1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn hiện công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế tại Cục Thuế Hà Tĩnh

102 963 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu của đề tài này tập trung vào việc sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, thống kê, phân tích, so sánh, đánh giá, các số liệu thực tế giữ

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP

VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ TẠI

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc

Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 9 năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hà My

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và động viên từ các thầy cô giáo, các ban ngành cùng toàn thể cán bộ nơi tôi chọn làm địa bàn nghiên cứu, gia đình và bạn bè

Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn ban Giám hiệu nhà trường, toàn thể các

thầy cô giáo thuộc Viện Kinh tế và Quản lý - Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội đã truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành

luận văn này

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ái Đoàn đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu đề tài này

Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Cục Thuế Hà Tĩnh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết cho đề tài

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động viên và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và

thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 9 năm 2016

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT vi

DANH M ỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do ch ọn đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu của đề tài 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu luận văn 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ 4

1.1 Một số khái niệm chung về thuế và quản lý thuế 4

1.1.1 Khái ni ệm về thuế và quản lý thuế 4

1.1.2 Nội dung quản lý thuế 6

1.2 Nợ thuế và quản lý nợ thuế 7

1.2.1 N ợ thuế và phân loại nợ thuế 7

1.2.2 Quản lý nợ thuế 12

1.2.3 Quy trình, n ội dung quản lý nợ thuế 13

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nợ thuế 20

1.3 Cưỡng chế nợ thuế 21

1.3.1 M ột số khái niệm về cưỡng chế nợ thuế 21

1.3.2 Mối quan hệ giữa quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 26

1.3.3 Quy trình, nội dung cưỡng chế nợ thuế 27

1.3.4 Các tiêu chí, ch ỉ tiêu đánh giá công tác cưỡng chế nợ thuế 31

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 32

Trang 5

1.4.1 Nhóm y ếu tố chủ quan 32

1.4.2 Nhóm yếu tố khách quan 33

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ TẠI CỤC THUẾ HÀ TĨNH 35

2.1 Giới thiệu chung về Cục Thuế Hà Tĩnh 35

2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Tĩnh 35

2.1.2 Gi ới thiệu về Cục Thuế Hà Tĩnh 37

2.2 Phân tích thực trạng công tác Quản lý nợ thuế tại Cục Thuế Hà Tĩnh 43

2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nợ thuế tại Cục Thuế Hà Tĩnh 43 2.2.2 Phân tích các n ội dung quản lý nợ thuế 50

2.3 Phân tích thực trạng công tác cưỡng chế nợ thuế tại Cục Thuế Hà Tĩnh 58

2.3.1 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác cưỡng chế thuế 58

2.3.2 Phân tích các n ội dung cưỡng chế nợ thuế 65

2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLN&CCNT thuế 69

2.4.1 Các văn bản quy định về quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế 69

2.4.2 Nhận thức của người nộp thuế trong việc chấp hành pháp luật thuế 70

2.4.3 Lực lượng công chức thực hiện quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 71

2.4.4 Ảnh hưởng của tình hình kinh tế thế giới, kinh tế trong nước và trên địa bàn Hà Tĩnh những năm gần đây 72

2.4.5 Ứng dụng Công nghệ thông tin vào quản lý doanh nghiệp nợ thuế 72

2.4.6 Ph ối hợp các cùng các cơ quan chức năng trên địa trong công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 73

2 4.7 Công tác cưỡng chế nợ thuế thông qua bên thứ ba liên quan 75

2.5 Đánh giá chung về công tác QLN&CCN thuế tại Cục Thuế Hà Tĩnh 76

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ N Ợ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ TẠI CỤC THUẾ HÀ TĨNH 77

3.1 Định hướng và mục tiêu tăng cường công tác QLN & CCNT tại Cục Thuế Hà Tĩnh 77

3.1.1 Định hướng tăng cường công tác QLN & CCNT tại Cục Thuế Hà Tĩnh 77

Trang 6

3.1.2 M ục tiêu tăng cường công tác QLN & CCNT tại Cục Thuế Hà Tĩnh 78

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế 79

3.2.1 Hoàn thiện các chuẩn mực quản lý nợ và cưỡng chế thuế 79

3.2.2 Hoàn thi ện quy trình quản lý nợ thuế 80

3.2.3 Hoàn thiện quy trình cưỡng chế nợ thuế 85

3.2.4 Bố trí lại cơ cấu tổ chức 86

3.2.5 Hoàn thi ện các phần mềm tin học hỗ trợ công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 87

3.2.6 Nâng cao nhận thức, trình độ tác nghiệp của cán bộ được giao nhiệm vụ qu ản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 87

3.2.7 Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế nhằm nâng cao ý th ức chấp hành pháp luật Thuế 88

3.2.8 Nâng cao hi ệu quả công tác phối hợp với các cơ quan chức năng trên địa bàn trong công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 88

3.3 M ột số kiến nghị 89

3.3.1 Kiến nghị với UBND Tỉnh Hà Tĩnh 89

3.3.2 Kiến nghị với Tổng cục Thuế 89

3.3.3 Ki ến nghị với Kho bạc nhà nước 90

KẾT LUẬN 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Ch ữ cái viết tắt/ký hiệu C ụm từ đầy đủ

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Các phòng ban chức năng của Cục Thuế và các chi cục 39

Bảng 2.2 Chức năng của các phòng thuộc Cục Thuế Hà Tĩnh 40

Bảng 2.3 Tình hình thực hiện kế hoạch thu NSNN giai đoạn 2011 - 2015 42

Bảng 2.4 Cơ cấu thu Ngân sách giai đoạn 2011-2015 43

Bảng 2.5: Tình hình số lượng DN nợ thuế tại Cục Thuế Hà Tĩnh 2011 – 2015 44

Bảng 2.6: Tình hình nợ thuế giai đoạn 2011 – 2015 45

Bảng 2.7: Tổng hợp tình hình nợ thuế chờ điều chỉnh và nợ thuế chờ xử lý từ năm 2011 đến năm 2015 46

Bảng 2.8: Kết quả tình hình thu nợ từ năm 2011 - 2015 47

Bảng 2.9: Kết quả xử lý hồ sơ nợ ththuế eo quy trình từ năm 2011 - 2015 49

Bảng 2.10: Tổng hợp các chỉ tiêu quản lý thu tiền nợ thuế năm 2011-2015 52

Bảng 2.11: Phân loại tiền nợ thuế qua các năm 2011-2015 54

Bảng 2.12: Tổng hợp nhật ký thu nợ qua các năm 2011-2015 56

Bảng 2.13: Tổng hợp các lượt báo cáo công tác QLN&CCNT các năm 2011-2015 57

Bảng 2.14: Tình hình thực hiện các biện pháp cưỡng chế năm 2011 đến 2015 59

Bảng 2.15: Tình hình thực hiện các biện pháp cưỡng chế năm 2011 đến 2015 61

Bảng 2.16: Chi phí CCNT từ năm 2011 - 2015 tại Cục Thuế Hà Tĩnh 64

Bảng 3.1 Một số tiêu chí đánh giá công tác quản lý nợ và cưỡng chế thuế 80

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa các bên trong quản lý thuế 6 Hình 2.1 Sơ đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh 35 Hình 2.2 Trụ sở Cục Thuế Hà Tĩnh 37

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Công tác Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế là công tác trọng tâm của ngành thuế trong những năm gần đây, việc làm tốt công tác này dẫn đến việc nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế, tạo tính răn đe và tạo môi trường lành mạnh, bình đẳng cho các đối tượng nộp thuế có thể duy trì sản xuất kinh doanh và phát triển

Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khách quan, chủ quan mà công tác QLN&CCN thuế chưa được quan tâm và thực hiện đúng mức, các biện pháp quản

lý chưa được thực hiện một cách đúng và tuân thủ quy trình mà dẫn tới việc nợ đọng thuế gia tăng, kéo dài Bên cạnh đó công tác phối hợp giữa các ngành, các cơ quan chức năng trên địa bàn và phối hợp giữa các bộ phận chưa thực sự có sự kết dính và tạo được sự thống nhất trong thực hiện, gây cho việc QLN&CCN thuế rất khó khăn

Trong bối cảnh chung của cả nước, Cục Thuế Hà Tĩnh đã và đang triển khai công tác quản lý thuế, trong đó có công tác QLN&CCN thuế Thực tế thời gian qua cho thấy công tác quản lý nợ thuế ở Cục Thuế Hà Tĩnh cũng đã đạt được nhiều kết quả tích cực Tuy nhiên trong quá trình triển khai công tác QLN&CCN cũng còn gặp phải những vướng mắc, khó khăn và bất cập nên tình

trạng nợ đọng thời gian qua vẫn còn diễn ra nhiều, gây thất thu cho NSNN

Từ năm 2011 đến năm 2015 số thu nợ thuế so với tổng số thu của Cục Thuế Hà Tĩnh đang quản lý đều nằm ở mức trên 14% Tuy nhiên nếu loại trừ yếu tố các DN có

vốn đầu tư nước ngoài (là các DN có ý thức chấp hành nộp thuế tốt, số thu lớn và gần như không có hiện tượng nợ thuế) thì tỷ lệ thu nợ thuế DN/tổng số thu của các doanh nghiệp phải nằm xấp xỉ ở ngưỡng trên 50% Qua đó có thể thấy tầm quan trọng của công tác thu nợ thuế là rất lớn Nếu công tác này không được quan tâm và thực hiện quyết liệt sẽ góp phần rất quan trọng vào việc hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách của đơn vị

Trang 11

Công tác QLN&CCN thuế tuy là công tác hành chính - sự nghiệp phản ánh

mối quan hệ giữa cơ quan quyền lực Nhà Nước và các tổ chức kinh doanh; tuy nhiên đây cũng là mối quan hệ giữa người thực thi công vụ nhà nước giao và người

thực hiện sản xuất, kinh doanh có trách nhiệm với NSNN vì vậy mà không tránh

khỏi những yếu tố tình cảm song hành trong đó Việc vận dụng tốt yếu tố tình cảm trong công tác này cũng phần nào góp phần vào việc động viên, tuyên truyền, sẻ chia để khuyến khích doanh nghiệp hoàn thành tốt nghĩa vụ của mình

