1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

cong dan 10 (4 cot)

55 447 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 414,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vai trò: Triết học là thế giới quan và phương pháp luận chung cho mọi hoạt động nhận thức của con người.. Kiến thức: - Hiểu được k/n vận động, nhận thức vận động là phương thức tồn tạ

Trang 1

Ngày soạn: Tuần 01

- Nhận biết được chức năng của thế giới quan, phương pháp luận của triết học

- Nhận biết được nội dung của CNDV và CND

- GV chuẩn bị: SGK, SGV, TLTK và một số mẩu chuyện liên quan bài giảng

- HS chuẩn bị bài trước ở nhà

III Tiến trình tổ chức dạy và học:

1.Oån định lớp: (1p) sĩ số, tác phong

2.Kiểm tra bài cũ

Giảng bài mới (4p)

GV giới thiệu chương trình: có 2 phần

Phần 1: Công dân với việc hình thành TGQ và PPL khoa học

Phần 2: Công dân với đạo đức

12p C.Mác nói: Không có triết

học thì không thể tiến lên

phía trước

GV: Khái quát sự nhận thức

và cải tạo thế giới của các

môn học

H? Đối tượng của các môn

khoa học giống hay khác

nhau

H? Đối tượng nghiên cứu của

- Mỗi môn khoa học chi đi sâu n/cứu một bộ phận, một lĩnh vực nào đó

VD: Toán học: Các con số, đai lượng, phép tính

Sinh học: ĐV, TV, sự sinh trưởng và phát triển

Hoá học: Nguyên tố, phương trình phản ứng

Qluật chung về tự nhiên và

1 Thế giới quan và phương pháp luận.

a Vai trò của thế giới quan và phương pháp luận triết học.

Trang 2

triết học.

H? Triết học là gì?

GV phân tích khái niệm triết

học

H? Triết học có vai trò ntn?

GV cho hs phân tích và láy

vd về hoạt động thực tiễn và

hđ nhận thức

xã hội

TGQ-PPL cho mọi hoạt động thực tiễn và hđ nhận thức của con người

- Triết học là một hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó

- Vai trò: Triết học là thế giới quan và phương pháp luận chung cho mọi hoạt động nhận thức của con người

20p GV: Trong triết học có nhiều

trường phái n/c SVHT nhưng

nổi bật nhất là 2 trường phái

DV-DT

H? Thế giới quan là gì?

HĐ: Chia nhóm thảo luận

N1: TGQ DV n/c SVHT dựa

trên cơ sở nào? Vd?

N2: TGQ DT n/c SVHT dựa

trên cơ sở nào? Vd?

N3: DV-DT cái nào có trước

cái nào quyết định?

N4: Con người có nhận thức

được thế giới hay không?

GV: Hs trình bày và GV nhận

xét, chốt ý

H? Nội dung cơ bản của triết

học có những yếu tố nào?

H? TGQ DV có vai trò ntn

trong đời sống con người

Hs thảo luận và trình bày

- Cơ sở khoa học

- Ý muốn chủ quanVd: Htượng sấm sét

- Hs phân tích và lấy vd

- Có 2 mặt: mặt thứ 1 và mặt thứ 2

- Nâng cao vai trò con người trước TN và XH

b Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm.

- TGQ là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống

- Nội dung cơ bản của triết học có 2 mặt

+ Mặt thư nhất: Giữa VC và YT cái nào có trước? Cái nào có sau? Cái nào qđịnh cái nào?+ Mặt thứ hai: Con người có thể nhận thức được thế giới khách quan hay không?

Trang 3

4 Củng cố, Dặn dò: 5 phut

- TGQ DV là gì? Nội dung cơ bản của triết học?

- Làm bài tập 1,2,3 sgk

- Xem trước bài mới

- Về nhà làm bài tập 4,5/11

IV.RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Trang 4

Ngày soạn: Tuần: 02

Ngày dạy:

Tiết 2

Bài 1:

THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

BIỆN CHỨNG (tiếp theo)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Nắm được nội dung cơ bản của PPLBC và PPLSH

- Nắm được CNDVBC là sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV và PPLBC

- Bảng so sánh về PPLBC - PPLSH

- GV: Soạn giáo án, chuẩn bị một số mẩu chuyện liên quan đến bài giảng

- HS: Học bài cũ, soạn bài mới

III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy - học:

1.Oån định lớp: (1p) sĩ số, tác phong

2.Kiểm tra bài cũ (4p)

H? – Triết học là gì? Vai trò của triết học?

- Nội dung của TGQDV - TGQDT

3 Giới thiệu bài mới:

Vừa chúng ta đã nghiên cứu xong nội dung cơ bản của TGQDV – TGQDT để giải quyết những vấn đề cơ bản đó thì có những phương pháp luận nào? Vậy hôm nay ta nghiên cứu PPLBC – PPLSH và nội dung của CNDVBC

25P GV: Nhà triết học Anh

(XVII) cho rằng: PP như

chiếc đèn soi đường cho

khách lữ hành trong đêm

tối

Hoạt động 1: GV đặt vấn đề

từ đó giúp hs năm được thế

nào là phương pháp –

phương pháp luận

Thuật ngữ PP: Cách thức

đạt được mục đích đề ra

Trong quá trình phát triển

Trang 5

này dần dần xây dựng thành

hệ thống gọi là PPL

H? PP là gì? PPL là gì?

