1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án Lớp 3 Tuần 30 Hot Nè

56 439 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gặp Gỡ Ở Lúc-xăm-bua
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Trần Thị Bạch Kim, Giáo viên hướng dẫn
Trường học Trường Tiểu Học An Bình B1
Chuyên ngành Tập đọc
Thể loại Giáo án lớp 3
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 473,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/Các hoạt động: 2/ Kiểm tra bài cũ : Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục -Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về ND bài +Vì sao tập thể dục là bổn phận của mỗi người dân yêu nước?. treo bảng p

Trang 1

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN GẶP GỠ Ở LÚC-XĂM-BUA

I/Mục tiêu:

A/Tập đọc:

1/Đọc thành tiếng :

Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẩn do phiên âm tiếng nước ngoài:

Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Giét-xi-ca, in-tơ-nét, các từ ngữ HS địa phương dễ viết sai: lần lượt, tơ-rưng, xích lô, trò chơi, lưu luyến, hoa lệ, …

 Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

 Đọc trôi chảy được toàn bài và p.biệt được lời dẫn chuyện và lời của nhân vật

2/Đọc hiểu :

Hiểu nghĩa TN mới được chú giải Lúc-xăm-bua, lớp 6, đàn tơ rưng, tuyết, hoa lệ,

 Nắm được cốt truyện: cuộc gặp gỡ thú vị, đầy bất ngờ của đoàn cán bộ Việt Namvới HS 1 trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết giữa các dân tộc

 Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III/Các hoạt động:

2/ Kiểm tra bài cũ : Lời kêu gọi toàn dân

tập thể dục

-Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về ND bài

+Vì sao tập thể dục là bổn phận của mỗi

người dân yêu nước?

+Sau khi đọc bài văn của Bác, em sẽ làm

gì?

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới :

a.Giới thiệu: GV nêu gợi ý nội dung bài học

dẫn vào câu chuyện Ghi tựa

b.Giảng bài:

TẬP ĐỌC

*Hướng dẫn luyện đọc:

-GV đọc mẫu 1 lần Giọng đọc cảm động,

nhẹ nhàng Cần nhấn giọng ở những từ ngữ

-2 học sinh lên bảng trả bài cũ

+Vì mỗi một người dân yếu ớt tức là cả

nước yếu ớt, mỗi một người dân mạnh khoẻ là cả nước mạnh khoẻ

+Em sẽ siêng năng luyện tập thể dục thể thao…

-HS lắng nghe và nhắc tựa

-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

Trang 2

gợi tả, gợi cảm.

-GV treo tranh SGK hỏi: Tranh vẽ gì?

-GV: Tranh vẽ đoàn cán bộ VN đang thăm

một lớp tiểu học ở đất nước Lúc-xăm- bua

*GV HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ

dễ lẫn

-Hướng dẫn phát âm từ khó

-GV viết các từ phiên âm lên bảng hướng

dẫn HS đọc

-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

-YC 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong

bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa

lỗi ngắt giọng cho HS

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài

-YC HS đặt câu với từ mới: sưu tầm, hoa lệ

-YC 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp,

mỗi HS đọc 1 đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-YC lớp đồng thanh

*Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-YC HS đọc thầm đoạn 1

-Đến thăm một trường tiểu học ở

Lúc-xăm-bua, đoàn cán bộ Việt Nam gặp những điều

gì bất ngờ, thú vị?

-YC HS đọc thầm đoạn 2

-Vì sao các bạn lớp 6A nói được tiếng Việt

và có nhiều đồ vật của Việt Nam?

-Quan sát và trả lời: Vẽ cô giáo và HScủa Lúc-xăm-bua, đoàn cán bộ ViệtNam

-Mỗi HS đọc 1 câu từ đầu đến hết bài.(2vòng)

-HS đọc theo HD của GV: Lúc-xăm-bua,

Mô-ni-ca, Giét-xi-ca, in-tơ-nét, lần lượt, tơ-rưng, xích lô, trò chơi, lưu luyến, hoa lệ,…

-3 HS đọc, mỗi em đọc một đọan trongbài theo hướng dẫn của GV

-Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu

VD: Đã đến lúc chia tay / Dưới làn tuyết

bay mù mịt, / các em vẫn đứng vẫy tay

chào lưu luyến, / ………hoa lệ, / mến

khách.//

-HS trả lời theo phần chú giải SGK

-HS đặt câu với từ: sưu tầm, hoa lệ.

+Chúng em sưu tầm được rất nhiều tem

-3 nhóm thi đọc nối tiếp

-Cả lớp đồng thanh Đ.1.(giọng vừaphải)

-HS đọc đoạn 1

-Tất cả HS lớp 6A đều tự giới thiệu bằng

Tiếng Việt, hát bài hát tặng đoàn bằng Tiếng Việt, giới thiệu những vật đặc trưng của Việt Nam và Quốc kì Việt Nam, nói bằng Tiếng Việt “Việt Nam, Hồ Chí Minh”.

-HS đọc đoạn 2

-Vì cô giáo của các em đã từng ở Việt

Nam Cô thích Việt Nam nên dạy cho học trò của mình nói Tiếng Việt, kể cho các

em biết những điều tốt đẹp về Việt Nam trên in-tơ-nét.

Trang 3

2’

-Các bạn HS Lúc-xăm-bua muốn biết điều gì

về thiếu nhi Việt Nam?

-YC HS đọc thầm đoạn 3

-Tìm những từi ngữ thể hiện tình cảm của HS

Lúc-xăm-bua đối với đoàn các bộ Việt Nam

lúc chia tay?

