1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 6 (khá hay)

126 305 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thông Tin Và Tin Học
Tác giả Nguyễn Anh Tuấn
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Chế Lan Viên
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 8,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên trong vai trò là công cụ giúp con ngườitrong hoạt động thông tin, các máy tính thông dụng hiện nay chưa tiếp nhận và xử lý được mọi loại thông tin.. Triển khai bài: Hoạt động

Trang 1

HỌC KỲ I NĂM HỌC 2009-2010

- Nắm được các khái niệm cơ bản về công nghệ thông tin

- Mô hình hoạt động chung của máy tính

- Tầm quan trọng của việc học tin học

- Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ, máy tính

- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 (15): Thông tin là gì?

Trang 2

GV: Những hành động này giúp học biết

được những gì?

HS: - Đọc sách giúp họ biết được kiến

thức

- Xem ti vi để biết tin tức

- Tính toán để biết kết quả

GV: Nhận xét câu trả lời của HS

Tất cả những kiến thức, tin tức hay kết

quả mà con người biết được như trên

gọi chung là thông tin

HS: Quan sát, nghe giảng

GV: Bạn nào có thể chỉ ra cho thầy và cả

lớp biết được khái niệm thông tin là gì

HS: Đưa ra khái niệm thông tin theo hiểu

biết của mình

GV: Tổng kết lại: “Thông tin là tất cả

những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới

xung quanh (sự vật, sự kiện )và về chính

con người”

1 Thông tin là gì?

Thông tin là tất cả những gì đem lại sựhiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật,

sự kiện )và về chính con người

Hoạt động 1 (25): Hoạt động thông tin của con người

GV: Tiếp theo chúng ta sẽ xem xét các

hoạt động thông tin của con người

GV: Thường ngày các em xem bản tin dự

báo thời tiết, âm thanh đó cho các em biết

được thông tin gì?

HS: Âm thanh về dự báo thời tiết cho

chúng em biết được thông tin về tình hình

thời tiết nắng, mưa, nhiệt độ cao, thấp

GV: Các em đã từng đi vào thành phố

chưa? Vậy hình ảnh đèn giao thông đang

ở tính hiệu màu đỏ cho ta biết thông tin

Trang 3

HS: Hình ảnh đèn tín hiệu cho em biết

đèn đỏ đang bật, báo hiệu các phương

tiện tham gia giao thông dừng lại trước

vạch sơn trắng

GV: Các em đã làm thế nào để biết được

những thông tin trên?

HS: Em đã nhìn lên màn hình tivi và

nghe âm thanh phát ra

GV: Các em nghe thấy, nhìn thấy các

thông tin đó chính là các em đã tiếp nhận

thông tin Vậy, các em có nhắc lại được

những thông tin các em vừa tiếp nhận

không?

HS: Nhắc lại được

GV: Như vậy sau khi tiếp nhận, các em

đã ghi nhớ ( lưu trữ) được và truyền lại

hay trao đổi với các bạn khác các thông

HS: Em sẽ mang theo áo mưa khi đi học

Người đi xe sẽ phải giảm tốc độ và dừng

lại trước vạch sơn trắng

GV: Như vậy chings ta đã có những phản

ứng, ứng xử khác nhau khi tiếp nhận

những thông tin đó, hoạt động này được

gọi là xử lý thông tin

GV: Tất cả những việc tiếp nhận, xử lý,

lưu trữ và truyền( trao đổi) thông tin trên

được gọi chung là hoạt động thông tin

GV: Những hoạt động này diễn ra thường

xuyên trong cuộc sống chúng ta và là một

nhu cầu tất yếu của con người

HS: Chú ý nghe giảng

GV: Theo các em trong các hoạt động

trên (mô hình qua trình xử lý thông tin),

hoạt động nào quan trọng nhất trong việc

2 Hoạt động thông tin của con người

* Hoạt động thông tin

- Tiếp nhận thông tin

- Xử lý thông tin

- Lưu trữ thông tin

- Truyền thông tin

* Mô hình quá trình xử lý thông tin:

Trong mô hình quá trình xử lý thông tin

thì quá trình xử lý thông tin là quan

trọng nhất

Xử lý Thông tin vào Thông tin ra

Trang 4

mang lại hiểu biết cho con người? Vì

nào, thì việc tiếp nhận trở nên vô nghĩa

Cũng như việc các em đi học mà không

chép bài, không nhớ bài và không vận

dụng bài vậy

Vì thế, khi thông tin được tiếp nhận

( thông tin vào), chúng ta sẽ có xử lý, kết

quả của việc xử lý đó là một thông tin

mới được gọi là thông tin ra

Đây chính là mô hình của quá trình xử lý

thông tin

HS: Chăm chú nghe giảng

GV: Còn việc lưu trữ và truyền thông tin

có vai trò như thế nào?

HS: - Lưu trữ các thông tin được tiếp

nhận sẽ giúp em ngày càng có nhiều hiểu

biết hơn

- Truyền thông tin làm cho thông tin ngày

càng được lan rộng và sẽ có nhiều người

biết được hơn

GV: Nhận xét và tổng kết: Việc lưu trữ

và truyền thông tin làm cho thông tin

được tích lũy và nhân rộng

- Việc lưu trữ và truyền thông tin làm cho thông tin được tích lũy và nhân rộng

IV Kết luận củng cố: (3’)

- Nắm được hoạt động thông tin và mô hình quá trình xử lý thông tin

Trang 5

- Nắm được các khái niệm cơ bản về công nghệ thông tin.

- Mô hình hoạt động chung của máy tính

- Tầm quan trọng của việc học tin học

- Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ, máy tính

- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 (33): Hoạt động thông tin và tin học

GV: Các em đã bao giờ nghe nói đến

“Giác quan thứ 6” chưa? Đó là gì nhỉ?

HS: Trả lời theo sự hiểu biết của mình

Là khả năng đặc biệt của con người, ví dụ

như linh cảm, dự đoán trước những sự

kiện sẽ xảy ra trong tương lai

GV: Các em vừa chỉ ra giác quan thứ 6 là

một giác quan đặc biệt, không phải ai

cũng có Như vậy, tất cả chúng ta ngồi

đây, đều có tối thiểu 5 giác quan đúng

không nhỉ? Các em hãy liệt kê cho thầy 5

giác quan đó nào?

3 Hoạt động thông tin và tin học

- Hoạt động thông tin của con người được tiến hành nhờ các giác quan và bộ não

Trang 6

HS: Trả lời: 5 giác quan đó là:

Chúng ta thường xuyên sử dụng các giác

quan trên để tiếp nhận thông tin từ thế

giới xung quanh

HS: Chú ý nghe giảng

GV: Em nào cho thầy biết, giác quan nào

đã được sử dụng để tiếp nhận thông tin về

thời tiết và tính hiệu đèn trong ví dụ

trước?

