Bài tập 3: Tìm các từ ghép Hán Việt: viên ngời ở trong một tổ chức hay chuyên làm một công việc nào đó, trởng ngời đứng đầu, môn cửa.. * Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà - Nắm vững toàn
Trang 1từ vựng - các biện pháp tu từ Tiết 13 : từ tiếng việt theo đặc điểm Cấu tạo
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Củng cố những hiểu biết về cấu tạo từ tiếng Việt: từ đơn, từ phức
- Phân biệt các loại từ phức (từ ghép, từ láy).
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo.
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học.
C tổ chức hoạt động dạy học
* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: Xác định từ tiếng Việt theo đặc điểm cấu tạo trong câu sau:
Chị gái tôi có dáng ngời dong dỏng cao.
* Tổ chức dạy học bài mới Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt
- Từ phức là từ gồm có hai tiếng hay nhiều tiếng.
VD: bà ngoại, sách vở, sạch sẽ,
Từ phức gồm:
+ Từ ghép: là từ đợc tạo cách ghép các tiếng có quan hệ về ý VD: sách vở, + Từ láy: gồm những từ phức có quan
hệ láy âm giữa các tiếng VD: đo đỏ,
2 Từ ghép:
a Từ ghép đẳng lập:
Từ ghép đẳng lập là từ ghép mà giữa các tiếng có quan hệ bình đẳng, độc lập ngang hàng nhau, không có tiếng chính,
Trang 2- GV: Có những kiểu láy nào ? Lấy VD
VD: xinh xinh, rầm rầm, ào ào,
Lu ý: Tuy nhiên để dễ đọc và thể hiện một số sắc thái biểu đạt nên một số từ láy toàn bộ có hiện tợng biến đổi âm
điệu VD: đo đỏ, tim tím, trăng trắng,
b Láy bộ phận:
Láy bộ phận là cách láy lại bộ phận nào
đó giữa các tiếng về âm hoặc vần.
Trang 3Bài tập 2: Cho các từ láy sau: lẩm cẩm, hí hửng, ba ba, thuồng luồng, róc rách, đu
đủ, ầm ầm, chôm chôm, xao xác, hổn hển, ngậm ngùi, cào cào, bìm bịp, ù ù, lí nhí, xôn xao, chuồn chuồn.
a Những từ nào thờng đợc sử dụng trong văn miêu tả? Vì sao?
b Phân biệt sự khác nhau giữa hai từ róc rách và bìm bịp.
Bài tập 3: Tìm các từ ghép Hán Việt: viên (ngời ở trong một tổ chức hay chuyên
làm một công việc nào đó), trởng (ngời đứng đầu), môn (cửa).
Gợi ý:
Bài tập 1: cần hoàn thành:
Bài tập 2: Những từ nào thờng đợc sử dụng trong văn miêu tả:
lẩm cẩm, hí hửng, ba ba, róc rách, đu đủ, ầm ầm, chôm chôm, xao xác, hổn hển,
ngậm ngùi, cào cào, ù ù, lí nhí, xôn xao.
Bài tập 3: viên: giáo viên, nhân viên, kế toán viên,
trởng: hiệu trởng, lớp trởng, tổ trởng,
môn: ngọ môn, khuê môn,
* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- BTVN: Xác định từ ghép, từ láy trong đoạn thơ 4 câu cuối đoạn trích Cảnh ngày xuân.