-Các em muốn nói gì với các bạn HS trong

câu chuyện này? (treo bảng phụ các ý cho

HS chọn)

* Luyện đọc lại:

-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp

-Gọi HS đọc các đoạn còn lại

-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn

-Cho HS luyện đọc theo vai

-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

KỂ CHUYỆN:

a.Xác định yêu cầu:

-Gọi 1 HS đọc YC SGK

-Câu chuyện được kể theo lời của ai?

-GV: Bây giờ các em dựa vào trí nhớ và các

gợi ý SGK, kể lại toàn bộ câu chuyện bằng

lời của mình Các em cần kể tự nhiện, sinh

động, thể hiện đúng nội dung

-Kể bằng lời của em là thế nào?

b Kể mẫu:

-GV cho HS kể lại câu chuyện theo lời của

mình

-GV nhận xét nhanh phần kể của HS

c Kể theo nhóm:

-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn

bên cạnh nghe

d Kể trước lớp:

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố:

-Hỏi: Câu chuyện trên có ý nghĩa gì?

-GDHS: tình hữu nghị, Đ.kết giữa các DT

-Muốn biết HS Việt Nam học những môn

gì, thích những bài hát nào, chơi những trò chơi gì.

-HS đọc đoạn 3

-Các em vẫn đứng vẫy tay chào lưu luyến

dưới làm tuyết bay mù mịt.

-HS phát biểu: Chúng tôi rất cám ơn các

bạn vì các bạn đã yêu quí Viết Nam / Cám ơn tình thân ái hữu nghị của các bạn…

-HS theo dõi GV đọc

-2 HS đọc

-HS xung phong thi đọc

-3-4 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai

-1 HS đọc YC SGK

-Câu chuyện được kể theo lời của mộtthành viên trong đoàn cán bộ Việt Nam.-Lắng nghe

-Là kể khách quan, như người ngoàicuộc biết về cuộc gặp gỡ đó và kể lại.-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1

-HS kể theo YC Từng cặp HS kể

-HS nhận xét cách kể của bạn

-3 HS thi kể trước lớp

-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kểđúng, kể hay nhất

- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình

-Câu chuyện nói về cuộc gặp gỡ thú vị

đầy bất ngờ của đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểu học ở Lúc-xăm- bua Câu chuyện thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết giữa các dân tộc trên thế giới.

-Lắng nghe

Trang 4

trên thế giới.

5.Dặn dò:

-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay,

khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện

cho người thân cùng nghe

-Về nhà học bài

Trang 5

ĐẠO ĐỨC CHĂM SÓC CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI (tiết 1) I/Mục tiêu: Giúp HS hiểu:

 Cây trồng, vật nuôi cung cấp lương thực, thực phẩm và tạo niềm vui cho con người, vìvây cần được chăm sóc, bảo vệ

 HS có ý thức chăm sóc cây trồng, vật nuôi; Đồng tình, ủng hộ việc chăm sóc cây trồng,vật nuôi Phê bình, không tán thành những hành động không chăm sóc cây trồng, vật nuôi

 Thực hiện chăm sóc cây trồng, vật nuôi; Tham gia tích cực các hoạt động chăm sóc câytrồng, vật nuôi

II/Đồ dùng:

 Vở BT ĐĐ 3, bảng từ, phiều bài tập

 Tranh ảnh cho HĐ 1 tiết 1

III/Các hoạt động:

Hoạt động 1: Trò chơi

-Yêu cầu HS điểm số 1-2, 1-2, …

-GV kết luận: Cây trồng, vật nuôi

phục vụ cho cuộc sống và mang lại

niềm vui cho con người.

Hoạt động 2: Quan sát tranh ảnh.

*MT: HS nhận biết các việc cần làm

để chăm sóc, bảo vệ cây trồng vật

nuôi

-Yêu cầu HS chia thành các nhóm

thảo luận về các bức tranh và trả lời

-2 HS nêu, lớp lắng nghe và nhận xét

-Nước rất cần thiết đối với cuộc sống với conngười Nước dùng trong sinh hoạt (ăn, uống, )dùng trong lao động sản xuất Nhưng nguồnnước không phải là vô tận Vì thế chúng ta cầnphải biết sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệnguồn nước

-Lắng nghe giới thiệu và nhắc lại

-HS số chẵn vẽ nêu đặc điểm về con vật yêuthích, nói lí do, tác dụng

-HS số lẻ vẽ và nêu đặc điểm, tác dụng về 1cây em thích, nói lí do

-Từng HS trình bày: các em đoán và gọi tên convật hoặc cây trồng

-HS chia thành các nhóm, nhận xét tranh vẽ vàthảo luận và trả lời các câu hỏi

-Đại diện nhóm T.bày kết quả thảo luận

Trang 6

các câu hỏi sau:

+Trong tranh các bạn đang làm gì?

+Làm như vậy có tác dụng gì?

+Cây trồng, vật nuôi có ích lợi gì đối

với con người?

+Với cây trồng, vật nuôi ta phải làm

gì?

-GV rút ra kết luận:

+Các tranh đều cho ta thấy các bạn

nhỏ đang chăm sóc cây trồng, vật

nuôi trong gia đình.

+Cây trồng, vật nuôi cung cấp cho

con người thức ăn, lương thực, thực

phẩm cần thiết với sức khoẻ.

+Để cây trồng, vật nuôi mau lớn,

khoẻ mạnh chúng ta phải chăm sóc

chu đáo cây trồng, vật nuôi.

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm về

cách chăm sóc cây trồng, vật nuôi.

