Nhiều doanh nghiệp vẫn nợ thuế, chây ỳ, tính tuân thủ pháp luật thuế chưacao; công tác tuyên truyền hỗ trợ, tư vấn, kiểm tra, giám sát chưa được quan tâm đúngmức vì thế hiệu quả công tác
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ THỊ HÒA
GẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH TUÂN THỦ PHÁP LUẬT THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ THỊ HÒA
GẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH TUÂN THỦ PHÁP LUẬT THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Chuyên ngành : QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số : 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHAN VĂN HÒA
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực, chính xác và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào, mọi sự giúp
đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đã được cảm ơn
Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn đãđược chỉ rõ nguồn gốc
Thừa Thiên Huế, tháng 11 năm 2018
Người cam đoan
LÊ THỊ HÒA
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, cán bộ công chức Cục thuế tỉnh ThừaThiên Huế và các doanh nghiệp trên địa bàn đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thànhluận văn này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ tôi trongsuốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những hạnchế và thiếu sót Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, quý côgiáo; đồng chí và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
LÊ THỊ HÒA
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: LÊ THỊ HÒA
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Niên khóa: 2016-2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS.PHAN VĂN HÒA
Tên đề tài: Nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp nộp
thuế tại Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tuân thủ pháp luật thuế là yếu tố cốt lõi của cơ chế tự tính, tự khai, tự nộpthuế Theo đó, việc xây dựng “chiến lược tuân thủ tự nguyện” đang được đặt ra nhưmột tất yếu trong cơ chế vận hành của mô hình quản lí thuế hiện đại- mô hình quản
lí tuân thủ
Xuất phát từ yêu cầu đó, đề tài “Nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế củacác doanh nghiệp nộp thuế tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế” là cấp thiết
2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực trạng tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp trênđịa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao tuân thủ phápluật thuế của các doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian đến
3 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp truyền thống và hiện đại nhằm thu thập
số liệu thứ cấp, điều tra thu thập số liệu sơ cấp; phương pháp thống kê mô tả, sosánh; phân tích nhân tố, phân tích số liệu
4 Kết quả nghiên cứu
Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về tuân thủ pháp luật thuế của cácdoanh nghiệp;
Phân tích, đánh giá thực trạng tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệptrên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015-2017;
Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao tuân thủ pháp luật thuế củadoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
NQD: Ngoài quốc doanh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN I
LỜI CẢM ƠN II
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN III
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT IV
MỤC LỤC V
DANH MỤC BIỂU BẢNG IX
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ XI
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu luận văn 3
PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 5
1.1 Tổng quan về pháp luật thuế và quản lý thuế 5
1.1.1 Khái niệm và các loại thuế liên quan đến doanh nghiệp hiện nay 5
1.1.2 Lý luận về quản lý thuế: Khái niệm, nguyên tắc, nội dung 6
1.1.3 Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp 10
1.1.4 Cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế 10
1.2 Lý luận về tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp 14
1.2.1 Khái niệm về tuân thủ pháp luật thuế 14
1.2.2.Các cấp độ tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp 19
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp 22
1.3.1 Hệ thống chính sách, pháp luật thuế 22
1.3.2 Công tác tuyên truyền chính sách thuế và hỗ trợ doanh nghiệp 23
1.3.3 Công tác kiểm tra, thanh tra người nộp thuế 23
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 81.3.4 Đôn đốc người nộp thuế 24
1.3.5 Sự phối kết hợp giữa các ban ngành 24
1.3.6 Sự tuân thủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ, quan hệ thanh toán 24
1.3.7 Công tác tin học 25
1.3.8 Tổ chức bộ máy quản lý thuế 25
1.4 Các tiêu chí đánh giá tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp 25
1.5 Chính sách thuế ở nước ta 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TUÂN THỦ PHÁP LUẬT THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 29
2.1.Tình hình cơ bản của Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế 29
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Cục thuế Thừa Thiên Huế 29
2.1.2 Tổ chức bộ máy và chức năng, nhiệm vụ các bộ phận 29
2.1.3 Tình hình nguồn nhân lực của Cục thuế Thừa Thiên Huế 32
2.1.4 Kết quả hoạt động của Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế 35
2.2 Tình hình phát triển doanh nghiệp và quản lý đăng ký thuế trên địa bàn Thừa Thiên Huế 37
2.3 Hoạt động tăng cường tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp tại cục thuế Tỉnh Thừa Thiên Huế 41
2.3.1 Tình hình tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 41
2.3.2 Tình hình kiểm tra, thanh tra tính tuân thủ pháp luật thuế của Doanh nghiệp nộp thuế tại Cục Thuế Thừa Thiên Huế 44
2.3.3 Tình hình đôn đốc Doanh nghiệp nộp thuế 49
2.3.4 Công tác quản lý, cưỡng chế doanh nghiệp nợ thuế 50
2.3.5 Tình hình tuân thủ pháp luật thuế của DN Tại Cục thuế Thừa Thiên Huế 53
2.4 Đánh giá của đối tượng khảo sát về công tác tăng cường tuân thủ pháp luật thuế của Doanh nghiệp tại Cục thuế Thừa Thiên Huế 56
2.4.1 Thông tin tổng hợp về đối tượng điều tra 57
2.4.2 Đánh giá của đối tượng điều tra về công tác tăng cường sự tuân thủ pháp luật tại Cục thuế Thừa Thiên Huế 59
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 92.5 Đánh giá chung về mức độ tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp tại Cục
thuế Thừa Thiên Huế 72
2.5.1 Kết quả đạt được 72
2.5.2 Hạn chế 73
2.5.3 Nguyên nhân 74
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 75
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO TUÂN THỦ PHÁP LUẬT THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 76
3.1 Định hướng 76
3.2.Mục tiêu 77
3.3 Hệ thống giải pháp nâng cao tuân thủ pháp luật Thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 78
3.3.1 Giải pháp về tổ chức và đội ngũ cán bộ thuế 78
3.3.2 Phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác nâng cao tuân thủ luật thuế của doanh nghiệp 80
3.3.3 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 82
3.3.4 Nâng cao chất lượng công tác xây dựng kế hoạch hàng năm giúp doanh nghiệp tuân thủ luật 84
3.3.5 Tăng cường sự phối hợp các ban ngành có liên quan trong việc nâng cao sự tuân thủ luật thuế của doanh nghiệp 85
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 87
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
1 Kết luận 88
2 Kiến nghị 90
2.1 Đối với Bộ Tài chính 90
2.2 Đối với Tổng cục thuế 90
2.3 Đối với Cục thuế 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1+2
BẢN GIẢI TRÌNH
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng Cán bộ công chức tại Cục thuế Thừa Thiên Huế
năm 2017 34Bảng 2.2 Kết quả thực hiện thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa
Thiên Huế giai đoạn 2015-2017 36Bảng 2.3: Tình hình quản lý đăng ký thuế của các doanh nghiệp tại Cục thuế
Thừa Thiên Huế năm 2017 38Bảng 2.4: Kết quả kiểm tra hóa đơn tại cơ quan thuế giai đoạn 2015-2017 40Bảng 2.5 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế của Cục thuế Thừa
Thiên Huế giai đoạn 2015 -2017 42Bảng 2.6 Tình hình thanh tra, kiểm tra tính tuân thủ pháp luật thuế đối với
doanh nghiệp tại Cục thuế Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2017 46Bảng 2.7 Tình hình thanh tra, kiểm tra tính tuân thủ pháp luật thuế của doanh
nghiệp tại cục thuế TTH giai đoạn 2015-2017 phân theo loại viphạm 47Bảng 2.8 Số lượng doanh nghiệp vi phạm qua quá trình kiểm tra trên địa bàn
