1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án Lớp 3 Hot Nè!

44 260 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập đọc – kể chuyện Bác Sĩ Y-éc-xanh
Người hướng dẫn Trần Thị Bạch Kim
Trường học Trường TH An Bình B1
Chuyên ngành Tập Đọc
Thể loại Giáo án lớp 3
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 445,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TOÁN NHÂN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I/ Mục tiêu: Giúp HS:  Biết thực hiện phép nhân số có 5 chữ số với số có một chữ số có nhớ 2 lần không liên tiếp  Áp dụng phép nhân số c

Trang 1

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN BÁC SĨ Y-ÉC-XANH

I/Mục tiêu:

A/Tập đọc:

1/Đọc thành tiếng:

Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ sai do phiên âm tiếng nước ngoài: Y-éc-xanh các từ ngữ HS địa phương dễ viết sai: nghiên cứu, vi trùng, chân trời, vỡ vụn, …

 Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

 Đọc trôi chảy được toàn bài và phân biệt được lời dẫn chuyện và lời của N.vật

2/Đọc hiểu:

Hiểu nghĩa từ ngữ mới được chú giải ngưỡng mộ, dịch hạch, nơi gốc biển chân

trời, nhiệt đới, toa hạng ba, bí ần, công dân,…

 Nắm được cốt truyện: Đề cao lẽ sống cao đẹp của Y-éc-xanh Sống để yêuthương và giúp đỡ đồng loại Nói lên sự gắn bó của Y-éc-xanh với mảnh đất Nha Trang nóiriêng và Việt Nam nói chung

 Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III/Các hoạt động:

2/ Kiểm tra bài cũ : Một mái nhà chung

-YC HS đọc và trả lời câu hỏi:

+Nhà chung của muôn vật là gì?

+Em muốn nói gì với những người bạn

chung một mái nhà?

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới :

a)Giới thiệu: Y-éc-xanh là nhà khoa học

Pháp Ông là hiệu trưởng đầu tiên của

trường Đại học Y khoa Hà Nội Ông gắp bó

gần như cả đời với Việt Nam Tại sao là

người Pháp mà ông lại gắn bó với Việt Nam

như vậy? Học bài Bác sĩ Y-éc-xanh, các em

sẽ rỏ điều đó Ghi tựa

b)Giảng bài:

TẬP ĐỌC:

*Hướng dẫn luyện đọc:

-2 học sinh lên bảng đọc bài

-HS lắng nghe và nhắc tựa

-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

Trang 2

-GV đọc mẫu 1 lần Giọng đọc nhẹ nhàng.

Cần nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi

cảm, thể hiện sự kính trọng

*GV HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ

dễ lẫn

-Hướng dẫn phát âm từ khó

-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

+YC 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong

bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa

lỗi ngắt giọng cho HS

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài

-YC 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp,

mỗi HS đọc 1 đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-YC lớp đồng thanh đoạn 3

*Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-YC HS đọc thầm đoạn 1

-Vì sao bà khách ao ước được gặp bác sĩ

Y-éc-xanh?

-YC HS đọc thầm đoạn 2

-Bác sĩ Y-éc-xanh có gì khác so với trí tưởng

tượng của bà?

-Theo em trong trí tưởng tượng của bà

khách, bác sĩ Y-éc-xanh là người ntn?

-YC HS đọc thầm đoạn 3

-Vì sao bà khách nghĩ Y-éc-xanh quên nước

-HS đọc theo HD của GV: Y-éc-xanh,

nghiên cứu, vi trùng, chân trời, vỡ vụn, …

+3 HD đọc, mỗi em đọc một đọan trongbài theo HD của GV Chú ý ngắt giọngđúng ở các dấu câu

-HS trả lời theo phần chú giải SGK -Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúngtheo yêu cầu của giáo viên:

-Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọcmột đoạn trong nhóm

- 3 nhóm thi đọc nối tiếp

-HS đồng thanh đoạn 3 (giọng vừa phải)

-HS đọc đoạn 1

-Vì bà ngưỡng mộ và tò mò Bà muốn

biết vì sao Y-éc-xanh chọn cuộc sống nơi gốc biển chân trời để nghiên cứu bệnh nhiệt đới.

-HS đọc đoạn 2

-Ông rất giản dị, mặc quần áo ka-ki sờn

cũ không là ủi, trông như khách đi tàu ngồi toa hạng ba Chỉ có đôi mắt là đầy

bí ẩn.

-Là người ăn mặc sang trọng, dáng điệu quí phái.

