1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Sổ tay bệnh động vật - Chương 14 doc

27 476 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 437,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bìnhthường nhiễm những vi khuẩn này là vô hại, nhưng nếu nhiễm sau một số yếu tố tiền đề, vikhuẩn có thể nhân lên nhanh chóng trong gia súc nhiễm mầm bệnh và sinh lượng độc tố đáng kể gâ

Trang 1

CHƯƠNG 14

BệNH LIÊN QuAN TớI các YếU Tố MôI TRườNG và cHĂN NuôI

1 Bệnh nhiễm trùng

1.1 Nhiễm độc huyết do Clostridium (Clostridial toxaemias)

Định nghĩa Bệnh do nhiễm một số loài vi khuẩn clostridium nhất định phân bố rộng rãi trong

thiên nhiên, thấy trong đất, chất hữu cơ và là vi khuẩn cư trú tự nhiên trong ruột gia súc Bìnhthường nhiễm những vi khuẩn này là vô hại, nhưng nếu nhiễm sau một số yếu tố tiền đề, vikhuẩn có thể nhân lên nhanh chóng trong gia súc nhiễm mầm bệnh và sinh lượng độc tố đáng

kể gây nên các bệnh nêu ở bảng 14.1 và 14.2

Phân bố Khắp nơi trên thế giới

Bệnh lý Do các vi khuẩn này đặc biệt phổ biến trong đất bị ô nhiễm với chất hữu cơ và phân,

bình thường bệnh thấy ở khu vực thường xuyên chăn nuôi như sân, chuồng, nơi chăn thả lâudài và quanh các hố nước, giếng nước Các đàn gia súc du canh rải rác ít có nguy cơ mắcbệnh

Vi khuẩn trong cơ thể động vật nhiễm đòi hỏi hai loại yếu tố tiền đề như sau để nhân lênnhanh chóng và sản sinh đủ độc tố gây bệnh

Cải thiện về dinh dưỡng Mặc dù chưa hiểu biết đầy đủ, cải thiện dinh dưỡng là yếu tố thườngxuyên dẫn tới các dạng nhiễm độc huyết từ ruột khác nhau liệt kê ở Bảng 14.1 Cải thiện dinhdưỡng có thể rõ rệt như di chuyển tới bãi chăn thả tốt hơn, cải thiện dinh dưỡng có thể ít rõnét như kết quả tẩy nội ký sinh trùng cho gia súc (giun sán) Kết quả là điều kiện trong ruộttrở nên phù hợp với nhiểu typ khác nhau của Clostridium perfringens nhân lên nhanh chóng

và tiết độc tố gây ngộ độc hay nhiễm độc huyết nói chung cho gia súc Do vi khuẩn nhân lênnhanh ehóng trong ruột nên bệnh gọi là nhiễm độc huyết từ ruột (enterotoxaemia)

Trang 2

Bảng 14.1 Nhiễm độc huyết từ ruột ở gia súc do Clostridium perfringens.

B Thường ở cừu non tốt nhất bú nhiều

sữa mẹ; đau bụng, ỉa chảy phânthường có máu và chết

Cừu cái tơ

khoẻ mạnh

Đột tử (Struck) D Thay đổi đến nơi chăn thả tốt hơn

thường là yếu tố tiền đề; đau bụng, cogiật và chết

B và C Thường tiếp sau cải thiện dinh dưỡng;

bệnh xẩy ra đột ngột; dáng đi khôngvững, co giật và chết nhanh trong vàigiờ

Bê non dưới

10 ngày tuổi

Nhiễm độc huyết từruột ở bê

C ỉa chảy có máu, đau bụng cấp tính và

chết trong vài giờ nếu cấp tính, connhẹ hồi phục chậm

Lợn con

đang bú dưới

1 tuần tuổi

Nhiễm độc huyết từruột ở lợn con

ủ rũ, ỉa chảy có máu, và chết trongvòng 1 ngày

Tổn thương tổ chức Mặc dù chưa hiểu biết đầy đủ, tổ chức bị tổn thương tạo ra những điềukiện thích hợp cho một số Clostridium spp nhất định nhân lên nhanh, sản sinh độc tố và gâybệnh nêu trong Bảng 14.2

Triệu chứng lâm sàng Quá trình bệnh tiến triển nhanh đến nỗi gia súc thường thấy chết.

Tuy nhiên, bảng 14.l và 14.2 mô tả tóm tắt các triệu chứng lâm sàng

Bệnh uốn ván do C.tetani, vi khuẩn nhân lên ở vết đứt và vết thương nhiễm trùng và sinh độc

tố ảnh hưởng tới hệ thần kinh Triệu chứng rất đặc thù mặc dù có thể không rõ vào giai đoạn

đầu của bệnh Gia súc mắc bệnh uốn ván cuối cùng bị co cứng làm lưng uốn cong, đầu và cổ

ưỡn về phía sau, bốn chân choãi ra (Hình 14.1)

Những phần sưng lên trong bệnh ung khí thán có thể thấy rõ khi sờ nắn Bệnh đầu to, viêm tửcung hoại thư và phù ác tính dễ dàng chẩn đoán theo triệu chứng

Trang 3

Bảng 14.2 Bệnh do vi khuẩn Clostridium của gia súc sau khi tổ chức tổn thương.

C tetani Ô nhiễm ở vết

đứt ở da và vếtthương

Mới đầu cứng đơ, co cứngtoàn thân, đầu và cổ; co giật

C novyityp A

C novyityp B

Húc đầu vàonhau gây tổnthương các tổchức ở đầuTổn thương dosán lá gan

Sưng đầu đặc biệt là quanhmắt, tai mũi và hàm dưới

ủ rũ; chết trong vài giờ (cừu)hay trong 12 ngày (bò)

Bò và cừu Bệnh

hemoglobinniệu do vikhuẩn

(Bacillary moglobinuria)

hae-C nouyityp D

Tổn thương dosán lá gan

Sốt đau bụng, nước tiểu đỏ vàchết

Cừu cái và đôi

khi bò cái

Viêm tử cunghoại thư

(Gangrenousmetritis)