GV: Bất kỳ môn khoa học

nào cũng có PPL riêng,

trong đó cũng có PPL chung

nhất bao quát các lĩnh vực

TN – XH – tư duy đó là PPL

N1: Hãy giải thích câu nói

nổi tiếng của Hêraclit:

Không ai tắm 2 lần trên một

dòng sông

N2: Phân tích các yếu tố vđ

và phát triển của các SVHT

sau:

- Cây lúa trổ bông

- Con gà đẻ chứng

N1: Đọc câu chuyện Thầy

bói xem voi

- Cho biết ý kiến của 5 ông

- Nhận xét ý kiến của 5

ông

N2: Ví dụ của nhà trhọc

Anh – Hốp xơ

Nhận xét?

H? PP n/c SVHT trong trạng

thái cô lập, máy móc đó là

- PP là cách thức đạt tới mục đích đặt ra

N2: - Lúa→bông→hạt→lúa

Qđiểm của 5 ông sai vì áp dụng máy móc, phiến diện là áp đặt sv này cho sv khác

N2: Tim-lò xo, dây thần kinh-sợi chỉ, khớp xương-bánh xe

- PPLSH

- Phương pháp luận biện chứng là

PP xem xét SVHT trong sự rang buộc, qh lẫn nhau giữa chúng trong sự vđ và phát triển không ngừng của chúng

- Phương pháp luận siêu hình là xem xét sự phiến diện, cô lập không vận động, không phát triển, máy móc đặc tính sự vật này sự vật này sự vật khác

Trang 6

12p Hoạt động 4: GV lập bảng

so sánh và dùng PP vấn

H? Thê giới vc luôn vđ và

phát triển theo quy luật

HS đọc phần in nghiêng sgk

tr 9 và trả lời theo hệ thống câu hỏi GV

- Quy luật khách quan

2 CNDVBC là sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV và PPLBC.

- Thế giới VC luôn luôn vđ và phát triển theo quy luật khách quan và xd thành PPL

- TGQDV và PPLBC gắn bó, không tách rời nhau:

+ TGQ: Xem xét SVHT theo qđ DV

+ PPL: Xem xét SVHT theo qđ BC

4 Củng cố, Dặn dò:

- Nhắc lại một số kiến thức cơ bản

- Soạn bài 2

- Làm bài tập 5/11

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

Ngày soạn: Tuần: 03

Ngày dạy:

Tiết 3

Bài 2:

THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Hiểu được GTN tồn tại khách quan

- Con người là sản phẩm của GTN

- Tôn trọng GTN, tích cực bảo vệ môi trường

- Tôn trọng thực tại khách quan trong suy nghĩ và hành động

II Chuẩn bị :

- Phiếu học tập cho hs

- GV: Soạn giáo án, đọc TLTK, chuẩn bị một số câu chuyện

- HS: Làm bài tập về nhà, xem trước bài mới

II Tiến trình tổ chức hoạt động dạy - học:

1.Oån định lớp: (1p) sĩ số, tác phong

2.Kiểm tra bài cũ (5p)

H? – PPL biện chứng là gì? PPL siêu hình là gì? Cho ví dụ?

- Sự khác nhau giữa PPLBC và PPLSH

3 Giới thiệu bài mới(1p)

Xung quanh chúng ta có vô vàn SVHT như ĐV, TV, sông hồ, biển cả, núi non, mưa nắng Tất cả SVHT đó đều thuộc thế giới vật chất Muốn biết thế giới VC bao gồm những gì? Tồn tại như thế nào? Chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay

TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

3p Hoạt động 1: GV phân tích

k/n GTN, tồn tại khách

quan

GTN: Theo qđiểm DVBC

là toàn bộ thế giới VC,

theo nghĩa này con người

cũng là bộ phận của GTN

GTN dùng để chỉ khoảng

không gian và những vật

tự có trong nó

TTKQ: Tồn tại bên ngoài

không tồn tại vào ý muốn

1 Giới tự nhiên tồn tại khách quan.

Trang 8

con người hoặc một lực

lượng thần bí nào đó

Hoạt động 2: Thảo luận

nhóm

N1: Nêu các quan niệm

khác nhau về sự ra đời của

sự ttại của GTN? GTN bao

gồm những yếu tố nào?

N2: Dựa vào kiến thức

sinh học lấy VD để c/m:

GTN phát triển từ thấp đến

cao, từ đơn giản đến phức

tạp?

N3: Sự vận động và phát

triển của GTN có phụ

thuộc ý muốn của con

người không? VD?

