Bản chất của tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh trong dạy học ngoại ngữ Những biểu hiện tích cực đặc trng của học sinh trong hoạt động học tập bộ môn ngoại ngữ đ-ợc thể hiện ở
Trang 1Một số vấn đề Đổi mới phơng pháp dạy học
môn tiếng anh trung học cơ sở
Phần I đề cơng tập huấn
Chủ đề 1: Định hớng đổi mới PPDH môn tiếng Anh THCS
1 Quan điểm đổi mới PPDH
2 Bản chất của tích cực hoá hoạt động học tập của HS trong dạy học ngoại ngữ
3 Những căn cứ của đổi mới PPDH
4 Giải pháp đổi mới PPDH tiếng Anh THCS
5 Vận dụng một số PPDH theo định hớng đổi mới và sử dụng TBDH
Chủ đề 2: Kĩ thuật mở bài; Giới thiệu ngữ liệu mới; Luyện tập Ngữ pháp
2 Ví dụ minh hoạ (Tiết dạy Nói, Unit 1, lớp 8)
Chủ đề 4: Luyện kĩ năng Nghe hiểu
1 Ba bớc luyện Nghe hiểu
2 Xem băng và thảo luận (Tiết dạy Nghe hiểu, Unit 2, lớp 9)
3 Xem băng và thảo luận (Tiết dạy Đọc hiểu, Unit 9, lớp 8)
Phụ lục 1: Vận dụng một số PPDH và sử dụng TBDH
Phụ lục 2: Giáo án minh hoạ: Giới thiệu ngữ liệu mới (Unit 8, lớp 6)
Phụ lục 3: Giáo án minh hoạ: Luyện Ngữ pháp (Unit 4, lớp 9)
Phụ lục 4: Giáo án minh hoạ: Luyện kĩ năng Nói (Unit 1, lớp 8)
Phụ lục 5: Giáo án minh hoạ: Luyện kĩ năng viết (Unit 4, lớp 9)
Phần ii Nội dung tập huấn
Chủ đề 1: Định hớng đổi mới PPDH môn tiếng anh THCS
1 Quan điểm đổi mới PPDH
Mục tiêu giáo dục hiện nay đang tập trung hớng vào việc phát triển tính năng động, sáng tạo
và tích cực của học sinh nhằm tạo khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề cho các em Để đạt đợcmục tiêu này việc thay đổi PPDH theo hớng coi trọng ngời học, coi học sinh là chủ thể hoạt động,khuyến khích các hoạt động học tập tích cực, chủ động, sáng tạo của các em trong quá trình dạy học
Trang 2Trong dạy học ngọai ngữ, quan điểm này càng đúng vì không ai có thể thay thế ng ời họctrong việc nắm các phơng tiện ngoại ngữ và sử dụng chúng trong hoạt động giao tiếp bằng chínhnăng lực giao tiếp của các em PPDH ngoại ngữ chọn giao tiếp là phơng hớng chủ đạo, năng lực giaotiếp (communicative competences) là đơn vị dạy học cơ bản, coi giao tiếp vừa là mục đích vừa là ph-
ơng tiện dạy học (dạy học trong giao tiếp, bằng giao tiếp và để giao tiếp) PPDH này sẽ phát huy tốtnhất vai trò chủ thể, chủ động, tích cực của học sinh trong việc rèn luyện kĩ năng ngôn ngữ vì nhữngmục đích thực tiễn và sáng tạo Học sinh cần phải đợc trang bị cách thức học tiếng Anh và ý thức tựhọc tập, rèn luyện Ngời học là chủ thể, nếu không biết cách tự học thì sẽ không thể nắm vững tiếngnớc ngoài
Đổi mới PPDH là quá trình chuyển từ thày thuyết trình, phân tích ngôn ngữ - trò nghe và ghi chép thành PPDH mới, trong đó thày là ngời tổ chức, giúp đỡ hoạt động học tập của học sinh, còn học sinh là ngời chủ động tham gia vào quá trình hoạt động học tập.
Tiêu chí cơ bản của PPDH mới là hoạt động tự lập, tích cực, chủ động của học sinh trong việc giải quyếtcác nhiệm vụ giao tiếp bằng ngoại ngữ Tiêu chí chủ yếu để đánh giá kết quả học tập của học sinh là nănglực giao tiếp, năng lực ứng xử bằng ngôn ngữ trong các tình huống giao tiếp cụ thể
2 Bản chất của tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh trong dạy học ngoại ngữ
Những biểu hiện tích cực đặc trng của học sinh trong hoạt động học tập bộ môn ngoại ngữ
đ-ợc thể hiện ở những mặt chủ yếu sau:
Học sinh có nhu cầu tiếp thu kiến thức, kĩ năng, vận dụng kĩ năng để giao tiếp, hứng thú làmviệc với các tài liệu học tập
Từ chỗ có nhu cầu tiếp thu kiến thức, rèn luyện và vận dụng kĩ năng trong giao tiếp, học sinh
sẽ tự giác học tập, chủ động huy động vốn kinh nghiệm đã tích luỹ (vốn từ, quy tắc ngữ pháp,) để bắt ch
…) để bắt ch ớc, tái hiện, tìm tòi cách ứng xử và ứng xử sáng tạo trong các tình huống giaotiếp
Học sinh chủ động lựa chọn kiến thức và thao tác t duy thích hợp để có những ứng xử ngônngữ cần thiết, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Học sinh biết bộc lộ nhận thức và sự hiểu biết của mình ra bên ngoài bằng lời nói, bài viếtthông qua ngoại ngữ
Học sinh biết cách làm việc theo cặp, theo nhóm, hợp tác với bạn khi cần thiết trong quá trìnhluyện tập ngôn ngữ theo yêu cầu và nhiệm vụ của thày giao
Học sinh biết cách tự học, biết chủ động trình bày những ý định của mình thông qua giao tiếpnói hoặc viết
Trên đây là một số nét biểu hiện chính của PPDH mới Đây cũng chính là những năng lực vàphẩm chất mà ngời giáo viên cần phải hình thành và phát triển ở học sinh trong quá trình học tậpngoại ngữ
3 Những căn cứ của đổi mới PPDH ngoại ngữ
Đổi mới PPDH cần phải căn cứ vào đặc điểm của mụn ngoại ngữ và đặc điểm tõm sinh lýcủa học sinh:
3.1 Căn cứ vào đặc điểm của môn ngoại ngữ nói chung:
- Quan điểm giao tiếp là quan điểm đặc thù của môn ngoại ngữ trong nhà trờng Quan điểm giaotiếp quy định “tính giao tiếp” của hoạt động dạy học ngoại ngữ
Trang 3- Môn ngoại ngữ đòi hỏi nhận thức và giải quyết hợp lý mối quan hệ giữa kiến thức ngôn ngữ và kĩ
năng ngôn ngữ – hai thành tố chủ yếu của nội dung dạy học Kĩ năng là trung tâm, là mục đích cuối cùng của quá trình dạy học Kiến thức là điều kiện, là phơng tiện, là nền tảng Chỉ có kiến thức
mà không có kĩ năng thì không có khả năng giao tiếp, ngợc lại, chỉ có kĩ năng mà không có kiếnthức thì khả năng giao tiếp bị hạn chế và không phát triển đợc
- Dạy học ngoại ngữ thực chất là hoạt động rèn luyện năng lực giao tiếp dới các dạng: nghe, nói,