Nhiều loàiClostridium

Tổn thương vàdập tổ chức

đường sinh dụckhi đẻ

Chảy dịch âm hộ máu đen,thối khắm, thân sau sưng, độtquỵ và chết

Tất cả gia súc Phù ác tính hay

hoại thư sinhhơi

C septicum Ô nhiễm vết

đứt hay vếtthương

Sưng, nóng, đau, mùi thối vàchết không phổ biến lắm

Bệnh đen và bệnh hemoglobin niệu do vi khuẩn cũng gây chết sau một thời gian ốm ngắn,mặc dù nước tiểu đỏ ở gia súc mắc bệnh hemoglobin niệu do vi khuẩn có thể rõ rệt trước khichết

Mổ khám bệnh tích Vi khuẩn Clostridium, gây bệnh cũng liên quan tới sự phân huỷ bìnhthường các tổ chức sau khi chết, điều này diễn ra nhanh ở nơi khí hậu ấm áp và ở gia súc chếtvì bệnh do vi khuẩn Clostridium Do đó có thể đặc biệt khó khăn thậm chí không thể phânbiệt được những biến đổi bệnh lý liên quan tới bệnh do Clostridium với sự phân huỷ tổ chứcbình thường sau khi chết ở các nước nhiệt đới Xét nghiệm tổ chức chỉ có giá trị đối với convật mới chết

Trang 4

Cơ bị bệnh trong bệnh ung khí thán rất đen và xốp, có những bọt hơi nhỏ và mùi hôi thối.Bệnh tích của bệnh phù ác tính cũng tương tự trừ có nhiều dịch phù hơn và mùi thối hơn(Hình 14.2).

Gia súc chết vì bệnh uốn ván không có biến đổi bệnh lý đặc thù để phát hiện khi mổ khám.Những con chết vì bệnh sưng đầu có hiện tượng sưng phù rõ rệt ở đầu mặc dù có mùi thối rất

ít Bệnh tích viêm tử cung hoại thư tương tự bệnh ung khí thán và bệnh phù thuỷ thung áctính, chỉ khác là bệnh tích hạn chế ở đường sinh dục và các tổ chức lân cận

Gia súc chết do nhiễm độc huyết từ ruột, bệnh ung khí thán hay bệnh hemoglobin niệu do vikhuẩn có thể có rất nhiều dịch trong các xoang của cơ thể, đặc biệt ở xoang bao tim Nhữngcon mắc bệnh đen có những mạch máu bầm đen rộng ở dưới da, còn bệnh hemoglobin niệu

do vi khuẩn có nước tiểu đỏ trong bàng quang rõ rệt; ở cả hai bệnh triệu chứng về tổn thương

do sán lá gan ở gan cũng rõ ràng

Điều trị Điều trị các bệnh nhiễm độc huyết từ ruột trong Bảng 14.1 không có hiệu quả Con

mới mắc các bệnh khác có thể đáp ứng với điều trị penicillin liều cao và có thể cân nhắc sửdụng kháng huyết thanh đặc hiệu trong ổ dịch Tuy nhiên, tiên lượng thường xấu, phải nhấnmạnh các biện pháp khống chếbệnh thích hợp Điều trị bệnh uốn ván, nếu thấy cần thiết, cầndùng thuốc an thần cùng với kháng độc tố đặc hiệu và phải do bác sỹ thú y thực hiện

Phòng chống Vắc-xin dùng canh khuẩn vô hoạt bằng formol đang sử dụng ở nhiều nơi trên

thế giới ở một số nước, tiêm phòng hàng năm cho bò tơ chống lại bệnh ung khí thán là miễnphí hoặc bắt buộc Do bệnh ung khí thán và phù ác tính giống nhau, trong thực tế khó phânbiệt giữa hai bệnh, nên đôi khi sử dụng vắc-xin phức hợp chống C chauvoei, C septicum và

C novyi

Nếu bệnh nhiễm độc huyết từ ruột là bệnh thường xuyên ở cừu non, bê và lợn con, phải xemxét tiêm phòng định kì cho con mẹ có chửa trước khi đẻ Con mẹ được tiêm phòng sẽ truyềnmiễn dịch cho con con khi bú mẹ nên con con được bảo vệ trong mấy tuần tuổi đầu dễ mắcbệnh Hiện có vắc-xin chống lại độc tố gọi là giải độc tố trên cơ sở độc tố được xử lý vật lýhay hoá học để an toàn Theo trên cơ sở độc tố được xử lý vật lý hay hoá họe để an toàn.Theo xuất tại chỗ chống lại chủng vi khuẩn địa phương và độc tố của cách làm phổ biến củathú y nhiều nước nhiệt đới

Không thể tránh tiếp xúc và nhiễm các vi khuẩn Ciostridium, nhưng nguy cơ mắc bệnh uốnván, viêm tử cung hoại thư và phù ác tính có thể giảm nhiễm nhờ vệ sinh tốt trong các quátrình thiến, hoạn, tiêm, đỡ đẻ và xử lý vết thương

Nhận xét Bất cứ khi nào thấy gia súc chết hay chết sau một cơn bệnh ngắn phải nghĩ đến

bệnh do Clostridium Một số bệnh do Clostridium là kếphát sau tổn thương tổ chức tình cờ vàkhông xẩy ra thường xuyên lắm như bệnh uốn ván, sưng đầu, viêm tử cung hoại thư và phù áctính Vì vậy nếu các bệnh này xẩy ra hay nghi xảy ra thì xác định và giải quyết những yếu tốtiền đề đang diễn ra

Bệnh ung khí thán là nguyên nhân rất quan trọng gây chết bò vùng nhiệt đới nên mặc dùnhững yếu tố tiền đề còn chưa hiểu rõ lắm, bệnh nàyvẫn thường xẩy ra ở những khu vực haytrang trại có lịch sử đã biết là có bệnh Vì thế ở nơi bệnh xảy ra, thường tiêm phòng định kìhàng năm cho bò dưới 3 năm tuổi

Các nước nhiệt đới báo cáo về bệnh nhiễm độc huyết từ ruột không đều Điều đó có thể phản

ánh mức dinh dưỡng nôi gia súc thấp hoặc có thể do khó khăn trong chẩn đoán xác định khicon chết phân huỷ đặc biệt nhanh

