1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án bài tập 10, chương 1 và 2

19 566 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập chuyển động thẳng đều
Người hướng dẫn GV. Bùi Ngọc Tuyền
Trường học Trường THPT Lấp Quý Đến
Chuyên ngành Cơ học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 424,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1 : CƠ HỌCTiết Bài tập 01 BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU I / Mục tiêu :  Nắm vững định nghĩa độ dời qua tọa độ của chất điểm trên một trục, từ đĩ dẫn đến định nghĩa vận tốc trung b

Trang 1

Phần 1 : CƠ HỌC

Tiết Bài tập 01

BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

I / Mục tiêu :

 Nắm vững định nghĩa độ dời qua tọa độ của chất điểm trên một trục, từ đĩ dẫn đến định nghĩa vận tốc trung bình trong một khoảng thời gian t2  t1 , và vận tốc tức thời tại thời điểm t

 Biết cách xây dựng phương trình chuyển động thẳng đều từ định nghĩa và cơng thức vận tốc, áp dụng phương trình chuyển động để giải các bài tốn chuyển động thẳng đều của một chất điểm, bài tốn gặp nhau hay đuổi nhau của hai chất điểm

 Biết cách vẽ đồ thị biễu diễn phương trình chuyển động và đồ thị vận tốc theo thời gian, sử dụng đồ thị để giải các bài tốn nĩi trên

II / Tổ chức hoạt động dạy học :

1 / Kiểm tra bài cũ :

a / Chuyển động thẳng đều là gì ? b / Tốc độ trung bình là gì ?

c / Cơng thức tính vận tốc trung bình ? d / Viết phương trình chuyển động thẳng đều ?

2 / Phần giải các bài tập

Hoạt động của GV Phần ghi chép của học sinh Nội dung

Bài 1

GVHD : lấy hiệu thời

điểm đang xét với thời

điểm được chọn làm gốc

Bài 2

GVHD : so sánh với

phương trình tổng quát của

chuyễn động thẳng đều x

= vot + xo ; vo = const

Bài 3

Các em dựa vào đầu bài xác

định: v1=40km/h, v2=30km/

h từ đĩ chọn gốc thời gian,

gốc tọa độ, dựa vào phương

trình chuyển động: x = x0 +

vt để lập phương trình

chuyển động của 2 xe

- Một hs lên bảng làm sau

khi Gv hướng dẫn

-HS lên bảng làm

Bài giải

ĐA : c

- HS lên bảng làm

Bài giải :

ĐA : b

- HS lên bảng làm

Bài giải :

Chọn gốc thời gian là lúc hai xe xuất phát, trục tọa độ trùng với quỹ đạo, gốc tọa độ là điểm A, chiều dương từ A đến B.

Xe đi từ A cĩ vận tốc v1=40 km/h và cĩ phương trình chuyển động: x1 = 40t.

Xe đi từ B cĩ vận tốc v2=30km/h và cĩ phương trình chuyển động: x2=20+30t

Bài 1 : Nếu chọn 7giờ 30 phút làm gốc thời gian thì thời điểm

8 giờ 15phút có giá trị :

a 8.25h

b 1.25h

c 0.75h

d -0.75h Bài 2 : Trong những phương trình dưới đây, phương trình nào không biểu diễn qui luật của chuyển động thẳng đều :

a x = 2t + 5

b v = 4t

c s = ½ t

d -4

Bài 3: Hai ơ tơ xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20 Km, chuyển động đều cùng chiều từ A đến B với vận tốc lần lượt là 40km/h, và 30km/h Lập phương trình chuyển động của hai xe trên cùng một trục tọa độ, chiều dương từ

A đến B.