HS: Tiếp nhận thông tin thời tiết bằng

thính giác, tiếp nhận thông tin tín hiệu

GV: Để quan sát các vì sao trên trời, các

nhà thiên văn học không thể sử dụng mắt

thường được, họ sử dụng dụng cụ gì?

Dụng cụ gì giúp em quan sát các tế bào

trong môn sinh học?

Khi em bị ốm, bác sỹ đo nhiệt độ cơ thể

em bằng cách nào?

HS: Sử dụng kính thiên văn; sử dụng

kính hiển vi; sử dụng nhiệt kế

GV: Nhận xét câu trả lời của HS và tổng

kết: Các dụng cụ đó chính là những công

cụ tuyệt vời mà con người sáng tạo ra để

hỗ trợ các giác quan, mở rộng khả năng

tiếp nhận, xử lý thông tin về thế giới

xung quanh

Máy tính ban đầu được làm ra để hỗ trợ

cho việc tính toán của con người

HS: Lắng nghe, ghi chép

GV: Ngành tin học cũng phát triển cùng

- Tiếp nhận thông tin:

+ Thính giác+ Thị giác+ Khứu giác+ Vị giác+ Xúc giác

Trang 7

với sự ra đời của máy tính để thực hiện

các hoạt động thông tin một cách tự

động

HS: nghe giảng, ghi chép

GV: Đến nay, sự phát triển ngày càng

tiến bộ của tin học đã khiến máy tính

không chỉ là công cụ tính toán thuần túy,

mà còn có thể hỗ trợ con người trong

nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống

HS: Nghe giảng

GV: Chúng ta sẽ dần tìm hiểu tin học, tìm

hiểu máy tính, để sử dụng chúng như một

công cụ phục vụ cuộc sống của chúng ta

mạnh mẽ Nhiệm vụ của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động trên cơ sở sử dụng MTĐT

- Nhờ sự phát triển của tin học, máy tính không chỉ là công cụ trợ giúp tính toán thuần túy mà còn có thể hỗ trợ con người trong nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống

IV Kết luận củng cố: (10’)

+ Gọi 3 HS lên bảng, trong khoảng 2 phút, thi xem HS nào viết được nhiều ví dụ đúng về thông tin GV cho cả lớp nhận xét tính đúng, sai của từng ví

dụ HS viết lên bảng GV tính điểm, công bố HS thắng cuộc

+ Bài tập trắc nghiệm

Hoạt động thông tin là:

A Tiếp nhận thông tin B Xử lý thông tin

C Lưu trữ thông tin D Truyền thông tin

E Tất cả phương án trên

+ Em hãy vẽ lại mô hình quá trình xử lý thông tin

+ Về nhà các em sưu tầm tài liệu để tìm hiểu về lịch sử phát triển của máy tính điện tử, tốc độ phát triển của ngành Tin học…

E RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 8

- Ba dạng cơ bản của thông tin

- Thông tin và cách biểu diễn thông tin

- Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ, máy tính

- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định tổ chức (1’): - Điểm danh

Kiểm tra sĩ số: Lớp 6C

6D

II Kiểm tra bài cũ: (5’):

Hoạt động thông tin là gì? Em hãy nêu một ví dụ cụ thể ?

III.Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1’)

Qua bài đầu tiên các em đã biết khái niệm về thông tin Cácgiác quan giúp con người tiếp nhận được nhiều dạng thông tin khác nhau Thôngtin xung quanh em rất đa dạng Tuy nhiên trong vai trò là công cụ giúp con ngườitrong hoạt động thông tin, các máy tính thông dụng hiện nay chưa tiếp nhận và

xử lý được mọi loại thông tin Vậy các dạng thông tin mà máy tính thông dụnghiện nay tiếp nhận và xử lý là những dạng nào?.Bài học hôm nay sẽ giúp các emgiải đáp thắc mắc này

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 (25): Các dạng thông tin cơ bản

GV: Tổ chức trò chơi:

Số HS tham gia: 3 HS

Dụng cụ: Hai tờ giấy, một góc bảng, phấn

Cách chơi:

-GV viết vào tờ giấy từ “ngôi nhà” rồi

đưa cho HS thứ nhất, yêu cầu em này vẽ

1 Các dạng thông tin cơ bản:

Có 3 dạng thông tin cơ bản.

+ Dạng văn bản:

Là những gì ghi lại bằng các con

số, bằng chữ viết hay kí hiện trong sách

vở, báo chí là các ví dụ về thông tin ở

Trang 9

hình tương ứng với nội dung trong tờ

giấy vào tờ giấy thứ hai, giữ bí mật từ em

nhìn thấy trong tờ giấy

- HS thứ hai sẽ nhìn bức tranh đó và nói

cho HS thứ ba về nội dung bức tranh

- HS thứ ba viết điều mình nghe thấy lên

trên bảng

GV: Cho cả lớp so sánh từ trong tờ giấy

mà GV đưa ra với từ trên bảng

HS: Khẳng định nội dung tờ giấy và chữ

viết trên bảng là như nhau

GV: Từ “ngôi nhà” chính là thông tin mà

ba bạn cùng tiếp nhận được.Các em hãy

cho thầy biết thông tin mà bạn thứ nhất

tiếp nhận được dạng gì? Thông tin bạn

thứ hai tiếp nhận ở dạng gì? Thông tin

bạn thứ ba tiếp nhận ở dạng gì?

HS: Thông tin bạn thứ nhất tiếp nhận là

dạng chữ viết (văn bản); thông tin bạn

thứ hai tiếp nhận là dạng hình ảnh; thông

tin bạn thứ ba tiếp nhận là dạng âm thanh

ta thông tin ở dạng hình ảnh

+ Dạng âm thanh:

Tiếng trống trường, tiếng còi tàu hỏa, tiếng chim hót…là những ví dụ về thông tin ở dạng âm thanh

- Đây là ba dạng thông tin cơ bản mà các máy tính hiện nay có thể tiếp nhận

và xử lý

Hoạt động 2 (10’): Biểu diễn thông tin

GV: Đưa ra các ví dụ gần gũi với HS để

HS dễ nắm bắt được

VD: + Để tính toán chúng ta biểu diễn

thông tin dưới dạng những con số và ký

hiệu toán học

+ Các nốt nhạc để biểu diễn một

bản nhạc cụ thể…

GV: Ba dạng thông tin cơ bản đã đề cập

ở trên thực chất chỉ là cách biểu diễn

thông tin

Chú ý: Cùng một thông tin có thể có

nhiều cách biểu diễn khác nhau

2.Biểu diễn thông tin:

* Biểu diễn thông tin: là cách thể hiện thông tin dưới dạng cụ thể nào đó.VD:

Trang 10

HS: Lắng nghe, ghi chép.

