- Yêu cầu HS điền số vào phần tóm tắt.. - Dựa vào tóm tắt giải bài toán.. - Yêu cầu HS điền số vào phần tóm tắt.. - Dựa vào tóm tắt giải bài toán.. - Yêu cầu HS điền số vào phần tóm tắt.
Trang 1TUẦN 28 LỊCH BÁO GIẢNG ( 29/3 ĐẾN 2/4/2010)
Tô chữ hoa H,L , KTiết 28 Con muỗi
Trang 2I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ:Hàng xoan, xao xuyến, lảnh lót, thơm phứt, mộc mạc, ngõ
- Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm của bạn nhỏ với ngôi nhà
+ HS trả lời câu hỏi 1( SGK )
* HS Khuyết tật hiểu được nội dung bài, đọc bài thơ ở mức độ đánh vần
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa bài học
- Sách Tiếng Việt 1 Tập 2, hộp đồ dùng học Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc bài và trả lời các câu hỏi
sau
+ Sẻ đã nói gì khi bị mèo chộp được ?
+ Sẻ làm gì khi Mèo đặt nó xuống đất?
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : HD HS xem tranh
và giới thiệu bài : Ngôi nhà.
- GV ghi đề bài lên bảng
2 Luyện đọc :
a GV đọc mẫu: GV đọc mẫu bài đọc
viết bằng chữ in thường trên bảng lớp
+ thơm phức+ xoan, xao xuyến+ lảnh lót
Trang 3- Lần lượt cho HS nêu thứ tự của các
dòng thơ, giáo viên dùng phấn màu ghi
- Cho mỗi em thi đọc 1 câu
g Luyện đọc đoạn : GV chia đoạn
- Đoạn 1 : “Em yêu từng chùm”
- Đoạn 2: 2 : “Em yêu sân phơi”
- Đoạn 3 : “Em yêu chim ca”
h Luyện đọc cả bài :
i Tìm tiếng có vần cần ôn :
-YC1/83:Đọc những dòng thơ có tiếng
yêu?
YC2/83Tìm tiếng ngoài bài có vần iêu ?
k Phân biệt: vần, tiếng dễ nhầm lẫn :
- Cho HS luyện đọc: iêu # iu
phiêu du # phẳng phiu
l Nói câu chứa tiếng có vần vừa ôn :
- Cho các tổ thi nói câu chứa tiếng có
vần cần ôn :iêu, yêu.
d Luyện đọc nối tiếp :
- Cho HS đọc nối tiếp câu, đoạn, bài
- HS trả lời: Dòng 1 từ chữ đến chữ
- có 12 dòng
- Đọc cá nhân hết dòng này đến dòng khác
- HS tìm, đọc các tiếng đó
- Cá nhân, ĐT
- Các tổ thi nói câu chứa tiếng có vần
cần ôn :iêu, yêu.
- Đọc câu, đoạn, đọc cả bài
Trang 4* GIẢI LAO
5 Hướng dẫn học thuộc lòng :
- GV cho HS học thuộc lòng bài thơ
dưới hình thức xóa dần bài thơ
- Cho HS thi đọc thuộc khổ thơ mà em
thích
6 Đọc hiểu :
- Gọi nhiều em đọc diễn cảm bài thơ
7 Luyện nói : Nói ngôi nhà mơ ước
của em
- GV treo tranh và yêu cầu HS nói về
ngôi nhà mơ ước của các em
III Củng cố - Dặn dò :
- Trò chơi : Thi đọc thuộc lòng 1 khổ
trong bài thơ
- Nhận xét tiết học Bài sau: Quà của
Trang 5ĐẠO ĐỨC : CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (T1)
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS biết:
- Nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi, tạm biệt
- Biết chào hỏi tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày
- Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi, thân ái với bạn bè và em nhỏ
+ HS biết nhắc nhở bạn bè thực hiện chào hoỉ tạm biệt cách phù hợp
II Đồ dùng dạy học :
- Vở Bài tập Đạo đức 1, Bảng phụ.
- Bài hát : Con chim vành khuyên
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra 2 HS
+ Khi nào em cần nói lời cảm ơn ?
+ Khi nào em cần nói lời xin lỗi ?