tỉnh TTH giai đoạn 2015 - 2017 phân theo loại hình doanh nghiệp 47Bảng 2.9 Kết quả kiểm tra doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Giai đoạn 2015 - 2017 phân theo loại hình doanh nghiệp 48Bảng 2.10: Tình hình thực hiện các biện pháp đôn đốc tuân thủ pháp luật thuế
của doanh nghiệp nợ thuế tại Cục thuế tỉnh TTH giai đoạn 2017 50Bảng 2.11: Tình hình cưỡng chế các đối tượng nợ thuế trên địa bàn tỉnh Thừa
2015-Thiên Huế giai đoạn năm 2015- 2017 51Bảng 2.12 Tình hình nộp tờ khai thuế của doanh nghiệp tại Cục thuế Thừa
Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2017 54ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12Bảng 2.13 Tỷ lệ các loại hình doanh nghiệp nộp tờ khai thuế tại Cục thuế
Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2017 55Bảng 2.14 Thông tin tổng hợp về đối tượng điều tra 58Bảng 2.15 Kết quả đánh giá của Cán bộ công chức thuế về hệ thống pháp luật
thuế 60Bảng 2.16 Kết quả đánh giá của doanh nghiệp được điều tra về hệ thống chính
sách thuế 61Bảng 2.17 Kết quả đánh giá của cán bộ công chứcCC cục thuế được điều tra
về công tác tuyên truyền, hỗ trợ doanh nghiệp 62Bảng 2.18 Kết quả đánh giá của doanh nghiệp được điều tra về công tác tuyên
truyền, hỗ trợ doanh nghiệp 63Bảng 2.20 Kết quả đánh giá của doanh nghiệp thuế về phương tiện hữu hình65Bảng 2.21 Kết quả đánh giá của cán bộ công chứcCC thuế được điều tra về
công tác hỗ trợ doanh nghiệp tự kê khai, tự nộp thuế 66Bảng 2.22 Kết quả đánh giá của doanh nghiệp được điều tra về công tác hỗ trợ
doanh nghiệp tự kê khai, tự nộp thuế 67Bảng 2.23 Kết quả đánh giá của cán bộ công chứcCC thuế được điều tra về
công tác quản lý nợ thuế của Cục thuế TTH 68Bảng 2.24 Kết quả đánh giá của doanh nghiệp được điều tra về công tác quản
lý nợ thuế của Cục thuế TTH 69Bảng 2.25 Kết quả đánh giá của cán bộ công chứcCC thuế được điều tra về
công tác thanh, kiểm tra thuế của Cục thuế TTH 70Bảng 2.26 Kết quả đánh giá của doanh nghiệp được điều tra về công tác thanh,
kiểm tra của cục thuế TTH 71ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế 13
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế 30
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế giữ vai trò quan trọng của mỗi quốc gia Nó không chỉ là nguồn thu chủyếu của Ngân sách nhà nước mà còn là công cụ quan trọng để điều tiết vĩ mô nềnkinh tế Trong những năm qua, do thực hiện đường lối đổi mới kinh tế, nền kinh tếnước ta đã dần đi vào thế ổn định và phát triển, xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế
đã mở ra nhiều cơ hội và cũng lắm thách thức, đặc biệt từ khi Việt Nam trở thànhthành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đòi hỏi chúng taphải tiến hành cải cách thể chế cho phù hợp với thông lệ quốc tế Trong tiến trìnhhội nhập, hệ thống chính sách thuế cũng đã và đang được đổi mới, cải cách từngbước nhằm thích ứng với nền kinh tế thị trường trong điều kiện hội nhập hiện nay.Quá trình cải cách đó đã làm thay đổi quan hệ giữa người nộp thuế và cơ quanthuế, họ trở thành những người bạn đồng hành cùng góp phần vào việc thực hiệnnhiệm vụ thu ngân sách nhà nước Cơ quan thuế đang chuyển đổi mô hình quản lýtheo đối tượng sang mô hình quản lý theo chức năng với cơ chế tự khai - tự nộp,theo cơ chế này thì người nộp thuế hoàn toàn chủ động trong việc kê khai và nộpthuế, cơ quan thuế chỉ làm nhiệm vụ tư vấn, hỗ trợ và giám sát, kiểm tra sự tuân thủpháp luật của người nộp thuế Để phát huy hiệu quả của cơ chế quản lý mới, Quốchội đã ban hành Luật Quản lý thuế và đã có hiệu lực từ 01/7/2007, Luật này khôngnhững điều chỉnh hành vi của người nộp thuế mà còn điều chỉnh cả hành vi của cơquan thuế theo mô hình chức năng và trong mô hình này, công tác kiểm tra kiểmsoát thuế đã được chú trọng hơn và bước đầu thực hiện đã mang lại những kết quảnhất định
Tuy nhiên, làm sao để các doanh nghiệp tự giác tuân thủ pháp luật thuế là vấn
đề đặt ra không chỉ đối với cơ quan thuế mà còn cả xã hội, cơ quan quản lý nhànước và doanh nghiệp quan tâm Mặc dù trong thời gian qua, Cục thuế tỉnh ThừaThiên Huế đã có nhiều biện pháp hữu hiệu nhằm tuyên truyền, giải thích, vận độngdoanh nghiệp về Luật quản lý thuế và cơ chế tự khai thuế - tự nộp thuế, thế nhưngthực tế vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập liên quan đến triển khai Luật quản lý thuế và cơ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15chế này Nhiều doanh nghiệp vẫn nợ thuế, chây ỳ, tính tuân thủ pháp luật thuế chưacao; công tác tuyên truyền hỗ trợ, tư vấn, kiểm tra, giám sát chưa được quan tâm đúngmức vì thế hiệu quả công tác quản lý thuế chưa cao, chưa thực sự làm cho doanhnghiệp tuân thủ pháp luật thuế theo đúng tinh thần của Luật quản lý thuế hiện hành.Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài: “Nâng cao tính tuân thủ
pháp luật thuế của các doanh nghiệp nộp thuế tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế”
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Là các vấn đề lý luận và thực tiễn về việc tuân thủ pháp luật thuế của cácdoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 164 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
4.1.1 Số liệu thứ cấp
Được thu thập từ các nguồn tài liệu của các cơ quan ban ngành từ trung ươngđến địa phương Tập trung các tài liệu của các cơ quan cấp tỉnh như Cục Thống kê,Cục thuế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, …; tài liệu từ cácdoanh nghiệp và thông tin tài liệu đã được công bố trên các công trình, đề tài khoahọc, báo, tạp chí, … trong và ngoài nước
4.1.2 Số liệu sơ cấp
Được tiến hành thu thập từ Cán bộ công chức Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.Điều tra phỏng vấn theo bảng hỏi 50 Cán bộ công chức Cục thuế ở các vị trí côngtác khác nhau liên quan đến lĩnh vực thuế và quản lý thuế của các doanh nghiệp; vàđiều trả phỏng vấn 160 doanh nghiệp Các doanh nghiệp được chọn ngẫu nhiên dựavào danh sách doanh nghiệp đăng lý nộp thuế tại cục thuế Tỉnh Thừa Thiên Huế
4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích
- Sử dụng phương pháp khảo cứu, phân tích tổng hợp thông tin tài liệu phục
vụ cho việc hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về pháp luật thuế và tuân thủpháp luật thuế của các doanh nghiệp;
- Phương pháp thống kê kinh tế, gồm thống kê mô tả, phân tổ thống kê, sosánh, thống kê tần suất, kiểm định thống kê nhằm đánh giá tình hình cơ bản của địabàn nghiên cứu, phân tích thực trạng tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp;
- Phương pháp chuyên gia nhằm nhận định vấn đề, rút ra các kết luận, ưu,nhược điểm và đề xuất giải pháp nâng cao tuân thủ pháp luật thuế của các doanhnghiệp trên địa bàn
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương, bao gồm:
- Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về pháp luật thuế và tuân thủ pháp luậtthuế của doanh nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17- Chương 2 Thực trạng tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp trên địabàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Chương 3 Định hướng, giải pháp nâng cao tuân thủ pháp luật thuế của cácdoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TUÂN THỦ
PHÁP LUẬT THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về pháp luật thuế và quản lý thuế
1.1.1 Khái niệm và các loại thuế liên quan đến doanh nghiệp hiện nay
* Khái niệm về thuế
Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh rằng, thuế ra đời làmột tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước
Để duy trì sự tồn tại của mình Nhà nước cần có những nguồn tài chính để chi tiêu,trước hết là chi cho việc việc duy trì và củng cố bộ máy cai trị từ Trung đến Địaphương thuộc phạm vi lãnh thổ mà Nhà nước đó đang cai quản; chi cho các côngviệc chức năng của Nhà nước như: Quốc phòng, An ninh, chi cho xây dựng và pháttriển các cơ sở hạ tầng; chi cho các vấn đề phúc lợi công cộng, về sự nghiệp, về xãhội trước mắt và lâu dài
Để có nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu thường xuyên, Nhà nước dùngquyền lực chính trị buộc dân phải đóng góp một phần thu nhập của mình cho ngânsách Nhà nước Đây chính là hình thức cơ bản nhất để huy động tập trung nguồn tàichính cho Nhà nước Hình thức đóng góp đó chính là thuế
Như vậy, thuế luôn gắn chặt với sự ra đời và phát triển của Nhà nước Bảnchất của Nhà nước quy định bản chất giai cấp của thuế
Một khái niệm khác về thuế tương đối hoàn chỉnh được nêu lên trong cuốn
“Economics” của hai nhà kinh tế Mỹ K.P.Makkohhell và C.L.Bryu như sau: “thuế
là khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền” (hoặc là chuyển giao bằng hàng hóa dịchvụ) của các Công ty và các hộ gia đình cho Chính phủ, mà trong sự trao đổi đó họkhông nhận được một cách trực tiếp hàng hóa hoặc dịch vụ nào cả, khoản nộp đókhông phải là tiền phạt mà là Tòa án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật [4].thuế là một khoản chuyển giao thu nhập bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhâncho Nhà nước theo mức độ và pháp luật quy định Khoản chuyển giao thu nhập
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19dưới hình thức thuế để phúc vụ cho mục tiêu công cộng Nguồn thu về thuế khôngđược sử dụng cho mục tiêu các nhân [1]
Thuế là sự đóng góp cưỡng bức của mỗi người cho Chính phủ để trang trải chi phí vìquyền lợi chung, không căn cứ vào các quyền lợi riêng được hưởng (E.RA Seligman) [3]Tùy thuộc vào đối tượng, hình thức và phạm vi sản xuất, kinh doanh mà doanhnghiệp phải chịu các loại thuế khác nhau Đối với nước ta hiện nay, Quốc Hội đãban hành khá nhiều sắc thuế cho các lĩnh vực, trong đó có 7 sắc thuế trực tiếp tácđộng vào doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, đó là:
1)- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
2) - Thuế giá trị gia tăng
3) - Thuế thu nhập doanh nghiệp
4) - Thuế bảo vệ môi trường
5) - Thuế tài nguyên
6) - Thuế tiêu thụ đặc biệt
7) - Thuế xuất, nhập khẩu
Phần lớn, các doanh nghiệp chịu tác động nhiều nhất là thuế giá trị gia tăng,thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và thuế tài nguyên
1.1.2 Lý luận về quản lý thuế: Khái niệm, nguyên tắc, nội dung
* Khái niệm về quản lý thuế
Quản lý thuế có vai trò bảo đảm cho chính sách thuế được thực thi nghiêmchỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế xã hội Chính sách thuế thường được thiết kếnhằm thực hiện những chức năng quan trọng, cơ bản của thuế như: điều tiết kinh tế
vĩ mô phục vụ mục tiêu tăng trưởng của đất nước hay phân phối thu nhập nhằm bảođảm sự công bằng giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội Tuy nhiên, các mục tiêu nàychỉ được hiện thực hoá nếu như công tác quản lý thuế thực hiện điều hành, giám sát
để mọi người nộp thuế đều nộp đúng, nộp đủ và đúng hạn số thuế phải nộp vào ngânsách nhà nước Vì vậy, có thể khẳng định quản lý thuế có vai trò quyết định cho sựthành công của từng chính sách thuế [5]
Với các hiểu như vậy, ta có thể khái niệm về quản lý thuế như sau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20- Quản lý thuế (QLT) là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quanthuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhànước theo quy định của pháp luật.[5]
- Quản lý thuế là quá trình tổ chức, quản lý và kiểm tra việc thực hiện nhữngquy định trong Luật thuế nhằm huy động đầy đủ những khoản thuế vào ngân sáchnhà nước theo luật định
Dưới góc độ chính trị: Quản lý được điều hành chính, là cai trị; nhưng dướigóc độ xã hội: Quản lý là điều hành, điều khiển, chỉ huy Dù dưới góc độ nào đichăng nữa, quản lý vẫn phải dựa những cơ sở, nguyên tắc đã được định sẵn và nhằmđạt được hiệu quả của việc quản lý, tức là mục đích của quản lý
Quản lý thuế là hoạt động chấp hành, điểu hành của cơ quan thuế nhà nướccác cấp trên cơ sở của lật và để thi hành luật nhằm thực hiện chức năng tổ chức.quản lý, điều hành các họat động thu thuế của nhà nước Nói cách khác, quản lýthuế chính là quản lý nhà nước trong lĩnh vực hành pháp - được thực hiện ít nhấtmột bên có thẩm quyền hành chính Nhà nước trong quan hệ chấp hành, điều hành.Quản lý thuế là họat động đảm bảo thực thi chính sách thuế trong thực tế, trong vaitrò của cơ quan thuế rất quan trọng khi tác động lên người nộp thuế để đảm bảo tínhhiệu lực - đáp ứng mục đích thu cho ngân sách nhà nước Quản lý thuế chủ yếuđược thực hiện bở hệ thống cơ quan thuế nhà nước: Tổng cục thuế ở Trung ương,Cục thuế, chi cục thuế ở các địa phương
* Nguyên tắc quản lý thuế
1 thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Nộp thuế theo quy địnhcủa pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân Cơ quan, tổ chức,
cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế
2 Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật này và các quyđịnh khác của pháp luật có liên quan
3 Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảmquyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế [2]
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21* Nội dung quản lý thuế
Để huy động các khoản thu vào ngân sách nhà nước, đáp ứng nhu cầu chi tiêucần thiết, nhà nước cần ban hành các chính sách thuế và để đưa được các chính sáchthuế vào cuộc sống thì phải có hệ thống quản lý thuế để tổ chức thực thi chính sáchthuế Giữa hai nội dung này có mối quan hệ hữu cơ với nhau, hệ thống chính sáchthuế là cơ sở tiền đề để hình thành hệ thống quản lý thuế và ngược lại hệ thống quản
lý thuế là nơi tổ chức thực hiện chính sách thuế
Theo Điều 3 Luật quản lý thuế số 78/2006/ QH11 được Quốc hội nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt nam thông quan tại kỳ họp thứ 10, khóa XI, nội dungquản lý thuế gồm:
a) Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế;
b) Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế;
c) Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt;
d) Quản lý thông tin về người nộp thuế;
e) Kiểm tra thuế, thanh tra thuế;
f) Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;
g) Xử lý vi phạm pháp luật về thuế;
h) Giải quyết các khiếu nại, tố cáo về thuế;
Các quy định của Luật quản lý thuế, đảm bảo tính pháp lý cho việc thực hiện
cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật của ngườinộp thuế Cơ quan thuế chuyển sang thực hiện chức năng tuyên truyền, hỗ trợ ngườinộp thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế
Các nội dung trên được cụ thể hóa bằng các quy định cụ thể để quản lý thuếtheo chức năng Hiện nay Tổng cục thuế đang triển khai thực hiện 5 quy trình quản
lý thuế:
- Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế ban hành kèm theoQuyết định số: 879/QĐ- TCT ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Tổng cục thuế, [6]:Quy trình Quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế nhằm đảm bảo theo dõi,quản lý người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính thuế về khai thuế, nộp thuế, kế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22toán thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế đầy đủ, đúng quy định và đảm bảo công chức thuế,
cơ quan thuế thực thi đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Quản lý thuế,các Luật thuế hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật
- Quy trình cưỡng chế nợ thuế ban hành kèm theo Quyết định số: TCT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Tổng cục thuế [7]:
751/QĐ-Quy định trách nhiệm, nội dung, trình tự, thủ tục, thời gian để triển khai thựchiện thống nhất trong cơ quan thuế các cấp trong việc xây dựng và thực hiện chỉtiêu, đôn đốc thu hồi và xử lý các khoản tiền thuế nợ của người nộp thuế có nghĩa
vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước (sau đây gọi là quản lý nợ thuế), đã được quyđịnh tại Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn về thuế
- Quy trình kiểm tra thuế ban hành kèm theo Quyết định số: 746/QĐ-TCTngày 20 tháng 4 năm 2015 của Tổng cục thuế [8]
Tăng cường kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế của người nộp thuế nhằmchống thất thu thuế qua việc kê khai thuế; ngăn chặn và xử lý kịp thời những viphạm về thuế
Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế trong việcthực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế
Thực hiện cải cách hành chính trong việc kiểm tra thuế từ đó tránh gây phiềnnhiễu và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế phát triển sản xuất, kinh doanhhàng hoá, dịch vụ
- Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số: 905/QĐ-TCT ngày
01 tháng 7 năm 2011 của Tổng cục thuế [9]
Xác định cụ thể nội dung và trình tự công việc cơ quan thuế, công chức thuếthực hiện giải quyết hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế Nhằm cải cáchthủ tục hành chính trong việc giải quyết hoàn thuế cho người nộp thuế
- Quy trình miễn thuế, giảm thuế ban hành kèm theo Quyết định số:số 749/QĐ-TCT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Tổng cục thuế [10]
Xác định cụ thể nội dung và trình tự công việc cơ quan thuế, công chức thuếthực hiện giải quyết miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23Nhằm cải cách thủ tục hành chính, trong việc giải quyết miễn thuế, giảm thuế đượcnhanh chóng, thuận lợi cho người nộp thuế.
