1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Sổ tay bệnh động vật - Chương 5 doc

54 375 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 5 Các Triệu Chứng Lâm Sàng Để Nhận Ra Bệnh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn Nuôi và Thú Y
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như ta đã biết trong Chương 1, dựa vào quan sát diễn biến của bệnh, ta có thể phân loại bệnh.Tuy nhiên, đối với hầu hết người chăn nuôi, triệu chứng lâm sàng của bệnh là điểm rõ rệtnhất,

Trang 1

CHƯƠNG 5 CáC TRIệU CHứNG LÂM SàNG Để Nhận RA BệNH

Chương 4 khái quát đánh giá các dấu hiệu của sức khoẻ tốt ở gia súc, nhờ đó có thể nhận ranhững dấu hiệu của bệnh tức là triệu chứng lâm sàng Các BSTY được đào tạo chuyên nghiệp

để nhận ra các triệu chứng lâm sàng, nhưng người chăn nuôi nhờ kinh nghiệm cũng là nhữngchuyên gia nhận ra các triệu chứng lâm sàng của bệnh Người chăn nuôi có thể không biết làbệnh gì nhưng họ nhanh chóng nhận ra có điều gì đó không ổn

Như ta đã biết trong Chương 1, dựa vào quan sát diễn biến của bệnh, ta có thể phân loại bệnh.Tuy nhiên, đối với hầu hết người chăn nuôi, triệu chứng lâm sàng của bệnh là điểm rõ rệtnhất, liệu bệnh có làm gia súc bị ỉa chảy hay ho hay chết không thì dễ thấy hơn là bệnh thuộcloại bệnh nhiễm trùng hay bệnh do động vật chân đốt truyền

Dưới đây khái quát những mô tả tóm tắt triệu chứng lâm sàng những bệnh chính của gia súcvùng nhiệt đới Sau phần mô tả tóm tắt là các bảng chẩn đoán dựa theo triệu chứng lâm sàngchính của các bệnh mô tả trong quyển sách này Một số bệnh có nhiều triệu chứng lâm sàngnổi bật nên được trình bày trong nhiều bảng Ví dụ, bệnh Dịch tả trâu bò là một bệnh thườnggây chết, làm gia súc ỉa chảy nặng trước khi chết, nên bệnh Dịch tả trâu bò có cả trong bảngcác bệnh gây chết và bảng các bệnh ỉa chảy Những bảng này có thể dùng để hướng dẫn vàrất hữu ích khi không cán bộ thú y chuyên nghiệp

1 Chết

Như đã nêu trên, chết là không thể tránh khỏi và chỉ khi xảy ra chết trong đàn tới mức bấtbình thường thì mới coi đó là dấu hiệu bệnh Có lập luận cho rằng bất cứ một bệnh nào đều làtiềm ẩn gây chết Người già sức khoẻ suy giảm có thể chết do ốm nhẹ như cảm lạnh thôngthường, nhưng coi lạnh là bệnh gây chết thì thật là ngu ngốc Gia súc cũng vậy, trong cácbảng dưới đây, bệnh gây chết là những bệnh có tỷ lệ chết cao, đặc biệt là khi không điều trị.Một đặc tính quan trọng của bệnh gây chết là liệt gia súc chết nhanh sau một cơn bệnh ngắnhay không, vì đó là kim chỉ nam quan trọng cho chẩn đoán Các bảng chẩn đoán phân biệt rõcác bệnh gây chết nhanh Người ta thường gọi là gây chết đột ngột, nhưng trong thực tế, córất ít bệnh gây cho gia súc chết gục ngay mà không thấy ốm trước Trong thực tế, chết độtngột thường có nghĩa là con vật chết sau khi ốm rất ngắn mà không biết Các bảng 5.1 đến5.4 trình bày các bệnh gây chết quan trọng

2 Thể trạng kém

Một số bệnh quan trọng nhất của gia súc vùng nhiệt đới không có triệu chứng lâm sàng điểnhình, mà làm gia súc gầy sút rất nhiều, cuối cùng có thể chết nếu gia súc không phục hồi đượcsức khoẻ Gia súc gầy yếu hay suy sụp không còn lanh lợi và có sinh lực như gia súc khoẻ,lông của chúng chắc chắn bị xỉn và khô, không còn mượt và bóng Dấu hiệu rõ rệt nhất là giasúc sút cân, những đường cong, nây mẩy của cơ thể dần dần biến mất, thay vào đó thấy rõxương nhô lên dưới lớp da; xương sườn và xương chậu đặc biệt nổi lên rõ Bụng lép, thay cho

đường cong đều Những dấu hiệu này khá rõ, kể cả đối với người không có chuyên môn, cóthể đánh giá bằng cách cho điểm như đã trình bày trong chương 4 Bảng 5.5 và 5.6 trình bày

Trang 2

các bệnh gây gày yếu ở loài nhai lại Do nhiều bệnh trong số các bệnh này gây ỉa chảy, nêncác bảng này cũng trình bày những bệnh có triệu chứng ỉa chảy.

3 Bệnh tích ngoài da

Như đã khái quát ở chương trước, da gia súc khoẻ mạnh mượt và không được nổi cục ở trong

da hay dưới da Gia súc ở các miền nhiệt đới phổ biến có nguy cơ có động vật chân đốt trên

da (xem Chương 3), một số gây ngứa Da bị ngứa thường thể hiện khá rõ, con vật cố gắnglàm đỡ ngứa bằng cách cọ xát vào các vật khác hay gặm nhấm da (Hình 5.1) Có thể coi vùng

da đỏ lên và rụng lông là một dấu hiệu đáng ngờ do cọ xát vì ngứa ngáy

Mô tả bệnh tích ở da trong những bệnh khác nhau có thể viết thành riêng một quyển sách, và

để chẩn đoán, trong bất cứ trường hợp nào, đòi hỏi rất nhiều kỹ năng và kinh nghiệm Trongquyển sách này, nói đến bệnh tích da là nói đến u, bướu (ở trong da hay dưới da), da đóngvảy, phù thũng và da dầy lên

Bệnh tích da lan rộng toàn cơ thể thường rõ rệt nhưng một số bệnh gây bệnh tích ở da các đầumút như mỏm tai, mũi, môi, đuôi, cẳng chân và bàn chân Nếu không khám gia súc cẩn thận

có thể bỏ sót những bệnh tích này Những bệnh có bệnh tích da đặc thù trình bày trong cácbảng từ 5.7 đến 5.10

Hình 5.1 Cừu bị bệnh ngứa Scrapie đang cố gắng gãi cho đỡ

ngứa bằng cách cọ mình vào chuồng

Trang 3

U bướu dưới da có thể biểu hiện những phản ứng trong hệ thống lympho Hệ thống lympho làtrung tâm của bố phòng phức tạp của cơ chếtự bảo vệ của động vật nhằm chống lại các vi sinhvật gây nhiễm, bao gồm mạng lưới các hạch và mạch lympho lưu thông các tế bào lympho làcác tế bào miễn dịch quan trọng nhất, thông qua máu và mô bào Hệ thông lympho có khắpcơ thể, những hạch lympho dưới da đôi khi gọi là hạch lympho nông (Hình 5.2) Một sốtrường hợp nhiễm trùng có thể gây nên phản ứng mạnh đến nỗi các hạch lympho này to ra rõrệt và có thể sờ thấy được Phản ứng trong các mạch lympho nối kết nhau có thể gây ra viêm

và dầy lên (viêm mạch lympho, xem hình 9.3 và 9.9, chương 9) Các mạch lympho dưới datrở nên dầy và rắn Tất nhiên có hàng loạt những bệnh tích khác có thể gây nên bướu ở dưới

da như các mụn mủ, các khối u Các bệnh khác gây nên các mụn ở bản thân trong da nhưbệnh đậu lợn (Hình 5.3)

Hình 5.2 Các hạch lympho nông ngay dưới da

có thể tăng sinh trong một số bệnh.

Hình 5.3 Các mụn (u nhỏ) ở da nổi rõ của bệnh đậu lợn.