N4: Vì sao nói GTN tồn tại

Hoạt động 2: Hs thảo luận và

đại diện trình bày

N1: Qđiểm DT-Tgiáo: GTN là do thần linh tđế tạo ra

Vd: Thần trụ trời: Trời-đấtTQ: Nữ Oa vá trời: dùng đất nặn ra con người

Kinh thánh: Chúa trời tạo ra vạn vật trong vòng 7 ngày

Tthoại HL: Thần giúp tạo ra con người, Thần Aphina tạo

ra sự sống và muôn loài

Qđ DV: GTN có sẵn không ai sinh ra và cũng không ai tiêu diệt

Các nhà khoa học cho rằng:

Trong vũ trụ chẳng có chỗ nào cho thượng đế ngồi để tạo ra thế giới cả

2 qđ này luôn luôn mâu thuẫn nhau, g/c thống trị lợi dụng qđ

DT để thống trị nhân dân

N2: Có nhiều ý kiến tranh luận về nguồn gốc của sự sống Cuối cùng c/m GTN là tự nó phát triển theo trình tự thấp đến cao

SH: Vô cơ-hữu cơ, chưa có sự sống

ĐV bậc thấp- ĐV bậc caoCá-ếnh-bò sát-chim-thú có vú-vượn người-người

TVN3: SVĐ và phát triển của GTN không phụ thuộc vào ý muốn con người, dù muốn hay không muốn nó vẫn tồn tại, vẫn diễn ra như Mtrời mọc ở đông lặn ở tây, ngày – đêm, 1 năm có 4 mùa, lũ lụt hạn hán

N4: GTN tồn tại khách quan - GTN là tất cả những gì tự có

Trang 9

H? Cho biết các quan điểm

khác nhau về sự xuất hiện

con người?

H? Bằng kiến thức LS c/m

quá trình tiến hoá của con

người?

H? Theo em có qđiểm

(công trình) khoa học nào

khặng định con người có

nguồn gốc ĐV? Em có

đồng ý không? Vì sao?

H? Con người có những

điểm nào giống và khác

Giống: ht hoàn, hthiện, sinh con, nuôi con bằng sữa mẹ

→C/m con người có nguồn gốc từ động vật

Khác: Biết LĐ, ngngữ, tư duy, cải tạo tự nhiên bắt tự nhiên phục vụ ĐV sống theo bản năng, phụ thuộc vào tự nhiên

→Con người là sản phẩm hoàn hảo nhất của GTN

người hoặc một lực lượng thần bí nào tạo ra

- Mọi SVHT trong GTN đều có quá trình hình thành, vận động và phát triển theo quy luật vốn có của nó

2 Xã hội là bộ phận đặc thù của GTN.

a Con người là sản phẩm của GTN.

Theo triết học Mác-Lênin khẳng định: Con người là sản phẩm của GTN, con người tồn tại trong môi trường tự nhiên (Aênghen)

4 C ủng cố , Dặn dò:5 phut

- Kiểm tra hoạt động nhận thức của hs

- Bài tập: Lấy vd để c/m GTN tồn tại Kq? Con người là sản phẩm của GTN?

- Xem tiết 2

- Bài tập: TN là đ/k tồn tại và phát triển của con người và xã hội loài người? Hãy c/m?

IV Bổ sung và rút kinh nghiệm

Trang 10

Ngày soạn: Tuần 04

Ngày dạy:

Tiết 4

Bài 2: THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN (T2)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Xã hội là sản phẩm của GTN

- Thông qua các giác quan con người có thể nhận thức thế giới khách quan

- Con người cải tạo thế giới khác quan nhưng phải theo quy luật khách quan

- Sơ đồ quá trình tiến hoá loài người

- GV: Soạn giáo án, đọc TLTK, chuẩn bị một số câu chuyện

- HS: Soạn bài trước ở nhà

III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy - học:

1 Oån định lớp: (1p) sĩ số, tác phong

2 Kiểm tra bài cũ (4p)

H? Vì sao nói con người là sản phẩm của GTN? Lấy VD chứng minh?

3 Giới thiệu bài mới(1p)

Sau khi n/c nguồn gốc và quá trình tiến hoá của loài người Điều này chúng ta thấy rằng con người có nguồn gốc từ động vật và là sản phẩm của GTN, khi con người xuất hiện thì đồng thời xuất hiện các mqh xã hội từ đó hình thành các xã hội loài người Vậy xh có nguồn gốc từ đâu? Con người có nhận thức từ thế giới khách quan không? Ta n/c T2

TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

5p HĐ1: GV gọi hs đọc tình

huống trong sgk/14

H? Theo em quan điểm nào

đúng? Quan điểm nào sai?

HĐ1:

- Qđiểm 1 sai vì GTN ttại khquan, vđộng và ptriển tuân theo quy luật kq vốn có của nó

- Qđiểm 2 đúng vì con người là sp hoàn hảo nhất của GTN trải qua một quá trình tiến hoá lâu dài và có nguồn gốc từ động vật Từ khi con người hình thành thì đồng thời hình thành xh loài người

b Xã hội là sản phẩm của GTN.

Trang 11

15p HĐ2: GV phát vấn hs

H? Xh loài người hình

thành ntn? Dựa trên csở

nào?

GV: Chốt và ghi bảng

H? Xh đã và đang trải qua

những chế độ xã hội nào?

H? Sự phát triển từ thấp

đến cao là do kết quả đấu

tranh của con người hay do

lực lượng thần bí nào tạo

ra Hãy cm?

GV: Nhận xét ghi bảng

H? Vì sao xh là một bộ

phận đặc thù của GTN?

