- Rèn cho HS vận dụng các kiến thức để giải một bài tóan thực tế II / CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS GV : Bảng phụ, máy tính bỏ túi, phấn màu HS : Bảng nhóm, máy tính bỏ túi... Phát biểu và ghi
Trang 1Ngày soạn : 09 / 09 / 2008
Ngày dạy : 11 / 09 / 2008
Tiết 1 -2 CHỦ ĐỀ 1 : ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH CỘNG, TRỪ,
NHÂN , CHIA
I / MỤC TIÊU
- Củng cố cho HS các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên , HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư
- Oân lại các kĩ năng tính tóan cho HS , tính nhẩm
- Rèn cho HS vận dụng các kiến thức để giải một bài tóan thực tế
II / CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV : Bảng phụ, máy tính bỏ túi, phấn màu
HS : Bảng nhóm, máy tính bỏ túi
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 : 1 ) Lý thuyết
+ Phát biểu và viết dạng tổng quát các
tính chất của phép cộng ?
+ Nêu các tính chất của phép nhân các số
tự nhiên ?
+ Nêu cách tìm thừa số chưa biết
+ Cho 2 số tự nhiên a và b Khi nào ta có
phép trừ a – b =x ?
+ Có phải khi nào cũng thực hiện được
phép trừ số tự nhiên a cho số tự nhiên b
không ?
+ nêu cách tìm số bị trừ ? số trừ ?
+ Khi nào ta có số tự nhiên a chia hết cho
số tự nhiên b ( b khác 0 )
+ Khi nào ta nói phép chia số tự nhiên a
cho số tự nhiên b ( b khác 0 ) là phép chia
có dư ?
+ Nêu cách tìm số bị chia ?
+ Nêu cách tìm số chia ?
+ HS phát biểu và viết dạng tổng quát các tính chất của phép cộng
+ HS nêu các tính chất của phép nhân các số tự nhiên
+ HS trả lời + Phát biểu như SGK /21
+ Phép trừ chỉ thực hiện được khi : a lớn hơn hoặc bằng b
+ HS nêu cách tìm + HS trả lời : Nếu có số tự nhiên q để a
= b q
HS : Số bị chia = số chia thương + số
dư
a = b q + r ( 0 < r < b ) + HS trả lời
Hoạt động 2 : Bài tập
Trang 2Dạng 1 : Tìm x
Bài 1 : Tìm số tự nhiên x biết :
a) 219 – 7 (x + 1 ) = 100
b) ( 3x – 6 ) 3 = 81
c) ( x – 30 ) -100 = 0
d) 124 + ( 118 – x ) = 217
+ GV gọi đại diện 2 nhóm lên bảng trình
bày
Bài 2 : Tìm số tự nhiên x ,biết :
a ) 5 ( x – 3 ) = 15
b ) (9x + 2 ) 3 = 60
c ) 71 + ( 26 – 3x ) : 5 = 75
+ GV gọi 3 HS lên bảng làm bài
Dạng 2 : Tính nhanh
Bài 3 : Tính nhanh
a ) 12 25 + 29 25 + 59 25
b ) ( 2100 – 42 ) : 21
c ) 28 76 + 13 28 + 9 28
+ Gv gọi 3 HS lên bảng làm bài
Dạng 3 : Toán nâng cao
Bài 4 : Tính nhanh
HS ghi đề vào vở và thảo luận theo nhóm
Nhóm 1 + 2 : làm câu a, b Nhóm 3 + 4 : Làm câu c , d
+ Hai nhóm lên bảng trình bày
a / 219 – 7 ( x +1 ) =100
7 ( x + 1 ) = 219 -100
7 ( x + 1 ) = 119
x + 1 = 119 : 7
x + 1 = 17
x = 16
b ) Kq : x = 11
c ) kq : x = 130
d ) kq : x = 25 + HS làm vào vở nháp, sau 7 phút 3
HS lên bảng làm bài
+ HS 1 : a / 5( x – 3 ) = 15
x -3 = 15 :3
x – 3 = 5
x = 5 + 3
x = 8 + HS 2 : b / Kq : x = 2 + HS 3 : c / Kq : x = 2
+ 3 HS lên bảng làm bài
a / kq : 2500
b / Kq : 98
c / Kq : 2744
Trang 3a/ A = 26 + 27 + 28 + 29 + …… + 33
b )B = 1 + 3 + 5 +7 + … + 2007
+GV yêu cầu HS nêu cách tính câu a
+ Gv yêu cầu HS nêu cách tính câu b
+ HS :Tìm ra quy luật của dãy số : Từ
26 đến 33 có : 33 – 26 + 1 = 8 số
- Có 4 cặp số , mỗi cặp số có tổng bằng : 26 + 33 = 99 nên
A = 99 4 =236 + HS : B có ( 2007 – 1 ) : 2 + 1 = 1004 số nên :
B = ( 2007 + 1 ) 1004 : 2 =1008016
Hoạt động 3 : Hướng dẫn về nhà
- Xem lại các bài tập đã làm ở lớp
- Làm thêm các bài tập ở sách bài tập,
sách nâng cao
+ HS nghe GV hướng dẫn về nhà
-Ngày soạn : 07 / 10 / 2008
Ngày dạy : 09 / 10 / 2008
Tiết 3 - 4
CHỦ ĐỀ 2 : TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
I / MỤC TIÊU
- HS vận dụng thành thạo các tính chất chia hết của một tổng và một hiệu
- HS nhận biết một tổng của 2 hay nhiều số, một hiệu hai số có hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng hay hiệu đó
- Rèn luyện tính chính xác khi giải bài toán
II / CHUẨN BỊ
Gv: SBT toán 6, SGK toán 6 , bảng phụ
HS : SBT, SGV
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Lý thuyết
? Phát biểu và ghi tóm tắt tính chất chia hết
của 1 tổng; hiệu + HS Lên bảng_ Phát biểu bằng lời và ghi tóm tắt tính chất 1 và tính chất 2
Trang 4Hỏi thêm: Tổng của 2 số tự nhiên liên tiếp
có chia hết cho 2 không? Vì sao?