-HS đọc đoạn 3

-Vì bà thấy bác sĩ Y-éc-xanh không có ý

định trở về Pháp.

-Tôi là người Pháp Mãi mãi tôi là công dân Pháp Người ta không thể nào sống mà không có Tổ quốc.

-Vì theo ông, sống là để yêu thương và

Trang 3

2’

1’

-Cho HS luyện đọc theo vai

-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

KỂ CHUYỆN:

a.Xác định yêu cầu:

-Gọi 1 HS đọc YC SGK

-Cho HS quan sát tranh trong SGK (hoặc

tranh phóng to)

b Kể mẫu:

-GV cho HS kể lại câu chuyện theo lời của

bà khách

-GV nhận xét nhanh phần kể của HS

c Kể theo nhóm:

-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn

bên cạnh nghe

d Kể trước lớp:

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố:

-Hỏi: Câu chuyện trên có ý nghĩa gì?

-GDHS: yêu thương và giúp đỡ mọi người

5.Dặn dò:

-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay,

khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện

cho người thân cùng nghe

-Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

-1 HS đọc YC SGK: Dựa vào 4 tranhminh hoạ, nhớ lại và kể lại đúng nộidung câu chuyện theo lời của bà khách-HS quan sát tranh

+Tranh 1: Bà khách ao ước gặp Bác sĩ.+Tranh 2: Bà khách thấy BS tha76t5giản dị

+Tranh 3: Cuộc trò chuyện giữa 2 người.+Tranh 4: Sự đồng cảm của bà khách vớitình nhân loại cao cả của BS Y-éc-xanh-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1 theotranh

-HS kể theo YC Từng cặp HS kể

-HS nhận xét cách kể của bạn

-3 HS thi kể trước lớp

-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kểđúng, kể hay nhất

- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình

-Đề cao lẽ sống cao đẹp của Y-éc-xanh Sống để yêu thương và giúp đỡ đồng loại Nói lên sự gắn bó của Y-éc-xanh với mảnh đất Nha Trang nói riêng và Việt Nam nói chung.

-Lắng nghe

Trang 5

TOÁN NHÂN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

 Biết thực hiện phép nhân số có 5 chữ số với số có một chữ số (có nhớ 2 lần không liên tiếp)

 Áp dụng phép nhân số có 5 chữ số với số có một chữ số để giải các bài toán có liên

quan

 HS có ý thức rèn tính cẩn thận khi làm toán

II/Đồ dùng:

 Phấn màu

 Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập

III/ Các hoạt động:

2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập chung

-Gọi HS lên bảng làm BT 4/160

- Nhận xét-ghi điểm

3 Bài mới:

a)Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp

các em biết cách thực hiện phép nhân số

có 5 chữ số với số có một chữ số Ghi tựa

b)Giảng bài:

*Hướng dẫn thực hiện phép nhận số có

năm chữ số với số có một chữ số:

-Viết phép nhân lên bảng: 14273 ´ 3

-Dựa vào cách đặt tính phép nhân số có 4

chữ số với số có 1 chữ số, hãy đặt tính để

thực hiện phép nhân 14273 ´ 3

-Khi thực thực hiện phép nhân này, ta phải

thực hiện tính bắt đầu từ đâu?

-Yêu cầu HS suy nghĩ để thực hiện phép

tính trên bảng Nếu trong lớp có HS tính

đúng thì yêu cầu HS đó nêu cách tính của

mình, sau đó GV nhắc lại cho HS cả lớp

ghi nhớ Nếu trong lớp không có HS nào

tính đúng thì GV hướng dẫn như SGK

c Luyện tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-2 HS lên bảng làm bài:

Số tiền mua 1 com pa là:

10 000 : 5 =2000 (đồng)Số tiền mua 3 com pa là:

2000 x 3 = 6000 (đồng)

Đáp số: 6000 đồng

-Lớp nhận xét

-Nghe giới thiệu và nhắc lại

-HS đọc: 14273 ´ 3-2 HS lên bảng đặt tính Lớp làm vàobảng con Sau đó nhận xét cách đặt tínhcủa bạn trên bảng

-Ta bắt đầu từ hàng đ/vị, sau đó đếnH/chục, H/trăm, H/nghìn và H/chục nghìn(tính từ phải sang trái)

14273342819

Trang 6

1’

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài, yêu cầu 3 HS vừa lên bảng

lần lượt nêu cách thực hiện phép tính của

mình

-Nhận xét ghi điểm cho HS

Bài 2:

-GV gọi HS đọc đề toán

-Các số cần điền vào ô trống là những số

như thế nào?