đọc, viết Muốn rèn luyện đợc năng lực giao tiếp cần có môi trờng với những tình huống đadạng của cuộc sống Môi trờng này chủ yếu do giáo viên tạo ra dới dạng những tình huống giaotiếp và học sinh phải tìm cách ứng xử bằng ngoại ngữ cho phù hợp với từng tình huống giao tiếp
cụ thể
- Học ngoại ngữ, học sinh đồng thời tiếp cận với đất nớc, nền văn hoá xa lạ Mức độ tiếp cậnthông tin càng cao thì việc dạy học càng thuận lợi Điều này đòi hỏi nhiều thiết bị dạy học(nghe - nhìn, nghe – nói) và nhiều hình thức dạy học linh hoạt
- Mục đích của việc dạy học ngoại ngữ không nhằm hớng học sinh vào việc nghiên cứu hệ thống ngônngữ, mà nhằm giúp các em sử dụng hệ thống ngôn ngữ đó nh một công cụ giao tiếp, nghĩa là nhằm rènluyện cho học sinh năng lực giao tiếp Năng lực giao tiếp này đợc biểu hiện bằng khả năng sử dụngsáng tạo những quy tắc ngôn ngữ để thực hiện giao tiếp theo tình huống
Nh vậy, mục đích cuối cùng của việc học ngoại ngữ không phải là biết hệ thống ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp mà là biết sử dụng hệ thống đó để đạt đợc mục đích giao tiếp
3.2 Căn cứ vào đặc điểm tâm sinh lý của học sinh:
Khi học ngoại ngữ, học sinh THCS có nhiều điểm khác với học sinh tiểu học ở những mặt sau:
- Suy nghĩ nhanh nhạy trong nhận thức kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp)
- Khả năng tởng tợng linh hoạt, logic hơn; nhất là dễ dàng liên tởng và so sánh sự giống nhau
và khác nhau giữa ngoại ngữ với tiếng mẹ đẻ
- Khả năng ghi nhớ, tái hiện các mẫu lời nói và khả năng diễn đạt bằng ngoại ngữ (tiếng Anh)
lu loát và bền vững hơn, phản xạ ngôn ngữ nhanh
- Rất hứng thú và tích cực trong hoạt động luyện tập phát triển kĩ năng ngôn ngữ, nhất là 2 kĩ
năng nghe và nói, nhng cũng rất dễ chán nản trong việc luyện tập phát triển các kĩ năng phức tạp, ví dụ nh kĩ năng đọc hiểu vì gặp nhiều từ mới, trừu tợng và khó đoán nghĩa; hoặc nh kĩ năng viết vì cảm thấy khó diễn đạt suy nghĩ, ý tởng cá nhân bằng ngôn ngữ viết.
- Nhìn chung học sinh THCS tuy hào hứng, có ý thức muốn nắm bắt và sử dụng đợc ngoại ngữnhng khả năng độc lập trong học tập cha tốt (ví dụ: còn rụt rè, không tự tin và sợ mắc lỗitrong khi nói) Học sinh ít có cơ hội để luyện tập, hơn nữa lại thiếu kiên trì trong rèn luyệnphát triển kĩ năng ngôn ngữ nên kết quả học tập thờng bị hạn chế, dễ nản chí và bỏ cuộc Vìvậy các em cần phải thờng xuyên đợc sự khuyến khích, động viên kịp thời của giáo viên, và
đặc biệt cần có sự hỗ trợ của các phơng pháp dạy học thích hợp để củng cố, ổn định và nângcao hiệu quả học tập ngoại ngữ của các em
4 Giải phỏp đổi mới PPDH tiếng Anh ở trường THCS
PPDH tiếng Anh theo định hướng tớch cực hoỏ hoạt động học tập
Ngày nay, người ta đặc biệt quan tõm tới việc ỏp dụng phương phỏp Giao tiếp vào quỏ trỡnh
Trang 4giao tiếp (nghe, núi, đọc và viết) Đồng thời, việc cung cấp kiến thức ngụn ngữ (ngữ õm, từ vựng vàngữ phỏp) là quan trọng, gúp phần hỡnh thành và phỏt triển cỏc kĩ năng giao tiếp Chớnh vỡ vậy, phươngphỏp Giao tiếp, ở chừng mực nhất định, đó phỏt huy được ưu điểm của nú, thực sự giỳp cho học sinh
cú khả năng sử dụng được tiếng Anh để giao tiếp
Việc ỏp dụng phương phỏp Giao tiếp (cú sự kết hợp với cỏc phương phỏp dạy học khỏc)
trong quỏ trỡnh giảng dạy tiếng Anh ở THCS được thực hiện như sau:
Cả 4 kỹ năng ngôn ngữ (nghe, nói, đọc và viết) đều đợc quan tâm và đợc phối hợp trong cácbài tập và các hoạt động trên lớp
Kỹ năng nghe luôn đợc sử dụng (phối hợp với kỹ năng đọc) để giới thiệu ngữ liệu hoặc nội dung
bài học mới Ngoài ra, kỹ năng nghe còn đợc rèn luyện từng bớc thông qua các bài tập nghe khác nhau
nh nghe lấy ý chính, nghe hiểu các thông tin chi tiết, nghe để đoán nghĩa qua ngữ cảnh,vv…) để bắt ch
Kỹ năng nói đợc dạy phối hợp với ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng, chức năng ngôn ngữ và với các kỹ
năng khác, thông qua các bài hội thoại/ mẫu hội thoại ngắn hoặc các nội dung chủ điểm của bài
Kỹ năng đọc, ngoài ý nghĩa đợc sử dụng làm phơng tiện giới thiệu nội dung và ngôn ngữ mới, còn
đ-ợc phát triển thông qua các bài tập đọc có mục đích khác nhau nh đọc hiểu nội dung chi tiết, đọc lớt, đọc lấy ýchính, đọc tìm thông tin cần thiết, vv; với các loại bài khoá có văn phong khác nhau nh văn bản viết, văn bảnnói, bài hội thoại, bài văn xuôi, bài văn vần, quảng cáo, bảng biểu, mẫu khai, vv…) để bắt ch
Kỹ năng viết cơ bản đợc dùng để củng cố vốn ngữ liệu đã đợc học Ngoài ra, còn có những
bài tập dạy viết có mục đích nh viết th cá nhân, điền các mẫu khai, viết báo cáo ở dạng đơn giản, viếtmột đoạn văn ngắn có gợi ý, dựa vào bài đã học về một chủ điểm, hay bày tỏ quan điểm về một nhận
định hoặc ý kiến đa ra
Ngữ liệu mới đợc giới thiệu theo chủ điểm và thông qua hoạt động nghe và đọc; sau đó đợc
luyện tập thông qua cả 4 kỹ năng Có nghĩa là sẽ không có các mục dạy tách biệt cho ngữ âm, ngữpháp hay từ vựng trong từng bài học mà các yếu tố ngôn ngữ sẽ đợc dạy lồng ghép với nhau và phốihợp với việc phát triển các kỹ năng Cụ thể là:
Ngữ pháp đợc xuất hiện theo chủ đề và tình huống của bài học và đợc luyện tập trong ngữ
cảnh; sau đó đợc chốt lại một cách có hệ thống sau một số bài học và ở cuối sách giáo khoa Các bàitập chuyên sâu về hình thái cấu trúc ngữ pháp sẽ đợc luyện tập một cách có hệ thống trong sách bàitập kèm theo cuốn sách giáo khoa
Từ vựng cũng đợc xuất hiện tự nhiên theo các chủ đề nhằm đạt đợc mức độ ngữ cảnh hoá