1.1.3 Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp
Từ khái niệm quản lý thu thuế nói trên có thể khái niệm hoá quản lý thu thuế đốivới doanh nghiệp: “quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp là quá trình bảo đảm thực thicác chính sách thuế đối với doanh nghiệp thông qua quá trình tác động của cơ quan thuếcác cấp lên các doanh nghiệp nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật thuế theo luật địnhmột cách đầy đủ, tự nguyện và đúng thời gian trong điều kiện môi trường quản lý thuthuế luôn biến động”
Đây là khái niệm được sử dụng trong nghiên cứu này Như vậy quản lý thuthuế đối với doanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau đây:
- Quản lý thu thuế mang tính quyền lực Nhà nước và được bảo đảm bằngpháp luật Nhà nước dùng quyền lực để bảo đảm nguồn thu thuế cho ngân sáchnhà nước
- Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp là quá trình đảm bảo thực thi cácchính sách thuế, do vậy đây là quá trình thực hiện quyền hành pháp và tư pháp vềthuế Quản lý thu thuế bao gồm những hoạt động trong bộ máy nhà nước, thuộc lĩnhvực hành pháp và tư pháp về thuế của các cơ quan thuế các cấp, với các chức năng
và quyền hạn do luật định, nhằm đảm bảo thực hiện chính sách thuế đã được cơquan có thẩm quyền thông qua
- Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp gắn liền với cơ quan thuế - một tổchức nhà nước có tư cách pháp nhân công quyền Chủ thể quản lý thu thuế trực tiếp
là các cơ quan quản lý thuế các cấp được nhà nước giao trách nhiệm và quyền hạntrựctiếp thu thuế Đối tượng quản lý là các doanh nghiệp có nghĩa vụ phải nộp thuếvào ngân sách nhà nước theo quy định của luật thuế Quản lý thu thuế của Nhà nướcđối với doanh nghiệp là một nội dung quan trọng của quản lý thuế nói chung vớinhững tiêu cơ bản sau:
1.1.4 Cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế
Tự kê khai, tự nộp thuế là cơ chế quản lý thuế trong đó người nộp thuế tự giácĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24tuân thủ thực hiện các nghĩa vụ thuế: người nộp thuế căn cứ các quy định tại cácLuật thuế để xác định nghĩa vụ thuế của mình, kê khai chính xác, nộp tờ khai thuế
và nộp thuế đúng thời hạn Cơ quan thuế không can thiệp vào việc thực hiện nghĩa
vụ thuế của người nộp thuế nếu người nộp thuế tự giác tuân thủ nghĩa vụ Cơ quanthuế có trách nhiệm tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn để người nộp thuế hiểu rõ và tựgiác thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời giám sát chặt chẽ việc tuân thủ nghĩa vụthuế của người nộp thuế và thông qua công tác kiểm tra, thanh tra để phát hiện, xử
lý kịp thời, đúng đắn những hành vi gian lận, trốn thuế của người nộp thuế
Trong cơ chế tự khai tự nộp thuế, người nộp thuế phải hiểu biết đầy đủ về cácquyền và nghĩa vụ của mình, tự kê khai, tự tính số thuế phải nộp và nộp tờ khai thuếcho cơ quan thuế trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh của mình và chính sách chế
độ về thuế mà không cần sự xác nhận trực tiếp của cơ quan thuế Trên cơ sở số thuế
đã kê khai, cơ sở kinh doanh chủ động nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước Đồngthời, người nộp thuế được áp dụng các thủ tục kê khai, nộp thuế đơn giản, thuận lợi
và được hướng dẫn, được cung cấp các dịch vụ hỗ trợ chất lượng cao nhằm tạothuận lợi cho họ tự giác tuân thủ đúng nghĩa vụ thuế theo qui định
Thực hiện quản lý thuế theo cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế, bộ máy quản lýthuế ở cơ quan thuế được tổ chức tập trung theo các chức năng, bao gồm các chứcnăng chính: Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; Quản lý kê khai và kế toán thuế;Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; Thanh tra Kiểm tra thuế Trong đó, chức năngthanh tra, kiểm tra thuế là chức năng trọng tâm của cơ quan thuế trong cơ chế tự kêkhai, tự nộp thuế Cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra thuế trên cơ sở thuthập đủ các thông tin cần thiết về người nộp thuế (từ tờ khai, báo cáo tài chính vàcác thông tin từ các nguồn khác) để phân tích, đánh giá xác định theo các tiêu chíđánh giá rủi ro, từ đó lựa chọn người nộp thuế cần kiểm tra, thanh tra và nội dung,hình thức kiểm tra, thanh tra phù hợp Do đó, các thông tin này phải đầy đủ, chínhxác, dễ truy cập, có liên kết chặt chẽ với nhau qua một hệ thống nhận diện duy nhất(mã số thuế) Các thông tin về người nộp thuế được thanh tra, kiểm tra được cậpnhật ngay khi có biến động trên cơ sở dữ liệu chung do Tổng cục thuế quản lý và
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25được chia sẻ, khai thác trên phạm vi cả nước Thông tin phải mang tính lịch sử vàtrung thực.
Trong cơ chế tự khai, tự nộp thuế, công tác thanh tra, kiểm tra không phảinhằm tăng số thu, mà mục tiêu chính là nhằm ngăn ngừa, phòng chống người nộpthuế vi phạm pháp luật thuế Chỉ khi người nộp thuế nhận thức rằng cơ quan thuếđang thực hiện các chương trình thanh tra thuế hiệu quả và nếu gian lận về thuế, họ
sẽ bị cơ quan thuế phát hiện và xử phạt nghiêm khắc, người nộp thuế mới tự giácthực hiện đúng nghĩa vụ thuế Do đó, để nâng cao tính tuân thủ pháp luật của ngườinộp thuế, ngoài việc tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, cơquan thuế cần phải đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra, kiểm tra.Với một nguồn lực hạn chế, cơ quan thuế phải xây dựng một cơ chế thanh tra,kiểm tra để phân bổ hiệu quả nguồn lực nhằm giám sát tốt nhất hoạt động của ngườinộp thuế, kịp thời phát hiện và xử lý người nộp thuế vi phạm pháp luật về thuế, vừanâng cao trách nhiệm, tính chủ động của người nộp thuế trong việc thực hiện phápluật thuế và giảm phiền hà, tôn trọng, khuyến khích các người nộp thuế tuân thủnghiêm túc pháp luật thuế Để đáp ứng yêu cầu này, cơ quan thuế đã thực hiệnchính sách thanh tra, kiểm tra dựa trên phương pháp quản lý rủi ro tuân thủ Theo
đó, trên cơ sở thu thập đầy đủ thông tin về người nộp thuế, tiến hành phân tích,đánh giá và phân loại người nộp thuế theo mức độ rủi ro vi phạm về thuế để lựachọn đối tượng cần thanh tra, kiểm tra theo nguyên tắc:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26Sơ đồ 1.1: Cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế
- Tập trung thanh tra, kiểm tra thường xuyên đối với người nộp thuế có dấuhiệu vi phạm nghiêm trọng pháp luật thuế; thanh tra, kiểm tra bộ phận hoặc hướngdẫn, nhắc nhở người nộp thuế vi phạm không nghiêm trọng; hạn chế tối đa thanhtra, kiểm tra đối với người nộp thuế chưa phát hiện vi phạm pháp luật thuế
- Tăng cường thực hiện hình thức kiểm tra tại cơ quan thuế; hạn chế thanh tra,kiểm tra tại cơ sở người nộp thuế
- Hạn chế thanh tra, kiểm tra toàn diện, tập trung thanh tra, kiểm tra theochuyên đề và nội dung vi phạm (thanh tra, kiểm tra chuyên sâu theo nhóm ngành,nghề, theo lĩnh vực và theo sắc thuế)
Với những nội dung trên, có thể thấy rằng phương thức quản lý thuế mới cótính khách quan hơn và khắc phục được những hạn chế của cơ chế cơ quan thuế tính
Người nộp thuế lập tờ khai
Người nộp thuế tính thuế
Nhiệm vụcủa cơquan thuế
Nhiệm vụ củangười nộpthuế
Thanh tra thuế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27và ra thông báo nộp thuế và tác động tích cực đến hiệu quả công tác thanh tra, kiểmtra thuế.
1.2 Lý luận về tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm về tuân thủ pháp luật thuế
Theo Luật quản lý thuế năm 2006: “người nộp thuế là khái niệm để chỉ các thểnhân hoặc pháp nhân được pháp luật xác định có trách nhiệm phải nộp thuế choNhà nước, bao gồm:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế, phí, lệ phí hoặc các khoản thu khácthuộc Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế;
- Tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thuộc Ngân sách nhà nước;
- Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, gồm: Tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam kýhợp đồng với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo quyđịnh của pháp luật về đầu tư và không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam; Tổ chức,
cá nhân khấu trừ thuế khi chi trả thu nhập cho người có thu nhập thuộc diện nộpthuế thu nhập cá nhân; Tổ chức làm đại lý tàu biển, đại lý cho các hãng vận tải nướcngoài có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinhdoanh vận chuyển hàng hóa bằng tàu biển từ các cảng biển Việt Nam ra nước ngoàihoặc giữa các cảng biển Việt Nam;
- Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (Đại lý thuế);
Như vậy, người nộp thuế có trách nhiệm trực tiếp nộp thuế cho Nhà nước, cóthể là trực tiếp lấy thu nhập của mình hoặc lấy thu nhập từ đối tượng kháchoặc được uỷ quyền để nộp thuế
người nộp thuế có thể chỉ kê khai và nộp một loại thuế, song cũng có ngườinộp thuế, trong cùng một thời gian có thể kê khai và nộp nhiều loại thuế khác nhau.Tuân thủ pháp luật thuế là việc chấp hành nghĩa vụ của người nộp thuế theođúng luật định, bao gồm các hoạt động đăng ký, kê khai, báo cáo, nộp thuế Bất kỳ
sự vi phạm nào xuất hiện ở một trong các khâu trên đều dẫn đến sự không tuân thủ
ở các mức độ khác nhau
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28Tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế thể hiện ở việc chấp hành đầy đủ,kịp thời và đúng đắn các quy định của pháp luật thuế, cụ thể là việc chấp hành cáctiêu chí thời gian, mức độ chính xác trung thực và đầy đủ của các hoạt động đăng kýthuế, khai thuế, nộp thuế và các nghĩa vụ khác về thuế của người nộp thuế Khi tuânthủ pháp luật thuế của người nộp thuế được nâng cao, rõ ràng, chính sách pháp luậtthuế đã được ban hành và thực thi có hiệu quả, đạt được các mục tiêu mong muốn.Suy cho cùng, tính đúng đắn hay tiên tiến của chính sách thuế, tính hiệu quả củacông tác quản lý thuế thể hiện rất rõ ở thực trạng chấp hành pháp luật thuế và củangười nộp thuế.