*MT: HS biết các việc cần làm để

chăm sóc cây trồng vật nuôi

-Yêu cầu HS chia thành nhóm, mỗi

thành viên nhóm sẽ kể tên 1 vật nuôi,

1 cây trồng trong gia đình mình rồi

nêu những việc mình đã làm để chăm

sóc con vật / cây trồng đó và nêu

những việc nên tránh đối với vật nuôi

cây trồng

-Ý kiến của các thành viên được ghi

lại vào báo cáo

-Yêu cầu các nhóm dán báo cáo của

nhóm mình lên bảng theo hai nhóm

-Nhóm 1: Cây trồng

-Nhóm 2: Vật nuôi

-Yêu cầu các nhóm trình bày báo cáo

của nhóm mình

-Rút ra các kết luận:

+Chúng ta có thể chăm sóc cây trồng,

+Tranh 1: Vẽ bạn nhỏ đang bắt sâu cho câytrồng

+Tranh 2: Bạn nhỏ đang cho đàn gà ăn Đượccho ăn đàn gà sẽ mau lớn

+Tranh 3: Các bạn nhỏ đang tưới nước cho câynon mới trồng, giúp cây thêm khoẻ mạnh, cứngcáp

+Tranh 4: Bạn gái đang tắm cho đàn lợn Nhờvậy, đàn lợn sẽ sạch sẽ, mát mẽ, chóng lớn

* Cây trồng, vật nuôi là thức ăn, cung cấp raucho chúng ta Chúng ta cần chăm sóc cây trồng,vật nuôi

-Lắng nghe

-HS chia thành nhóm, thảo luận theo HD của

GV và hoàn thành báo cáo của nhóm:

Câytrồng Những việcem làm để

chăm sóc cây

Những việcnên tránh đểbảo vệ cây-

Các nhóm dán báo cáo lên bảng

-Đại diện các nhóm trình bày

-Các nhóm khác theo dõi, bổ sung ý kiến

-Lắng nghe và ghi nhận

Tênvậtnuôi

Những việc emlàm để chămsóc

Những việcnên tránh đểbảo vệ

Trang 7

1’

vật nuôi bằng cách bón phân, chăm

sóc, bắt sâu, bỏ là già, cho con vật ăn,

làm sạch chỗ ở, tiêm thuốc phòng

bệnh.

+Được chăm sóc chu đáo, cây trồng,

vật nuôi sẽ phát triển nhanh Ngược

lại cây sẽ khô héo dễ chết, vật nuôi

gầy gò dễ bị bệnh tật.

4 Củng cố:

-Qua bài học em rút ra được điều gì

cho bản thân?

-GDTT cho HS và HD HS thực hiện

như những gì các em đã học được

5.Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

Chuẩn bị cho tiết sau

-HS tự phát biểu - VD:

-Cần quan tâm, chăm sóc cây trồng, vật nuôi.-Lắng nghe và ghi nhận

Trang 9

TOÁN LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

 Rèn kĩ năng thực hiện phép tính cộng các số có đến năm chữ số

 Củng cố giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính, tính chu vi và DT hình chữ nhật

 HS có ý thức rèn tính cẩn thận khi làm bài

II/Đồ dùng:

 Phấn màu

 Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

III/ Các hoạt động:

-GV gọi HS lên bảng làm BT

-GV hỏi thêm: Cách tính chu vi, diện

tích hình chữ nhật

- Nhận xét-ghi điểm Nhận xét chung

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ

giúp các em củng cố về phép cộng các

số có đến năm chữ số, áp dụng để giải

bài toán có lời văn bằng hai phép tính

và tính chu vi, diện tích hình chữ nhật

-GV viết bài mẫu phần b lên bảng (chỉ

viết các số hạng, không viết kết quả)

sau đó thực hiện phép tính này trước

lớp cho HS theo dõi

23154310281720971391+

-2 HS lên bảng làm BT 2/155

182576443982696

+

52819654659365+

-Gọi 2-3 HS nêu Lớp nhận xét

-Nghe giới thiệu và nhắc lại

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1phép tính, HS cả lớp làm bài vào bảng con

635481925682804

+

523793842190800

+

939596041100000

+

-HS cả lớp theo dõi bài làm mẫu của GV

Trang 10

-GV yêu cầu HS cả lớp làm tiếp bài.

-GV chữa bài, yêu cầu HS vừa lên

bảng lần lượt nêu cách thực hiện phép

tính của mình

Bài 2:

-GV gọi HS đọc đề toán

-Hãy nêu kích thước HCN ABCD?

-GV yêu cầu HS tính chu vi và diện

tích hình chữ nhật ABCD

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

-GV vẽ sơ đồ bài toán lên bảng yêu

cầu HS quan sát

17kg

Con:

Mẹ: ?kg

-Con nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

-Cân nặng của mẹ như thế nào so với

cân nặng của con?

*GV có thể HD HS: Quan sát trên sơ

đồ, ta thấy cân nặng của con được biểu

diễn bằng một đoạn thẳng, cân nặng

của mẹ được biểu diễn bằng 3 đoạn

thẳng như thế Vậy cân nặng của mẹ

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1con tính HS cả lớp, làm bài vào nháp

4621540721936069647

+

21357420891926484+

-2 HS lần lượt thực hiện Y/cầu của GV, VD:

* 5 cộng 2 bằng 7; 7 cộng 0 bằng 7; viết 7

*1 cộng 7 bằng 8; 8 cộng 6 bằng 14; viết 4nhớ 1

*2 cộng 0 bằng 2, 2 cộng 3 bằng 5, thêm 1bằng 6; v/ 6

*6 cộng 4 bằng 10; 10 cộng 9 bằng 19; viết 9nhớ 1

*4 cộng 1 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6

Vậy 46215 + 4072 + 19360 = 69647

-1 HS đọc yêu cầu bài tập, lớp theo dõi

-HCN: ABCD có chiều rộng 3cm, chiều dàigấp đôi chiều rộng

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

vào vở Bài giải

Chiều dài hình chữ nhật ABCD là:

3 x 2 = 6 (cm)Chi vi hình chữ nhật ABCD là:

(6 + 3) x 2 = 18 (cm)Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:

Trang 11

1’

gấp 3 lần cân nặng của con

-Bài toán hỏi gì?