GV: Việc biểu diễn thông tin có quan

trọng không, tại sao?

HS: Quan trọng Vì biểu diễn thông tin

giúp cho việc tiếp nhận, truyền và quan

trọng nhất là xử lý thông tin được dễ

dàng, chính xác

GV: Nhận xét, tổng kết lại

HS: Nghe giảng, ghi chép

*Vai trò của biểu diễn thông tin:

- Có vai trò quan trọng đối với việc truyền và tiếp nhận thông tin

VD:

- Biểu diễn thông tin dưới dạng phù hợp cho phép lưu giữ và chuyển giao thông tin

VD:

- Có vai trò quyết định đối với mọi hoạt động thông tin nói chung và quá trình

xử lý thông tin nói riêng

Chính vì vậy, con người không ngừng cải tiến, hoàn thiện và tìm kiếm các phương tiện, công cụ biểu diễn thông tin mới

IV Kết luận củng cố: (3’)

Nêu lại các dạng thông tin cơ bản và cách biểu diễn thông tin

E RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 11

- Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ, máy tính.

- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 (38’): Biểu diễn thông tin trong máy tính

GV: Hoạt động thông tin của máy tính

phải diễn ra như thế nào để máy tính có

thể xử lý được thông tin giúp con người?

HS: Muốn xử lý thông tin, máy tính cần

phải tiếp nhận rồi lưu trữ thông tin để xử

GV: Nhận xét Để xử lý thông tin, thì

thông tin lưu trữ trong máy tính phải

được biểu diễn dưới dạng phù hợp Đó là

dạng gì? Các em hãy theo dõi ví dụ sau:

Khi thi công sửa chữa một đoạn đường

hẹp, để tránh ách tắc cũng như hạn chế số

3 Biểu diễn thông tin trong máy

tính:

- Thông tin lưu giữ trong máy tính

được gọi là dữ liệu

- Thông tin trong máy tính được biểu diễn dưới dạng dãy các số 0 và 1, gọi là dãy bit

- Việc quy ước biểu diễn các thông tin như văn bản, âm thanh, hình ảnh…dưới dạng dãy bit để máy tính có thể tiếp nhận và xử lý được còn gọi là “số hóa”

Trang 12

lượng xe đi lại tại cùng một thời điểm, tại

hai đầu A và B của đoạn đường, người ta

dùng 1 đèn báo với quy ước:

Tắt Bật Được đi từ B đến A

Tắt Tắt Cấm đi lại

HS: Chú ý quan sát

GV: Giả sử chúng ta quy ước:

- Trạng thái bật là 1; trạng thái tắt là 0

Các em hãy viết lại bảng trên

HS: Hoàn thành bảng trên bằng cách thay

tín hiệu bật bằng 1, tín hiệu tắt bằng 0

GV: Như vậy, chỉ với hai số 0 và 1, việc

cấm hay cho phép xe cộ đi lại trên đoạn

đường có thể biểu diễn dưới dạng các dãy

11, 10, 01, 00 Đây cũng chính là cách

thức mà các kỹ sư tin học quy ước để

biểu diễn thông tin trong máy tính

GV: Vậy thông tin trong máy tính được

biểu diễn dưới dạng dãy các số 0 và 1,

gọi là dãy bit

HS: Ghi chép

GV: Các em thấy rằng máy tính và con

người hoạt động thông tin dưới các hình

thức biểu diễn thông tin khác nhau

( giống như hai quốc gia nói hai thứ tiếng

khác nhau) Như vậy con người và máy

tính muốn giao tiếp được với nhau thì

phải làm như thế nào?

HS: Cần phải có một bộ phận nào đó làm

nhiệm vụ phiên dịch

GV: Nhận xét , tổng kết: Bộ phận phiên

dịch chính là bộ phận biến đổi thông tin

GV: Vậy bộ biến đổi thông tin hoạt động

như thế nào?

HS: - Thông tin dạng văn bản, hình ảnh,

âm thanh, mà con người đưa vào máy

tính sẽ được bộ phận này biến đổi thành

thông tin dưới dạng dãy bit

- Để máy tính và con người giao tiếp được với nhau thì cần phải có một bộ phận biến đổi thông tin

- Thông tin dạng văn bản, hình ảnh, âmthanh, mà con người đưa vào máy tính

sẽ được bộ phận này biến đổi thànhthông tin dưới dạng dãy bit

- Thông tin dạng dãy bit muốn đưa ra cho con người hiểu được, phải được bộ phận này biến đổi thành một trong ba dạng văn bản, hình ảnh hay âm thanh

- Đó chính là chức năng của bộ phận biến đổi

- Đây cũng chính là mô hình quá trình giao tiếp giữa người và máy

bản, hình ảnh,

âm thanh

TT dạng bit 0

và 1

Trang 13

- Thông tin dạng dãy bit muốn đưa ra cho

con người hiểu được, phải được bộ phận

này biến đổi thành một trong ba dạng văn

bản, hình ảnh hay âm thanh

GV: Nhận xét và tổng kết

IV Kết luận củng cố: (5’)

Nêu lại cách biểu diễn thông tin trong máy tính,chức năng của bộ phận biến đổi

Mở rộng kiến thức về mật mã

- Mật mã là cách biểu diễn thông tin gốc thành một dạng nào

đó (mã hóa), nếu không biết cách dịch (giải mã) thì chúng ta không thể hiểu được nội dung thông tin gốc là gì Cách viết mật mã rất phong phú , đa dạng Về nhà , các em sưu tầm một vài cách mã hóa và giải mã để thấy thông tin biểu diễn phong phú và thú vị như thế nào nhé

E RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 14

- Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ, máy tính.

- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định tổ chức (1’): - Điểm danh

Kiểm tra sĩ số: Lớp 6C

6D

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

Em hãy nêu chức năng của bộ phận biến đổi thông tin?

III.Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1’)

Chúng ta đã biết máy tính được phát minh ra để hỗ trợ conngười Ngày nay, máy tính được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực củađời sống, xã hội Tại sao lại như vậy? Để trả lời được câu hỏi này, chúng ta cầnphải biết máy tính làm được những gì? Đó chính là nội dung của bài học hômnay

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 (20’): Tìm hiểu một số khả năng của máy tính

GV: Đưa ra phép nhân một số có 8 chữ

số nhân với số 9 yêu cầu 1HS lên bảng

thực hiện

HS: Chú ý quan sát

GV: Tính lại cho cả lớp thông qua

1 Một số khả năng của máy tính:

Trang 15

chương trình Excel hoặc máy tính cầm

tay

GV: Qua hai cách thực hiện trên, em hãy

so sánh tốc độ và độ chính xác tính toán

của người so với máy tính?