Do vậy, tuân thủ pháp luật thuế nghĩa là tuân thủ mục đích của luật trong khiđảm bảo tăng cường tính chắc chắn mà mục đích đó có thể được thực hiện trên thực
tế Tuy nhiên, khái niệm tuân thủ pháp luật thuế vẫn được các nhà nghiên cứutiếp tục tranh luận theo hướng nghiên cứu tính tự nguyện hay không tự nguyện chấphành nghĩa vụ thuế
Quan điểm truyền thống của quản lý thuế chủ yếu dựa trên giả thiết rằng hầu hếtdoanh nghiệp về bản chất là không tự nguyện tuân thủ, và chỉ chấp hành nghĩa vụ khi
có sự cưỡng chế của các cơ quan thuế hay khi bị tác động bởi lợi ích kinh tế Cách tiếpcận cưỡng chế tuân thủ luật và cách tiếp cận kinh tế tập trung làm giảm mức độ trốnthuế chứ không hướng vào việc tăng cường sự tuân thủ pháp luật thuế Nghiên cứukhái niệm tuân thủ pháp luật thuế thông qua việc tập trung vào sự không tuân thủ vàtính cưỡng chế tuân thủ là quá đơn giản Do đó, quan điểm hiện nay chuyển sang xemxét về tính tự nguyện chấp hành nghĩa vụ thuế của người nộp thuế
Khái niệm tuân thủ pháp luật thuế còn được đo bằng 3 yếu tố: tính đầy đủ, tính
tự nguyện và yếu tố thời gian Tuy nhiên, để đạt được 3 yếu tố trên, quản lý thu thuếcủa Nhà nước cần xem xét sự tuân thủ pháp luật thuế dự tính, không tuân thủ phápluật thuế dự tính và không tuân thủ pháp luật thuế không dự tính
Hành vi tuân thủ pháp luật thuế dự tính: là hành vi tuân thủ pháp luật thuế mộtcách chủ động chấp hành đầy đủ quy định của pháp luật thuế do Nhà nước banhành, không vi phạm các thủ tục tuân thủ pháp luật thuế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29Hành vi không tuân thủ pháp luật thuế dự tính: bao gồm trốn thuế và tránh thuế:(1) Xét theo quan điểm về kinh tế vĩ mô: tránh thuế và trốn thuế có nhữngảnh hưởng tiêu cực như nhau đối với ngân sách nhà nước Vì vậy, các nhà kinh
tế học thường phân tích những hành động này một cách đồng thời, khôngphân biệt giữa chúng
(2) Từ cơ sở pháp lý: trốn thuế và tránh thuế là hai phạm trù không tuân thủmục đích của luật nhưng hoàn toàn khác nhau Trốn thuế là hình thức không tuânthủ mục đích của pháp luật, đó là việc giảm gánh nặng thuế vi phạm cơ sở pháp lý
Ví dụ, khi doanh nghiệp cố gắng kê khai thấp thu nhập chịu thuế, kê khai chi phísản xuất kinh doanh lớn hơn thực tế hay tránh việc kê khai thu nhập chịu thuế từvốn, lao động và các yếu tố khác theo nguyên tắc kế toán thuế thì doanh nghiệp đó
đã vi phạm luật Theo tổ chức Liêm chính tài chính quốc tế (Mỹ) thì “Từ năm 2001đến 2010, các nước đang phát triển đã bị thất thoát 5.860 tỉ USD do tham nhũng,trốn thuế và các hình thức gian lận tài chính khác, trong đó gần 61% số tiền thấtthoát từ châu Á” Qua đó, ta cũng có thể thấy những tổn thất mà trốn thuế gây racho ngân sách nhà nước
Tránh thuế cũng là hình thức không tuân thủ mục đích của pháp luật nhưng hìnhthức này không phạm luật Tránh thuế là nỗ lực giảm gánh nặng thuế dựa trên cơ sởpháp lý liên quan đến khai thác những kẽ hở của pháp luật hay các thủ thuật trì hoãn,kéo dài thời gian quá mức để giảm gánh nặng thuế, phân bổ lại hoạt động kinh doanh
để “tiết kiệm thuế”, chuyển thu nhập từ lao động sang thu nhập từ vốn để được chịuthuế tỉ lệ thấp hơn hay khai thác thiên đường thuế của các quốc gia khác
(3) Xét theo quan điểm đạo đức: sự phân biệt giữa hai khái niệm này đối vớinhiều người là không có sự khác nhau
(4) Nghiên cứu theo giác độ tâm lý hành vi của doanh nghiệp: do sự khác nhau về
cơ sở pháp lý, vì vậy đối với doanh nghiệp thì trốn thuế và tránh thuế là hoàn toànkhác nhau và tác động đến việc lựa chọn hành vi tuân thủ pháp luật thuế của họ
Tránh thuế được đánh giá là tích cực hơn trốn thuế Kiến thức về thuế củangười nộp thuế càng tốt thì tránh thuế được nhận thức là công bằng hơn và được lựa
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30chọn nhiều hơn Ngược lại, kiến thức về thuế càng hẹp thì người nộp thuế có xuhướng lựa chọn hình thức trốn thuế nhiều hơn Một số cơ quan thuế hiện dành sựquan tâm đến việc tại sao một số doanh nghiệp trốn thuế và tránh thuế hơn là tại sao
họ lại tuân thủ pháp luật thuế Điều này hoàn toàn logic và có ý nghĩa khi muốnnâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế cho người nộp thuế Vì vậy, để hệ thống quản
lý thu thuế có hiệu lực, cơ quan quản lý thuế cần đạt được sự vui lòng hợp tác của
đa số doanh nghiệp đảm bảo sự tuân thủ ở mức cao nhất, tối thiểu hóa các hành vikhông tuân thủ mục đích của luật, đặc biệt là tránh thuế
Hành vi không tuân thủ pháp luật thuế không dự tính: Nhiều khi doanh nghiệp
tự nguyện có thể không đáp ứng nghĩa vụ thuế một cách không tính toán bởi vì họkhôngthể hoàn thành các tờ kê khai thuế chính xác hoặc không nhận thức đượchoặc hiểu sai về luật hay do những lý do tương tự Những nỗ lực của các cơquan thuế để cải thiện quản lý thu thuế ở khía cạnh này là tìm ra các giải phápgiúp đỡ người nộp thuế để họ không rơi vào tình trạng không tuân thủ pháp luậtthuế không dự tính
Tuân thủ pháp luật thuế là những hành vi thực thi nghĩa vụ thuế của người nộpthuế Theo Tổ chức hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD, 2004), nghĩa vụ thuế baogồm bốn nghĩa vụ sau: (i) Đăng ký thuế; (ii) khai thuế kịp thời và nộp các thông tin cầnthiết về hồ sơ thuế, (iii) báo cáo đầy đủ, chính xác các thông tin (kết hợp lưu giữ hồ sơ);(iv) nộp thuế đúng hạn Richard M Bird và cộng sự (1990) đã chỉ ra rằng ra sức cảithiện việc tuân thủ pháp luật thuế là biện pháp chế ngự việc trốn thuế Ngoài ra, nângcao mức độ tuân thủ cũng là một trong những mục tiêu trong dự án hiện đại hóa ngànhthuế - Tax Administration Modernization Project (TAMP)
Hai nhân tố liên quan đến việc tuân thủ pháp luật thuế là chi phí tuân thủ và lợiích tuân thủ Nếu chi phí tuân thủ cao thì doanh nghiệp có xu hướng không tuân thủpháp luật thuế nhất là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thậm chí là siêu nhỏ Hộiđồng Ủy ban châu Âu (European Commission, 2007) đã chỉ ra 7 nguyên nhân dẫn đếnchi phí tuân thủ pháp luật thuế cao của các doanh nghiệp nhỏ: (i) Sự thay đổi thườngxuyên của luật thuế; (ii) sự phức tạp của hệ thống thuế (hệ thống thuế là nhiều hướng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31cho các doanh nghiệp lớn); (iii) tồn tại các cách thức khác nhau trong quản lý thuế, (iv)ngôn từ luật thuế khó hiểu, bao gồm cả biểu mẫu khó hiểu, (v) hạn nộp thuế cứng nhắc,ngắn hạn, (vi) chi phí tư vấn thuế; (vii) thủ tục đăng ký thuế Điểm nổi bật nhất trongchi phí tuân thủ là hiện nay Luật thuế thay đổi với tần suất cao gây khó khăn cho doanhnghiệp trong việc thực hiện pháp luật thuế Doanh nghiệp tốn chi phí về về thời giannhiều hơn cho việc tiếp thu luật, sửa đổi công tác kế toán, thực hiện các chương trìnhmới của cơ quan thuế Chi phí thời gian thực hiện nghĩa vụ thuế cao là một trongnhững lý do Chỉ số nộp thuế của Việt Nam vẫn ở mức cao theo kết quả đánh giá củaBáo cáo Môi trường Kinh doanh (Doing Business)
