1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề đề nghị Olympic 16 - Toán 10

7 290 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 222 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI 5: 3.0 điểmTrong thư viện có 12 bộ sách gồm 3 bộ sách Toán giống nhau, 3 bộ sách Vật lý giống nhau, 3 bộ sách Hóa học giống nhau và 3 bộ sách Sinh học giống nhau được xếp thành m

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẬU GIANG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN VỊ THANH

KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 30 - 4 LẦN THỨ XVI

ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN: TOÁN; KHỐI: 10

ĐỀ THI

CÂU HỎI 1: ( 3.0 điểm)

Giải phương trình sau: 3 x 5 x 3 36 x 2 53 x 25

ĐÁP ÁN CÂU HỎI 1

Phương trình 3 x  5  8 x 3  36 x 2  53 x  25

 33x 52x 33 x2 0.5 đ Đặt 2 y  3  3 x  5 2 y 33 x 5  1

Suy ra:  x 33 x 2 y 3

  x  33  x  y  5  2 0.5 đ

Lấy  1 trừ  2 : 2y 33  2x 33  2x 2y 0.25 đ  2 y  2 x   y  322 y  3 x  3  x  32 2 x  2 y 0.5 đ

Suy ra y  0.25 x

đ

Thay y  vào x  1 ta được: 2 x 33 x 5

 x  2  x 2  20 x  11 0 0.25 đ Phương trình có ba nghiệmx  ; 2

4

3 5

x   0.25 đ Thử lại nhận thấy cả ba nghiệm đều thỏa 0.25 đ

Số phách

Số phách

Trang 2

CÂU HỎI 2: (4.0 điểm)

Tìm tất cả các số nguyên dương n có tính chất sau: có thể chia tập hợp 6 số

n  2010 ; n  2011; n  2012; n  2013; n  2014; n  2015 thành hai tập hợp, sao cho tích

tất cả các số của tập hợp này bằng tích tất cả các số của tập hợp kia

ĐÁP ÁN CÂU HỎI 2:

Nhận thấy trong 5 số nguyên liên tiếp phải có một và chỉ một số chia hết cho 5 0.5 đ

Vì vậy nếu tập hợp 6 sốn 2010 ; n  2011; n  2012; n  2013; n  2014; n  2015

thỏa yêu cầu thì trong tập hợp đó phải có đúng hai số chia hết cho 5, hai số đó chỉ có thể

n 2010 n  2015, còn các số n 2011 ; n  2012; n  2013; n  2014 không chia hết

cho 5 0.5 đ

Chý ý rằng: nếu trong 6 số của tập hợp trên có một số chia hết cho số nguyên tố

7

p thì trong 5 số còn lại sẽ không chia hết cho p khi đó tập hợp không có tính chất đã

nêu 0.5đ

Từ đây suy ra các số n 2011 ; n  2012; n  2013; n  2014 chỉ chứa thừa số nguyên

tố 2 và 3, 0.5 đ

tức là: n20112k1.3m1; n20122k2.3m2; n20132k3.3m3; n20142k4.3m4 trong đó k1 ;k2 ;k3 ;k4 ;m1 ;m2 ;m3 ;m4 là các số nguyên không âm

0.5đ

Nếu n 2011 3 khi đó n 2014 3 thì n  2012; n  2013 không chia hết cho 3, do

đó m2 m3  0 cho ta n 2012 2k2 ;n 2013 2k3

liên tiếp là số chẵn 0.5đ

Lập luận tương tự, ta thấy nếu n + 2012 chia hết cho 3 hoặc n + 2013 chia hết cho 3

thì ta vẫn gặp điều mâu thuẫn 0.5đ

Do đó không có số nguyên nào thỏa yêu cầu 0.5đ

Trang 3

CÂU HỎI 3: ( 3.0 điểm) Cho tam giác ABC Gọi A’, B’, C’ là các điểm bất kỳ trên cạnh

BC, AC, AB sao cho các đường thẳng AA’ , BB’ CC’ đồng qui Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: T = AB’.CA’.BC’

ĐÁP ÁN CÂU 3:

Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm

BC, AC, AB

2

AB B C

AB B C   ANAB B CAN 0.5 đ

Tương tự ta có:

2

2

' ' ' '

CA A B CM

BC C A BP

 0.5 đ

2 (AB CA BC B C A B C A' ' ')( ' ' ' ) (AN CM BP )