HS:Máy tính có khả năng tính toán nhanh

và chính xác hơn con người

GV: Nhận xét và kết luận lại

HS: lắng nghe, ghi chép

GV: Bây giờ chúng ta sẽ xem xét đến một

khả năng khác nữa của máy tính Đó là

khả năng lưu trữ

GV: Em hãy cho thầy biết, hôm nay các

em mang theo bao nhiêu quyển sách

trong cặp?

HS: Trả lời

GV: Giả sử lớp chúng ta, ai cũng có

lượng sách giống của bạn trên, thì cả lớp

ta có bao nhiêu quyển sách?

HS: Tính toán rồi trả lời

GV: Bây giờ các em hãy xem máy tính có

khả năng lưu trữ bao nhiêu quyển sách

nhé GV đưa ra đĩa CD chứa 1000 quyển

sách để HS so sánh

GV: Các em có nhận xét gì về khả năng

lưu trữ của máy tính

HS: Máy tính có khả năng lưu trữ lớn

GV: Nhận xét , tổng kết lại

HS: Ghi chép

GV: Ngoài ra, máy tính còn có khả năng

làm việc không mệt mỏi, một máy tính có

thể làm việc được liên tục trong nhiều

ngày, nhiều năm Đây là điểm mạnh hơn

hẳn của máy so với con người

GV: Tổng kết lại các khả năng của máy

xung quanh em, trong gia đình, ở trường

học, trên ti vi, sách báo, liệt kê cho thầy

2 Có thể dùng máy tính điện tử vào

những việc gì?

- Thực hiện các tính toán

Trang 16

những công việc được thực hiện nhờ máy

tính

HS: Trả lời

GV: ngầm chia bảng làm 6 cột, ghi các

câu trả lờ vào vị trí các cột tương ứng

trên bảng Hướng dẫn cho HS có thể trả

lời mỗi cột có khoảng 2 đến 3 thông tin,

yêu cầu HS nhận xét, so sánh và đặt tên

cho từng cột sao cho chỉ ra được 6 nhóm

công việc mà máy tính có thể làm được

- Thực hiện các tính toán

- Tự động hóa các công việc văn phòng

- Hỗ trợ công tác quản lý

- Công cụ học tập và giải trí

- Điều khiển tự động và rô bốt

- Liên lạc: Tra cứu và mua bán trực

- Điều khiển tự động và rô bốt

- Liên lạc: Tra cứu và mua bán trựctuyến

Hoạt động 3 (7’): Máy tính và điều chưa thể

GV: Chúng ta vừa liệt kê rất nhiều công

việc mà máy tính đã tham gia hỗ trợ con

người Chứng tỏ rằng máy tính là một

công cụ tuyệt vời Tuy vậy nó cũng có

những hạn chế

GV: Nêu ra câu hỏi: MT có thể phân biệt

được màu sắc, mùi vị… được không?

HS: Trả lời

GV: Rút ra kết luận: MT vẫn chưa thay

thế được con người

GV: Theo các em, ai làm ra máy tính, sức

mạnh máy tính do ai quyết định?

HS: Con người làm ra máy tính, con

người quyết định sức mạnh của máy tính

GV: Nhận xét và tổng kết lại

HS: lắng nghe, ghi chép

GV: Trong bài học hôm nay, chúng ta

cùng nhau khám phá ra những khả năng

tuyệt vời của máy tính, nhưng đồng thời

cũng chỉ ra được 1 việc mà máy tính chưa

làm được

Chặng đường phía trước rất còn dài, thầy

hi vọng các em sẽ là những người sáng

tạo ra những thế hệ máy tính mới với

3 Máy tính và điều chưa thể:

- MT là một công cụ tuyệt vời

- MT không sáng tạo ra điều gì mới, hạnchế về khả năng phát minh, sáng tạo (khả năng tư duy)

- MT chưa hoàn toàn thay thế con người

-Sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào con người và do những hiểu biết của con người quyết định

Trang 17

nhiều khả năng thông minh hơn.

Và để biến những ước mơ này thành sự

thật, việc đầu tiên chúng ta cần làm là

phải học để sử dụng thành thạo máy tính,

thầy sẽ giúp các em làm được điều này

trong các tiết học sau

IV Kết luận củng cố: (4’)

Bài tập:

Các phát biểu sau đây đúng hay sai

A Máy tính là công cụ đa dụng và có những khả năng to lớn

B Máy tính có thể làm được tất cả mọi việc, có thể thay thế hoàn toàn con người

C Máy tính chỉ làm được những gì mà con người chỉ dẫn thông qua câu lệnh

D Sức mạnh của máy tính không phụ thuộc vào con người

Đáp án: A đúng; B sai; C đúng; D sai

E RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 18

- Biết được máy tính hoạt động theo chương trình.

- Biết thế nào là một hệ tin học và phân loại phần mềm

2 Kỹ năng:

- Mô hình hóa được ba bước của mọi quá trình xử lý thông tin

- Chỉ ra các khối trong cấu trúc chung của máy tính điện tử đáp ứngquá trình xử lý thông tin ba bước và chức năng của từng khối

- Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ, máy tính

- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định tổ chức (1’): - Điểm danh

Kiểm tra sĩ số: Lớp 6C

6D

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

Những khả năng to lớn nào đã làm cho máy tính trở thành công cụ

xử lý thông tin hữu hiệu?

III.Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1’)

Ở bài 3, các em đã thấy rõ được khả năng, sức mạnh của máytính, lý giải được tại sao máy tính lại được coi là công cụ hỗ trợ đắc lực cho conngười trong các hoạt động thông tin Vậy, những bộ phận nào cấu thành nên máytính? Chức năng của chúng ra sao? Các em sẽ tìm được câu trả lời sau khi họcxong bài hôm nay

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Trang 19

Hoạt động 1 (10’): Tìm hiểu một số khả năng của máy tính

GV: Từ bài học đầu tiên, chúng ta đã biết

rằng hoạt động thông tin là một hoạt động

diễn ra thường xuyên và tất yếu trong

cuộc sống Để ôn lại các hoạt động của

thông tin, thầy mời 1 bạn lên bảng làm

bài tập trắc nghiệm sau?

GV: Treo bảng phụ:nội dung

Hoạt động thông tin là?