Cải thiện tính tuân thủ pháp luật thuế là giảm chi phí tuân thủ và giảm lợi íchcủa việc không tuân thủ Giảm chi phí tuân thủ pháp luật thuế có nghĩa là trong hệthống thuế đó (i) Luật thuế đơn giản để người người nộp thuế và cơ quan thuế dễdàng trong việc thực hiện, chấp hành; (ii) số mức thuế hợp lý để việc đóng thuế làtrong khả năng của người nộp thuế, (iii) ngưỡng chịu thuế đủ cao nhằm giảm trừcác chi phí cho người nộp thuế và (iv) dịch vụ trợ giúp chuyên môn để giải đáp cácthắc mắc cũng như hỗ trợ người nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế Giảmlợi ích của việc không tuân thủ có nghĩa là tăng xác suất bị phát hiện hành vi gianlận thuế thông qua việc tăng cường kiểm tra, thanh tra và có những hình phạt thíchđáng cho việc không tuân thủ pháp luật thuế
Các yếu tố như Luật thuế, ngưỡng chịu thuế, số mức thuế là vấn đề ở mặt cảicách chính sách Tuy nhiên, cơ quan thuế ở tỉnh/thành phố có thể cải thiện tính tuânthủ pháp luật thuế bằng cách nâng cao hiệu quả hoạt động hỗ trợ và hiệu lực củaviệc xử phạt; bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ thuế để gia tăng khả năng phát hiện cáchành vi gian lận thuế Hiệu quả hoạt động tuyên truyền cần hướng đến các Chi cụcthuế ở cấp huyện, thị xã Những hướng dẫn cụ thể về các bước thực hiện, niêm yết/photo sẵn biểu mẫu đính kèm để người nộp thuế được thuận lợi hơn trong việc thựchiện các thủ tục thuế Áp dụng văn hóa phục vụ người nộp thuế, cơ quan thuế có thểsoạn thảo sổ tay hướng dẫn quy trình, nghiệp vụ cung cấp cho người nộp thuế.Đồng thời, công bố danh sách cán bộ thuế xử lý từng khâu trong các quy trình cụ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32thể để người nộp thuế liên hệ khi cần, kiểm soát hồ sơ của họ Công khai tên cán bộquản lý phụ trách để người nộp thuế có thể khiếu nại khi có những sự chậm trễ, saisót ở khâu xử lý Đó là những ví dụ cho luận điểm của tác giả về vấn đề tạo điềukiện thuận lợi cho người nộp thuế và nâng cao sự tham gia của người nộp thuế trongviệc giám sát hoạt động cơ quan thuế Một hình thức khác thể hiện quyền giám sátcủa người dân đối với các hoạt động của cơ quan nhà nước theo khoản 2 điều 8Hiến pháp 2013.
Nâng cao tính tuân thủ là yếu tố cần thiết trong quản lý thuế hiện này nhằmgiải quyết tình trạng trốn thuế, tránh thuế, khai gian thuế để hướng tới hệ thống thuếhiệu quả hơn Tuy nhiên, các giải pháp cụ thể để nâng cao tính tuân thủ pháp luậtthuế cần dựa trên những nghiên cứu, đánh giá có cơ sở khoa học về các nhóm nhân
tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ pháp luật thuế và mức độ tuân thủ/không tuân thủcủa người nộp thuế Nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế cần hướng tới nâng caotính tuân thủ tự nguyện của doanh nghiệp Một hệ thống thuế đơn giãn, đồng bộ,các quy định thuế rõ ràng, sự thành thạo của cán bộ thuế trong xử lý nghiệp vụ, vànhững sửa đổi hệ thống pháp luật hợp lý, kịp thời là những yếu tố góp phần giảmchi phí tuân thủ, nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế
1.2.2.Các cấp độ tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp
Vấn đề cơ bản là làm thế nào để tăng cường được sự tuân thủ của doanhnghiệp trong điều kiện môi trường thay đổi? Điểm xuất phát của quản lý thu thuế làcần hiểu được sự tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp Cơ quan thuế cần thấyrằng sự tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp không đơn giản là tuân thủ haykhông tuân thủ mà diễn ra ở nhiều mức độ hay cấp độ khác nhau Vì vậy, cơ quanthuế cần phân biệt đâu là nhóm tuân thủ và không tuân thủ và sự tuân thủ của từngnhóm đối tượng diễn ra ở mức độ nào? Từ đó, cơ quan thuế sẽ có chiến lược thíchhợp đối với từng nhóm doanh nghiệp “Mỗi cơ quan thuế phải hiểu được “tìnhtrạng” tuân thủ pháp luật thuế của từng nhóm và “tình trạng tuân thủ” đó dưới tácđộng của các yếu tố chi phối đến hành vi tuân thủ pháp luật thuế”
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33• Mô hình các cấp độ tuân thủ pháp luật thuế
Theo mô hình này, tác giả Braithwaite đã tiến hành phân đoạn cấp độ haymức độ tuân thủ của doanh nghiệp dựa trên mức độ sẵn sàng và khả năng thực hiệnnhững nghĩa vụ thuế đúng của doanh nghiệp Đây cũng chính là các cấp độ bày tỏmối quan hệ và thái độ của doanh nghiệp với cơ quan thuế, hay thể hiện mức độchấp nhận hay từ chối các quy định của luật thuế, các kế hoạch và công cụ quản lýthu thuế Để đánh giá sự tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp thì biến số về cấp
độ (mức độ) tuân thủ là biến số đầy đủ phản ánh rõ sự tuân thủ cả về tính tự nguyện,tính đầy đủ, tính kịp thời Sự tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp được phânđoạn theo 4 cấp độ tuân thủ như sau:
- Cam kết: doanh nghiệp cảm thấy thoải mái với hoạt động quản lý thuế, hợptác với cơ quan thuế theo các kế hoạch quản lý thuế và tuân thủ một cách tích cực,thậm chí có thể thay mặt cơ quan thuế khuyến khích đối tượng khác tuân thủ
- Chấp nhận hay hoà hợp: doanh nghiệp chấp nhận những yêu cầu quản lý thuthuế và tin tưởng vào cơ quan thuế
- Miễn cưỡng hay kháng cự: đó là cách tiếp cận chống đối, doanh nghiệp có sựđối đầu, đối nghịch với cơ quan thuế
- Từ chối: doanh nghiệp hoàn toàn tách ra khỏi sự quản lý của của cơ quanthuế người nộp thuế ở cấp độ thứ nhất hay thứ hai nói chung là tuân thủ trong khi ởnhóm đối tượng thứ ba và thứ tư thể hiện sự kháng cự và thù địch đối với nghĩa vụ thuế
• Mô hình các cấp độ tuân thủ pháp luật thuế điều chỉnh
Theo mô hình gốc, đa số doanh nghiệp là ở cấp độ cam kết, tiếp theo là cấp độchấp nhận, rất ít doanh nghiệp ở cấp độ miễn cưỡng hay từ chối Tuy nhiên, môhình các cấp độ tuân thủ trên chỉ đúng đối với các nước phát triển, nơi mà doanhnghiệp có tinh thần và đạo đức thuế cao và ít bị cản trở bởi các tác động kinh tế đến
sự tuân thủ Mô hình này sẽ không phù hợp với các nước đang phát triển như ViệtNam, nơi có tinh thần thuế thấp và gánh nặng về chi phí tuân thủ quá lớn Vì vậy,
mô hình trên cần được điều chỉnh cho phù hợp với người nộp thuế ở các nước đangphát triển Với mô hình điều chỉnh, tỷ lệ doanh nghiệp ở cấp độ cam kết và sẵn sàng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34tuân thủ khá nhỏ, trong khi tỷ lệ miễn cưỡng tuân thủ cao, tuy nhiên tỷ lệ doanhnghiệp từ chối tuân thủ không lớn.
