Hoạt động 4: Giới thiệu một số chuyển động thường gặp: -GV treo tranh hình vẽ 1.3a, b, c yêu cầu học sinh quan sát để -HS trả lời -HS quan sát tranh, nhậnbiết chuyển động động cơ học hay
Trang 1Giáo án vật lí 8 Năm học 2010 - 2011 Ngày soạn : Tuần : Ngày dạy : Tiết :
BÀI 1 : CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I- Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Học sinh biết được thế nào là chuyển động cơ học Nêu được ví dụ về chuyển động cơhọc trong cuộc sống hằng ngày Xác định được vật làm mốc
Học sinh nêu được tính tương đối của chuyển động
Học sinh nêu được ví dụ về các dạng chuyển động
-GV yêu cầu HS đọc câu1,
thảo luận theo nhóm để trả lời
-HS đọc thông tin ở SGK-HS theo dõi
Khi vị trí của vật đó so vớivật mốc thay đổi theo thờigian thì vật chuyển động sovới vật mốc, gọi là chuyển
Gv: Nguyễn Danh Lợi Trường THCS Đinh Tiên Hoàng
Trang 2SGK và giới thiệu cho HS
-Yêu cầu HS trả lời các câu
C4, C5
-HS trả lời tiếp câu C6
-Yêu cầu HS trả lời tiếp câu
C7, C8
Hoạt động 4: Giới thiệu một
số chuyển động thường gặp:
-GV treo tranh hình vẽ 1.3a, b,
c yêu cầu học sinh quan sát để
-HS trả lời
-HS quan sát tranh, nhậnbiết chuyển động
động cơ học (hay chuyểnđộng)
II.Tính tương đối của chuyển động
Một vật có thể chuyển độngđối với vật này nhưng lạiđứng yên đối với vật khác
Ta nói: Chuyển động hayđứng yên có tính tương đối
III.Một số chuyển động thường gặp
(SGK)
IV.Vận dụng
C10C11
4) Củng cố:
- GV đặt câu hỏi, HS trả lời nội dung phần ghi nhớ
- Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ
5) Dặn dò:
- Học bài theo ghi nhớ ở SGK
- Đọc thêm phần “có thể em chưa biết”.
- Làm các bài tập ở SBT
- Chuẩn bị bài sau
IV- Rút kinh nghiệm :
Gv: Nguyễn Danh Lợi Trường THCS Đinh Tiên Hoàng
Trang 3Giáo án vật lí 8 Năm học 2010 - 2011Ngày soạn : Tuần :
Ngày dạy : Tiết :
Treo tranh 2.1: ? Làm thế nào
để biết sự nhanh hay chậm của
-Yêu cầu HS trả lời câu C2
SGK ghi kết quả vào cột 5
-GV thông báo:
-HS theo dõi
-HS đọc bảng 2.1, trả lớicâu C1
-Hãy sắp xếp thứ tự nhanhchậm dựa vào kinh nghiệm
-Hs thực hiện câu C2 vàghi kết quả
-HS ghi vở
I.Vận tốc là gì?
Quảng đường chạy được
Gv: Nguyễn Danh Lợi Trường THCS Đinh Tiên Hoàng
Trang 4-GV giới thiệu như ở SGK
-Yêu cầu HS thực hiện câu C4
-HS làm vận dụng theo cáccâu C5, C6, C7, C8
trong 1 giây gọi là vận tốc.
Độ lớn của vận tốc cho biết
sự nhanh, chậm của chuyểnđộng
*Độ lớn của vận tốc đượctính bằng độ dài quảngđường đi được trong mộtđơn vị thời gian
là tốc kế III.Vận dụng
- Đọc trước bài 3 Chuyển động đều, chuyển động không đều
Câu hỏi soạn bài: - Độ lớn vận tốc xác định như thế nào?
- Thế nào là chuyển động đều và chuyển động không đều
IV- Rút kinh nghiệm :
Gv: Nguyễn Danh Lợi Trường THCS Đinh Tiên Hoàng
Trang 5Giáo án vật lí 8 Năm học 2010 - 2011Ngày soạn : Tuần :
Ngày dạy : Tiết :
BÀI 3 : CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I- Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Phát biểu được chuyển động đều, nêu ví dụ
Phát biểu được chuyển động không đều, nêu ví dụ
-GV cung cấp thông tin về dấu
hiệu của chuyển động đều và
chuyển động không đều
-GV treo bảng 3.1, yêu cầu HS
quan sát và gợi ý HS phân tích
kết quả để trả lời câu C1
-Yêu cầu HS trả lời câu C2
-HS trả lời câu C2
-HS quan sát, theo dõigợi ý của GV
-HS đọc SGK-HS thảo luận và trả lời
I.Định nghĩa:
Chuyển động đều là chuyển
động mà vận tốc có độ lớnkhông thay đổi theo thờigian
Chuyển động không đều là
Trang 6Giáo án vật lí 8 Năm học 2010 - 2011
-GV thông báo: Nếu vận tốc
trung bình kí hiệu là vtb thì công
- s là quảng đường đi được
- t là thời gian đã đi hếtquảng đường
III Vận dụng
C4C5C6
4) Củng cố:
- Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ
5) Dặn dò:
- Học bài theo phần ghi nhớ
- Đọc thêm phần: “:có thể em chưa biết”
- Làm các bài tập 3.1 đến 3.6
- Đọc trước bài 4 Biểu diễn lực
* Câu hỏi soạn bài:
- Kí hiệu của lực như thế nào?