Để thực hiện công tác thu theo đúng quy định của pháp luật và thu được nợ thuế ở mức cao nhất cũng như nâng cao ý thức chấp hành của doanh nghiệp trong việc chấp hành nghĩa vụ với NSNN Vì vậy đề tài “Phân tích và đề xuất một số

giải pháp hoàn hiện công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế tại Cục Thuế

Hà Tĩnh” được chọn để nghiên cứu

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết những tồn tại, vướng mắc để hoàn

hiện công tác QLN&CCN tại Cục Thuế Hà Tĩnh

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về QLN&CCN

- Phân tích thực trạng và hiệu lực trong quá trình triển khai công tác QLN&CCN thuế tại Cục Thuế Hà Tĩnh giai đoạn 2011-2015

- Đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết những tồn tại, vướng mắc và nâng cao hiệu lực trong công tác QLN&CCN thuế tại Cục Thuế Hà Tĩnh trong những

năm tới

3 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là công tác QLN&CCN thuế đã và đang thực hiện đối

với các đối tượng nộp thuế là doanh nghiệp do Cục Thuế Hà Tĩnh quản lý

Trang 12

Công tác tác QLN&CCN thuế có rất nhiều vấn đề, nhiều khía cạnh cần phải được quan tâm xem xét Tuy nhiên trong phạm vi của đề tài này, tôi chỉ bàn luận những vấn đề liên quan đến hiệu lực của công tác QLN&CCN thuế tại Cục Thuế Hà Tĩnh và đề nghị những giải pháp nhằm khắc phục, hoàn thiện và nâng cao hiệu lực công tác QLN&CCN thuế tại Cục Thuế Hà Tĩnh

- Th ời gian nghiên cứu:

Nghiên cứu phân tích số liệu từ năm 2011 đến năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu của đề tài này tập trung vào việc sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, thống kê, phân tích, so sánh, đánh giá, các số liệu thực tế giữa các thời kỳ qua đó đánh giá được thực trạng về công tác quản lý nợ thuế và

cưỡng chế tại Cục Thuế Hà Tĩnh thời gian qua

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mục lục, danh mục tài liệu tham khảo; danh mục các chữ viết tắt; các bảng biểu; các phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ

thuế

Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

tại Cục Thuế Hà Tĩnh

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nợ thuế và cưỡng

chế nợ thuế tại Cục Thuế Hà Tĩnh

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ VÀ

CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ 1.1 Một số khái niệm chung về thuế và quản lý thuế

1.1.1 Khái niệm về thuế và quản lý thuế

Cho đến nay, trong giới các học giả và trên các sách báo kinh tế thế giới vẫn chưa có quan điểm thống nhất về khái niệm thuế, bởi lẽ giác ngộ nghiên cứu có nhiều khác biệt Nhìn chung, các nhà kinh tế khi đưa ra khái niệm về thuế mới chỉ nhìn nhận từ những khía cạnh khác nhau của thuế mà mình muốn khai thác hoặc tìm hiểu, chưa phản ánh đầy đủ bản chất chung của phạm trù thuế

Chẳng hạn theo các nhà kinh điển thì thuế được quan niệm rất đơn giản:

"Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có những sự đóng góp của những người công dân của Nhà nước đó là thuế khoá " Và với quan điểm này, thuế chỉ

là sự đóng góp của công dân để duy trì quyền lực nhà nước Cũng từ luận điểm này, Mác phát triển thêm rằng trong một nhà nước có giai cấp (một giai cấp giành được quyền thống trị) thì thuế thực ra là khoản đóng góp bắt buộc để duy trì quyền

lực của giai cấp đó Khi những giai cấp không phải là giai cấp cai trị, nghĩ rằng việc bắt buộc nộp thuế chỉ dùng để bảo vệ quyền lợi cho giai cấp cai trị, thì họ sẽ không coi thuế là nghĩa vụ công dân và sẽ bằng nhiều cách để tránh thuế và trốn thuế Quan điểm này đã hỗ trợ rất nhiều cho các nhà kinh tế có quan điểm xã hội trong việc củng cố lập trường đấu tranh giai cấp

Trong cuốn từ điển của hai tác giả người Anh Chrisopher Pass và Bryan Lowes cho rằng: “ Một khái niệm khác Thuế là một biện pháp của Chính phủ đánh trên thu nhập của cải và vốn nhận được của các cá nhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu), trên việc chi tiêu về hàng hoá và dịch vụ (thuế gián thu) và trên tài sản”

Một định nghĩa về thuế tương đối hoàn chỉnh của hai nhà kinh tế Mỹ K.P.Makkohhell và C.L.Bryu (Economics, 1993, trang 14): “Thuế là một khoản

Trang 14

các công ty và các hộ gia đình cho Chính phủ, mà trong sự trao đổi đó họ không

nhận được một cách trực tiếp hàng hoá hoặc dịch vụ nào cả, khoản nộp đó không phải là tiền phạt mà toà án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật”

Mặc dù trải qua nhiều giai đoạn và được nhận định trên nhiều giác độ khác nhau, nhưng hiện nay một định nghĩa về thuế theo xu hướng cổ điển vẫn còn đang được áp dụng phổ biến, đặc biệt trong cơ chế kinh tế thị trường, điển hình là khái

niệm về thuế của Gaston Jèze đưa ra trong Giáo trình Tài chính công “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà Nước”

Khi nói đến quản lý thì các nhà quản lý và các nhà nghiên cứu đều cho rằng đây là những hoạt động có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý

nhằm thực hiện những mục tiêu đặt ra Chính vì vậy, quản lý hành chính thuế cũng

có chung là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý thuế đến người nộp thuế

nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định Tuy nhiên, quản lý thuế có tính chất là

quản lý hành chính công được thể chế hóa bằng luật pháp và với mục tiêu cuối cùng

là đảm bảo thu thuế đủ thuế, đúng thời hạn cho ngân sách nhà nước với chi phí hành thu thấp và đảm bảo nâng cao tính tuân thủ của người nộp thuế

Như vậy, quản lý thuế đóng một vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện

hệ thống thuế Quản lý thuế tốt không đơn giản chỉ là thu thuế cho ngân sách nhà nước, mà thu thuế được thực hiện như thế nào – có nghĩa là, ảnh hưởng của việc thu thuế đến sự công bằng, ảnh hưởng sự thực hiện cam kết quản lý kinh tế của nhà nước và ảnh hưởng đến phúc lợi kinh tế - đây là những vấn đề rất quan trọng Quản

lý thuế chưa tốt là sự quản lý có thể thu được phần lớn số thuế từ những khu vực dễ thu thuế, trong khi để thất thu từ những khu vực khó thu thuế khác Chính vì vậy,

khi nói đến quản lý thuế là làm sao để thu hẹp sự khác biệt sự tuân thủ thuế của người nộp thuế - có nghĩa là, sự khác biệt giữa số thuế thực tế thu được và số thuế

đáng ra phải thu được theo luật – và sự khác biệt này như thế nào giữa các bộ phận người nộp thuế Trong hình 1, đã mô tả quản lý thuế, trong công tác quản lý thuế có

Trang 15

sự tham gia của: Cơ quan quản lý hành chính thuế, người nộp thuế và bên thứ ba, cả

ba lực lượng này được đặt trong một môi trường của một nền kinh tế mở

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa các bên trong quản lý thuế

(Ngu ồn: Tác giả phân tích)

- Cơ quan quản lý thuế: Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan hoặc tổ chức

được phép của Nhà nước thực hiện quản lý thuế;

- Người nộp thuế: Cá nhân và tổ chức chịu sự điều chỉnh của các luật thuế;

- Bên thứ ba: Các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, các tổ chức và cá nhân

liên quan đến người nộp thuế (cả trong nước và ngoài nước)

1.1.2 Nội dung quản lý thuế

Nội dung quản lý thuế được quy định tại Điều 3 - Luật Quản lý thuế, bao

gồm 8 nội dung:

- Lu ật pháp

CƠ QUAN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ

NGƯỜI NỘP THUẾ

BÊN THỨ BA

Trang 16

- Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

- Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt

- Quản lý thông tin về người nộp thuế

- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

- Xử lý vi phạm pháp luật về thuế

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

1.2 Nợ thuế và quản lý nợ thuế

1.2.1 Nợ thuế và phân loại nợ thuế

1.2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về nợ thuế

- Tiền thuế nợ: “ là các khoản tiền thuế, phí, lệ phí, phạt chậm nộp và các khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật về thuế mà người nộp thuế đã kê khai, cơ quan thuế đã tính; các cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan thuế xác định đây là nghĩa vụ của người nộp thuế và đã thông báo cho người nộp thuế nhưng đã hết thời hạn quy định mà chưa nộp vào NSNN”

- Quản lý nợ thuế là việc quản lý, đôn đốc thu nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về thuế, phí, lệ phí

- Tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh: “là các khoản tiền thuế, phí,

lệ phí, phạt chậm nộp và các khoản phải nộp khác người nộp thuế đã nộp nhưng có một số sai sót trên chứng từ nộp tiền hoặc chứng từ chậm luân chuyển hoặc thất lạc,

chờ ghi thu - ghi chi; cơ quan thuế đang điều chỉnh theo đúng quy định”

- Khoản nợ: “là số tiền thuế nợ được xác định theo từng lần phát sinh”

- Tiền phạt chậm nộp thuế: “là khoản tiền phạt được tính trên số tiền thuế nợ

và số ngày nợ thuế của một khoản nợ”