Trang 5

Hình 14.1 Bệnh uốn ván: dê co cứng, đầu ưỡn về sau và chân choãi ra

Hình 14.2 Bệnh ung khí thán: tổn thương xốp và đen quanh vai

1.2 Viêm vú (Mastitis)

Định nghĩa Viêm vú là viêm ở tuyến vú Bệnh có thể do những vi khuẩn khác nhau gây ra ở

tất cả các loài gia súc Phần này chỉ giới hạn đối với bò sữa vắt sữa bằng máy, bệnh viêm vú

đặc biệt quan trọng đối với chúng

Phân bố ở khắp thế giới

Triệu chứng lâm sàng Triệu chứng lâm sàng của viêm vú thể hiện những biến đổi ở bầu vú

và những bất thường trong sữa ở con nặng, viêm vú có thể gây nên ngộ độc toàn thân chogia súc (nhiễm độc huyết) làm con vật sốt, ủ rũ và bỏ ăn

Do những thay đổi này không thể nhìn thấy từ bên ngoài, phải sờ nắn bầu vú để phát hiệnviêm vú Lúc đầu vú mắc bệnh bị viêm sinh nóng và đau, có thể đáng kể ở con nặng Sau đó

tổ chức viêm bị xơ hoá từ mức có vài u nhỏ tới rắn lan rộng Phát hiện viêm vú bằng sờ nắn làmột kỹ năng tay nghề nhưng bất cứ người vắt sữa nào có kinh nghiệm đều có thể phát hiện

được những biến đổi này ở con rất nặng, ổ mủ hay ổ hoại thư có thể phát triển ở vú mắcbệnh Hầu hết gia súc khỏi bệnh nhưng vú măc bệnh có thể có tổ chức sẹo xơ hoá lan rộnggây ngừng tiết sữa vĩnh viễn

Trang 6

Sữa từ vú viêm vón lại, đóng vẩy và có mủ ở con nặng ở con mạn tính có vú xơ hoá, sữaloãng nước, không được nhầm lẫn với chất tiết như nước bình thường ở bò cái không cho sữa.Cách đơn giản nhất để phát hiện sữa không bình thường là dùng chén vắt sữa đáy đen để vắtsữa từ mỗi vú Bất cứ thay đổi nào về mầu sắc hay độ quánh đều dễ dàng phát hiện Phảikiểm tra sửa của mỗi vú vì có thể có nhiều mắc bệnh Một kĩ thuật tương tự nhưng nhạy hơn

là phản ứng viêm vú California (CMT-Californian Mastitis Test) Vắt một ít sữa ở mỗi vú vàotừng chén trong số bốn cái chén trên một cái giá thiết kế đặc biệt, thêm thuốc thử và lắc tròn.Kết quả của phản ứng CMT được phân loại như sau:

Phản ứng này biểu thị số lượng tế bào viêm trong sữa qua đó biểu thị mức độ viêm vú

Bệnh lý Viêm vú là do các sinh vật khác nhau xâm nhập vào vú, thường qua khe đầu vú.

Những vi sinh vật này có thể từ vú các con bò nhiễm bệnh khác hay từ môi trường nói chung.Giai đoạn thứ nhất là xâm nhập vào trong khe đầu vú qua lỗ đầu vú Từ đó vi sinh vật lan vàotrong và nhiễm vào tổ chức tuyến sữa và gây viêm vú

Có một số yếu tố tiền đề, trong đó quan trọng nhất là khâu vệ sinh chung Nếu vệ sinh kém, ônhiễm của chụp vắt sữa từ môi trường hay từ sữa của những bò cái đang tiết sữa khác sẽ lâylan vi sinh vật từ bò này sang bò khác Các vết đứt hay loét quanh đầu vú cũng làm tiền đềcho nhiễm trùng đầu vú và xâm nhập vào khe đầu vú, ví dụ chụp vắt sữa không vừa hay nứtlàm tổn thương đầu vú

Sau khi vi sinh vật xâm nhập vào khe đầu vú, mức độ nghiêm trọng của viêm vú phụ thuộcvào loài vi sinh vật liên quan, giai đoạn tiết sữa và trạng thái thể chất của tuyến vú Có nhiều

vi sinh vật có khả năng gây viêm vú nhưng có 2 loài, Staphylococcus và Streptococcus, lànguyên nhân của phần lớn các trường hợp viêm vú Staphylococcus aureus, vi khuẩn rất phổbiến và phân bố rộng, là nguyên nhân quan trọng gây viêm vú từ viêm vú thể nhẹ không cótriệu chứng lâm sàng tới viêm vú hoại thư nặng Streptococcus ngalactiae là một nguyên nhânphổ biến khác gây viêm vú, tuy nhiên, không giống các vi khuẩn khác, Streptococcusagalactiae chỉ tập trung vào tuyến vú và chỉ sống sót một thời gian hạn chế trong môi trường.Hàng loạt vi sinh vật tìm thấy trọng môi trường, đặc biệt là trong phân gia súc, chất độnchuồng, chuồng ô nhiễm, nước tù hãm… vv cũng có thể xâm nhập vào khe đầu vú và gâyviêm vú Vì thế cái gọi là “Viêm vú do môi trường” đặc biệt liên quan tới vi khuẩnEscherichia coli, Klebsiella và Enterobarter spp Một thể viêm vú đặc biệt nghiêm trọng doCorynebacterium pyogenes và là phổ biến nhất ở bò cái cạn sữa hay bò cái tơ chửa

Bệnh viêm vú có thể xẩy ra ở bò cái trưởng thành và bò cái tơ chửa vào bất cứ lúc nào nhưng

động vật đặc biệt mẫn cảm lúc bắt đầu tiết sữa ngay sau khi đẻ và vào cuối kỳ tiết sữa khi cạnsữa Tổn thương đối với tuyến vú làm tuyến vú dễ nhiễm khuẩn và viêm vú hơn, tổn thương

có thể xẩy ra do nhiều cách khác nhau, ví dụ do kỹ thuật vắt sữa kém, bị thương v.v

Điều trị Viêm vú có triệu chứng lâm sàng được điều trị bằng cách bơm thuốc mỡ kháng sinh

vào vú bị bệnh, trước hết phải dùng tay vắt kiệt sữa đi, rửa sạch và để khô toàn bộ vú Phải sáttrùng đầu vú, đưa nhẹ nhàng đầu ống thuốc kháng sinh vào trong khe đầu vú và bơm thuốc

Trang 7

vào trong vú Sau đó dùng tay bịt nhẹ nhàng đầu vú và xoa bóp ca bầu vú bị viêm để đảm bảokháng sinh lan đều.