+ Hs trả lời
Hoạt động 2 : Bài tập
Bài 87 / 36 ( SGK )
Phương pháp chung: GV hướng dẫn và
khai thác bài toán HS lên bảng trình bày
? Em có nhận xét gì về các số hạng của
tổng A đối với 2?
? Vậy để A 2 thì điều kiện số x là gì?
? Vậy để A . 2 thì điều kiện số x là gì?
Bài 88 / 36 ( SGK )
? Với điều kiện của bài toán hãy viết số a
về dạng 1 tổng hai số?
? Dựa vào T/C nào để xét tính chia hết của
a cho 4; 6
Bài 89 / 36 ( SGK )
GV Treo bảng phụ
GV Bước đầu tập cho HS chứng minh theo
phương pháp phản chứng
GV Yêu cầu HS giải thích và đưa ra 1 ví
dụ
Bài tập 90 / 36 (SGK )
* Qua bài 90 tránh cho HS những sai lầm
do ngộ nhận
b) a2 nhưng a có thể không chia hết cho 4
(a = 6; 10; v…v…)
c) a 6 nhưng a . 9 (a = 12; 24;……)
b9 nhưng b . 6 (b = 9; 27;……)
Bài tập 118 và 119
? Đặc điểm của 2 số tự nhiên liên tiếp
? Viết dạng tổng quát của 3 số tự nhiên
+ Các số hạng 12; 14; 16 đều chia hết cho 2
+ x N và x2 (Theo T/C1) + Nếu x . 2 thì A . 2 (Theo T/ C2)
HS : Vì Số a chia cho 12 dư 8 Nên: a= 12k + 8 (kN)
Vậy:* a4 vì 12k4 và 84 (T/c1)
* Và a . 6 vì 12k 6 nhưng 8 . 6(T/c2)
HS đứng tại chỗ trả lời nêu kết quả ) Đúng DoT/C1
b) Sai Phản ví dụ: 2 + 4 = 6 6 c) Đúng vì a5; và b . 5 thì a + b . 5 d) Đúng vì nếu a7; b7 thì a - b7
a ) 3
b ) 2
c ) 3 a) Vì trong 2 số tự nhiên luôn có 1 số là
Trang 5liên tiếp.
? Một số tự nhiên khi chia cho 3 thì số dư
có thể là mấy
? Hãy xét số dư của a khi chia a cho 3
? Vậy tổng của 3 số tự nhiên liên tiếp có
chia hết cho 4 không? Vì sao?