- Số ngày nợ thuế của một khoản thuế nợ: “là khoảng thời gian liên tục tính theo ngày, kể từ thời điểm bắt đầu tính nợ đến thời điểm số tiền nợ đó được nộp vào ngân sách nhà nước, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ theo Bộ Luật Lao động”

Trang 17

- Thời điểm bắt đầu tính nợ đối với một khoản thuế nợ: “là ngày tiếp theo ngày hết hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế”

- Thời điểm kết thúc tính nợ đối với một khoản thuế nợ: “là ngày khoản nợ được nộp vào ngân sách nhà nước; hoặc ngày có hiệu lực thi hành của văn bản xoá

nợ, miễn nộp hoặc xử lý bằng các hình thức khác”

1.2.1.2 Đặc điểm của nợ thuế

- N ợ thuế là một hành vi tâm lý phổ biến

Như đã đề cập đến các khái niệm ở phần trên thì có thể thấy thuế là một hình thức phân phối thu nhập có tính chất bắt buộc mà mọi người có nghĩa vụ phải

nộp cho nhà nước Như vậy, hành vi nộp thuế luôn luôn ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của người nộp thuế Vì vậy, tâm lý chung của người nộp thuế thường có xu hướng trốn hoặc tránh thuế Tình trạng này diên ra phổ biến ở nhiều nước có nền hành chính kém phát triển, quyền lực nhà nước thể hiện không rõ rệt, trong đó có Việt Nam chúng ta, khi mà nhận thức xã hội về thuế còn thấp, đại bộ phận người dân chưa hiểu rõ mặt tích cực và lợi ích của việc nộp thuế, xã hội chưa thực sự có

ý thức phê phán, lên án mạnh mẽ các hành vi gian lận tiền thuế một cách thường xuyên, quyết liệt Bên cạnh đó sự hỗ trợ cho cơ quan thuế để thực hiện nhiệm vụ thu NS đúng pháp luật còn hạn chế Đã phần nào gây ra tình trạng trốn thuế, gian

lận thuế, nợ đọng thuế còn khá phổ biến Dẫn tới làm thất thu tiền thuế, không huy động kịp thời các khoản đóng góp vào NSNN, cũng như không đảm bảo công

bằng xã hội Một trong các cách gian lận thuế đó là chính là nợ thuế, tâm lý nợ thuế càng phổ biến hơn khi tỷ lệ tính phạt chậm nộp tiền thuế trong những thời điểm thấp hơn lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại

- N ợ thuế là hành vi vi phạm pháp luật về thuế

Quy phạm pháp luật thuế là các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ra và đảm bảo thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình các chủ thể thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN

Trong các quy định của pháp luật về thuế luôn đề cập đến các phạm vi điều

Trang 18

Như vậy, hành vi nợ thuế là hành vi vi phạm luật thuế của người nộp thuế

bằng cách chậm nộp hoặc không nộp số tiền thuế phải nộp vào NSNN theo quy định của pháp luật thuế

- Nợ thuế khác với hành vi trốn thuế

Trốn thuế là hành vi cố ý vi phạm pháp luật của đối tượng nộp thuế bằng mọi hình thức, thủ đoạn để làm giảm số thuế phải nộp vào NSNN Còn nợ thuế mới chỉ là hành vi dây dưa, chậm nộp thuế khi quá thời hạn nộp theo quy định của pháp luật Tuy nhiên rủi ro tiềm tàng của việc nợ thuế trong chuỗi hành vi có tính toán của NNT

dẫn tới hành động trốn nộp ngân sách bằng nhiều hình thức như: Bỏ trốn khỏi địa bàn, tuyên bố doanh nghiệp phá sản, mất khả năng thanh toán thì có thể dẫn tới hành

vi trốn thuế

- N ợ thuế khác với hành vi tránh thuế

Tránh thuế là hành vi lợi dụng sơ hở của luật thuế để giảm nghĩa vụ thuế Đây không phải là hành vi vi phạm pháp luật Còn nợ thuế thì khác hoàn toàn về bản chất,

đó là nghĩa vụ đã được luật pháp xác định nhưng cố tình dây dưa, chậm nộp

1.2.1.3 Phân loại nợ thuế

a Nhóm tiền thuế nợ khó thu, bao gồm các trường hợp sau:

- Tiền thuế nợ của người nộp thuế được pháp luật coi là đã chết, mất tích,

mất năng lực hành vi dân sự chưa có hồ sơ đề nghị xoá nợ

- Tiền thuế nợ có liên quan đến trách nhiệm hình sự: là số tiền thuế nợ của người nộp thuế đang trong giai đoạn bị điều tra, khởi tố hình sự, đang chờ bản án

hoặc kết luận của cơ quan pháp luật, chưa thực hiện được nghĩa vụ nộp thuế

- Tiền thuế nợ của NNT bỏ địa chỉ kinh doanh: là số tiền thuế nợ của NNT mà

cơ quan thuế đã kiểm tra, xác định NNT không còn hoạt động kinh doanh và đã thông báo cơ sở kinh doanh không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh với cơ quan thuế

Trang 19

- Tiền thuế nợ của NNT chờ giải thể: là số tiền thuế nợ của NNT đã thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán đầy đủ các khoản nợ thuế theo quy định của pháp luật

- Tiền thuế nợ của NNT mất khả năng thanh toán: là số tiền thuế nợ của người nợ thuế đã có quyết định phá sản doanh nghiệp hoặc đang trong thời gian làm thủ tục phá sản doanh nghiệp nhưng chưa làm các thủ tục xử lý nợ theo quy định của pháp luật

- Nợ khó thu khác: là các khoản tiền thuế nợ trên 90 ngày, không thuộc nhóm

5 nhóm nêu trên, cơ quan thuế đã áp dụng đến biện pháp cưỡng chế nợ thuế cuối cùng là thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và

hoạt động, giấy phép hành nghề (theo quy định tại Luật Quản lý thuế) nhưng vẫn không thu hồi được tiền thuế nợ

b Nhóm tiền thuế nợ đến 90 ngày: là số tiền thuế đã quá thời hạn nộp từ 01

đến 90 ngày nhưng người nộp thuế chưa nộp vào NSNN và không thuộc nhóm tiền thuế nợ khó thu, tiền thuế nợ chờ xử lý, tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh,

tiền thuế nợ trên 90 ngày; bao gồm cả tiền thuế nợ đang có khiếu nại, khiếu kiện

c Nhóm tiền thuế nợ trên 90 ngày: là số tiền thuế đã quá thời hạn nộp trên 90 ngày nhưng người nộp thuế chưa nộp vào NSNN và không thuộc nhóm tiền thuế nợ khó thu, tiền thuế nợ chờ xử lý, tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh, tiền thuế nợ đến 90 ngày; bao gồm cả tiền thuế nợ đang có khiếu nại, khiếu kiện Cơ quan thuế thực hiện cưỡng chế nợ thuế đối với nhóm tiền thuế nợ này

d Nhóm tiền thuế nợ chờ xử lý: bao gồm các trường hợp sau:

- Xử lý miễn, giảm: là số tiền thuế nợ của người nộp thuế đang trong thời gian thực hiện các thủ tục tại cơ quan thuế để được xử lý miễn, giảm theo quy định của pháp luật về thuế

- Xử lý gia hạn nộp thuế: là số tiền thuế nợ của người nộp thuế đang được cơ quan thuế xử lý để gia hạn nộp thuế Các trường hợp được gia hạn nộp thuế thực

Trang 20

- Xử lý xoá nợ: là số tiền thuế nợ của người nộp thuế đang trong thời gian

thực hiện các thủ tục tại cơ quan thuế để được xử lý xoá nợ theo quy định của pháp luật về thuế

- Xử lý bù trừ các khoản nợ NSNN với số tiền thuế được hoàn trả: là số tiền thuế nợ của người nộp thuế đã gửi hồ sơ và cơ quan thuế đang làm thủ tục hoàn thuế tại cơ quan thuế hoặc đang được cơ quan thuế thực hiện thủ tục lập Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN

- Xử lý nộp dần tiền thuế nợ

e Nhóm tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh: là số tiền thuế đã

nộp vào NSNN nhưng cơ quan thuế đang làm thủ tục điều chỉnh, bao gồm các trường hợp sau:

- Tiền thuế chờ điều chỉnh do sai sót:

+ Người nộp thuế ghi sai, ghi thiếu các chỉ tiêu trên chứng từ thu NSNN + Các sai sót của KBNN, NHTM

+ Các sai sót của cơ quan thuế:

-> Xử lý sai dữ liệu về số thuế phải nộp hoặc đã nộp ngân sách nhà nước -> Người nộp thuế kê khai thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ sở sản

xuất kinh doanh tại trụ sở chính, đã tạm nộp tại các cơ quan thuế quản lý các chi nhánh nhưng cơ quan thuế nơi đóng trụ sở chính chưa nhận được chứng từ nộp thuế

- Tiền thuế chờ điều chỉnh do chứng từ luân chuyển chậm hoặc thất lạc:

chứng từ luân chuyển từ kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại sang cơ quan thuế không thực hiện đúng quy định; chứng từ thất lạc, cơ quan thuế đã nhận được sau thời gian thất lạc do người nộp thuế hoặc Kho bạc nhà nước, ngân hàng cung cấp;

chứng từ do công chức thuế hoặc ủy nhiệm thu đã thu nhưng chưa kịp thời thực hiện các thủ tục thanh toán tiền thuế, nộp tiền vào NSNN

- Tiền thuế chờ ghi thu - ghi chi: là số tiền thuế người nộp thuế đã kê khai và

thực hiện các thủ tục nộp NSNN nhưng đang chờ cơ quan có thẩm quyền làm thủ

Trang 21

tục ghi thu, ghi chi vào NSNN hoặc số tiền được cơ quan có thẩm quyền thực hiện

thủ tục ghi thu - ghi chi, theo định kỳ (tháng, quý, năm)

