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

II Thí nghiệm kiểm tra 1.Các bước tiến h nh thí nghi à ệm:

- Mắc mạch điện theo sơ đồ H8.3

- Thay các điện trở R được l m cùng 1àloại vật liệu, cùng chiều d i nhà ưng tiết diện khác nhau

- Đo hiệu điện thế, cường độ dòng điện và ghi v o bà ảng 1 → tính R

- So sánh với dự đoán để rút ra nhận xét qua kết quả thí nghiệm

Trang 26

+ So sánh với dự đoán rút ra nhận xét

qua kết quả TN

- GV: Yêu cầu HS làm TN kiểm tra

- HS: Làm TN kiểm tra theo nhóm để

hoàn thành bảng 1

- Giáo viên thu kết quả thí nghiệm của

các nhóm, hớng dẫn thảo luận chung cả

2 2

d d

4 Kết luận: điện trở của dây dẫn tỉ lệ

nghịch với tiết diện của dây

III Vận dụng

C3 : Ta có :

1 2

R

R = 2 1

Trang 27

S2 = 30.0, 2

45 = 2

15mm2

4 Củng cố (3phút)

- Nêu sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn?

- Nếu còn thời gian GV cho HS đọc mục Ghi nhớ (SGK) và Có thể em cha

Trang 28

- Nêu đợc mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với vật liệu làm dây dẫn.

- Nêu đợc mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn

- Nêu đợc các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau

- Vận dụng đợc công thức R

S

= ρl để giải thích đợc các hiện tuợng đơn giản liên

quan đến điện trở của dây dẫn

- Từ công thức điện trở suy ra R nhỏ khi điện trở suất nhỏ

2.Về kĩ năng:

- Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo R

- Sử dụng bảng điện trở suất của 1 số chất

- Biết sử dụng công thức để tìm cách tiết kiệm năng lợng điện, bảo vệ môi ờng, tránh hoả hoạn và những hậu quả môi trờng nghiêm trọng

tr-3.Về thái độ:

- Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm

- Có ý thức bảo vệ, tiết kiệm năng lợng điện, tránh hoả hoạn trong thực tế

II - Chuẩn bị

Đối với mỗi nhóm học sinh

- 1 cuộn dây bằng constantan tiết diện S = 0,1mm2 và có 36 vòng (54 vòng)

- 1 cuộn dây bằng nicrom có tiết diện S = 0,1mm2 và có 36 vòng (54 vòng)

- 1 ampe kế GHĐ 1,5A + 1 vôn kế GHĐ 6V + 1 nguồn 6V

- 1 công tắc + 7 đoạn dây nối

III Hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

Lớp 9A: Vắng: Lớp 9B: Vắng: Lớp 9C: Vắng:

2 Kiểm tra (4 phút)

HS1: - Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài nh thế nào ?

HS2: - Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào tiết diện nh thế nào ?

Trang 29

1 HĐ1: Tìm hiểu sự phụ thuộc của

điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

vật liệu làm dây.Nêu kết luận – ghi vở

2 HĐ2: Tìm hiểu điện trở suất(9 phút)

- GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin

mục điện trở suất Trả lời câu hỏi: +

Điện trở suất là gì? Kí hiệu? Đơn vị?

- Cá nhân - HS: Trả lời câu hỏi

- GV: Yêu cầu HS quan sát bảng

1(SGK) Giới thiệu bảng tra điện trở

suất, yêu cầu học sinh trả lời câu C2

2 Kết luận : Điện trở của dây dẫn phụ

thuộc vào vật liệu làm dây dẫn

II.Điện trở suất, công thức điện trở

1 Điện trở suất (sgk)

*Điện trở suất là gì ?

- Điện trở suất của một chất có giá trị bằng điện trở của một dây dẫn hình trụ làm bằng chất đó có chiều dài l = 1m và tiết diện S = 1 mm2

Trang 30

3 HĐ3: Xây dựng công thức tính điện

trở ( 8phút)

- GV: Yêu cầu HS trả lời C3, giải thích

ý nghĩa các kí hiệu Hoàn thành bảng 2

- Cá nhân - HS: Hoạt động, trả lời bảng

2

- GV: Gọi 1 học sinh viết công thức

- - HS: Viết công thức ghi vở

- GV: Điện trở của dây dẫn là nguyên

nhân làm toả nhiệt trên dây Nhiệt lợng

đó là vô ích, làm hao phí nhiệt năng Mỗi

dây dẫn làm bằng một chất xác định chỉ

chịu đợc I xác định Nếu I lớn hơn sẽ

làm dây dẫn nóng chảy gây hoả hoạn và

những hậu quả nghiêm trọng Vậy để tiết

kiệm năng lợng, tránh hoả hoạn và

những hậu quả nghiêm trọng khác thì ta

sử dụng dây dẫn nh thế nào?