- Nhận xét, tuyên dương
B Dạy bài mới :
* Giới thiệu : Giới thiệu- Ghi đầu
bài lên bảng
1 Hoạt động 1 : Trò chơi “Vòng
tròn chào hỏi” (BT4)
- GV cho HS đứng thành 2 vòng tròn
quay mặt vào nhau
- GV đứng ở giữa nêu tình huống,
HS thực hiện theo :
+ Hai người bạn gặp nhau
+ HS gặp thầy giáo, cô giáo
- HS thực hiện chào hỏi theo các tình huống GV nêu
+ Chào bạn, mình rất vui khi gặp bạn
+ Em chào cô, chào thầy
+ Con chào cô chú
+ Bạn cũng đi chơi công viên đấy à!
Trang 6+ Em đi học về gặp bà nội ở quê ra.
- Nhận xét, tuyên dương
2 Hoạt động 2: Làm BT2/43
- GV treo tranh, hướng dẫn HS quan
sát tranh và ghi lời nói của các bạn
nhỏ trong mỗi trường hợp
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
* Kết luận :
+ Tranh 1 : Em cần chào hỏi khi gặp
thầy, cô giáo
+ Tranh 2 : Bạn nhỏ cần chào tạm
biệt khách
* GIẢI LAO
3 Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
- GV yêu cầu HS thảo luận theo các
tình huống sau :
+ Cách chào hỏi trong mỗi tình
huống giống nhau hay khác nhau ?
Khác nhau như thế nào ?
+ Em cảm thấy như thế nào :
Khi được người khác chào hỏi ?
Em chào họ và được họ đáp lại ?
Em gặp một người bạn, em chào
nhưng bạn cố tình không đáp lại ?
- Yêu cầu các nhóm lên trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
* Kết luận : Em cần chào hỏi khi
gặp gỡ, tạm biệt khi chia tay Chào
hỏi và tạm biệt thể hiện sự tôn
+ Tranh 1: Chúng em chào cô ạ !+ Tranh 2: Chào tạm biệt
Trang 7
THỨ 3 TUẦN 28
TOÁN (T109): GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN (TT)
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS :
- Hiểu bài toán có một phép trừ; bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Biết trình bày bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số
+ HS làm bài tập 1, 2, 3 SGK / 148
* HS Khuyết tật biết thực hiện các bài tập theo yêu cầu
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ, BC
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Điền dấu >, <, =
35 37 48 40 + 8
84 79 90 70 + 0
- Nhận xét, tuyên dương
II Bài mới :
1 Giới thiệu cách giải và cách trình
bày bài giải :
a Hướng dẫn tìm hiểu bài toán :
Bài toán : Nhà An có 9 con gà, mẹ
đem bán 3 con gà Hỏi nhà An còn lại
mấy con gà ?
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV ghi tóm tắt lên bảng và gọi HS
nhìn tóm tắt nêu bài toán
b Hướng dẫn HS giải toán :
- Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà
ta làm phép tính gì ?
- Ai có thể nêu được phép tính ?
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào BC
- 2 HS đọc đề toán
- nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3 con gà
- nhà An còn lại mấy con gà ?
- HS nhìn tóm tắt nêu bài toán
- trừ
- 9 – 3 =
- 3 phần : lời giải, phép tính,
Trang 8- Bài giải gồm những phần nào ?
- HS trình bày bài giải
* GIẢI LAO
2 Thực hành :
* Bài 1 (SGK/148) Có 8 con chim đậu
trên cây, sau đó có 2 con bay đi Hỏi
trên cây còn lại bao nhiêu con chim ?
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu con
chim trên cành ta làm phép tính gì ?
- Yêu cầu HS điền số vào phần tóm tắt
- Dựa vào tóm tắt giải bài toán
- Chữa bài, nhận xét
* Bài 2 (SGK/149)An có 8 quả bóng,
An thả 3 quả bay đi Hỏi An còn lại
mấy quả bóng ?
- GV hướng dẫn như bài 1
- Yêu cầu HS điền số vào phần tóm tắt
- Dựa vào tóm tắt giải bài toán
- Chữa bài, nhận xét
* Bài 3 (SGK/149) Đàn vịt có 8 con, 5
con ở dưới ao Hỏi trên bờ có mấy con
vịt ?