-GV yêu cầu HS đọc thành đề bài

toán

-Yêu cầu HS đặt đề toán khác cho BT

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có

tinh thần học tập tốt

-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài

tập ở VBT, học thuộc qui tắc và chuẩn

bị bài sau

-Tổng cân nặng của hai mẹ con

-HS đọc to: Con cân nặng 17kg, mẹ cân nặng

gấp 3 lần con Hỏi cả hai mẹ con cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

-BT cả 2 mẹ con cân nặng bao nhiêu kg?-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào nháp

Bài giải

Cân nặng của mẹ là:

17 x 3 = 51 (kg)Cả hai mẹ con cân nặng là:

17 + 51 = 68 (kg)

Đáp số: 68 kg

-2 HS nhắc lại-Lắng nghe và ghi nhận

Trang 13

THỂ DỤC HOÀN THIỆN BÀI THỂ DỤC VỚI HOA HOẶC CỜ

HỌC TUNG VÀ BẮT BÓNG

I Mục tiêu:

 Hoàn thiện bài thể dục PTC với cờ Yêu cầu thuộc bài và thực hiện động tác chính xác

 Học tung bắt bóng cá nhân Yêu cầu thực hiện mức tương đối đúng

Chơi trò chơi “Ai kéo khoẻ” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi.

II Địa điểm, phương tiện:

Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.

Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ, mỗi HS một bông hoa để đeo ở ngón tay hoặc cờ

nhỏ để cầm và kẻ sân cho trò chơi 2-3 em một quả bóng.

III Nội dung và phương pháp:

Phần mở đầu:

-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu

giờ học

-Chạy chậm một vòng tròn xung quanh sân

tập 100 – 200m

-Khởi động: Các động tác cá nhân; xoay các

khớp cổ tay, chân, đầu gối, vai, hông, …

-Trò chơi “Kết bạn”

Phần cơ bản:

*Ôn bài thể dục PTC với cờ:

+Lớp triển khai đội hình 3 vòng tròn đồng

tâm, mỗi em cách nhau 2m Sau đó GV cho

tập 8 động tác 2 lần, mỗi lần 2 x 8 nhịp Giữa

các lần cho các em nghĩ ngơi tích cực Có thể

điều khiển tập thể dục PTC bằng nhịp hô,

trống, nhạc, gỗ phách

+Lần 1: GV chỉ huy

+Lần 2: Cán sự điều khiển

-GV quan sát nhắc nhở

*Học tung và bắt bóng bằng hai tay:

-GV HD cách tung và bắt bóng

-Có 2 cách:

+Cách 1: tự tung và bắt bóng

+Cách 2: 2 người đứng đối diện, 1 em tung, 1

em bắt

-GV tập hợp HS nêu tên động tác, HD cách

1 phút

2 phút

1 phút

1 phút

5 - 7 p

8-10p

-Lớp tập hợp 2 hàng dọc, điểm số báo cáo





 

     -Cả lớp cùng tập luyện dưới sự HD của GV và cán sự lớp  

 

 

 

 

 

 

-Hai em đứng đối diện nhau, một em tung bóng, em kia bắt bóng Cả hai

em đều tung và bắt bóng bằng hai tay Tung bóng sao cho bóng bay vòng cung vừa tầm bắt của bạn, Thực hiện liên tục như vậy, không để bóng rơi với số lần càng nhiều càng tốt

Trang 14

cầm bóng, tư thế đứng chuẩn bị tung bóng,

bắt bóng

-Cho các em đứng tại chỗ từng người một tập

tung và bắt bóng Cần HD các em cách di

chuyển để bắt được bóng

-GV quan sát và nhận xét sửa sai cho HS

*Chơi trò chơi “Ai kéo khoẻ”:(Nội dung

SGK)

-GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, cho

HS chơi thử 1- 2 lần, sau khi các em đã nắm

vững cách chơi mới tổ chức chơi chính thức

Khi HS đứng ở tư thế chuẩn bị, GV mới phát

lệnh để trò chơi bắt đầu GV cũng có thể

dùng còi để điều khiển cuộc chơi Cho các

em chơi 3 lần kéo, ai được 2 lần là thắng, sau

đó đổi người chơi

-Mỗi tổ cử 3 bạn thi với các tổ khác tìm

người vô địch: 1lần

Phần kết thúc:

-Cho đi lại thả lỏng hít thở sâu

-GV cùng HS hệ thống bài Nhận xét tiết học

-GV giao bài tập về nhà: Ôn luyện bài tập

Trang 15

CHÍNH TẢ

(Nghe – viết)

LIÊN HỢP QUỐC

Phân biệt tr/ch, êt/êch

I/ Mục tiêu:

Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp bài Liên hợp quốc Viết đúng các chữ số

Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai: tr/ch, êt/êch Đặt câu

đúng với các từ ngữ mang âm, vần trên

 HS có ý thức rèn chữ viết đẹp

II/ Đồ dùng: Bảng viết sẵn các BT chính tả.

III/Các hoạt động:

2/ KTBC: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục

-Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết chính

* Trao đổi về ND đoạn viết:

-GV đọc đoạn văn 1 lần

-Liên hợp quốc được thành lập vào ngày

tháng năm nào?

-Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích

gì?