Trang 4

3.2 Vảy

Vảy, giống như bướu và u, có thể không nhìn thấy mà chỉ có thể phát hiện bằng sờ nắn hayvạch lông ra Nếu con vật có đóng vảy ở da thì quan trọng là xác định liệu vảy có gây ngứahay không, vì điều này có thể giúp cho chẩn đoán Một ví dụ về bệnh có đặc điểm da đóngvảy là bệnh Ghẻ Sarcoptes (Hình 2.1)

3.4 Nổi mày đay và dị ứng do ruồi Culicoides

Đây là bệnh ở da do phản ứng dị ứng gây nên và vì thế có thể xẩy ra bất cứ đâu trên thế giới.Nổi mày đay có thể xẩy ra rải rác từng cá thể gia súc nhưng phổ biến nhất là ở ngựa Cónhiều tác nhân khác nhau (dị ứng nguyên) có thể gây nên dị ứng Các mảng phù hình trònkích thước rất khác nhau phát triển rất nhanh trong vòng vài phút hay vài giờ kể từ khi con vậttiếp xúc với dị ứng nguyên và có thể xẩy ra bất cứ nơi nào trên cơ thể Có thể có những dấuhiệu báo động trước, trong những ca nặng gia súc mắc bệnh có thể rất đau đớn, nhưng cáctriệu chứng lâm sàng thường mất đi nhanh chóng cũng như khi xuất hiện mà không cần điềutrị gì

Dị ứng do ruồi Culicoides là một phản ứng dị ứng da đặc thù ở ngựa do tiếp xúc đối với loạiruồi Cullcoides Có viêm và ngứa mạnh ở vùng da bờm, đuôi và bụng Bệnh thường xẩy ravào các tháng nóng nhất khi ruồi hoạt động mạnh và độ mẫn cảm tăng theo tuổi Trong bất

cứ một đàn ngựa nào chỉ có một sốít có thể mẫn cảm và mắc bệnh

3.5 Chảy dịch từ mắt, mũi, miệng

Một số bệnh quan trọng làm chảy dịch từ mắt, lỗ mũi, miệng Quan trọng là xác định xemchỉ chảy dịch ở một loại lỗ tự nhiên (ví dụ chỉ từ mắt) hay nhiều loại lỗ tự nhiên Điều nàycho biết bệnh cục bộ (ví dụ bệnh mắt) hay bệnh toàn thân ảnh hưởng tới một số hệ thống (ví

dụ hệ hô hấp, hệ tiêu hoá) Chảy dịch từ một bên mắt hay lỗ mũi hay cả hai bên cũng chỉ ramức độ khu trú của bệnh

Như đã đề cập trong Chương 4, niêm mạc tạo ra lớp rào chắn bảo vệ chống lại sự xâm nhập

Trang 5

Dịch chảy ra từ mắt và lỗ mũi thường rõ rệt Dịch chảy ra từ miệng có thể trộn lẫn với tăngtiết nước bọt và vì vậy bất cứ sự tăng tiết nước bọt nào phải luôn luôn nghi ngờ là chảy dịch từniêm mạc miệng (Hình 1.1)

3.6 Các triệu chứng của bệnh đường hô hấp

Chảy dịch ở mũi có thể cho biết có bệnh đường hô hấp đang diễn ra có liên quan tới phổi cũngnhư đường hô hấp trên Vì vậy cần thận trọng xem xét những triệu chứng lâm sàng hô hấpkhi có chảy nước mũi, loại triệu chứng này được gộp lại trong một số bảng chẩn đoán sau

Có lẽ triệu chứng lâm sàng rõ nhất của bệnh hô hấp là ho Ho là do ngứa ở lớp màng bêntrong khí quản và đường hô hấp dưới (phế quản) phân nhánh từ khí quản vào phổi Ho làphản xạ tự phát nhằm loại bỏ vật lạ ra khỏi đường hô hấp Ho liên tục là dấu hiệu khí quản vàphế quản bị bệnh Nếu không chắc con vật có bị ho quá mức không thì có thể kiểm tra rất

đơn giản Bóp nhẹ đoạn khí quản trên ở con vật bình thường, không có phản ứng gì, nhưngnếu con vật bị viêm hay ngứa ở khí quản thì sẽ gây ho

Bệnh ở đường hô hấp dưới trong phổi và màng ngực gây nên thở khó gọi là chứng khó thở(Dyspnoea) Nhịp hô hấp gồm 3 pha nhẹ nhàng, nhìn thấy được như đã mô tả ở chương trước

bị rối loạn, biến thành kiểu thở hổn hển thấy rõ, dừng ít hoặc không dừng sau khi thở ra Tuỳtheo mức độ nghiêm trọng, hô hấp có thể trở nên thô và nghe thấy được; đau do thở có thể gâynên tiếng rên rỉ Để cố gắng thở? con vật mắc bệnh có thể có những động tác khác như nởrộng lỗ mũi, há miệng thở, vươn đầu, vươn cổ hay dạng chân ưỡn ngực (Hình 5.4) Tần sốhô hấp có thể tăng lên nhưng chỉ riêng tần số hô hấp tăng không nhất thiết là dấu hiệu bệnhphổi Gia súc bị sốt có thể thở nhanh hơn, và như đã chỉ ra ở Chương trước gia súc khoẻ mạnhkhi làm việc hoặc nhiệt độ xung quanh cao cũng tăng tần số hô hấp

Bệnh phổi bao gồm viêm tổ chức phổi (viêm phổ-pneumonia) Bề mặt của phổi và màng ngực

được lót một lớp màng mỏng gọi là màng phổi Nếu viêm phổi lan tới màng phổi thì gọi làviêm phổi-màng phổi, nếu lan rộng bệnh sẽ nặng và đau đớn

Ghi chú: Bệnh về phổi không nhất thiết gây ra những triệu chứng lâm sàng nói trên Gia súcthường có viêm phổi mà không biết, trừ khi đến lò mổ hay điểm giết mổ Đó là vì, nói chung,năng lực của phổi quá đủ cho phần lớn chức phận của phổi nên phổi có chịu đựng được viêmphổi ở mức độ trung bình nếu con vật không bị stress hay làm việc quá sức

Những bệnh có đặc điểm chảy nước mắt, nước mũi hay chảy dãi và có triệu chứng hô hấp

được trình bày ở các bảng từ 5.11 tới 5.16

Trang 6

Hình 5.4 Bệnh viêm màng phổi - phổi truyền nhiễm ở bò: chú ý

đặc điểm tư thế dạng chân và vươn đầu ra để dễ thở

3.7 Những thay đổi ở niêm mạc nhìn thấy

Như đã đề cập ở chương trước, niêm mạc có thể.nhìn thấy được ở những điểm khác nhau nhưlợi, lỗ mũi, mắt (kết mạc mắt), trực tràng và âm đạo Niêm mạc nhìn thấy là một chỉ tiêu cógiá trị vể trạng thái sức khoẻ của động vật, các bác sĩ thú y luôn luôn kiểm tra niêm mạc nhìnthấy khi khám gia súc ốm ở động vật khoẻ mạnh, niêm mạc có mầu hồng và láng bóng dodịch nhầy tiết ra trên bề mặt Trong những điều kiện nhất định, mầu sắc niêm mạc thay đổinhư sau:

Mầu hồng nhạt tới trắng bệch

Niêm mạc được cung cấp nhiều máu, mầu hồng của niêm mạc là do hồng cầu lưu thông quaniêm mạc ít hồng cầu (thiếu máu) sẽ làm cho niêm mạc trở nên nhợt nhạt hay thậm chí trắngbệch nếu thiếu máu nặng (Hình 5.5 và 5.6) Có nhiều nguyên nhân gây nên thiếu máu Một

số bệnh quan trọng do ve truyền tấn công và phá huỷ hồng cầu, những bệnh khác làm giảmkhả năng của gia súc sinh ra hồng cầu ở tuỷ xương

Mầu vàng

Như vừa đề cập tới, thiếu máu có thể do hồng cầu bị phá huỷ Việc phá huỷ đó giải phóng ra(hemoglobin), huyết sắc tố lại chuyển thành một sắc tốkhác (bilirubin) Khi vượt quángưỡng, bilirnhin sẽ nhuộm màu vàng nhạt các mô bào, kể cả niêm mạc nhìn thấy được(hoàng đản) Như vậy những bệnh như bệnh do ve truyền, ví dụ Biên trùng, Babesia, Theleria,

có thể làm cho niêm mạc vừa nhợt nhạt vừa có mầu vàng do thiếu máu và hoàng đản Bệnh

Trang 7

gan (Hình 5.8) Một kết quả cuối cùng cũng sinh ra hoàng đản nhưng thường mạnh hơnhoàng đản do vỡ hồng cầu, màu vàng đậm hơn, rõ hơn, dễ thấy hơn.