- Lực được biểu diễn như thế nào?
IV- Rút kinh nghiệm :
Gv: Nguyễn Danh Lợi Trường THCS Đinh Tiên Hoàng
Trang 7Giáo án vật lí 8 Năm học 2010 - 2011Ngày soạn : Tuần :
Ngày dạy : Tiết :
BÀI 4 : BIỂU DIỄN LỰC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
Nhận biết được lực là đại lượng véctơ Biểu diễn được vectơ lực
Nhắc HS đọc lại kiến thức của bài Lực-Hai lực cân bằng
III Hoạt động dạy học:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều ?
? Vận tốc trung bình chủa chuyển động không đều được tính như thế nào?
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập:
-GV đặt vấn đề như ở đầu bài
và đặt thêm câu hỏi:? Lực và
vận tốc có liên quan gì nhau
không
Hoạt động 2: Ôn lại khái niệm
lực và tìm hiểu về mối quan
hệ giữa lực và sự thay đổi vận
tốc
-GV giới thiệu như ở SGK
-Yêu cầu HS thực hiện câu C1
Hoạt động 3: Thông báo đặc
điểm của lực và cách biểu
-HS nhắc lại
-HS đọc SGK, theo dõi,ghi vở
I) Ôn lại khái niệm lực:
II)Biểu diễn lực:
1)Lực là một đại lượngvectơ:
Một đại lượng vừa có ộ lớn,vừa có phương và chiều làmột đại lượng vectơ
Gv: Nguyễn Danh Lợi Trường THCS Đinh Tiên Hoàng
Trang 8Giáo án vật lí 8 Năm học 2010 - 2011
-Yêu cầu HS dọc SGK mục 2
và trả lời câu hỏi:
? Biểu diễn vectơ lực như thế
nào? Dùng cái gì? Biểu diễn
-GV đặt câu hỏi hướng dẫn HS
trả lời các kiến thức cơ bản của
Lực là một đại lượng vectơ
2)Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực:
a)Biểu diễn vectơ lực bằngmột mũi tên có:
- Gốc là điểm mà lực tácdụng lên vật
- Phương và chiều là phương
và chiều của lực
- Độ dài biễu diễn cường độcủa lực theo một tỉ xích chotrước
b)Vectơ lực được kí hiệubằng một chữ F có mũi tên ởtrên F
Cường độ lực được kí hiệu F
III)Vận dụng:
C2C3
4)Dặn dò:
- Học bài theo vở ghi
- Làm các bài tập 4.1 đến 4.5 SBT và vở BT
- Đọc trước bài 5 Sự cân bằng lực- quán tính
* Câu hỏi soạn bài:
- Thế nào là 2 lực cân bằng?
- Tại sao khi xe đang chạy, ta thắng gấp thì người nghiên về phía trước ?
IV- Rút kinh nghiệm :
Gv: Nguyễn Danh Lợi Trường THCS Đinh Tiên Hoàng
Trang 9Giáo án vật lí 8 Năm học 2010 - 2011Ngày soạn : Tuần :
Ngày dạy : Tiết :
BÀI 5 SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH
- Dụng cụ của thí nghiệm Atut
- Búp bê, xe lăn
III Hoạt động dạy học:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
? Vì sao gọi lực là đại lượng vectơ? Biểu diễn vectơ lực như thế nào? Bài tập 4.4 SBT
? Biểu diễn trọng lực của một vật A có độ lớn 150N, tỉ xích tuỳ chọn?
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập:
-Yêu cầu HS đọc SGK, quan
sát hình 5.1 trả lời: Bài học
này nghiên cứu vấn đề gì?
Hoạt động 2: Nghiên cứu lực
cân bằng:
-Hai lực cân bằng là gì?
Tác dụng của hai lực cân bằng
lên vật đứng yên thì vận tốc
của vật như thế nào?
-Yêu cầu HS phân tích tác
dụng của các lực cân bằng lên
các vật ở câu 1 SGK
GV vẽ 3 vật lên bảng yêu cầu
HS lên biểu diễn
?Qua 3 thí dụ trên, em thấy khi
-HS nhớ lại kiến thức lớp
6, trả lời
-HS thảo luận phân tích
- 3 HS lên bảng biểu diễn
-HS trả lời
-HS trả lời: Lực
I.Lực cân bằng:
1)Hai lực cân bằng là gì?Hai lực cân bằng là hai lựccùng tác dụng lên một vật,cùng phương nhưng ngượcchiều, có cường độ bằngnhau
Hai lực cân bằng tác dụnglên vật đang đứng yên thì vật
sẽ đứng yên mãi
2)Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
Một vật đang chuyển động
Gv: Nguyễn Danh Lợi Trường THCS Đinh Tiên Hoàng
Trang 10-Yêu cầu HS dựa vào kết quả
thí nghiệm nêu nhận xét, đối
-HS theo dõi
-HS theo dõi-HS quan sát đọc kết quả-HS thảo luận theo nhómtrả lời
-HS nhận xét đỗi chiếu
-Đọc SGK phần nhận xét-Nêu TD chứng minh-HS làm thí nghiệm theonhóm, thảo luận trả lời câu
6, câu 7
-HS thảo luận trả lời
mà chịu tác dụng của hai lựccân bằng thì sẽ tiếp tụcchuyển động thẳng đều mãimãi
II.Quán tính:
1)Nhận xét:
Khi có lực tác dụng, mọi vậtđều không thể thay đổi vậntốc đột ngột vì mọi vật đều
có quán tính
2)Vận dụng:
4) Cũng cố:
? Hai lực cân bằng có đặc điểm như thế nào?