-Có bao nhiêu thành viên tham gia Liên hợp

quốc?

-Viết Nam trở thành thành viên của Liên hợp

quốc từ ngày tháng năm nào?

-GV: Vùng lãnh thổ chỉ những vùng được

công nhận là thành viên Liên hợp quốc nhưng

chưa hoặc không phải quốc gia độc lập

* HD cách trình bày:

-Đoạn văn có mấy câu?

-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết

hoa? Vì sao?

* HD viết từ khó:

-YC HS tìm từ khó rồi phân tích

-1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớpviết vào bảng con

-bác sĩ, mỗi sang, xung quanh, điền

kinh,……

-Lắng nghe và nhắc tựa

-Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớpđọc thầm

-Liên hợp quốc được thành lập vào ngày 24-10-1945.

-Nhằm: Bảo vệ hoà bình, tăng cường hợp tác và phát triển giữa các nước -Có 191 nước và vùng lãnh thổ.

Trang 16

1’

-GV: Khi viết các chữ số các nhớ viết dấu nối

giữ các chữ số

-YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được

*Viết chính tả:

-GV đọc bài cho HS viết vào vở

-Nhắc nhở tư thế ngồi viết

-Đọc lại lần 2

* Soát lỗi:

-GV treo bảng phụ

-Đọc và nhấn mạnh những từ khó để HS dò

* Chấm bài:

-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét

* HD làm BT:

Bài 2: chọn câu a.

Câu a: Gọi HS đọc YC bài tập.

-GV nhắc lại yêu cầu: BT cho một số từ

nhưng mỗi từ còn để trống một tiếng (chữ)

Nhiệm vụ của các em là chọn tiếng triều hay

chiều điền vào chỗ trống sao cho đúng.

-Sau đó YC HS tự làm

-Cho HS lên bảng thi làm bài

-GV nhận xét và chốt lời giải đúng

Bài 3:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV nhắc lại yêu cầu: BT yêu cầu các em

chọn 2 từ ngữ trong các số từ ngữ các em đã

hoàn thành và đặt câu với mỗi từ ngữ đó Như

vậy mỗi em phải đặt 2 câu

-Cho HS làm bài

-Phát cho HS 3 bảng phụ để HS làm bài tập

-Cho HS trình bày bài

-GV nhận xét và chốt lời giải đúng

-Yêu cầu HS chép bài vào VBT

4/ Củng cố :

-Gọi HS lên bảng viết lại những từ bị sai

-GDHS: ghi nhớ các quy tắc chính tả Học

thuộc các từ đã học để vận dụng vào học tập

5/Dặn dò:

-Nhận xét tiết học, bài viết HS

-HS: 24-10-1945, 20- 9-1977, tháng 10

năm 2002, …

-3 HS lên bảng, HS lớp viết vào b/con:

liên hợp quốc, hợp tác, phát triển, lãnh thổ Việt Nam

-HS nghe viết vào vở

-HS nghe-HS tự dò bài chéo

-HS nộp bài

-1 HS đọc YC trong SGK

-Lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-2 HS làm bài trên bảng Lớp nhận xét.-Đọc lời giải và làm vào vở

-Câu a: Buổi chiều – thuỷ triều – triều đình – chiều chuộng – ngược chiều – chiều cao.

-1 HS đọc YC SGK

-Lắng nghe

-HS tự làm bài cá nhân

-Nhận đồ dùng và làm bài tập

-3 HS làm bài vào bảng phụ lên bảngđính kết quả trình bày cho lớp nhậnxét

-2 HS lên bảng ghi-Lắng nghe

Trang 17

- Chuẩn bị bài sau.

Trang 18

PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

 Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 100 000 (cả đặt tính và thực hiện phép tính)

 Áp dụng phép trừ các số trong phạm vi 100 000 để giải các bài toán có liên quan

 HS có ý thức rèn tính cẩn thận khi làm bài

II/Đồ dùng: Tóm tắt BT 3.

III/ Các hoạt động:

2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập

-Gọi HS lên bảng làm

- Nhận xét-ghi điểm

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp

các em biết thực hiện phép trừ các số trong

phạm vi 100 000 Ghi tựa

b Hướng dẫn cách thực hiện phép trừ

85674 - 58329

*Hình thành phép trừ 85674 - 58329

-GV nêu bài toán: Tìm hiệu của hai số

85674 - 58329

-GV hỏi: Muốn tìm hiệu của hai số

85674 - 58329, chúng ta làm như thế nào?

-GV: Dựa vào cách thực hiện phép trừ các

số có 4 chữ số, em hãy thực hiện phép trừ

+

523793842190800

+

4621540721936069647

+

21357420891926484

+

-Nghe giới thiệu và nhắc lại

-HS nghe GV nêu yêu cầu

-HS Chúng ta thực hiện phép trừ

85674 - 58329 -2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàigiấy nháp

-HS nêu: Chúng ta đặt tính sao cho cácchữ số ở cùng một hàng đơn vị thẳng cộtvới nhau: hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị,hàng chục thẳng hàng chục, hàng trămthẳng hàng trăm, hàng nghìn thẳng hàngnghìn, hàng chục nghìn thẳng hàng chụcnghìn

-Thực hiện phép tính bắt đầu từ phải sangtrái (từ hàng thấp đến hàng cao)

Trang 19

-GV: Hãy nêu từng bước tính trừ

85674 - 58329

856745832927345-

*Nêu qui tắc:

-GV hỏi: Muốn thực hiện phép trừ các số

có 5 chữ số với nhau ta làm như thế nào?

b.Hướng dẫn kuyện tập:

Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập.