Theo mô hình cấp độ tuân thủ pháp luật thuế, mức độ mà người quản lý vàngười bị quản lý đồng ý về mục tiêu và cách thức thực hiện mục tiêu là sự thể hiệnviệc chấp nhận hay từ chối sự quản lý Nếu người nộp thuế chấp nhận mục tiêu vàcách thức thực hiện nó thì kết quả là cơ quan thuế sẽ nhận được sự hợp tác tích cực.Mặt khác, sự tín nhiệm rất có giá trị trong xã hội của chúng ta Nếu cơ quan thuếđược doanh nghiệp nhận thứclà rất đáng tin tưởng, đối xử công bằng, quan tâm đếnnhững yếu tố ảnh hưởng lên hành vi của doanh nghiệp và có thái độ tích cực giảmgánh nặng tuân thủ cho doanh nghiệp thì xu hướng là số lượng doanh nghiệp ở cấp
độ thứ nhất và thứ hai sẽ tăng lên nhanh chóng
• Cách chỉ số đặc trưng cho từng cấp độ tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp.Theo mô hình các cấp độ tuân thủ, sự tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp thay đổi
ở 4 cấp độ hay mức độ tuân thủ khác nhau Sự tuân thủ pháp luật thuế ở mỗi cấp độ đượcthể hiện qua các chỉ số nộp đủ, đúng thời gian và tự nguyện
(1) Cấp độ “cam kết” được thể hiện ở ba chỉ số đều tốt là nộp đủ + nộpđúng thời gian + tự nguyện
(2) Cấp độ “chấp nhận” được thể hiện ở hai chỉ số tốt là nộp đủ + nộp đúngthời gian
(3) Cấp độ “ miễn cưỡng” chỉ thể hiện ở một chỉ số tốt là nộp đủ
(4) Cấp độ “từ chối” đuợc thể hiện ở ba chỉ số đều rất kém
Từ các cấp độ tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp, nghiên cứu rút ranhững kết luận sau:
- Sự tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp là một khái niệm rất phức tạp,diễn ra ở những cấp độ khác nhau Nghĩa là đối tượng không chỉ đơn thuần tuân thủhay không tuân thủ mà tuân thủ ở cấp độ nào
- Xác định tình trạng tuân thủ pháp luật thuế của từng nhóm đối tượng cụ thể chophép cơ quan thuế có những chiến lược quản lý hợp lý đối với từng nhóm đối tượng
- Thách thức của quản lý thu thuế không chỉ xác định những điều chưa biếtĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35về tình trạng tuân thủ pháp luật thuế mà còn thúc đẩy để doanh nghiệp trở thànhmột tổ chức tốt.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp
Tuân thủ pháp luật thuế là nộp đúng, nộp đủ và nộp đúng thời hạn nhữngkhoản thuế phải nộp cho Nhà nước Có thể một thực tế đặt ra, hầu hết mọi ngườinộp thuế đều biết được rằng, nộp thuế là nghĩa vụ của họ Ai cũng mong muốnmình sẽ không vi phạm luật gì và ai cũng mong muốn không phải chịu tâm lý lo sợnhững rủi ro của việc vi phạm pháp luật ấy Tuy nhiên, họ vẫn chưa tin vào quyềnlợi mà họ sẽ được hưởng hoặc có rất nhiều lý do cả bên trong và bên ngoài tác độngvào hành vi tuân thủ pháp luật thuế của họ làm họ không thể tuân thủ cả dự tính vàkhông dự tính Do đó, chuyên đề nghiên cứu, tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng tớihành vi tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế Đây cũng chính là nhữngnguyên nhân dẫn đến hành vi không tuân thủ pháp luật thuế của họ
Chính từ những nguyên nhân ấy, cơ quan thuế mới có thể hiểu đượctình trạng, hoàn cảnh của người nộp thuế Không thể cứ đổ lỗi cho ý thức của họ màcần hiểu được cả những hoàn cảnh không thuận lợi tác động vào họ Đặt mình
là người nộp thuế thì cơ quan thuế mới có thể đưa ra những giải pháp phù hợp nhằmkhắc phục khó khăn, nâng cao tính tuân thủ cho người nộp thuế được Trong phầnnày, luận văn xin nghiên cứu các nhóm nhân tố dưới đây, những nhân tố trực tiếpliên quan đến cơ quan quản lý thuế
1.3.1 Hệ thống chính sách, pháp luật thuế
Hệ thống chính sách, pháp luật thuế được áp dụng thống nhất đối với mọithành phần kinh tế phải đảm bảo được sự động viên đóng góp bình đẳng và thựchiện công bằng xã hội Hệ thống thuế phải được tự khuyến khích mọi thành phầnkinh tế, mọi ngành nghề kinh doanh, các tổ chức và cá nhân bỏ vốn, lao động, đầu
tư trang thiết bị và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật cho sản xuất kinh doanh theoquỹ đạo của kế hoạch Nhà nước
Một hệ thống thuế mang tính bất cập, chồng chéo, thiếu căn cứ kinh tế, có thểvừa gây lạm thu, vừa gây thất thu lớn cho ngân sách Nhà nước Ngược lại, hệ thống
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36chính sách thuế khoa học, đơn giản, dễ hiểu và ổn định trong thời gian dài tạo điềukiện nâng cao hiểu biết và nhận thức về nghĩa vụ công dân đối với thuế, tranh thủđược sự đồng tình ủng hộ rộng rãi của các tầng lớp dân cư và nâng cao tự giác chấphành luật thuế, từ đó tác dụng thúc đẩy hạch toán kinh tế, thực hiện nghiêm chế độ
kế toán, hóa đơn chứng từ
1.3.2 Công tác tuyên truyền chính sách thuế và hỗ trợ doanh nghiệp
Công tác tuyên truyền chính sách pháp luật thuế luôn được ngành thuế quantâm chỉ đạo thường xuyên và kịp thời Nội dung tuyên truyền đã bám sát chủ trươngđường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và định hướng công tác củangành Công tác tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật thuế ngày càng có chấtlượng, từng bước đi vào chiều sâu và mang lại hiệu quả cao đối với người nộpthuế Hoạt động tuyên truyền chính sách, pháp luật thuế được đẩy mạnh với nhiềuhình thức, nội dung pháp luật thuế được truyền đạt thiết thực đã tác động tích cựcđến nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của người dân, góp phần hạn chế cáchành vi vi phạm, góp phần giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Phổ biếngiáo dục pháp luật thuế càng phát huy được hiệu quả cao hơn thì chính sách thuếphát huy được đúng vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thúc đẩy sự cạnh tranh lànhmạnh giữa các thành phần kinh tế và mỗi người dân, người nộp thuế hiểu rõ bảnchất, vai trò của công tác thuế đối với đời sống xã hội
Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về thuế còn có ý nghĩa nângcao tính tự giác, ý thức về nghĩa vụ của công dân đối với Nhà nước và sự kiểm tragiám sát của xã hội đối với việc thực thi các chính sách, pháp luật về thuế, đảm bảotính công khai, công bằng xã hội
1.3.3 Công tác kiểm tra, thanh tra người nộp thuế
Công tác kiểm tra thanh tra của các cơ quan Nhà nước có vai trò đảm bảo côngbằng trong xã hội và sự công minh của pháp luật nó làm tăng ý thức chấp hànhnghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế cũng như ý thức trách nhiệm của cán bộ thuếgóp phần ngăn chặn tình trạng tiêu cực, gian lận Các trường hợp vi phạm phải xử
lý kịp thời, nghiêm minh mới có tác dụng răn đe, giáo dục người vi phạm
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 371.3.4 Đôn đốc người nộp thuế
Nhân tố quan trọng nhất đối với hiệu quả của công tác quản lý thuế chính làcông tác đôn đốc thu nộp Đôn đốc thu nộp là việc cơ quan thuế thực hiện các biệnpháp để người nộp thuế nộp số tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước Có nhiều biệnpháp đôn đốc thu nộp mà cơ quan thuế có thể áp dụng: gọi điện thoại nhắc nhở,nhắn tin, gửi thư điện tử cho người nộp thuế, thông báo yêu cầu nộp thuế, thông báo
nợ và phạt chậm nộp thuế, gửi giây mời lên cơ quan thuế làm việc và biện pháp caonhất là cưỡng chế thuế Trong số các biện pháp đôn đốc thu nợ thì ra thông báo nợthuế, phạt chậm nộp tiền thuế và gọi điện thoại nhắc nhở là các biện pháp được thựchiện nhiều nhất
1.3.5 Sự phối kết hợp giữa các ban ngành
Thuế là một trong những chính sách lớn của Đảng, Nhà nước là công cụ quantrong để Nhà nước quản lý kinh tế, quản lý xã hội hay nói một cách khác thuế làmột phạm trù kinh tế - chính trị tổng hợp do đó thực hiện chính sách thuế khôngphải là công việc đơn phương của ngành thuế Cần có sự phối hợp với các đoàn thể