? Vật đứng yên, chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc như thế nào?
? Vận dụng quán tính giải thích các hiện tượng?
Gv: Nguyễn Danh Lợi Trường THCS Đinh Tiên Hoàng
Trang 11Giáo án vật lí 8 Năm học 2010 - 2011
Ngày soạn : Tuần :
Ngày dạy : Tiết :
-Cả lớp: Tranh vẽ các vòng bi, tranh vẽ một người
- Mỗi nhóm: 1 lực kế, miếng gỗ, 1 quả cân, 1 xe lăn, 2 con lăn
III Hoạt động dạy học:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
? Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ như thế nào ? Làm bài tập 5.1, 5.2SBT
? Quán tính là gì? Làm bài tập 5.3 và 5.8
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tạo tình huống
? Vậy nói chung, Fms trượt xuất
hiện khi nào
-Đọc tình huống-HS theo dõi
-HS trả lời theo hiểu biết
- Đọc SGK, nhận xét
-HS thảo luận nhận xét-HS trả lời
I Khi nào có lực ma sát: 1/ Ma sát trượt:
Lực ma sát trượt (Fms trượt)xuất hiện khi một vật trượttrên mặt một vật khác
Trang 12? Vậy nói chung lực ma sát lăn
xuất hiện khi nào
Hoạt động 3: Nghiên cứu lực
ma sát trong đời sống và trong
- Kiến thức môi trường :
+ Trong quá trình lưu thông của
các phương tiện giao thông
đường bộ, ma sát giữa bánh xe
và mặt đường, giữa các bộ phận
cơ khí với nhau, ma sát giữa
phanh xe và vành bánh xe làm
phát sinh các bụi cao su, bụi khí
và bụi kim loại Các bụi khí này
gây ra tác hại to lớn đối với môi
trường: ảnh hưởng đến sự hô
hấp của cơ thể người, sự sống
của sinh vật và sự quang hợp
của cây xanh
+ Nếu đường nhiều bùn đất, xe
đi trên đường có thể bị trượt dễ
-Làm C1-Đọc SGK, phần2-HS thảo luận trả lời
-Làm C2-Trả lời
-HS làm C3, trả lời Fms
trượt, Fms lăn
-Đọc SGK và nắm cáchlàm thí nghiệm
-Tiến hành thí nghiệmtheo nhóm, đọc kết quả-HS thảo luận C4, đạidiện giải thích
-Làm bài theo gợi ý-Theo dõi và ghi vở-HS về nhà làm C5
-HS làm việc cá nhânC6, phân tích hình 6.3 a,
b, c-Làm C7
2/ Ma sát lăn:
Lực ma sát lăn ( Fms lăn) xuấthiện khi một vật lăn trên mặtmột vật khác
-Cường độ Fms trượt > cường
độ Fms lăn
3/ Lực ma sát nghỉ:
+Lực ma sát nghỉ xuất hiệngiữ cho vật không bị trượtkhi vật bị một lực khác tácdụng
Lực cân bằng với lực kéotrong thí nghiệm là lực masát nghỉ
II Lực ma sát trong đời sống và trong kĩ thuật:
1) Lực ma sát có thể có hại:2) Lực ma sát có thể cóích:
Trang 13Giáo án vật lí 8 Năm học 2010 - 2011
gây ra tai nạn, đặc biệt khi trời
mưa và lốp xe bị mòn.
- Biện pháp bảo vệ môi trường:
+ Để giảm thiểu tác hại này cần
giảm số phương tiện lưu thông
trên đường và cấm các phương
tiện đã cũ nát, không đảm bảo
chất lượng Các phương tiện
tham gia giao thông cần đảm
bảo các tiêu chuẩn về khí thải và
an toàn đối với môi trường.
+ Cần thường xuyên kiểm tra
bôi trơn các chi tiết chuyển
động của các thiết bị , máy
móc hoặc phối hợp các vật liệu
thích hợp khi chế tạo các chi
tiết này sẽ làm cho hiệu suất sử
dụng chúng được nâng cao góp
phần vào việc sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả
Nếu tiết kiệm được năng lượng
cũng đồng thời giảm thiểu
được sự phát thải các khí gây ô
nhiễm môi trường , giảm được
tiếng ồn khi hoạt động ( liên
quan đến ô nhiễm tiếng ồn )
? Lực ma sát có mấy loại, mỗi
loại xuất hiện khi nào?
? Nêu tác hại và lợi ích của ma
sát và cách làm tăng, giảm ma
sát
-Y/c 2 HS đọc Ghi nhớ
-HS làm C8 vào vởBT,trả lời câu hỏi, lớp nhậnxét
-HS trả lời cá nhân theocâu hỏi của GV
Trang 14Giáo án vật lí 8 Năm học 2010 - 2011
- Tự ôn tập các kiến thức đã học để tiết sau kiểm tra 1 tiết
- Đọc trước bài 7 Áp suất
* Câu hỏi soạn bài:
- Áp suất là gì?