Phải lặp lại mười hai giờ một lần cho tới khi sữa trở lại bình thường và sau đó tiếp tục mộtngày nữa Điều quan trọng là phải dùng đúng loại kháng sinh lựa chọn theo lời khuyên củathú y Nếu nghi ngờ phải gửi mẫu sữa viêm vú tới phòng thí nghiệm để xét nghiệm xác địnhloại vi khuẩn gây viêm vú và kháng sinh phù hợp nhất để điều trị Phải bỏ sữa không đượcdùng cho người tiêu thụ trong 3-4 ngày sau khi kết thúc điều trị

ở con viêm vú nặng có nhiễm độc huyết cần tiêm kháng sinh trong 4-5 ngày Kháng sinhtiêm phải cùng loại kháng sinh bơm vào vú

Phòng chống Trừ trường hợp ngoại lệ của Streptococcus agalactiae có thể thanh toán được

khỏi đàn, các vi sinh vật khác gây viêm vú là phổ biến và phân bố rộng nên không thể thanhtoán được Tuy nhiên, với vệ sinh và quản lý tốt có thể khống chế bệnh viêm vú bằng giảmtối đa nhiễm trùng đầu vú và chú ý ngay đến vết thương ở đầu vú v.v Ruồi có thể truyềnmầm bệnh từ đầu vú này sang đầu vú khác nên phải diệt ruồi Những điểm đặc thù phòngbệnh viêm vú như sau:

Trước khi vắt sữa Sữa ở trong khe đầu vú rất có thể nhiễm vi khuẩn nên phải bỏ sau 3-4 lầnvắt đầu ở mỗi đầu vú, tốt nhất là cho vào trong chén để kiểm tra hiện tượng vón sữa Bầu vú

và vú phải rửa bằng vòi nước sạch, dùng khăn mặt giấy dùng một lần lau khô vú, mỗi con bòdùng một khăn

Trong khi vắt sữa Máy vắt sữa có lắp một kính quan sát nhỏ để xem dòng sữa chảy có dừnglại không, vào lúc đó trở đi tăng áp suất để vắt kiệt sữa Khi sữa không còn chảy nữa, tháomáy hút chân không ra và tháo máy vắt sữa ra Nếu để quá lâu đầu vú mút vào chụp vắt, kếtquả là tổn thương đầu vú Đầu vú cũng có thể bị thương nếu tháo chụp vắt sữa ra qua mạnhhoặc tháo trước khi rút máy hút chân không

Sau khi vắt sữa Một ít sữa vắt còn lại trong tuyến vú có thể bị nhiễm khuẩn nên phải vắt kiệtbằng tay Mỗi đầu vú phải ngâm trong dung dịch ngâm đầu vú đã đề nghị vì làm như vậy sẽcắt đứt sự nhiễm khuẩn của khe đầu vú Có lẽ ngâm đầu vú là biện pháp quan trọng nhất đểngăn ngừa bệnh viêm vú

Các chụp vắt sữa của máy vắt sữa phải được sát trùng trước khi dùng cho con tiếp theo bằngtia nước xối tráng sạch các chụp vắt sữa, sau đó nhúng vào trong dung dịch sát trùng thíchhợp Sau mỗi lần vắt sữa phải rửa sạch toàn bộ hệ thống vắt sữa

Đối với con viêm vú có triệu chứng lâm sàng Những bò bị viêm vú đang điều trị phải vắt sữacuối cùng

Thiết bị Thiết bị máy vắt sữa phải được cán bộ kỹ thuật có trình độ kiểm tra tối thiểu mộtnăm một lần để đảm bảo máy vận hành tốt Mọi sai sót như áp suất chân không không đúng,chụp vắt sữa không khít hoặc bị nứt sẽ gây tổn thương và là tiền đề của viêm vú

Điều trị bò cái cạn sữa Ngay sau khi bò cạn sữa, phải điều trị bằng cách bơm kháng sinh cótác dụng chậm thích hợp vào trong vú: Việc làm này đề phòng được mọi nhiễm khuẩn và đảmbảo cho bò không bị viêm vú khi bắt đầu lần tiết sữa sau Điều trị bò cạn sữa kết hợp với cácbiện pháp khác có thể thanh toán được S agalactiae ra khỏi đàn cũng như làm giảm các thểviêm vú khác nhưng phải tiến hành dưới giám sát của thú y

Nhận xét Có thể còn tranh cãi viêm vú là bệnh quan trọng nhất của bò sữa và chắc chắn lànguyên nhân chính làm giảm sản lượng sữa Ngay ở con không có triệu chứng lâm sàng chỉ

có thể phát hiện bằng sử dụng chén vắt sữa hay phản ứng CMT cũng giảm sức sản xuất sữa.Nếu bệnh viêm vú thành một khó khăn hay tỷ lệ các trường hợp bệnh không có triệu chứnglâm sàng cao, người chăn nuôi phải tìm hướng dẫn của thú y về khống chế vấn đề phức tạp

Trang 8

Bệnh viêm vú cũng xẩy ra trong hệ thống chăn nuôi truyền thống vắt sữa bằng tay và bê bútrực tiếp nhưng may mắn ít khi thành một vấn đề lớn Bệnh viêm vú thỉnh thoảng có thể pháttriển.

Đối với trâu hầu hết vắt sữa bằng tay nên bệnh viêm vú không thành vấn đề lớn Tuy nhiên,một số nơi có vắt sữa bằng máy nên bệnh viêm vú có thể xẩy ra cùng một kiểu như đối với bòsữa với những hậu quả nghiêm trọng tương tự Người ta khuyên mức chân không nên khácnhau, vì tiết sữa của trâu tương đối chậm, dây chuyền vắt sữa phải nặng hơn để đề phòng chụpvắt sữa hút vào đầu vú Việc chữa và phòng bệnh viêm vú cũng giống như đối với bò sữa

1.3 Vỡ vai phạm yên (Saddle sores)

Định nghĩa Tổn thương trên cơ thể ,thường ở lưng của gia súc thồ cưỡi gây nên do yên cương,dây thừng, ách cày kéo v.v không vừa

Phân bố Bất cứ ở đâu dùng gia súc để cưỡi thồ hay cày kép.