- Chuẩn bị: Nghĩa của từ
D ĐáNH GIá ĐIềU CHỉNH Kế HOạCH:
* Thời gian
* Kiến thức
* Tổ chức các hoạt động:
Cấu tạo từ Tiếng Việt
Trang 4Để hoàn thành tốt chủ đề 1, HS cần đạt những mục tiêu sau:
+ Kiến thức: Củng cố, mở rộng và nâng cao một số kiến thức cơ bản tác phẩm văn học
trong chơng trình Ngữ văn 6,7,8.Hình thành một số kiến thức về lịch sử hình thành và phát triển của văn học Việt Nam
+ Kĩ năng: Hình thành phơng pháp tìm hiểu bài văn học sử Thấy đợc mối quan hệ giữa
văn học sử với tác phẩm văn học Rèn t duy khái quát, tổng hợp Bồi dỡng kĩ năng thực hành trên các bài tập cụ thể
+ Thái độ: Nhận thức đúng đắn, khoa học, hệ thống về lịch sử văn học Việt nam, trân
trọng, tự hào về nền văn học dân tộc
B ý nghĩa của chủ đề:
- Chủ đề này đợc lựa chọn dạy trong những tuần đầu của năm học xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của nó.Từ hệ thống tác giả, tác phẩm đã học trong chơng trình chính khoá, hớng dẫn HS khái quát đợc quá trình hình thành và phát triển của văn học Việt Nam trên trục thời gian, trục lịch sử xã hội
- Từ những kiến thức trên, HS vận dụng vào quá trình đọc - hiểu và tạo lập văn bản d ới
ánh sáng của văn học sử
- Đây là chủ đề bám sát : Các hoạt động đặt trên nền tảng của hệ thống văn bản trong
ch-ơng trình chính khoá
- Hình thức dạy học: Trình bày, trao đổi, thảo luận và làm bài tập thực hành
C Tài liệu tham khảo:
1 “Nhìn chung về nền văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử”- Nguyễn Đăng Mạnh.
2 “Đại cơng về văn học dân gian”- Chu Xuân Diên
3 “Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX”- Nguyễn Đình Chú
4 “Văn học Việt nam 1945- 1954” - Mã Giang Lân
5 Khái quát văn học VN từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945
6 Mấy nét khái quát về văn học Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945- Đỗ Bình Trị
7 Văn học dân gian trong nhà trờng.- NXBGD, 1998
Trang 5+ Sau phút chia li+ Bánh trôi nớc.
+ Qua đèo Ngang+ Bạn đến chơi nhà
+ Thiên đô chiếu.+ Hịch tớng sĩ+ nớc Đại Việt ta ( BNĐC)
+ Cảnh khuya+ Tiếng gà tra
+Muốn làm thằng cuội+ Nhớ rừng
+ quê hơng+ Khi con tu hú+ Tức cảnh Pác bó
+ Ngắm trăng + Đi đờng
+ Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta
+ Đức tính giản
di của bác Hồ.+ Sự giàu đẹp của Tiếng Việt.+ ý ngiã của văn chơng
H Hớng dẫn về nhà:
1.Hoàn chỉnh bảng thống kê, dựa vào bảng hãy ôn lại các tác phẩm trên
2 Tìm hiểu sự phát triển của VHVn qua các thời kì lịch sử?
3 Su tầm, nghiên cứu các tài liệu có liên quan dã hớng dẫn ở trên
-Ngày soạn: 08/12/2007 Ngày dạy: 12 - 13/12/2007
CHủ Đề 3: từ vựng - các biện pháp tu từ
Tiết 14: nghĩa của từ tiếng việt
Trang 6A Mục tiêu: Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Củng cố những hiểu biết về nghĩa của từ tiếng Việt: nghĩa đen, nghĩa bóng, hiện tợng chuyển nghĩa của từ, hiện tợng từ đồng âm - đồng nghĩa - trái nghĩa, cấp
độ khái quát nghĩa của từ, trờng từ vựng
- Phân biệt một số hiện tợng về nghĩa của từ.
2 Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng vận dụng lí thuyết làm bài tập.
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo.
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học.
C tổ chức hoạt động dạy học
* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: Làm bài tập VN: Xác định từ ghép, từ láy trong đoạn thơ 4 câu cuối
đoạn trích Cảnh ngày xuân.
* Tổ chức dạy học bài mới Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết
- GV: Hãy vẽ sơ đồ khái quát về nghĩa
của từ tiếng Việt?
- HS vẽ đúng.
- GV: Thế nào là nghĩ đen, nghĩa bóng
của từ? Lấy VD để làm rõ?
- HS nêu và lấy VD.
- GV: Thế nào là hiện tợng chuyển
nghĩa của từ?
- HS nêu.
I Khái quát về nghĩa của từ
- Nghĩa đen là nghĩa gốc, nghĩa ban đầu của từ.
- Nghĩa bóng là nghĩa phát triển trên cơ sở nghĩa gốc của từ.