- HS: Để tiết kiệm năng lợng, tránh hoả

hoạn và những hậu quả nghiêm trọng

khác, cần sử dụng dây dẫn có điện trở

- GV: Ngày nay ngời ta đã phát hiện ra

một số chất có tính chất đăc biệt , khi

giảm nhiệt độ của chất thì điện trở suất

của chúng giảm về giá trị về không( siêu

dẫn) Nhng hiện nay việc ứng dụng vật

liệu siêu dẫn vào trong thực tiễn còn gặp

nhiệu khó khăn, chủ yếu do các vật liệu

đó chỉ là siêu dẫn khi nhiệt độ rất thấp

( dới 00C rất nhiều)

- Để tiết kiệm năng lợng, tránh hoả hoạn

và những hậu quả nghiêm trọng khác, cần

sử dụng dây dẫn có điện trở suất nhỏ

III.Vận dụng C4: Kết quả: R = 0,087

Trang 31

- Nhận biết đợc các loại biến trở.

- Giải thích đợc nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy

- Sử dụng đợc biến trở con chạy để điều chỉnh cờng độ dòng điện trong mạch

Đối với mỗi nhóm học sinh

- 1 biến trở con chạy có Rmax = 20Ω và Imax = 2A

- 1 bóng đèn 2,5V-1W;

- 1 công tắc+7 đoạn dây nối

- 3 điện trở kĩ thuật loại có ghi trị số

- 3 điện trở kĩ thuật loại có các vòng màu.

III Hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

Trang 32

Lớp 9A: Vắng: Lớp 9B: Vắng: Lớp 9C: Vắng:

2 Kiểm tra (4 phút)

HS1: - Để tiết kiệm năng lợng, tránh hoả hoạn và những hậu quả nghiêm trọng

khác thì ta sử dụng dây dẫn nh thế nào?

HS2: - Viết công thức điện trở ? Làm thế nào để thay đổi điện trở của dây dẫn?

3 Bài mới

3.1 Vào bài (1 phút)

ĐVĐ vào bài mới theo phần mở bài trong SGK

3.2.Các hoạt động dạy - học

1 HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động

của biến trở (10phút)

- GV: Treo bảng phụ vẽ hình biến trở,

yêu cầu HS quan sát và trả lời C1

Đồng thời đa ra biến trở thật để học sinh

nhận dạng đợc

- Cá nhân - HS: Quan sát nhận dạng các

loại biến trở thật , gọi tên

- GV: Yêu cầu học sinh trả lời C2

- - HS: Thảo luận nhóm trả lời C2

- GV: Muốn biến trở có tác làm thay đổi I

qua mạch thì phải mắc ntn?

- - HS: Thảo luận tìm hiểu trả lời C3 ,C4

2 HĐ2: Tìm hiểu cách sử dụng biến trở

để điều chỉnh cờng độ dòng điện

(10 phút)

- GV: Yêu cầu học sinh quan sát biến trở

của nhóm mình , cho biết số ghi , ý nghĩa

con số đó

- HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV

- GV: Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ hình

- GV: Làm TN với biến trở tay quay và

chiết áp cho học sinh quan sát nêu nhận

xét I nếu thay đổi trị số biến trở , liên hệ

c-Biến trở ghi : 20 Ω - 2A

- Điện trở lớn nhất của biến trở là 20Ω

- Cờng độ d.điện tối đa qua b.trở là 2A

* H10.3 :

C – A - Đèn sáng mạnh hơn

C – B - Đèn sáng yếu hơn

Trang 33

c-đổi trị số điện trở của nó.

II Các điện trở dùng trong kĩ thuật

- C7: Điện trở dùng trong kĩ thuật được chế tạo bằng 1 lớp than hay lớp kim loại mỏng nên tiết diện rất nhỏ Vậy có kích thước nhỏ v à điện trở có thể rất lớn

Trang 34

Tuần 6 Thứ ngày tháng năm 2011

Tiết 11 - Bài 11: Bài tập vận dụng định luật ôm

và công thức tính điện trở của dây dẫn

Đối với mỗi nhóm học sinh

- Các bài tập về định luật ôm, điện trở dây dẫn

III Hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

Lớp 9A: Vắng: Lớp 9B: Vắng: Lớp 9C: Vắng:

2 Kiểm tra (4 phút)

HS1: Phát biểu định luật ôm viết biểu thức, giải thích đơn vị, kí hiệu ?

HS2: Nêu công thức tính R, điện trở suất, ghi đơn vị, kí hiệu ?