cao, giúp học sinh dễ tiếp thu và nhớ lâu Các bài tập sử dụng từ vựng thờng đợc phối hợp với các bàitập ngữ pháp và các bài tập nghe, nói, đọc, viết
Ngữ âm đợc coi là một bộ phận mật thiết gắn liền với các hoạt động lời nói, đợc dạy và luyện
tập gắn liền với việc dạy từ mới, dạy ngữ pháp, dạy nghe và dạy nói
Hệ thống các bài tập và hoạt động dạy học đợc thiết kế theo trình tự dạy học đi từ giới thiệu ngữ
liệu, luyện tập có hớng dẫn đến vận dụng
Các bài tập và hoạt động dạy học chú trọng khuyến khích học sinh áp dụng ngữ liệu đang học vớicác kiến thức có sẵn để diễn đạt các nội dung khác nhau trong chính đời sống thực tế của các em Hệthống bài tập đặc biệt chú trọng những nguyên tắc dạy học cơ bản trong quan điểm dạy học giao tiếp đểbiên soạn các loại hình bài tập nh nguyên tắc chuyển đổi thông tin (information transfer), nguyên tắc tạokhoảng trống thông tin (information gap), hay nguyên tắc cá thể hoá (personalization), nhằm không
Trang 5những giúp học sinh nắm đợc hệ thống cấu trúc ngữ pháp mà còn biết ứng dụng để diễn đạt các nội dunggiao tiếp trong các tình huống cụ thể trong đời sống thật của học sinh.
5 Vận dụng một số PPDH và sử dụng thiết bị dạy học (xem phụ lục 1)
Chủ đề 2: kĩ thuật mở bài, giới thiệu ngữ liệu mới, Luyện tập ngữ pháp
1 Mở bài - Gây không khí học tập
Để có đợc một giờ dạy thành công, ngay ở bớc hoạt động đầu tiên của một giờ dạy là bớc mởbài, giáo viên cần tạo ra đợc một không khí học tập thuận lợi về cả mặt tâm lý lẫn nội dung cho hoạt
động dạy học tiếp theo đó
Những hoạt động gây không khí học tập này thờng rất ngắn (5 -7 phút) nhng vô cùng quan trọng.Vậy mở bài nên làm những gì và làm thế nào để có thể thực hiện đợc các mục đích đó
1.1 Các hoạt động mở bài
Các hoạt động mở bài nhằm một số mục đích sau:
ổn định lớp, cho phép học sinh có một thời gian để thích nghi với bài học mới;
tạo môi trờng thuận lợi cho bài học mới;
gây hứng thú cho bài học mới;
giúp học sinh liên hệ những điều đã học với bài học mới;
chuẩn bị về kiến thức cần cho bài học mới;
tạo tình huống, tạo ngữ cảnh cho phần giới thiệu bài tiếp theo;
tạo nhu cầu giao tiếp, hay tạo mục đích cho một hoạt động giao tiếp kế tiếp
1.2 Các hình thức và thủ thuật vào bài
Tuỳ theo mục đích và đặc thù của giờ dạy, đồng thời tuỳ theo đối tợng học sinh cụ thể củamình, giáo viên có thể lựa chọn những hoạt động hay thủ thuật vào bài cho phù hợp
Giáo viên có thể tham khảo một số gợi ý sau:
1.2.1 Tạo môi trờng thuận lợi cho bài học
a) Thiết lập không khí dễ chịu giữa thày và trò ngay giờ phút vào lớp:
chào hỏi học sinh;
tạo cơ hội cho học sinh đợc giới thiệu/nói về mình, hỏi các câu hỏi đáp lại
c) ổn định lớp, tập trung sự chú ý, gây hứng thú bằng cách bắt đầu ngay bằng một hoạt động học tậpnào đó liên quan đến bài học, ví dụ:
A short listening task;
Observing a picture then ask and answer about the picture;
A riddle
A language game (crosswords, noughts and crosses, etc)
A challenging task on vocabulary,
1.2.2 Chuẩn bị tâm lý và kiến thức cho bài học mới
a) Khai thác kiến thức đã biết của học sinh bằng thủ thuật gợi mở (eliciting), hay nêu vấn đền
để cả lớp đóng góp ý kiến (brainstorming)
b) Liên hệ những vấn đề của bài cũ có liên quan đến bài mới, có thể bằng các hình thức khác
Trang 6 hỏi các câu hỏi có liên quan;
ra bài tập về các nội dung đã học có liên quan;
sử dụng một trong những hoạt động gây hứng thú và ổn định lớp (kể trên), dùng vốn kiếnthức và nội dung bài cũ;
c) Tạo ngữ cảnh, tình huống hoặc các cớ/lý do giao tiếp (Communicative needs) cho các hoạt độngtiếp theo của bài Có thể dùng các hình thức nh:
giáo cụ trực quan (đồ vật, tranh, bu ảnh )
các mẩu chuyện có thật hoặc tự tạo
các bài đọc ngắn
các bài tập hoặc câu hỏi, vv
Lu ý:
Trong thực tế, những hoạt động và thủ thuật dùng cho phần mở bài có thể cùng một lúc đáp ứng
đợc nhiều mục đích khác nhau Vì vậy, giáo viên nên tìm cách sáng tạo để có đợc một cách vào bài saocho cùng một lúc có thể đáp ứng đợc nhiều nhiệm vụ đặt ra ở phần mở bài Ví dụ, ngay khi bớc vào lớp,giáo viên có thể bắt đầu bài bằng một hoạt động nêu vấn đề và giải quyết vấn đề (problem- solving),hoặc khai thác vốn kiến thức có sẵn của cả lớp về một nội dung có liên quan đến bài cũ và bài mới(brainstorming) Bằng cách đó, giáo viên đã cùng một lúc gây đợc sự chú ý, gây hứng thú cho bài học,
ổn định đợc lớp, kiểm tra, ôn lại đợc bài cũ, đồng thời cũng đã giúp cho học sinh chuẩn bị đợc tâm lý vàkiến thức cần thiết cho bài mới
Nh đã đề cập, mục đích của các hoạt động mở bài là để học sinh làm quen và cảm thấy hứngthú với chủ đề sắp học trong bài, đồng thời ôn luyện lại những kiến thức đã học có liên quan đến bàimới hoặc để giáo viên tạo những nhu cầu giao tiếp cần thiết cho các hoạt động của bài mới Với ýnghĩa đó, phần mở bài đôi khi không có ranh giới cụ thể mà luôn đợc tiến hành phối hợp với phầngiới thiệu ngữ liệu
1.3 Các hoạt động mở bài trong chơng trình sách giáo khoa mới
Trong chơng trình sách giáo khoa mới, giáo viên có thể sử dụng các thủ thuật và bài tập cósẵn trong sách giáo khoa (ví dụ nh đối với sách chơng trình lớp 8 và lớp 9) hoặc GV tự sáng tạo (ví
dụ, với chơng trình lớp 6 và lớp 7) Có thể sử dụng các thủ thuật nh:
Trang 7Dựa vào tranh ở mục đầu của bài, hỏi, gợi ý về chủ đề mới:
- Sử dụng tranh ảnh, bản đồ, vật thực tự chuẩn bị thay cho tranh trong sách để gây hấp dẫn