-Muốn tìm tích của hai số ta làm sao?

-GV yêu cầu HS làm bài

-Chữa bài và cho điểm HS

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

-HS nêu yêu cầu bài toán

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-GV yêu cầu HS làm bài

-Nêu cách thực hiện nhân số có 5 chữ số

với số có 1 chữ số?

-GDHS: Nắm chắc quy tắc để làm bài

5/Dặn dò:

-1 HS đọc-4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện

1 con tính, HS cả lớp làm bài vào bảngcon, nhận xét

-Ví dụ:

-HS tự nêu:

21526364578

´

40729281458

´

17092468368

´

15180575900

´

-1 HS nêu yêu cầu bài toán

-Là tích của hai số ở cùng cột với ô trống

-Ta thực hiện phép nhân giữa các thừa sốvới nhau

-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vàonháp

Thừa số 19 091 13 070 10 709

Tích 95 455 78 420 74 963

-1 HS nêu

-Cho biết: lần đầu người ta chuyển 27 150

kg thóc vào kho, lần sau chuyển được sốthóc gấp đôi lần đầu

-Hỏi: cả hai lần chuyển vào kho được baonhiêu kg thóc?

-1 HS lên bảng giải, Lớp làm bài vào vở

Bài giải

Số kilôgam thóc lần sau chuyển:

27 150 x 2 =54 300(kg)Số kilôgam cả 2 lần chuyển:

27 150 + 54 300 = 81 450(kg)

Đáp số: 81 450kg

-2 HS nêu-Lắng nghe

Trang 7

ĐẠO ĐỨC CHĂM SÓC CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI (tiết 2)

I/Mục tiêu: Giúp HS hiểu:

 Cây trồng, vật nuôi cung cấp lương thực, thực phẩm và tạo niềm vui cho con người, vìvây cần được chăm sóc, bảo vệ; quyền được tham gia vào các hoạt động chăm sóc, bảovệ cây trồng vật nuôi tạo điều kiện cho sự phát triển của bản thân

 Học sinh biết chăm sóc, bảo vệ cây trồng, vật nuôi ở nhà, ở trường, …

 HS biết thực hiện quyền được bày tỏ ý kiến của trẻ em: Đồng tình, ủng hộ việc chămsóc cây trồng, vật nuôi; Phê bình, không tán thành những hành động không chăm sóccây trồng, vật nuôi; báo cho người có trách nhiệm khi phát hiện hành vi phá hoại câytrồng, vật nuôi

II/Đồ dùng: Vở BT ĐĐ 3 Bảng từ Phiếu bài tập.

III/Các hoạt động:

2.KTBC: Chăm sóc cây trồng, vật nuôi

-Tại sao ta phải bảo vệ cây trồng và vật nuôi?

-Nhận xét đánh giá Nhận xét chung

3.Bài mới:

a.GTB: Nêu mục tiêu yêu cầu - Ghi tựa.

b.Giảng bài:

Hoạt động 1: Trình bày kết quả điều tra.

*MT: HS biết về các hoạt động chăm sóc cây trồng, vật

nuôi ở nhà, ở trường, ở địa phương; biết quan tâm hơn

đến các công việc chăm sóc cây trồng, vật nuôi.

-Thu các phiếu điều tra của HS, yêu cầu một số em

trình bày kết quả điều tra

-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+Nhà em nuôi con vật, trồng cây đó nhằm mục đích gì?

+Em chăm sóc cây trồng, vật nuôi đó sẽ có tác dụng

-Cây trồng, vật nuôi cung cấp

lương thực, thực phẩm và tạo niềm vui cho con người, vì vây cần được chăm sóc, bảo vệ.

-Lắng nghe giới thiệu

-Nộp phiếu điều tra cho GV.-Một số HS trình bày lại kếtquả điều tra

-Trả lời câu hỏi (có liên quanđến thực tế gia đình mình)chẳng hạn:

+Nhà em trồng cây ……để lấyrau ăn hoặc bán để lấy tiền.+Chăm sóc sẽ giúp cây, convật lớn nhanh, tránh bị bệnh.+Nếu không, cây / con vật dễmắc bệnh, chậm lớn

Trang 8

*MT: HS biết thực hiện 1 số hành vi chăm sóc và bảo

vệ cây trồng vật nuôi; thực hiện quyền được bày tỏ ý

kiến, được tham gia của trẻ em.

-Yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi 1 và xử

lí tình huống ở câu hỏi 2

-Câu hỏi 1: Viết chữ T vào ô  trước ý kiến em tán

thành, viết chữ K vào ô  trước ý kiến em không tán

c. Cần bảo vệ tất cả các loài vật, cây trồng

d. Thỉnh thoảng tưới nước cho cây cũng được

e. Cần chăm só cây trồng, vật nuôi thường xuyên,

liên tục

-Câu hỏi 2: Nhà bạn Dũng nuôi được mấy chú gà trống

choai Chúng rất hay vào vườn kiếm ăn và mổ vào mấy

luống cải Nếu em là bạn Dũng em sẽ làm gì? Vì sao?

*Nhận xét và kết luận:

Cần phải chăm sóc tất cả các con vật là vật nuôi,

những cây trồng có lợi Chăm sóc cây trồng phải

thường xuyên mới có hiệu quả.

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm xử lí tình huống.

*MT: HS có những hành vi đúng chuẩn

-Yêu cầu các nhóm thảo luận xử lí các tình huống sau:

+Tình huống 1:

Hai bạn Lan và Đào cùng đi thăm vườn rau Thấy rau ở

vườn nhà mình có sâu Đào liền nhanh nhẹn ngắt hết

-Chia nhóm, thảo luận trả lờicác câu hỏi 1, 2

-1 HS đọc yêu cầu SGK

a.Tb.K

c.Td.Ke.T

-Câu hỏi 2: Em sẽ rào vườn

lại, hoặc rào luống rau lại đểgà không vào đó mổ rau.Thường xuyên tưới nước choluống cải, chăm sóc cho cảichóng lớn Cho gà ăn và chămsóc chúng

-Đại diện các nhóm trả lời.-Các nhóm khác bổ sung nhậnxét

-Lắng nghe

-Các nhóm thảo luận giảiquyết các tình huống và phânvai thể hiện

*Chẳng hạn:

+Trường hợp 1: Em sẽ nhắcĐào để gọn những lá rau cósâu để gọn vào một chỗ rồi

Trang 9

1’

-Theo dõi nhận xét cách xử lí của các nhóm

Kết luận chung: Vật nuôi, cây trồng có vai trò rất quan

trọng đối với đời sống của con người Vì vậy chúng ta

phải biết chăm sóc và bảo vệ cây trồng vật nuôi một

cách thường xuyện.

4 Củng cố:

-Qua bài học em rút ra được điều gì cho bản thân?

-GDTT cho HS và HD HS thực hiện như những gì các

em đã học được

5.Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị cho tiết sau

viên thú y để có cách phòngdịch bệnh

-Một vài nhóm sánh vai thểhiện tình huống 1 và 2 Cácnhóm theo dõi nhận xét, bổsung

-HS tự phát biểu - VD:

-Cần quan tâm, chăm sóc cây

trồng, vật nuôi.

………

-HS lắng nghe

Trang 11

THỂ DỤC ÔN TUNG VÀ BẮT BÓNG CÁ NHÂN TRÒ CHƠI: “AI KÉO KHOẺ”

II Địa điểm, phương tiện:

Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.

Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ, mỗi HS một bông hoa để đeo ở ngón tay hoặc cờ

nhỏ để cầm và kẻ sân cho trò chơi “Ai kéo khoẻ” 2-3 em một quả bóng.

III Nội dung và phương pháp:

Phần và ND

Định lượn

Phần mở đầu:

-GV nhận lớp, phổ biến ND, yêu cầu giờ học

-Tập bài TD PTC

-Trò chơi”Tìm con vật bay được”

-Chạy chậm một vòng tròn xung quanh sân tập

120 – 150 m

Phần cơ bản:

-Ôn động tác tung và bắt bóng theo nhóm 2

người:

+GV tập hợp cho HS ôn cách cầm bóng, tư thế

đứng chuẩn bị tung bóng, bắt bóng Các em

đứng tại chỗ tập tung và bắt bóng một số lần,

sau đó mới tập di chuyển để đón bắt bóng

-GV quan sát và nhận xét sửa sai cho HS

*Một số điểm sai thường mắc và cách sửa:

Sai: Động tác tung bóng quá mạnh hoặc quá

nhẹ; quá cao hoặc quá thấp; tung lệch hướng;

không bắt được bóng vì chưa phán đoán đúng

tầm bóng hoặc động tác của tay quá cứng, nên

khi thực hiện động tác tung và bắt bóng một

cách vụng về, …

Cách sửa: Cho HS tập nhiều lần động tác tung

và bắt bóng, hướng dẫn các em phối hợp toàn

thân khi thực hiện động tác và cách di chuyển

để bắt bóng Khi chuẩn bị bắt bóng các ngón

1’

1lần

2 x 81-2’

14 phút

12 Lớp tập hợp 2 hàng dọc, điểm sốbáo cáo

 

Trang 12

tay nên xoè rộng, tiếp xúc với bóng các ngón

tay cần nhẹ nhàng Khi tung bóng dùng lực

vừa phải và hất bóng đi đúng phương hướng

*Chơi trò chơi “Ai kéo khoẻ” (Nội dung SGK).

-GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, cho

HS chơi Cho HS đứng ở tư thế chuẩn bị, GV

mới phát lệnh để trò chơi bắt đầu GV cũng có

thể dùng còi để điều khiển cuộc chơi Cho các

em chơi 3 lần kéo, ai được 2 lần là thắng, sau

đó đổi người chơi

-HD các em cách nắm tay nhau sao cho vừa

chắc lại vừa an toàn Không đùa nghịch trong

tập luyện

-Mỗi tổ cử 3 bạn thi với các tổ khác tìm người

vô địch: 1lần

Phần kết thúc:

-Chạy chậm thả lỏng xung quanh sân

-GV cùng HS hệ thống bài

-Nhận xét tiết học

-GV giao bài tập về nhà: Ôn động tác tung và

bắt bóng cá nhân

6 - 8 phút

2-3phút

1phút2-3’

1-2’

*HS tham gia chơi tích cực

-Lắng nghe, sau đó tiến hành chơi

-Cử đại diện tham gia thi

Trang 13

 Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn thuật lại lời bác sĩ Y-éc-xanh trong

truyện Bác sĩ Y-éc-xanh

Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai: r/d/gi; dấu hỏi và dấu

ngã Đọc đúng chính tả lời giải câu đố.

 HS có ý thức rèn chữ viết đẹp

II/ Đồ dùng:

 Bảng viết sẵn các BT chính tả

III/ Lên lớp:

2/ KTBC: Một mái nhà chung

- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết chính

* Trao đổi về ND đoạn viết:

-GV đọc đoạn văn 1 lần

-Vì sao Y-éc-xanh vẫn ở lại Nha Trang?

* HD cách trình bày:

-Đoạn văn có mấy câu?

-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết

hoa? Vì sao?

* HD viết từ khó:

-YC HS tìm từ khó rồi phân tích

-YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được

-Lắng nghe và nhắc tựa

-Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớpđọc thầm

-Vì theo ông, sống là để yêu thương và giúp đỡ đồng loại Vì ở Nha Trang tâm hồn ông rộng mở, bình yên Vì ông muốn nghiên cứu bệnh dịch hạch.

-HS trả lời: 5 câu-Những chữ đầu câu và tên riêng phảiviết hoa (Nha Trang)

-HS: sống, bổn phận, giúp đỡ lẫn nhau,

rời, rộng mở, …

-3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảngcon

-HS lấy vở-HS nghe viết vào vở

Trang 14

1’

-Treo bảng phụ

-Yêu cầu HS đổi bài dò chéo.

* Chấm bài:

-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét

* HD làm BT:

Bài 2: Chọn câu b.

Câu b: Gọi HS đọc YC bài tập.

-GV nhắc lại yêu cầu: BT cho một câu đố

gồm 4 dòng thơ Một số tiếng in đậm còn để

trống dấu thanh Các em phải chọn dấu

hỏi/dấu ngã để điền vào chỗ trống đó sao cho

đúng, sau đó các em giải câu đố

-Sau đó YC HS tự làm

-Cho HS lên bảng thi làm bài

-GV nhận xét và chốt lời giải đúng

Bài 3:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV nhắc lại yêu cầu: BT yêu cầu các em

viết lời giải câu đố vừa tìm được ở BT2

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày bài

-GV nhận xét và chốt lời giải đúng

-Yêu cầu HS chép bài vào VBT

4/ Củng cố:

-Gọi HS lên bảng viết lại những từ viết bị sai

-GDHS: rèn chữ viết đẹp, viết đúng chính tả

5/Dặn dò:

-Nhận xét tiết học, bài viết HS

-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả

Học thuộc các từ đã học và câu đố để vận

dụng vào học tập Chuẩn bị bài sau

-HS dò bài-HS tự dò bài chéo

-HS nộp bài

-1 HS đọc YC trong SGK

-Lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-2 HS làm bài trên bảng Lớp nhận xét.-Đọc lời giải và làm vào vở

-Câu b:

Giọt gì từ biển từ sông Bay lên lơ lửng mênh mông giữa trời Cõi trên thơ thẩn rong chơi

Gặp miền giá rét lại rơi xuống trần.

