Ổn định lớp học – Kiểm tra kiến thức cũ-nếu có: Do đây là buổi học đầu tiên nên giáo viên có thể tìm hiểu trong lớp số học sinh đã được học tin học ở lớp dưới hoặc sử dụng được máy tính
Trang 1CHƯƠNG I : MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
§1 TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC.
A Mục tiêu:
Kiến thức:
- Biết tin học là một ngành khoa học
- Biết được sự phát triển của tin học trong xã hội
- Biết các đặc trưng ưu việt của máy tính
- Biết được một số ứng dụng tin học, máy tính điện tử trong hoạt động đời sống
Kỹ năng: Nhận ra được các ứng dụng tin học trong đời sống thường ngày
Thái độ: Có thái độ đúng đắn khi học môn tin học và ứng dụng nó ngoài xã hội
B Phương pháp và phương tiện dạy học:
- Nêu vấn đề, dẫn dắt để học sinh phát triển bài học Đọc hiểu, tóm tắt được SGK
Có thể chia lớp ra một số nhóm để tìm hiểu SGK, sau đó trình bày trước lớp Nếu
có máy tính có thể cho các nhóm lên mạng tìm các hoạt động của con người liênquan ở hoạt động 1 và 2
- Máy chiếu, tranh ảnh và các đoạn phim có sử dụng CNTT, Tài liệu minh họa (nếu có), SGK
Trong thời đại ngày nay, việc ứng dụng CNTT nói chung và máy tính nói riêng đã được nhiều nước, nhiều ngành quan tâm Nó là một ngành khoa học mũi nhọn vừa là một ngành kinh tế mang lại lợi nhuận cao Vậy chúng ta tiếp cận nó như thế nào để hiểu một cách cơ bản ngành học đó?
C Tiến trình dạy - học:
I Ổn định lớp học – (Kiểm tra kiến thức cũ-nếu có):
Do đây là buổi học đầu tiên nên giáo viên có thể tìm hiểu trong lớp số học sinh đã được học tin học ở lớp dưới hoặc sử dụng được máy tính để tiện việc theo dõi giúp đỡ những em yếu
II Bài mới:
Tin học đã đi vào đời sống xã hội từ lâu, nhưng để tìm hiểu nó thì phải
thông qua cách tiếp cận như các môn học khác Bài đầu tiên tìm hiểu đó là “Tin
học là một ngành khoa học”
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh
Trang 2là do nhu cầu khai thác tài nguyên
thông tin của con người
- Xây dựng ngành khoa học để đáp ứng
những yêu cầu khai thác tài nguyên
thông tin, đó là ngành Tin học
- Tin học được hình thành và phát triển
thành một ngành khoa học độc lập và
ngày càng có nhiều ứng dụng trong hầu
hết các kĩnh vực hoạt động của xã hội
loài người
- Quá trình nghiên cứu và triển khai các
ứng dụng không tách rời việc sử dụng
một công cụ lao động mới, đó là máy
tính điện tử
2 Đặc tính và vai trò của máy tính
điện tử.
* Vai trò.
- Ban đầu máy tính ra đời chỉ với mục
đích cho tính toán đơn thuần, dần dần
nó không ngừng được cải tiến và hỗ trợ
rất nhiều lĩnh vực khác nhau
- Ngày nay máy tính đã xuất hiện ở
khắp nơi, chúng hỗ trợ hoặc thay thế
hoàn toàn con người
Khi ta nói đến tin học là nói đến máy tính cùng các dữ liệu trong máy được lưu trữ và sử lí phục vụ cho những mục đích khác nhau của mỗi lĩnh vực trong đời sống xã hội Vậy tin học là gì? Sự hình thành và phát triển của nó như thế nào?
Các nhân tố cơ bản của một nền kinhtế?
(đất đai, nguồn lao động, vốn đầu tư).Nền văn minh nông nghiệp: lửa
Nền văn minh công nghiệp: máy hơinước
GV: Vì sao có thể nói thông tin là mộtdạng tài nguyên mới?
GV: Lấy VD về lợi ích của việc khaithác thông tin để có thể phát triển vàlàm lợi về kinh tế, từ đó làm nổi bật ýnghĩa thông tin là một dạng tài nguyên
Trong vài thập niên gần đây sự phát
triển như vũ bão của tin học đã đem lại cho loài người một kỉ nguyên mới “kỉ nguyên của công nghệ thông tin” với những sáng tạo mang tính vượt bậc đã giúp đỡ rất lớn cho con người trong cuộc sống hiện đại Câu hỏi đặt ra là
vì sao nó lại phát triển nhanh và mang
Trang 3* Một số tính năng của máy tính.