VD: ăn (ăn cơm): nghĩa đen ăn (ăn phấn, ăn ảnh, ): nghĩa bóng
ii hiện tợng chuyển nghĩa của từChuyển nghĩa: Là hiện tợng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa.
iii hiện tợng từ đồng âm - đồng
nghĩa - trái nghĩa
a Từ đồng âm
Nghĩa của từNghĩa đen Nghĩa bóng
Trang 7VD: cái bàn, bàn bạc,
b Từ đồng nghĩa
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau VD: chết/mất/toi/hi sinh,
VD: cao - thấp, xấu - đẹp, hiền - dữ,
iv cấp độ khái quát nghĩa của từ -
trờng từ vựng
1 Cấp độ khái quát nghĩa của từ Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ khác.
- Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ khác.
- Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
- Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng, lại
và có nghĩa hẹp.
VD: Cây: lá, hoa, cành, thân, gốc, rễ
Cây là từ ngữ nghĩa rộng so với lá, hoa, cành, thân, gốc, rễ và lá, hoa, cành, thân, gốc, rễ là từ ngữ nghĩa hẹp so với cây
2 Trờng từ vựng:
Trờng từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
VD: Trờng từ vựng trạng thái tâm lí gồm:
Trang 8giận dữ, vui, buồn,
VD: Cà chua (tiếng trong tên gọi một sự vật - danh từ))
Cà này muối lâu nên chua quá (từ chỉ mức độ - tính từ)
- Từ nhiều nghĩa là những từ có mối liên hệ với nhau về nghĩa.
VD: mùa xuân, tuổi xuân, đều có chung nét nghĩa chỉ sự sống tràn trề
Bài tập 2: Từ “Bay” trong tiếng Việt có những nghĩa sau( cột A) chọn điền các ví dụ cho bên dới ( vào cột B) tơng ứng với nghĩa của từ ( ở cột A)
1 Di chuyển trên không
2 Chuyển động theo làn gió
3 Di chuyển rất nhanh
4 Phai mất ,biến mất
5 Biểu thị hành động nhanh ,dễ dàng
a- Lời nói gió bay.
b- Ba vuông phấp phới cờ bay dọc( Tú Sơng).
c- Mây nhởn nhơ bay- Hôm nay trời đẹp lắm( Tố Hữu).
d- Vụt qua mặt trận- Đạn bay vèo vèo( Tố Hữu).
e- Chối bay chối biến.
Gợi ý: 1.c 2.b 3.d 4.a 5.e
Bài tập 3: Phân tích nghĩa trong các câu thơ sau:
- Hai câu đầu: Gợi lên hình ảnh ánh trăng tròn vành vạnh bất chấp mọi sự thay đổi,
sự vô tình của ngời đời.
- Hai câu cuối: Hình ảnh ánh trăng im lặng nh nhắc nhở con ngời nhớ về quá khứ tình nghĩa thuỷ chung.
Trang 9Bài tập 4: a Trong câu văn “ Không! Cuộc đời ch a hẳn đã đáng buồn hay vẫn
đáng buồn nhng lại đáng buồn theo một nghĩa khác” (Lão Hạc - Nam Cao)
cụm từ “đáng buồn theo một nghĩa khác” ở đây đợc hiểu với nghĩa nào?
A Buồn vì Lão Hạc đã chết thật thơng tâm.
B Buồn vì một ngời tốt nh Lão Hạc mà lại phải chết một cách dữ dội.
C Buồn vì cuộc đời có quá nhiều đau khổ, bất công.
Gợi ý: Trờng từ vựng : Tắm, bể Cùng nằm trong trờng từ vựng là nớc nói chung.
- Tác dụng : Tác giả dùng hai từ tắm và bể khiến cho câu văn có hình ảnh sinh động và có giá trị tố cáo mạnh mẽ hơn.
* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- BTVN: Giải thích nghĩa của các từ sau đây?
Thâm thuý , thấm thía, nghênh ngang, hiên ngang.
Gợi ý: Thâm thuý: Sâu sắc một cách kín đáo, tế nhị.
Thấm thía: Tiếp nhận một cách tự giác có suy nghĩ.
Nghênh ngang: Hành vi kém văn hoá.
Hiên ngang: T thế của ngời anh hùng.
- Chuẩn bị: Từ tiếng Việt theo nguồn gốc - chức năng
D ĐáNH GIá ĐIềU CHỉNH Kế HOạCH:
Trang 10+ thái độ: Bồi dỡng lòng tự hào về nền văn học dân tộc Giáo dục ý thức gìn giữ, phát huy truyền thống Việt nam.