Đỏ

Ngược lại với nhợt nhạt do thiếu máu, niêm mạc và các mô bào khác có thể bị sung huyết.Tuy nhiên, đây là hậu quả phổ biến của rất nhiều bệnh, việc xếp loại chúng theo cột có lẽ ítgiá trị nên không đưa vào trong quyển sách này Ví dụ, bất cứ một bệnh nào mà gây nên sốtthì cũng có thể gây nên sung huyết ở mô bào

Tuy nhiên, có một bệnh làm đỏ niêm mạc được nêu ra trong các bảng chẩn đoán, đó là ngộ

độc Xya-nua là do ăn phải một số thực vật (xem phần sau) Máu vận chuyển oxy từ phổi tớimô bào nhưng ngộ độc Xya-nua đã ngăn cản quá trình này nên oxy vẫn giữ lại trong máu.Màu đỏ tươi của niêm mạc do ngộ độc Xya-nua rất rõ, rất đặc thù

Xanh

Ngược với ngộ độc Xya-nua, một số bệnh làm giảm lượng oxy trong máu, gây cho mô bào trởthành có mầu xanh, goi là xanh tím Một lần nữa, điều này có thể nhìn thấy ở niêm mạc ởgia súc bị ngộ độc nitrate/ nitrite (xem chương 14), hemoglobin trong máu biến thànhmethemoglobin không có khả năng vận chuyển được oxy vào mô bào, kết quả là mô bào bịxanh tím

Hình 5.5 Niêm mạc miệng thiếu máu ở bò mắc bệnh Babesia ở bò

Trang 8

H×nh 5.6 KÕt m¹c m¾t thiÕu m¸u ë cõu m¾c bÖnh giun xo¨n d¹ mói khÕ

Trang 9

Hình 5.8 Viêm gan và xơ gan nặng ở bò do nhiễm lá gan

6.1 Xuất huyết

Xuất huyết từ các mao quản trong niêm mạc thấy như đốm đỏ nhỏ gọi là lấm tấm xuất huyết,xuất huyết như chấm nhỏ gọi là xuất huyết điểm, còn xuất huyết từng mảng lớn gọi là bầmhuyết Xuất huyết điểm hay bầm huyết thường là do nhiễm trùng máu, khi đó vi sinh vật gâynhiễm và độc tố của chúng tuần hoàn trong máu Gia súc nhiễm trùng máu thường sốt và ốmnặng Cũng như đối với mô bào bị sung huyết, vì nhiễm trùng máu và xuất huyết ở niêm mạc

có thể là hậu quả của rất nhiều bệnh nên không thể lập bảng về các bệnh này được

7 Sốt

Tăng thân nhiệt xẩy ra trong rất nhiều bệnh đến nỗi riêng bản thân triệu chứng này ít có giá trịchẩn đoán Tuy nhiên, sốt hay không sốt có thể giúp ích cho việc phân biệt những bệnh cócác triệu chứng khác tương tự nhau Do đó sốt được đưa ra trong các bảng 5.17 và 5.18 trìnhbày những bệnh có thay đổi ở niêm mạc nhìn thấy

8 ỉa chảy

Như đã chỉ ra ở chương trước, ỉa chảy có thể chỉ phản ánh đơn thuần sự thay đổi tạm thời củaphân gia súc bình thường khi gia súc đang thích ứng với những thay đổi trong khẩu phần ăn.Vì vậy nếu khám gia súc bị ỉa chảy thì bắt buộc phải tính đến khả năng này Một số bệnhmạn tính có đặc điểm là ỉa chảy, nên điều quan trọng là phải xác định xem gia súc ỉa chảy có

ốm lâu không ỉa chảy trong bệnh tật thường do những biến đổi bệnh lý ở đường ruột vànhững thay đổi đó bao gồm cả xuất huyết làm xuất hiện máu ở trong phân (bệnh lỵ) Nếu xảy

ra xuất huyết ở đoạn ruột trên thì phân có màu đen nâu, nếu ở đoạn ruột dưới thì máu xuất

Trang 10

huyết qua phân chưa thay đổi nên có mầu đỏ, có thể rõ cả cục máu Những điểm này đượctrình bày trong các Bảng từ 5.19 đến 5.22.

9 Triệu chứng thần kinh

Hệ thống thần kinh trung ương, hay não và tuỷ sống là cực kì phức tạp nhưng đại để có thểchia ra hai phần, hệ thống thần kinh thực vật và hệ thống thần kinh vận động Hệ thống thầnkinh thực vật kiểm soát hoạt động các hệ thống mà động vật không biết, như các cơ nhỏ mở

và đóng đồng tử của mắt để cho lượng ánh sáng lọt vào theo yêu cầu, những cơ vòng ở hệ tiếtniệu, tiêu hoá để nước tiểu và phân không luôn luôn lọt ra ngoài Hệ thống thực vật còn điềukhiển nhiều tuyến khác nhau của cơ thể Hệ thống thần kinh vận động liên quan tới cơ do

động vật điều khiển như các cơ vận động, đi lại Hệ thống này cũng liên quan tới các cảmgiác (nếm, nhìn, ngửi và sờ) cũng như trạng thái tinh thần chung của động vật Như vậy cóthể thấy rằng bệnh của hệ thống thần kinh trung ương có thể gây nên hàng loạt triệu chứnglâm sàng tuỳ theo mức độ nghiêm trọng và vị trí của các tổn thương

Giải thích các triệu chứng gây ra do bệnh ở hệ thống thần kinh vận động được não điều khiển

là rất phức tạp, nhưng nói chung các triệu chứng này đều có một đặc điểm là xuất phát từhành vi bình thường; vì vậy điểm then chất là biết được hành vi bình thường của động vậtkhoẻ mạnh Khi đó bất cứ hành vi bất bình thường nào, đặc biệt nếu chỉ tồn tại trong mộtkhoảng thời gian, là đáng nghi ngờ Điều này bao gồm từ những thay đổi nhỏ trong biểu hiện

và hành vi bình thường của một động vật cho đến những thay đổi nghiêm trọng như hunghăng rõ rệt, thay đổi tiếng kêu, buồn ngủ và thèm ăn và uống những thứ lạ

Tất nhiên các bệnh của não có thể gây ra những triệu chứng lâm sàng khác Những triệuchứng lâm sàng này bao gồm từ run rẩy, cử động nhấm nháp cho tới các triệu chứng rõ rệtnhư mù, đi vòng tròn, dáng đi bất bình thường (bước thấp bước cao), đầu tỳ xuống đất, đầu cử

động khác thường, loạng choạng và co giật Các bệnh ở hệ thần kinh trung ương có thể gâycho động vật bị co thắt hay thần kinh bị kích thích đột ngột, ví dụ một tiếng động mạnh rất cóthể làm động vật bị co giật hoặc thần kinh bị kích thích đột ngột như trong bệnh Uốn ván(Hình 14.1, chương 14) Bệnh ở thần kinh trung ương nặng có thể gây ra mất điều khiển cơvận động, con vật không có khả năng đi đứng, tức là bị bại liệt Bệnh Dại là một bệnh điểnhình và gây chết, gây viêm não nặng Các triệu chứng lâm sàng như tấn công điên cuồng haybại liệt đã được biết rõ, nhưng những triệu chứng ban đầu có thể rất nhỏ và chỉ là thay đổihành vi, biểu hiện trên nét mặt Bệnh có viêm cả não và tuỷ sống gọi là viêm não tuỷ