Là: Giọt mưa

-1 HS đọc YC SGK

-Lắng nghe

-HS tự làm bài cá nhân

-3 HS nói lời giải trước lớp Lớp nhậnxét

Câu b: giọt mưa

-2 HS viết-Lắng nghe

Trang 15

TOÁN LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

 Củng cố về phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Củng có về giải toán có lời văn bằng hai phép tính

 Tính nhẩm số tròn nghìn nhân với số có một chữ số Củng cố cách tính giá trị của biểu thức có đến hai dấu tính

 HS có ý thức rèn tính cẩn thận khi làm bài

II/Đồ dùng: Bảng phụ.

III/ Các hoạt động:

2 Kiểm tra bài cũ: Nhân số có 5 chữ số

với số có 1 chữ số

-Gọi HS lên bảng làm BT 2/161

- Nhận xét-ghi điểm Nhận xét chung

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ

giúp các em củng cố nhân số có năm

chữ số với số có một chữ số và giải một

số bài toán có liên quan Ghi tựa

b.Hướng dẫn kuyện tập:

Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập.

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Yêu cầu HS làm bài

-Chữa bài và cho điểm HS

-Yêu cầu HS nêu cách tính của 2 trong 4

phép tính trên

Bài 2:

-Gọi HS đọc đề bài toán

-Bài tập yêu cầu chúng ta tìm gì?

-Để tìm được số lít dầu còn lại trong

kho, chúng ta cần tìm gì trước?

-Yêu cầu HS tự làm bài

-3 HS lên bảng làm BT

-Nghe giới thiệu

-1 HS đọc yêu cầu BT

-BT yêu cầu chúng ta thực hiện tính nhânsố có năm chữ số với số có một chữ số.-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT

-2 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét a) b)

21718486872

´

12198448792

´

18061590305

´

10670664020

´

-1 HS đọc

-BT yêu cầu chúng ta tìm số lít dầu còn lạitrong kho

-Cần tìm số lít dầu đã lấy đi

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở

Thừa số 19 091 13 070 10 709

Tích 95 455 78 420 74 963

Trang 16

1’

-Yêu cầu nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

-Chữa bài và cho điểm

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

-Trong biểu thức có các phép tính cộng,

trừ, nhân, chia ta thực hiện như thế nào?

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Nhận xét bài của bạn trên bảng GV

chữa bài và cho điểm HS

Bài 4: Nêu miệng.

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-GV viết lên bảng: 11 000 x 3 và yêu

cầu HS cả lớp thực hiện nhân nhẩm với

phép tính trên

-Em đã thực hiện nhân nhẩm ntn?

-HD nhân nhẩm lại như SGK

-Yêu cầu cả lớp tự làm bài và nêu trước

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có

tinh thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau

-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài

tập ở VBT và chuẩn bị bài sau

Bài giải

Sốp lít dầu đã lấy ra:

10 715 x 3 = 32 145 (l)Số lít dầu còn lại:

63 150 – 32145 = 31 005 (l)

Đáp số: 31 005 lít dầu.

-1 HS đọc

-Tính giá trị của biểu thức

-Thực hiện nhân, chia trước cộng, trừ sau

-4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS tính giá trịcủa một biểu thức trong bài Lớp làm nhápa)10303 ´ 4 +27854 21507 ´ 3 - 18799

Trang 17

TẬP ĐỌC BÀI HÁT TRỒNG CÂY

I/ Mục tiêu:

1/Đọc thành tiếng:

Đọc trọn cả bài, đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: rung

cành cây, lay lay, vòm cây, nắng xa, mau lớn lên.

 Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ, biết đọc đoạn thơ khác với đọc đoạn văn xuôi

2/Đọc hiểu:

 Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải ờ cuối bài

 Hiểu: Bài thơ muốn nói: cây xanh mang lại cho con người cái đẹp, ích lợi và hạnhphúc Mọi người hãy hăng hái trồng cây

3/ Học thuộc lòng bài thơ.

II/Đồ dùng: Tranh MH nội dung bài TĐ trong SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc.

III/Các hoạt động:

-YC HS đọc (hoặc kể chuyện) và trả lời câu

hỏi về ND bài tập đọc:

+Vì sao bà khách ao ước được gặp bác sĩ

Y-ec-xanh?

+Theo em vì sao Y-ec-xanh ở lại Nha Trang?

