Bệnh nhiễm trùng và truyền nhiễm Nhiều bệnh nhiễm trùng và truyền nhiễm quan trọng kể cả nhiễm trùng qua giao cấu vànhiễm trùng bẩm sinh thấy ở các vùng nhiệt đới cũng xẩy ra trên khắp t
Trang 1số do các yếu tố tự nhiên, một số do can thiệp của con người.
Hiểu biết địa dư bệnh lý rất hữu ích cho chẩn đoán Chương này khái quát địa dư bệnh lý củanhững bệnh xẩy ra ở Việt Nam, Nam á và Đông Nam á Bảng 6.1 liệt kê các bệnh phân bốtoàn cầu, tìm thấy ở khắp nơi trên thế giới kể cả Việt Nam, còn hàng loạt các bản đồ khácminh hoạ các bệnh có địa dư bệnh lý giới hạn Tuy nhiên, cần phải nhấn mạnh rằng nhữngbản đồ này là những hướng dẫn tương đối, không nên coi là phân bố tuyệt đối của các bệnhkhác nhau Bệnh là hiện tượng động, có thể lan rộng và thu hẹp sự phân bố do những lý dokhác nhau, thường khá nhanh
1 Bệnh phân bố toàn cầu
1.1 Bệnh nhiễm trùng và truyền nhiễm
Nhiều bệnh nhiễm trùng và truyền nhiễm quan trọng kể cả nhiễm trùng qua giao cấu vànhiễm trùng bẩm sinh thấy ở các vùng nhiệt đới cũng xẩy ra trên khắp thế giới Đó là vìnhững bệnh này không đòi hỏi vectơ truyền bệnh đặc hiệu và có thể truyền từ con vật nàysang con vật khác bất kể vị trí địa lý Khoảng một nửa các bệnh nhiễm trùng và truyền nhiễmchú trọng trong quyển sách này là tìm thấy ở khắp nơi trên thế giới và được trình bày ở bảng6.1
Trang 2Bß Tr©u Cõu Dª Gµ Ngùa Chã BÖnh nhiÔm
trïng do giao cÊu vµ nhiÔm trïng bÈm sinh
Trang 56.1(b) Động vật chân đốt, bệnh do động vật chân đốt truyền, bệnh giun sán.
Tất cả
các gia súc
Trang 6granulosus)
Sán dây (Taenia saginata) *
Giun bao (Trichinella
ở vùng khí hậu nhiệt đới và á nhiệt đới, những bệnh này thấy tương đối ít trên thế giới Ví dụ,ruồi trâu có ở khắp nơi trên thế giới nhưng chỉ ở vùng khí hậu nhiệt đới và á nhiệt đới, sốlượng ruồi trâu mới có đủ về truyền Trypanosoma evansi, một ký sinh trùng máu quan trọngcủa gia súc