B Nội dung bài học:
I Các thời kì phát triển của văn học Việt Nam
- Quan sát vào bảng hệ thống ở tiết 1, em hãy
cho biết văn học Việt Nam đã trải qua những
II Nội dung phản ánh của văn học Việt Nam
Bài đọc Lịch sử văn học dân tộc , xét đến cùng , là lịch sử tâm hồn của dân tộc ấy
Lòng yêu nớc, tinh thần dân tộc là đặc điểm sâu sắc nhất của tâm hồn Việt Nam.
Trớc nạn ngoại xâm, tinh thần ấy thể hiện qua những áng hùng văn sôi nổi tinh thần quyết chiến, quyết thắng và những hình tợng anh hùng cứu nớc Nhng lòng yêu nớc, tinh thần dân tộc ấy còn thể hiện ở nhiều mức độ và ở nhiều dạng thức khác nữa Có khi đó là tình yêu
đối với một vùng trời đất cụ thể nào đó của quê hơng mình, có khi làm sống dậy những phong tục đẹp hay những giá trị văn hoá cổ truyền của dân tộc Có khi là sự phát hiện những nét riêng đáng yêu của dân tộc Việt Nam, cái duyên dáng của con ngời Việt Nam
Và có khi đó còn là nỗi buồn đau da diết của một thời mất nớc tối tăm, là tấm lòng thành kính thiết tha đói với đất nớc, đối với cha ông chỉ biết dồn nén vào lòng yêu tiếng mẹ đẻ
ở ngời Việt Nam, lòng yêu nớc gắn liền với tình nhân ái Một dân tộc luôn phải cầm
g-ơm, cầm súng, nhng thơ văn lại nói nhiều hơn đến lòng nhân ái, đến tình yêu, đến thân phận ngời phụ nữ trong xã họi bất công Không phải ngẫu nhiên trên đất nớc này, những nhà văn lớn từ Nguyễn Trãi, Nguyễn Du đến Hồ Chí Minh đều là những nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn
Sổng ở một nớc nông nghiệp, ngời Việt Nam luôn gắn bó với thiên nhiên Văn chơng
Viẹt Nam vì thế có những tác phẩm đầy tài hoa từ ca dao dân ca đến thơ Nguyễn Trãi, Bà Huyện Thanh Quan, Nguyễn Khuyến, Tản Đà, Hàn Mặc Tử, Tố Hữu, văn xuôi Nguyễn Tuân, Tô Hoài đã ghi lại đợc những nét bút thật tinh tế cảnh sắc thi vị của quê hơng đất n-ớc
Sống triền miên trong khó khăn vất vả, nhiều cơ cực, lại trải qua một lịch sử đầy sóng gió, bão táp, ngời Việt Nam vẫn luôn yêu đời, vui sống, luôn tin tởng ở lẽ tất thắng của
điều thiện, của chính nghĩa.Trong văn học Việt Nam, tiếng cời không mấy khi dứt hẳn và
cũng có lắm cung bậc Truyện tiếu lâm, truyện Trạng Quỳnh,thơ Hồ Xuân Hơng, Tú
X-ơng văn Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng Tuy nhiên hoàn cảnh thực tế khắc nghiệt không cho phép họ lạc quan một cách dễ dãi Vì thế những tác phẩm văn chơnglớn nhất, tiêu biểu nhất của dân tộc trong quá khứ phần nhiều lại là những thiên truyện, bài thơ viết
về nỗi buồn đau của những kiép ngời chịu nhiều oan trái, bất hạnh Và tiếng cời nói trên cũng không hẳn là tiếng cời mà chỉ là “ Khi vui muốn khóc, buồn tênh lại cời”- Nguyễn Công Trứ
Trang 11Nguyễn Đăng Mạnh
Bài tập: Qua tìm hiểu bài đọc, em hãy khái quát lại những nội dung chủ yếu của văn học Viết Nam?
- Cho HS tìm hiểu kĩ bài đọc và vận dụng kiến
thức đã học để trả lời câu hỏi?
- Gọi HS trình bày kết hợp nêu dẫn chứng minh
GV: Nội dung chủ yếu của văn học Việt Nam :
+ Lòng yêu nớc, tinh thần dân tộc là đặc điểm sâu sắc nhất của tâm hồn Việt Nam
+Lòng yêu nớc gắn liền với tình nhân ái.