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a/GTB: Trồng cây là một việc làm cần thiết

vì cây xanh mang lại cho con người rất nhiều

điều tốt đẹp Những điều tốt đẹp cây xanh

mang lại là gì? Tác giả Bế Kiến Quốc sẽ giúp

các em biết rõ điều đó qua bài tập đọc Bài

hát trồng cây hôm nay chúng ta học Ghi tựa.

b/Giảng bài:

*Luyện đọc:

-GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng vui,

nhẹ nhàng, thân ái HD HS cách đọc

-Hướng dẫn HS đọc từng dòng thơ và kết hợp

luyện phát âm từ khó

-Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ

khó

-YC 5 HS nối tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ

trước lớp GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS

-3 HS lên bảng thực hiện YC

-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài

-Theo dõi GV đọc

-Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọctừ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng HSđọc đúng các từ khó (Mục tiêu)

-Đọc từng khổ thơ trong bài theo HDcủa GV

-5 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịpthơ

Trang 18

1’

-YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ

khó

-Cho HS đặt câu (nếu cần)

-YC 5 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước

lớp, mỗi HS đọc 1 khổ

-YC HS luyện đọc theo nhóm

-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-YC HS đọc đồng thanh bài thơ

* HD tìm hiểu bài:

-GV gọi HS đọc cả bài thơ

+Cây xanh mang lại những gì cho con người?

+Hạnh phúc của người trồng cây là gì?

+Những từ ngữ nào được lặp đi, lặp lại trong

bài thơ? Cách lặp ấy có tác dụng gì?

d/ Học thuộc lòng bài thơ:

-Cả lớp ĐT bài thơ trên bảng

-YC HS đọc thuộc lòng bài thơ, sau đó gọi HS

đọc trước lớp Tổ chức thi đọc theo hình thức

hái hoa

-Gọi HS đọc thuộc cả bài

- Nhận xét cho điểm

4/ Củng cố:

-Bài thơ muốn nói với em điều gì?

-GDHS: Chăm sóc và bảo vệ cây trồng

5/Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

-Về nhà học thuộc cả bài thơ và chuẩn bị nội

-1 HS đọc chú giải trước lớp Cả lớpđọc thầm theo

-HS thi nhau đặt câu

-5 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớptheo dõi bài SGK

-Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS đọc

1 khổ

-2 nhóm thi đọc nối tiếp

-Cả lớp đọc ĐT

-1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

+Người đó có tiếng hát…có ngọn gió…

có bóng mát và có hạnh phúc.

+Là mong chờ cây mau lớn lên từng ngày.

+Từ được lặp lại là:

Ai trồng cây Người đó có

Em trồng cây +Tác dụng của việc lặp lại khiến cho người đọc dễ nhớ, dễ thuộc, nhấn mạnh

ý khuyến khích mọi người hăng hái trồng cây

- Cả lớp đọc đồng thanh

-HS đọc thuộc bài thơ trước lớp

-2 – 3 HS thi đọc cả bài trước lớp -3 HS đọc bài Lớp theo dõi nhận xét

-Bài thơ muốn nói: cây xanh mang lại

cho con người cái đẹp, ích lợi và hạnh phúc Mọi người hãy hăng hái trồng cây.

- Lắng nghe ghi nhận

Trang 19

TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA: V

I/ Mục tiêu:

Củng cố cách viết hoa chữ V, thông qua bài tập ứng dụng.

Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Văn Lang và câu ứng dụng:

Vỗ tay cần nhiều ngón Bàn kĩ cần nhiều người.

 YC viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ

II/ Đồ dùng:

 Mẫu chữ viết hoa: V

 Tên riêng và câu ứng dụng

 Vở tập viết 3/2

III/Các hoạt động:

-Thu chấm 1 số vở của HS

- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của

tiết trước

- HS viết bảng từ: Uông Bí.

- Nhận xét – ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a) GTB: GV giới thiệu trực tiếp-Ghi tựa.

b)Giảng bài:

*HD viết chữ hoa:

-Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa:

-Trong tên riêng và câu ứng dụng có những

chữ hoa nào?

- HS nhắc lại qui trình viết các chữ V, B, L.

-YC HS viết vào bảng con

* HD viết từ ứng dụng:

-HS đọc từ ứng dụng

-Em biết gì về Văn Lang?

-Giải thích: Văn Lang là tên nước Việt Nam

-Có các chữ hoa: V, B, L

-2 HS nhắc lại (đã học và được HD)

-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết b/ con:

V, B, L

-2 HS đọc Văn Lang.