- Tiền thuế được gia hạn nộp thuế nhưng chưa kịp thời hạch toán/ghi

nhận/cập nhật trên ứng dụng dẫn đến hệ thống vẫn theo dõi là tiền thuế nợ

- Tiền thuế không tính tiền chậm nộp: là số tiền thuế nợ của NNT đã được cơ quan thuế ban hành quyết định không tính tiền chậm nộp

Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ nghiên cứu trong phạm vi nhóm tiền nợ thuế đến 90 ngày và nhóm tiền nợ thuế trên 90 ngày

1.2.2 Quản lý nợ thuế

1.2.2.1 Khái niệm

Quản lý nợ thuế là việc quản lý, đôn đốc thu nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản

phải nộp khác theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về thuế, phí, lệ phí

1.2.2.2 Vai trò của công tác quản lý nợ thuế

Quản lý nợ thuế có vai trò quan trọng trong công tác quản lý thuế cũng như

có vai trò trong hoạt động kinh tế xã hội Cụ thể là:

Thứ nhất, quản lý nợ thuế để quản lý, theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ

của đối tượng nộp thuế, đảm bảo người nộp thuế nộp các khoản thuế đầy đủ, kịp

thời vào NSNN; đảm bảo công bằng xã hội khi các cơ sở kinh doanh cùng phát sinh nghĩa vụ thuế thì phải nộp vào NSNN đúng hạn

Thứ hai, quản lý nợ thuế để đảm bảo quản lý tất cả các khoản thu của Nhà

nước, chống thất thoát NSNN Quản lý nợ thuế đảm bảo các chính sách thuế được

thực hiện đúng và triệt để thông qua việc cơ quan thuế có các tác động, can thiệp

kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp có hành vi vi phạm thời hạn nộp thuế

nhằm nâng cao ý thức tuân thủ của người nộp thuế

Thứ ba, việc quản lý nợ thuế để đảm bảo cơ quan thuế có biện pháp thu nợ

phù hợp, hiệu quả; mặt khác quản lý nợ thuế là một thước đo để đánh giá hiệu quả

của công tác quản lý thu thuế, góp phần nâng cao hiệu quả của các chức năng khác như: thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế

Trang 22

1.2.2.3 Yêu cầu của công tác quản lý nợ thuế

Quản lý nợ thuế phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Thứ nhất, yêu cầu cơ bản và quan trọng nhất của công tác quản lý nợ thuế là

phải quản lý đầy đủ, không bỏ sót các khoản phải thu vào NSNN khi đã được kê khai hoặc phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng

Thứ hai, phải đảm bảo quản lý chính xác các khoản nợ theo từng thời điểm

để các bộ phận chức năng có các biện pháp quản lý phù hợp cho từng trường hợp

và từng thời điểm Để thực hiện yêu cầu này, bên cạnh việc phân loại nợ theo các tiêu thức đã trình bày ở phần trên thì yêu cầu các bộ phận chức năng và kênh thông tin giữa NNT với cơ quan thuế cần được duy trì thường xuyên Đảm bảo không xảy ra tình trạng nợ ảo, nợ do đối tượng nộp sai mục lục ngân sách và cơ quan thuế quản lý thu

Th ứ ba, đảm bảo thu nợ một cách nhanh nhất và nhiều nhất có thể, nhằm

huy động kịp thời tiền thuế nợ vào NSNN Yêu cầu này là yêu cầu xuyên suốt

của công tác quản lý nợ thuế và là mục tiêu của công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế trong toàn ngành thuế cả nước nói chung và của Hà Tĩnh nói riêng

1.2.3 Quy trình, n ội dung quản lý nợ thuế

1.2.3.1 Xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ

Bộ phận quản lý nợ thuế là đầu mối tham mưu cho lãnh đạo cơ quan thuế giao chỉ tiêu thu nợ cho các bộ phận trong cơ quan thuế

a Xác định số tiền thuế nợ năm thực hiện

Thời gian xác định là tháng 11 hàng năm; số liệu về tiền thuế nợ được xác định căn cứ vào số liệu tại thời điểm 31/10

* Xác định các chỉ tiêu thực hiện đến thời điểm lập chỉ tiêu thu nợ

- Căn cứ xác định:

+ Chỉ tiêu thu nợ do cơ quan thuế cấp trên giao;

Trang 23

+ Số liệu, tình hình tiền thuế nợ tại các báo cáo tổng hợp phân loại tiền thuế

nợ theo cơ quan thuế, theo sắc thuế và loại hình kinh tế; kết quả thu tiền nợ thuế; danh sách NNT có số tiền thuế nợ lớn

- Lập báo cáo để phân tích, tổng hợp, phân loại kết quả thực hiện thu tiền thuế nợ 10 tháng trên địa bàn theo tổng số, từng nhóm đối tượng nợ tiền thuế, theo khu vực kinh tế, sắc thuế

* D ự kiến tình hình thu tiền thuế nợ

- Căn cứ dự kiến:

+ Các chỉ tiêu thực hiện thu tiền thuế nợ 10 tháng;

+ Phân tích tình hình nợ các tháng cuối năm: dự kiến những khoản tiền thuế

nợ sẽ phát sinh và khả năng thu tiền thuế nợ Trong đó, tập trung phân tích Danh sách NNT có số tiền thuế nợ lớn

+ Xác định tiền thuế nợ năm trước (là năm trước năm xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ): tại báo cáo tổng hợp phân loại tiền thuế nợ năm trước, kỳ báo cáo tháng 12

- Dự kiến tiền thuế nợ năm thực hiện: căn cứ tiền thuế nợ năm trước và tiền thuế nợ tại thời điểm lập chỉ tiêu thu tiền thuế nợ, theo đó, phân tích, đánh giá khả năng thu và xử lý các khoản tiền thuế nợ để dự báo số tiền thuế nợ đến thời điểm 31/12 năm thực hiện

b Lập chỉ tiêu thu tiền thuế nợ năm kế hoạch

- Căn cứ vào số tiền thuế nợ năm thực hiện đã được xác định tại điểm 1 và chỉ tiêu thu tiền thuế nợ cơ quan thuế cấp trên hướng dẫn hàng năm

- Phân tích, dự báo tình hình kinh tế, các chính sách về quản lý nợ thuế mới ban hành, từ đó:

+ Đề xuất chỉ tiêu thu tiền thuế nợ cho năm kế hoạch

+ Đề ra các biện pháp để thực hiện các chỉ tiêu thu tiền thuế nợ đã xác định

Trang 24

c Báo cáo chỉ tiêu thu tiền thuế nợ đã lập ở điểm 2 cho cơ quan thuế cấp trên hàng năm

- Chi Cục Thuế lập và gửi báo cáo về Cục Thuế trước ngày 05/12

- Cục Thuế lập và gửi báo cáo về Tổng cục Thuế trước ngày 10/12

d Phê duyệt chỉ tiêu thu tiền thuế nợ

- Căn cứ vào kết quả tổng hợp của các Cục Thuế đã báo cáo Tổng cục Thuế phê duyệt chỉ tiêu thu tiền thuế nợ giao cho các Cục Thuế chậm nhất là ngày 31/12 hàng năm

- Căn cứ vào chỉ tiêu do Tổng cục Thuế giao và kết quả tổng hợp của phòng QLN&CCNT, Cục Thuế giao chỉ tiêu thu tiền thuế nợ cho phòng quản lý nợ thuế, các phòng tham gia thực hiện quy trình, các Chi Cục Thuế chậm nhất là ngày 31/01 năm tiếp theo và báo cáo kết quả về Tổng cục Thuế

e Triển khai thực hiện chỉ tiêu thu tiền thuế nợ trên cơ sở phê duyệt chỉ tiêu thu tiền thuế nợ

* Phòng quản lý nợ thuế:

- Xây dựng chỉ tiêu đối với toàn bộ số tiền thuế nợ do Cục Thuế quản lý;

- Dự kiến, trình lãnh đạo Cục Thuế giao chỉ tiêu thu tiền thuế nợ cho phòng

quản lý nợ thuế, các phòng tham gia thực hiện quy trình và các Chi Cục Thuế;

- Giao nhiệm vụ thu tiền thuế nợ cho công chức thuộc phòng quản lý nợ thuế

* Các phòng tham gia th ực hiện quy trình:

- Tham gia xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ;

- Giao nhiệm vụ thu tiền thuế nợ cho công chức thuộc phòng quản lý

* Các Chi C ục Thuế căn cứ vào chỉ tiêu thu nợ do Cục Thuế giao, giao chỉ tiêu thu tiền thuế nợ cho đội quản lý nợ thuế, các đội tham gia thực hiện quy trình

và báo cáo k ết quả về Cục Thuế

Trang 25

- Đội quản lý nợ thuế:

+ Xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ đối với toàn bộ số tiền thuế nợ do Chi Cục Thuế quản lý;

+ Dự kiến, trình lãnh đạo Chi Cục Thuế giao chỉ tiêu thu tiền thuế nợ cho đội

quản lý nợ thuế, các đội tham gia thực hiện quy trình;

+ Giao nhiệm vụ thu tiền thuế nợ cho công chức thuộc đội quản lý nợ thuế

- Các đội tham gia thực hiện quy trình:

+ Tham gia xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ;

+ Giao nhiệm vụ thu tiền thuế nợ cho công chức thuộc đội quản lý

1.2.3.2 Đôn đốc thu và xử lý tiền nợ thuế

Trong hoạt động đôn đốc thu và xử lý tiền nợ thuế có nhiều nội dung bao

gồm các công việc chính sau:

a Thực hiện phân công quản lý nợ thuế

* Việc phân công quản lý nợ thuế cho công chức quản lý nợ dựa theo nguyên tắc như sau:

- Đối với doanh nghiệp: Phân công quản lý nợ thuế cho công chức có kinh nghiệm thuộc bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận tham gia thực hiện quy trình theo

loại hình doanh nghiệp, sắc thuế, ngành nghề, địa bàn hành chính, địa bàn thu và theo các phương thức phù hợp khác