GV: Con người tồn tại trong

GTN, con người có nhận

thức được TGKQ không?

HĐ2:

- Quá trình tiến hoá lâu dài, kết cấu quần thể loài vượn cổ-BNNT-TT,BL

- Vượn cổ-người-hành thành

xh Cho nên xh là kết quả phát triển tất yếu lâu dài của GTN

(NT,CN,PK,TB,XHCN)

- Hoạt động đ/t của con người

vì trong xh có g/c thì mâu thuẫn g/c, tất yếu dẫn đến cuộc đấu tranh lật đổ chế độ xh

- Đây là tổ chức cao nhất trong GTN có tính LS và tính qluật

- Sự ra đời con người và xh loài người là một quá trình tiến hoá lâu dài Khi loai vượn cổ tiến hoá thành người thì hình thành các mqh xh tạo nên xh loài người

- Xh loài người phát triển từ thấp đến cao và mọi sự biến đổi xh là do hoạt động của con người

→Con người và xh loài người là sp của GTN nhưng xh là một bộ phận đặc thù của GTN

15p HĐ3: Gọi hs giải quyết tình

huống tr 15

H? Con người nhận thức

TGKQ bằng cách nào? Vd?

H? Vì sao con người cải tạo

thế giới khách quan?

H? Trong quá trình tác

động vào GTN hđ nào có

ích? Hđ nào có hại? Vì sao?

HĐ3: Hs trả lời:

- Hium: Sai vì phủ nhận khả năng nhận thức của con người

- Phơbăc: Đúng vì khả năng nhận thức qua nhiều thế hệ

- Giác quan và tư duyCảm nhận cái bên ngoài, nhìn thấy màu sắc của cây xanh

- Đem lại kết quả mong muốn của con người

Ví dụ: Làm thuỷ điện, trồng cây gây rừng

- Trồng cây xanh tạo cảm quan, làm thuỷ điện

- Chặt phá rừng bừa bãi, khí thải CN

Vì quá trình tác động vào GTN trước với qluật TN

c Con người có thể nhận thức được thế giới khách quan.

- Nhờ các giác quan mà con người có thể nhận thức được thế giới kq, khả năng nhận thức của con người ngày càng tăng

- Con người không tạo ra GTN nhưng con người có thể cải tạo GTN trên cơ sở tôn trọng quy luât khách quan

Trang 12

H? Trong cải tạo GTN phải

tuân theo ql nào? Vì sao? - Qluật kq nếu không thì con người gánh chịu những hậu

quả không lường

4 Củng cố, Dặn dò:

- Nhắc lại một số kiến thức cơ bản

- Bài tập: Thú ăn các loại hoa quả trong rừng, vậy chúng có tác động vào GTN không? Chúng có cải tạo GTN không?

- Làm bài tập 3,4 sgk

- Soạn bài 3

IV Bổ sung và rút kinh nghiệm

Trang 13

Ngày soạn: Tuần 05

Ngày dạy:

Tiết 5

Tiết 5

Bài 3: SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Hiểu được k/n vận động, nhận thức vận động là phương thức tồn tại của SVHT

- Hiểu rõ k/n ptriển, nhận thức được ptriển là k/hướng chung của quá trình vận động của SVHT.

2 Kỹ năng :

- Phân loại được các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất

- Giải thích được các SVHT nào cũng thể hiện hình thức vận động

3 Thái độ:

- Xem xét SVHT trong trạng thái vận động và phát triển của chúng.

II Chuẩn bị :

- Sơ đồ chiều hướng vận động và quan hệ các hình thức vận động

- GV: Soạn bài, đọc TLTK, lấy vd cho hs

- HS: Soạn bài, làm bài tập

III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy - học:

1 Oån định lớp: (1p) sĩ số, tác phong

2 Kiểm tra bài cũ (3p)

H? Con người có nhận thức được thế giới kq không? Cho vd chứng minh?

3 Giới thiệu bài mới(1p)

Các SVHT trong thế giới kquan luôn luôn biến đổi và luôn luôn chuyển hoá từ cái này sang cái kia Triết học Mác-Lênin cho rằng: Vận động là mọi sự biến đổi các SVHT trong không gian và thời gian Vậy vận động là gì? Có những hình thức vận động nào? Quá trình vận động có làm chọ sự vật phát triển đi lên không? Hôm nay ta học bài 3

vật nào đang vđ

GV: Có những vận động mà

mắt thường không thấy được

HĐ1:

- Con tàu vận động, đường ray cũng vận động vì các bánh xe của con tàu chạy trên đường ray tác động vào các thanh ray và sự

ma sát giữa bánh xe và thanh làm cho nóng lên

- Tất cả SVHT đều đang vận động

1 Thế giới vật chất luôn luôn vận động.

a Vận động là gì?

Vận động là mọi sự biến đổi nói chung của các SVHT trong GTN và xh

Trang 14

( dòng điện đang chạy trong

dây dẫn, sóng điện từ và từ

trường) và những vận động

bằng mắt tthường thấy được

H? Vận động là gì?