Triệu chứng lâm sàng Những vùng da thịt trơ ra nơi lông bị cọ xát rụng đi do áp lực của yên

cương, dây thừng, ách cày kéo v.v không vừa (Hình 14.3).Cuối cùng những vùng này thànhloét và trở nên nhiễm trùng Đôi khi thay vì loét ra, lớp da non trở nên cứng lại, dầy lên vànhiễm khuẩn bên dưới gây đính với các tổ chức bình thường ở bên dưới

Điều trị Phải để gia súc nghỉ ngơi và điều trị vết loét bằng thuốc mỡ, thuốc kem hay thuốc

bột kháng khuẩn cho tới khi khỏi Con nặng phải hỏi ý kiến bác sỹ thú y, nếu yêu cầu điều trịbằng kháng sinh hay các biện pháp ngoại khoa

Phòng chống Yên cương và dụng cụ lao động phải vừa khít và giữ sạch sẽ Đệm hay lót của

yên cương phải tốt để đảm bảo khung yên không cọ xát tới da

Nhận xét Tiếp tục dùng yên cương và dụng cụ lao động không vừa khít và không tốt sẽ làm

đời sống của lừa và các gia súc cày kéo khác thường xuyên khốn khổ Nếu ngăn chặn được

điều đó sẽ không những đem lại quyền lợi cho gia súc mà cả chủ gia súc cũng mong đợi giasúc làm việc tốt hơn

Hình 14.3 Vỡ vai - Phạm yên:

tổn thương mãn tính ở cổ bò kéo xe do ách kéo xấu.

Trang 9

1.4 Stress gây nên bệnh tụ huyết trùng hay bệnh sốt vận chuyển (Shipping fever)

Tên khác Cừu: bệnh tụ huyết trùng (thể phổi và thể toàn thân);

Bò: sốt vận chuyển

Định nghĩa Bệnh nhiễm khuẩn ở bò, cừu, có thể ở dê do Pasteurella haemolytica và rất ít khi

với P multocida ở bò Bệnh xảy ra sau một số loại stress hay yếu tố tiền đề khác

Phân bố ở khắp nơi trên thế giới

Triệu chứng lâm sàng Có hai typ P haemolyti trường hợp, typ A và T, mặc dù các yếu tốtiền đề dẫn tới nhiễm một trong 2 typ có thể tương tự nhau nhưng triệu chứng lâm sàng gây ralại khác nhau

Cừu Nhiễm P haemolytic typ A gây bệnh hô hấp ở cừu non bệnh thường rất cấp tính làmchết nhanh Tuy nhiên, cừu lớn hơn hay cừu trưởng thành có thể ít chết nhanh nhưng pháttriển viêm phổi tràn lan và nặng Cừu ốm sốt và các triệu chứng về hô hấp từ ho có chảy nướcmắt, nước mũi cho tới rất ủ rũ và thở rất khó Con nặng nhất nằm nghiêng một bên và cổvươn ra để cố gắng thở dễ hơn Những con nặng viêm phổi nặng do Pasteurella thường chết

dù có điều trị

Nhiễm P hemolyti trường hợp typ T gây bại huyết, trong đó vi khuẩn xâm nhập vào mạchmáu và lan ra mọi bộ phận cơ thể Thể này thường thấy ở cừu lớn hòn nhưng cừu mọi lứa tuổicũng có thể mắc Trong ổ dịch có thể chỉ thấy cừu chết hay còn sống nhưng rất ủ rũ, có thểsốt và thở khó Chết thường xẩy ra sau đó rất nhanh

Bò P haemolytica týp A là nguyên nhân phổ biến nhất, mặc dù typ T và P multocida thỉnhthoảng cũng gây bệnh Bệnh thường thấy ở bò tơ giữa 6 tháng tuổi và 2 năm tuổi, phổ biếnnhất là thể hô hấp có triệu chứng lâm sàng tương tự như cừu

Bệnh lý Vi khuẩn Pasteurella là cư trú bình thường ở đường hô hấp trên, bị kích thích nhânlên và xâm nhập vào phổi gây nên bệnh đường hô hấp hay trong trường hợp P hemolytitrường hợp typ T ở cừu thì xâm nhập lan rộng hơn trong cơ thể Các yếu tố tiền đề còn chưahiểu rõ nhưng thường dưới dạng stress, nhiễm mầm bệnh khác đặc biệt là nhiễm virut hay kếthợp nhiễm ca hai Bệnh tụ huyết trùng ở cừu và sốt do vận chuyển của bò được coi là nhữngbệnh quan trọng và gay chết trong hệ thống chăn nuôi tập trung ở những nước phát triển, tìnhhình ở các nước nhiệt đới chưa rõ lắm Tuy nhiên, bệnh có thể dự đoán xảy ra khi bò, cừu và

có thể cả dê đột nhiên bị stress các ví dụ về yếu tố tiền đề đã biết tóm tắt ở Bảng 14.3 có thểdùng để hướng dẫn xác định tình hình gây stress tương đương ở các nước nhiệt đới, ví dụ vậnchuyển gia súc đến chợ, thay đổi nơi chăn thả, đột nhiên tăng cường độ lao động, dầm nướcsau các cơn mưa lớn và các bệnh khác

Trang 10

Bảng 14.3 Các yếu tố stress tiền đề có thể dẫn tới bệnh tụ huyết trùng ở bò, cừu và dê.