- Hỏi các kiến thức bài cũ có liên quan đến bài mới
- Khai thác các kiến thức có sẵn của học sinh
- Liên hệ đến thực tế của chính học sinh, của địa phơng hay các tình huống gần gũi với họcsinh và thay thế các tình huống trong sách nếu cần
Khi tiến hành phần này, giáo viên cần chú ý một số điểm sau:
Có thể sử dụng cả tiếng Anh và tiếng Việt
Cần tạo cơ hội cho học sinh hỏi lại giáo viên hoặc hỏi lẫn nhau để gây hứng thú, phát huytính tích cực của học sinh
Luôn quan tâm đến tâm lý lứa tuổi và sở thích của học sinh để đa ra những thủ thuật phùhợp, ví dụ nh kích thích trí tò mò, yêu cầu đoán tranh, đoán câu trả lời v.v
Cần chú ý thay đổi hình thức mở bài để gây hứng thú cho học sinh
2 Giới thiệu ngữ liệu mới
Giới thiệu ngữ liệu mới là làm rõ nghĩa, cách phát âm, cấu trúc hình thái, và cách dùng của mộtmục dạy nào đó trong một ngữ cảnh nhất định Mục dạy có thể là các mẫu lời nói, từ vựng hay ngữ pháp,hoặc một nội dung chủ điểm nào đó, thờng đợc giới thiệu thông qua một bài hội thoại hay một bài khoá,hoặc những tình huống có sự hỗ trợ của giáo cụ trực quan
Với phơng pháp dạy học mới, công việc giới thiệu ngữ liệu không còn thuần tuý chỉ là việc thày giảithích nghĩa của từ mới (mà phần lớn giáo viên thờng thực hiện bằng cách cho nghĩa tiếng Việt) và giảithích các quy tắc ngữ pháp và các mẫu câu ở phần này, ngời giáo viên còn cần phải đồng thời làm rõcách sử dụng của các mẫu câu hoặc từ mới đó trong ngữ cảnh Chỉ khi đợc giới thiệu trong ngữ cảnh,nghĩa và cách sử dụng của các ngữ liệu cần dạy mới đợc làm sáng tỏ Nh vậy, nội dung cần giới thiệu ởbớc giới thiệu ngữ liệu là:
Hình thái (Form: pronunciation; spelling; grammar)
Ngữ nghĩa (Meaning)
Cách sử dụng (Use)
Một đặc điểm nổi bật của phơng pháp mới trong việc giới thiệu ngữ liệu là phơng pháp mới rất chútrọng tới việc phải làm sao cho học sinh tiếp thụ bài học không chỉ qua nghe thụ động mà còn đợc vận độngtrí óc, chủ động tham gia vào quá trình của họat động này qua nhiều hoạt động ngôn ngữ khác nhau
Có nhiều cách/ thủ thuật giới thiệu ngữ liệu Sau đây là một số thủ thuật giới thiệu ngữ liệu màcác giáo viên có thể tham khảo để ứng dụng cho bài dạy cụ thể của mình
Trang 82.1 Các thủ thuật tạo dựng tình huống (setting up situations/ contexts)
a) Dùng môi trờng, đồ vật thật trong lớp, trong trờng;
b) Sử dụng những tình huống thật trong lớp;
c) Dùng các tình huống thật trong đời sống thật của hoc sinh;
d) Dùng các câu chuyện có thật, các hiện tợng thật trong thực tế;
e) Sử dụng các bảng biểu, bản đồ, bảng tin, báo chí;
f) Sử dụng tranh, ảnh, giáo cụ trực quan;
g) Sử dụng ngôn ngữ học sinh đã biết;
h) Sử dụng các bài hội thoại ngắn;
i) Sử dụng tiếng mẹ đẻ;
k) Phối hợp một hay nhiều cách trên
2.2 Giới thiệu hình thái ngôn ngữ
Sau khi dùng ngữ cảnh để giới thiệu nghĩa và cách dùng của các mục dạy, lúc này giáo viên cóthể làm rõ hình thái cấu trúc, các quy tắc ngữ pháp nếu có để học sinh nhớ đợc dễ hơn và hệ thống hoá
đợc những ngữ liệu đã học Giáo viên có thể gợi ý cho học sinh tự nhận xét và lập thành mẫu câu hoặclập ra các công thức dễ nhớ
2.3 Kiểm tra mức độ tiếp thu của học sinh (Checking comprehension)
Sau khi giáo viên đã giới thiệu làm rõ nghĩa và cách sử dụng của ngữ liệu mới, cần thực hiệnviệc kiểm tra mức độ tiếp thu bài của học sinh để qua đó biết đợc học sinh đã thực sự hiểu bài cha, mức
độ hiểu đến đâu, để trên cơ sở đó có thể kịp thời bổ xung bài giảng nếu cần
Việc kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh ở phần giới thiệu ngữ liệu này có thể đợc thực hiện thôngqua một số bài tập thực hành nh:
Học sinh ứng dụng mẫu câu vừa học vào các tình huống tơng tự khác giáo viên đa ra;
thực hiện một số bài tập lắp ghép;
xây dựng các bài hội thoại ngắn theo mẫu bằng cách lắp ghép những từ, đoạn câu gợi ý;
thực hiện các bài tập hỏi /trả lời theo dạng câu hỏi đóng hoặc các câu hỏi trắc nghiệm đúng sai(comprehensive questions, True/False questions)
dịch ra tiếng Việt (nếu phù hợp và cần thiết)
2.4 Tóm tắt các bớc giới thiệu ngữ liệu mới
Các bớc giới thiệu ngữ liệu mới có thể đợc tóm tắt theo một tiến trình nh sau:
1) Giới thiệu ngữ nghĩa và cách sử dụng của ngữ liệu: cấu trúc ngữ pháp/ từ mới/ mẫu câu chứcnăng qua tình huống, ngữ cảnh, mẫu hội thoại, tranh ảnh
2) Nêu bật cấu trúc/ từ/ mẫu câu chức năng mới bằng cách đọc to cho học sinh nghe nhắc lại hoặcbằng các thủ thuật khác nhằm hớng sự chú ý của học sinh vào những mục dạy đó
3) Viết các cấu trúc/ từ mới lên bảng, làm rõ hình thái cấu trúc, giải thích nếu cần
4) Làm rõ thêm nghĩa và cách sử dụng bằng cách tiếp tục đa thêm các tình huống hoặc các ví dụkhác
5) Lặp lại tơng tự bớc 2 hoặc cho học sinh tái tạo theo gợi ý
6) Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh sử dụng các thủ thuật kiểm tra hiểu nh gợí ý ở mục 2.3.Khi giáo viên nhận thấy học sinh đã làm tốt đợc bớc 6 thì có thể chuyển sang phần luyện tậpsáng tạo hơn với các loại bài tập mang tính giao tiếp hơn
Trang 9Tuy nhiên, cần phải lu ý rằng không phải lúc nào việc giới thiệu ngữ liệu cũng phải tuân theo tuần tự tiếntrình trên Ví dụ, ngay sau bớc 2 nếu giáo viên cảm thấy học sinh đã hiểu và có thể làm tốt các bài tậptái tạo thì có thể chuyển ngay sang bớc 6 Hoặc công việc của bớc 3 cũng có thể để lui lại để thực hiệnvào cuối bài ở bớc củng cố bài, sau khi học sinh đã làm các bài tập thực hành.