A Tiếp nhận thông tin

B Xử lý thông tin

C Lưu trữ thông tin

D Truyền(trao đổi) thông tin

E Tất cả các đáp án trên

HS: Lên bảng làm bài tập

GV: Hỏi xem cả lớp có bao nhiêu học

sinh đồng ý với ý kiến đó, rồi công bố

GV: Em nào có thể lên bảng vẽ lại cho

thầy mô hình quá trình xử lý thông tin

HS: TT vào Xử lý TT ra

GV: Nhận xét, em có thể thấy việc đưa

thông tin vào có thể gọi là bước Nhập

thông tin ( Input) và việc lấy thông tin ra

có thể gọi là bước Xuất thông tin(Output)

HS: Quan sát, nghe giảng

GV: Dựa vào việc đặt tên này, các em

hãy vẽ lại cho thầy mô hình trên

1 Mô hình quá trình ba bước:

*Mô hình quá trình xử lý thông tin

TT vào Xử lý TT ra

- Việc đưa thông tin vào có thể gọi là bước Nhập thông tin ( Input) và việc lấythông tin ra có thể gọi là bước Xuất thông tin(Output)

Trang 20

HS: Mọi quá trình xử lý thông tin đều có

thể mô hình hóa thành một quá trình ba

bước

GV: Nhận xét và kết luận

GV: Chúng ta muốn máy tính hỗ trợ con

người xử lý thông tin, thì chúng ta cũng

phải chế tạo máy tính với các thiết bị

tương ứng sao cho nó cũng có khả năng

thực hiện xử lý theo mô hình ba bước

trên Nhà toán học Phôn Nôi man đã đưa

ra cấu trúc cơ bản chung của máy tính mà

ở mục sau chúng ta sẽ làm quen

- Mọi quá trình xử lý thông tin đều có thể mô hình hóa thành một quá trình ba bước

Hoạt động 2 (25’): Cấu trúc chung của máy tính

GV: Trình chiếu sline hay bảng phụ về

các thiết bị vào như bàn phím, con

chuột…

HS: Quan sát, ghi tên và chức năng các

thiết bị

GV: Sau khi đã có thông tin vào, máy

tính sẽ lưu trữ và xử lý thông tin đó

GV: Trình chiếu hoặc treo bảng phụ về

hình ảnh bộ xử lý trung tâm

GV: Hiển thị bộ nhớ trong và bộ nhớ

ngoài

GV: Các em thử suy nghĩ và nêu ra một

tác dụng quan trọng của bộ nhớ ngoài?

HS: Bộ nhớ ngoài như đĩa mềm, đĩa CD,

USB… có tác dụng lưu trữ dữ liệu mà ta

có thể mang đi nhiều nơi để sử dụng, hay

dùng lại nhiều lần

GV: Nhận xét câu trả lời của HS Kết

luận: Đó cũng chính là lý do bộ nhớ

ngoài không ngừng được cải tiến về kích

thước (nhỏ đi), về dung lượng nhớ(tăng

lên)

2 Cấu trúc chung của máy tính

a Thiết bị vào: Là các thiết bị có nhiệm

vụ thực hiện quá trình nhập (Input)VD: bàn phím, máy quét, con chuột

b Khối xử lý và lưu trữ:

* Bộ xử lý trung tâm (CPU): Là bộ não của máy tính CPU thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển phối hợp mọihoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chương trình

* Bộ nhớ: Là nơi lưu trữ các chương trình và dữ liệu Có 2 loại

+ Bộ nhớ trong: Dùng để lưu trữ chương trình và dữ liệu trong quá trình máy tính làm việc

Phần chính của bộ nhớ trong là RAm và ROM

Khi máy tính tắt, toàn bộ thông tin trong RAM sẽ bị mất đi

Trang 21

GV: Trình chiếu hoặc treo bảng phụ về

các thiết bị ra

GV: Trình chiếu hình ảnh nhà toán học

Phôn_Nôi_man

+ Bộ nhớ ngoài: Dùng để lưu trữ lâu dài chương trình và dữ liệu

Đó là ổ đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD/DVD, bộ nhớ flash (USB)…

Thông tin lưu trên

bộ nhớ ngoài không bị mất đi khi máy tính tắt

+ Tham số quan trọng của thiết bịnhớ là dung lượng nhớ Đơn vị chính dùng để đo dung lượng nhớ là Byte Tên gọi Ký hiệu So sánhKi-lô-bai KB

1KB=210Byte=

1024 byteMe-ga-bai MB

1MB=210KB=1

048576 byteGi-ga-bai GB

1GB=210MB=10737418

Nắm vững và hiểu được mô hình quá trình ba bước

Cấu trúc cơ bản chung của máy tính do nhà toán học Phôn Nooimanđưa ra

Trang 22

E RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 12/09/2009

- Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ, máy tính

- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định tổ chức (1’): - Điểm danh

Kiểm tra sĩ số: Lớp 6C

6D

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

Em hãy nêu cấu trúc chung của máy tính?

III.Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1’)

Ở tiết trước chúng ta đã học cấu trúc chung của máy tính đượcđưa ra bởi nhà toán học Phôn Nôi man, để các khối chức năng đó hoạt động đượcthì chúng cần có 1 chương trình điều khiển, kết nối các khối chức năng đó.Chương trình đó là gì, tiết học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về nó

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 (8’): Máy tính là một công cụ xử lý thông tin

GV: Em nào có thể nhắc lại cho cả lớp

biết cấu trúc chung của máy tính theo

Phôn Nôi man?

HS: Cấu trúc chung của máy tính là:

Thiết bị vào, bộ xử lý và lưu trữ, thiết bị

3 Máy tính là một công cụ xử lý

thông tin:

INPUT => XỬ LÝ VÀ LƯU TRỮ=>OUTPUT

Trang 23

GV: Nhận xét và tổng kết lại

việc đưa thông tin vào có thể gọi là bước

Nhập thông tin ( Input) và việc lấy thông

tin ra có thể gọi là bước Xuất thông

tin(Output)

HS: Quan sát, nghe giảng

- Các khối chức năng này hoạt động dưới sự hướng dẫn của các chương trìnhmáy tính do con người lập ra

- Nhờ các thiết bị, các khối chức năng

đó, máy tính đã trở thành một công cụ

xử lý thông tin hữu hiệu

Hoạt động 2 (20’): Tìm hiểu về phần mềm máy tính

GV: Các thiết bị trong mô hình này được

gọi là các thiết bị vật lý, hay phần cứng

Tuy nhiên nếu chỉ như vậy, thì máy tính

của chúng ta cũng chưa thể hoạt động

được

HS: Chú ý nghe giảng

GV: Các em gõ vào bàn phím, nhưng

những thông tin đó không được tiếp nhận,

không được xử lý, do đó không có bất kỳ

1 thông tin nào được đưa lên màn hình

GV: Vậy máy tính cần gì nữa?