- GV hướng dẫn như bài 1
- Yêu cầu HS điền số vào phần tóm tắt
- Dựa vào tóm tắt giải bài toán
- có 8 con chim, bay đi 2 con
- còn lại bao nhiêu con chim
- phép trừ
- HS điền số vào phần tóm tắt
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
* Bài 2: 2 HS đọc đề bài toán
- HS tìm hiểu bài toán
- HS điền số vào phần tóm tắt
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm SGK
*Bài 3: 2 HS đọc đề bài toán
- HS tìm hiểu bài toán
- HS điền số vào phần tóm tắt
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vở 3
- 3 phần : lời giải, phép tính, đáp số
Trang 9
CHÍNH TẢ: NGÔI NHÀ
I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :
- HS nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng khổ thơ 3 bài Ngôi nhà trong khoảng 10 – đến 12 phút
- Điền đúng vần iêu hay yêu, chữ c hay k vào chỗ trống
- HS làm bài tập 2, 3 SGK
* HS Khuyết tật chép đúng khổ thơ, làm đúng các bài tập theo yêu cầu
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết nội dung bài chính tả
- Vở bài tập Tiếng Việt tập 2
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở
- tr hay ch? một trăm, chăm học
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- GV ghi đề bài lên bảng
2 Hướng dẫn HS tập chép :
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung
khổ thơ cần chép “Em yêu chim ca”
- Cho HS tìm và đọc những tiếng khó :
mộc mạc, đất nước
- Cho HS tự viết các tiếng đó vào BC
- Hướng dẫn HS tập chép vào vở
- Hướng dẫn HS tự sửa lỗi bằng bút chì
- GV sửa trên bảng những lỗi phổ biến
- Yêu cầu HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- HS để vở lên bàn
- 1 HS lên bảng, cả lớp BC
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS nhìn bảng đọc thành tiếng khổ thơ
Trang 10- GV chấm một số vở, nhận xét.
* GIẢI LAO
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
- GV treo bảng phụ :
a Điền vần iêu hoặc yêu :
- HS đọc yêu cầu, 1 HS lên bảng làm
- Cho cả lớp sửa bài vào VBT
b Điền chữ c hay k :
- HS thi đua làm bài tập trên bảng lớp
- Cho cả lớp sửa bài vào VBT
- HS nêu yêu cầu, làm mẫu
- Cả lớp sửa bài vào VBT
- HS thi đua làm bài tập trên bảng lớp
- Cả lớp sửa bài vào VBT
TẬP VIẾT: TÔ CHỮ HOA : H, I, K
I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :
- HS biết tô các chữ H, I, K.
- Viết đúng các vần iêt, yêt, iêu, yêu; các từ ngữ : hiếu thảo, yêu mến
Ngoan ngoãn, đoạt giải theo kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1,
Tập hai ( Mỗi từ chỉ viết ít nhất được một lần )
+ HS Khá, giỏi viết đều nét, giản đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ qui định trong vở Tập viết 1, Tập hai
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết các chữ hoa mẫu.
- Vở TV1/2
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở tập viết
- Yêu cầu HS viết : vườn hoa, ngát hương
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : Giới thiệu Ghi đề bài.
2 Hướng dẫn HS tô chữ hoa :
a Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét :
- GV lần lượt đính các chữ hoa lên bảng
- GV nhận xét về số lượng nét, kiểu nét của
Trang 11iêu, yêu, hiếu thảo, yêu mến
- Cho HS viết BC các vần, từ ngữ ứng dụng
* GIẢI LAO
4 Hướng dẫn HS tập tô, tập viết :
- GV yêu cầu HS mở vở TV/21 đến 24
+ Tô mỗi chữ hoa : H, I, K một dòng.
+ Viết mỗi vần, mỗi từ : iêu, yêu, hiếu
thảo, yêu mến một dòng.
- Chấm bài, nhận xét
III Củng cố - Dặn dò :
- Trò chơi : Thi viết chữ đẹp
- Dặn dò : Viết tiếp phần bài còn lại trong
- Mỗi tổ cử 1 đại diện thi viết chữ đẹp
TỰ NHIÊN XÃ HỘI : CON MUỖI
I Mục tiêu : Giúp HS biết :
- Nêu một số tác hại của muỗi
- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con muỗi trên hình vẽ
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
- Hãy kể các bộ phận chính của con mèo ?
- Nhờ đâu mà mèo bắt mồi giỏi ?
- GV nhận xét
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- Giới thiệu bài mới : Con muỗi
- Ghi đầu bài lên bảng
2 Các hoạt động :
a Hoạt động 1 : Quan sát con muỗi
- GV yêu cầu HS quan sát con muỗi và
thảo luận theo các nội dung sau :
+ Con muỗi to hay nhỏ ?
Trang 12+ Cơ thể muỗi cứng hay mềm ?
+ Hãy chỉ đầu, thân, chân, cánh của
muỗi ?