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Yêu cầu HS làm bài

-Chữa bài và cho điểm HS

-Yêu cầu HS nêu cách tính của 2 trong 4

phép tính trên

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc YC

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện tính trừ

các số có đến 5 chữ số

-Yêu cầu HS tự làm bài

-HS lần lượt nêu các bước tính trừ từhàng đơn vị, đến hàng chục, hàng trăm,hàng nghìn, hàng chục nghìn của phéptrừ 85674 – 58329 như SGK để có kếtquả như sau:

*4 không trừ được 9, lấy 14 trừ 9 bằng 5,viết 5 nhớ 1

*2 thêm 1 bằng 3; 7 trừ 3 bằng 4, viết 4

-1 HS đọc yêu cầu BT

-Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện tínhtrừ các số có 5 chữ số

-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào bảng

928966574827148

735813602937552

538145558

32484917723307-

-2 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét

-1 HS đọc yêu cầu BT

-BT yêu cầu chúng ta đặt tính và tính.-1 HS nêu, lớp nhận xét

-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào nháp

Trang 20

1’

-Yêu cầu nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, nhận xét cả cách đặt tính và kết quả

tính

-Chữa bài và cho điểm

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

-Bài toán cho biết những gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Yêu cầu HS làm bài

-Muốn thực hiện phép trừ các số có 5 chữ

số với nhau ta làm như thế nào?

-GDHS: nắm vững quy tắc làm bài chính

xác

5/Dặn dò:

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh

thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau

-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập

ở VBT và chuẩn bị bài sau

637801854645234

914625340638056

57655558

-1 HS đọc yêu cầu BT

-HS trả lời: Một quãng đường dài 25850

m , trong đó có 9850m đường đã trảinhựa

-Còn bao nhiêu mét đường chưa trảinhựa?

-1 HS lên bảng làm bài Lớp làm VBT

Bài giải:

Số mét đường chưa trải nhựa là:

25850 – 9850 = 16000(m)Đổi: 16000m = 16km

Đáp số: 16km

-2 HS nêu-Lắng nghe và ghi nhận

Trang 22

TẬP ĐỌC MỘT MÁI NHÀ CHUNG

I/ Mục tiêu:

1/Đọc thành tiếng:

Đọc trọn cả bài, đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: lợp

nghìn là biếc, rập rình, rực rỡ, tròn vo, …

 Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ, biết đọc đoạn thơ khác với đọc đoạn văn xuôi

2/Đọc hiểu:

Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải: dím, gấc, cầu vòng, …

 Hiểu: Bài thơ muốn nói mỗi vật có cuộc sống riêng nhưng đều có mái nhà chung làTrái Đất Hãy yêu mái nhà chung, bảo vệ và gìn giữ nó

3/Học thuộc lòng bài thơ.

II/Đồ dùng:

 Tranh MH nội dung bài TĐ trong SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc

III/Các hoạt động:

2/ KTBC: Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua

- YC HS đọc (hoặc kể chuyện) và trả lời

câu hỏi về ND bài tập đọc

- Nhận xét ghi điểm.

3/ Bài mới:

a/ GTB: Bài thơ một mái nhà chung của

tác giả Định Hải hôm nay chúng ta học sẽ

giúp các em hiểu rằng: mỗi người, mỗi vật

có cuộc sống riêng nhưng đều có chung

một mái nhà Mái nhà chung đó như thế

nào? Bài học sẽ giúp các em hiểu rõ điều

đó Ghi tựa

b/Giảng bài:

*Luyện đọc:

-GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng

vui, nhẹ nhàng, thân ái HD HS cách đọc

-Treo tranh giới thiệu trò chơi

-Hỏi: Tranh vẽ gì?

-Hướng dẫn HS đọc từng dòng thơ và kết

- 3 HS lên bảng thực hiện YC

-HS đọc bài (hoặc kể chuyện) và trả lờicâu hỏi

-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài

-Theo dõi GV đọc

-HS quan sát

-Vẽ bạn gái đang tươi cười, chú chim đangríu rít trên cành cây, những chú cá đangtung tăng bơi lội Phía xa xa là mặt trờiđang lên, phía trên cáo là cầu vòng vớinhững màu sắc rất đẹp

Trang 23

1’

hợp luyện phát âm từ khó

-Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải

nghĩa từ khó

-YC 6 HS nối tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ

trước lớp GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho

HS

-YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ

khó

-Cho HS đặt câu (nếu cần)

-YC 6 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước

lớp, mỗi HS đọc 1 khổ

-YC HS luyện đọc theo nhóm

-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-YC HS đọc đồng thanh bài thơ

* HD tìm hiểu bài:

-GV gọi HS đọc 3 khổ thơ đầu

+Ba khổ thơ đầu nói đến những mái nhà

riêng của ai?

+Mỗi mái nhà riêng có nét gì đáng yêu?

-Cho HS đọc thầm khổ 3 thơ cuối

+Mái nhà chung của muôn vật là gì?

+Em muốn nói gì với những người bạn

chung một mái nhà?

-HS chọn một trong các ý và giải thích.

* Học thuộc lòng bài thơ:

- Cả lớp ĐT bài thơ trên bảng

-YC HS đọc thuộc lòng bài thơ, sau đó gọi

HS đọc trước lớp Tổ chức thi đọc theo

hình thức hái hoa

-Gọi HS đọc thuộc cả bài

- Nhận xét cho điểm

4/ Củng cố:

-Bài thơ muốn nói với em điều gì?