HĐ2: GV phát vấn hs:

GV: Không có sự vận động

nào nằm ngoài vật chất và

không có vc nào tồn tại mà

nằm ngoài vận động

H? Vì sao vận động là

phương thức tồn tại của vật

chất?

GV: Vđ và vc không tách rời

nhau như con người ngừng

vận động thì con người sẽ

không tồn tại

GV cho hs lấy vd

H? Vậy có SVHT nào mà

tồn mà không vận động

khộng?

H? Có mấy hình thức vận

động cơ bản? Vd?

H? qua phần này rút ra được

vđ gì?

- Vđ là sự biến đổi của SVHT

- Vì vc muốn tồn tại thì vc phải

vđ Vđ là thuộc tính vốn có của

vc, trong quá trình vđ vc biểu hiện các thuộc tính ra bên ngoài và con người nhận thức được các thuộc tính thông qua vận động

- Cây cối ngừng hutù chất dinh dưỡng trong đất, không hấp thụ ánh sáng thì cây chết

- Động cơ ngừng hoạt động thì đcơ cũng hư hỏng

- Không

5 hình thức(CH,VL,HH,SH,XH)

- Cơ học: Xe chuyển động

- Vật lý: Dòng điện chạy trong dây dẫn, sự ma sát

- Hoá học:Tác động, liên kết, các ngtử, phân tử (sự ăn mòn)

- Sinh học: Trao đổi chất với môi trường

- Xã hội: Thay đổi các chế độ xh, các cuộc đấu tranh nd

b Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất.

Bất kỳ SVHT nào cũng luôn luôn vân động Vì vđ là thuộc tính vốn có, pthức tồn tại của SVHT

c Các hình thức vđ cơ bản.

- Triết học Mác- Lênin khái quát thành 5 hình thức vận động cơ bản từ thấp đến cao như sau: CH-VL-HH-SH-XH

→Xem xét SVHT luôn luôn có chiều hướng vận động, thay đổi tránh quan điểm cứng nhắc bất biến.GV: Vđ mà làm cho sv phát

triển đi lên gọi là gì? 2 Thế giới vật chất luôn luôn phát triển.

Trang 15

15p HĐ3: GV gọi hs lấy vd về

sự phát triển

H? Có SVHT nào trong quá

trình vđ làm cho sv thụt lùi

không?

H? Phát triển là gì?

H? Vì sao phát triển là

- Cây cối lớn lên và ra hoa

- Máy móc thay thế lao động thủ công

- Sự thay đổi các chế độ xh

- Có, như sự chết của con người, cây cối

- Khái quát sự vđ

HĐ4:

Phong trào GPDT 30-45

- Đơn giản-phức tạp

- Quanh co-thụt lùi

- Cuối cùng thắng lợi

a Phát triển là gì?

Phát triển chỉ khái quát sự vận động theo chiều hướng từ thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp, kém hoàn thiện đến hoàn thiện

b Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất.

Khuynh hướng tất yếu của quá trình phát triển là cái mới thay thế cái cũ, cái tiến bộ ra đời thay thế cái lạc hậu

→Khi xem xét SVHT hoặc đánh giá một con người cần phát hiện cái mới, cái tiến bộ tránh thái độ bảo thủ thành kiến

4 Củng cố, Dặn dò:3 phut

- Kiểm tra hoạt động nhận thức

- Phiếu học tập, Hãy nêu sự phát triển trong NN, CN, đời sống nd?

- Soạn bài 4 và làm bài tập 3,6 sgk

IV Bổ sung và rút kinh nghiệm:

Trang 16

Ngày soạn: Tuần 06

- Mọi SVHT luôn luôn vận động phát triển, nguyên nhân nào dẫn đến sự ptriển ấy?

- Ý nghĩa của mâu thuẫn đ/v sự phát triển của các SVHT vật chất

- Sơ đồ mâu thuẫn

- GV: Soạn giáo án, đọc TLTK, lấy vd cho hs

- HS: Soạn bài, làm bài tập

III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy - học:

3 Oån định lớp: (1p) sĩ số, tác phong

4 Kiểm tra bài cũ (4p)

H? Vì sao vận động là phương thức tồn tại của vật chất? Cho vd chứng minh?

3 Giới thiệu bài mới(1p)

Thế giới vc không ngừng vđ và theo những qluật vốn có của nó, PBC giải thích cho chúng

ta biết nguồn gốc, cách thức và xu hướng của sự vân động và ptriển nói trên Để hiểu được vấn đề này ta nghiên cứu bài mới

TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

15p

GV: Hônbách nhà duy vật

(XVIII) vc vđ là do sức mạnh

của bản thân nó, không cần

đến sức mạnh từ bên ngoài

HĐ1: GV đưa hàng loạt vd cho

hs nhận xét

- Di truyền – biến dị

- CNCN - CNTT

- Lạc hậu – tiến bộ

H? Em có nhận xét gì các vd

trên? - Các SVHT trên có sự mâu

thuẫn, k/hướng trái ngược nhau cùng tồn tại trong một SVHT

1 Thế nào là mâu thuẫn.

a Mâu thuẫn là gì?