2.5 Giới thiệu từ vựng - Những điểm lu ý thêm
Tiến trình giới thiệu ngữ liệu đợc trình bày ở trên có thể đợc coi là tiến trình chung cho việc giớithiệu ngữ liệu mới Tuy nhiên, cách giới thiệu từ vựng cũng có những đặc thù riêng Phần này sẽ trìnhbày một số điểm cần lu ý khi giới thiệu từ mới
2.5.1 Chọn từ để dạy
Thông thờng trong một bài học sẽ luôn luôn có từ mới Song không phải từ mới nào cũng cần đavào dạy nh nhau Để lựa chọn từ để dạy, giáo viên cần xem xét các câu hỏi sau:
a) Từ chủ động hay từ bị động?
Từ chủ động (active/ productive vocabulary) là những từ học sinh hiểu, nhận biết và sử dụng đợc
trong giao tiếp nói và viết
Từ bị động (passive/ receptive vocabulary) là những từ học sinh chỉ hiểu và nhận biết đợc khi
nghe và đọc
Cách dạy hai loại từ này có khác nhau Từ chủ động liên quan đến cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết,cần đầu t thời gian để giới thiệu và luyện tập nhiều hơn, đặc biệt là cách sử dụng Với từ bị động, giáo viên cóthể chỉ dừng lại ở mức nhận biết, không cần đầu t thời gian vào các hoạt động ứng dụng Giáo viên cần xác
định xem sẽ dạy từ nào nh một từ bị động và từ nào nh một từ chủ động Với từ bị động, giáo viên có thểkhuyến khích học sinh tự tìm hiểu nghĩa từ (ví dụ: tra từ điển), hoặc đoán từ qua ngữ cảnh
b) Học sinh đã biết từ này cha?
Giáo viên cần xác định rõ từ mình định dạy có thực sự là từ cần dạy hay không Vốn từ của học sinhluôn luôn đợc mở rộng bằng nhiều con đờng, và cũng có thể bị quên bằng nhiều lý do khác nhau Để tránhtình trạng giới thiệu những từ không cần thiết và mất thời gian, giáo viên có thể dùng những thủ thuật nhằmphát hiện xem các em đã biết những từ đó cha và biết đến đâu Giáo viên có thể dùng các thủ thuật nh
eliciting; brainstorming; các thủ thuật dùng ở các bớc 5) và 6) trong tiến trình giới thiệu ngữ liệu mới; hoặc
có thể hỏi trực tiếp học sinh những từ nào là từ mới và khó trong bài
Trang 102.5.2 Những thủ thuật làm rõ nghĩa từ
Ngoài những thủ thuật giới thiệu nghĩa trong ngữ cảnh đã đề cập ở phần giới thiệu ngữ liệu chung, có thể
sử dụng một số thủ thuật đặc thù cho từ vựng nh:
a) Dùng trực quan nh: đồ vật thật trên lớp, tranh ảnh, hình vẽ phác hoạ (hình que), hình cắt dán
từ tạp chí, cử chỉ điệu bộ v.v
b) Dùng ngôn ngữ đã học:
Định nghĩa, miêu tả;
Dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa;
Dựa vào các quy tắc hình thành từ, tạo từ;
Tạo tình huống;
Đoán nghĩa của từ trong ngữ cảnhc) Dịch sang tiếng mẹ đẻ
Các bớc tiến hành giới thiệu từ mới cũng tơng tự nh các bớc giới thiệu ngữ liệu nói chung, song
có thể đợc phối hợp nhanh hơn.Cụ thể là sau khi đã làm rõ nghĩa và cách sử dụng từ, giáo viên sẽ tạo
điều kiện cho học sinh thực hành ngay qua các bài tập ứng dụng phối hợp với các mẫu cấu trúc hoặcmẫu câu chức năng Qua các bài tập thực hành này giáo viên đã cùng lúc kiểm tra đợc mức độ tiếp thubài của học sinh
2.6 Tăng cờng sự tham gia của học sinh ở bớc giới thiệu ngữ liệu mới
Nh đã đề cập, điểm nổi bật ở phơng pháp mới là tạo cho học sinh đợc tham gia vào quá trình giớithiệu ngữ liệu mới
Trong giai đoạn giới thiệu ngữ liệu mới, thông thờng giáo viên đóng vai trò chính, vai trò truyềnthụ, học sinh đóng vai tiếp nhận, thụ động là chủ yếu Tuy nhiên, nếu giáo viên tạo đợc điều kiện chohọc sinh tham gia vào quá trình này, kết quả tiếp thu bài của các em sẽ tốt hơn nhiều
Để làm đợc điều đó, giáo viên cần tìm kiếm và sử dụng những thủ thuật phát huy sự chủ độngsuy đoán, tự phát hiện của học sinh Ví dụ, phát hiện và nhận biết cấu trúc hay từ mới và tự rút ra mẫucấu trúc của các mục ngữ pháp, hoặc đoán nghĩa từ trong ngữ cảnh, tự giải thích nghĩa từ bằng vốn từ cósẵn, cho từ đồng nghĩa, hoặc trái nghĩa,v.v
2.7 Sử dụng phối hợp các kỹ năng trong khi giới thiệu ngữ liệu mới
Trong quá trình giới thiệu ngữ liệu, giáo viên nên phối hợp nhiều các kỹ năng với nhau để giớithiệu mục dạy, ví dụ giới thiệu qua nói, sau đó học sinh nghe và nhắc lại; học sinh nhìn mẫu đ ợc viếttrên bảng, hoc sinh tái tạo qua nói, nghe, viết , đọc; học sinh xây dựng các bài hội thoại theo mẫu quanói nghe trong nhóm sau đó viết lại hoặc ngợc lại, chuẩn bị qua viết, sau đó nói lại; học sinh viết các câutrả lời trên giấy trong/ bảng con, sau đó đa ra trớc lớp để đợc nhận xét, v.v
Trang 112.8 Ví dụ minh hoạ: Tiết dạy giới thiệu ngữ liệu - Unit 8, Lớp 6 (xem phụ lục 2).