Trang 35

- 1 HS đứng tại chỗ nêu đổi đơn vị.

- GV: Gọi 1 học sinh nêu cách giải bài

- GV: Gọi 1 học sinh nêu cách giải bài tập

- HS: Đa ra nhiều cách giải bài tập

- GV: Gọi 3 học sinh mỗi học sinh 1 cách

Trang 36

I - Mục tiêu

1.Về kiến thức:

- Vận dụng đợc công thức P = U.I đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng

- Xác định đợc công suất điện của một mạch bằng vôn kế và ampe kế

- Viết đợc công thức tính công suất điện

- Nêu đợc ý nghĩa của số vôn, số oát ghi trên dụng cụ điện

2.Về kĩ năng:

- Xác định đợc công suất điện của 1 đoạn mạch bằng vôn kế và am pe kế Vận dụng đợc các công thức P = U.I; A = P t = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ

Trang 37

Giáo viên :

+ Bóng đèn 220V – 100W, 220V – 25W, 1 số dụng cụ điện

+ Bảng công suất điện, 1 số dụng cụ, bảng 2

III Hoạt động dạy học

của các dụng cụ điện (15phút )

- GV: Cho học sinh quan sát 1 số dụng

cụ điện, bóng đèn

- HS: Đọc số ghi trên các dụng cụ đó

- GV: Làm TN0, cho học sinh quan sát

- GV: Hớng dẫn học sinh trả lời câu 3

I.Công suất định mức của các dụng

cụ điện

1 Số vôn, số oát trên các dụng cụ

điện

Với cùng một HĐT đèn có số oát lớn hơn – sáng mạnh hơn

2 ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện

- Cho biết công suất định mức của dụng

cụ đó, nghĩa là công suất mà dụng cụ đó

Trang 38

bảng 1, trả lời câu 3

- GV: Tại sao khi sử dụng các dụng cụ

điện thì phải dùng đúng hiệu điện thế

bằng hiệu điện thế định mức?

- HS: Khi sử dụng các dụng cụ điện trong

gia đình cần thiết sử dụng đúng công suất

định mức Để sử dụng đúng công suất

định mức cần đặt vào dụng cụ điện đó

hiệu điện thế bằng hiệu điện thế định

mức

- GV: Khi sử dụng các dụng cụ điện có

hiệu điện thế không bằng hiệu điện thế

định mức thì gây ra tác hại gì?

- HS: Khi sử dụng các dụng cụ điện có

hiệu điện thế không bằng hiệu điện thế

định mức thì gây ra tác hại: giảm tuổi thọ,

gây cháy nổ rất nguy hiểm

- GV: Để giảm tác hại đó ta cần phải làm

gì?

- HS: Cần phải kiểm tra hiệu điện thế

nguồn trớc khi sử dụng dụng cụ điện Tốt

nhất là dùng ổn áp để bảo vệ các thiết bị

tiêu thụ khi hoạt động bình thờng

Khi sử dụng các dụng cụ điện trong gia

đình cần thiết sử dụng đúng công suất

định mức Để sử dụng đúng công suất

định mức cần đặt vào dụng cụ điện đó hiệu điện thế bằng hiệu điện thế định mức

Khi sử dụng các dụng cụ điện có hiệu

điện thế không bằng hiệu điện thế định mức thì gây ra tác hại: giảm tuổi thọ, gây cháy nổ rất nguy hiểm

Cần phải kiểm tra hiệu điện thế nguồn trớc khi sử dụng dụng cụ điện Tốt nhất

Trang 39

I - Mục tiêu

1.Về kiến thức:

- Nêu đợc một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lợng

- Chỉ ra đợc sự chuyển hoá các dạng năng lợng khi đèn điện, bếp điện, bàn là

điện, nam châm điện, động cơ điện hoạt động

- Viết đợc công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch.

2.Về kĩ năng:

- Vận dụng đợc công thức A = P t = U.I.t đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng

- Phân tích tổng hợp kiến thức

Trang 40

- HS: Th¶o luËn c©u 3, ghi vë.

- GV: Giíi thiÖu hiÖu suÊt cña sö dông

- HiÖu suÊt sö dông ®iÖn n¨ng

ci

tp

AHA

=

Ngày đăng: 21/10/2014, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tròn để so sánh rút ra kết quả: - Giao an vat li 9 - Xem la tai
Hình tr òn để so sánh rút ra kết quả: (Trang 26)
Hình vẽ - Giao an vat li 9 - Xem la tai
Hình v ẽ (Trang 80)
2. Hình dạng của thấu kính hội tụ: - Giao an vat li 9 - Xem la tai
2. Hình dạng của thấu kính hội tụ: (Trang 130)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w