- Công thức tính áp suất? Đơn vị áp suất?
IV- Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : Tuần :
Ngày dạy : Tiết :
KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu:
Về kiến thức:
- Mô tả chuyển động cơ học và tính tương đối của chuyển động
- Biết vận tốc là đại lượng biểu diễn sự nhanh chậm ủa chuyển động
- Nhận biết được hiện tượng quán tính
- Biết một số cách làm tăng giảm ma sát trong đời sống và kĩ thuật
- Nhận bết tác dụng của lực cân bằng
Về kĩ năng:
- Biết cách tính vận tốc của chuyển động đều và vận tốc trung bình của chuyền động không đều
- Biết biểu diễn lực bằng vectơ
- Giải thích một số hiện tượng trong đời sống và kĩ thuật bằng khái niệm quán tính
II- Ma trận đề:
Bài 1: Chuyển động cơ học 1
0,5
1 0,5
0,5
1 0,5
2
1 Bài 3: Chuyển động đều và
chuyển động không đều
1 0,5
1 0,5
1 3
3 4
Trang 15A Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng (3,5đ)
Câu 1: Người lái đò đang ngồi yên trên một chiếc thuyền thả trôi theo dòng sông.Câu mô tả
nào sau đây là đúng;
A Người lái đò đứng yên so với mặt nước
B Người lái đò chuyển động so với mặt
nước
C Người lái đò đứng yên so với bờ sông
D Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền
Câu 2: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo vân tốc?
Câu 4: Chuyển động không đều là Chuyển động có:
A.quỹ đạo là một đường tròn, độ lớn vận tốc
không thay đổi theo thời gian
B.quỹ đạo là một đường thẳng,có độ lớn vận
tốc không thay đổi theo thời gian
C.có độ lớn thay đổi theo theo thời gian
D.hướng của Chuyển động luôn luôn thay đổi theo thời gian
Câu 5: Một học sinh chạy cự li 400m mất 3phút 20giây.Vận tốc trung bình của học sinh này
thảng,chiều ngược nhau
Câu 7: Trong các trường hợp lực xuất hiện sau đây,trường hợp nào không phải là lực ma
sát?
A Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường
B Lực xuất hiện làm mòn đế giày
C Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn
D Lực xuất hiện giữa dây coroa với bánh xe truyền chuyển động
Trang 16Giáo án vật lí 8 Năm học 2010 - 2011
B Tự luận:
Câu 1.(3đ) Một người đi bộ đều trên quảng đường đầu dài 3km với thời gian 0,5 giờ Ở
quảng đường sau dài 2km người đó đi hết 1
4giờ Tính vận tốc trung bình của người đó
trên từng quảng đường và cả trên hai quảng đường
Câu 2.( 2đ) Diễn tả bằng lời các yếu tố của lực vẽ ở hình sau:
( )
1 1 1
3 6 0,5
h
s
v = t = =Vận tốc trung bình của đoạn đường sau là:
( )
2 2 2
2 8 14
h
s
v = t = =Vận tốc trung bình của cả hai đoạn đường là:
0,54
Phần cho biết: 0,5đ0,75đ
Trang 173
Khi ôtô đột ngột rẻ trái, hành khách trên xe bị nghiêng về phía
phải
Vì: quán tính, hành khách không thể đổ hướng chuyển động ngay
mà tiếp tục theo chuyển động cũ nên bị nghiêng người về phía
phải
0,5đ1đ
III/ Thống kê kiểm tra :
Lớp SSố Slượng Giỏi % Slượng Khá % Slượng Trung bình % Slượng Yếu %
81
82
84
Trang 18Ngày soạn : Tuần :
Ngày dạy : Tiết :
BÀI 7 : ÁP SUẤT
I Mục tiêu:
1. Kiến thức
Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất
Viết công thức tính áp suất, nêu tên và đơn vị từng đại lượng trong công thức
2) Kiểm tra bài cũ:
? Lực ma sát xuất hiện khi nào? Nêu thí dụ?
? Làm bài tập 6.1, 6.2, 6.3 SBT
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tạo tình huống
-Yêu cầu HS làm câu C1 SGK
-Cuối cùng chốt lại các lực phải
có phương vuông góc với mặt
lún xuống của vật
-HS quan sát và theo dõi
-HS đọc SGK so sánhphương của các lực đó
-HS nêu định nghĩa áp lực-HS làm cá nhân câu C1
-HS theo dõi và ghi nhớ
-HS hoạt động theo nhóm-HS nêu phương án
I)Áp lực là gì?
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
II) Áp suất:
1)Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào yếu tố nào?