-GDHS: bảo vệ mái nhà chung

5/Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

-Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc từđầu đến hết bài Đọc 2 vòng HS đọc đúngcác từ khó (Mục tiêu)

-Đọc từng khổ thơ trong bài theo HD củaGV

-6 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ

-1 HS đọc chú giải trước lớp Cả lớp đọcthầm theo

-HS thi nhau đặt câu

-6 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theodõi bài SGK

-Mỗi nhóm 6 HS, lần lượt từng HS đọc 1khổ

-2 nhóm thi đọc nối tiếp

-Cả lớp đọc ĐT

-1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

+Mái nhà của chim, của cá, của dím, của

ốc, của bạn nhỏ.

+Mái nhà của chim là nghìn lá biếc, của cá là sóng xanh rập rờn, của dím là trong lòng đất, của ốc là vỏ ốc Mái nhà của bạn nhỏ có giàn gấc đỏ, có hoa giấy lợp hồng.

-1 HS đọc 3 khổ thơ cuối

-Là bầu trời xanh ……

-Hãy yêu mái nhà chung / Hãy sống hoà bình với mái nhà chung /Hãy giữ gìn, bảo vệ mái nhà chung.

- Cả lớp đọc đồng thanh

-HS đọc thuộc bài thơ trước lớp

-2 – 3 HS thi đọc cả bài trước lớp

-3 HS đọc bài Lớp theo dõi nhận xét

-Mọi vật trên Trái Đất đều sống chung một

mái nhà Hãy yêu mái nhà chung bảo vệ và giữ gìn nó.

- Lắng nghe ghi nhận

-Về nhà học thuộc cả bài thơ và chuẩn bịnội dung cho tiết sau

Trang 24

TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA: U

I/ Mục tiêu:

Củng cố cách viết hoa chữ U, thông qua bài tập ứng dụng.

Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Uông Bí và câu ứng dụng:

Uốn cây từ thuở còn non Dạy con từ thuở con còn bi bô

 YC viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ

II/ Đồ dùng:

 Mẫu chữ viết hoa: U

 Tên riêng và câu ứng dụng

 Vở tập viết 3/2

III/Các hoạt động:

-Thu chấm 1 số vở của HS

- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của

tiết trước

- HS viết bảng từ: Trường Sơn

- Nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: GV giới thiệu bài trực tiếp-Ghi tựa.

b/ HD viết chữ hoa:

* Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa:

-Trong tên riêng và câu ứng dụng có những

chữ hoa nào?

-HS nhắc lại qui trình viết các chữ U, B, D.

-YC HS viết vào bảng con

*HD viết từ ứng dụng:

-HS đọc từ ứng dụng

-Em biết gì về Uông Bí?

- HS nộp vở

- 1 HS đọc: Trường Sơn

Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con

-HS lắng nghe

- Có các chữ hoa: U, B, D

- 2 HS nhắc lại ( đã học và được H/dẫn)-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết b/ con: U,

B, D

-2 HS đọc Uông Bí.

Trang 25

-Giải thích: Uông Bí là tên một thị xã ở tỉnh

Quảng Ninh.

-QS và nhận xét từ ứng dụng:

-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách

như thế nào?

-Viết bảng con, GV chỉnh sửa

*HD viết câu ứng dụng:

- HS đọc câu ứng dụng:

-Giải thích: Cây non cành mềm nên dễ uốn.

Cha mẹ dạy con ngay từ nhỏ, mới dễ hình

thành những thói quen tốt cho con

-Nhận xét cỡ chữ

-HS viết bảng con chữ Uốn, Dạy

-HS nói theo hiểu biết của mình

- HS lắng nghe

-Chữ u, g, b, cao 2 li rưỡi, các chữ còn lạicao một li Khoảng cách giữa các chữbằng 1 con chữ o

- 3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con:

-3 HS đọc

-HS lắng nghe

-HS tự quan sát và nêu

- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con

2’

1’

*HD viết vào vở tập viết:

-GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở

TV 3/2 Sau đó YC HS viết vào vở

- Thu chấm 10 bài Nhận xét

4/ Củng cố:

-Nêu quy trình viết chữ U, B, D?

-GDHS: rèn chữ viết đẹp

5/Dặn dò:

-Nhận xét tiết học chữ viết của HS

-Về nhà luyện viết phần còn lại, học thuộc

câu ca dao

-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV.-1 dòng chữ U cỡ nhỏ

-1 dòng chữ B, D cỡ nhỏ

-2 dòng Uông Bí cỡ nhỏ.

-2 dòng câu ứng dụng (2 dòng còn lại giảitải)

-3 HS nêu-Lắng nghe

Trang 26

LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TLCH BẰNG GÌ? DẤU HAI CHẤM

I/Mục tiêu:

Đặt và trả lời câu hỏi bằng gì? (Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì?) Trả lời đúng các câu hỏi bằng gì? Thực hành trò chơi hỏi đáp sử dụng cụm từ Bằng gì?

 Bước đầu biết dùng dấu hai chấm

 HS áp dụng viết câu khi làm văn

II/Đồ dùng:

 Bảng từ viết sẵn bài tập trên bảng

III/Các hoạt động:

2/ Kiểm tra bài cũ: Mở rộng vốn từ: Thể

thao Dấu phẩy

+GV nêu BT: Em hãy kể tên các môn thể

thao bắt đầu bằng những tiếng sau: bóng,

chạy, đua, nhảy, …

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu yêu cầu

bài học - Ghi tựa

b.HD làm bài tập:

Bài tập 1: Giảm tải câu c.

-Gọi HS đọc YC của bài

-GV nhắc lại yêu cầu BT: Bài tập cho 2

câu a, b Nhiệm vụ của các em là trong

các câu đã cho, hãy tìm bộ phận trả lời

cho câu hỏi bằng gì?