+Ngời Việt Nam luôn gắn bó với thiên nhiên
+Ngời Việt Nam luôn yêu đời, vui sống, luôn tin tởng ở lẽ tất thắng của điều thiện, của chính nghĩa
C hớng dẫn về nhà
1 Dựa vào bài học, hãy giới thiệu về nền văn học Việt Nam?
2 Mợn SGK Ngữ văn lớp 6-7, ôn lại phần văn học dân gian: Nguồn gốc, thể loại, các văn bản đã học
-Ngày soạn: 15/12/2007 Ngày dạy:19-20 /12/2007
CHủ Đề 3: từ vựng - các biện pháp tu từ
Tiết 15: Từ tiếng việt theo nguồn gốc - chức năng
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
Củng cố những hiểu biết về từ tiếng Việt theo nguồn gốc: từ mợn, từ Hán Việt,
từ địa phơng, biệt ngữ xã hội, thuật ngữ, từ tợng thanh - từ tợng hình
Trang 12- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học.
C tổ chức hoạt động dạy học
* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: Làm bài tập GV giao về nhà.
* Tổ chức dạy học bài mới
Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết
? Thế nào là từ mợn? Có những bộ phận
từ mợn nào là chủ yếu trong tiếng Việt?
- HS nêu khái niệm và các bộ phận từ
m-ợn GV bổ sung qua sơ đồ.
? Thế nào là từ địa phơng? VD?
- HS nêu khái niệm và VD.
? Thế nào là biệt ngữ xã hội? VD?
- HS nêu khái niệm và VD.
n-ớc ngoài để biểu thị sự vật, hiện tợng,
đặc điểm mà tiếng Việt cha có từ thật thích hợp để diễn đạt.
2 Từ địa phơng
Từ địa phơng là những từ đợc sử dụng phổ biến ở một địa phơng, vùng miền nhất định.
VD: mô (đâu), tê (kia), răng (sao), rứa (thế) là những từ ở địa phơng vùng Bắc Trung Bộ (Thanh Hoá).
3 Biệt ngữ xã hội
Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ đợc dùng trong một tầng lớp xã hội nhất
Từ mợn
Từ mợn tiếng Hán(Từ Hán Việt)
Từ mợn các ngôn ngữ khác (Pháp, Anh )
Trang 13c) Trong đoạn thơ sau có mấy từ Hán Việt ?
Thanh minh trong tiết tháng ba
Lễ là tảo mộ, hội là đạm thanh
Gần xa nô nức yến anh.
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
Dập dìu tài tử giai nhân Ngựa xe nh nớc áo quần nh nêm.
Gợi ý:
Bài tập 2: Tìm các từ láy tợng thanh, từ láy tợng hình trong các câu, đoạn thơ sau:
a Ao thu lạnh lẽo nớc trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
( Thu điếu - Nguyễn Khuyến)
b Trời thu trong vắt mấy tầng cao
Trang 14Gợi ý: Từ láy tợng thanh: rào rào; từ láy tợng hình: lạnh lẽo, tẻo teo, lơ phơ, hắt hiu, hây hây, rào rào.
Bài tập 3: Xác định các từ địa phơng có trong đoạn thơ sau:
Chuối đầu vờn đã lổ Cam đầu ngõ đã vàng
Em nhớ ruộng nhớ vờn Không nhớ anh răng đợc!
( Thăm lúa - Trần Hữu Thung) Gợi ý: lổ:trổ, răng (sao)
* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- BTVN:
1 Giải nghĩa các thuật ngữ sau và cho biết nó thuộc môn, lĩnh vực khoa học nào:
đơn chất, truyện, đơn bào,truyện Nôm.
2 Đọc đoạn thơ: “ Gần miền có một mụ nào Dớp nhà thờ t ợng ngời thơng dám nài ! - ” Truyện Kiều (Nguyễn Du) Thống kê từ Hán Việt theo mẫu:
+ Năm từ theo mẫu “viễn khách:
+ Năm từ theo mẫu “tứ tuần”:
+ Năm từ theo mẫu “vấn danh”
- Chuẩn bị: Khái quát về các biện pháp tu từ từ vựng
D ĐáNH GIá ĐIềU CHỉNH Kế HOạCH:
+ Kỹ năng: Hình thành kĩ năngkhái quát, tổng hơp, nhận xét cho HS
+ Thái độ: Bồi dỡng lòng say mê văn học dân gian Việt Nam
II Nội dung bài học