Trang 19-Thông báo công thức
-Giới thiệu đơn vị áp suất
- Kiến thức môi trường:
- Áp suất do các vụ nổ gây ra
có thể làm nứt, đổ vỡ các công
trình xây dựng và ảnh hưởng
đến môi trường sinh thái và
sức khỏe con người Việc sử
dụng chất nổ trong khai thác
đá sẽ tạo ra các chất khí thải
độc hại ảnh hưởng đến môi
trường, ngoài ra còn gây ra
được đảm bảo những điều kiện
về an toàn lao động (khẩu
-HS rút ra kết luận-HS suy nghĩ trả lời
-HS đọc SGK rút ra ápsuất
-HS ghi vở
-HS trả lời-HS làm bài-HS trả lời
-Tác dụng của áp lực cànglớn khi áp lực càng lớn vàdiện tích bị ép càng nhỏ
2)Công thức tính áp suất:
áp suất là độ lớn của áp lựctrên một dơn vị diện tích bịép
p =
S F
Trong đó: p là áp suất
F :là áp lực S: là diện tích bị épĐơn vị áp suất là N/m2
hay Paxcan (Pa)1Pa = 1N/m2
Trang 20đầu bài
4) Cũng cố:
- áp lực là gì? áp suất là gì? Đơn thức tính áp suất? Đơn vị
- Đọc phần “Có thể em chưa biết”
5) Dặn dò:
- Học bài theo vở ghi ghi nhớ
- Làm bài tập 7.1 đến 7.6 SBT
- Đọc trước bài áp suất chất lỏng - bình thông nhau
* Câu hỏi soạn bài:
- Chất lỏng gây ra áp suất như thế nào?
- Công thức tính áp suất chất lỏng?
IV- Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : Tuần :
Ngày dạy : Tiết :
BÀI 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Mô tả được hiện tượng chứng tỏ áp suất có trong lòng chất lỏng
Nếu được công thức tính áp suất chất lỏng
2 Kỹ năng:
Quan sát được các hiện tượng của TN, rút ra nhận xét
3 Thái độ:
Học sinh tích cực, tập trung trong học tập
II.Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: 1 bình hình trụ có đáy C, lỗ A, B ở thành bịt màng cao su
1 bình trụ thuỷ tinh có đĩa đáy rời
1 bình chứa nước, cốc múc, giẻ khô
1 bình thông nhau
III.Hoạt động dạy và học:
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1: ? áp suất là gì? Viết công thức tính áp suất và ghi rõ các đơn vị đại lượng
HS2: Làm bài tập 7.1, 7.2 SBT
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình
Trang 21huống học tập:
-Nêu tình huống HS tắm biển,
lặn sâu:
? Có cảm giác gì khi lặn sâu
? Vì sao có hiện tượng đó, bài
học này sẽ giúp giải quyết điều
đó
Hoạt động 2: Nghiên cứu sự tồn
tại của áp suất chất lỏng
-Yêu cầu HS đọc vấn đề đặt ra ở
SGK, đọc thí nghiệm 1
-Cho HS tiến hành thí nghiệm 1
và trả lời câu C1, câu C2
- Cho lớp thảo luận, giáo viên
thống nhất
-Yêu cầu HS đọc và tiến hành thí
nghiệm 2
-Đọc và trả lời câu C3
-Giáo viên thống nhất ý kiến
*Yêu cầu HS rút ra kết luận qua
suất này truyền theo mọi phương
gây ra sự tác động của áp suất
hủy diệt sinh vật, ô nhiễm môi
trường sinh thái.
-Giáo viên đưa ra gợi ý, yêu cầu
HS lập luận để rút ra công thức
-Thảo luận-HS tiến hành theo nhóm-Trả lời C3
-Ghi nhận xét-HS tìm từ điền vào kếtluận
p = d.h Trong đó:
p là áp suất chất lỏng
d là trọng lượng riêng chất
lỏng
Trang 22-Yêu cầu SH trả lời câu C6.
-GV gợi ý, hướng dẫn HS trả lời
các câu từ câu C7 đến C9
-HS tiếp thu
-HS đọc C 5, dự đoán-HS tính PA, PB so sánh
-HS làm thí nghiệmnhận xét
-HS ghi vở
-HS trả lời-HS làm bài
h là chiều cao cột chất lỏng
P(Pa), d(N/m3), h(m)
III-Bình thông nhau
Trong bình thông nhau chứacùng một chất lỏng đứngyên, các mực chất lỏng ở cácnhánh luôn luôn cùng một độcao
- Đọc bài áp suất khí quyển
* Câu hỏi soạn bài:
- Tại sao dùng vòi hút nước từ dưới lên, nước lại vào miệng?
IV- Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : Tuần :
Ngày dạy : Tiết :
BÀI 9 : ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Trang 23I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển
Giải thích được cách đo áp suất khí quyển của thí nghiệm Tôrixenli và một số hiện tượngđơn giản
Hiểu được vì sao áp suất khí quyển thường được tính bằng độ cao của cột thủy ngân và biếtđổi từ đơn vị mm/Hg sang N/m2
HS2: Kết luận về áp suất chất lỏng? Viết công thức, đơn vị các đại lượng
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 2: Nghiên cứu để
chứng minh sự tồn tại của
-Trả lời C1-Thực hiện TN 2 theonhóm, làm theo hướngdẫn
I- Sự tồn tại áp suất khí quyển
Do có trọng lượng, lớp khôngkhí gây ra áp suất lên mọi vậttrên Trái Đất, áp suất này gọi là
áp suất khí quyển
Trang 24-Y/c HS trả lời C2,C3
-Y/c HS đọc TN 4, làm TN
với 2 nắp dính
? Kết quả TN như thế nào?
- Kiến thức môi trường:
- Khi lên cao áp suất khí
quyển giảm Ở áp suất thấp,
lượng oxi trong máu giảm,
ảnh hưởng đến sự sống của
con người và động vật Khi
xuống các hầm sâu, áp suất
khí quyển tăng, áp suất tăng
khỏe cần tránh thay đổi áp
suất đột ngột, tại những nơi
áp suất quá cao hoặc quá
thấp cần mang theo bình oxi.
-Hoạt động theo nhóm,thảo luận trả lời
-HS làm theo hướng dẫn-Đọc chú ý
-HS làm bài theo gợi ýcủa GV
-HS theo dõi-Đọc ghi nhớ ở SGK-Trả lới câu hỏi của GV
II-Độ lớn của áp suất khí quyển:
1)Thí nghiệm Tôrixenli:
2) Độ lớn của áp suất khíquyển:
P0 = PHg = dHg hHg
=136000*0,76=103360 N/m2
Áp suất khí quyển bằng áp suấtcủa cột thuỷ ngân trong ốngTôrixenli, nên ta dùng chiềucao của cột thuỷ ngân trong ống
để diễn tả độ lớn áp suất khíquyển
III Vận dụng:
C8C9C10C11C12
Trang 25Đất đều chịu tác dụng của
áp suất khí quyển
?Tại sao đo P0 = PHg trong
ống?
4) Dặn dò:
- Giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển
- Giải thích tại sao đo P0 = PHg trong ống?
- Làm bài tập ở SBT
IV- Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : Tuần :
Ngày dạy : Tiết :
BÁI 11 : LƯC ĐẤY AC SI MÉT
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Nội dung bài mới:
-Rút ra kết luận ở câu 2
- Kiến thức môi trường:
HS theo dõi
-HS nghiên cứu dụng cụ,cách tiến hành
-HS tiến hành thí nghiệm-Trả lời
Trang 26- Các tàu thủy lưu thông trên
biển, trên sông là phương tiện
vận chuyển hành khách và
hàng hóa chủ yếu giữa các
quốc gia Nhưng động cơ của
chúng thải ra rất nhiều khí
gây hiệu ứng nhà kính
- Biện pháp GDMT: Sử dụng
tàu thủy sử dụng nguồn năng
lượng sạch (năng lượng gió)
hoặc kết hợp giữa lực đẩy của
động cơ và lực đẩy của gió để
đạt hiệu quả cao nhất.
Hoạt động 3: Tìm hiểu công
thức tính lực đẩy Acsimét:
-Yêu cầu HS đọc dự đoán ở
SGK, mô tả và tóm tắt
? Nếu vật nhúng trong chất
lỏng càng nhiều thì nước dâng
lên như thế nào?
-Yêu cầu HS nhóm đề xuất
-HS trả lời-HS thảo luận
-HS tiến hành thí nghiệmtheo nhóm
-HS rút ra nhận xét
-Đọc SGK, nêu côngthức
2)Thí nghiệm:
Kết quả thí nghiệm chứng tỏ
dự đoán trên là đúng
3)Công thức tính độ lớn lực đẩyAcsimét:
FA = d.VTrong đó:
FA: Lực đẩy Ac si mét (N)d: Trọng lượng riêng của chấtlỏng (N/m2)
V: Thể tích chất lỏng bị vậtchiếm chỗ (m3)
- Chuẩn bị cho bài thực hành tiếp theo
“ Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy ácsimét”
Trang 27Các em cần xem kĩ nội dung thực hành để hôm sau ta học tốt hơn.
IV- Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : Tuần :
Ngày dạy : Tiết :
BÀI 12 : THỰC HÀNH :NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY AC SI MÉT
I- Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Ácsimét
Trình bày được nội dung thực hành
- 1 quang treo cốc để đo trọng lượng
- gỗ kê, khăn lau, bút đánh dấuMỗi học sinh: 1 mẫu báo cáo thực hành
Giáo viên: -Bảng phụ kẻ hai bảng 11.1 và 11.2
-Bảng phụ ghi kết quả FA và P của 6 nhóm:
2) Kiểm tra bài cũ:
? Viết công thức tính lực đẩy ác-si-mét ? Nêu rõ tên và đơn vị của các đại lượng trong côngthức?
Gv hỏi thêm: Lực đẩy ác-si-mét xuất hiện khi nào và có độ lớn bằng đại lượng nào?
(HS trả lời và GV chốt lại ở gốc bảng FA = P )
Trang 283) Nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập:
? Hãy dựa vào kiến thức đã học
ở bài trước, thảo luận nêu
Hoạt động 2: Hướng dẫn nội
dung và thực hiện thí nghiệm
1:
-Y/c HS quan sát hình 11.1 và
11.2 để năm dụng cụ và đọc
SGK nắm cách tiến hành
? Để đo FA ta tiến hành theo
phương án như thế nào
- Y/c HS tiến hành thí nghiệm,
GV theo dõi, uốn nắn
- GV treo kết quả 6 nhóm cho
HS đại diện nhóm lên điền kết
quả FA của nhóm mình
Hoạt động 3: Hướng dẫn nội
dung và tiến hành thí nghiệm
bị vật chiếm chổ như thế nào
? Trọng lượng này được tính
như thế nào
- GV treo bảng 11.2 và hướng
- HS dựa vào công thức
Fa= P nêu phương ánkiểmchứng:
1)Đo lực đẩy ác-si-mét FA
2)Đo trọng lượng phầnchất lỏng bị vật chiếm chổ
- HS quan sát hình, đọcSGK đề xuất phương ántiến hành
- HS theo dõi hướng dẫn
-HS viết công thức
- HS quan sát-HS tiến hành thí nghiệmtheo nhóm, làm và ghi kếtquả vào bảng, tính giá trịTB
- HS đại diện nhóm lênđiền kết quả
- HS quan sát hình, đọcSGK nêu phương án tiếnhành
- HS trả lời nội dung thựchành theo y/c của GV
Nội dung thực hành 1) Đo lực đẩy ác-si-mét:
- Đo trọng lượng P của vậttrong không khí
- Đo hợp lực F của các lựctác dụng lên vật khi vậtchìm trong nước
FA = P - F
2/ Đo trọng lượng của nước có thể tích bằng vật:
a) Đo thể tích vật:
V= V2 - V1
b) Đo trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chổ:
P = P2 - P1
Trang 29làm( trong khi HS tiến hành GV
theo dõi, uốn nắn
- Treo bảng kếtquả của 6 nhóm,
y/c HS điền kết quả P của nhóm
- Đại diện nhóm lên điềnkết quả P của nhóm mình
- Tìm thêm các phương án khác để kiểm chứng
- Nghiên cứu trước bài “ Sự nổi ”
* Câu hỏi soạn bài:
- Khi nào thì vật nổi, vật lơ lửng, vật chìm?
IV- Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : Tuần :
Ngày dạy : Tiết :
BÀI 12 : SỰ NỔI
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giải thích được khi nào vật nổi, chìm
Nêu được điều kiện nổi của vật
2 Kỉ năng:
Trang 30Làm được TN về sự nổi của vật
2) Kiểm tra bài cũ:
? Lực đẩy Acsimét phụ thuốc vào yếu tố nào
? Vật chịu những tác dụng cân bằng thì có trạng thái chuyển động như thế nào?
4) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tạo tình huống
học tập:
-GV và bài như hình vẽ ở đầu
bài
Hoạt động 2: Nghiên cứu
điều kiện để vật nổi, vật
? Vậy khi nhúng vật trong
chất lỏng thì khi nào vật nổi,
chìm, lơ lững
- Kiến thức môi trường:
- Đối với các chất lỏng không
hòa tan trong nước, chất nào
có khối lượng riêng nhỏ hơn
nước thì nổi trên mặt nước.
Các hoạt động khai thác và
vận chuyển dầu có thể làm rò
rỉ dầu lửa Vì dầu nhẹ hơn
nước lên nổi lên trên mặt
nước Lớp dầu này ngăn cản
việc hòa tan oxi vào nước vì
vậy sinh vật không lấy được
oxi sẽ bị chết.
-HS dự đoán suy nghĩ
-Hoạt động theo nhómtrả lời câu C1 Phát biểu,nhận xét
-Thảo luận theo nhóm trảlời bảng phụ
-Trả lời cá nhân
I-Điều kiện để vật nổi, vật chìm.
Nhúng vật vào chất lỏng-Vật chìm khi P > FA
-Vật nổi khi P < FA
-Vật lơ lững khi P = FA
Trang 31Hàng ngày, sinh hoạt của con
người và các hoạt động sản
xuất thải ra môi trường lượng
khí thải rất lớn (các khí thải
NO, NO 2 , CO2, SO, SO 2 ,
H 2 S…) đều nặng hơn không
+ Nơi tập trung đông người,
trong các nhà máy công
nghiệp cần có biện pháp lưu
thông không khí (sử dụng các
quạt gió, xây dựng nhà xưởng
đảm bảo thông thoáng, xây
dựng các ống khói…).
+ Hạn chế khí thải độc hại.
+ Có biện pháp an toàn trong
vận chuyển dầu lửa, đồng
thời có biện pháp ứng cứu kịp
thời khi gặp sự cố tràn dầu.
Hoạt động 3: nghiên cứu độ
lớn của lực đẩy Acsimét khi
vật nổi trên mặt nước:
-Yêu cầu HS trả lời câu 3
-Yêu cầu HS thảo luận trả lời
câu 4
? Vậy khi vật nổi thì P = FA
FA được tính như thế nào
-Yêu cầu HS trả lời câu 5, kết
-Phát biểu
II-Độ lớn của lực đẩy Acsimét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng:
Khi vật nổi trên mặt nước (chấtlỏng) thì lực đẩy Acsimét FA =d.V, trong đó V là thể tích phầnchìm của vật trong chất lỏng
Trang 32- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 12.1 đến 12.7
- Xem trước bài 13“Công cơ học”
* Câu hỏi soạn bài:
- Khi nào có công cơ học? -Viết CT tính công và đơn vị của nó
IV- Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : Tuần :
Ngày dạy : Tiết :
BÀI 13 : CÔNG CƠ HỌC
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Học sinh biết được khi nào có công cơ học, nêu được ví dụ
Viết được công thức tính công cơ học, nêu được ý nghĩa, đơn vị từng đại lượng
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu những kết luận của bài học trước
HS2: Làm bài tập 12.1, 12.2
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống:
-GV báo thêm: Trong thức tế,
mọi công sức đổ ra để làm
một việc đều thực hiện công
Trong công đó có công nào là
công cơ học
Hoạt động 2: Khi nào có
công cơ học:
-Theo dõi-Theo dõi, nắm bắt vấnđề
I- Khi nào có công cơ học:
Trang 33-GV hướng dẫn để HS phân
tích được khi nào con bò, lực
sĩ thực hiện công cơ học
Chú ý: F > 0, S > 0
-Yêu cầu HS trả lời câu 1
-Yêu cầu HS tìm từ điền vào
nhưng vật không di chuyển
thì không có công cơ học
nhưng con người và máy móc
vẫn tiêu tốn năng lượng.
Trong giao thông vận tải, các
đường gồ ghề làm các
phương tiện di chuyển khó
khăn, máy móc cần tiêu tốn
nhiều năng lượng hơn Tại
các đô thị lớn, mật độ giao
thông đông nên thường xảy ra
tắc đường Khi tắc đường các
phương tiện tham gia vẫn nổ
máy tiêu tốn năng lượng vô
ích đồng thời xả ra môi
trường nhiều chất khí độc
hại.
- Giải pháp: Cải thiện chất
lượng đường giao thông và
thực hiện các giải pháp đồng
bộ nhằm giảm ách tắc giao
thông nhằm bảo vệ môi
trường và tiết kiệm năng
-Từ cách làm bài tập giáo viên
gợi ý hs rút ra công thức tính
F > 0, S > 0-Công cơ học-Trả lời câu C1-Điền từ
-HS trả lời theo hướngdẫn của giáo viên
-HS đọc SGK-Làm bài tập, ghi vở
-Ghi vở-HS theo dõi và ghi vở
-HS trả lời
-Chỉ có công cơ học khi có lựctác dụng vào vật, làm cho vậtdịch chuyển
-Công cơ học là công của lực-Công cơ học gọi tắt là công
S là quãng đường dịch chuyển
- Đơn vị công thức là Jun (J)
2)Vận dụng
Trang 34-công thức tính công được
viết như thế nào? Cần lưu ý gì
- Xem trước bài mới.“ Định luật về công”
* Câu hỏi soạn bài:
- Hãy phát biểu định luật về công?
- Sử dụng máy cơ đơn giản có cho ta lợi công không?
IV- Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : Tuần :
Ngày dạy : Tiết :
BÀI 14 : ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
Trang 352) Kiểm tra bài cũ:
HS1: Chỉ có công khi nào? Viết bt tính công, ghi rõ các đại lượng và đơn vị của các đại lượng đó? Làm bài tập 13.3
HS2: Làm bài tập 13.4
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
bước cho HS quan sát
-Yêu cầu các nhóm tiến hành
các phép đo theo từng bước và
ghi kết quả vào bảng 14.1
-Yêu cầu các nhóm thảo luận
-Quan sát, theo dõi
-Hoạt động theo nhóm,tiến hành thí nghiệm, ghikết quả
-Thảo luận, trả lời
-Điền từ
-Hai HS đọc và phát biểuđịnh luật
HS trả lời theo hướngdẫn
II Định luật về công:
Không một máy cơ đơn giảnnào cho ta lợi về công Đượclợi bao nhiêu lần vè lực thì bịthiệt hại bẫy nhiêu lần vềđường đi và ngược lại
III vận dụng
4) Củng cố
- Chó hai HS phát biểu lại định luật
Trang 36- GV chú ý cho HS trong thực tế có ma sát nên A2 > A1, (Vậy trong A2 có cả công thắng ma sát)
5) Dặn dò:
- Học thuộc định luật
- Làm bài tập ở SBT
- Đọc trước bài “Công suất”
* Câu hỏi soạn bài:
- Hãy viết công thức tính công suất và nêu ý nghĩa của từng đại lượng? đơn vị?
IV- Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : Tuần :
Ngày dạy : Tiết :
GV: - Hệ thống câu hỏi theo các bài tập để HS nêu lại kiến thức
- Bài tập ở SBT và các bài tập làm thêm
HS: - Làm đề cương ôn tập
III.Hoạt động dạy và học:
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra trong ôn tập
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức
-GV cho HS thảo luận theo nhóm, thống nhất lại đề cương của nhóm mình
-Sau đó GV lần lượt nêu các câu hỏi, gọi đại diện các nhóm trả lời Các nhóm khác nhận xét-GV chốt lại câu trả lời Yêu cầu các nhóm tự điều chỉnh, sửa chữa đề cương của nhóm mình
-Học bài theo đề cương ôn tập, chuẩn bị để kiểm tra học kì
* Bài sắp học: “cơ năng”
Trang 37Câu hỏi soạn bài
- Khi nào vật có cơ năng? Khi nào có động năng?
- Cơ năng phụ thuộc vào gì?
IV- Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : Tuần :
Ngày dạy : Tiết :
Nghiêm túc, trung thực trong kiểm tra
II/ Ma trận đề kiểm tra:
Bài 1: Chuyển động cơ học 1
0,5
10,5
0,5
1 2,0
32,5Bài 12: Sự nổi
10,5
10,5