1.4 Các bệnh liên quan tới các yếu tố môi trường và chăn nuôi.
Hầu hết các bệnh liên quan tới các yếu tố môi trường và chăn nuôi xảy ra khắp thế giới.Ngoại lệ chủ yếu là ngộ độc do thực vật, nhiều loại trong số thực vật đó có phân bốvề địa lýrất chặt chẽ
Trang 72 Những bệnh có sự phân bố giới hạn về địa lý
Những bệnh này được nêu trong các bản đồ từ Hình 6.1 tới 6.7
2.1 Bệnh nhiễm trùng và bệnh truyền nhiễm
Như đã nêu ở trên, nhiều bệnh nhiễm trùng và truyền nhiễm thấy ở vùng nhiệt đới có phân bốtoàn cầu Những bệnh nêu lên ở Hình 6.1 đến 6.4 có địa dư bệnh lý giới hạn nhưng một sốbệnh trong đó trước đây đã từng phân bố rộng hơn nhiều Ví dụ, bệnh Lở mồm long móng đãtừng lan tràn khắp châu Âu, nhưng nhờ các chiến dịch phòng chống đối với căn bệnh truyềnnhiễm rất mạnh này nên đã thanh toán được bệnh ở phần lớn lục địa này Tương tự, Dịch tảtrâu bò đã từng là bệnh dịch giết hại chủ yếu trâu bò phần lớn khắp châu á, châu Phi và châu
Âu, nhưng các chương trình phòng chống bằng tiêm phòng và các biện pháp vệ sinh đã hầunhư đạt được kết quả thanh toán bệnh dịch này Biết được điều này rất quan trọng, bởi vìnhững bệnh đó vẫn tiềm tàng khả năng tái phát tại những nước trước đây đã xảy ra, nếu thựchiện không đúng dưới bất cứ hình thức nào các qui định pháp lý, ví dụ việc kiểm tra vậnchuyển động vật theo luật định
Hình 6.1 Bệnh nhiễm trùng và truyền nhiễm loài nhai lại
Trang 8117
Trang 12H×nh 6.2 BÖnh nhiÔm trïng vµ truyÒn nhiÔm cña lîn
Trang 13H×nh 6.3 BÖnh nhiÔm trïng vµ truyÒn nhiÔm cña ngùa
Trang 14Hình 6.4 Bệnh nhiễm trùng và truyền nhiễm của lợn và loài nhai lại
2.2 Động vật chân đốt và bệnh do động vật chân đốt truyền
Ruồi gây ổ giòi
Không giống như ruồi đốt và gây khó chịu, một số loài ruồi gây ổ dòi (xem Chương 1 và cácchương sau) có địa dư bệnh lý giới hạn, xem Hình 6.5 Một trong những loài đặc biệt lưu ý làloài ruồi Mỹ Cochliomyia hominivorax, ấu trùng của loài ruồi này hình chiếc đinh vít, chuisâu vào tổ chức của vật chủ, gây ra những tổn thương rộng, mùi thối Loài ruồi này tình cờxâm nhập vào Libi nhưng đã thanh toán thành công ở nước này năm 1991 Điều này là mộtcảnh báo về mối nguy hiểm của ký sinh trùng lan đến những vùng mới
Bệnh do ruồi truyền
Các bệnh do ruồi truyền trình bày trong các hình từ 6.6 đến 6.9 Bệnh do tuồi truyền quantrọng nhất ở Việt Nam là bệnh Tiên mao trùng (Trypanosomiasis) do Trypanosoma evansi
Trang 15Bệnh xẩy ra ở phần lớn vùng nhiệt đới và á nhiệt đới trên thế giới nơi mà các loài ruồi hútmáu phổ biến
Các bệnh do ve truyền
Các bệnh do ve truyền được trình bày ở các hình từ 6.10 đến 6.13 Khác với ruồi, ve có phân
bố địa lý tương đối hạn ehế, phân bố này quyết định sự xuất hiện các bệnh do chúng truyền.Một số bệnh chỉ do ve truyền nên phân bố của những bệnh này cũng chỉ giới hạn trong phạm
vi phân bố các vectơ truyền bệnh của chúng, như bệnh Babesia và bệnh Theileria Một ngoại
lệ đáng chú ý là bệnh Biên trùng của bò do Anaplasma marginale Bệnh do Rickettsia này
được truyền chủ yếu do cùng các giống ve thuộc loài Boophilus truyền Babesia bigemina vàBabesia bovis cho bò, vì vậy bệnh Biên trùng tìm thấy ở cùng những nơi trong vùng nhiệt đới
có bệnh do B.bigemina và B bovis (xem Hình 6.10 và 6.12) Tuy nhiên A.marginale cũng
có thể được truyền qua nhiều loài ve khác, các loài ruồi đốt, qua kim tiêm, sơ-ranh và dụng cụdính máu con bệnh vv Vì vậy phân bố của A marginale rộng hơn phân bố của B bovis và B.bigemina
Hình 6.5 Bệnh do ruồi truyền.
Trang 16125
Trang 18H×nh 6.6 BÖnh do ve truyÒn.
Anaplasma (Nhai l¹i)
Trang 19128
Trang 21H×nh 6.7 C¸c bÖnh kh¸c