Đem đi bán hay di chuyển bò tơ tới cơ sở

chăn nuôi mới, ví dụ đồng cỏ dự trữ

Bệnh sốt vận chuyển xẩy ra 2-4 tuần sau khi

đến

Nhốt cừu vào nơi tập trung ví dụ để xén lông Nhốt cừu vào chuồng có thể tạo điều kiện lây

nhiễm virut làm tăng cơ hội mắc bệnh tụhuyết trùng

Thay đổi đột ngột như vận chuyển và đem

bán, ngâm tắm, thay đổi thời tiết, thay đổi

chăn thả

Bệnh tụ huyết trùng có thể xảy ra trong vòngvài ngày bị “stress”

Điều trị Điều trị bằng kháng sinh có hiệu quả nhưng phải chữa sớm, điều này có thể khó đối

với hàng loạt động vật khi chỉ phát hiện con ốm sau khi đã chết Phải điều trị liên tục trongvài ngày cho từng cá thể, người ta khuyên tiêm một mũi oxytetracycline hay penicillin tácdụng chậm, như thếtránh sự cần thiết phải tiêm hàng ngày, bản thân tiêm hàng ngày đã là mộtstress Nếu xác định được yếu tố tiền đề, phải giải quyết ngay Phải hộ lý tốt gia súc bị viêmphổi nặng, vì sau đó những gia súc này không thể có sức sản xuất cao, nên thường tốt hơn hết

đối với chủ gia súc là không chữa và giết thịt số gia súc đó

Phòng chống Các bệnh phức tạp này phần lớn có thể phòng bằng cách chăn nuôi tốt đảm bảo

gia súc không bị stress như không làm việc quá sức, không nhốt quá đông

Nhiều nơi trên thế giới đã dùng vắc-xin cho bò và cừu nhưng hiệu lực còn hạn chế và phảidùng dưới sự giám sát chặt chẽ của thú y để đạt hiệu quả tối đa, nếu không có nguy cơ dùngvắc-xin sai, chống lại Pasteurella sai, vào thời điểm sai Vì chưa hiểu biết đầy đủ về bệnh ởhầu hết các nước nhiệt đới nên phải nhấn mạnh việc duy trì các tiêu chuẩn chăn nuôi tốt hơn

là dựa vào vắc-xin

Nhận xét Trong nhiều thể khác nhau của bệnh tụ huyết trùng, nhiễm Pasteurella chỉ là phần

cuối của một quá trình bệnh phức tạp Mặc dù các thể này rất quan trọng nhưng hiểu biết vềchúng rất nghèo nàn Bệnh viêm phổi của cừu và dê thường được chẩn đoán ở vùng bán khôcằn của châu á và mặc dù phổ biến cho là do nhiễm Pasteurella nhưng cần điều tra và nghiêncứu nhiều để xác định nguyên nhân đúng Vì vậy trong tương lai trước mắt, nơi nào có bệnhphải nhấn mạnh tới cải thiện chăn nuôi và điều trị ngay con ốm có triệu chứng lâm sàng nếu

có thể đươc

P multocida còn gây bại huyết xuất huyết ( Xem Chương 9), một bệnh chủ yếu của trâu và

bò ở châu á và rải rác ở những nơi khác

2 Rối loạn trao đổi chất

Định nghĩa: Bệnh của loài nhai lại do sản xuất mà cân bằng trao đổi chất bình thường bị cản

trở ở đây chỉ xem xét đến các rối loạn trao đổi chất của bò vì ở Việt Nam không có chănnuôi cừu thâm canh

Trang 11

Phân bố Đây là những bệnh quan trọng ở nơi nuôi bò sức sản xuất cao Vì vậy những bệnh

nà ít hay không quan trọng đối với nhiều người chăn nuôi ở các nước nhiệt đới

Triệu chứng lâm sàng

Bệnh sốt sữa (Hypocalcaemia) Bệnh xẩy ra ở bò sữa cao sản trước hay sau khi đẻ 1-2 ngày.Triệu chứng đầu tiên là bỏ ăn và thân nhiệt hơi giảm (mặc dù tên bệnh là sốt sữa) Bò mắcbệnh nhanh chóng trở nên rối loạn vận động, ngã xuống, sau những cố gắng đứng dậy thì ngồi

đầu thường gục vào vai Nếu không điều trị, bò hôn mê nặng và chết trong vòng 1 ngày kể từkhi có triệu chứng đầu tiên Dạ cỏ ngừng nhu động và chướng hơi có thể xuất hiện và lànguyên nhân cuối cùng gây chết Nguy cơ mắc bệnh sốt sữa tăng đheoứauỉiít khi bê cái tơmắc bệnh và không phổ biến ở bò cái đẻ lần thứ hai

Bệnh hạ Magie huyết (Hyomagnesaemia) Bệnh này xẩy ra phổ biến nhất ở bò sữa xung quanhthời điểm tiết sữa đặc biệt là được chăn thả vào lúc cỏ tươi tốt và bê được nuôi chủ yếu bằngsữa mẹ Trường hợp quá cấp tính đột nhiên bò lảo đảo, ngã trong lúc co giật, đạp chân dữ dội

và sùi bọt mép Tim đập rất mạnh và chết tiếp theo nhanh Trường hợp cấp tính tương tự chỉkhác bò có thể sống vài giờ, trong thời gian đó các giai đoạn co giật và yên tĩnh nối tiếp nhâu.Trường hợp thứ cấp tính bò đi lảo đảo vòng quanh trong vai giờ hay thậm chí 1-2 ngày trướckhi chuyển sang cấp tính hay quá cấp tính, những con bò mắc bệnh này tỏ ra sợ hãi và rung cơquanh vùng đầu, vai và hai bên sườn

Chứng xeton huyết (Acetonaemi , Ketosis) Bệnh xẩy ra ở bò sữa cao sản trong vòng vài tuầnkhi đẻ, thường ở bò nuôi nhốt cho ăn cỏ khô dự trữ Sau vài ngày bò gầy yếu và sản lượng sữagiảm nhẹ, tiếp theo đột ngột bỏ ăn và giảm sản lượng sữa đột ngột Hiện tượng gầy yếu pháttriển nhanh, bò mắc bệnh ủ rũ và có thể phát hiện mùi ngọt của acetone khi gia súc thở ra haykhi nếm sữa Phân có khuynh hướng trở nên rắn và bao bọc trong dịch nhầy, một số con cónhững triệu chứng thần kinh khác nhau như chảy dãi, nhai giả, rối loạn vận động, mù và hunghăng Do nguyên nhân cơ bản là sản lượng sữa cao, nên sản lượng sữa giảm cuol cùng làmcon vật khỏi các triệu chứng trên

Hội chứng bò cái béo phì (Hội chứng gan mỡ hoá- Fatty liver syndrome) Bệnh thấy ở bò sữacái béo cho ăn quá mức vào giai đoạn cạn sữa trước khi đẻ Sau khi đẻ con vật bỏ ăn, trở nênyếu và sau khoảng 1 tuần bị hôn mê nặng và chết