Bệnh hệ thần kinh thực vật có thể gây ra những triệu chứng tương tự Ví dụ những dấu hiệunhư chảy dãi, tiểu tiện không chủ động là đáng nghi ngờ Chẩn đoán các loại triệu chứng thầnkinh khác nhau đòi hỏi nhiều kỹ năng, các bảng chẩn đoán cũng không cố gắng phân biệt cácloại triệu chứng thần kinh khác nhau trừ trường hợp bại liệt rõ ràng, kể cả dưới con mắt không

có chuyên môn

10 Dáng dấp không bình thường

Trang 11

Do những nhầm lẫn tuy nhỏ nhưng tiềm ẩn này có thể xuất hiện giữa việc xác định liệu dángdấp hay tư thế không bình thường là do bệnh ở hệ thần kinh trung ương hay do tổn thương cục

bộ ở chân, các bảng từ 5.23 đến 5.26 sẽ trình bày các bệnh gây dáng dấp không bình thường.Cũng giống như đối với triệu chứng thần kinh, nhận ra những dạng què khác nhau đòi hỏi kỹnăng và kinh nghiệm, các bảng chẩn đoán này chỉ phân biệt giữa què và cứng đờ

11 Rối loạn sinh sản

Muốn biết có bệnh sinh sản không thì điều cơ bản là phải biết kiểu nhân giống và đẻ bìnhthường của đàn gia súc nội, đặc biệt là khi một số bệnh sinh sản không có triệu chứng lâmsàng thấy được ở gia súc giống trưởng thành Có thể phân loại bệnh sinh sản theo tác độngcủa bệnh tới khả năng sinh sản, mang thai, bào thai và đường sinh dục

11.1 Khả năng sinh sản

Người chăn nuôi luôn lo lắng nếu gia súc của họ vô sinh và không chửa trong mùa phối giống.Con cái vô sinh có thể không động dục hoặc không động dục trở lại sau khi phối Nếu nghivô sinh thì sổ sách ghi chép chính xác về phối giống của người chăn nuôi cho các bác sỹ thú y

là rất quan trọng Những ghi chép này sẽ chỉ ra liệu con cái có động dục hay không, nếu cóthì con cái động dục trở lại sau khi phối giống đều đặn hay thất thường Tuy nhiên, sổ sáchphối giống ở các đàn chăn nuôi quảng canh hiếm khi có nên vô sinh thường không biết Thực

tế, tương đối hiếm vô sinh thực sự trong đó gia súc không thụ thai, và nhiều trường hợp gọi làvô sinh thật ra là thai chết sớm bị phân giải và được con mẹ hấp thu Kết quả con mẹ độngdục trở lại, bề ngoài như là vô sinh

11.2 Chửa

Khi con cái làm giống đã chửa, những bệnh ở tử cung có thể gây chết thai và sẩy thai Như đãnêu trên, thai chết sớm có thể dẫn tới vô sinh hình thức, thai chết về sau dẫn tới sẩy thai Xác

định giai đoạn chửa khi sẩy thai là quan trọng, vì điều này cung cấp những thông tin chẩn

đoán hữu ích Trong thời gian chửa, thai phát triển trong một túi bọc gọi là nhau thai, nhauthai bảo vệ và nuôi dưỡng thai Một số bệnh gây viêm nhau thai dẫn tới sẩy thai nên nếu cónhau thai ra thì đó là một triệu chứng để chẩn đoán (Hình 5.9)

Sẩy thai có thể xẩy ra do những nguyên nhân phi đặc hiệu, ví dụ sốt cao Đây là một cơ chếphòng vệ tự nhiên để bảo vệ con mẹ và vì vậy xem xét khả năng này khi có sẩy thai cũng rấtquan trọng

Các bệnh tác động tới bào thai vào cuối kỳ chửa có thể gây ra thai đẻ ra chết hay còn sốngnhưng rất yếu Cùng một bệnh trong một đàn giống có thể gây ra hàng loạt triệu chứng lâmsàng khác nhau (vô sinh, sẩy thai, đẻ thai chết, đẻ con yếu) Các bảng từ 5.27 tới 5.30 trìnhbày các triệu chứng này

ảnh hưởng cuối cùng của bệnh hay nhiễm trùng trong khi có chửa của gia súc cái trưởngthành là đẻ con sống nhưng dị dạng hay khuyết tật bẩm sinh như trường hợp phù não ở hình1.6

Ví dụ: Bệnh Akabane và bệnh do vi-rút herpes của ngựa

Trang 12

Hình 5.9 Viêm nhau thai trong bệnh Sẩy thai truyền nhiễm của bò với nhau thai

dày lên, trông như miếng da thuộc

Hình 5.10 Bệnh Akabane: bê không đứng lên được và có triệu chứng thần kinh

như mắt run, chân trước bơi chèo

Bệnh Akabane là bệnh vi-rút theo mùa vụ của loài nhai lại do muỗi và ruồi truyền Tác động

Trang 13

11.3 Đường sinh dục

Như đã nêu, các bệnh ở đường sinh dục có thể gây nên vô sinh và sẩy thai không có triệuchứng lâm sàng ở con giống trưởng thành Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều nhưvậy, một số bệnh cũng gây biến đổi bệnh lý ở cơ quan sinh dục ngoài mà về lâm sàng pháthiện được Đực giống có thể viêm tinh hoàn Trong viêm tinh hoàn, tinh hoàn nóng, đau và

có thể sưng Nếu viêm nặng thì nhìn bên ngoài rất rõ, nhưng do lớp da bảo vệ của âm nangnên viêm tinh hoàn có thể chỉ thấy qua sờ nắn Tổn thương ở dương vật có thể gây chảy dịch

từ lỗ quy đầu Tương tự, các bệnh ở âm hộ và âm đạo cũng gây tiết dịch

Viêm vú (viêm tuyến vú) có thể do một số bệnh ảnh hưởng tới đường sinh dục như bệnh Xảythai nhiễm trùng ở dê cừu (Bảng5.27) Vú viêm nóng, đau và có thể sưng Tuy nhiên, viêm

vú có thể là bệnh hoàn toàn ở vú, thật ra có thể đây là bệnh quan trọng nhất của bò sữa caosản

Tất cả các bệnh sinh sản được trình bày trong các bảng từ 5.27 tới 5.30

Bảng 5.1 Bệnh gây chết ở trâu bò

nhanh

Đặc điểm dịch tễ

Nhiệt thán * Bệnh ở loài nhai lại gặm cỏ, sốt cao và chết,

thường là đột ngột, chảy máu ở các lỗ tự nhiênsau khi chết

Bệnh bò điên (BSE) Chết trong vòng vài tuần hay vài tháng kể từ khi

xuất hiện triệu chứng thần kinh Thời gian ủ bệnhdài tới vài năm

Babesia (B.bovis) Bệnh do ve truyền, bò từ các vùng không có dịch

rất mẫn cảm, sốt, thiếu máu, nước tiểu đỏ và cótriệu chứng thần kinh, tỷ lệ chết có khi cao.Hemoglobulin niệu do Cl

novyi týp D

Nhiễm độc tố máu từ ruột ở bò do sán lá gan(fascilosis) sốt, đau bụng, nước tiểu đỏ và chết.Viêm gan hoại tử nhiễm

trùng

Cũng là nhiễm độc tố máu từ ruột ở bò cùng vớisán lá gan, con vật ủ rũ và chết sau thay 2 ngàyUng khí thán * Bệnh ở bò tơ gặm cỏ, nóng đau và sưng ở đùi sau

và đùi trước, què, sốt và chết trong 1-2 ngàyNgộ độc thịt Ngộ độc thịt, con vật bại liệt, thè lưỡi, nằm quỵ và

chết sau 1-2 tuần, đôi khi truỵ tim mạch và chếtrất nhanh

Ngộ độc Xya-nua * Ngộ độc do một số thực vật non, hoặc mọc nhanh

như sắn, niêm mạc con vật đỏ, khó thở, truy timmạch và chết

Trang 14

Hội chứng béo ở bò cái Không phổ biến, bò sữa cho ăn quá nhiều khi cạn

sữa, sau khi đẻ, con vật bỏ ăn, hôn mê và chết

Lở mồm long móng * Bệnh truyền nhiễm mạnh, làm bê nghé chết đột

ngột

Cảm nóng Khi nhiệt độ xung quanh quá cao hay nơi nhốt

quá đông và thông gió kém; con vật lờ đờ, thânnhiệt cao, truỵ tim mạch và chết

Tụ huyết trùng trâu bò Là bệnh chính của trâu bò, đặc biệt là trâu; con

vật sốt, chảy nước dãi, nước mũi và chết trong 1-2ngày, thường sau khi bị stress ví dụ khi bắt đầucày kéo