AB CA BC

AB CA BC B C A B C A

8

abc

AB CA BCAN CM BP 0.5 đ Vậy T Max= (AB’.CA’.BC’ )Max=

8

abc

0.5 đ

Trang 4

CÂU HỎI 4: (4.0 điểm)

Cho ba số dương a, b, c Chứng minh bất đẳng thức sau:

b a

c a c

b c b

a a c

c c b

b b a

a

ĐÁP ÁN CÂU HỎI 4:

Trước hết ta chứng minh rằng:

c b a

c a b a

a

  1 0.5đ Thật vậy, do các số a, b, c đều dương nên  1  aa  b  c  a  ca  b

 a 2  ab  ac  a 2  ab  ac  bc đúng 0.25đ Tương tự ta có các bất đẳng thức sau:

a c b

a b c b

b

b a c

b c a c

c

Cộng vế theo vế  1 và hai bất đẳng thức trên, ta được:

c b a

c b a 2 a c

c c

b

b

b

a

a

  2 0.5đ Mặt khác, áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có:   a b c

2

1 c b

a     0.5đ

  a b c

a 2 c

b a

1 a c b

a

Tương tự ta được hai bất đẳng thức sau:

c b a

b a

c

b

c b a

c 2 b a

c

 0.5đ Cộng vế theo vế bất đẳng thức  3 và hai bất đẳng thức trên ta được:

c b a b a

c a c

b

c

b

a  4 0.5đ

Từ  2 ,  4 suy ra bất đẳng thức cần chứng minh 0.25đ

Trang 5

CÂU HỎI 5: (3.0 điểm)

Trong thư viện có 12 bộ sách gồm 3 bộ sách Toán giống nhau, 3 bộ sách Vật lý giống nhau, 3 bộ sách Hóa học giống nhau và 3 bộ sách Sinh học giống nhau được xếp thành một dãy sao cho không có ba bộ nào cùng một môn đứng kề nhau Hỏi có bao nhiêu cách xếp như vậy ?

ĐÁP ÁN CÂU 5:

Gọi A là tập hợp các cách xếp 12 bộ thành một dãy tùy ý

Gọi A1 là tập hợp các cách xếp 3 bộ sách Toán đứng kề nhau

Gọi A2 là tập hợp các cách xếp 3 bộ sách Lý đứng kề nhau

Gọi A3 là tập hợp các cách xếp 3 bộ sách Hóa đứng kề nhau

Gọi A4 là tập hợp các cách xếp 3 bộ sách Sinh đứng kề nhau

Gọi A * là tập hợp các cách xếp thỏa yêu cầu đề bài 0.5đ

1

* \

i i

A A

A 0.5 đ

4 1

*

i i A A

A 0.5đ

) 3 (

! 12

4 

A 0.5đ

60936 )

3 (

! 4 )

3 (

! 6 )

3 (

! 8 )

3 (

! 10

0

4 4 1

3 4 2

2 4 3

1 4 4

1

C C

C C

A

i

i

308664 60936

369600

A 0.5đ

Trang 6

CÂU HỎI 6: (3.0 điểm)

Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến và phân giác kẻ từ A theo thứ tự cắt cạnh BC tại M, N Từ N kẻ đường vuông góc với NA, đường này cắt MA và AB tường ứng tại Q

và P Từ P kẻ đường vuông góc với BA, đường này cắt NA tại O Chứng minh rằng OQ  BC

ĐÁP ÁN CÂU HỎI 6:

Ta chọn hệ trục tọa độ vuông góc như sau: gốc tọa độ là N, NO là trục hoành và PN

là trục tung 0.25đ

Khi đó phương trình đường thẳng AB có dạng: y  ax  b 0.25 đ

Vì trục hoành Ox là phân giác trong của góc A nên đường thẳng AC đối xứng với AB qua trục hoành, do vậy AC: y   ax  b 0.25

đ

Theo giả thiết PO  ABvà nhận thấy P0; b nên PO: y 1x b 0.25đ

Trang 7

Gọi BC: y  cx Ta tìm được 

bc

; a c

b C

; a c

bc

; a c

b B

0.5đ

 2 2 2

abc

; a c

ab

0.25đ

Từ phương trình của các đường thẳng AB, PO cho ta 

  ; 0 a

b

A ; Oab ; 0

0.25đ

a

c a

b x

0.25đ

 c

ab 0

0.25đ

Hệ góc cuả đường thẳng BC là c và của đường thẳng OQ là

c

1

 nên OQ  BC

0.5đ

Ngày đăng: 04/07/2014, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w