Mâu thuẫn là một chỉnh thể trong đó 2 mặt đối lập vừa thông nhất với nhau, vời đấu tranh với nhau

Trang 17

H? Hai mặt đối lập của SVHT

trên có ràng buộc, tác động,

đtranh không?

H? Gọi hs cho vd về mâu

thuẫn?

H? Mâu thuẫn là gì?

HĐ 2: GV đưa các vd gọi hs

nhận xét

SV: DB-DT

KT: SX-TD

VL: LH-LĐ

H? Mặt đối lập của SVHT thể

hiện ở chỗ nào?

H? Mặt đối lập của mâu thuẫn

thể hiện ntn?

H? Có SVHT nào mà trong bản

thân của nó không chứa đựng 2

mặt mâu thuẫn không?

H? Sự thống nhất các mặt đối

lập thể hiện ở chỗ nào?

GV: nếu trong xh có g/c mà

không tồn tại g/c bị bóc lột thì

g/c bóc lột cũng không có vì g/c

bóc lột sống dựa trên slđ của

g/c bị bóc lột Hai mặt này tồn

tại trong một sv tác động lẫn

nhau, thúc đẩy nhau

H? Hai mặt đối lập có phải lúc

nào cũng tồn tại song song với

nhau hay không?

H? Vì sao các mặt đối lập phải

đấu tranh với nhau?

- Có, vì bao giừo cơ thể sống cũng tồn tại 2 mặt DT-BD, mặt này tác động mặt kia, làm tiền đề cho mặt kia

- Vui-buồn, trắng-đen, nắng-mưa

- Chúng tồn tại trong một sv

- Liên hệ với nhau, tiền đề với nhau

- Chuyển hoá cho nhau

- Không, vì 2 mặt này luôn luôn bài trừ nhau, gạt bỏ

b Mặt đối lập của mâu thuẫn:

Là k/hướng t/chất, đặc điểm mà trong quá trình vân động, phát triển của SVHT, chúng phát triển theo k/hướng trái ngược nhau

c Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.

Trong môic mâu thuẫn, 2 mặt đối lập liên hệ, gắn bó với nhau Triết học gọi là sự thống nhất giữa các mặt đối lập

- Hai mặt đối lập luôn luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau Triết học gọi đó là

Trang 18

- Đ/tranh các mặt đối lập làm cho SVHT phát triển đi lên, nếu không có đấu tranh thì SVHT không thể phát triển được

đấu tranh các mặt đối lập

- Vì vậy quy luật của mâu thuẫn là sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

4 Củng cố, Dặn dò: 4 phut

- Kiểm tra hoạt động nhận thức hs

- Phiếu học tập

- Em hãy cho biết các mâu thuẫn của các SVHT sau

- MT trong TN

- MT trong XH

- MT trong TD

- MT trong NT

- Soạn bài mới và làm bài tập 4 sgk.

IV Bổ sung và rút kinh nghiệm

Trang 19

Ngày dạy: Tuần 07

- Sơ đồ mâu thuẫn

- GV: Soạn giáo án, đọc TLTK, lấy vd

- HS: Soạn bài, làm bài tập

III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy - học:

1 Oån định lớp: (1p) sĩ số, tác phong

2 Kiểm tra bài cũ (4p)

H? Vì sao mọi SVHT đều có sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập?

3 Giới thiệu bài mới(1p)

Trong SVHT luôn luôn tồn tại những mặt đối lập, hai mặt này tồn tại bên nhau Nếu thiếu một trong 2 mặt thì sv sẽ không tồn tại vì chúng vận động theo những k/hướng trái ngược nhau, nếu giải quyết được mâu thuẫn thì SVHT phát triển? Vậy nguồn gốc của sự vận động và phát triển là gì?

TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

10p

HĐ 1: Gọi hs giải quyết

bài tập trong sgk tr 25

H? Qua bài tập này em có

nhận xét gì?

HĐ 1: Hs trả lời:

Mâu thuẫn giữa thành tích thi đua và những học sinh

vi phạm nội quy

Mâu thuẫn giữa cá nhân với tập thể về lợi ích

Nếu không giải quyết thì tập thể không phát triển

Mâu thuẫn là nguồn gốc động lực làm cho SVHT phát triển

2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của SVHT.

- Các SVHT trong thế giới kq sở dĩ vận động và phát triển được chính là nhờ đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn

Kết quả: Mâu thuẫn cũ mất đi, mâu thuẫn mới hình thành làm cho SVHT phát triển vô tận Vì vậy đ/tr giữa các mặt đối lập là

Trang 20

10p

HĐ2: Đưa ra một số tình

huống để hs giải quyết

3 MT giữa chăm học và

lười học được giải quyết có

tác dụng ntn?

GV: Bất cứ SVHT nào

cũng tồn tại những mâu

thuẫn, để giải quyết mâu

thuẫn đó bằng cách nào?

HĐ3: GV phát vấn hs

H? Mục đích giải quyết

mâu thuẫn?

H? Động lực thúc đẩy

SVHT phát triển là gì?

H? Để giải quyết mâu

thuẫn bằng cách nào?

H? Vì sao giải quyết mâu

thuẫn bằng con đường đấu

tranh?