Chúng cần một “linh hồn” để kết nối

những thiết bị phần cứng lại với nhau làm

cho chúng phát huy được tác dụng

+ Phần mềm hệ thống quan trọng nhất là HĐH:

VD: Dos, Windows, Linux…

* Phần mềm ứng dụng:

Trang 24

GV: Dựa vào kiến thức bài 3 về những

công việc có thể sử dụng máy tính, em

VD: Phần mềm nghe nhạc, kế toán…

B Thiết bị xử lý thông tin

C Chương trình tập hợp bởi nhiều

câu lệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫn

của hệ điều hànhChương trình soạn

thảo văn bản

Là phần mềm ứng dụng quan trọng nhất

Là phần mềm hệ thống

HS: Làm bài tập

Phần mềm là gì?

D Các thiết bị vật lý

E Thiết bị xử lý thông tin

F Chương trình tập hợp bởi nhiều câu lệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫnmột thao tác cụ thể cần thực hiệnĐáp án: C

BT2: Xây dựng các phát biểu đúng từ các cụm từ sau?

Hệ điều hành Là 1 phần mềm

ứng dụngWindows XP Là một phiên bản

của hệ điều hànhChương trình soạn

thảo văn bản

Là phần mềm ứng dụng quan trọng nhất

Là phần mềm hệ thống

IV Kết luận củng cố: (3’)

Phần mềm là gì? Phân loại phần mềm

E RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 25

Ở tiết trước chúng ta đã học cấu trúc chung của máy tính điện

tử, hôm nay các em sẽ được trực tiếp tìm hiểu và làm quen với các thiết bị đó

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 (10’): Xác định các thiết bị cấu thành máy tính

GV: Yêu cầu HS nhận biết các bộ phận

cơ bản của MT

GV: Mở máy giới thiệu bộ vi xử lý, bộ

nhớ, đĩa cứng, máy in, loa, màn hình

GV: Giới thiệu các thiết bị lưu trữ dữ

1 Các bộ phận của máy tính cá

nhân.

Trang 26

liệu: đĩa mềm, đĩa cứng.

GV: Các em tìm hiển xem các bộ phận gì

cấu thành một MT hoàn chỉnh

HS: Quan sát, thực hành, ghi chép

a Các thiết bị nhập dữ liệuChuột, bàn phím

b Thân máy tính

CPU, Ram, Đĩa cứng, CD-rom…

c Các thiết bị xuất dữ liệuMàn hình, máy in, loa…

- Bật công tắc nguồn của ổn áp

- Bật công tắc nguồn của UPS

- Bật công tắc nguồn của máy in vàcác thiết bị ngoại vi khác

- Bật công tắc nguồn của màn hình

- Bật công tắc nguồn của CPU

3 Làm quen với bàn phím và chuột

- Phân biệt vùng chính của bàn phím,

-Tắt nguuồn của máy in

-Tắt nguồn của UPS

-Tắt nguồn của ổn áp

-Rút cáp nguồn của ổn áp ra khỏi điện lưới

IV Kết luận củng cố: (3’)

Trang 27

- Thực hiện lại cách bật và tắt máy tính

- Chỉ ra một số bộ phận của máy tính

- Các em về nhà thực hành lại và xem trước bài mới

E RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 19/09/2009

- Kể tên được các thao tác với chuột

- Thành thạo các thao tác với chuột

- Sử dụng luyện tập tốt với phần mềm Mouse Skills

II Kiểm tra bài cũ: (15’)

- Em hãy xây dựng các phát biểu đúng từ những mệnh đề sau

Chương trình soạn thảo văn bản Là một phần mềm ứng dụng quan trọng

Là phần mềm hệ thống

III.Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: (25’) Tìm hiểu các thao tác chính với chuột

GV: Em hãy nhắc lại mô hình hoạt động

3 bước của máy tính

Trang 28

HS: Thông tin vào=>Xử lý=>Thông tin

ra

GV: Nhận xét Bài học hôm nay chúng ta

sẽ luyện tập sử dụng chuột, em hãy cho

thầy biết chuột là thiết bị thuộc bước nào

trong mô hình trên?

HS: Chuột là thiết bị sử dụng trong quá

trình đưa thông tin vào

GV: Nhận xét, tổng kết lại: Chính vì thế,

chuột được gọi là thiết bị vào Đây là một

thiết bị được sử dụng rộng rãi và hầu như

không thể thiếu với mọi máy tính.Bài

hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các em cách

sử dụng chuột và giúp cho các em luyện

tập thành thạo các thao tác đó

HS: Chú ý lắng nghe

GV: Các em hãy nhìn hình vẽ trên màn

hình và nhìn chuột ở máy tính, hãy cho

thầy biết trên chuột có mấy nút?

HS: Trả lời: Có 2 nút nhấn và một nút ở

giữa

GV: Nhận xét Trên màn hình các em đã

thấy quy ước đặt tên cho các nút chuột

Bây giờ chúng ta sẽ xem xét việc cầm

chuột như thế nào cho đúng, cho đẹp và

dễ thao tác nhất

GV: Trên màn hình là cách cầm chuột

đúng, em hãy quan sát và rút ra cách cầm

HS: Dùng tay phải để giữ chuột, ngón tay

đặt lên nút trái, ngón giữa đặt lên nút phải

chuột

GV: Nhận xét Còn nút giữa, thường chỉ

có tác dụng điều khiển, không có tác

dụng trong việc nhập dữ liệu, nên có thể

không có ở những chuột sản xuất vài năm

trước đây Tuy nhiên những chuột sản

xuất hiện nay thì luôn kèm theo nút này

vì sự tiện lợi của nó Khi cần sử dụng đến

nút này các em dùng ngón tay trỏ để điều

khiển

GVgiới thiệu lần lượt các thao tác chính

với chuột kết hợp với hình ảnh minh họa

HS: Quan sát, nghe giảng, ghi chép

1 Các thao tác chính với chuột:

Các thao tác chính với chuột bao gồm:

* Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột trên mặt phẳng (không nhấn bất

Trang 29

? Với chuột gồm có những thao tác nào?

- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển

chuột trên mặt phẳng (không nhấn bất cứ

? : Tương tự như nháy chuột, nháy nút

phải chuột ta làm thế nào?