-Cho HS làm bài

-HS làm bài thi (làm trên bảng phụ đã

chuẩn bị trước)

-GV nhận xét chốt lời giải đúng

*Như vậy: Muốn tìm bộ phận câu trả lời

cho câu hỏi “Bằng gì” các em chỉ việc

-3 học sinh nêu, lớp theo dõi nhận xét

+Bóng: bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ,… +Chạy: chạy vượt rào, chạy việt dã,… +Đua: đua xe đạp, đua thuyền, đua…

+Nhảy: nhảy cao, nhảy xa, nhảy sào,….

-Nghe giới thiệu bài và nhắc lại

-1 HS đọc yêu cầu BT SGK Lớp lắngnghe

-Đáp án:

Câu a: Voi uống nước bằng vòi.

Câu b: Chiếc đèn ông sao của bé được

làm bằng nan tre dán giấy bóng kính.

Trang 27

1’

gạch dưới cum từ (từ chữ “bằng” cho đến

hết câu)

-Yêu cầu HS bổ sung những phần cần

thiết vào VBT của mình

Bài tập 2: Giảm tải câu c

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-GV nhắc lại YC: Bài tập cho 2 câu a, b

Nhiệm vụ của các em là phải trả lời các

câu hỏi ấy sao cho thích hợp

-Yêu cầu HS làm bài miệng

-Yêu cầu HS trình bày

-Nhận xét, chốt lời giải đúng

-Nhận xét và chốt lời giải

-Yêu cầu HS làm bài tập vào vở

Bài tập 3:

-Cho HS đọc yêu cầu BT

-GV nhắc lại yêu cầu

-Cho HS tổ chức trò chơi theo nhóm

-Cho HS thực hành trước lớp

-GV nhận xét chốt lời giải đúng

Bài tập 4:

-Cho HS đọc yêu cầu BT

-GV nhắc lại yêu cầu

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày trước lớp

-GV nhận xét chốt lời giải đúng

-Yêu cầu HS chép bài đúng váo vở bài

-Nhận xét tiết học Biểu dương những em

-1 HS đọc yêu cầu của bài

-Lắng nghe

-HS nối tiếp nhau trả lời:

+Hằng ngày em viết bằng bút bi, (bútmáy…)

+Chiếc bàn em ngồi học làm gỗ, (nhựa,đá, mê ca, …)

-1 HS đọc yêu cầu BT

-HS chơi theo nhóm đôi, một em hỏi,một em đáp, sau đó đổi lại Từng cặp nốinhau hỏi đáp trước lớp Lớp nhận xét.-1 HS đọc yêu cầu BT Lớp đọc thần

-HS làm bài cá nhân

-3 HS trình bày trên 3 tờ giấy to đãchuẩn bị trước theo hình thức thi đua.Lớp nhận xét

Câu c: Đông Nam Á gồm mười một nước:

Bru-nây, Cam-pu-chia, Đông Ti-mo, đô-nê-xi-a, Lào, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin, Thái Lan, Việt Nam, Xin-ga- po.

In 3 HS nêu-Lắng nghe và ghi nhận

Trang 28

học tốt.

-GV yêu cầu HS về nhà học thuộc các tin

ở bài tập 4 Chuẩn bị tiết sau

TOÁN TIỀN VIỆT NAM

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

 Nhận biết được các tờ giấy bạc 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng

 Bước đầu biết đổi tiền (trong phạm vi 10 000)

 Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ các các số với đơn vị tiền tệ Việt Nam

II/Đồ dùng:

 Các tờ giấy bạc 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng

III/ Các hoạt động:

-GV gọi HS lên bảng:

+Nêu quy tắc trừ các số trong phạm vi 100 000?

+Làm BT 2/157

- Nhận xét-ghi điểm

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:Bài học hôm nay, chúng ta sẽ

cùng nhau làm quen với một số to giấy bạc

trong hệ thống tiền tệ Việt Nam-ghi bảng

b.Giới thiệu các tờ giấy bạc: 20 000 đồng,

50000 đồng, 100 000 đồng.

-GV cho HS quan sát từng tờ giấy bạc trên và

cho nhận biết giá trị các tờ giấy bạc bằng dòng

chữ và con số ghi giá trị trên tờ giấy bạc

c.Luyện tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-GV hỏi: Bài toán hỏi gì?

-3 HS lên bảng làm BT

637801854645234

914625340638056

57655558

-Nghe giới thiệu và nhắc lại

-Q.sát 3 tờ giấy bạc và nhận biết:+Tờ giấy bạc loại 20 000 đồng códòng chữ “Hai mươi nghìn đồng” vàsố 20 000

+Tờ giấy bạc loại 50 000 đồng códòng chữ “Năm mươi nghìn đồng”và số 50 000

+Tờ giấy bạc loại 100 000 đồng códòng chữ “Một trăm nghìn đồng” vàsố 100 000

-1 HS nêu yêu cầu BT

-Trong mỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền?

Ngày đăng: 04/07/2014, 12:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Vở BT ĐĐ 3, bảng từ, phiều bài tập. - Giáo Án Lớp 3 Tuần 30 Hot Nè
3 bảng từ, phiều bài tập (Trang 5)
Bảng lần lượt nêu cách thực hiện phép - Giáo Án Lớp 3 Tuần 30 Hot Nè
Bảng l ần lượt nêu cách thực hiện phép (Trang 10)
Hình quả địa cầu. Đội nào trong 3 phút, trình - Giáo Án Lớp 3 Tuần 30 Hot Nè
Hình qu ả địa cầu. Đội nào trong 3 phút, trình (Trang 34)
Hình thức tiếp sức). - Giáo Án Lớp 3 Tuần 30 Hot Nè
Hình th ức tiếp sức) (Trang 45)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w