Bệnh Xoắn khuẩn Bệnh cấp tính do L pomona gây bại huyết, thiếu

máu dung huyết ở bê nghé, có tỷ lệ chết cao;thường gắn liền với điều kiện ẩm ướt, ổ tàng trữbệnh là chuột

Loét da quăn tai Bệnh xẩy ra rải rác, trâu, bò tiếp xúc với cừu đẻ;

con vật chảy nước mắt, nước mũi, sưng đầu, sưnghạch lâm ba ở cồ, sốt, có tổn thương ở da

ỉa chảy do vi-rút ở bò

(BVD/MD)

Bệnh xảy ra rải rác ở bò, triệu chứng giống bệnhDịch tả trâu bò, thường gây chết

Dại Thường do bị động vật dại cắn như chó, chó rừng;

con vật có triệu chứng thần kinh khoảng một tuầntrước khi chết

Dịch tả trâu bò Bệnh lây mạnh, gây chết chủ yếu; con vật ỉa chảy

nặng, chảy nước mắt/ mũi, chảy dãi, phân mùithối khắm, thường chết khoảng 10 ngày sau đó.Ngộ độc cấp cỏ Senecio Ăn nhanh một lượng lớn cỏ dại thuộc họ Senecio,

ví dụ sau khi đốt rẫy, con vật bị xuyết huyết bêntrong, chết đột ngột

Theileria Bệnh do ve truyền, gia súc nhập nội rất mẫn cảm,

tỷ lệ chết cao, con vật sốt, thiếu máu, hoàng đản

và hạch lympho sưng, bò giống nội thường đềkháng được

Trang 15

Bảng 5.2 Bệnh gây chết ở dê cừu

nhanh

Đặc điểm dịch tễ

Bệnh sán lá gan cấp tính Bị nhiễm sán nặng trong một thời gian ngắn do chăn

thả nơi có ốc nước ngọt sinh sống; con vật gầy yếuthiếu máu và chết sau 1-2 ngày thường là cừu non.Nhiệt thán * Bệnh của loài nhai lại chăn thả; con vật sốt cao và chết

thường đột ngột, chảy máu từ các lỗ tự nhiên sau khichết

Hemoglobin niệu do Cl

Novyi týp D

* Nhiễm độc máu từ ruột ở cừu cùng sán lá gan; con vật

sốt, đau bụng, nước tiểu đỏ và chết

Viêm gan hoại tử nhiễm

trùng

* Nhiễm độc máu từ ruột của cừu cùng với sán lá gan;

con vật ủ rũ và chết sau 1 - 2 ngày

Ung khí thán Bệnh xảy ra rải rác ở cừu non chăn thả, con vật sưng

nóng, đau ở đùi trước, đùi sau; què, sốt và chết trong 1

- 2 ngày

Ngộ độc thịt Ngộ độc do ăn phải thịt có độc tố, con vật liệt, thè

lưỡi, chết sau 1-2 tuần, đôi khi truỵ tim mạch và chếtnhanh

Viêm phổi và màng phổi

truyền nhiễm của dê

Bệnh phổi truyền nhiễm chủ yếu của dê: con vật sốt,thở khó, ho và chảy nước mũi; 60-90% có thể chếttrong một ổ dịch

Ngộ độc Xya-nua * Ngộ độc một số thực vật non hoặc mọc nhanh như

sắn; con vật niêm mạc đỏ, khó thở, truỵ tim mạch vàchết

Nhiễm độc máu từ ruột * Thường mở đầu do thay đổi khẩu phần; con vật sốt, ủ

rũ, truỵ tim mạch và chết

Giun xoăn dạ múi khế Bệnh rất quan trọng ở cừu chăn thả, cừu non đặc biệt

mẫn cảm; con vật thiếu máu, gầy yếu và nặng có thểchết

Dịch tả dê cừu Bệnh truyền nhiễm mạnh ở dê và đôi khi ở cả cừu; con

vật ỉa chảy nặng, chảy nước mắt/mũi, chảy dãi vàchết

Xê-ton huyết ở dê cừu Xảy ra ở cừu cái cuối kỳ chửa; các triệu chứng đầu

tiên không rõ, con vật lờ đờ, thay đổi hành vi, có triệuchứng thần kinh, có mùi ngọt lợm giọng và chết trongmột vài ngày

Bệnh dại Hiếm thấy ở dê, cừu; con vật có triệu chứng thần kinh

Trang 16

khoảng một tuần trước khi chếtDịch tả trâu bò Bệnh truyền nhiễm chủ yếu gây chết ở bò; các chủng

vi-rút ở ấn Độ có tính gây bệnh đối với dê cừu; bệnhrất giống bệnh Dịch tả dê cừu

Đậu dê cừu Bệnh phân bố rộng, các lứa tuổi đều mẫn cảm; con vật

sốt và có bệnh tích mụn đậu ở vùng da mỏng, đôi khichết

Đột tử * Chủ yếu ở cừu dưới 1 năm tuổi, thường xảy ra sau khi

tăng lượng dinh dưỡng; bệnh phát đột ngột, con vật đikhông vững, co giật và chết trong vài giờ

Theileria Bệnh do ve truyền, các giống nhập nội rất mẫn cảm;

con vật sốt sưng các hạch lymphol và chết Các giốngnội thường đề kháng được

Trang 17

Bảng 5.3 Bệnh gây chết ở lợn

nhanh

Đặc điểm dịch tễ

Ngộ độc Aflatoxine Ngộ độc do thức ăn bị nấm mốc khi bảo quản, lợn con

đặc biệt mẫn cảm; chậm lớn và chết sau một thời gian

ốm ngắn

Bệnh Aujezsky * Lợn con dưới 2 tuần tuổi nhiễm có thể chết trong vòng

vài giờ; ở lợn trước khi cai sữa tỷ lệ chết từ 20-100%trong vòng 1 tuần kê từ khi xuất hiện các triệu chứnglâm sàng sốt, bỏ ăn, nôn, ủ rũ và các triệu chứng thầnkinh

Nhiệt thán Con vật sốt cao, sưng phù vùng họng, chết sau 2- 3

ngày, chảy máu từ các lỗ tự nhiên sau khi chết

Ngộ độc khô dầu bông Ngộ độc khi khẩu phần ăn có trên 10% khô dầu bông,

cho ăn kéo dài gây tổn thương tim và thậm trí suy tim.Nhiễm độc máu từ ruột * Không phổ biến ở vùng nhiệt đới, thường xảy ra ở lợn

con theo mẹ dưới 1 tuần tuổi, con vật ủ rũ, ỉa chảy cómáu, chết trong vòng 24 giờ

Lợn đóng dấu (cấp tính) Bệnh phổ biến, các lứa tuổi đều mẫn cảm; con vật sốt,

chảy nước mắt, da sưng đỏ hình dấu và nhiều con chếtsau 3 ngày

Lợn đóng dấu (mãn tính) * Chết đột ngột do tổn thương ở tim, có thể bình thường

hoặc có dấu hiệu suy tuần hoàn như thở khó, da xanh

Lở mồm long móng * Truyền nhiễm mạnh, gây chết đột ngột ở lợn con.Cảm nóng Xảy ra khi lợn không có bóng râm và nước uống; con

vật lờ đờ, truỵ tim mạch và chết

Dịch tả lợn Bệnh truyền nhiễm mạnh và phổ biến, con vật sốt đi

loạng choạng, chết khoảng 1 tuần sau đó, thường táobón, trước khi chết có thể có ỉa chảy

Thiếu Selen và Vitamin E * Xảy ra ở lợn choai lớn nhanh, khẩu phần ăn giầu năng

lượng nhưng thiếu selenium hay vitamin E; có tổnthương ở tim gây suy tim và chết đột ngột

Tụ huyết trùng lợn Bệnh cấp tính gây chết sau một thời gian ốm ngắnDịch tả trâu bò Bệnh truyền nhiễm mạnh, con vật chảy dãi, chảy nước

mắt, nước mũi, ỉa chảy và thường chết sau khoảng 10ngày

Viêm dạ dày-ruột truyền

nhiễm (TGE)