HS: Nhấn nhanh nút phải chuột và thả tay

GV: chúng ta thường dùng thao tác nháy

đúp chuột để mở các chương trình ứng

dụng

* Lưu ý: Khi nháy đúp chuột em phải

thực hiện nhẹ nhàng, liên tiếp và dứt

khoát

GV: Chúng ta thường dùng thao tác kéo

thả chuột trong các trò chơi điện tử, hoặc

cũng có thể sắp xếp các biểu tượng bên

trái của màn hình desktop sang bên phải

bằng thao tác kéo thả chuột

? : Đặc điểm nổi bật của thao tác kéo

thả chuột là gì?

HS: Thay đổi được vị trí của các đối

tượng

GV: Nhận xét và trình bày thao tác.

? : Di chuyển chuột và kéo thả

chuột giống và khác nhau như thế nào?

HS: Giống nhau là: cả di chuyển chuột và

kéo thả chuột đều giữ và di chuyển chuột

trên một mặt phẳng

- Khác nhau là: khi di chuyển chuột ta không nhấn bất cứ nút

chuột nào, còn kéo thả chuột thì ta có sử

Trang 30

- Gọi một vài HS thực hiện lại các thao tác đối với chuột

V Dặn dò:

E RÚT KINH NGHIỆM:

- Kể tên được các thao tác với chuột

- Thành thạo các thao tác với chuột

- Sử dụng luyện tập tốt với phần mềm Mouse Skills

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: (10’) Tìm hiểu và hướng dẫn sử dụng phần mềm Mouse Skills

GV: Phần mềm này giúp em luyện tập

thao tác sử dụng chuột lần lượt theo 5

mức sau đây:

2 Hướng dẫn sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills

Trang 31

+Mức 1: Luyện thao tác di chuyển chuột.

+Mức 2: Luyện thao tác nháy chuột

+Mức 3: Luyện thao tác nháy đúp chuột

+Mức 4: Luyện thao tác nháy nút chuột

phải

+Mức 5: Luyện thao tác kéo thả chuột

- Mỗi mức, phần mềm cho phép thực hiện

10 lần thao tác luyện tập chuột tương

hiện một hình vuông nhỏ trên màn hình

Nhiệm vụ của em là thực hiện thao tác

chuột tương ứng trên hình vuông này

Mức 5, trên màn hình xuất hiện một cửa

sổ và một biểu tượng nhỏ, ta kéo thả biểu

tượng này vào bên trong khung cửa sổ

+Mức 4: Luyện thao tác nháy nút chuột phải

+Mức 5: Luyện thao tác kéo thả chuột

٭ Khởi động phần mềm:

B1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng conchuột trên màn hình

B2: Nhấn một phím bất kỳ để bắt đầu vào cửa sổ luyện tập chính

Hoạt động 2 (30’) Luyện tập

GV: Yêu cầu HS luyện theo từng mức,

GV vừa hướng dẫn, vừa thao tác mẫu

trên máy cho HS quan sát

mà không cần thực hiện tất cả 10 thao tác luyện tương ứng

- Nhắc lại các thao tác chính với chuột máy tính

- Tổng kết nêu ra những hạn chế mà các em mắc phải khi thực hành

Trang 32

- HS biết được cấu trúc khu vực chính của bàn phím, biết lợi ích của

việc gõ văn bản bằng mười ngón

2 Kỹ năng:

- Xác định được vị trí các phím trên hàng phím

- Phân biệt được các phím soạn thảo và các phím khác

- Ngồi đúng tư thế khi thực hiện gõ các phím trên bàn phím

- Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính

- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định tổ chức (1’): - Điểm danh

Kiểm tra sĩ số: Lớp 6C

6D

II Kiểm tra bài cũ: (6’)

Nêu các thao tác chính với chuột So sánh thao tác di chuyển và kéothả chuột

III.Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1’)

Cùng với chuột, bàn phím là một thiết bị nhập dữ liệu quantrọng Để hiểu hơn cấu trúc của bàn phím, việc gõ bàn phím bằng mười ngón, vềlợi ích cũng như cách luyện tập Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài: Học

gõ mười ngón

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Trang 33

Hoạt động 1: (14’) Bàn phím máy tính

GV: Các em quan sát khu vực chính của

bàn phím trên màn hình và cho thầy biết

có mấy hàng phím?

HS: Có 5 hàng phím trong khu vực chính

của bàn phím

GV: Nhận xét và hiển thị trên màn hình

quy ước đặt tên của các hàng phím

HS: Quan sát, ghi bài

GV: Các em hãy quan sát hàng phím cơ

sở trên bàn phím và chỉ ra cho thầy hai

phím có sự khác biệt về cấu tạo so với tất

cả các phím khác?

HS: Đó là 2 phím J và F, vì có gai

GV: Đây là hai phím đánh dấu vị trí đặt

hai ngón tay trỏ Các em xem hình vẽ

Các ngón tay còn lại đặt lên các phím

tương ứng cạnh hai phím này như hình

vẽ Tám phím trên hàng phím cơ sở này :

* Các phím điều khiển, phím đặc biệt

như: Spacebar, Ctrl, Shift, Alt, Caps

Lock, Tab, Enter và Backspace

?: Vậy em nào có thể cho biết sự khác

khi ta gõ các phím soạn thảo với khi ta gõ

các phím chức năng hay phím điều

* Các phím chức năng như các phím F1,F2, ,F12

* Các phím điều khiển, phím đặc biệt như: Spacebar, Ctrl, Shift, Alt, Caps Lock, Tab, Enter và Backspace

Hoạt động 2 (10’) Ích lợi của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón

GV chia lớp thành 4 nhóm

Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm ra những

lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mười

2 Ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mười ngón:

- Tốc độ gõ nhanh hơn

Trang 34

Hoạt động 3 (10’) Tư thế ngồi

GV: Theo các em, tư thế ngồi sử dụng

máy tính có quan trọng không?Vì sao?

HS: Quan trọng, vì ngồi đúng tư thế sẽ

giúp cho việc sử dụng máy tính được dễ

dàng, thuận tiện, không gây mệt mỏi,

tránh cách khuyết tật do sử dụng máy tính

lâu

GV: Nhận xét, tổng kết lại

3 Tư thế ngồi:

Ngồi thẳng lưng, đầu thẳng không ngữa

ra sau cũng như không cúi về trước Mắtnhìn thẳng vào màn hình, không được hướng lên trên Bàn phím ở vị trí trung tâm, hai tay để thả lỏng trên bàn phím Hai vai song song với bàn phím

IV Kết luận củng cố: (2’)

- Cấu trúc khu vực chính của bàn phím

- Các phím chức năng, phím điều khiển, phím đặc biệt

- Ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mười ngón, tư thế ngồi đúng tư thế

V Dặn dò: (1’)

Về nhà học bài cũ chuẩn bị tiết sau chúng ta luyện tập gõ phím

E RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 35

- Nghiêm túc theo dõi và thực hiện gõ bàn phím.