- MT “làm việc không mệt mỏi” 24/24
- Tốc độ sử lí thông tin nhanh
* Khái niệm về tin học.
- Là một ngành khoa học dựa trên máy
tính điện tử
- Nó nghiên cứu cấu trúc, tính chất
chung của thông tin
- Nghiên cứu các phương pháp thu
thập, lưu trữ, biến đổi, truyền thông tin
một cách tự động và ứng dụng của nó
trong đời sống xã hội
nhiều lợi ích cho con người đến thế?
GV: Hãy kể tên những ngành trongthực tế có dùng đến sự trợ giúp của tinhọc?
Chuẩn bị nội dung bài tiếp theo
§2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU.
Trang 4A Mục tiêu:
Kiến thức:
Biết khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hoá thông tin cho máy tính
Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính
Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội của bit
Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin
Kỹ năng: Bước đầu mã hoá được thông tin đơn giản thành dãy bit
Thái độ: cẩn thận trong quá trình tính toán, mã hóa thông tin
B Phương pháp và phương tiện dạy học:
- Máy chiếu, tranh ảnh và các đoạn phim có sử dụng CNTT, Tài liệu minhhọa (nếu có), SGK
C Tiến trình dạy - học:
I Ổn định lớp học
II Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu những đặc tính ưu việt của MTĐT, cho ví dụ trong thực tế đời sốnghiện nay?
Máy tính có thể thay thế hoàn toàn con người không? Tại sao? Cho ví dụ
Vì sao tin học được hình thành và phát triển thành một ngành khoa học? Nêuđặc tính ưu việt của máy tính
III Bài mới
Để biết về một đối tượng nào đó ta cẩn phải tìm hiểu các thông tin về nó.
Vậy để biết được Thông tin là gì, dữ liệu là gì, ta sẽ học bài “Thông tin và dữ
liệu”
1 Khái niệm thông tin và dữ liệu
* Thông tin: Thông tin của một thực
thể là những hiểu biết có thể có được
về thực thể đó
* Dữ liệu: Là thông tin đã được đưa
vào máy tính
2 Đơn vị đo thông tin
Trong cuộc sống xã hội, sự hiểu biết về
một thực thể nào đó càng nhiều thì những suy đoán về thực thể đó càng chính xác VD: Những đám mây đen, những con chuồn chuồn bay thấp báo hiệu một cơn mưa sắp đến
GV nhấn mạnh: Bất kì thực thể nào cũngđều chứa đựng thông tin (mang thông tin)
Trang 5- Đơn vị cơ bản đo lượng thông tin là
bít Đó là lượng thông tin vừa đủ để
xác định chắc chắn 1 trạng thái của
một sự kiện có 2 trạng thái với khả
năng xuất hiện như nhau
- Bít là phần tử nhỏ nhất lưu trữ trong
bộ nhớ máy tính, quy ước là 1 hoặc 0
- Để lưu trữ trạng thái sáng tối của 8
bóng đèn, máy tính cần một dãy 8 bít
= 1 Byte
* Bội số của Byte :
+ Ki lô bai (KB) : = 210 byte = 1024
4 Mã hoá thông tin trong máy tính
- Thông tin ở dạng thông thường
muốn đưa được vào máy tính để máy
tính xử lí , nó phải được chuyển hoá,
biến đổi Cách làm như vậy gọi là mã
hoá thông tin
- Mỗi văn bản bao gồm các kí tự
thường, hoa, các chữ số, các dấu phép
toán và các dấu đặc biệt Để mã hoá
GV: Hãy lấy thêm một số ví dụ khác?