+ Quan sát phần đầu và chỉ vòi của nó ?
+ Con muỗi dùng vòi để làm gì ?
+ Con muỗi di chuyển như thế nào ?
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
* Kết luận : Muỗi là loại sâu bọ nhỏ bé
hơn ruồi Muỗi có đầu, mình, chân và
cánh Muỗi bay bằng cánh, đậu bằng chân
Nó dùng vòi để hút máu người và động
vật
* GIẢI LAO
b Hoạt động 2 : Thảo luận
- GV yêu cầu HS thảo luận theo các câu
hỏi sau : (Lồng ghép GDMT)
+ N1, 2 : Muỗi thường sống ở đâu ? Em
nghe tiếng muỗi vo ve và hay bị muỗi đốt
khi nào ?
+ N3, 4, 5 : Bị muỗi đốt có hại gì ? Kể tên
một số bệnh do muỗi truyền mà em biết ?
+ N6, 7, 8 : Người ta diệt muỗi bằng cách
nào ? Em cần làm gì để không bị muỗi
- Muỗi cái đẻ trứng ở nơi nước đọng
Trứng nở thành bọ gậy, bọ gậy sống dưới
nước rồi nở thành muỗi con
- Muỗi hút máu và truyền bệnh sốt rét, sốt
xuất huyết
- Chúng ta cần diệt muỗi bằng cách : dùng
thuốc, dùng vợt, khai thông cống rãnh,
làm vệ sinh nhà ở sạch sẽ Khi ngủ phải
+ dùng vợt muỗi, dùng thuốc, em ngủ phải thả màn,
- HS nghe
- HS chơi theo sự điều khiển của GV
Trang 13- GV cho cả lớp chơi trò chơi “Diệt muỗi”
GV : Muỗi bay, muỗi bay
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS
- Biết giải bài toán có phép trừ; thực hiện được cộng , trừ ( không nhớ ) các số trong phạm vi 20
+ HS làm bài tập 1, 2, 3 SGK/ 150
* HS khá, giỏi giải được bài tập 4, HS K/T làm các bài tập theo yêu cầu
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ, BC, Sách giáo khoa.
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài 3/149
* Bài 1 : SGK / 150 Cửa hàng có 15 búp bê,
đã bán đi 2 búp bê Hỏi cửa hàng còn lại bao
nhiêu búp bê ?
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
- Yêu cầu HS điền số vào phần tóm tắt
- Dựa vào tóm tắt giải bài toán
* Bài 2 (SGK/150)Trên sân bay có 12 máy
bay, sau đó có 2 máy bay bay đi Hỏi trên sân
còn lại bao nhiêu máy bay ?
- GV hướng dẫn như bài 1
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm BC
- Cả lớp mở SGK trang 150
* Bài 1: 2 HS đọc đề bài toán
- HS tìm hiểu bài toán
- HS điền số vào phần tóm tắt
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm BC
* Bài 2: 2 HS đọc đề bài toán
- HS tìm hiểu bài toán
- HS điền số vào phần tóm tắt
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm BC
Trang 14- Yêu cầu HS điền số vào phần tóm tắt.
- Dựa vào tóm tắt giải bài toán
* Bài 3 : SGK/150 Viết số vào ô trống:
- yêu cầu HS tính và điền kết quả vào SGK
* Bài 4 : SGK/150( HS khá, giỏi )
Có : 8 hình tam giác
Tô màu : 4 hình tam giác
Không tô màu : hình tam giác ?
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở
- Thu, chấm một số vở
3 Củng cố, dặn dò :
- Trò chơi : Giải toán nhanh !
- Bài sau : Luyện tập.
*Bài 3: 1HS đọc đề bài
- 3 HS lên bảng, cả lớp điền kết quả vào vở
* Bài 4: 1 HS đọc đề
- HS trình bày bài giải vào vở
- Mỗi tổ cử 1 HS thi giải toán nhanh
TẬP ĐỌC : QÙA CỦA BỐ
I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :
Trang 15- Đọc trơn được cả bài Đọc đúng các từ ngữ: lần nào, luôn luôn, về phép,vàng vàng.
- Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, đoạn thơ
- Hiểu nội dung bài: Bố là bộ đội ngoài đảo xa, bố rất nhớ và yêu các em
- Trả lời câu hỏi 1, 2 ( SGK )
- Học thuộc lòng một khổ của bài thơ
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa bài học
- Sách Tiếng Việt 1 Tập 2, hộp đồ dùng học Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ : Ngôi nhà
- Gọi 3 HS đọc bài và trả lời các câu hỏi :
+ Ở ngôi nhà mình, bạn nhỏ nhìn thấy gì ?