và cơ quan có liên quan để triển khai đồng bộ việc thi hành chính sách thuế với cácchính sách khác và quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn
Cần phát huy chức năng của các Tòa án hành chính kinh tế trong việc giảiquyết các tranh chấp giữa cơ quan thuế và người nộp thuế đảm bảo tính khách quantrong việc thực hiện đầy đủ các quy định về thuế của Nhà nước
1.3.6 Sự tuân thủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ, quan hệ thanh toán
Công tác kế toán, sử dụng hóa đơn, chứng từ ảnh hưởng rất lớn đến công tácthu thuế Việc thực hiện chế độ kế toán, sử dụng hóa đơn, chứng từ trong toàn bộcác hoạt động sản xuất kinh doanh được coi là điều kiện bắt buộc thì công tác thuthuế mới đạt hiệu quả cao
Hình thức thanh toán trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng đến công tác thu thuế.Việc thanh toán bằng tiền mặt gây khó khăn cho việc kiểm soát doanh thu của cơquan thuế Do đó Nhà nước đã quy định bắt buộc hình thức thanh toán qua ngânhàng để hạn chế được tình trạng trốn thuế, gian lận thuế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 381.3.7 Công tác tin học
Nhận thức được tầm quan trọng của việc đưa công nghệ tin học vào công tácquản lý thuế, cơ quan thuế đã đưa công nghệ thông tin vào trong công tác quản lýthuế và hệ thống này đã hỗ trợ tối đa các chức năng cơ bản trong quản lý thuế từđăng ký thuế, xử lý tờ khai, xử lý chứng từ, kế toán thuế, quản lý nợ thuế, kiểm soátthu nhập của cá nhân trên phạm vi toàn quốc và có khả năng xử lý khối lượng thôngtin lớn, gắn chặt với quá trình cải cách thủ tục hành chính thuế, nâng cao hiệu quảhoạt động của các cơ quan thuế
Hệ thống tin học giúp cơ quan thuế giảm nhân lực và thời gian tiếp nhận tờkhai; việc xử lý tờ khai thuế nhanh chóng, chính xác; giảm chi phí, nhân lực nhậpliệu, lưu trữ, tra cứu tờ khai, cơ quan thuế đã triển khai hệ thống khai thuế qua mạngcho các doanh nghiệp NNN trên toàn quốc Tính đến hết năm 2015, cả nước đã đạt96% doanh nghiệp kê khai qua mạng, dịch vụ khai thuế qua mạng đã đem lại hiệuquả thiết thực cho cả doanh nghiệp, cơ quan thuế và toàn xã hội người nộp thuếthực hiện khai thuế qua mạng đã tiết kiệm thời gian chi phí thực hiện nghĩa vụ thuế,giảm sai sót trong kê khai, góp phần cải cách thủ tục hành chính và tăng cường ápdụng công nghệ thông tin trong chính nội bộ các doanh nghiệp
Do vậy, việc ứng dụng công nghệ tin học là một khả năng tốt nhất có tác dụngmạnh trong việc đẩy mạnh cải cách thuế và phát huy những tiến bộ của ngành thuếtrong công tác quản lý và thu thuế hiện nay
1.3.8 Tổ chức bộ máy quản lý thuế
Yếu tố này có vai trò quan trọng mang tính quyết định cho việc thực thi chủtrương chính sách bảo đảm thắng lợi cho công cuộc cải cách thuế Hệ thống bộ máyquản lý thuế phải được kiện toàn, cũng cố để có đủ điều kiện thực có hiệu quả cácchức năng, nhiệm vụ của cả hệ thống thuế Bộ máy quản lý thuế phải thống nhất từTrung ương đến địa phương, bảo đảm hiệu lực của hệ thống trong quá trình triểnkhai hệ thống chính sách thuế mới
1.4 Các tiêu chí đánh giá tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp
Để đo lường sự tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế, chúng ta thường
sử dụng các tiêu chí sau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39- Sự chuyển biến về ý thức tuân thủ pháp luật thuế Tiêu chí này có thể đolường được thông qua so sánh tỷ lệ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế sovới tổng số người nộp thuế được cơ quan thuế xác định qua các năm.
- Tỷ lệ người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế Có thể đánh giá tỷ lệ này thôngqua thanh tra, kiểm tra xem xét tỷ lệ đối tượng vi phạm bị xử lý truy thu thuế và xửphạt hành chính thuế (chia theo hình thức xử phạt)
Vấn đề mấu chốt nhất và cũng khó khăn nhất để đo lường mức độ tuân thủ làtính số tiền thuế có thể thu được Về mặt lý thuyết, số tiền này có thể được đo theo
ba cách khác nhau:
• Số tiền thuế thu được: được xem như là kết quả của việc hoàn toàn tuân thủ
pháp luật thuế của doanh nghiệp
• Số tiền thuế có khả năng thu được:Chỉ số này có thể được suy ra từ mức độ
tuân thủ được ước tính cho các chức năng quản lý thuế chủ yếu, cụ thể là kê khai,kếtoán thuế, và nộp thuế
Trên cơ sở các số liệu về quản lý thuế, mức độ tuân thủ thường được ước tínhcho ba giai đoạn chính hay cho các chức năng quản lý thuế chính (kê khai, tínhthuế, và nộp thuế/thu thuế)
• Tuân thủ về nộp tờ khai: Mức độ tuân thủ về nộp tờ khai có thể được chia
thành ba chỉ số khác nhau Đầu tiên là tuân thủ trong nộp tờ khai của người nộpthuế Chỉ số này đo lường tỉ lệ giữa số tờ khai được nộp và số người nộp thuế thực
tế được đăng ký tại cơ quan thuế Các tờ khai được nộp có thể bao gồm cả tờ khainộp đúng hạn và tờ khai chậm nộp
Thứ hai, là tuân thủ trong việc nộp tờ khai đúng hạn, được đo bằng tỉ lệ giữa
số tờ khai nộp đúng hạn trên tổng số tờ khai đã được nộp Và thứ ba là mức độ tuânthủ trong nộp tờ khai nói chung tổng hợp, là tỉ lệ giữa số tờ khai đã nộp đúng hạnchia cho tổng số ngườinộp thuế đã đăng ký Mức độ tuân thủ kê khai nói chung tổnghợp này được ước tính làkết quả của hai chỉ số đầu tiên;
• Tuân thủ về kê khai thuế: Mức độ tuân thủ về kê khai thuế là nói đến việc kê
khai trung thực các khoản thu nhập chịu thuế, doanh thu, và sản lượng liên quan đến
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40nthuế trực thuhay thuế gián thu Tuân thủ về kê khai thuế được định nghĩa là tỉ lệgiữa số thu nhập haydoanh thu kê khai với số thu nhập/doanh số được chờ đợi sẽ kêkhai mong đợi Tuân thủtrong kê khai có thể được phát hiện trong quá trình tính và
kế toán thuế;
• Tuân thủ trong nộp thuế:Mức độ tuân thủ trong nộp thuế là nói đến việc nộp
thuế đúng hạn Mức độ tuân thủ này được định nghĩa là tỉ lệ giữa số nghĩa vụ thuế đượcnộp đúnghạn và toàn bộ số nghĩa vụ thuế mà của người nộp thuế phải nộp
1.5 Chính sách thuế ở nước ta
Chính sách thuế của Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn cải cách Có thểchia lịch sử hệ thống thuế Việt Nam thành 3 giai đoạn căn bản: Giai đoạn 1 là từ1990-1995, Giai đoạn 2 là từ 1996-2004 và Giai đoạn 3 là từ 2005 đến nay Trọngtâm của các giai đoạn cải cách 1, 2 là xây dựng một hệ thống quy định pháp luật vềthuế quy chuẩn, tạo khuôn khổ pháp lý vững chắc cho các hoạt động của nền kinh tế
và tài khóa quốc gia; Bước đầu tạo sự phù hợp của hệ thống thuế Việt Nam vớithông lệ quốc tế, đảm bảo được tính tương thích với các nền kinh tế thị trường trongkhu vực, hướng tới giai đoạn hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới Cả hai giaiđoạn cải cách này đều thực hiện chủ yếu từ bên trong, yếu tố bên ngoài tác độnghạn chế
Trong giai đoạn cải cách thứ 3, nền kinh tế Việt Nam đã hội nhập sâu rộngvới thế giới Cho nên, nội dung cụ thể của cải cách thuế giai đoạn 3 hướng đến việcsửa đổi các sắc thuế hiện hành như thuế giá trị gia tăng (giá trị gia tăng), thuế thunhập doanh nghiệp (TNdoanh nghiệp), thuế xuất nhập khẩu, thuế tài nguyên và banhành những loại thuế mới như thuế thu nhập cá nhân (TNCN), theo xu hướng tăngdần tỷ trọng thuế trực thu, tương ứng giảm dần tỷ trọng thuế gián thu, phù hợp vớigiai đoạn hội nhập và thực hiện các cam kết quốc tế Việc thực hiện các cam kếtquốc tế đa phương và song phương dẫn đến sự cắt giảm đáng kể nguồn thu từ thuếnhập khẩu; Thu nhập từ dầu thô cũng giảm sút
Năm 2011, Chính phủ ban hành Chiến lược cải cách hệ thống thuế Việt Namtrong giai đoạn tới năm 2020 (Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17/5/2011) Mục
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