Con người có được thông tin là nhờ vào quan sát Nhưng với máy tính để có được thông tin là nhờ thông tin được đưa vào máy tính
Các thực thể đều có đơn vị đo, như trọng lượng, độ dài, thời gian
Có những thông tin luôn ở 1 trong 2 trạngthái đúng hoặc sai Do vậy người ta đã nghĩ
ra đơn vị Bít (Binary digit) để biểu diễnthông tin trong máy tính
HS: Trao đổi và lấy ví dụ về một số thựcthể chỉ có thể xuất hiện ở 1 trong 2 trạngthái
- Trao đổi tìm ví dụ và trả lời khác vớinhững phần đã có trong sách giáo khoa
- Người ta sử dụng bảng mã ASCII(American Standard Code for InfổmatinInterchange - Mã chuẩn của Mỹ để trao đổithông tin) để mã hóa những ký tự
- Đọc sách giáo khoa (Phần phụ lục) đểbiết nhiều hơn về mã hoá các kí tự
GV: Biểu diễn thông tin trong máy tínhquy về 2 loại chính là số và phi số
Trang 6thông tin dạng văn bản như trên người
ta dùng mã ASCII gồm 256 kí tự
được đánh số từ 0-255 gọi là mã thập
phân của kí tự
- Nếu dùng dãy 8 bít để biểu diễn thì
gọi là mã ASCII nhị phân của kí tự
5 Biểu diễn thông tin trong máy
nhị phân, hexa) phụ thuộc vào vị trí của
số Số lượng các kí hiệu được sử dụng
trong hệ đếm gọi là cơ số của hệ đếm
- nếu một số N trong hệ đếm cơ số b
GV: Chuyển 1 số trong hệ thập phân sang
hệ nhị phân, VD: chuyển số 17 sang hệ nhịphân ta được 100012 Từ đó rút ra côngthức tổng quát
-Theo dõi ví dụ giáo viên thao tác và ghicông thức tổng quát theo SGK
Biến đổi thập phân sang nhị phân:
B1: Chia nguyên liên tiếp số thập phân xcho 2 để được dãy: x0 = x, x1, x2, , xn = 1B2: Nếu xi là số chẵn thì viết ai = 0, nếu xi
lẻ thì viết ai = 1, thu được a0, a1, a2, , an
B3: Số nhị phân: Viết ngược: an, an-1, , a0
Biến đổi thập phân sang hệ 16:
B1: Chia liên tiếp cho 16 để tìm thương vàdư
B2: Viết dư theo chiều ngược lại
- 2 học sinh lên bảng thực hiện chuyển đổi
2 ví dụ khác HS cả lớp thực hiện ra giấynháp
GV: tuỳ vào độ lớn của số nguyên người ta
có thể lấy 1 byte, 2 byte hay 3 byte để biểudiễn
Trang 7biểu diễn dấu theo cách đó, 1 byte
biểu diễn được số nguyên trong phạm
vi từ -127 đến 127
- nếu là số không âm thì biểu diễn
được số nguyên trong phạm vi từ 0
thực hiện chuyển đổi từng phần như
thông thường, sau đó ghép lại để có
kết quả
Ví dụ: Chuyển số 17,625 sang hệ nhị
phân
GV: Chuyển đổi và phân tích kỹ cho HS
- HS tự đọc SGK và trả lời câu hỏi
Trang 8- Thông tin và đơn vị đo thông tin
- Cách biểu diễn thông tin
- Loại thông tin số và phi số
- Biểu diễn số 0102; 3010 trong hệ cơ số 2 và 16
- Cách biểu diễn thông thông tin máy tính
+ Loại số: hệ nhị phân, thập phân, hexa
+ Loại phi số: Văn bản, hình ảnh, âm thanh
- Đổi các số sau ra số nhị phân, số Hexa: 13, 35, 79, 105, 306
V Dặn dò về nhà
Có thể chọn một só bài trong sách bài tập để hướng dẫn và cho học sinh về nhà làm
Xem các bài đọc thêm và làm các bài tập cuối bài
Xem qua bài thực hành 1
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1
Trang 9A Mục tiêu
Kiến thức:
Củng cố một số hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính
Kĩ năng:
Sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá kí tự, số nguyên
Biết được cách mã hoá của máy tính Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động
Biết biểu diễn các hệ đếm cơ số 10,2,16
B Phương pháp và phương tiện dạy học.
Đây là tiết bài tập đầu tiên, vì thế giáo viên cần chuẩn bị trước một số bài tập
để tổ chức lớp theo nhiều hình thức như: làm toán nhanh, gọi học sinh giải trên bảng,…
C Tiến trình dạy – học:
I Ổn định lớp:
Kiểm diện học sinh
II Kiểm tra bài cũ:
Hệ đếm cơ số 10, 2,16 sử dụng các ký hiệu nào?
Cách biểu diễn của hệ nhị phân Biểu diễn số 1012
III Bài mới:
Tiết trước chúng ta đã học về tin học và máy tính, mã hoá thông tin, biểu diễn số nguyên và số thực Bây giờ sẽ làm một số bài tập cụ thể.
GV : Đặt câu hỏi theo nội dung của SGK
- Trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi củagiáo viên và bổ xung ý kiến khi các họcsinh trả lời
GV: Cần phân tích kỹ để học sinh hiểu
rõ hơn về tin học, máy tính
- Dựa vào bảng mã (Xem phụ lục), 2 HSlên bảng thực hiện mã hoá, cả lớp thựchiện mã hoá xâu kí tự và giải mã ra giấy
Trang 10nhất bao nhiêu byte
1 byte: Trong đó bít 7 là dấu, bít 0-6
- Trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi
- 3 HS lên bảng thực hiện chuyển đổi
Trang 110,000984 = 0.984 10-3
IV C ủ ng cố:
Nhận xét hiệu quả của tiết làm bài tập Rút kinh nghiệm Nắm cách sử dụng bảng mã ASCII để giải mã, tập sử dụng Unicode.
Nắm chắc cách biểu diễn thông tin trong máy tính.
V Dặn dò:
Đọc bài đọc thêm trang 17.
Xem trước bài 3 trang 19 để chuẩn bị cho tiết học sau.
§3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH
A Mục tiêu:
Kiến thức:
Biết được chức năng các thiết bị chính của máy tính
Trang 12Biết máy tính làm việc theo nguyên lí J Von Neumann.
Kĩ năng:
Nhận biết được các bộ phận của máy tính Vẽ được lược đồ khái quát của kiến trúc máy tính
Thái độ
Giúp cho học sinh có tính sáng tạo, tìm tòi nghiên cứu trên thiết bị cụ thể
B Phương pháp và phương tiện dạy học:
Có thể tổ chức lớp thành một số nhóm để tự nghiên cứu các thiết bị, nhậnxét và rút ra kết luận Nếu lớp học có internet thì giáo viên yêu cầu cho học sinh tracứu và tìm hình ảnh, tác dụng của các thiết bị
Một số thiết bị đang hoặc không còn sử dụng như: Mainboard, RAM, đĩamềm các loại, chuột,…có tác dụng như đồ dùng dạy học trực quan tốt nhất
Máy chiếu, tranh ảnh và các đoạn phim có sử dụng CNTT
C Tiến trình dạy - học:
I ổn định lớp:
Ổn định lớp bắt đầu tiết học
II Kiểm tra bài cũ:
Thông tin là gì? Kể tên các đơn vị đo thông tin
Nêu khái niệm mã hoá thông tin, hãy biến đổi: 310 -> Cơ số 2; 11010012 -> Cơ
số 10
III Bài mới:
Chúng ta đã học về thông tin và mã hoá thông tin Hôm nay sẽ tiếp tục
tìm hiểu về các thành phần của máy tính qua bài “Giới thiệu về máy tính”
1 Khái niệm về hệ thống tin học.
- Khái niệm: Hệ thống Tin học là phương
tiện dựa trên máy tính dùng để thực hiện
các loại thao tác: nhận thông tin, xử lý,
truyền, lưu trữ và đưa thông tin ra
- Hệ thống Tin học gồm 3 thành phần:
Phần cứng (hardware): các thiết bị, linh
kiện tạo nên máy tính
Chương trình là một dãy lệnh, mỗi lệnh là một chỉ dẫn cho máy biết điều cần làm.
GV: Trong 3 thành phần trên thành phầnnào là quan trọng nhất?