H? Phân tích các hiện

tượng GD, XH hiện nay

(tham nhũng, ngheo đói, kt

- Con đường đấu tranh

- SVHT cũ mất đi-SVHT mới ra đời Vì SVHT luôn luôn vận động và phát triển vô cùng vô tận

- Hs trả lời như bên

nguồn gốc vận động, phát triển của SVHT

- Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sự đấu tranh giữa các mặt đối lập, không phải bằng con đường điều hoà mâu thuẫn

Bài học kinh nghiệm.

- Để giải quyết mâu thuẫn phải có pp đúng, ptích mâu thuẫn trong tình hình cụ thể

- Trong công tác, học tập, nghiên cứu phải phát hiện mâu thuẫn, luôn đấu tranh phê bình để tiến bộ

- Nâng cao nhận thức xh phát

Trang 21

triển nhân cách.

4 Củng cố, Dặn dò: 4phut

- Kiểm tra hoạt động nhận thức của hs và nhắc lại một số kiến thức cơ bản

- Phiếu học tập

Những câu tục ngữ nào sau đây nói về mâu thuẫn

a Con giun xéo lắm cũng quằn

b Yêu nên tốt ghét nên xấu

c Cái nết đánh chết cái đẹp

d Vỏ quýt dày có móng tay nhọn

- Soạn bài mới và làm bài tập 4,5 sgk.

IV Bổ sung và rút kinh nghiệm

………

Trang 22

Ngày soạn: Tuần 08

- Hiểu được k/n chất và lượng theo nghĩa triết học

- Nhận rõ sự biến đổi của lượng dẫn đến sự biến đổi của chất là quy luật phổ biến của mọi sản xuất, vận động và phatù triển của sự vật

2 Kỹ năng:

- Giải thích được mặt chất và lượng của một sự vật

- Chứng minh được cách thức lượng đổi đến chất đổi

- GV: Soạn giáo án, chuẩn bị các sơ đồ, TLTK

- HS: Soạn bài, làm bài tập

III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy - học:

1 Oån định lớp: Vệ sinh, tác phong

2 Điểm danh và kiểm tra bài cũ

- Điểm danh (1p) sĩ số

- Kiểm tra bài cũ (4p)H? Vì sao mâu thuẫn là nguồn gốc vận động và phát triển SVHT?

TL: - SVHT vận động và phát triển là đ/tranh các mặt đối lập →làm cho SVHT cũ mất đi, SVHT mới ra đời Để giải quyết mâu thuẫn thì bằng con đường đấu tranh

3 Giảng bài mới.

- Giới thiệu bài mới

- Thế giới vật chất không ngừng vận động, phát triển theo những ql vốn có của nó, phép biện chứng duy vật giải thích cho chúng ta biết nguồn gốc vận động, phát triển của svht SVHT có cách thức vận động phát triển ntn?

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

GV đưa ra các vd gọi hs nhận

xét: đường, muối, dấm, ớt

H? Em cho biết thuộc tính các

sv trên? Các thuộc tính gọi

Trang 23

giống nhau không?

H? Chất là gì? Cho vd minh

hoạ?

thuộc tính khác nhau, để pbiệt SVHT này với SBHT khác

VD: Cu: ngtử lượng:63,,54, nóng chảy:

1083oc, sôi: 2880oc

Chất của CNXH: Không duy trì abbl

GV đưa ra các vd gọi hs nhận

xét: Trường TPI có 34 lớp, lớp

10a1 có 50 hs, anh A nặng 50

kg

H? Những con số này nói nên

điều gì?

H? Lượng là gì? Cho vd?

H? Có ý kiến cho rằng: Tình

cảm con người không quy định

mặt lượng? Theo em đúng hay

→ Mọi SVHT đều có mặt chất và lượng vì chất và lượng là thuộc tính vốn có của SVHT

15p HĐ3: GV đưa ra các vd gọi hs

nhận xét:

Hcn: d: 30cm, r: 15cm, nhưng

nếu thay đổi 15→30: Hvuông

Đun sôi nước 100oc→ hơi, hoặc

hạ 0oc→ thể rắn

H? Em có nhận xét gì về các

SVHT trên?

GV: Đun sôi nước 100oc thể

hơi, nhưng 0oc→99oc- chất

chưa ra đời, thì gọi là gì?

H? Độ là gì? Cho vd?

H? Đun sôi nước 100oc→ thể

hơi, vậy 100oc gọi là gí?

H? Điểm nút gọi là gì? Cho

- Độ là giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của SVHT

- Điểm nút là giới hạn mà tại đó sự biến đổi về lượng làm thay đổi chất của SVHT

7p HĐ4: GV đưa ra các vd gọi hs

nhận xét:

Hs phổ thông tích luỹ kiến thức

thi đậu vào đại học thì lúc này

lượng và chất ntn?

Trang 24

duy, phong cách học tập

4 Củng cố, Dặn dò : (4 phut)

- Nhắc lại kiến thức cơ bản

- Tìm các câu tục ngữ ca dao nói về ql biến đổi về lượng dẫn đến biến đổi về chất?