- Đối với hộ kinh doanh và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN: Phân công quản lý nợ thuế cho công chức quản lý nợ theo địa bàn thu như: phường, xã, thị trấn; bến tàu; bến xe; chợ…

- Các đơn vị chủ trì cuộc thanh tra (bộ phận thanh tra, kiểm tra, quản lý thuế TNCN, quản lý các khoản thu từ đất…) có trách nhiệm đôn đốc các khoản tiền thuế trong thời hạn ghi trên quyết định xử lý vi phạm về thuế qua thanh tra, kiểm tra việc

chấp hành pháp luật thuế đã ban hành Đồng thời, thông báo cho bộ phận quản lý nợ thuế ngay sau khi ban hành quyết định xử lý vi phạm về thuế (bản sao) để tổ chức

Trang 26

xác minh thông tin và thực hiện cưỡng chế khi trường hợp này quá thời hạn ghi trên quyết định mà NNT chưa nộp

- Các bộ phận được giao nhiệm vụ quản lý thu tiền thuế nợ (bộ phận kiểm tra thuế, quản lý thuế TNCN, quản lý các khoản thu từ đất, trước bạ và thu khác…): đôn đốc các khoản tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp từ 1 đến 90 ngày Trường hợp đã quá thời hạn 60 ngày trở lên thì thông báo cho bộ phận quản lý

nợ tổ chức xác minh thông tin để thực hiện cưỡng chế khi các khoản tiền thuế nợ này quá thời hạn nộp từ ngày thứ 91

* Hàng tháng, sau ngày khoá sổ thuế 01 ngày làm việc, trưởng phòng, đội trưởng đội quản lý nợ thuế và trưởng phòng, đội trưởng đội tham gia thực hiện việc quản lý nợ thuế có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở công chức quản lý nợ thuế thực hiện theo nhiệm vụ đã được phân công

b Phân loại tiền nợ thuế:

Hàng ngày, ngay khi nhận được hồ sơ và các tài liệu liên quan đến việc thay đổi tính chất nợ của NNT, công chức quản lý nợ thuế và công chức tham gia

thực hiện quy trình căn cứ tiêu thức phân loại tiền thuế nợ và hồ sơ nhận được, để phân loại tính chất theo từng khoản nợ, nhóm nợ, nhằm phản ánh kịp thời các thay đổi liên quan đến tính chất nợ

Khoản nợ được phân loại là có số tiền thuế nợ mới phát sinh tính đến thời điểm phân loại

Kết quả phân loại tiền thuế nợ hàng tháng sẽ được chốt cùng thời điểm khóa

sổ thuế Kết quả phân loại sẽ là căn cứ để thực hiện các biện pháp đôn đốc; báo cáo

và tính tiền chậm nộp của kỳ báo cáo đã khóa sổ Sau thời điểm khóa sổ nếu có sự thay đổi về phân loại tiền thuế nợ thì được tổng hợp vào kỳ báo cáo tiếp theo

Công chức quản lý nợ thuế và công chức tham gia thực hiện quy trình lập báo cáo phân loại tiền thuế nợ theo người nộp thuế theo mẫu số 12/QLN tại ứng

dụng quản lý nợ thuế để làm cơ sở đôn đốc thu nợ

c Thực hiện đôn đốc thu nộp

Trang 27

Hàng tháng, ngay sau khi khóa sổ thuế và chốt kết quả phân loại tiền thuế nợ, công chức quản lý nợ thuế hoặc công chức tham gia thực hiện quy trình thực hiện như sau:

* Đối với khoản nợ từ 01 đến 30 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp thuế:

- Công chức quản lý nợ thuế hoặc công chức tham gia thực hiện quy trình thực hiện đôn đốc bằng điện thoại Trường hợp thủ trưởng cơ quan thuế giao nhiệm

vụ đôn đốc nợ cho bộ phận kiểm tra thuế, quản lý các khoản thu từ đất, trước bạ và thu khác, quản lý thuế thu nhập cá nhân… thì các bộ phận này thực hiện đôn đốc bằng điện thoại

- Trường hợp đã được sự đồng ý của NNT và điều kiện về cơ sở hạ tầng thuận lợi, có thể đôn đốc qua hình thức nhắn tin và gửi thư điện tử cho chủ doanh nghiệp

hoặc người đại diện theo pháp luật của NNT thông báo về số tiền thuế nợ

* Đối với khoản nợ từ ngày thứ 31 trở lên, kể từ ngày hết hạn nộp thuế, công chức quản lý nợ thuế và công chức tham gia thực hiện quy trình thực hiện:

- Bước 1: Lập thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp theo mẫu

số 07/QLN (ban hành kèm theo quy trình) trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế; các khoản nợ thuế của NNT tại Thông báo 07/QLN bao gồm các khoản nợ mới phát sinh từ 01 ngày trở lên

- Bước 2: Trình lãnh đạo cơ quan thuế phê duyệt:

+ Tại Cục Thuế, Thông báo 07/QLN có thể ủy quyền cho trưởng phòng quản

lý nợ thuế hoặc trưởng phòng tham gia thực hiện quy trình ký

+ Tại Chi Cục Thuế, Thông báo 07/QLN do lãnh đạo Chi Cục Thuế ký

- Bước 3: Bộ phận quản lý nợ thuế hoặc bộ phận được giao nhiệm vụ quản lý

nợ thuế gửi Thông báo 07/QLN cho người nộp thuế

* Đối với khoản tiền thuế nợ quá thời hạn nộp từ 61 ngày hoặc trước 30 ngày tính đến thời điểm hết thời gian gia hạn nộp thuế, thời gian không tính tiền

Trang 28

ch ậm nộp: công chức thuộc bộ phận quản lý nợ thực hiện xác minh thông tin để

thực hiện cưỡng chế nợ thuế theo quy định của pháp luật

* Đối với khoản tiền thuế nợ trên 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế;

khoản tiền thuế nợ đã quá thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn không tính tiền chậm

nộp; NNT có hành vi bỏ địa chỉ kinh doanh, tẩu tán tài sản; NNT không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế: bộ phận quản lý nợ thuế trình thủ trưởng cơ quan thuế ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bằng biện pháp cưỡng chế phù hợp

d Lập nhật ký và sổ theo dõi tình hình nợ thuế

Khi NNT phát sinh nợ thuế, công chức quản lý nợ thuế hoặc công chức tham gia thực hiện quy trình lập và ghi nhật ký theo dõi tiền thuế nợ của NNT theo mẫu

số 08/QLN ban hành kèm theo quy trình

Nhật ký theo dõi tiền thuế nợ được lập riêng cho từng NNT để theo dõi từng khoản tiền thuế nợ Sau mỗi biện pháp đôn đốc, xử lý nợ thuế, công chức quản lý

nợ thuế hoặc công chức tham gia thực hiện quy trình thực hiện ghi nhật ký

e Báo cáo kết quả thực hiện công tác QLN

Định kỳ hàng tháng, cơ quan thuế cấp dưới lập và gửi báo cáo lên cơ quan thuế cấp trên các loại báo cáo như sau:

- Báo cáo tổng hợp phân loại nợ thuế theo sắc thuế và loại hình kinh tế (mẫu

số 02/QLN)

- Báo cáo tổng hợp phân loại tiền thuế nợ theo ngành nghề kinh doanh (mẫu

số 03/QLN)

- Báo cáo công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế (mẫu số 04/QLN)

- Báo cáo kết quả thu tiền thuế nợ (mẫu số 05/QLN)

- Báo cáo tình hình ban hành Quyết định gia hạn nộp thuế, nộp dần tiền thuế,

miễn tiền chậm nộp và xóa nợ (mẫu số 06/QLN)

- Sổ theo dõi tình hình nợ thuế (mẫu số 09/QLN) theo tổng số tiền thuế nợ của NNT

Trang 29

f Lưu trữ tài liệu, dữ liệu về quản lý nợ thuế

* Báo cáo

- Báo cáo bằng văn bản: bộ phận quản lý nợ lưu trữ các báo cáo của cơ quan thuế đã gửi lên cơ quan thuế cấp trên

- Báo cáo gửi bằng hình thức điện tử, nhật ký theo dõi tiền thuế nợ của NNT

và sổ tổng hợp theo dõi tiền thuế nợ: lưu trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế tại cơ quan thuế các cấp quản lý NNT

* Hồ sơ

- Bộ phận ban hành văn bản (quản lý nợ thuế /tham gia thực hiện quy trình) lưu trữ hồ sơ bao gồm: thông báo tiền thuế nợ và tiền chậm nộp, các quyết định, thông báo áp dụng các biện pháp đôn đốc thu tiền thuế nợ và xử lý nợ, quyết định xoá nợ, văn bản chấp thuận gia hạn nộp thuế, các giấy tờ, sổ sách, tài liệu khác liên quan đến tình hình nợ thuế của NNT

- Hồ sơ được sắp xếp theo từng NNT

- Việc lưu trữ hồ sơ thực hiện theo quy định về văn thư lưu trữ của nhà nước

* D ữ liệu lịch sử về nợ thuế tại cơ quan thuế các cấp

Bộ phận tin học thực hiện lưu trữ, đảm bảo an toàn bảo mật đối với dữ liệu

đã xử lý vào cơ sở dữ liệu trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế bao gồm toàn bộ báo cáo, nhật ký, sổ tổng hợp, Thông báo 07/QLN

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nợ thuế

Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nợ thuế được cụ thể hóa bằng số tuyệt đối hoặc số tương đối tùy vào nội dung được đưa ra Các chỉ tiêu được đưa ra để đánh giá công tác quản lý nợ thuế được phân làm ba nhóm chính như sau:

Nhóm 1: Các ch ỉ tiêu về DN nợ thuế và số tiền nợ thuế

- Số lượng và tỷ lệ DN nợ thuế năm báo cáo trên tổng số DN quản lý

- Tỷ lệ nợ thuế thời điểm 31/12 năm báo cáo so với tổng số thu ngân sách

Trang 30

- Chỉ tiêu về tỷ lệ nợ chờ điều chỉnh và nợ chờ xử lý thời điểm 31/12 năm báo cáo so với năm trước và so với tổng số tiền nợ thuế năm báo cáo

Nhóm 2: Nhóm chỉ tiêu về số tiền nợ thuế thu được hằng năm

- Tỷ lệ giữa số tiền thuế nợ năm báo cáo tăng hay giảm so với năm trước

- Kết quả thu nợ phân loại theo từng tuổi nợ thời điểm 31/12 năm báo cáo so với năm trước là bao nhiêu phần trăm

Nhóm 3: Nhóm ch ỉ tiêu về thực hiện xử lý hồ sơ theo quy trình

- Thực hiện ban hành thông báo nợ theo quy trình đối với tất cả các trường hợp nợ thuế: 100% các đối tượng nợ thuế

- Xử lý các văn bản, hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, gia hạn nộp thuế, nộp dần tiền thuế nợ, miễn tiền chậm nộp, hoàn kiêm bù trừ: Đảm bảo 100% hồ sơ được

xử lý đúng hạn, đúng quy trình, không có hồ sơ xử lý chậm

- Xử lý tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh; khó thu (trừ trường hợp

đã được xóa nợ) và một số nguyên nhân gây chênh lệch tiền thuế nợ: Đảm bảo 100% hồ sơ được xử lý đúng hạn, đúng quy trình, không có hồ sơ xử lý chậm

- Về chế độ báo cáo: 100% Báo cáo được gửi đúng thời gian quy định

Hằng năm căn cứ vào dữ liệu các năm trước do Cục Thuế các tỉnh báo cáo, tình hình dự báo kinh tế của năm tiếp theo và năm hiện tại Tổng cục Thuế sẽ giao số

liệu kế hoạch cụ thể cho nhóm 1 và nhóm 2 về quản lý nợ thuế cho từng Cục Thuế, riêng nhóm chỉ tiêu3 thì đều phải đạt 100%

lý thuế số 78/2006/QH11; điểm 25, Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 Sửa đổi, bổ sung

Trang 31

một số điều của Luật Quản lý thuế; điểm 2, Điều 5 Luật số 71/2014/QH13 Sửa đổi,

bổ sung một số điều của các luật về thuế; điểm 2, Điều 3 Luật số 106/2016/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc

biệt và Luật Quản lý thuế

1.3.1 2 Đặc điểm của cưỡng chế nợ thuế

- Cưỡng chế thuế là hành vi thi hành pháp luật về thuế

- Cưỡng chế nợ thuế là việc cơ quan thuế áp dụng các biện pháp nghiệp vụ được quy định trong văn bản Luật và các văn bản liên quan đối với những người nợ thuế không tự nguyện chấp hành quyết định của cơ quan thuế nhằm mục đích đảm

bảo thu đúng, thu đủ tiền thuế vào NSNN và góp phần duy trì sự công bằng giữa những người nộp thuế

- Cưỡng chế thuế là hành vi xuất hiện sau hành vi nợ thuế

Cưỡng chế nợ thuế chỉ được thực hiện khi phát sinh các khoản nợ thuế mà cơ quan thuế đã triển khai các biện pháp đôn đốc thu nợ mà vẫn chưa thu hồi được số

tiền nợ thuế từ những người nợ thuế và các khoản nợ của NNT đã quá thời hạn nộp trên 90 ngày thuộc nhóm nợ thông thường Khi đó, công tác cưỡng chế thuế sẽ phát huy được vai trò thu hồi tiền nợ thuế về cho NSNN

- Thực hiện các biện pháp cưỡng chế thuế đòi hỏi có sự phối kết hợp chặt

chẽ giữa cơ quan thuế với các cơ quan thi hành pháp luật khác

Luật Quản lý thuế ra đời phần nào đã xã hội hóa được công tác Quản lý thuế Thông qua việc quy định trách nhiệm và chế tài xử lý đối với các tổ chức cá nhân không thực hiện trách nhiệm của mình và phối hợp Quản lý thuế cùng cơ quan thuế

đã giúp cho công tác quản lý thuế nói chung và công tác Cưỡng chế nợ thuế nói riêng có nhiều thuận lợi hơn trước Việc thực hiện công tác cưỡng chế thuế đòi hỏi phải có sự phối hợp giữa cơ quan thuế với các cơ quan, ban, ngành chức năng như: kho bạc, công an, viện kiểm sát… Việc cưỡng chế thuế có liên quan đến lợi ích của người nộp thuế, do vậy, đòi hỏi những thủ tục pháp lý chặt chẽ liên quan đến chức

Trang 32

thuế với các cơ quan nhà nước khác là tất yếu, qua đó, đảm bảo hiệu lực và hiệu quả

của cưỡng chế nợ thuế

1.3.1.3 Vai trò của công tác cưỡng chế nợ thuế

Cưỡng chế nợ thuế có vai trò tích cực trong việc đảm bảo việc quản lý thuế nói chung và quản lý nợ thuế nói riêng đạt hiệu quả, vai trò của công tác cưỡng chế

nợ thuế được thể hiện như sau:

Th ứ nhất, cưỡng chế nợ thuế là biện pháp nhằm đảm bảo người nộp thuế

thực hiện nghiêm luật thuế, đồng thời đảm bảo thu đủ, thu đúng, thu kịp thời tiền thuế vào NSNN

Th ứ hai, Nếu sử dụng tốt, khách quan và đúng quy định thì công tác cưỡng

chế nợ thuế giúp đảm bảo duy trì công bằng trong thực hiện nghĩa vụ thuế Bên

cạnh những người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật thuế, thực hiện kê khai nộp thuế đúng thời hạn thì không ít người nộp thuế có hiện tượng chây ỳ, dây dưa, cố tình trốn hoặc tránh nghĩa vụ nộp thuế, nộp tiền phạt vào NSNN Tuy cơ quan thuế đã

thực hiện nhiều biện pháp quản lý nợ thuế nhưng do nhiều nguyên nhân khác nhau như các biện pháp còn chưa thực sự phù hợp, chế tài chưa đủ mạnh nên chưa thu hồi đủ số tiền thuế còn nợ vào NSNN, gây ra tình trạng cạnh tranh không lành

mạnh, bình đẳng giữa các đối tượng nộp thuế, giữa các thành phần kinh tế Chính vì

vậy, việc thu nợ bằng các biện pháp cưỡng nợ chế đóng vai trò quan trọng trong quá trình chống thất thu thuế của NSNN, đảm bảo sự công bằng trong nghĩa vụ nộp thuế

của đối tượng nộp thuế, góp phần thực hiện thu đủ, thu đúng, thu kịp thời số tiền thuế nộp vào NSNN

Th ứ ba, cưỡng chế nợ thuế góp phần nâng cao ý thức về nghĩa vụ thuế của

người nộp thuế trong việc chấp hành pháp luật thuế, góp phần giảm thiểu số nợ

đọng và thực hiện công bằng về nghĩa vụ thuế giữa những người nộp thuế

1.3.1.4 Yêu cầu đối với công tác cưỡng chế nợ thuế

Cũng như công tác quản lý nợ thuế, công tác cưỡng chế nợ thuế chỉ đạt được hiệu quả khi xác định đúng mục tiêu và phải đảm bảo các yêu cầu cụ thể như sau:

Trang 33

Thứ nhất, cưỡng chế thuế phải đảm bảo tính hiệu lực của pháp luật nhà nước

Yêu cầu này đòi hỏi khi ban hành các quyết định cưỡng chế thuế phải đảm bảo được áp dụng thống nhất từ cấp trung ương đến cấp địa phương và giữa các địa phương với nhau

Thứ hai, cưỡng chế nợ thuế phải đảm bảo tính hiệu quả của cơ quan quản lý

thuế Có nghĩa là khi thực hiện một quyết định cưỡng chế thuế thì cơ quan thuế phải đảm bảo chi phí thực hiện cưỡng chế là tối thiểu Muốn thực hiện được yêu cầu này, đòi hỏi trước khi ban hành các quyết định về cưỡng chế thuế cần tính đến các yếu tố

có thể ảnh hưởng đến công tác thực hiện cưỡng chế như thời gian cưỡng chế, địa điểm thi hành, hình thức cưỡng chế… để công tác cưỡng chế đạt hiệu quả nhất Bên

cạnh đó, cơ quan thuế cần cân nhắc kỹ lưỡng từng trường hợp nợ thuế và xác định trường hợp nào thực hiện biện pháp cưỡng chế nào là hợp lý

Thứ ba, cưỡng chế nợ thuế phải đảm bảo tính tuân thủ pháp luật của người

nộp thuế, thông qua cưỡng chế thuế góp phần nâng cao tính hiệu quả của pháp luật đồng thời góp phần răn đe, nâng cao ý thức tuân thủ của đối tượng nộp thuế

1.3.1.5 Đối tượng áp dụng cưỡng chế nợ thuế

Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế (sau đây gọi tắt là người nợ thuế) quy định tại Điều 92 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11; điểm 25, Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số

điều của Luật Quản lý thuế; điểm 2, Điều 5 Luật số 71/2014/QH13 Sửa đổi, bổ sung

một số điều của các luật về thuế; điểm 2, Điều 3 Luật số 106/2016/QH13 Sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật thuế Giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và

Luật Quản lý thuế Bao gồm:

- Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định

- Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế khi đã hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế

Trang 34

- Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với trường hợp người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế cho phép nộp dần tiền nợ thuế trong thời hạn không quá mười hai tháng, kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế Việc nộp dần tiền

nợ thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của

tổ chức tín dụng Với quy định tại các văn bản nêu trên, thì người nộp thuế phải nộp

tiền chậm nộp theo 4 mức tỷ lệ 0,05%, 0,07%, 0,05% và 0,03%/ngày, theo mức phù

hợp với quy định của văn bản pháp luật của từng thời kỳ như sau:

- Từ hạn nộp đến 30/6/2013: Tính theo tỷ lệ 0,05% (quy định của Luật số 78/2006/QH11)

- Từ ngày 1/7/2013 đến 31/12/2014: Khoản nợ <90 ngày tính theo tỷ lệ 0,05%; Khoản nợ >=90 ngày tính theo tỷ lệ 0,07% (quy định của Luật số 21/2012/QH13)

- Từ ngày 1/1/2015 - 30/6/2016: Tính theo tỷ lệ 0,05% (quy định của Luật số 71/2014/QH13)

- Từ ngày 1/7/2016: Tính theo tỷ lệ 0.03% (quy định của Luật số 106/2016/QH13)

1.3.1.6 Nguyên t ắc thực hiện khi áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế

Nguyên tắc thực hiện các biện pháp cưỡng chế nợ thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 93 Luật Quản lý thuế và điểm 26 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung

Luật Quản lý thuế

- Nếu biện pháp cưỡng chế đang áp dụng hết thời hạn thi hành, nhưng việc

áp dụng biện pháp cưỡng chế này vẫn có thể thu hồi đủ số tiền nợ thuế và người nợ thuế vẫn còn đủ điều kiện để thực hiện biện pháp cưỡng chế đang áp dụng, thì cơ quan thuế tiếp tục áp dụng biện pháp cưỡng chế đó mà không cần chuyển sang biện pháp cưỡng chế kế tiếp

Trang 35

- Nếu đang áp dụng biện pháp cưỡng chế sau, nhưng có đủ cơ sở xác định

việc áp dụng biện pháp cưỡng chế trước có hiệu quả hơn, có thể ban hành một (01) quyết định khác để áp dụng lại biện pháp cưỡng chế trước, đồng thời, chấm dứt hiệu

lực của quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế sau đang áp dụng

- Trong trường hợp người nộp thuế có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản thì người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế quyết định việc áp dụng biện pháp cưỡng chế phù hợp để đảm bảo thu hồi nợ thuế kịp thời cho ngân sách nhà nước

1.3.2 Mối quan hệ giữa quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế

Quản lý nợ và cưỡng chế thuế là hai phạm trù công tác quản lý thuế có mối quan hệ mật thiết và bổ sung cho nhau Công tác quản lý thuế chỉ đạt hiệu quả cao khi mà công tác quản lý nợ và cưỡng chế thuế thực hiện thống nhất và phù hợp bổ sung cho nhau đảm bảo thu đủ, thu đúng tiền thuế vào NSNN Mối quan hệ này thể

hiện qua một số khía cạnh sau:

Quản lý nợ là cơ sở để cơ quan thuế lựa chọn và thực hiện các biện pháp cưỡng chế hiệu quả Qua các công tác phân loại nợ thường xuyên thì cơ quan thuế

có thể xác định được những khoản nợ cần tập trung để thu nợ Đồng thời, trên cơ sở

đó đưa ra các biện pháp cưỡng chế phù hợp với từng đối tượng nợ thuế, chẳng hạn như có những trường hợp qua phân loại nợ nhận thấy các khoản nợ thông thường chưa cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế, hoặc qua phân loại nợ xác định được những khoản nợ khó thu thì cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế như: trích tiền

gửi ngân hàng, tổ chức tín dụng… nhằm mục đích thu đủ tiền thuế vào NSNN

Quản lý nợ thuế tốt sẽ dẫn đến việc đôn đốc thu nợ của cơ quan thuế đối với người nợ thuế phát huy hiệu quả sẽ làm cho số lượng các khoản nợ thông thường

giảm, khi số lượng nợ chuyển sang khó thu giảm đi, nó sẽ tác động trực tiếp đến khối lượng công việc cưỡng chế thuế, từ đó chi phí cưỡng chế nợ thuế giảm Đồng

thời, đạt được yêu cầu đặt ra đối với công tác cưỡng chế thuế là tính hiệu quả khi chi phí cưỡng chế thuế của cơ quan thuế là thấp nhất và hiệu quả thu nợ là tối đa

Ngược lại, công tác cưỡng chế thuế được thực hiện có hiệu quả sẽ trực tiếp

Trang 36

làm cho số nợ tiền thuế giảm và số lượng các khoản nợ đang theo dõi ở cơ quan thuế cũng sẽ giảm Bên cạnh đó tác động tâm lý của công tác cưỡng chế nợ thuế của cơ quan thuế sẽ khiến cho NNT có ý thức tốt hơn trong khi chấp hành nghĩa vụ thuế Khi

đó, cơ quan thuế có điều kiện để tập trung nguồn lực vào các công tác khác như: tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; tăng cường công tác thanh tra - kiểm tra…

Tóm lại, công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế có mối quan hệ tác động qua lại với nhau, bổ sung cho nhau cùng phát triển để đạt hiệu quả cao Do

vậy, trên thực tế việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả quản lý nợ thuế cũng chính là

để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của công tác cưỡng chế thuế, góp phần nâng cao năng lực quản lý thuế nói chung

1.3.3 Quy trình, nội dung cưỡng chế nợ thuế

Hiện nay việc cưỡng chế nợ thuế được thực hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau gồm có:

- Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; yêu cầu phong tỏa tài khoản;

- Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;

- Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

- Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng;

- Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật;

- Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ;

- Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề

Các biện pháp cưỡng chế được thực hiện theo quy trình chung được quy định

tại mục V phần I Quyết định số 751/QĐ-TCT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Tổng

ục trưởng Tổng cục Thuế như sau:

Trang 37

1.3.3.1 Xác định người nợ thuế phải áp dụng biện pháp cưỡng chế

Hàng tháng, ngay sau ngày ban hành thông báo tiền thuế, tiền phạt và tiền

chậm nộp, công chức CCNT lập danh sách đối tượng chuẩn bị áp dụng biện pháp cưỡng chế hoặc chưa thực hiện cưỡng chế như sau:

* Xác định đối tượng chuẩn bị áp dụng biện pháp cưỡng chế:

- Các trường hợp phải cưỡng chế theo quy định của từng biện pháp

- Các đối tượng có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản:

+ Hành vi bỏ trốn được căn cứ vào 1 trong các thông tin sau:

Trường hợp đã được coi là quyết định được nhưng đối tượng bị cưỡng chế chưa nộp đủ tiền thuế ghi trên quyết định cưỡng chế;

Đối tượng bị cưỡng chế không hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa điểm đăng ký kinh doanh, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi đối tượng bị cưỡng chế hoạt động kinh doanh và cơ quan thuế đã kiểm tra, xác định đối tượng bị cưỡng chế không còn hoạt động kinh doanh, bao gồm cả trường

hợp giải thể không theo trình tự Luật Doanh nghiệp và đối tượng bị cưỡng chế thay đổi địa điểm đăng ký kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc

+ Hành vi tẩu tán tài sản được căn cứ vào các thông tin sau: đối tượng bị cưỡng chế thực hiện thủ tục chuyển nhượng, cho, bán tài sản, giải tỏa, tẩu tán số dư tài khoản một cách bất thường không liên quan đến các giao dịch thông thường trong sản xuất kinh doanh trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định cưỡng chế

Khi người nợ thuế có 1 trong 2 hành vi thì xét thấy biện pháp cưỡng chế nào phù hợp thì tổng hợp vào danh sách đó để thực hiện trình tự các bước CCNT

* Các đối tượng tạm dừng cưỡng chế hoặc chưa thực hiện cưỡng chế

Trang 38

- Tạm dừng cưỡng chế: Các trường hợp đã có quyết định nộp dần tiền nợ thuế của cơ quan thuế đã ban hành thì không tổng hợp vào danh sách chuẩn bị áp

1.3.3.2 Thu thập và xác minh thông tin của đối tượng chuẩn bị cưỡng chế Bước 1: Căn cứ vào danh sách đối tượng bị áp dụng các biệp pháp cưỡng

chế, cơ quan thuế thực hiện lập danh sách xác minh thông tin phù hợp với từng biện pháp Việc xác minh thông tin được thực hiện từ các tổ chức, cá nhân sau:

- Từ cơ quan thuế

- Từ đối tượng bị cưỡng chế

- Từ các bên có liên quan

Bước 2: Ban hành văn bản xác minh thông tin đối với các trường hợp cơ sở

dữ liệu về NNT chưa đầy đủ để thực hiện cưỡng chế

- Thủ trưởng cơ quan thuế ký và ban hành xác minh thông tin gửi tổ chức/ cá nhân các văn bản

- Thủ trưởng cơ quan thuế có thể giao cho cấp phó ký thay các văn bản xác minh thông tin nếu cấp phó được phân công phụ trách công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế bằng văn bản hoặc được ủy quyền theo từng vụ việc cưỡng chế

Cấp phó ký thay chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức và pháp

luật

Bước 3: Lập danh sách đối với các trường hợp phải áp dụng các biện pháp

cưỡng chế sau khi đã xác minh thông tin

Trang 39

1.3.3.3 Tổ chức thực hiện cưỡng chế nợ thuế

Việc tổ chức thực hiện cưỡng chế nợ thuế bao gồm các bước sau:

Bước 1: Căn cứ vào danh sách áp dụng các biện pháp cưỡng chế đã lập sau

khi có đầy đủ thông tin cơ quan thuế ban hành quyết định cưỡng chế

Bước 2: Gửi quyết định cưỡng chế đến cho người nộp thuế và các bộ phận,

cơ quan có liên quan để thực hiện

- Đối với đối tượng bị cưỡng chế:

+ Đối tượng bị cưỡng chế thuộc các trường hợp: có số tiền thuế nợ lớn; thời gian tiền thuế nợ kéo dài; ảnh hưởng cân đối ngân sách trên địa bàn; gây bức xúc cho xã hội, ảnh hưởng an ninh trật tự trên địa bàn thì bộ phận cưỡng chế giao quyết định cưỡng chế trực tiếp cho đối tượng bị cưỡng chế