số chẵn
b) a; a+1; a+2
* Nếu a chia cho 3 dư 1thì a+23
* Nếu a chia cho 3 dư 2 thì a+13
* Còn lại là a3
* Xét tổng: a+ (a+1) + (a+2)
= 3a + 3 = 3 (a+1) 3
Hoạt động 3 : Hướng dẫn về nhà
-Làm các bài tập : 120; 121; 122 (SBT –
T17)
Làm thêm: CMR nếu abc 37 thì bca và
cab đều chia hết cho 37
- Làm thêm bài tập ở sách nâng cao
HS nghe GV hướng dẫn
-Ngày soạn: 04 /11 / 2008
Ngày dạy : 06 / 11 / 2008
Tiết 5 - Tiết 6
CHỦ ĐÈÂ 3 : ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT- BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
I Mục tiêu
- Học sinh nắm được quy tắc tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1
- Biết cách tìm ƯC của hai hay nhiều số thông qua tìm ƯCLN
-Học sinh nắm được quy tắc và biết cách vận dụng vào việc tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1
- Biết cách tìm BC của hai hay nhiều số thông qua tìm BCNN của chúng
II / CHUẨN BỊ
Gv: SBT toán 6, SGK toán 6 , bảng phụ
HS : SBT, SGV
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt độn 1
Bài 1: Tìm ƯCLN của :
a) 46 và 138
b) 32 và 192
Bài 1
Giải:
a) 46 và 138
Trang 6c) 24; 36 và 60
d) 25; 55 và 75
- Yêu cầu hs nhắc lại qui tắc tìm ƯCLN
của hai hay nhiều số
- Yêu cầu hs cả lớp làm bài
- nhận xét bài làm trên bảng
Bài 2: Tìm ước chung thông qua tìm
ƯCLN:
a) 40 và 24
b) 10, 20, 70
- Yêu cầu hs cả lớp làm bài
- nhận xét bài làm trên bảng
Bài 3: Một khu vườn hình chữ nhật có
chiều dài là 84m, chiều rộng là 24m
Nếu chia thành những khu đất hình
vuông để trồng hoa thì có bao nhiêu
cách chia ? cách chia nào thì diện tích
hình vuông là lớn nhất
46 = 2.23
138 = 2.3.23 ƯCLN(46, 138) = 2.23 = 46 (Hoặc 138 : 46 = 3
=> ƯCLN(46, 138) = 46 ) b) 32 và 192
ƯCLN(32, 192) = 32 c) 24; 36 và 60 ƯCLN(24; 36; 60) = 12 d) 25; 55 và 75
ƯCLN(25; 55; 75) = 5
Bài 2
Giải:
a) 40 và 24 ƯCLN(40; 24) = 8 ƯC(40; 24) = Ư(8) = 1, 2, 4,8
b) 10, 20, 70 ƯCLN(10; 20; 70) = 10 ƯC(10; 20; 70) = Ư(10) = 1,5,10
Bài 3:
Giải:
Độ dài mỗi cạnh hình vuông là ƯC của
84 và 24
ƯCLN(84; 24) = 12 ƯC(84; 24) = Ư(12) = 1, 2,3, 4,6,12
Vậy có 6 cách chia
Cách chia cạnh hình vuông có độ
dài là 12m thì diện tích của hình vuông là lớn nhất
Hoạt động 2 : Tìm BCNN
Bài 1:
Cho a = 220; b = 240; c = 300
a) Tìm ƯCLN(a, b, c)
b) Tìm BCNN(a, b, c)
c) Tìm BC(a, b, c)
- Hãy nêu qui tắc cách tìm bội chung
Bài 1:
Giải:
a = 220 = 22.5.11
b = 240 = 24.3.5
c = 300 = 22.3.52 a) ƯCLN(a, b, c) = 22 5 = 20
Trang 7nhỏ nhất của hai hay nhiều số
- Yêu cầu hs cả lớp làm bài
- nhận xét bài làm trên bảng
Bài 2:
Một số sách nếu xếp thàn từng bó
10 cuốn, 12 cuốn hoặc 15 cuốn thì vừa
đủ Tính số sách đó biết rằng số sách
trong khoảng từ 100 đến 150 quyển
- Yêu cầu hs cả lớp làm bài
- nhận xét bài làm trên bảng
Bài 3:
Số học sinh của một trường trung
học cơ sở trong khoảng từ 400 đến 500
học sinh Khi xếp hàng 17, hàng 25 lần
lượt thừa 8 người, 16 người Tính số học
sinh của trường đó
- Yêu cầu hs cả lớp làm bài
- nhận xét bài làm trên bảng
b) BCNN(a, b, c) = 24.3.52.11 = 13200 c) BC(a, b, c) = {0; 13200; 26400; …}
Bài 2:
Giải:
Gọi số sách là a thì a 10; a 12; a 15 và 100 a 150
=> a BC(10; 12; 15) và 100 a 150
Ta có : BCNN( 10; 12; 15) = 60 BC(10; 12;15) = {0; 60; 120; 180; 240;
…}
Mà 100 a 150 nên a = 120 Vậy số sách là 120 quyển
Bài 3:
Giải:
Gọi số học sinh là a thì ta có: a – 8 17;
a – 16 25 và 400 a 500 => a + 9 17 ; a + 9 25
và 409 a + 9 509
Do đó a + 9 BC(17; 25) và 409 a + 9 509 BCNN(17; 25) = 425 BC(17; 25) = ( 0; 425; 850; …) Mà 409 a + 9 509
=> a + 9 = 425 nên a = 416 Vậy số học sinh của trường đó là 416 em
* Hướng dẫn về nhà:
- Xem kỹ lại các dạng bài tập đã làm
- Xem kỹ lại các dạng bài tập đã làm