Bệnh lý Giải thích những bệnh phức tạp này là vượt quá phạm vi của quyển sách nên chỉ mô

tả sơ lược bệnh xẩy ra như thế nào Tất cả các bệnh này xẩy ra vào thời điểm mà sự trao đổichất cần tới Canxi, Magie hay năng lượng vượt xa nguồn dự trữ hiện có của cơ thể có thể nênsinh ra thiếu hụt cấp tính, tạm thời nhưng tiềm tàng khả năng gây chết

Canxi ở bò đợt tiết sữa đột ngột khi đẻ gây hụt Canxi trong máu dẫn tới giảm tạm thời hàmlượng Canxi huyết xuống dưới mức bình thường (Hạ Canxi huyết-Hypocaloaemia) Bìnhthường điều đó được điều chỉnh bằng con đường trao đổi chất phức tạp trong đó Canxin đượchuy động từ xương, và được hấp thụ từ ruột vào mạch máu Tuy nhiên, ở gia súc cao sản,chứng hạ Canxi huyết có thể quá ngưỡng và gây bệnh sốt sữa

Dinh dưỡng của bò trong thời kì cạn sữa trước khi đẻ rất quan trọng và ảnh hưởng tới nguy cơsốt sữa Khẩu phần có lượng vật chất khô thấp, ví dụ cỏ non tươi, hoặc rất mâu thuẫn, khẩuphần giàu Canxi là những tiền đề của bệnh sốt sữa Lượng Magie thấp trong khẩu phần cũng

là tiền đề đối với bệnh sốt sữa vì nó làm giảm hấp thụ Canxi từ ruột nên hạ Magie huyếtthường làm phức tạp thêm bệnh sốt sữa

Magie Magie bị mất đi khỏi cơ thể qua sữa, nước tiểu và phân, không mav là khác với Canxi,nguồn dự trữ của cơ thể không có sẵn đê điều chỉnh tăng lên tạm thời theo yêu cầu Vì vậynhu cầu trao đổi chất tức thời về Magie phải luôn luôn được cung cấp ở mức đầy đủ trongkhẩu phần, nếu lượng Magie thấp trong khẩu phần thì Magie trong máu giảm hàm lượng

Trang 12

Đồng cỏ vĩnh viễn có thực vật quanh năm, cỏ ba lá và các cây lá rộng khác thường có đủMagie, còn những cỏ non mọc nhanh như cỏ ý có thể có hàm lượng Magie thấp Các yếu tốkhác có thể có ảnh hưởng làm giảm hàm lượng Magie trên đồng cỏ như dùng phân hoá học cónitrate và kali, nồng độ kali cao trong đất.

Cao điểm ở bò khi nhu cầu sinh lý đối với Magie lớn nhất là đầu kỳ tiết sữa khi sản lượng sữa

ở hay gần ở đỉnh cao nhất Vì vậy hạ Magie huyết thường thấy nhất ở bò tiết sữa nhiều nhấtvào mùa cỏ non tươi Co giật do sữa (milk tetany) xẩy ra ở bê 2-4 tháng tuổi chỉ nuôi bằngsữa không cung cấp đủ nhu cầu về Magie của chúng Động vật hạ Magie huyết đồng thờicũng hạ Canxi huyết vì hàm lượng Magie trong máu thấp ức chế hấp thụ Canxi trong thức ăn

từ ruột

Năng lượng ở loài nhai lại, Glucose cho các nhu cầu khác nhau về năng lượng sinh lý đượcsản xuất chủ yếu ở gan Nguồn glucose chính là axit propionic, một axit béo bay hơi sinh ratrong dạ cỏ do kết quả của lên men của carbohydrate trong thức ăn

Bò sữa cao sản vào thời kỳ đầu tiết sữa có nhu cầu cao về glucose, bình thường glucose cungcấp qua con đường axit propionic cung cấp và từ nguồn dự trữ của cơ thể Nếu sản xuất axitpropionic thấp do hàm lượng carbohydrate trong khẩu phần thấp sẽ gây nên giảm glucosetrong máu (Hạ đường huyết - Hypoglycaemia), đến lượt mình hạ đường huyết lại kích thíchhuy động và trao đổi mỡ từ nguồn dự trữ của cơ thể để bù khoản thiếu hụt Các sản phẩmtrung gian của trao đổi lipit là các thể xeton tức là acetoacetate, beta-hydroxybutyrate vàacetone, nếu sinh ra quá nhiều thì triệu chứng xeton huyết phát triển

Hội chứng béo phì ở bò cái cũng có nhiều điểm tương tự chứng xeton huyết Bò cái quá béothường ăn kém nên vào thời kỳ đầu tiết sữa khi nhu cầu glucose cao, glucose hấp thu từ thức

ăn không đủ gây ra huy động bù qua mức của lipit trong cơ thể gây ra hàm lượng mỡ cao bấtthường trong gan và bệnh mô tả trên

Điều trị Điều trị phần lớn các bệnh này là có hiệu quả với điều kiện phải tiến hành đúng lúc.

Bảng 14.4 tóm tắt các cách điều trị khác nhau Tuy nhiên, không có điều trị có kết quả đốivới hội chứng bò cái béo phì và những trường hợp co giật ở bê thường thấy chết Trừ chứngxeton xuyết ở bò, các bệnh khác có tỷ lệ chết rất cao, điều trị phải khẩn trương, đòi hỏi hếtsức chú ý và lí tưởng nhất là do bác sỹ thú y thực hiện

Bảng 14.4 Điều trị rối loạn trao đổi chất ở bò.

Chứng xeton huyết Truyền tĩnh mạch 500ml dung dịch

glucose 40% cộng thêm ngày hailần cho uống liều 150ml Propylenglycol (tiền chất glucose) trong 4ngày

Các bác sỹ thú y thường dùngcorticosteroid trong điều trị vìcorticosteroid giảm sản sinhxeton và tăng lượng glucose trongmáu

Phòng chống Những bệnh này là do thiếu hụt về dinh dưỡng cơ bản vào thời kì quan trọng

nhất từ cuối kỳ chửa tới đỉnh cao tiết sữa, khi nhu cầu sinh lý đốl với Canxi, Magie và

Trang 13

Glucose ở mức lớn nhất Điều chỉnh khẩu phần trong thời kì quan trọng này là biện phápphòng bệnh rõ rệt.