3 Luyện tập ngữ pháp
Phần cuối cùng của mỗi đơn vị bài học là phần Language Focus, nhằm giúp hệ thống hoá,
củng cố và luyện tập sử dụng các chức năng ngôn ngữ, các điểm ngữ pháp và từ vựng đã xuất hiện trong các bài đã học Tuỳ theo nội dung từng bài tập, giáo viên có thể lựa chọn những loại bài để học sinh thực hiện trên lớp hay hớng dẫn cho các em về làm tại nhà Tuy nhiên, phần hệ thống hoá, củng
cố và chữa bài là khâu quan trọng Qua những bài tập này, giáo viên có thể rút ra đợc những mặt mạnh và mặt yếu của học sinh và có kế hoạch củng cố, bồi dỡng thêm cho các em
Khi thực hiện các bài tập ở phần này, cần cho học sinh liên hệ lại những tình huống hay ngữ cảnh
mà các mục ngữ pháp, hay chức năng ngôn ngữ này đã đợc xuất hiện trong các mục trớc của bài học đểqua đó có thể làm rõ ý nghĩa các ngữ liệu đó và hệ thống hoá đợc tốt hơn Đây là lúc giáo viên có thể giảithích, tóm tắt hay chốt lại các điểm ngữ pháp đã xuất hiện trong bài một cách kỹ lỡng hơn
3.1 Giới thiệu cấu trúc ngữ pháp
Đầu tiên GV giới thiệu bằng lời cấu trúc mới rồi ghi lên bảng Cấu trúc ngữ pháp đó phải nằmtrong ngữ cảnh Cách đơn giản nhất để trình bày một cấu trúc là chỉ ra một cách trực tiếp, sử dụngcác vật thể mà HS có thể nhìn thấy trong và ngoài lớp, tranh ảnh, hình vẽ minh hoạ, bản đồ, biểubảng, bản thân GV và HS hoặc bằng hành động
Một cách khác để chỉ ra ý nghĩa của một cấu trúc là đặt ra một tình huống ở trong và ngoàilớp mà trong đó cấu trúc đó có thể sử dụng một cách tự nhiên Tình huống có thể có thực, tởng tợnghoặc sáng tạo Việc kết hợp các thủ pháp khác nhau là cần thiết trong việc chỉ ra ý nghĩa của một cấutrúc mới bởi HS có nhiều có nhiều cơ hội để tiếp thu nó một cách trọn vẹn hơn Bên cạnh việc chỉ ramột cấu trúc ngữ pháp đợc sử dụng và có ý nghĩa nh thế nào thì GV cũng cần phải chỉ ra hình thứccủa cấu trúc ấy Có nhiều cách thể hiện hình thức cấu trúc ngữ pháp:
Đọc cấu trúc và yêu cầu HS nghe và nhắc lại
Viết cấu trúc lên bảng
Yêu cầu một số HS (cá nhân) nhắc lại
Giải thích cấu trúc ngữ pháp mới đợc hình thành nh thế nào
Yêu cầu cả lớp chép cấu trúc vào vở
Đặt thêm ví dụ và tình huống để luyện tập
3.2 Quy trình 3 bớc của giờ dạy ngữ pháp
Theo giáo học pháp hiện đại, giờ lên lớp đợc xây dựng trên cơ sở một quy trình 3 bớc (TheThree P's) gồm: Giới thiệu, Luyện tập và Vận dụng Quy trình đó có thể đợc mô tả trong mô hình sau:
Presentation → Practice → Performance/Production
Trang 12Quy trình 3 bớc trên có thể hiểu và đợc vận dụng dạy ngữ pháp nh sau:
a) Bớc giới thiệu (Presentation):
Trong bớc này giáo viên giới thiệu cấu trúc mới (hiện tợng ngữ pháp mới) và xác định nhiệm
vụ, thời gian học sinh cần thực hiện
3.3 Ví dụ minh hoạ, tiết dạy Language focus, Unit 4, Lớp 9 (xem phụ lục 3)
Chủ đề 3: Luyện kĩ năng nói
1 Ba bớc luyện nói
Sau phần giới thiệu ngữ liệu (ở lớp 8 và lớp 9) là phần luyện tập nói (Speak), với các hình thứcbài tập và hoạt động ở mỗi bài có khác nhau nhằm luyện tập sử dụng các trọng tâm cấu trúc ngữpháp, hay từ vựng để diễn đạt các chức năng ngôn ngữ theo các chủ đề và tình huống có liên quan
đến bài học
Quy trình luyện nói bao gồm:
Trang 13a) Chuẩn bị nói (Pre-speaking)
Giới thiệu bài nói mẫu (Những phát ngôn riêng lẻ hay một bài hội thoại)
Yêu cầu học sinh luyện đọc (Chú ý cách phát âm và nghĩa của từ mới)
Giáo viên dùng câu hỏi gợi mở để HS tự rút ra cách sử dụng từ và cấu trúc câu
Giáo viên yêu cầu bài nói
b) Luyện nói có kiểm soát (Controlled practice)
Học sinh dựa vào tình huống gợi ý (qua tranh vẽ, từ ngữ, cấu trúc câu cho sẵn hoặc bài hộithoại mẫu) để luyện nói theo yêu cầu
HS luyện nói theo cá nhân/ cặp /nhóm dới sự kiểm soát của của GV (sửa lỗi phát âm, lỗi ngữpháp, gợi ý từ …) để bắt ch)
GV gọi cá nhân hoặc cặp HS trình bày (nói lại) phần thực hành nói theo yêu cầu
c) Luyện nói tự do (Free practice/ Production)
HS nói về kinh nghiệm bản thân, bạn bè, ngời thân trong gia đình hoặc về quê hơng, đất nớchay địa phơng nơI mình ở
GV không nên hạn chế về ý tởng cũng nh ngôn ngữ ; nên để HS tự do nói, phát huy khả năngsáng tạo của bản thân
Để thực hiện mục này giáo viên cần lu ý một số điểm sau:
Cần phối hợp sử dụng thờng xuyên các hình thức luyện tập nói theo cặp (pairs) hoặc theo nhóm (groups) để các em có nhiều cơ hội sử dụng tiếng Anh trong lớp qua đó các em có thể
cảm thấy tự tin và mạnh dạn hơn trong giao tiếp
Cần hớng dẫn cách tiến hành, làm rõ yêu cầu bài tập hoặc gợi ý hay cung cấp ngữ liệu trớckhi cho học sinh làm việc theo cặp hoặc nhóm Việc hớng dẫn và gợi ý cho phần luyện nóirất cần sự sáng tạo và thủ thuật phong phú của giáo viên, không nên chỉ bám sát thuần tuývào sách
Ngữ cảnh cần đợc giới thiệu rõ ràng Sử dụng thêm các giáo cụ trực quan để gợi ý hay tạotình huống
Có thể mở rộng tình huống, khai thác các tình huống có liên quan đến chính hoàn cảnh của
địa phơng, khuyến khích liên hệ đến tình hình cụ thể của chính cuộc sống thật của các em
2 Ví dụ minh hoạ: tiết dạy Nói – Unit 1, lớp 8 (Xem phụ lục 4)
Chủ đề 4: Luyện kĩ năng nghe hiểu
1 Ba bớc luyện nghe hiểu
Các hoạt động thực hiện ở 3 bớc: trớc, trong khi và sau khi nghe cũng nhằm các mục đíchgiống tơng tự nh với kỹ năng đọc, với một số điểm cụ thể cho các bài tập nghe
a) Trớc khi nghe (Pre-listening):
Giới thiệu nội dung chủ điểm/tình huống;
Các câu hỏi đoán về nội dung sắp nghe;
Các câu hỏi tạo trí tò mò, gây hứng thú về nội dung sắp nghe;
Ra yêu cầu bài nghe
Lu ý: Giới thiệu một số từ mới hoặc cấu trúc ngữ pháp mới có liên quan đến việc hiểu nội dungbài nghe; tuy nhiên không nên giới thiệu hết mọi từ mới không quan trọng
b) Trong khi nghe (While-listening):
Ra câu hỏi hớng dẫn, yêu cầu mục đích khi nghe;
Trang 14 Chia quá trình nghe thành từng bớc nếu cần Ví dụ, nghe lần thứ nhất: nghe ý chính, trả lời cáccâu hỏi đại ý; nghe lần thứ hai: nghe chi tiết nội dung; có thể cho HS nghe thêm lần thứ ba để tựtìm hết đáp án hay tự sửa lỗi trớc khi giáo viên sửa lỗi và cho đáp án.
