1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIẾT 50 HH

4 88 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 87,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU * Kiến thức: • Củng cố các định lí quan hệ giữa đường vuơng gĩc và đường xiên, giữa các đường xiên và hình chiếu của chúng.. * Kĩ năng: • Rèn luyện kĩ năng vẽ hình theo yêu cầu

Trang 1

Ngày soạn: 7 / 03/2010 Ngày dạy: 17/3/2010

LUYỆN TẬP

******@******

A. MỤC TIÊU

* Kiến thức:

• Củng cố các định lí quan hệ giữa đường vuơng gĩc và đường xiên, giữa các đường xiên và hình chiếu của chúng

* Kĩ năng:

• Rèn luyện kĩ năng vẽ hình theo yêu cầu đề bài, tập phân tích để chứng minh bài tốn, biết chỉ ra căn cứ của các bước chứng minh

* Thái độ:

• Giáo dục ý thức vận dụng kiến thức tốn vào thực tiễn

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

GV: - Bảng phụ ghi bài tập.

- Thước thẳng cĩ chia khoảng, êke, compa

HS: - Ơn tập các định lí quan hệ giữa gĩc và cạnh đối diện trong một tam giác,

quan hệ giữa đường vuơng gĩc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu

- Thước thẳng cĩ chia khoảng, êke, compa Mỗi nhĩm chuẩn bị một miếng

gỗ cĩ hai cạnh song song Bảng phụ nhĩm

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: (15

PHÚT)

ỔN ĐỊNH KIỂM TRA VÀ

CHỮA BÀI TẬP

GV kiểm tra sỉ số lớp

GV cho HS Chữa bài tập

11 (Tr.60 SGK)

Cho hình vẽ:

Dùng quan hệ giữa gĩc và

cạnh đối diện trong một

tam giác để chứng minh

rằng:

Nếu BC < BD thì AC <

AD

GV nhận xét, cho điểm hai

HS báo cáo HS:Thực hiện

Vẽ lại hình trên bảng theo hướng dẫn của SGK

Bài giải: Cĩ BC < BD ⇒ C nằm giữa B và D

Xét tan giác vuơng ABC cĩ

Bˆ = 1v

⇒ ACB nhọn

Mà ACB và ACD là hai gĩc kề bù

⇒ ACD tù

Xét tam giác ACD cĩ ACD tù

⇒ ADC nhọn ⇒ ACD >

ADC

⇒ AD > AC (quan hệ giữa

Bài tập 11 (Tr.60 SGK)

Hình vẽ:

Cĩ BC < BD ⇒ C nằm giữa B và D

Xét tam giác vuơng ABC

cĩ Bˆ = 1v

⇒ ACB nhọn

Mà ACB và ACD là hai gĩc kề bù

⇒ ACD tù

Xét tam giác ACD có ACD tù

⇒ ADC nhọn ⇒ ACD >

Tuần 28

Tiết 50

B A

Trang 2

GV nĩi: Như vậy, một

định lí hoặc một bài tốn

thường cĩ nhiều cách làm,

các em nên cố gắng nghĩ

các cách giải khác nhau để

kiến thức được củng cố mở

rộng

HOẠT ĐỘNG 2: (20

PHÚT)

LUYỆN TẬP

GV cho HS đọc và làm BT

Bài 10 (Tr 59 SGK)

GV: Khoảng cách từ A tới

BC là đoạn nào?

M là một điểm bất kì của

cạnh BC, vậy M cĩ thể ở

những vị trí nào?

GV: Hãy xét từng vị trí của

M để chứng minh AM ≤

AB

GV kết luận chung

GV yêu cầu HS thực hiện

Bài 13 (Tr.60 SGK)

Cho hình 16

GV: Hãy đọc hình 16, cho

biết giả thiết, kết luận của

bài tốn

gĩc và cạnh đối diện trong một tam giác)

HS nhận xét bài làm của hai bạn

HS đọc và thực hiện Một HS lên bảng vẽ hình, ghi GT, KL

HS: Từ A hạ AH ⊥ BC

AH là khoảng cách từ A tới BC

HS: M cĩ thể trùng với H,

M cĩ thể nằm giữa H và B hoặc nằm giữa H và C

M cĩ thể trùng với B hoặc C

HS: Nếu M ≡ H thì AM =

AH mà AH < AB (đường vuơng gĩc ngắn hơn đường xiên)

⇒ AM < AB

Nếu M ≡ B (hoặc C) thì

AM = AB

Nếu M nằm giữa B và H (hoặc nằm giữa C và H) thì

MH < BH

⇒ AM < AB (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu)

Vậy AM ≤ AB

Một HS đọc to đề bài SGK

- Một HS lên bảng vẽ hình

ADC

⇒ AD > AC (quan hệ giữa gĩc và cạnh đối diện trong một tam giác)

LUYỆN TẬP

Bài 10 (Tr 59 SGK)

Chứng minh rằng trong một tam giác cân độ dài đoạn thẳng nối đỉnh với một điểm bất kì của cạnh đáy nhỏ hơn hoặc bằng độ dài của cạnh bên

Từ A hạ AH ⊥ BC

AH là khoảng cách từ A tới BC

Nếu M ≡ H thì AM = AH

mà AH < AB (đường vuơng gĩc ngắn hơn đường xiên)

⇒ AM < AB

Nếu M ≡ B (hoặc C) thì

AM = AB

Nếu M nằm giữa B và H (hoặc nằm giữa C và H) thì

MH < BH

⇒ AM < AB (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu) Vậy AM ≤ AB

Bài 13 (Tr.60 SGK)

Cho hình 16 Hãy chứng minh rằng: a) BE < BC

b) DE < BC

A

B

A D B

GT ∆ ABC: AB = AC

M ∈ cạnh BC

KL AM ≤ AB

Trang 3

GV: Tại sao BE < B

GV: Làm thế nào để chứng

minh DE < BC?

Hãy xét các đường xiên

EB, ED kẻ từ E đến đường

thẳng AB?

Gv nhận xét chung lại đưa

ra những hạn chế của HS

cần khắc phục

HOẠT ĐỘNG 3: (8

PHÚT)

BÀI TẬP THỰC TẾ

GV: yêu cầu HS hoạt động

nhĩm nghiên cứu bài 12

(Tr.60 SGK) trả lời các câu

hỏi (cĩ minh họa bằng hình

vẽ và bằng vật cụ thể)

- Cho đường thẳng a // b,

thế nào khoảng cách giữa

hai đường thẳng song song

- Một tấm gỗ xẻ (hoặc

miếng nhựa, miếng bìa) cĩ

hai cạnh song song Chiều

rộng của miếng gỗ là gì?

Muốn đo chiều rộng tấm

gỗ phải đặt thước như thế

nào? Hãy đo bề rộng miếng

gỗ của nhĩm và cho số liệu

thực tế

HS đọc hình 16: Cho tam

giác vuơng ABC ( Aˆ = 1v),

D là một điểm nằm giữa A

và B, E là một điểm nằm giữa A và C Nối BE, DE

GT ∆ ABC: Aˆ = 1v

D nằm giữa A và B

E nằm giữa A và C

KL a) BE < BC b) DE < BC

a) Cĩ E nằm giữa A và C nên AE < AC

⇒ BE < BC (1) (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu)

b) Cĩ D nằm giữa A và B nên AD < AB ⇒ ED < EB (2) (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu)

Từ (1) và (2) suy ra: DE <

BC

HS hoạt động theo nhĩm, mỗi nhĩm cĩ 1 bảng phụ, bút dạ, thước chia khoảng,

1 miếng gỗ (hoặc miếng nhựa, miếng bìa) cĩ hai cạnh song song

Bảng nhĩm

- Cho a // b, đoạn thẳng AB vuơng gĩc với hai đường thẳng a và b, độ dài đoạn thẳng AB là khoảng cách giữa 2 đường thẳng song song đĩ

- Chiều rộng của tấm gỗ là khoảng cách giữa hai cạnh

a) Cĩ E nằm giữa A và C nên AE < AC

⇒ BE < BC (1) (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu)

b) Cĩ D nằm giữa A và B nên AD < AB ⇒ ED < EB (2) (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu)

Từ (1) và (2) suy ra: DE < BC

Bảng nhĩm

A

B a

b

A

B a

b

Trang 4

GV đi quan sát và hướng

dẫn các nhóm làm việc

GV: nghe đại diện nhóm

trình bày, nhận xét góp ý,

kiểm tra kết quả đo của vài

nhóm khác

song song

Muốn đo chiều rộng miếng

gỗ ta phải đặt thước vuông góc với hai cạnh song song của nó

- Chiều rộng miếng gỗ của nhóm là: … (viết số liệu cụ thể và kèm theo hiện vật)

Đại diện ,một nhóm lên trình bày và minh hoạ thực tế

HS các nhóm khác nhận xét, một HS kiểm tra lại kết quả đo

Hoạt động 4: (2 phút) HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại các định lí trong §1 và §2

- Bài tập về nhà số 14 (Tr.60 SGK) Số 15, 17 (Tr.25 SBT)

- Bài tập bổ sung: Vẽ tam giác ABC có AB = 4 cm; AC = 5 cm; BC = 6 cm a) So sánh các góc của tam giác ABC

b) Kẻ AH ⊥ BC (H ∈ BC) So sánh AB và BH, AC và HC

Ngày đăng: 04/07/2014, 06:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhóm - TIẾT 50 HH
Bảng nh óm (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w