- Làm bài tập trong sgk

IV Rút kinh nghiệm bổ sung

Trang 25

1 Kiến thức:

- Nêu được khái niệm phủ định, PĐBC, PĐSH

- Phát triển là khuynh hướng chung của SVHT

2 Kỹ năng:

- Liệt kê được sự khác nhau giữa PĐBC và PĐSH

- Mô tả được hình “xoắn ốc” của sự phát triển

3 Thái độ:

- Phê phán phủ định sạch trơn quá khứ hoặc kế thừa thiếu chọn lọc đối với cái cũ

- Ủng hộ cái mới, bảo vệ cái mới, cái tiến bộ

II Chuẩn bị :

- GV: Soạn bài, chuẩn bị phiếu học tập, sơ đồ phủ định

- Nêu vấn đề giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

- HS: Soạn bài, làm bài tập

III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy - học:

1 Oån định lớp: (1p) sĩ số, tác phong.

2 Kiểm tra bài cũ (4p)

H? Trình bày mối quan hệ giữa chất và lượng? Lấy vd để chứng minh?

- Lượng thay đổi dẫn đến chất thay đổi

- Chất mới ra đời quy định một lượng mới

3 Giảng bài mới.

- Giới thiệu bài mới

- Qua bài 4,5 chúng ta đã nghiên cứu quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật Những quy luật đó phản ánh một phương diện của quá trình vận động, phát triển của SVHT Từ nguyên lý nguồn gốc vận động và phát triển chúng ta cần hiểu rõ hơn khuynh hướng phát triển của SVHT và quy luật phủ định của SVHT

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

20p HĐ1: Hoạt động nhóm rút ra

các khái niệm

N1: Các vd sau: Đốt rừng,

chặt cây, giết thú, phá nhà

- Các SVHT này tồn tại hay

không? Vì sao?

- Hiện tượng này gọi là gì?

N2: Các vd:

Hạt lúa-xay thành gạo

Gió bão-xập nhà

Trứng gà-chiên ăn

- Các sv nay xoá bỏ bởi

những yếu tố nào?

- SVHT này gọi là gì?

N3: Các vd

Hạt thóc- cây lúa non

Quả trứng-gà con

HĐ1: Sau khi thảo luận xong,

cử đại diện lên trình bày

N1: Các SVHT này không tồn tại vì bị xoá bỏ

Là sự phủ định được diễn ra

do sự can thiệp, sự tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xoá bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của SVHT

c Phủ định biện chứng.

Trang 26

- SVHT trên có xoá bỏ hay

không? Vì sao?

- Quá trình này gọi là gì?

N4: Phân biệt sự khác nhau

giữa PĐSH-PĐBC? Lấy vd?

H? Đặc điểm của PĐBC?

N4: - PĐSH là xoá bỏ hoàn toàn, tác động từ bên ngoài

- PĐBC là có sự kế thừa các tiến bộ, phát triển do bản thân SVHT

Vd: VHTT-ĐĐBSDT

Là sự phủ định diễn ra do sự phát triển của bản thân SVHT có kế thừa những yếu tố tích cực của SVHT cũ để phát triển SVHT mới

* Đặc điểm của PĐBC

- Tính khách quan

- Tính kế thừa

15p HĐ2: Tìm hiểu sự phát triển

của SVHT

Mọi sc sinh ra cùng với khả

năng phủ định chính bản thân

nó, những cái đang tồn tại là

sự phủ định cái đã tồn tại Đó

Sự ra đời cái mới không phải

đơn giản mà phải trải qua

đ/tranh cái mới và cái cũ, đôi

khi có sự thất bại cái mới tạm

thời

Qua bài học này rút ra được

bài học kinh nghiệm gì cho

- Làm cho SVHT vân động và phát triển

2 Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng.

a Phủ định của phủ định

Trong quá trình vận động và phát triển vô tận của SVHT cái mới xuất hiện phủ định cái cũ, nhưng rồi bị cái mới hơn phủ định nó Triết học gọi là PĐ của PĐ

b Khuynh hướng phát triển.

Là sự vđ đi lên, cái mới ra đời kế thừa và thay thế cái cũ nhưng ở trình độ ngày càng hoàn thiện hơn, cao hơn

* Bài học kinh nghiệm

- Nhận thức cái mới, ủng hộ cái mới

- Tôn trọng quá khứ, tránh phủ định sạch trơn

- Tránh ảo tưởng về sự rađời dễ dàng cái mới

Trang 27

HĐ3: Củng cố kiến thức

- Nhắc lại một số kiến thức cơ bản

- Làm bài tập nhanh

Con tằm-cái kénHoá chất tiêu diệt sv

XHTB→XHPKChặt phá rừngMạ non-hạt lúaBão-ngã cây cối

- Em nào đồng ý với ý kiến sau về PĐBC:

+ PĐ là sự xoá bỏ

+ PĐ chấm dứt sự tồn tại phát triển

+ PĐ cái mới ra đời thay thế cái cũ, ptriển cao hơn

4 Dặn dò – bài tập về nhà.(1p)

- Về nhà ôn tập chuẩn bị kiểm tra một tiết

- Làm bài tập trong sgk

IV Rút kinh nghiệm bổ sung

Ngày đăng: 04/07/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thành - cong dan 10 (4 cot)
nh thành (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w