Lu ý: Nên cho nghe hết cả nội dung bài, không dừng từng câu một (trừ trờng hợp câu khó muốncho HS tìm thông tin chi tiết chính xác)
c) Sau khi nghe (Post-listening):
Các bài tập ứng dụng, chuyển hoá tơng tự nh các bài tập sau khi đọc
Cần phối hợp nhiều cách kiểm tra các đáp án nh: để HS hỏi lẫn nhau, trao đổi đáp án và chữachéo, hay một HS hỏi trớc lớp và chọn ngời trả lời trớc khi GV cho đáp án cuối cùng
2 Xem băng (Unit 2 – Grade 9) và thảo luận
Trang 15Chủ đề 5: Luyện kĩ năng viết
1 Ba bớc luyện viết
a) Trớc khi viết (Pre-writing)
Giới thiệu bài viết mẫu (phần a)
Yêu cầu học sinh đọc kĩ để tìm hiểu cấu trúc của bài viết (lu ý cách diễn đạt ngôn ngữ trongvăn bản viết)
GV cần làm rõ nghĩa từ mới và mẫu câu
b) Trong khi viết (While-writing)
GV nêu yêu cầu bài viết (phần b) và có thể cho gợi ý
HS thảo luận theo cặp hoặc nhóm, sau đó cá nhân HS tự viết
HS cần bám sát bài viết mẫu, các gợi ý để viết theo yêu cầu
GV gọi vài HS (đại diện nhóm) trình bày bài viết trớc lớp (có thể ding OHP)
GV sửa lỗi và đa ra đáp án gợi ý
c) Sau khi viết (Post-writing)
HS có thể trình bày lại bài viết (dới dạng nói)
GV có thể yêu cầu HS viết một bài theo tình huống gợi ý tơng tự (bài viết mới liên hệ thực tế,mang tính sáng tạo và tự do hơn)
Nói tóm lại, các bài luyện viết thờng bắt đầu bằng một bài mẫu ở mục a) Thông qua hoạt
động đọc hiểu, học sinh nắm bắt cách trình bày viết một bài viết theo mục đích hay yêu cầu nhất
định Phần b) sẽ là phần học sinh thực hiện các bài tập viết theo yêu cầu đề ra, có hớng dẫn, hoặc cógợi ý; sau đó là bài viết mở rộng mang tính sáng tạo và tự do hơn
- Để thực hiện bài này, giáo viên cần làm tốt phần hớng dẫn mẫu qua các bài tập đọc và phát hiện,sau đó giải thích yêu cầu bài viết
- Cần làm rõ tình huống và yêu cầu bài viết Nên cho các gợi ý nếu cần Để làm tốt phần gợi ý, nênkhai thác sự đóng góp ý kiến của cả lớp hay nhóm trớc khi học sinh làm việc cá nhân
- Nhìn chung, để tiết kiệm thời gian trên lớp, các bài tập viết sau khi đã h ớng dẫn, đều có thể dànhlàm bài tập về nhà và chữa tại lớp
2 Ví dụ minh hoạ: tiết dạy Viết – Unit 4, lớp 9 (xem phụ lục 5)
Trang 16Chủ đề 6: Luyện kĩ năng đọc hiểu
1 Thực hiện 3 bớc dạy các kỹ năng (nói chung)
Khi tiến hành một bài dạy kỹ năng, ví dụ nh một bài đọc hoặc bài nghe…) để bắt ch (trong chơng trình lớp
8 và lớp 9) cần tiến hành theo 3 bớc: trớc khi vào bài, trong khi thực hiện bài và sau khi thực hiện xong
bài (pre-task, while-task and post-task) Những yêu cầu hoạt động đợc thiết kế theo các bớc này sẽ giúp
học sinh hiểu bài và thực hành đợc các kỹ năng lời nói một cách thấu đáo và có suy nghĩ hơn, trên cơ sở
đó sẽ khắc sâu bài lâu bền hơn
4.1 Mục đích của từng bớc
a) Các hoạt động trớc khi vào bài:
Các hoạt động trớc khi vào bài giúp học sinh hình dung trớc nội dung chủ điểm hay nội dungtình huống của bài các em sẽ nghe, đọc, nói về hoặc viết về chúng
Các hoạt động cho bớc này sẽ đợc lựa chọn tuỳ theo từng kỹ năng cụ thể và tuỳ theo từng nộidung và yêu cầu cụ thể của bài Các hoạt động đó có thể là:
Trao đổi, thu thập các ý kiến, những hiểu biết và kiến thức hoặc quan điểm của học sinh vềchủ điểm của bài trớc khi các em nghe, nói đọc, viết về nó qua các hoạt động dạy học hay thủ
thuật nh brainstorming, discussions
Đoán trớc nội dung sắp học bằng các câu hỏi đoán về nội dung bài hoặc về từ vựng sẽ xuấthiện trong bài;
Trả lời các câu hỏi về nội dung bài qua các câu hỏi đặt trớc;
Giới thiệu trớc từ vựng hay kiến thức ngữ pháp có liên quan đến bài sắp học
Thực hiện các bài tập thông qua một trong những kỹ năng để từ đó có thể thực hiện các kỹnăng khác (ví dụ, nghe trớc khi nói về một chủ điểm nào đó; nói trớc khi viết, hoặc đọc trớckhi viết v.v…) để bắt ch)
b) Các hoạt động trong khi thực hiện bài:
Các hoạt động ở bớc này gồm các yêu cầu bài tập giúp học sinh thực hành các kỹ năng đặt ra.Các yêu cầu bài tập có thể là các câu hỏi đọc hiểu hay nghe hiểu; sắp xếp trật tự nội dung; nhữngbài tập chuyển hoá, bài tập viết theo mẫu v.v
c) Các hoạt động sau khi thực hiện bài:
Các hoạt động sau khi thực hiện bài thờng gồm những bài tập ứng dụng mở rộng dựa trên bài vừahọc, thông qua các kỹ năng nói hoặc viết
Tạo nhu cầu , mục đích đọc;
Đoán trớc nội dung bài đọc;
Nêu những điều muốn biết về nội dung sắp đọc;
Giới thiệu trớc từ vựng, ngữ pháp mới giúp cho học sinh hiểu đợc bài đọc;
v.v…) để bắt ch
b) Trong khi đọc (While-reading):
Các hoạt động luyện tập trong khi đọc nhằm giúp học sinh hiểu bài đọc Tuỳ theo mục đích nội dungcủa từng bài đọc, sẽ có những dạng câu hỏi và bài tập khác nhau Những dạng bài tập phổ biến gồm:
Check/tick the correct answers;
Trang 17 True/ false
Complete the sentences;
Fill in the chart;
Make a list of
Matching;
Answer the questions on the text;
What does mean?