- Gõ phím đúng theo ngón tay quy định của quy tắc gõ bàn phím bằngmười ngón, ngồi và nhìn đúng tư thế

B PHƯƠNG PHÁP:

- Thực hành

C CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính

- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định tổ chức (1’): - Điểm danh

Kiểm tra sĩ số: Lớp 6C

6D

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Khu vực chính của bàn phím bao gồm những hàng phím nào?Ngoài các phím đó ra, trên bàn phím còn có các phím khác, đó là những phím gì?Cho VD

III.Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1’)

Tiết trước chúng ta đã được tìm hiểu cấu trúc của bàn phím,ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mười ngón Tiết này chúng ta sẽ đi vào luyện

Trang 36

tập thao tác gõ bàn phím bằng mười ngón, là cơ sở đầu tiên để giúp các em hìnhthành phong cách làm việc chuyên nghiệp với máy tính

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

GV nh n xét, anh gia v b sung.ậ đ a ổ

Lưu ý: Khi cần gõ phím nào, ngón tay

phụ trách sẽ vươn ra từ hàng phím cơ sở

để gõ phím đó Sau khi gõ xong, đưa

ngón tay trở về vị trí ban đầu trên hàng

* Gõ các phím theo mẫu 1, trang 28, SGK

HS: Đặt các ngón theo sự hướng dẫn của

Trang 37

* Gõ các phím theo mẫu 2, trang 29, SGK.

HS: Đặt các ngón tay theo sự hướng dẫn của

GV

HS: Luyện gõ theo yêu cầu

Hoạt động 4 (5’) Luyện gõ các phím hàng dưới

- Ngón trỏ: đảm nhận hai phím N và M.

- Ngón giữa: đảm nhận phím , (dấu

phẩy)

- Ngón áp út: đảm nhận phím (dấu

chấm)

- Ngón út: đảm nhận phím /.

* Gõ các phím theo mẫu 3, trang 29, SGK

* GV theo dõi và hướng dẫn HS

* Gõ các phím theo mẫu 6, trang 30, SGK

* GV theo dõi và hướng dẫn HS

f Luyện gõ các hàng phím số

Trang 38

HS: Thực hành

Hoạt động 7 (5’) Luyện gõ các phím ký tự trên toàn bàn phím

* Gõ các phím theo mẫu 7, trang30,

- Nghiêm túc theo dõi và thực hiện gõ bàn phím

- Gõ phím đúng theo ngón tay quy định của quy tắc gõ bàn phím bằngmười ngón, ngồi và nhìn đúng tư thế

B PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp, thuyết trình

C CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính

- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định tổ chức (1’): - Điểm danh

Trang 39

Kiểm tra sĩ số: Lớp 6C

6D

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Nêu cấu trúc chung của khu vực chính bàn phím?

III.Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1’)

Tiết trước chúng ta đã được luyện tập gõ bàn phím bằng mườingón với trình soạn thảo văn bản Microsoft Word Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tụcluyện tập gõ bàn phím bằng mười ngón, nhưng với phần mềm học tập Mario Các

em có thể tự nhận xét kết quả của mình qua cách chấm điểm và đánh giá củaphần mềm

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: (10’) Giới thiệu phần mềm Mario

GV yêu cầu hs xem màn hình chính của

phần mềm trong SGK

_ Trên màn hình em sẽ thấy hệ thống

bảng chọn chính: File, Student, Lessons

Khi nháy chuột tại các mục này, một

bảng chọn xuất hiện chứa các lệnh có thể

chọn tiếp để thực hiện

?: Khi gõ bàn phím bằng mười ngón,

cách đặt tay và gõ phím như thế nào?

_ Các bài luyện tập có trong Mario:

+ Home Row Only: Bài chỉ luyện

Hoạt động 2: (10’) Cách khởi động và thoát khỏi phần mềm Mario

GV: Hướng dẫn

a Cách khởi động:

_ Khởi động phần mềm bằng cách chạy

tệp MARIO.EXE

_ Gõ phím W hoặc nháy chuột tại mục

2 Cách khởi động và thoát khỏi phần mềm Mario

- Khởi động phần mềm: nháy chuột vào

tệp tin Mario.exe trên màn hình

Trang 40

Student, chọn New trong bảng chọn, cửa

sổ Student Information sẽ xuất hiện

_ Nhập tên của em (viết bằng tiếng Việt

không dấu) tại vị trí dòng trắng giữa màn

hình Nhấp xong nhấn phím Enter

_ Nháy chuột tại vị trí DONE để đóng

cửa sổ này

b Thoát khỏi phần mềm:

_ Nhấn phím Q hoặc chọn File/ Quit.HS:

Đặt các ngón theo sự hướng dẫn của giáo

viên

HS: Ghi chép

Desktop

- Trong màn hình chính có các lựa chọn đáng lưu ý sau:

phần mềm

Hoạt động 3(15’) Luyện tập

GV l m m u v thuy t trinh a â a ê

* Đăng ki tên ng i luy n t pươ ê ậ :

- Go phim W ho c nhay chu t t i ă ô a

Student, ch n New Luc n y xu t hi n o a â ê

c a s ư ổ

- Nh p tên c a em (không b d u) t i v ậ u o â a i

tri dong tr ng gi a m n hinh Xong n ă ư a â

phim Enter

- Nhay chu t t i v tri Done.ô a i

* N p tên ng i luy n t pa ươ ê ậ :

( co th theo doi k t qu luy n t p cac Đê ê ê a ê ậ

* Thi t t cac l a ch n luy n t pê đă ư o đê ê ậ :

anh gia kh n ng go phim, ng i ta

- Nhay chu t t i v tri s c a dong Goal ô a i ô u

WPM v s a gia tr ghi v tri n y Nh na ư i ơ i a â

Ngày đăng: 04/07/2014, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tương ứng với nội dung trong tờ - Giáo án 6 (khá hay)
Hình t ương ứng với nội dung trong tờ (Trang 9)
Hình quá trình 3 bước - Giáo án 6 (khá hay)
Hình qu á trình 3 bước (Trang 19)
Hình và nhìn chuột ở máy tính, hãy cho - Giáo án 6 (khá hay)
Hình v à nhìn chuột ở máy tính, hãy cho (Trang 28)
Hình nền của máy tính, nội dung của mỗi - Giáo án 6 (khá hay)
Hình n ền của máy tính, nội dung của mỗi (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w