+ Đối tượng bị cưỡng chế thuộc các trường hợp: có trụ sở/nơi cư trú không cùng địa bàn huyện với cơ quan thuế hoặc trên cùng địa bàn huyện nhưng thuộc vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo hoặc các trường hợp có khó khăn khác thì bộ

phận hành chính gửi quyết định cưỡng chế qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm Trường hợp gửi quyết định cưỡng chế qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm mà bị

trả lại thì tiếp tục gửi đến lần thứ ba

- Đối với cơ quan, tổ chức liên quan

+ Đối với cơ quan, tổ chức có trụ sở cùng địa bàn huyện với cơ quan thuế thì giao trực tiếp quyết định cưỡng chế cho cơ quan, tổ chức liên quan đến việc thi hành quyết định hành chính thuế

+ Đối với cơ quan, tổ chức có trụ sở không cùng trên địa bàn huyện với cơ quan thuế hoặc trên cùng địa bàn huyện nhưng thuộc vùng sâu, vùng xa, biên giới,

hải đảo hoặc các trường hợp khó khăn khác thì gửi quyết định cưỡng chế qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm đến cơ quan, tổ chức liên quan đến việc thi hành quyết định hành chính thuế

Trang 40

+ Trường hợp cưỡng chế cần sự phối hợp của Ủy ban nhân dân cấp

xã/phường/thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) thì quyết định cưỡng chế phải được

gửi đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế trước khi thi hành

để phối hợp thực hiện

Bước 3: Đăng tải thông tin quyết định cưỡng chế nợ thuế:

Cơ quan thuế ban hành quyết định cưỡng chế có trách nhiệm đăng tải Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng, Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng và Thông báo hóa đơn tiếp tục có giá trị sử dụng lên trang thông tin điện tử ngành thuế

1.3.3.4.Theo dõi quá trình thực hiện CCNT

- Hàng ngày, bộ phận CCNT phối hợp với bộ phận kê khai và kế toán thuế thực hiện theo dõi việc thi hành QĐCC cho đến khi tiền thuế nợ được nộp vào NSNN

- Định kỳ hàng tháng, cơ quan thuế cấp dưới lập và gửi báo cáo lên cơ quan thuế cấp trên Báo cáo thống kê tình hình ban hành Thông báo 07/QLN và Quyết định cưỡng chế nợ thuế (mẫu số 01/BCCC) Thời hạn gửi báo cáo hàng tháng:

+ Chi Cục Thuế gửi báo cáo về Cục Thuế trước ngày 18 tháng sau

+ Cục Thuế gửi báo cáo về Tổng cục Thuế trước ngày 20 tháng sau

- Công chức quản lý nợ thuế cập nhật thời gian thực hiện cưỡng chế để báo cáo, đồng thời tham mưu kịp thời cho trưởng bộ phận các cấp ban hành các biện pháp cưỡng chế tiếp theo đối với các trường hợp đã hết thời gian cưỡng chế nhưng

vẫn chưa nộp đầy đủ tiền nợ thuế vào NSNN

1.3.4 Các tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá công tác cưỡng chế nợ thuế

- Ch ỉ tiêu số nợ thuế thu được qua cưỡng chế: Đây là một chỉ tiêu quan trọng

để đánh giá hiệu quả áp dụng các biện pháp cưỡng chế thuế đã thực hiện bởi vì mục đích cuối cùng của Cơ quan thuế khi áp dụng cưỡng chế chính là thu được tiền nợ thuế vào NSNN

Ngày đăng: 12/12/2016, 16:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
28. Nguy ễn Hồng Thắng (1998), Thu ế . Nhà xu ất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuế
Tác giả: Nguy ễn Hồng Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 1998
1. B ộ tài chính (2008), Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Khác
2. B ộ tài chính (2010), Quy ết định số 106/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các V ụ và Văn phòng thuộc Tổng cục Thuế Khác
3. B ộ tài chính (2010), Quy ết định số 502/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc C ục Thuế Khác
4. Bộ tài chính (2010), Quyết định số 504/QĐ/TCT ngày 29/3/2010 của Tổng c ục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ của các đội thuộc Chi Cục Thuế Khác
5. Bộ tài chính (2011), Dự thảo 20.12: Tờ trình chính phủ về Dự án Luật sửa đồi, b ổ sung một số điều của Luật quản lý thuế Khác
6. Bộ tài chính (2011), Quyết định số 1008/QĐ-BTC ngày 5/5/2011 về công bố các thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính Khác
7. Bộ tài chính (2011), Quyết định số 586/QĐ-BTC ngày 11/3/2011 về việc công b ố bổ sung các thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính (11/03/2011) Khác
8. B ộ tài chính (2013), Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng d ẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, Hà Nội Khác
9. C ục Thuế Hà Tĩnh, 2011. Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2011. Hội nghị tổng kết công tác thuế năm 2011. Hà Tĩnh, ngày 30/12/2011 Khác
10. C ục Thuế Hà Tĩnh, 2012. Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2012. Hội nghị t ổng kết công tác thuế năm 2012. Hà Tĩnh, ngày 31/12/2012 Khác
11. Cục Thuế Hà Tĩnh, 2013. Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2013. Hội nghị t ổng kết công tác thuế năm 2013. Hà Tĩnh, ngày 31/12/2013 Khác
12. C ục Thuế Hà Tĩnh, 2014. Báo cáo t ổng kết công tác thuế năm 2014. Hội nghị tổng kết công tác thuế năm 2013. Hà Tĩnh, ngày 31/12/2014 Khác
13. C ục Thuế Hà Tĩnh, 2015. Báo cáo t ổng kết công tác thuế năm 2015. Hội nghị tổng kết công tác năm 2015. Hà Tĩnh, ngày 01/10/2015 Khác
14. Vũ Duy Hào, Nguyễn Thị Bất (2002), Giáo trình Quản lý thuế. Nhà xuất bản th ống kê, Hà Nội, 268tr Khác
16. Qu ốc hội (2005), Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 Khác
17. Quốc hội (2006), Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 Khác
18. Quốc hội(2013), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20/11/2012 Khác
19. Tổng cục Thuế (2006), Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế Khác
20. Tổng cục Thuế (2015), Quyết định số 751/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 về việc ban hành quy trình cưỡng chế nợ thuế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa các bên trong quản lý thuế - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn hiện công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế tại Cục Thuế Hà Tĩnh
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa các bên trong quản lý thuế (Trang 15)
Hình 2.1 Sơ đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn hiện công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế tại Cục Thuế Hà Tĩnh
Hình 2.1 Sơ đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh (Trang 44)
Hình 2.2 Tr ụ sở Cục Thuế Hà Tĩnh - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn hiện công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế tại Cục Thuế Hà Tĩnh
Hình 2.2 Tr ụ sở Cục Thuế Hà Tĩnh (Trang 46)
Bảng 2.4. Cơ cấu thu Ngân sách giai đoạn 2011-2015 - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn hiện công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế tại Cục Thuế Hà Tĩnh
Bảng 2.4. Cơ cấu thu Ngân sách giai đoạn 2011-2015 (Trang 52)
Bảng 2.5: Tình hình số lượng DN nợ thuế tại Cục Thuế Hà Tĩnh 2011 – 2015 - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn hiện công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế tại Cục Thuế Hà Tĩnh
Bảng 2.5 Tình hình số lượng DN nợ thuế tại Cục Thuế Hà Tĩnh 2011 – 2015 (Trang 53)
Bảng 2.6: Tình hình nợ thuế giai đoạn 2011 – 2015 - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn hiện công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế tại Cục Thuế Hà Tĩnh
Bảng 2.6 Tình hình nợ thuế giai đoạn 2011 – 2015 (Trang 54)
Bảng 2.7: Tổng hợp tình hình nợ thuế chờ điều chỉnh và nợ thuế chờ xử lý từ - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn hiện công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế tại Cục Thuế Hà Tĩnh
Bảng 2.7 Tổng hợp tình hình nợ thuế chờ điều chỉnh và nợ thuế chờ xử lý từ (Trang 55)
Bảng 2.8: Kết quả tình hình thu nợ từ năm 2011 - 2015  Chỉ tiêu - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn hiện công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế tại Cục Thuế Hà Tĩnh
Bảng 2.8 Kết quả tình hình thu nợ từ năm 2011 - 2015 Chỉ tiêu (Trang 56)
Bảng 2.10: Tổng hợp các chỉ tiêu quản lý thu tiền nợ thuế năm 2011-2015 - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn hiện công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế tại Cục Thuế Hà Tĩnh
Bảng 2.10 Tổng hợp các chỉ tiêu quản lý thu tiền nợ thuế năm 2011-2015 (Trang 61)
Bảng 2.11: Phân loại tiền nợ thuế qua các năm 2011-2015 - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn hiện công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế tại Cục Thuế Hà Tĩnh
Bảng 2.11 Phân loại tiền nợ thuế qua các năm 2011-2015 (Trang 63)
Bảng 2.13: Tổng hợp các lượt báo cáo công tác QLN&amp;CCNT các năm 2011-2015 - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn hiện công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế tại Cục Thuế Hà Tĩnh
Bảng 2.13 Tổng hợp các lượt báo cáo công tác QLN&amp;CCNT các năm 2011-2015 (Trang 66)
Bảng 2.14: Tình hình thực hiện các biện pháp cưỡng chế năm 2011 đến 2015 - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn hiện công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế tại Cục Thuế Hà Tĩnh
Bảng 2.14 Tình hình thực hiện các biện pháp cưỡng chế năm 2011 đến 2015 (Trang 68)
Bảng 3.1. Một số tiêu chí đánh giá công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn hiện công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế tại Cục Thuế Hà Tĩnh
Bảng 3.1. Một số tiêu chí đánh giá công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế (Trang 89)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w