Lợn con chết trong vòng vài ngày kể từ khi xuất hiệntriệu chứng lâm sàng (nôn, ỉa chảy phân thối khắm,mất nước nhanh) Tỷ lệ chết giảm theo tuổi

Trang 18

Bảng 5.4 Bệnh gây chết ở lừa, ngựa

nhanh

Đặc điểm dịch tễ

Nhiệt thán Bệnh gây chết chính, sốt cao, sưng phù vùng họng và

chết sau 2-3 ngày; chảy máu các lỗ tự nhiên sau khichết

Babesia Bệnh do ve truyền; con vật sốt, thiếu máu, hoàng đản

và nước tiểu có hemoglobine; bệnh có thể không cótriệu chứng lâm sàng, cho tới nặng đến mức chết 1-2ngày sau khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên

Ngộ độc thịt * Ngộ độc do ăn phải thịt có độc tố vi khuẩn, con vật

liệt tăng dần, thè ìưỡi và chết trong 1-2 tuần; đôi khi ởthể quá cấp và chết nhanh

Tiêm la ngựa Bệnh xảy ra rải rác; lây do giao cấu, có bệnh tích ở

đường sinh dục, phù da, gầy yếu, tỷ lệ chết cao ở các

Bệnh thiếu máu nhiễm

trùng lừa, ngựa

Do ruồi hút máu truyền; con vật sốt, chảy nước mắt,nước mũi, phù, một số con chết trong vài tuần nhưngnhiều con chỉ khỏi tạm thời rồi lại trở nên xấu đi vàchết sau đó

Cảm nóng Xảy ra khi nhiệt độ không khí xung quanh cao hoặc

nhốt gia súc quá đông, thông gió kém, con vật lờ đờ,thân nhiệt tăng, truỵ tim mạchvà chết

Bệnh dại Không phổ biến, thường bị nhiễm do bị động vật dại

khác cắn như chó, chó rừng; con vật có triệu chứngthần kinh và chết trong khoảng 1 tuần

Ngộ độc cỏ Senecio Bệnh hiếm, xảy ra khi ăn nhanh và nhiều cỏ dại họ

Senecio, ví dụ sau khi đốt rẫy, con vật xuất huyết nội

và chết đột ngột

Giun lươn (S Vulgaris) Bệnh hiếm, ấu trùng làm tắc động mạch, kết quả là

mô bào tổn thương gây sốt, đau bụng và đôi khi chết

Trang 19

Bảng 5.5 Bệnh làm trâu bò gầy yếu

chảy

Đặc điểm dịch tễ

Xeton huyết Xảy ra ở bò sữa cao sản, vài tuần sau khi đẻ; hơi thở

và sữa có mùi acetone, sản lượng sữa giảm, hầu hếtkhỏi bệnh

Ngộ độc Anatoxin Xảy ra ở bê, nghé ăn cỏ khô hay thức ăn hạt bị nấm

mốc, gây tổn thương gan, có thể chết sau một vài tuần.Giun đũa bê nghé * Xảy ra ở bê nghé, đặc biệt là nghé: dưới 6 tháng tuổi:

thường bị nhiễm từ mẹ qua sữa khi bú, đôi khi gâychết

Thiếu Canxi Photpho Thiếu canxi thì hiếm nhưng thiếu photpho thì phổ biến

ở bò gặm cỏ; gia súc non chân dị dạng, đi lại cứngnhắc, xương dòn, gia súc trưởng thành kém ăn

Sán lá gan Fasciola * Xảy ra ở trâu bò mọi lứa tuổi, do chăn thả gần nơi ốc

nước ngọt sinh sống - triệu chứng gồm thiếu máu vàsưng phù ở dưới hàm thành “hàm hình chai”, có thểgây chết

Thiếu cô-ban Xảy ra ở loài nhai lại chăn thả, ở nhiều nơi trên thế

giới, có thể làm gia súc gầy sút từ mức trung bình tớimức nặng và chết

Thiếu đồng * Xảy ra ở loài nhai lại chăn thả, ở nhiều vùng, triệu

chứng lâm sàng gồm thiếu máu, chậm lớn, lông mấtmàu, ỉa chảy

Sán lá gan Dicrocoelium * Bệnh không phổ biến, giống như nhiễm sán lá gan

FasciolaBệnh phó lao * Bệnh xảy ra rải rác, không phổ biến ở vùng nhiệt đới;

xảy ra ở bò trưởng thành, gây gầy sút mạn tính vớitriệu chứng ỉa chảy, phân thối khắm, thường gây chết.Suy dinh dưỡng Thường do đồng cỏ quá tải sau mùa hạn có thể do

các điều kiện khác làm phức tạp thêm như nội ký sinhtrùng

Viêm dạ dầy-ruột do ký

sinh trùng

* Bệnh chủ yếu của loài nhai lại, đặc biệt ở các đồng cỏ

chăn thả nhiều, các lứa tuổi đều mẫn cảm nhưng giasúc non mắc bệnh nặng nhất

Dịch tả trâu bò * Bệnh truyền nhiễm gây chết mạnh; con vật sốt, ỉa

chảy, chảy nước mắt, nước mũi, chảy dãi, gầy yếu

đáng kể trước khi chết

Bệnh sán lá máu * Xảy ra ở bò chăn thả gần nơi sinh sống của ốc nước

Trang 20

(Schistosomosis) ngọt Con vật ỉa chảy, kém ăn, thiếu máu.

Ngộ độc cỏ Senecio * Ngộ độc khi gặm cỏ họ Senecio, thường gây bệnh

mạn tính do tổn thương gan; ngộ độc cấp và đôi khichết

Thiếu Natri Các đồng cỏ thiếu Natri phân bố rộng, đặc biệt phổ

biến ở châu Phi, con vật thèm muối sinh ra uống nướctiểu, liếm đất và lông

Tiên mao trùng Bệnh gây gầy sút mạn tính chủ yếu, do ruồi đốt

truyền, xảy ra ở châu á trong đó có Việt Nam

Bệnh ve Quá nhiều ve là một nguyên nhân phổ biến làm gia

súc gầy yếu

Bệnh lao Bệnh nhiễm trùng làm suy nhược bò chủ yếu, thường

liên quan đến phổi gây thở khó và ho kéo dài

Trang 21

Bảng 5.6 Các bệnh giảm thể trạng ở dê cừu

chảy

Đặc điểm dịch tễ

Bệnh lưỡi xanh * Do muỗi Culicoides truyền, phân bố rộng, dê cừu

giống nội ít mắc; dê cừu ngoại có thể mắc bệnh nặng;con vật sốt, chảy nước mắt, nước mũi, chảy dãi vàquè, đôi khi lưỡi sưng xanh

Thiếu Côban Xảy ra ở dê cừu chăn thả, bệnh có ở nhiều nơi trên thế

giới, mức độ gầy yếu có thể khác nhau

Cầu trùng * Xảy ra ở dê cừu non khi nuôi chật chội; con vật ỉa

chảy có máu và dịch nhầy, hiếm khi chết, thời gianhồi phục kéo dài ở những trường hợp nặng có thể ảnhhưởng xấu tới sinh trưởng

Thiếu đồng * Xảy ra ở dê cừu chăn thả, bệnh có ở nhiều nơi trên thế

giới; triệu chứng lâm sàng gồm thiếu máu, chậm lớn

và ỉa chảy mạn tính

Sán lá gan Dicrocoelium * Bệnh không phổ biến, xảy ra ở dê cừu chăn thả gần

nơi sinh sống của ơc nước ngọt

Sán lá gan Fasciola * Các lứa tuổi đều mẫn cảm, nhiễm sán do chăn thả ở

nơi có ốc nước ngọt sinh sống, con vật thiếu máu,sưng dưới hàm, có thể chết, dê cừu chăn thả có nguycơ mắc bệnh nhiều hơn

Bệnh Phó lao * Bệnh xẩy ra rải rác, không phổ biến ở miền nhiệt đới;

xảy ra ở dê cừu trưởng thành, bệnh gây gầy yếu mạntính với triệu chứng ỉa chảy phân có mùi thối khắm,thường chết