-HS nói theo hiểu biết của mình

Trang 20

thời các vua Hùng Đây là thời kì đầu tiên

của nước Việt Nam.

-QS và nhận xét từ ứng dụng:

-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách

như thế nào?

-Viết bảng con, GV chỉnh sửa

* HD viết câu ứng dụng:

- HS đọc câu ứng dụng:

-Giải thích: Câu ứng dụng muốn nói vỗ tay

cần nhiều ngón mới vỗ được vang; muốn có

ý kiến đúng, hay cần nhiều người bàn bạc

-Nhận xét cỡ chữ

-HS viết bảng con chữ Vỗ tay, Bàn kĩ

-HS lắng nghe

-Chữ v, g, l, cao 2 li rưỡi, các chữ còn lạicao một li Khoảng cách giữa các chữbằng 1 con chữ o

- 3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con:

-3 HS đọc

-HS tự quan sát và nêu

- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con

2’

1’

* HD viết vào vở tập viết:

-GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở

TV 3/2 Sau đó YC HS viết vào vở

-Thu chấm 10 bài Nhận xét

4/ Củng cố:

-Nêu quy trình viết con chữ V

-GDHS: Rèn chữ viết đẹp

5/Dặn dò:

-Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV

-1 dòng chữ V cỡ nhỏ

-1 dòng chữ L, B cỡ nhỏ

-2 dòng Văn Lang cỡ nhỏ.

-2 dòng câu ứng dụng (2 dòng còn lại giảm tải)

-2 HS nêu-Lắng nghe

Trang 21

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ CÁC NƯỚC DẤU PHẨY

 Bảng từ viết sẵn bài tập trên bảng

 Quả địa cầu hoặc bản đồ TG

III/Các hoạt động:

-Gọi HS lên bảng làm BT 3/102

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

-Gọi HS đọc YC của bài

-GV nhắc lại yêu cầu BT: Bài tập yêu cầu các

em kể tên một số nước mà các em biết Các em

hãy chỉ vị trí các nước ấy trên bản đồ

-Cho HS nối tiếp nhau lên bảng làm bài

-GV nhận xét chốt lời giải đúng

Bài tập 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài GV nhắc lại YC

-Cho HS làm bài

-Cho HS thi theo hình thức tiếp sức (chọn 3

nhóm lên bảng tiếp nối nhau viết tên các nước

vừa kể ở BT1

-Nhận xét và chốt lời giải Chọn bài một nhóm

thắng cuộc, viết bổ sung vào tên một số nước

-Yêu cầu HS làm bài tập vào vở

Bài tập 3:

-Cho HS đọc yêu cầu BT

-GV nhắc lại yêu cầu: BT cho 2 câu a, b nhưng

-2 HS làm bài tập miệng-Nghe giới thiệu bài và nhắc lại

-1 HS đọc yêu cầu BT SGK Lớplắng nghe

-Lắng nghe

-HS nối tiếp nhau lên bảng dùng quechỉ, chỉ trên bản đồ tên một số nước

-1 HS đọc yêu cầu

-HS làm bài cá nhân

-Mỗi nhóm 3-4 HS lên bảng làm bài.-Đại diện nhóm đọc kết quả

-Lớp nhận xét

-HS chép tên các nước vào VBT -1 HS đọc yêu cầu của bài

-Lắng nghe

Trang 22

1’

cả 2 câu ấy còn thiếu dấu phẩy Nhiệm vụ của

các em là đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong

mỗi câu

-Cho HS làm bài

-Cho 2 HS lên bảng làm bài trên 2 băng giấy

viết sẵn 2 câu a, b

-GV nhận xét chốt lời giải đúng

4/ Củng cố:

-Gọi HS đọc tên 1 số nước mà các vừa làm BT

(không nhìn bản đồ)

-GDHS: dùng dấu phẩy đúng trong câu văn

5/Dặn dò:

-Nhận xét tiết học Biểu dương những em học

tốt

-GV yêu cầu HS về nhà học bài ghi nhớ tên

một số nước trên thế giới và chuẩn bị bài sau

-HS làm bài cá nhân

-2 HS lên bảng làm bài Lớp nhậnxét và ghi vào vở

Bài giải Câu a: Bằng những động tác thành

thạo, chỉ trong phút chốc, ba cậu béđã leo lên đỉnh cột

Câu b: Với vẻ mặt lo lắng, các bạn

trong lớp hồi hộp theo dõi Nen-li

Câu c: Bằng 1 sự cố gắng phi thường,

…-2 HS nêu-Lắng nghe

Ngày đăng: 04/07/2014, 12:01

w