Trang 2

Bài 4

GVHD:

Thế t= 2 vào các lưa

chọn xem lựa chọn nào

cho giá trị x= 5

- HS lên bảng làm

Bài giải :

Đáp án : C Bài 4: đều với vận tốc v= 2m/ s Và lúc t=Một vật chuyển động thẳng

2s thì vật có toạ độ x= 5m Phương trình toạ độ của vật là

A x= 2t +5

B x= -2t +5

C x= 2t +1

D x= -2t +1

III / Rút kinh nghiệm tiết dạy :

………

………

………

Trang 3

Tiết Bài tập 02

BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

I / Mục tiêu :

 Hiểu được mối quan hệ giữa dấu của gia tốc và dấu của vận tốc trong chuyển động nhanh dần và trong chuyển động chậm dần

 Vẽ đồ thị biểu diễn vận tốc theo thời gian bằng một đường thẳng xiên góc với hệ số góc bằng giá trị của gia tốc Giải các bài toán đơn giản liên quan đến gia tốc

II / Tổ chức hoạt động dạy học :

1 / Kiểm tra bài cũ :

a / Đại lượng nào cho ta biết vận tốc biến đổi nhanh hay chậm ?

b / Chuyển động thẳng biến đổi đều có mấy loại, viết công thức tính vận tốc, quãng đường và phương trình chuyển động của chúng ?

2 / Phần giải các bài tập

Hoạt động của GV Phần ghi chép của học sinh Nội dung

Bài 1:

GVHD:

- Gốc toạ độ O : Thường là tại ví

trí vật bắt đầu chuyển động

- Chiều dương Ox : Là chiều

chuyển động của vật !

- MTG : Lúc vật bắt đầu chuyển

động

Vận dụng công thức căn bản sau

đây vào bài tập :

a =

0

0

t

t

v

v

Bài 2 : Tương tự bài 1

- Các em áp dụng công thức

đã học

- a =

0

0

t t

v v

- Một em lên bảng làm

- HS lên bảng giải:

Bài giải

Chọn : Gốc toạ độ 0:là điểm xe bắt đầu khởi động

Chiều dương 0x :là chiều xe chuyển động

Mốc thời gian:là lúc xe bắt đầu khởi động

Gia tốc của người đó là :

a = 102

0 0



t

v t

t v v

= 0,2 m/s2 Đáp số : a = 0,2m/s2

- HS lên bảng giải:

Bài giải

Chọn : Gốc tọa độ 0:là điểm máy bay bắt đầu bay

Chiều dương 0x:là chiều bay chuyển động của máy bay

Mốc thời gian:là lúc máy bay bắt đầu bay

Gia tốc của máy bay là:

a = v tt v v t

0 0

300 100

550 15(m/s2) Đáp số : a = 15m/s2

Bài 1 : Một người đi xe đạp bắt đầu khởi hành, sau 10 (s) đạt được tốc độ

2 m/s, hỏi gia tốc của người đó là bao nhiêu ?

Bài 2 trang 22 SGK :

Một máy bay đang bay với vận tốc 100 m/s, tăng tốc lên đến 550 m/s trong khoảng thời gian 5 phút Tính gia tốc của máy bay

đó

Trang 4

Bài 3:

- Các em áp dụng công thức

đã học

- a =

t

v t

t

v v

 0 0

- Một em lên bảng làm

- Bên dưới các em khác làm

vào vở bài tập

Bài 4:

- Các em áp dụng công thức

đã học

- a =

t

v t

t

v v

 0 0

- Một em lên bảng làm

- Bên dưới các em khác làm

vào vở bài tập

Bài tập 5

Ở bài này đề bài cho ta phương

trình x = 2t +3t2, phối hợp với

phương trình tổng quát các em cho

biết gia tốc

HS : a

2

1

= 3  a = 6m/s2

GV : Để tìm toạ độ x, ta chỉ việc

thế giá trí thời gian vào phương

trình !

HS : x = v0t+ a

2

1

t2 = 2.3 + 3.9 = 33 m

GV : Cần chú ý xử lí đơn vị các đại

lượng sao cho phù hợp ! các em

vận dụng công thức vận tốc để tính

vận tốc tức thời :

v = v0+at = 2 + 6.3 = 20m/s

- HS lên bảng giải:

Bài Giải

V = 360km/h =100m/s Gia tốc của xe là: a =

Δtt

Δtv = 2

100 =

50 m/s2 Vậy gia tốc của xe là 50 m/s2

- HS lên bảng giải:

Bài Giải

v = 7.9 km/s =7900 m/s Gia tốc của tên lửa phóng tàu vũ trụ:

a =

Δtt

Δtv

= 160

7900 = 49,375 m/s2 Vậy tên lửa phóng tàu vũ trụ có gia tốc bằng 49,375 m/s2

HS lên bảng chữa

Bài Giải

Ta có phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều :

x0 + v0t + a

2

1

t2

mà x = 2t +3t2  a

2

1 = 3

 a = 6m/s2 Toạ độ :x = v0t+ a

2

1

t2 = 2.3 + 3.9 = 33 m Vận tốc tức thời:

v = v0+at = 2 + 6.3 = 20m/s Kết luận :

a) Gia tốc của chất điểm: a = 6m/s2 b) Toạ độ của chất điểm trong thời gian t = 3s là x = 33 m

Vận tốc tức thời của chất điểm:

v0 = 20 m/s

Bài 3 : Ôtô đua hiện đại chạy bằng động cơ phản lựa đạt được vận tốc rất cao Một trong các loại

xe đó đạt được vận tốc

360 km/h sau 2s kể từ lúc xuất phát Hãy tính gia tốc của xe.

Bài 4: Vận tốc vũ trụ cấp

I (7,9 km/s) là vận tốc nhỏ nhất để các con tàu

vũ trụ có thể bay quanh Trái Đất Hãy tính xem tên lửa phóng tàu vũ trụ phải có gia tốc bằng bao nhiêu để sau 160 s con tàu đạt được vận tốc trên ? Coi gia tốc của con tàu là không đổi.

Bài 5: Một chất điểm

chuyển động dọc theo trục Ox, theo phương trình

x = 2t+3t2 ; Trong

đó x tính bằng m,t tính bằng giây.

a) Hãy xác định gia tốc của chất điểm.

b) Tìm toạ độ và vận tốc tức thời của chất điểm trong thời gian t = 3s.

III / Rút kinh nghiệm tiết dạy :

………

………

………

Trang 5

Tiết Bài tập 04

BÀI TẬP SỰ RƠI TỰ DO CỦA MỘT VẬT

I / Mục tiêu :

 Biết quan sát và nhận xét về hiện tượng rơi tự do của các vật khác nhau Biết áp dụng kiến thức của bài học trước để khảo sát chuyển động của một vật rơi tự do

II / Tổ chức hoạt động dạy học :

1 / Kiểm tra bài cũ :

a / Nêu thí nghiệm dùng ống Newton để khảo sát sự rơi của các vật ?

b / Hãy viết công thức tính vận tốc và quãng đường trong rơi tự do ?

2 / Phần giải các bài tập

Hoạt động của GV Phần ghi chép của học sinh Nội dung

Bài 1 :

- Vẽ hình

- Gốc O : tại vị trí vật bắt đầu

rơi

- Oy : Hướng từ trên xuống đất

( nếu vật rơi tự do ), trong

trường hợp vật được ném

thẳng đứng lên thì ta chọn

chiều dương

- MTG : là lúc bắt đầu ném vật

lên ( t0 = 0)

Các em áp dụng công thức

S=

2

1

gt2 để làm, với S = h

 các công thức vật rơi tự

do :

( Nhấn mạnh cho HS biết : a

= g, v0 = 0 ( vì chọn O tại vị

trí bắt đầu vật rơi !) , quãng

đường s chính là độ cao h )

Từ 3 công thức cơ bản Ta

biến đổi : ( yêu cầu HS nhắc

lại các công thức cơ bản )

at

v

v 0   v  gt

2

at

t

v

s

2

0 

2

gt S

2

S = h 2gh v2

2gh

v 

- Hs lên bảng chữa

Bài gi i ải

Chọn :

- Gốc O: Là nơi vật bắt đầu rơi

- Chiều dương:

hứơng xuống

- Mốc thời gian: là lúc vật bắt đầu rơi

Ta có

h = 2

1

gt2  t =

8 9

5

* 2 2

g

h

=1.02s Vận tốc của vật khi chạm đất:

v = gt = 9.8.1.02 = 9.996 m/s

Bài 2:

- Hs lên bảng chữa

Bài giải

Vận tốc ban đầu của người thợ xây phải ném viên gạch là

2as =V2 – V0  -2gh = -V0  V0 = 2gh  2  9 , 8  4  8 , 854

(m\s)

Bài 1 : Một vật rơi tự do

không vận tốc ban đầu từ độ cao 5m xuống.Tìm vận tốc của nó khi chạm đất

Bài 2: Một người thợ xây ném viên gạch theo phương thẳng đứng cho một người khác ở trên tầng cao 4 m Người này chỉ việc giơ tay ngang ra là bắt được viên gạch Hỏi vận tốc khi ném là bao nhiêu để cho vận tốc viên gạch lúc người kia bắt được là bằng không.

Trang 6

Bài 3:

GVHD

Dựa vào cơng thức

2

gt

S

2

với S là độ cao của vật

Câu 4 :

GVHD :

Một trong các định luật của

rơi tự do : trong chân không

mọi vật đều rơi nhanh như

nhau

Bài 3:

- Hs lên bảng chữa

Bài giải

ĐA : c

Câu 4 :

- HS lên bảng giải:

Bài Giải

ĐA : b

Bài 3: Ở một nơi trên trái đất ( tức ở một vĩ độ xác định) thời gian rơi tự do của một vật phụ thuộc vào :

a Khối lượng của vật

b Kích thước của vật

c Độ cao của vật

d Cả 3 yếu tố

Câu 4 :

Chọn câu sai trong các câu sau đây :

a Sự rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều

b Trong chân không vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ

c Gia tốc rơi tự do kí hiệu là: g

d Gia tốc rơi tự do tại 1 nơi và 1 độ cao nhất định là khơng đổi

III / Rút kinh nghiệm tiết dạy :

………

………

………

Trang 7

Tiết Bài tập 06

BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU

I / Mục tiêu :

 Hiểu được khái niệm vectơ độ dời, do đó thấy rõ vận tốc và gia tốc là những đại lượng vectơ.

 Hiểu được các định nghĩa về vectơ vận tốc, vectơ gia tốc trong chuyển động cong.

 Nắm vững tính chất tuần hoàn của chuyển động tròn đều và các đại lượng đặc trưng riêng cho chuyển động tròn đều là chu kỳ, tần số và công thức liên hệ giữa các đại lượng đó với vận tốc góc, vận tốc dài và bán kính vòng tròn.

II / Tổ chức hoạt động dạy học :

1 / Kiểm tra bài cũ :

1 / Thế nào là chuyển động tròn đều

2 / Nói rõ đặc điểm vectơ vận tốc và vectơ gia tốc trong chuyển động tròn đều ?

3 / Các công thức trong chuyển động tròn đều

2 / Phần giải các bài tập

Hoạt động của GV Phần ghi chép của học sinh Nội dung

GVHD : Dạng bài tập chuyển

động cong và chuyển động tròn,

các em cần chú ý đến các công

thức sau :

 =

1

2

1

2

t

t 

 

= t



v =  R

T =

2

f =

T

1

 = 2f

aht =

r

v2

= r.w2

Bài 1

GV hướng dẫn HS từng bước áp

dụng các công thức để thực hiện

bài tập này !

Tóm tắt

H (độ cao của vệ tinh) = 300km

V(vận tốc của vệ tinh) = 7.9(km/s)

Hỏi : , t, f của vệ tinh Biết R(bán

kính trái đất) = 6400 km

- gọi 1 hs lên làm

- HS lên bảng giải:

Bài làm:

Bán kính cuả vệ tinh đến tâm trái đất:R =

6400 + 300 = 6700(km) Vận tốc góc là:  =

R v

=7.9/6700=0.001179(1/s) Chu kỳ là : T =

ω

= 5329.25(s)

Bài 1 : Vệ tinh nhân tạo của Trái Đất ở độ cao 300 km bay với vận tốc 7,9 km/s Tính vận tốc gốc, chu kì, tần số của nó Coi chuyển động là tròn đều Bán kính Trái Đất bằng 6400 km.

Trang 8

Câu 2 :

HD : Khi bánh xe lăn không

trượt, độ dài cung quay của

một điểm trên vành bánh xe

bằng quãng đường xe đi Suy

ra vận tốc dài của điểm trên

vành xe

V =

R=2Rn=2 .25.10/

=500cm/s=18km/h

Câu 4 :

GVHD:

Các em áp dung CT

aht =

r

v2

= r.w2

Tần số là: F =

T

1 = 0.00019(vịng/s)

Câu 2 :

- HS lên bảng giải:

Bài làm:

ĐA :a

Câu 3 :

- HS lên giải:

Bài làm:

ĐA :b

Câu 4 :

- HS lên giải:

Bài làm:

ĐA :b

Câu 2 :

Một xe đạp có bánh xe bán kính 25cm đang chuyển động thẳng đều Bánh xe quay đều 3.18vòng/s và không trượt trên đường Vận tốc của

xe đạp là :

a 18km/h

b 20km/h

c 15km/h

d 12km/h

Câu 3 :

Công thức tính gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều là :

a a=R2/

b a=v2/R

c a=2/R

d a=R2/v

Câu 4:

Một chất điểm chuyển động tròn đều với bán kính quĩ đạo R = 0.4m Trong 1s chất điểm này thực hiện được 2 vòng lấy 2 = 10 Gia tốc hướng tâm của chất điểm là :

a 16m/s2

b 64m/s2

c 24m/s2

d 36m/s2

III / Rút kinh nghiệm tiết dạy :

………

Trang 9

………

Trang 10

Tiết Bài tập 07

ÔN TẬP CHƯƠNG I

I / Mục tiêu :

 Nắm vững kiến thức đã học ở chương I

- Biết vận dụng vào để giải các bài tập

II / Tổ chức hoạt động dạy học :

1 / Hệ thống lại kiến thức đã học

2/ Giải các bài tập trắc nghiệm

Hoạt động của GV Phần ghi chép của học sinh Nội dung

Caâu 1 :

- HS lên giải:

Bài làm:

ÑA :D

Caâu 2 :

- HS lên giải:

Bài làm:

ÑA :A

Caâu 3 :

- HS lên giải:

Bài làm:

ÑA :A

Câu 1 Chọn câu trả lời  trả lời đúng: Trong

công thức của chuyển động thẳng  trả lời  trả lời chậm dần đều: v = v0 + at

A v luôn dương

B a luôn dương

C a luôn cùng dấu với v

D a luôn ngược dấu với v

Câu 2 Câu nào đúng?

Công thức tính quãng đường đi được  trả lời  trả lời của chuyển động thẳng nhanh dần đều  trả lời là

A s = v0t + at2/2 (a và v0 cùng dấu)

B s = v0t + at2/2 (a và v0 trái dấu) trả lời

C x = x0 + v0t + at2/2 (a và v0 cùng dấu)

D x = x0 + v0t + at2/2 (a và v0 trái dấu) trả lời

Câu 3: Biểu thức nào sau đây dùng để

xác định gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều ? (Với v0, vt là vận tốc tại các thời điểm t0, t)

0

t

v v a

t t

B

2 2 0 0

t

a

t t

0

t

v v a

t t

D

2 2 0 0

t

a t

Trang 11

Câu 5 :

GVHD:

Các em áp dụng cơng thức:

2

gt

S

2

 với S là độ cao vật

Câu 6:

GVHD:

Các em áp dụng cơng thức:

- a =

t

v t

t

v v

 0 0

- sau khi tìm được a các

em thay vào cơng

thức:

-2

at S

2

0 

v t

để tìm ra S

Câu 4 :

- HS lên giải:

Bài làm:

ĐA :C

Câu 5 :

- HS lên giải:

Bài làm:

ĐA :D

Câu 6:

- HS lên giải:

Bài làm:

ĐA :B

Câu 4: chọn câu đúng:

A chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng đều

B vật càng nặng gia tốc càng lớn

C Gia tốc rơi tự do thay đổi theo

độ cao và vĩ độ trên mặt đất

D Trong chân khơng viên bi sắt rơi nhanh hơn viên bi ve cĩ cùng kích thước

Câu 5 Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 45 m xuống đất Cho g = 10 m/s2 Thời gian giọt nước rơi tới mặt đất là bao nhiêu?

A 4,5s

B 2s

C 9s

D 3s

Câu 6 Một đoàn tàu đang chuyển động với vận tốc 15 m/s bỗng hãm phanh và chuyển động thẳng chậm dần đều để vào ga Sau 2 phút tàu dừng lại ở sân ga Quãng đường mà tàu đi được trong thời gian hãm là :

A 225m

B 900m

C 500m

D 600m

III / Rút kinh nghiệm tiết dạy :

………

………

………

Trang 12

Tiết Bài tập 08

BÀI TẬP TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC

I MỤC TIÊU

- Học sinh cần hiểu được quy tắc hình bình hành

- Biết cách xác định hợp lực của các lực đồng quy

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Kiểm tra bài cũ :

1/ Phát biểu quy tắc hình bình hành ?

2/ Điều kiện cân bằng của chất điểm ?

2) Phần giải các bài tập

Hoạt động của GV Phần ghi chép của học sinh Nội dung

Bài 1:

GVHD:

Các em áp dụng công thức:

F = 2F1cos

2

=2F2cos

2

Từ đó biến đổi để tìm ra góc 

Bài 2:

GVHD: Dựa vào quy tắc hình

bình hành để tìm ra hợp lực.

Bài 1:

- HS lên giải:

Bài giải

a)  = 00

Ta có F = 2F1cos

2

 F = 2  20  cos300 = 34,6 (N) b) = 600

Ta có F = 2F1cos

2

 F =2  20  cos 600 = 20 (N) c) = 900

Ta có F = 2F1cos

2

 F =2  20  cos450 = 28,3 (N) d)  =1200

Ta có F = 2F1cos

2

 F =2  20  cos600 = 28,3 (N)

Bài 2:

- HS lên giải:

Bài làm

Gọi F là hợp lực của ba lực đồng quy

F1, F2, F3 ta có :

F = F1 + F2 + F3

Áp dụng quy tắc hình bình hành ta xác định được hợp lực F12 của hai lực

F1, F2 là đường chéo của một hình bình hành có hai cạnh là F1 và F2

Vì góc FOF2 = 1200 nên F12 là đường chéo của hình thoi OF1F2F12, do đó :

F12 = F1 = F2

Ta thấy hai lực F12 và F3 là hai lực trực đối :

F12 = - F3 Tóm lại : F = F1 + F2 + F3 = F12 + F3 = 0 nên ba lực F1, F2, F3 là hệ lực cân bằng

Bài 1: Cho hai lực đồng quy có

độ lớn F1 = F2 =20 N

Hãy tìm góc hợp lực của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 

= 00, 600,900,1200

Bài 2: Cho ba lực đồng quy

cùng nằm trong một mặt phẳng,

có độ lớn bằng nhau và từng đôi một làm thành góc 1200 Tìm hợp lực của chúng

Ngày đăng: 21/10/2013, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-HS lên bảng làm - Giáo án bài tập 10, chương 1 và 2
l ên bảng làm (Trang 1)
-HS lên bảng làm - Giáo án bài tập 10, chương 1 và 2
l ên bảng làm (Trang 2)
- Một em lên bảng làm - Giáo án bài tập 10, chương 1 và 2
t em lên bảng làm (Trang 3)
- Một em lên bảng làm - Giáo án bài tập 10, chương 1 và 2
t em lên bảng làm (Trang 4)
- Vẽ hình - Giáo án bài tập 10, chương 1 và 2
h ình (Trang 6)
- Hs lên bảng chữa - Giáo án bài tập 10, chương 1 và 2
s lên bảng chữa (Trang 7)
-HS lên bảng giải: - Giáo án bài tập 10, chương 1 và 2
l ên bảng giải: (Trang 10)
- Học sinh cần hiểu được quy tắc hình bình hành. - Biết cách xác định hợp lực của các lực đồng quy - Giáo án bài tập 10, chương 1 và 2
c sinh cần hiểu được quy tắc hình bình hành. - Biết cách xác định hợp lực của các lực đồng quy (Trang 14)
- Gọi 1 HS lên bảng làm. - Giáo án bài tập 10, chương 1 và 2
i 1 HS lên bảng làm (Trang 18)
- 1 HS lên bảng làm. - Giáo án bài tập 10, chương 1 và 2
1 HS lên bảng làm (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w