Suy dinh dưỡng Thường do đồng cỏ quá tải sau mùa khô hạn thường

các điều kiện khác làm phức tạp thêm như nội ký sinhtrùng, cừu có nguy cơ mắc bệnh nhiều hơn dê

Bệnh ghẻ Cái ghẻ khu trú ở da có thể gây ngứa ngáy mạnh và

làm gia súc suy nhược, cừu đặc biệt mẫn cảm với ghẻPsoroptes gây bệnh ghẻ cừu

Bệnh chấy rận Rận khu trú ở da, số lượng nhiều gây ngứa ngáy và

stress, bệnh thường xảy ra ở gia súc ốm yếu trong điềukiện nuôi chật chội

Viêm dạ dầy-ruột do ký

sinh trùng

* Bệnh chủ yếu ở dê cừu chăn thả, đặc biệt ở bãi chănthả nhiều, các lứa tuổi đều mẫn cảm, đặc biệt là giasúc non, cừu có nguy cơ mắc bệnh lớn hơn

Bệnh sán lá máu

(Schistosomosis)

* Bệnh không phổ biến, xẩy ra ở dê cừu chăn thả gầnnơi sống của ốc nước ngọt; con vật ỉa chảy có máu vàdịch nhầy

Trang 22

Bệnh ngứa Scrapie Bệnh gây chết dần ở cừu trưởng thành và thỉnh thoảng

ở dê, con vật có triệu chứng thần kinh nhẹ tăng dầntrong vài tháng cộng với da bị ngứa mạnh

Đậu cừu Phân bố rộng, tất cả các lứa tuổi đều mẫn cảm nhưng

dê cừu non bị nặng nhất; con vật sốt, chảy nước mắt,nước mũi, chảy dãi và nốt đậu ở các vùng lông thưa,

có thể chết

Lao Bệnh làm suy nhược, cừu có sức kháng khá cao nhưng

dê đôi khi mắc bệnh; bệnh thường ảnh hưởng đến phổigây thở khó và ho kéo dài

Trang 23

Bảng 5.7 Bệnh ở da và phần phụ của da của trâu bò.

Bệnh tích ở da Bệnh

vảy

Nhiễm trùng

Đặc điểm dịch tễ

Viêm da do

Besnoitia bennetti

* * Bệnh xảy ra rải rác; ở thể nhẹ (có một ít

mụn, u); ở thể nặng (nhiều mụn lan tràn và

đôi khi chết), bệnh tích thường ở âm nang

và mắt

Bệnh giòi da * Bệnh không phổ biến, ấu trùng của ruồi

xâm nhập vào vết thương.v.v làm giasúc đau đớn, khó chịu

Viêm hệ lâm ba

bò (Farcy)

* Bệnh phổ biến, có u hạt nhỏ dưới da vùng

cổ, vai và chân; không đau và ít gây nên

ốm, đôi khi vỡ ra

Ung thư sừng * Bệnh thường gặp ở bò cày kéo, giống

Hariana ấn độ, ít thấy ở các giống bò khác

và trâu, sừng bị rụng do ung thư ở gốcsừng

Phù ác tính * Bệnh không phổ biến, do vết cắn, vết

thương nhiễm trùng vết thương nóng, đau,sưng, có mùi thối (hơi hoại thư), thườngchết

Ghẻ * * Nơi ghẻ ngứa mạnh; thường ở đầu, cổ và

chân, thường liên quan chăn nuôi kém,chật chội

Ghẻ Demodex * * * Một loại ghẻ chuyên biệt; làm da dầy lên,

có hạt, ở vùng đầu, cổ, chân trước, vàkhông giống các loại ghẻ khác, ghẻDemodex không gây ngứa

Bệnh chấy rận * Chấy rận cư trú trên da, số lượng nhiểu

gây ngứa và stress; thường xảy ra ở trâu

bò gầy yếu trong điều kiện nuôi quá đông

Trang 24

Nấm da

Trichophiton

* Bện do nấm, mọc vảy hình tròn màu xám,

thường ở đầu và cổ, thường liên quan tớichăn nuôi quá đông

Phạm yên – Vỡ

vai

* * Có tổn thương trên thân ngựa do yên

cương không hợp, vùng da mới bị tổnthương có thể bị nhiểm trùng và đau.Bệnh dòi dinh vít * Bệnh do ấu trùng của ruồi đinh vít

(Chrýomyia bezziana) xâm nhập vào vếtthương ngoài da, nhiễm nặng sẽ gây tổnthương lan rộng, gây mùi khó chịu

Bệnh giun chỉ * * Giun chỉ cư trú trên da do ruồi truyền; gây

nên các bướu nhỏ chảy dịch xuất huyết,sau vài tháng làm da dầy lên

Nổi mần đay * Phản ứng dị ứng cấp tính, đột nhiên phát

ban, sưng ở bất cứ nơi nào trên cơ thể,thường biến mất trong một vài giờ

Dòi da (Warble

fly)

* Giòi di hành qua các mô bào cuối cùng

xuất hiện qua các lỗ thủng trên da, gây tổnthương da

Bệnh giun hạt

dưới

da(Microfilaria)

* Bệnh do một loài giun nhỏ do ruồi truyền,

ấu trùng giun gây nên những mụn nhỏlành tính dưới da

Trang 25

Bảng 5.8 Bệnh của da và phần phụ của da ở cừu và dê

Sưng đầu Xảy ra ở cừu đực non, nhiễm trùng các tổ chức vùng đầu bị tổn

thương do húc nhau, đầu sưng lên đặc biệt ở quanh mũi, tai, mũi

và hàm dưới

Bệnh dòi da Dòi xâm nhập các vết thương, túm lông dính phân; gây những tổn

thương mùi thối khẳn, chủ yếu xẩy ra ở cừu

Bệnh lưỡi xanh Lây lan rộng, bệnh nặng ở cừu nhập; con vật sốt, chảy nước mắt,

nước mũi, chảy dãi, què và lông gây, xấu

Ec-ze-ma mặt Tăng mẫn cảm với ánh sáng do ngộ độc độc tố nấm do rác thải

đồng cỏ trong chăn nuôi cừu thâm canh; viêm và nứt da đặc biệt ởquanh đầu

Phù ác tính Bệnh không phổ biến, nhiễm trùng vết cắn hay vết thương ; nóng

đau sưng, có mùi thối khẳn (hơi hoại thư), thường gây chết

Ghẻ Ghẻ cư trú trên da gây ngứa mạnh và suy nhược, đặc biệt là cừu

mẫn cảm với ghẻ Psoroptes gây bệnh vảy da cừu

Ghẻ Demodex Một bệnh ghẻ đặc thù, ở dê mụn ghẻ làm da dầy lên vùng đầu, cổ

và chân trước, khác các loại ghẻ khác không gây ngứa

Viêm da có mụn mủ đặc

hiệu ở cừu (Orf)

Bệnh phổ biến, đóng vảy, chảy máu, đau, đặc biệt ở vùng đầu vàmiệng (cừu con và dê con), ở chân (dê cừu lớn) và ở đầu vú cừucái, dê cái đang cho bú

Bệnh chấy rận Rận cư trú trên da, số lượng nhiều gây ngứa và stress, thường liên

quan tới gia súc ốm yếu trong điều kiện chật chội

Tăng mẫn cảm ánh sáng Bệnh gan do độc tố một số thực vật; viêm và nứt ở vùng da ít sắc

tố, bệnh có thể nặng với triệu chứng hoàng đản

Nấm da Trichophyton Bệnh không phổ biến, do nhiễm nấm, vảy hình tròn và nổi lên

mầu xám, thường ở đầu và cổ, thường liên quan tới chăn nuôi chậtchội

Bệnh đậu dê cừu Lây lan rộng, các lứa tuổi đều mẫn cảm nhưng dê cừu non mắc

bệnh nặng nhất; sốt và mọc nốt đậu ở các vùng lông thưa; có thểgây chết

Trang 26

Bảng 5.9 Các bệnh ở da và các phần phụ của da ở lợn

Dịch tả lợn Bệnh nhiễm trùng chủ yếu; ở thể cấp tính, triệu chứng lâm sàng

gồm sốt, không phối hợp được vận động, da có vết xuất huyết đỏ,

đặc biệt ở các đầu mút

Ngộ độc nấm cựa lúa

mạch (Ergotism)