Hiểu được mối quan hệ tương hỗ giữa Canxi và Magie rất quan trọng Thường xuyên có bệnhsốt sữa trong đàn có thể do thiếu hụt cơ bản về Magie trong khẩu phần làm hạn chế hấp thuCanxi từ thức ăn Các con mắc bệnh loạng choạng do cỏ (Grass stagger) là hạ Canxi huyết vì

lý do này

Nếu các bệnh này xẩy ra ở mức thành một vấn đề đáng chú ý, điều cơ bản là tìm hướng dẫncủa chuyên môn thú y và dinh dưỡng để xây dựng một khẩu phần thích hợp phòng được bệnh

Nhận xét Bình thường các bệnh này không có trong cẩm nang về bệnh gia súc nhiệt đới Tuy

nhiên, hệ thống chăn nuôi thâm canh hiện đại liên quan tới gia súc cao sản lượng được đưavào nhiều nước nhiệt đới nên những “bệnh mang tính sản xuất” này rất có thể sẽ xẩy ra

3 Dinh dưỡng thiếu hụt và dinh dưỡng mất cân bằng

3.1 Giới thiệu

Mặc dù có thể có tranh luận, dinh dưỡng thiếu hụt và dinh dưỡng mất cân bằng là nguyênnhân chủ yếu gây sức khoẻ kém cho gia súc các nước nhiệt đới, nhưng trong sách giáo khoachúng thường bị bệnh truyền nhiễm và bệnh ký sinh trùng lấn át Những rối loạn này có thểchia thành thiếu hụt hay mất cân bằng trong khẩu phần về năng lượng, protein, khoáng,nguyên tố vi lượng và vitamin Điều cơ bản là phải hiểu rằng những bệnh này hiếm khi xẩy ra

đơn độc nên một con vật nuôi dưỡng kém thường xuyên bị thiếu hụt và mất cân bằng nhiềuthành phần trong khẩu phần Hơn nữa, gia súc nuôi dưỡng kém có sức đề kháng thấp đối vớinhững rối loạn khác như các bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng

3.2 Thiếu hụt năng lượng và protein

Định nghĩa Năng lượng do carbohydrate trong thức ăn cung cấp và mọi gia súc đều đòi hỏi

để thực hiện những chức năng cơ bản thiết yếu như hô hấp và tiêu hoá (duy trì) Năng lượng

bổ sung cần thiết khi gia súc sản xuất dưới một hình thức nào đó, như có chửa, phát triển vàlao động (sản xuất)

Protein là những phân tử phức tạp chứa nitơ và là phần không thể thiếu được cấu thành nêncác tổ chức cơ thể Rõ ràng là cung cấp đầy đủ về năng lượng và protein trong khẩu phần làcơ bản đối với sức khoẻ đối với bất cứ gia súc nào Nhu cầu về năng lượng và protein phụthuộc vào mức độ sản xuất mà con người chờ đợi từ gia súc Bất cứ thiếu hụt nào, năng lượnghay protein kéo dài đều gây gầy yếu và không có khả năng sản xuất Nếu suy dinh dưỡng kéodài cuối cùng dẫn tới chết

Phân bố Suy dinh dưỡng do thiếu năng lượng hay thiếu protein hay thiếu cả năng lượng và

protein trong khẩu phần có thể xẩy ra ở mọi nơi Thức ăn khác nhau về mức năng lượng vàprotein của chúng, rơm là thức ăn rất nghèo, trong khi thức ăn tinh giầu cả năng lượng vàprotein Theo nguyên tắc chung, đồng cỏ có chất lượng tốt sẽ cung cấp đầy đủ năng lượng vàprotein để duy trì và phần lớn năng lượng và protein cho mức sản xuất mong muốn của giasúc chăn thả ở các vùng nhiệt đới Tuy nhiên, trong tình hình khô hạn hay chăn thả quá đông,gia súc có thể không nhận được đủ năng lượng hay protein từ đồng cỏ

Triệu chứng lâm sàng Gầy yếu dẫn tới kiệt sức và chết

Ngày đăng: 04/07/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 14.2 Bệnh do vi khuẩn Clostridium của gia súc sau khi tổ chức tổn th−ơng. - Sổ tay bệnh động vật - Chương 14 doc
Bảng 14.2 Bệnh do vi khuẩn Clostridium của gia súc sau khi tổ chức tổn th−ơng (Trang 3)
Hình 14.1 Bệnh uốn ván: dê co cứng, đầu −ỡn về sau và chân choãi ra - Sổ tay bệnh động vật - Chương 14 doc
Hình 14.1 Bệnh uốn ván: dê co cứng, đầu −ỡn về sau và chân choãi ra (Trang 5)
Hình 14.2 Bệnh ung khí thán: tổn th−ơng xốp và đen quanh vai - Sổ tay bệnh động vật - Chương 14 doc
Hình 14.2 Bệnh ung khí thán: tổn th−ơng xốp và đen quanh vai (Trang 5)
Hình 14.3 Vỡ vai - Phạm yên: - Sổ tay bệnh động vật - Chương 14 doc
Hình 14.3 Vỡ vai - Phạm yên: (Trang 8)
Bảng 14.4 tóm tắt các cách điều trị khác nhau.  Tuy nhiên, không có điều trị có kết quả đối với hội chứng bò cái béo phì và những tr−ờng hợp co giật ở bê th−ờng thấy chết - Sổ tay bệnh động vật - Chương 14 doc
Bảng 14.4 tóm tắt các cách điều trị khác nhau. Tuy nhiên, không có điều trị có kết quả đối với hội chứng bò cái béo phì và những tr−ờng hợp co giật ở bê th−ờng thấy chết (Trang 12)
Hình 14.4 Cảm nóng: bò chết do nhốt quá chật trên tàu hoả. - Sổ tay bệnh động vật - Chương 14 doc
Hình 14.4 Cảm nóng: bò chết do nhốt quá chật trên tàu hoả (Trang 20)
Hình 14.5 Ngộ độc cây dương xỉ: - Sổ tay bệnh động vật - Chương 14 doc
Hình 14.5 Ngộ độc cây dương xỉ: (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN