1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý việc đổi mới giảng dạy tiếng Anh trong các trường Trung học cơ sở công lập Thành phố Hồ Chí Minh

31 342 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 358,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ yêu cầu đổi mới và phát triển của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNHHĐH) và hội nhập quốc tế. Việc dạy và học ngoại ngữ nhất là tiếng Anh tại Việt Nam được xem là nhu cầu thiết thực và cũng nhằm để thực hiện: Nghị quyết số 29NQTƯ ngày 4112013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 – 2020” của Bộ GDĐT; Đề án “Phổ cập và nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh cho học sinh phổ thông và chuyên nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 2020” của Sở GDĐT TP. HCM. Phần lớn học sinh (HS) Việt Nam học yếu về môn ngoại ngữ đặc biệt là tiếng Anh nhất là kỹ năng nghe nói (kỹ năng giao tiếp) ở bậc phổ thông. Quản lý (QL) việc giảng dạy tiếng Anh (GDTA) trong các trường Trung học cơ sở (THCS) công lập Thành phố Hồ Chí Minh (TP. HCM) ở giai đoạn hiện nay còn một số bất cập, hạn chế. Từ những lý do trên, đề tài “Quản lý việc đổi mới giảng dạy tiếng Anh trong các trường Trung học cơ sở công lập Thành phố Hồ Chí Minh” được nghiên cứu.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HCM

VƯƠNG VĂN CHO

QUẢN LÝ VIỆC ĐỔI MỚI GIẢNG DẠY TIẾNG ANH TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CÔNG LẬP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 62 14 01 14

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2015

Trang 2

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HCM

VIỆN NGÔN NGỮ HỘC VIỆN KHOA HỌC

VIỆT

AM

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Đoàn Văn Điều

TS Võ Văn Nam

Phản biện 1: TS Nguyễn Kim Dung

Phản biện 2: PGS TS Nguyễn Văn Đệ

Phản biện 3: TS Vũ Lan Hương

Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Trường, họp tại Trường Đại học Sư phạm TP HCM

Vào hồi giờ, ngày ….tháng …… năm 2015

Có thể tìm hiểu luận án tại:

Thư viện Quốc gia Việt Nam Thư viện Trường Đại học Sư phạm TP HCM

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Xuất phát từ yêu cầu đổi mới và phát triển của đất nước trong thời kỳ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) và hội nhập quốc tế Việc dạy và họcngoại ngữ nhất là tiếng Anh tại Việt Nam được xem là nhu cầu thiết thực và cũngnhằm để thực hiện: Nghị quyết số 29-NQ/TƯ ngày 4/11/2013 về đổi mới cănbản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thốnggiáo dục quốc dân giai đoạn 2008 – 2020” của Bộ GD&ĐT; Đề án “Phổ cập vànâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh cho học sinh phổ thông và chuyên nghiệpThành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2020” của Sở GD&ĐT TP HCM Phầnlớn học sinh (HS) Việt Nam học yếu về môn ngoại ngữ đặc biệt là tiếng Anh nhất

là kỹ năng nghe nói (kỹ năng giao tiếp) ở bậc phổ thông Quản lý (QL) việc giảngdạy tiếng Anh (GDTA) trong các trường Trung học cơ sở (THCS) công lậpThành phố Hồ Chí Minh (TP HCM) ở giai đoạn hiện nay còn một số bất cập,

hạn chế Từ những lý do trên, đề tài “Quản lý việc đổi mới giảng dạy tiếng Anh

trong các trường Trung học cơ sở công lập Thành phố Hồ Chí Minh” được

nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Xác định thực trạng QL việc đổi mới GDTA trong các trường THCS cônglập TP HCM

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: Hoạt động QL giảng dạy (GD) trong các trườngTHCS công lập; Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động QL đổi mới GDTA trong cáctrường THCS công lập TP HCM

4 Giả thuyết khoa học

Công tác QL đổi mới GDTA trong các trường THCS công lập TP HCM tuyđã đạt được một số kết quả nhất định, nhưng vẫn còn một số bất cập, hạn chếchưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn về các chức năng QL như: Lập kế hoạch, tổchức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá công tác QL GDTA trongcác trường THCS công lập TP HCM Nếu xác định được thực trạng thì có thểxây dựng các BP QL việc đổi mới GDTA trong các trường THCS công lập TP.HCM nhằm cải thiện vấn đề này tốt hơn

5 Nhiệm vụ nghiên cứu.

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về QL đổi mới GDTA trong các trường THCScông lập

Trang 4

Khảo sát, đánh giá thực trạng QL đổi mới GDTA trong các trường THCScông lập.

Xây dựng BP và thực nghiệm một vài BP QL đổi mới GDTA trong cáctrường THCS công lập

6 Giới hạn nghiên cứu

Về nội dung: Lý luận về đổi mới GDTAvà QL đổi mới GDTA trong

các trường THCS công lập (cấp trường) Khảo sát thực trạng QL, xây dựng BP

QL đổi mới GDTA trong các trường THCS công lập theo chức năng QL Thựcnghiệm một vài BP QL đổi mới GDTA trong trường THCS công lập ở các trường

có lớp tăng cường tiếng Anh theo định hướng của các đề án đã xác lập;

Về địa bàn: Nghiên cứu một số trường THCS công lập tại TP HCM ;

Về thời gian: từ năm 2012 đến năm 2015;

Về chủ thể quản lý: Hiệu trưởng (HT) QL trực tiếp việc đổi mới GDTA trong

các trường THCS công lập

7 Phương pháp nghiên cứu

Luận án đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý luận; nghiên cứu thựctiễn (điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn, chuyên gia, thực nghiệm…); thống kêtoán học

8 Đóng góp mới của luận án

8.1 Ý nghĩa khoa học

Khái quát và làm sáng tỏ các khái niệm “đổi mới giảng dạy”, “quản lý đổimới giảng dạy” và lý luận về QL đổi mới GDTA trong trường THCS công lập,góp phần vào việc làm rõ ý nghĩa thống nhất các thuật ngữ khoa học trong lĩnhvực này

8.2 Ý nghĩa thực tiễn

Luận án góp phần thay đổi tư duy, nhận thức của CBQL các cấp nhất làCBQL cấp trường THCS về QL đổi mới GDTA trong trường THCS công lậptrong việc bồi dưỡng năng lực GDTA cho GV theo hướng đa dạng góp phần khắcphục hạn chế kỹ năng nghe, nói tiếng Anh của HS Ngoài ra luận án cũng đề xuấtnhững BP để QL đổi mới GDTA trong các trường THCS công lập nhằm gópphần nâng cao hiệu quả GDTA cũng như hiệu quả QL chuyên môn GD ngoạingữ nói chung và GDTA cho HS THCS nói riêng Đây là đóng góp mới của luậnán

9 Cấu trúc của luận án

Chương 1: Cơ sở lý luận về QL đổi mới GDTA trong các trường THCS

công lập TP HCM;

Trang 5

Chương 2: Thực trạng QL đổi mới GDTA trong các trường THCS công lập

tại TP HCM;

Chương 3: BP QL và thực nghiệm đổi mới GDTA trong các trường THCS

công lập tại TP HCM

Trang 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QL VIỆC ĐỔI MỚI GDTA TRONG

CÁC TRƯỜNG THCS CÔNG LẬP TP HCM 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu về đổi mới GDTA và QL đổi mới GDTA ở nước ngoài

Tại nước ngoài, 1976 – 1995: Cộng đồng Châu Âu “Khuyến khích thế hệ trẻhọc ít nhất hai ngoại ngữ của Cộng đồng” trong đó có tiếng Anh 2000s: Ở Đông

Á (Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản) và Đông Nam Á (Thái Lan, Indonesia,Malaysia ) cũng chọn tiếng Anh là ngoại ngữ bắt buộc

Vấn đề QL đổi mới GDTA trong trường học được một số tác giả quan tâm từnhững năm 60 của thế kỷ XX Các nghiên cứu đề cập tới khái niệm, nội dung,phương pháp dạy học (PPDH), các yếu tố ảnh hưởng đến tiến trình phát triển của

QL đổi mới GDTA Một số nghiên cứu về thực trạng phát triển phương phápGDTA, chia sẻ một số kinh nghiệm về QL hoạt động GDTA và những thay đổi

về chính sách, quan điểm đổi mới về QL GDTA trong các trường học Đặc biệt,vào đầu thế kỷ XXI, những công trình nghiên cứu về QL đổi mới GDTA trongtrường học khá phong phú, đi sâu vào khía cạnh tổ chức, phối hợp, xu hướng QLhoạt động GDTA; các yếu tố ảnh hưởng đến việc QL đổi mới GDTA như: kếhoạch, mục tiêu, chương trình, nguồn lực, năng lực QL của CBQL, đặc biệt nhấnmạnh đến yếu tố con người và việc bồi dưỡng năng lực GDTA của đội ngũ GV

như nghiên cứu của Rod Bolitho (2012) “Kế hoạch và chương trình: Kinh nghiệm quản lý đổi mới giảng dạy tiếng Anh hiện nay”; David Hayes (2012),

“Một số yếu tố để kế hoạch thành công: Văn hóa, sự tham gia và năng lực về đổi mới giảng dạy tiếng Anh”; Denise E Murray và MaryAnn Christison (2012,

“Nhận thức về việc đổi mới giảng dạy tiếng Anh: Môi trường và tài liệu ” Đáng chú ý là cuốn sách “Quản lý về đổi mới giảng dạy tiếng Anh: Những bài học kinh nghiệm” của tác giả Christopher Tribble (2012) Sách đã tổng hợp nhiều bài

viết của nhiều tác giả, chia sẻ nhiều kinh nghiệm về QL đổi mới GDTA; nêu kháiniệm vể đổi mới GDTA, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến QL đổi mới GDTA.Nhóm tác giả Jurakovic, Linda; Tatkovic, Nevenka; Juricic, Marijana ở Porec,Croatia nghiên cứu về việc QL các trường tiểu học và trường THCS Công trình

nghiên cứu này cũng quan tâm đến đội ngũ nhưng nghiên cứu ở khía cạnh nhu cầu và nguyện vọng của họ để tìm cách đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng này,

tạo điều kiện phát triển nhà trường

Các nghiên cứu trên cho thấy đổi mới GDTA và QL đổi mới GDTA đều

nhấn mạnh về nhân tố con người: GV và CBQL, trong đó đề cập đến vai trò quan trọng về QL của HT HT có năng lực QL tốt về nhiều mặt nhằm tác động

đến GV thì mục tiêu đổi mới của kế hoạch nhà trường mới đạt tới đích

Trang 7

1.1.2 Nghiên cứu về đổi mới GDTA và QL đổi mới GDTA ở Việt Nam

Tại Việt Nam, khoảng hơn mười năm trở lại đây, khi có sự đổi mới giáo dụcthì vấn đề đổi mới GDTA và QL đổi mới GDTA được đặt ra một cách cấp thiết

Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 –

2020 của Bộ GD&ĐT” có tầm ảnh hưởng trên phạm vi cả nước; Đề án “Phổ cập

và nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh cho học sinh phổ thông và chuyênnghiệp Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2020” của UBND TP HCM rađời thì vấn đề đổi mới GDTA và QL đổi mới GDTA mới được chú ý nhiều hơn.Một số tác giả đề cập đến những vấn đề liên quan đến việc QL đổi mới GDTA

như chất lượng đào tạo, bồi dưỡng năng lực GD cho GV; các điều kiện ảnh hưởng đến chất lượng GDTA như tập quán văn hóa, PPDH, chương trình, sách giáo khoa (SGK), cơ sở vật chất (CSVC), thiết bị dạy học, tổ chức lớp học, thi cử… Một số các công trình nghiên cứu tiêu biểu của các tác giả Việt Nam như Đào Ngọc Lộc (Chủ biên) (2008), “Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học môn tiếng Anh trung học cơ sở”, Nguyễn Thị Thúy Hồng (2009), “Một số suy nghĩ về đổi mới phương pháp giảng dạy tiếng Anh”, Nguyễn Lộc (2010), “Tiếp cận song ngữ trong dạy và học ngoại ngữ ở Việt Nam”… Các công trình này cũng nghiên cứu về xu hướng QL hoạt động GDTA; các yếu tố ảnh hưởng đến việc QL đổi mới GDTA như: kế hoạch, mục tiêu, chương trình, nguồn lực ,

PPDH, năng lực GD của GV, năng lực QL của CBQL, đặc biệt nhấn mạnh đến yếu tố con người và việc bồi dưỡng năng lực GDTA của đội ngũ GV.

Các tác giả Việt Nam cũng như nước ngoài đều nghiên cứu và đưa ra nhiều

BP QL hoạt động dạy học ở nhà trường trong đó có bộ môn tiếng Anh Điều nàycho thấy, dù là nhà nghiên cứu trong hay ngoài nước đều có một điểm chung là

nhấn mạnh đến việc bồi dưỡng năng lực GD của đội ngũ GV

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, quản lý nhà trường

1.2.1.1 Quản lý: là quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn,

tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể theo kế hoạch chủđộng và phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh hưởng đến đối tượng nhằmtạo ra sự thay đổi cần thiết vì sự tồn tại, ổn định và phát triển của tổ chức trongmột môi trường luôn biến động

1.2.1.2 Quản lý nhà trường: là một chuỗi tác động hợp lý mang tính tổ

chức-sư phạm của chủ thể QL đến tập thể GV và HS, đến những lực lượng giáo dụctrong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham giavào mọi hoạt động của nhà trường làm cho quá trình này vận hành tối ưu để đạtđược những mục tiêu đã đề ra

1.2.2 Đổi mới và đổi mới giảng dạy tiếng Anh.

1.2.2.1 Đổi mới: là thay đổi cho khác hẳn với trước, tiến bộ hơn, khắc phục

Trang 8

tình trạng lạc hậu, trì trệ và đáp ứng yêu cầu của sự phát triển Chẳng hạn như đổimới tư duy, đổi mới giáo dục…

1.2.2.2 Giảng dạy tiếng Anh: là quá trình người GV truyền thụ tri thức, kinhnghiệm về tiếng Anh cho HS Đây là hoạt động tổ chức, điều khiển của GV đốivới hoạt động nhận thức của HS Hoạt động GDTA của GV có vai trò tổ chức,lãnh đạo, điều khiển quá trình dạy học tiếng Anh Việc này nhằm mục đích duynhất là thúc đẩy nhận thức của người học bộ môn tiếng Anh

1.2.2.3 Đổi mới giảng dạy tiếng Anh: là đổi mới mục tiêu, chương trình, nội

dung, phương pháp, cách thức tổ chức GD, là phải lấy HS làm trung tâm, cáchdạy mới phải phù hợp với khả năng tiếp thu và nhu cầu của HS, làm cho HS yêuthích môn học nhằm đảm bảo hiệu quả truyền đạt cao nhất cho HS

1.2.3 Quản lý đổi mới giảng dạy tiếng Anh: là quá trình QL việc chọn lọc,

áp dụng chương trình, nội dung, phương pháp, cách thức GDTA theo hướng kíchthích người học học tập tích cực, có hứng thú với môn học và đạt hiệu quả truyềnđạt, tiếp thụ cao nhất khi được truyền đạt từ người dạy

1.3 Lý luận về đổi mới GDTA trong nhà trường THCS công lập.

1.3.1 Khái quát về GDTA trong nhà trường THCS công lập.

1.3.1.1 Vai trò môn tiếng Anh ở trường THCS: Do đặc trưng riêng, môn

tiếng Anh ở trường THCS góp phần phát triển tư duy và hỗ trợ cho việc dạy họctiếng Việt Cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác, môn tiếng Anhgóp phần hình thành và phát triển nhân cách của HS, giúp cho việc thực hiện mụctiêu giáo dục toàn diện ở trường THCS

1.3.1.2 Mục tiêu GDTA ở trường THCS: GDTA trong nhà trường nhằm mục

đích giúp HS hình thành năng lực sử dụng tiếng Anh trong thực tiễn; trang bịkiến thức cơ bản hiểu biết về đất nước, con người và nền văn hoá của một sốnước nói tiếng Anh, giúp HS có tình cảm và thái độ tốt đẹp đối với các lãnh vựcnày; từ đó biết tự hào, yêu quí và tôn trọng nền văn hoá và ngôn ngữ của dân tộcmình

1.3.1.3 Nội dung chương trình GDTA ở trường THCS Chương trình môn

tiếng Anh trường THCS biên soạn theo quan điểm giao tiếp; hình thành, pháttriển các kỹ năng giao tiếp: nghe, nói, đọc, viết Nội dung GDTA cho HS THCSđược thực hiện theo nội dung chương trình của Bộ GD&ĐT Việt Nam quy định

1.3.1.4 Phương pháp GDTA ở trường THCS Thực chất của phương pháp

GDTA chính là PPDH tiếng Anh nhưng tập trung nhiều nhất vào phương phápgiảng – dạy của GV

1.3.1.5 Cơ sở vật chất, PTDH tiếng Anh ở trường THCS CSVC, phương tiện phục vụ dạy học gồm: phòng học, bàn ghế, đèn, các loại bảng, các trang thiết

bị - kỹ thuật như máy projector, máy vi tính, TV, mạng Internet và các giáo cụ

Trang 9

trực quan… là điều kiện cần thiết để đảm bảo cho các hoạt động dạy – học diễnra

thuận lợi và đạt hiệu quả

1.3.2 Định hướng, yêu cầu đổi mới GDTA trong nhà trường THCS công lập

1.3.2.1 Định hướng chung Đổi mới dạy và học ngoại ngữ phải bao gồm các

giải pháp đại trà đảm bảo đáp ứng mục tiêu dài hạn là nâng cao năng lực ngoạingữ của đại bộ phận thế hệ trẻ và đề ra các giải pháp đột phá nhằm giải quyết cácvấn đề trước mắt trong việc nhanh chóng nâng cao năng lực ngoại ngữ của một sốđối tượng ưu tiên trong một thời gian ngắn, nhằm đáp ứng ngay yêu cầu hội nhập,CNH-HĐH đất nước

1.3.2.2 Định hướng cụ thể Tích cực hóa hoạt động dạy học nhằm phát huy

tối đa tính tích cực, chủ động, độc lập, sáng tạo của HS dưới sự hướng dẫn, tổchức, điều khiển của GV Đổi mới GDTA theo hướng tích cực hóa học tập đã trởthành một xu thế tất yếu trong giai đoạn hiện nay

1.3.3 Nội dung đổi mới GDTA trong nhà trường THCS công lập

1.3.3.1 Bồi dưỡng năng lực GDTA cho GV Bồi dưỡng năng lực GDTA cho

GV là sử dụng đội ngũ hiện có nhằm phát huy thế mạnh của họ và khắc phụcnhững hạn chế hay những khả năng chưa đạt chuẩn, nhất là khả năng nghe, nói

Từ đó, GV mới giúp HS rèn luyện khả năng nghe, nói tốt hơn

1.3.3.2 Đổi mới PPDH tiếng Anh cho GV Đổi mới PPDH tiếng Anh cho GV

GDTA đòi hỏi phải trang bị những PPDH và kỹ thuật dạy học tích cực và hướng

GV sử dụng nó một cách khoa học, nhuần nhuyễn Yêu cầu GV biết kết hợp giữacác PPDH truyền thống và PPDH hiện đại trong quá trình tổ chức hoạt động họctập cho HS

1.4 Lý luận về QL đổi mới GDTA trong nhà trường THCS công lập.

1.4.1 Chức năng QL đổi mới GDTA trong nhà trường.

1.4.1.1 Xây dựng kế hoạch đổi mới GDTA Xây dựng kế hoạch đổi mới

GDTA ở trường THCS công lập là việc đưa toàn bộ những nội dung liên quanđến đổi mới GDTA vào kế hoạch Nội dung kế hoạch đổi mới GDTA của trườngphải phù hợp với thực tiễn và thống nhất ngay từ đầu năm học

1.4.1.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch đổi mới GDTA Tổ chức thực hiện kế

hoạch đổi mới GDTA gồm các nội dung sau: Giải thích mục tiêu, yêu cầu của kếhoạch đổi mới GDTA ở trường THCS; sắp xếp bố trí nhân sự, phân công tráchnhiệm QL, huy động CSVC, kinh tế…

1.4.1.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch đổi mới GDTA Chỉ đạo thực hiện kế

hoạch đổi mới GDTA ở trường THCS nhằm thực hiện những nhiệm vụ để bảo

Trang 10

đảm việc đổi mới GDTA diễn ra đúng hướng, đúng kế hoạch; tập hợp và phốihợp các lực lượng giáo dục sao cho đạt hiệu quả cao

1.4.1.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện đổi mới GDTA Kiểm tra, đánh

giá kết quả thực hiện đổi mới GDTA nhằm kiểm tra mức độ thực hiện kế hoạchđổi mới GDTA Vì vậy, HT cần phân cấp rõ ràng trong kiểm tra, đánh giá việcthực hiện đổi mới GDTA và đa dạng hóa hình thức kiểm tra, đánh giá đổi mớiGDTA; chú trọng tự kiểm tra, đánh giá của GV…

1.4.2 Nội dung QL đổi mới GDTA trong nhà trường THCS công lập

1.4.2.1 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch Việc xây dựng và chỉ đạo

thực hiện kế hoạch nhằm đảm bảo cho mục tiêu đổi mới GDTA trong nhà trường

đạt được kết quả theo mong muốn Do vậy, HT cần chú ý đến việc phân công GDhợp lý cho GV GDTA trong kế hoạch được xây dựng

1.4.2.2 Quản lý hoạt động GDTA của GV QL hoạt động GDTA của GV

thông qua QL việc thực hiện kế hoạch, chương trình GD của GV GDTA; QL việcsoạn bài, chuẩn bị giờ lên lớp của GV GDTA; QL giờ lên lớp của GV GDTA…

1.4.2.3 Quản lý hoạt động học tập tiếng Anh của học sinh QL hoạt động

học tập tiếng Anh của HS chủ yếu thông việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tậpcủa HS Kết quả học tập của HS sẽ phản ánh chất lượng GD của GV

1.4.2.4 Quản lý điều kiện CSVC – kỹ thuật phục vụ GD của GV GDTA Việc

QL điều kiện CSVC – kỹ thuật phục vụ GD của GV GDTA phải đảm bảo nhữngyêu cầu chung và dựa trên tình hình thực tế về CSVC của từng trường để đảmbảo tính hiệu quả và khả thi trong thực tiễn

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Quản lý việc đổi mới GDTA bao gồm: Xây dựng và chỉ đạo thực hiện kếhoạch: QL việc phân công GD cho GV phù hợp với năng lực chuyên môn QLhoạt động GD của GV: QL việc thực hiện kế hoạch, chương trình GD; QL việcsoạn bài, chuẩn bị giờ lên lớp của GV, QL giờ lên lớp của GV… Đặc biệt chú

trọng việc bồi dưỡng thường xuyên năng lực chuyên môn của đội ngũ GV và bản thân HT để có thể hoàn thành được mục tiêu đổi mới QL hoạt động học của HS:

QL việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS… phục vụ công tác đổi mớiGDTA trong các trường THCS công lập TP HCM

Những lý luận được hệ thống hóa và phân tích trên đây là cơ sở quan trọng

để xây dựng bộ công cụ khảo sát thực trạng QL việc GDTA tại các trường THCScông lập TP HCM cũng như phân tích, đánh giá thực trạng Đề tài chỉ tập trungnhiều vào QL đổi mới PPDH tiếng Anh ở trường THCS công lập tại TP HCM,

QL đổi mới hình thức tổ chức GDTA ở trường THCS công lập tại TP HCMtrong đó tập trung nhiều vào các nhiệm vụ: QL đổi mới GDTA hiện nay thôngqua các chức năng QL trên bình diện chung, QL các điều kiện phục vụ công tác

Trang 11

đổi mới GDTA, QL đổi mới PPDH tiếng Anh, QL đổi mới hình thức tổ chứcGDTA, QL kiểm tra hoạt động học tập tiếng Anh của HS, QL điều kiện CSVC -

kỹ thuật phục vụ GD

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC ĐỔI MỚI GIẢNG DẠY TIẾNG ANH TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CÔNG LẬP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 Một số đặc điểm GDTA trong các trường THCS công lập TP HCM 2.1.1 Đặc điểm trường THCS.

2.1.1.1 Vị trí của cấp THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trường THCS giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân Trường có

tư cách pháp nhân và có con dấu riêng

2.1.1.2 Mục tiêu của cấp THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân

Giáo dục THCS nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của giáodục tiểu học, có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu

về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, họcnghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

2.1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của giáo dục THCS.

Trung học cơ sở là một cấp mang tính nền tảng, để từ đó họ có thể tiếp tục học lên cao hơn hoặc đi vào cuộc sống và tự rèn luyện, tu dưỡng nhằm làmtốt vai trò của mình trong xã hội

2.1.1.4 Nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng trường THCS

Nhiệm vụ, quyền hạn của HT trường THCS được quy định tại Chương II,Điều 19, Điều lệ trường THCS, trường trung học phổ thông và trường phổ thông

có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số:12/2011/TT-BGDĐT ngày28/03/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)

2.1.2 Đặc điểm GDTA trong các trường THCS công lập TP HCM.

Sở GD&ĐT TP HCM đã xây dựng kế hoạch số 1618/GDĐT-VP về việcthực hiện Đề án phổ cập & nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh cho học sinhphổ thông chuyên nghiệp năm học 2012 - 2013 ký ngày 22/6/2012 đối với bậcTHCS Theo kế hoạch này, Sở GD&ĐT TP HCM đã chỉ đạo Phòng GD&ĐT cácquận/huyện hướng dẫn các trường THCS thực hiện việc đổi mới GDTA theo kế

hoạch riêng của từng quận/huyện, nhưng tập trung vẫn là bồi dưỡng đội ngũ GV đạt chuẩn theo quy định nhằm thực hiện đổi mới PPDH tiếng Anh.

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng về QL đổi mới GDTA trong các trường THCS công lập TP HCM.

2.2.1 Mẫu khảo sát

Mẫu khảo sát của đề tài là 358 CBQL cấp Sở, Phòng GD&ĐT (những chuyênviên phụ trách tiếng Anh) và các trường THCS công lập tại TP HCM ở 24 quận/

Trang 12

huyện thuộc TP HCM nhằm phản ảnh thực trạng về QL đổi mới GDTA trongcác trường THCS công lập tại TP.HCM Một số thông tin cụ thể về mẫu khảo sátnhư sau: Về cương vị làm việc, có 70 CBQL cấp Sở, Phòng GD&ĐT - chiếm19,6%, 288 CBQL cấp trường - chiếm 80, 4% (hơn ¾ mẫu nghiên cứu) SốCBQL có thâm niên công tác từ 6 đến 15 năm chiếm tỷ lệ lớn nhất với gần 1/2mẫu (42,7%), kế đến là cán bộ có thâm niên từ 16 đến 24 năm chiếm gần ¼ mẫunghiên cứu (24,0%), thâm niên công tác dưới 5 năm chiếm tỷ lệ thấp nhất với15,2%, số còn lại là những cán bộ có thâm niên trên 25 năm

Với những thông tin nói trên từ mẫu nghiên cứu của đề tài, có thể thấy mộtthuận lợi rất lớn là đa số người trả lời đang trực tiếp QL công tác đổi mới GDTAtrong các trường THCS công lập tại TP HCM và đều có kinh nghiệm QL Đây làmột yếu tố thuận lợi trong việc triển khai các hoạt động chuyên môn có chiều sâu

để nâng cao hiệu quả công tác QL đổi mới GDTA trong các trường THCS cônglập tại TP HCM

2.2.2 Mô tả công cụ khảo sát

Để đạt được mục đích, yêu cầu đặt ra trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đãxây dựng ba công cụ nghiên cứu với ba bảng khảo sát ý kiến dành cho (1) CBQLcấp sở, phòng GD&ĐT, (2) CBQL và (3) đội ngũ GV GDTA ở 24 quận/huyệnnhằm phản ảnh thực trạng về QL đổi mới GDTA tại các trường THCS công lậptại TP.HCM

2.2.3 Cách thức xử lý số liệu

Sau khi thu bảng khảo sát về, người nghiên cứu sử dụng phần mềm xử lýthống kê SPSS for Windows 16.0 để tiến hành thống kê số liệu nghiên cứu.Bảng hỏi được tính điểm theo từng câu, từng vấn đề nghiên cứu mà khôngtập trung vào tính điểm tổng thể và căn cứ trên cơ sở xác định thang đo biến thiênliên tục trong thống kê khoa học xã hội Theo cách cho điểm ba bậc ở mỗi nộidung từ 1 đến 3 (1 = không cần thiết/không khả thi/không quan tâm/ít đầu tư; 2 =cần thiết/khả thi/Ít quan tâm/Không nhiều cũng không ít; 3 = rất cần thiết/rất khảthi/quan tâm/nhiều) Dựa vào khoảng điểm liên tục từ 1 - 3 và chia thành bakhoảng có giá trị bằng nhau thì giá trị của mỗi khoảng tương ứng 0,667 điểm.Điểm trung bình: ĐTB; Độ lệch chuẩn: ĐLC

Quy ước về cách xác định mức độ đánh giá theo thang điểm khảo sát:

Bảng 2.2 Quy ước thang định khoảng các mức độ của phiếu hỏi

Điểm

trung bình

Mức độ cần thiết

Mức độ khả thi

Mức độ quan tâm

Mức độ đầu tư 2,34 - 3,00 Rất cần thiết Rất khả thi Rất quan tâm Nhiều

1,67 - 2,33 Cần thiết Khả thi Có quan tâm Vừa

Trang 13

1,00 - 1,66 Không cần thiết Không khả

độ điểm trung bình được thể hiện như sau:

1,00 -1,80: Kém/Hoàn toàn không quan tâm; 1,81 - 2,60: Yếu/Không quantâm; 2,61 - 3,40: Trung bình/Ít quan tâm; 3,41 - 4,20: Khá/Có quan tâm; 4,21 -5,00: Tốt/Rất quan tâm

Riêng đối với câu hỏi có ba mức độ trong bảng khảo sát Điểm được chonhỏ nhất trong bảng khảo sát là “1” và cao nhất là “3” Mức độ điểm trung bìnhđược thể hiện như sau:

Bảng 2.3 Mức độ quan tâm và mức độ thực hiện công tác QL đổi mới GDTA ở

các trường THCS công lập tại TP HCM

Mức độ quan tâm Mức độ hiệu quả thực hiện

suất

Tỷ lệ(%) Mức độ

Tầnsuất

Tỷ lệ(%)

Điểm trung bình: 4,52 Điểm trung bình: 3,77

Số liệu thống kê đánh giá của CBQL về mức độ quan tâm và mức độ thực hiện công tác QL đổi mới GDTA trong các trường THCS công lập tại TP HCM

cho phép đi đến ít nhất hai kết luận Thứ nhất, có một sự chênh lệch giữa lời nói(mức độ nhận thức: 96.6%) và việc làm (mức độ thực hiện: 58.1%) Thứ hai, điều

Trang 14

kiện khách quan, cũng như mức độ quan tâm của các cấp có thẩm quyền, khôngcho phép CBQL thực sự “bắt tay vào việc” Số liệu trên là cơ sở cho việc đề xuấtvới các cấp QL một sự thay đổi theo hướng có ý thức hơn và năng động hơn choviệc cải tiến công tác QL đổi mới GDTA trong các trường THCS công lập tại TP.HCM.

2.3.1.2 Đánh giá của CBQL về mức độ quan tâm và đầu tư QL đổi mới GDTA ở các trường THCS công lập tại TP HCM

Bảng 2.4: Mức độ quan tâm và đầu tư về QL đổi mới GDTA ở các trường THCS

công lập tại TP HCM.

Biểu hiện

Tỷ lệ (%) mứcquan tâm

ĐiểmTB

Tỷ lệ (%) mứcđầu tư

Điểm TB

Khôngquantâm

Ítquantâm

Cóquan

khuyến khích, động viên 4,5 65,6 29,9 2,25 15,1 57,5 27,4 2,12

Sự quan tâm và đầu tư của CBQL dành cho công tác QL đổi mới GDTA ởcác trường THCS công lập về chế độ đãi ngộ từ các cấp lãnh đạo đối với GV cònhạn chế Mặc dù ĐTB mức độ quan tâm của CBQL đến công tác QL đổi mới GDthông qua biểu hiện “nhân lực” là cao nhất Nhưng sự đầu tư về nhân lực lại đứng

vị trí thứ ba Qua đó cho thấy, từ sự nhận thức, quan tâm đến thực hiện vẫn còntồn tại một khoảng cách nhất định

2.3.2 Đánh giá khái quát các chức năng QL đổi mới GDTA ở các trường THCS công lập tại TP HCM

Đánh giá chung các chức năng QL đổi mới GDTA trong các trường THCScông lập tại TP HCM cho thấy, ĐTB tìm được ở bốn chức năng QL trải dài từ3,47 đến 4,35, tương ứng từ mức “khá” đến mức “tốt” trong thang điểm chuẩn.Điều này cho thấy chức năng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch đổi mớiGDTA trong các trường THCS công lập tại TP HCM là chức năng thể hiện sựhạn chế nhất định so với các chức năng còn lại

2.3.3 Đánh giá cụ thể các chức năng QL đổi mới GDTA ở các trường THCS công lập tại TP HCM.

2.3.3.1 Kế hoạch hóa công tác đổi mới GDTA ở các trường THCS công lập tại TP HCM.

Trang 15

Chức năng lập kế hoạch là chức năng đầu tiên trong quá trình QL nói chung

và QL đổi mới GDTA nói riêng Kết quả nghiên cứu cho thấy mặc dù sự nhậnthức về tính cần thiết các nội dung trong chức năng kế hoạch hóa có phần hạn thế nhưng mức độ thực hiện, kết quả đạt được thì ở mức “cao”

2.3.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch đổi mới GDTA ở các trường THCS công lập tại TP HCM.

Nổi trội hơn hết về chức năng này là nội dung “Linh hoạt, mềm dẻo và sángtạo trong quá trình thực hiện đổi mới GD với ĐTB = 2,50, ứng với thang điểmchuẩn mức “cao” Nội dung duy nhất được đánh giá vị trí ứng với thang điểmchuẩn mức “trung bình” trong chức năng này là nội dung “Tạo điều kiện tốt nhấtcho GV cả về thời gian lẫn vật chất” với ĐTB = 2,23 Điều này cho thấy việcnhận thức tính cần thiết cho nội dung này đứng vị trí cuối cùng (thứ bậc 9/9)trong các nội dung của chức năng tổ chức thực hiện

2.3.3.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch đổi mới GDTA ở các trường THCS công lập tại TP HCM.

Điểm trung bình dành cho mức độ thực hiện của các nội dung trong chứcnăng chỉ đạo trải dài từ 2,28 đến 2,46, ứng với thang điểm chuẩn mức “trungbình” và “cao” ĐTB cho thấy mức độ thực hiện các nội dung trong chức năngchỉ đạo có phần “hạn chế” hơn so với nhận thức tính cần thiết Nội dung có ĐTBứng với thang điểm chuẩn mức “trung bình” là nội dung “Tìm hiểu tâm lý của

GV và có sự giúp đỡ, động viên GV trong giảng dạy” (ĐTB = 2,28) ĐTB nàycho phép kết luận rằng người CBQL chưa có những động thái thật cụ thể, kịpthời nhằm giúp đỡ, động viên GV trong GDTA tại các trường THCS công lập

quả này thật đáng quan tâm cho CBQL trong công tác QL đổi mới GDTA

2.3.4 Đánh giá về công tác QL đổi mới GDTA ở các trường THCS công lập TP HCM thông qua QL hoạt động học tập tiếng Anh của HS.

2.3.4.1 Quản lý việc kiểm tra hoạt động học tập tiếng Anh của học sinh trong các trường THCS tại TP HCM.

Những nội dung QL này đa phần tập trung vào việc kiểm tra kết quả học tập,

trong khi đó những nội dung kiểm tra về tinh thần, thái độ học tập (ĐTB = 2,32)

và chỉ đạo GVCN xây dựng kế hoạch chủ nhiệm, trong đó có nội dung QL HShọc tập (ĐTB = 2,28) được đánh giá có phần hạn chế (ứng với thang điểm “trung

Ngày đăng: 04/07/2016, 15:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Mức độ quan tâm và mức độ thực hiện công tác QL đổi mới GDTA ở các trường THCS công lập tại TP - Quản lý việc đổi mới giảng dạy tiếng Anh trong các trường Trung học cơ sở công lập Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.3. Mức độ quan tâm và mức độ thực hiện công tác QL đổi mới GDTA ở các trường THCS công lập tại TP (Trang 13)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w