Bệnh không phổ biến, ngộ độc do nhiễm nấm, thường ở ngũ cốc;

có hoại tử ở các đầu mút (chân, mỏm tai và đuôi )Lợn đóng dấu (cấp tính) Bệnh phổ biến, có đặc điểm xuất hiện vết sưng trên da, màu đỏ,

thường là hình dấu ở tai, cổ, dưới bụng, trong đùi

Lợn dóng dấu (mạn tính) Triệu chứng lâm sàng mập mờ hơn thể cấp tính; có thể gồm rụng

lông, da dầy lên và da quăn lên ở vùng tai và mỏm đuôi

Lở mồm long móng Bệnh truyền nhiễm mạnh; triệu chứng lâm sàng gồm có hình

thành mụn nước ở mõm

Phù ác tính Bệnh không phổ biến nhưng thường gây chết, bệnh do nhiễm

trùng vết thương ở da, vết tiêm ; sưng nóng đau, có mùi thối.Bệnh chấy rận Hay xẩy ra ở lợn nuôi nhất trong chuồng hay quây lại lợn thường

chịu đựng được nhưng số lượng rận nhiều có thể gây ngứa gãi

Đậu lợn Bệnh đậu lành tính ở da do rận và ruồi truyền, thường ở lợn đang

bú và mới cai sữa; bệnh tích trên da và ở trong miệng, thường khỏitrong 5-6 tuần

Hội chứng rối loạn hô

hấp sinh sản ở lợn

(PRRS)

Nhiễm bệnh ở lợn sau cai sữa có thể gây nên bệnh hô hấp nhẹ vớicác vết xanh tím ở tai (Bệnh tai xanh), ở âm hộ, đuôi, bụng, mõm

Nấm da Trichophyton Bệnh không phổ biến, thường do nuôi chật chội kéo dài, da

đóngvảy hình tròn, thường ở trên lưng và hai bên cơ thể

Ghẻ Sarcoptes Da ngứa và dầy lên, chủ yếu ở tai nhưng có thể lây sang các phần

khác của cơ thể lợn nái có ghẻ thường là nguồn lây nhiễm cho lợncon đang bú

Bệnh mụn nước Bệnh giống như bệnh LMLM nhẹ, hình thành mụn nước ở chân,

mõm

Trang 27

Bảng 5.10 Bệnh ở da và các phần phụ của da của ngựa và lừa

Bệnh tích ở da Bệnh

vảy

Nhiễm trùng

Đặc điểm dịch tễ

Viêm da do

Besnoitia

bennetti

* Bệnh không phổ biến, chưa rõ vòng đời,

các kén ký sinh ở da, mắt và âm nang,bệnh thường nhẹ

Sẩy thai truyền

nhiễm

Bệnh hiếm, nhiễm Brucella qua gồ vai haysau đầu, nơi nhiễm bị viêm, vỡ ra và chảydịch viêm

Viêm da do

Dermatophilus

* Đóng vảy ở vùng đầu và dưới chân, khi

nặng lan rộng ra toàn thân

Bệnh Tiêm la * Bệnh do giao cấu, phù ở đường sinh dục

có thể lan dọc theo bụng, các mảng phùphát ban hình tròn có thể phảt triển toànthân

Dịch viêm

mạch lympho

* Bệnh theo dọc mạch lympho ở đầu, cổ, vai

và chân; nổi u và có các ổ áp xe chảy mủ

Tỵ thư (thể da) * Bệnh không phổ biến, thường ở thể mạn

tính, nổi u, đau và vỡ ra để lại sẹo ở mọinơi thường là ở chân

Bệnh ghẻ * Bệnh không phổ biến lắm, ghẻ cư trú ở da

vùng đầu, cổ và chân, thưởng do chănnuôi kém, quá đông

Bệnh chấy rận * Rận nhiều gây ngứa ngáyvà stress, thường

do gia súc ốm yếu và quá chật chội.Nấm da

Ngày đăng: 04/07/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5.1 Cừu bị bệnh ngứa Scrapie đang cố gắng gãi cho đỡ - Sổ tay bệnh động vật - Chương 5 doc
Hình 5.1 Cừu bị bệnh ngứa Scrapie đang cố gắng gãi cho đỡ (Trang 2)
Hình 5.2 Các hạch lympho nông ngay d−ới da - Sổ tay bệnh động vật - Chương 5 doc
Hình 5.2 Các hạch lympho nông ngay d−ới da (Trang 3)
Hình 5.3 Các mụn (u nhỏ) ở da nổi rõ của bệnh đậu lợn. - Sổ tay bệnh động vật - Chương 5 doc
Hình 5.3 Các mụn (u nhỏ) ở da nổi rõ của bệnh đậu lợn (Trang 3)
Hình 5.4 Bệnh viêm màng phổi - phổi truyền nhiễm ở bò: chú ý - Sổ tay bệnh động vật - Chương 5 doc
Hình 5.4 Bệnh viêm màng phổi - phổi truyền nhiễm ở bò: chú ý (Trang 6)
Hình 5.5 Niêm mạc miệng thiếu máu ở bò mắc bệnh Babesia ở bò - Sổ tay bệnh động vật - Chương 5 doc
Hình 5.5 Niêm mạc miệng thiếu máu ở bò mắc bệnh Babesia ở bò (Trang 7)
Hình 5.6 Kết mạc mắt thiếu máu ở cừu mắc bệnh giun xoăn dạ múi khế - Sổ tay bệnh động vật - Chương 5 doc
Hình 5.6 Kết mạc mắt thiếu máu ở cừu mắc bệnh giun xoăn dạ múi khế (Trang 8)
Hình 5.8 Viêm gan và xơ gan nặng ở bò do nhiễm lá gan - Sổ tay bệnh động vật - Chương 5 doc
Hình 5.8 Viêm gan và xơ gan nặng ở bò do nhiễm lá gan (Trang 9)
Hình 5.9 Viêm nhau thai trong bệnh Sẩy thai truyền nhiễm của bò với nhau thai - Sổ tay bệnh động vật - Chương 5 doc
Hình 5.9 Viêm nhau thai trong bệnh Sẩy thai truyền nhiễm của bò với nhau thai (Trang 12)
Hình 5.10 Bệnh Akabane: bê không đứng lên đ−ợc và có triệu chứng thần kinh - Sổ tay bệnh động vật - Chương 5 doc
Hình 5.10 Bệnh Akabane: bê không đứng lên đ−ợc và có triệu chứng thần kinh (Trang 12)
Bảng 5.12 Các bệnh ở dê cừu gây thở khó hoặc thở nhanh - Sổ tay bệnh động vật - Chương 5 doc
Bảng 5.12 Các bệnh ở dê cừu gây thở khó hoặc thở nhanh (Trang 30)
Bảng 5.13 Các bệnh gây thở khó hoặc thở nhanh ở lợn - Sổ tay bệnh động vật - Chương 5 doc
Bảng 5.13 Các bệnh gây thở khó hoặc thở nhanh ở lợn (Trang 31)
Bảng 5.17 Các bệnh của trâu và bò có thay đổi mầu sắc của niêm mạc nhìn thấy đ−ợc - Sổ tay bệnh động vật - Chương 5 doc
Bảng 5.17 Các bệnh của trâu và bò có thay đổi mầu sắc của niêm mạc nhìn thấy đ−ợc (Trang 36)
Bảng 5.20 Các bệnh của ngựa, lừa có đặc điểm ỉa chảy - Sổ tay bệnh động vật - Chương 5 doc
Bảng 5.20 Các bệnh của ngựa, lừa có đặc điểm ỉa chảy (Trang 41)
Bảng 5.  22 Các bệnh của lợn có đặc điểm gây ỉa chảy. - Sổ tay bệnh động vật - Chương 5 doc
Bảng 5. 22 Các bệnh của lợn có đặc điểm gây ỉa chảy (Trang 43)
Bảng 5.27 Các bệnh sinh sản của trâu và bò. - Sổ tay bệnh động vật - Chương 5 doc
Bảng 5.27 Các bệnh sinh sản của trâu và bò (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w