+ Ở ngôi nhà mình, bạn nhỏ nghe thấy gì ?
+ Ở ngôi nhà mình, bạn nhỏ ngửi thấy gì ?
- Nhận xét, ghi điểm
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : HD HS xem tranh và
giới thiệu bài : Quà của bố.
- GV ghi đề bài lên bảng
- Lần lượt cho HS nêu thứ tự của các dòng
thơ, GV dùng phấn màu ghi số ở đầu mỗi
dòng
- Vậy bài thơ có mấy dòng
- Hướng dẫn HS đọc lần lượt từng dòng thơ
*GIẢI LAO
e Đọc lại từng câu :
- 3 HS đọc bài và trả lời
- HS quan sát tranh và nghe
GV giới thiệu bài
- 3 HS đọc đề bài
- HS nhìn bảng, nghe GV đọc
- HS tìm và trả lời
+ bộ đội+ lời chúc+ luôn luôn+ vững vàng, về phép
- Cá nhân, ĐT
- HS trả lời: Dòng 1 từ chữ đến chữ
- có 12 dòng
- Đọc cá nhân hết dòng này đến dòng khác
- HS múa, hát tập thể
Trang 16- Cho mỗi em thi đọc 1 dòng (đọc dòng
học toán # kêu toáng lên
k Nói câu chứa tiếng có vần vừa ôn :
- Cho HS nhìn tranh, nói theo mẫu, câu
chứa tiếng có vần oan, oat
d Luyện đọc nối tiếp :
- Cho HS đọc nối tiếp dòng, đoạn, bài
4 Tìm hiểu bài : HS đọc, GV nêu câu
- GV cho HS học thuộc lòng bài thơ dưới
hình thức xóa dần bài thơ
6 Đọc hiểu :
- Gọi nhiều em đọc diễn cảm bài thơ
7 Luyện nói : Hỏi nhau về nghề nghiệp
của bố
- GV treo tranh và yêu cầu từng cặp HS hỏi
đáp theo chủ đề : Nghề nghiệp của bố
- HS múa hát tập thể
- HS học thuộc lòng bài thơ
- Cá nhân
- HS hỏi đáp theo chủ đề : Nghề nghiệp của bố
- Mỗi tổ cử một đại diện thi đọc thuộc lòng bài thơ
Trang 17THỨ 5 TUẦN 28 :
TOÁN (T111) : LUYỆN TẬP
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS
- Biết giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn có một phép trừ
- HS làm bài tập 1, 2, 3, 4 SGK/ 151
* HS Khuyết tật giải được các bài tập theo yêu cầu
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ, BC, Sách giáo khoa.
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài 2/150
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Hôm nay, chúng ta
học bài Luyện tập trang 151
2 Luyện tập :
* Bài 1 : (SGK / 151) Lan gấp được 14
cái thuyền, Lan cho bạn 4 cái thuyền Hỏi
Lan còn bao nhiêu cái thuyền ?
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- cho bớt đi làm phép tính gì?
- Yêu cầu HS điền số vào phần tóm tắt
- Dựa vào tóm tắt giải bài toán
- Chữa bài, nhận xét
* Bài 2 (SGK/151)Tổ em có 9 bạn, trong
đó có 5 bạn nữ Hỏi tổ em có mấy bạn
nam?
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề toán
- Yêu cầu HS giải bài toán vào vở
- Chữa bài, nhận xét
* Bài 3 : (SGK/151) Một sợi dây dài
13cm, đã cắt đi 2cm Hỏi sợi dây còn lại
dài bao nhiêu cm ?
- GV hướng dẫn HS làm quen với tóm tắt
bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng
- Yêu cầu HS giải bài toán
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm BC
- Cả lớp mở SGK trang 151
* Bài 1: 2 HS đọc đề bài toán
- HS tìm hiểu bài toán
- … lan có 14 cái thuyền cho bớt đi 4 cái thuyền
-….Hỏi Lan còn lại mẫy cái thuyền?
- HS điền số vào phần tóm tắt
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở nháp
Bài giải:
Số cái thuyền lan có là:
14 – 4 = 10 ( cái thuyền) Đáp số: 10 cái thuyền
* Bài 2: 2 HS đọc đề bài toán
- HS tìm hiểu bài toán tương tự bài 1