- HS trao đổi và trả lời câu hỏi
Trang 13 Phần mềm (Softwarre): Các chương trình
(gồm CT hệ thống, CT ứng dụng) có trong
máy tính
Sự quản lí và điều khiển của con người
2 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính
Bao gồm: Bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ trong,
bộ nhớ ngoài, các thiết bị vào/ ra
3 Bộ xử lí trung tâm (CPU-Central
Processing Unit)
* KN : Là thành phần quan trọng nhất của
máy tính được coi như não bộ của máy tính
thực hiện và điều khiển việc thực hiện
chương trình
* CPU gồm 2 bộ phận chính:
+ Bộ điều khiển (CU-Control Unit) :
hướng dẫn các bộ phận khác của máy tính
thực hiện chương trình
học/Logic(ALU-Arithmetic/Logic Unit) :
thực hiện các phép toán số học và logic
- Ngoài ra CPU sử dụng thanh ghi
(register) là vùng nhớ đặc biệt để lưu trữ
tạm thời các lệnh và dữ liệu đang được xử
lý
GV: Cho học sinh quan sát sơ đồ cấu trúcmột máy tính và giải thích cho học sinhbiết được việc trao đổi thông tin giữa các
bộ phận của máy tính
Giới thiệu tầm quan trọng của CPU,thông thường người ta gọi tên một bộ máytính dựa vào cấu hình của CPU
- GV: Cho học sinh quan sát một bộ CPU
- Giới thiệu tác dụng của bộ nhớ chính.Dung lượng bộ nhớ càng lớn thì máy hoạtđộng càng nhanh
- GV: Cho học sinh quan sát một bộ CPU
Quan sát RAMCác máy tính ngày nay, bộ nhớ trong códung lượng 128MB hoặc 256MB, một sốmáy chuyên dụng có thể lên đến cỡ hàngGB
Trang 14- Các máy tính thế hệ mới được thiết kế
thêm một vùng nhớ có tốc độ truy nhập
nhanh gọi Cache đóng vai trò trung gian
giữa bộ nhớ và các thanh ghi
4 Bộ nhớ trong (Main Memory)
Là nơi chương trình được đưa vào để
thực hiện và là nơi dữ liệu đang được xử lí
Bộ nhớ trong gồm 2 phần:
+ ROM (Read Only Memory): Chứa
chương trình hệ thống, thực hiện việc kiểm
tra máy và nạp hệ điều hành vào RAM,
thông tin trong ROM do nhà sản xuất ghi
sẵn và không xoá được
+ RAM (Random Acess Memory): Dùng
ghi nhớ thông tin trong khi máy đang làm
việc, khi tắt máy các thông tin trong RAM
bị xoá
5 Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)
- Dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu và hỗ trợ
cho bộ nhớ trong
- Bộ nhớ ngoài gồm: Đĩa cứng, đĩa mềm,
đĩa CD, Flash…
ổ đĩa cứng: thường gắn sẵn trong máy,
đĩa cứng có dung lượng lớn và tốc độ
đọc/ghi rất nhanh
Đĩa mềm có dung lượng 1,44MB, tốc độ
đọc/ghi của ổ đĩa mềm chậm hơn so với ổ
đĩa cứng
- Để định vị thông tin trên đĩa, đĩa được
chia thành những hình quạt bằng nhau gọi
là các sector, trên mỗi sector, thông tin
được ghi trên các rãnh tròn đồng tâm gọi là
các track
Việc tổ chức dữ liệu ở bộ nhớ ngoài và
việc trao đổi dữ liệu giữa bộ nhớ ngoài với
bộ nhớ trong được thực hiện bởi một
- Theo dõi sơ đồ một bàn phím trên bảng
GV : Giới thiệu các nhóm phím trên sơ đồmột bàn phím, nói rõ tính năng của cácnhóm phím và cách sử dụng các phím
Trang 15chương trình hệ thống gọi là hệ điều hành.
6 Thiết bị vào (Input device)
Dùng để đưa thông tin vào máy tính
Được sử dụng để lựa chọn và thực hiện
lệnh trong khi làm việc với máy tính
c Máy quét (Scanner)
Được sử dụng để đưa văn bản và hình
ảnh vào máy tính
d Webcam.
Là Camera kĩ thuật số để thu và truyền
trực tuyến hình ảnh qua mạng đến máy tính
Để hiển thị thông tin Chất lượng màn
hình phụ thuộc vào độ phân giải và chế
độ màu
b Máy in (Printer)
Để in thông tin ra giấy, In màu hoặc
đen - trắng
c Máy chiếu (Projector)
Để hiển thị nội dung màn hình máy
- Giới thiệu về các thiết bị ra
- Các máy tính thường sử dụng độ phângiải “800 by 600” hoặc “1024 by 768”.Máy tính hiện nay đạt tới 32 triệu màu
Có thể xem modem là một thiết bị hỗ trợcho cả việc đưa thông tin vào máy và lấy
Trang 16e Môdem (Modem- Modulation
demodulation)
Thiết bị dùng để truyền thông tin giữa
các hệ thống máy tính thông qua đường
truyền như đường điện thoại
8 Hoạt động của máy tính.
* Nguyên lí điều khiển bằng chương
trình
- Máy tính hoạt động theo chương trình,
tại mỗi thời điểm máy tính chỉ thực hiện
được một lệnh
- Thông tin về một lệnh bao gồm :
+ Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ
+ Mã của thao tác cần thực hiện
+ Địa chỉ các ô nhớ liên quan
- Mã thao tác chỉ dẫn cho máy biết phải
làm gì Phần địa chỉ thông báo cho máy
biết nơi lưu trữ dữ liệu
* Nguyên lí lưu trữ chương trình.