What does stand for/ refer to?
Find the word/ sentence that means ;
etc
c) Sau khi đọc (Post-reading):
Các hoạt động và bài tập sau khi đọc là những bài tập cần đến sự hiểu biết tổng quát của toàn bài
đọc, liên hệ thực tế, chuyển hoá nội dung thông tin và kiến thức có đợc từ bài đọc, qua đó thực hànhluyện tập sử dụng ngôn ngữ đã học
Các hình thức bài tập có thể là:
Summarize the text;
Arrange the events in order;
Give the title of the reading text;
Give comments, opinions on the characters in the text;
Rewrite the stories from jumbled sentences/ words/visual cues;
Role- play basing on the text;
Develop another story basing on the text;
Tell a similar event on
Personalized tasks (write/ talk about your own school )
etc
3 Xem băng (Unit 9 – Grade 8) và thảo luận
Phụ lục 1
1 Vận dụng một số PPDH theo định hớng đổi mới
Trong dạy học ngoại ngữ người ta ỏp dụng nhiều phương phỏp dạy học như: phương phỏpNgữ phỏp–Dịch, phương phỏp Nghe–Nhỡn, phương phỏp Nghe - Núi, phương phỏp Giao tiếp,… Dưới đõy là trỡnh bày túm tắt về một số phương phỏp dạy học của bộ mụn nhằm giỳp cho giỏo viờn
cú tài liệu tham khảo và cú thể ỏp dụng trong quỏ trỡnh đổi mới phương phỏp dạy học ở trường trunghọc cơ sở
1.1 Phương phỏp Ngữ phỏp – Dịch
Phương phỏp Ngữ phỏp – Dịch (Grammar – Translation Method) hay cũn gọi là phương phỏpTruyền thống được ỏp dụng mạnh mẽ ở Việt Nam vào những năm 1970 cho đến tận những năm 1990
Về bản chất, theo phương phỏp này, chương trỡnh tập trung chủ yếu vào phỏt triển kĩ năng đọc
hiểu, học thuộc lũng từ vựng, dịch văn bản, viết luận (composition) và phõn tớch ngụn ngữ (học để nắm
Trang 18đoạn ngắn Việc giảng giải quy tắc ngụn ngữ là cơ bản Học sinh được học về ngữ phỏp rất kĩ trờn cơ sởcỏc hiện tượng ngữ phỏp cơ bản được rỳt ra từ cỏc bài khúa Để kiểm tra sự thụng hiểu về nội dung bàikhúa (nội dung văn húa, đất nước học núi chung) và cỏc quy tắc ngụn ngữ, HS bắt buộc phải dịch cỏc bàikhúa sang tiếng mẹ đẻ HS khụng được phộp mắc lỗi ngụn ngữ, nếu cú phải sửa ngay
Ưu điểm:
- HS được rốn luyện rất kĩ về ngữ phỏp và tiếp thu lượng từ vựng khỏ lớn
- HS nắm được tương đối nhiều cỏc cấu trỳc cõu cơ bản, thuộc lũng cỏc đoạn văn hay hoặcbài khúa mẫu
- HS cú thể đọc hiểu nhanh cỏc văn bản
Hạn chế:
- Khụng giỳp HS “giao tiếp” được Hoạt động chủ yếu trong lớp là người thày- thày giảng giải, núi nhiều; HS thụ động ngồi nghe và ghi chộp, khụng cú ý kiến phản hồi hoặc khụng tham gia giao tiếp (núi) với thày và bạn bố
- Hoạt động dạy học chỉ diễn ra một chiều - HS hoàn toàn bị động, khụng cú cơ hội thực
hành giao tiếp trong lớp; khả năng sỏng tạo và đặc biệt kĩ năng nói của HS bị hạn chế.
Một số lưu ý:
- Ở chừng mực nào đú, GV vẫn cú thể ỏp dụng Phương phỏp Truyền thống, vớ dụ: khi muốnkiểm tra sự hiểu chớnh xỏc về một văn bản (đoạn văn, cõu thơ…trong bài đọc hiểu) hoặc một cấutrỳc cõu phức tạp khỏc với cấu trỳc cõu trong tiếng Việt, GV cú thể yờu cầu HS dịch sang tiếng Việt
- Việc kiểm tra sự thụng hiểu qua hoạt động dịch khụng nờn tiến hành thường xuyờn vỡ sẽ tạothúi quen cho HS phải tư duy qua tiếng mẹ đẻ (tiếng Việt) trước khi phỏt ngụn Như vậy sẽ cản trở
sự lưu loỏt (fluency) của HS trong giao tiếp
Vớ dụ minh họa: Việc đỏnh giỏ kết quả học tập của HS thụng qua cỏc hoạt động trả lời cỏc
cõu hỏi về nội dung cỏc bài khúa; dịch cỏc bài khúa, cỏc đoạn văn trớch (dịch sang tiếng Việt, và dịchngược sang tiếng Anh); thực hành cỏc bài tập ngụn ngữ mỏy múc (thường là luyện tập cỏc mẫu cõu)
GV giữ vai trũ chủ đạo trong quỏ trỡnh dạy học, cú nhiệm vụ chuẩn bị bài khúa, cõu hỏi và cỏc bàitập ngữ phỏp, giảng giải qui tắc ngụn ngữ HS được yờu cầu tập đọc bài khúa, học thuộc lũng từvựng, cỏc đoạn văn mẫu và giải thớch một cỏch tường minh hiện tượng ngữ phỏp
1.2 Phương phỏp Nghe – Núi
Về bản chất: Phương phỏp Nghe - Núi (Audiolingual Method or Audio-Oral Method) nhấn
mạnh vào việc dạy kĩ năng núi và kĩ năng nghe trước kĩ năng đọc và kĩ năng viết Như vậy, khỏc vớiphương phỏp Ngữ phỏp – Dịch, phương phỏp này đỏp ứng đỳng mục tiờu cần đạt của người học là