Lệnh được đưa vào máy tính dưới
dạng mã nhị phân để lưu trữ, xử lí như
những dữ liệu khác
* Nguyên lí truy cập theo địa chỉ
Việc truy cập dữ liệu trong máy tính
được thực hiện thông qua địa chỉ nơi lưu
trữ dữ liệu đó
- Các bộ phận của máy tính nối với nhau
bởi các dây dẫn gọi là các tuyến (bus)
* Nguyên lí Phôn Nôi-man
Mã hoá nhị phân, điều khiển bằng
chương trình, lưu trữ chương trình và
truy cập theo địa chỉ tạo thành một
nguyên lí chung gọi là nguyên lí Phôn
Nôi-man.
thông tin ra từ máy tính
Trong đời thường để làm một việc gì đó thì cần có một chương trình
VD : chương trình họp lớp liệt kê có thứ
tự các việc (thao tác) cần làm Theochương trình đó, lớp trưởng điều khiểnviệc họp lớp : khi nào (thứ tự), làm gì (mãphép toán
Mô phỏng việc lưu giữ dữ liệu trongRAM và truy cập để xử lí của CPU theođịa chỉ, theo mã thao tác
- Địa chỉ của các ô nhớ là cố định nhưngnội dung ghi ở đó có thể thay đổi trongquá trình máy làm việc
GV : Vì sao phải mã hoá nhị phân ?HS: Trả lời
Khi xử lí dữ liệu, máy tính xử lí đồng thờimột dãy bit chứ không xử lí từng bit
Trang 17Quan sát và nhận biết được các bộ phận chính của máy tính và một số thiết
bị khác như máy in, bàn phím, chuột, đĩa, ổ đĩa, cổng USB,
Làm quen và tập một số thao tác sử dụng bàn phím, chuột
Biết được máy tính được thiết kế rất thân thiện với con người, rất tiện dùng
Có tinh thần và thái độ bảo vệ của công, an toàn cháy nổ, …
B Phương pháp và phương tiện dạy học.
Chuẩn bị nội quy phòng máy để phổ biến Đối với một tiết thực hành cần tổchức khác với một tiết lý thuyết, phải hướng dẫn mẫu, kiểm tra các kiến thức liênquan và quan sát học sinh thao tác, sửa chữa lỗi của học sinh
Phòng máy và một số thiết bị đã được tháo rời
Trang 18C Tiến trình dạy – học:
I Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số.
II Kiểm tra bài cũ:
Trình bày chức năng từng bộ phận: CPU, bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài, thiết
bị vào, thiết bị ra
Trình bày hiểu biết của em về hoạt động của máy tính
III Bài mới
1 Làm quen với máy tính.
- Các bộ phận của máy tính và một số
thiết bị khác như : ổ đĩa, bàn phím,
màn hình, máy in, bộ nguồn (Power
- Phân biệt được các nhóm phím
- Phân biệt việc gõ một phím và gõ tổ
- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ phím trái
chuột, di chuyển con trỏ chuột đến vị
trí cần thiết thì thả ngón tay nhấn giữ
chuột
GV: quy định chỗ ngồi thực hành cho các học sinh, nhắc nhở nội quy phòng thực hành và quy trình của giờ thực hành.
- GV : giới thiệu và hướng dẫn
- HS : quan sát và thực hành
-GV : sử dụng máy chiếu giới thiệu vàthao tác, giới thiệu cách khởi độngchương trình soạn thảo và cách gõ tiếngViệt
- HS : quan sát và thực hành
- GV : Bao quát và sửa lỗi cho HS
- GV : sử dụng máy chiếu giới thiệu vàthao tác
- HS : quan sát và thực hành
Trang 19IV.Củng cố và bài tập.
- Nhắc lại các thuật ngữ chính
- Xem trước bài toán và thuật toán
§4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN
Trang 20Đây là một bài dạy khó, vì thế càn chuẩn bị chu đáo một số thiết bị phụ như:các bảng vẽ trước các sơ đồ thuật toán trong sách, hoặc các bước theo cách liệt kê.Nếu có máy chiếu có thể vẽ trước để hướng dẫn được thuận tiện.
C Tiến trình dạy - học:
I Ổn định lớp Điểm diện học sinh trong lớp
II Kiểm tra bài cũ:
Tùy theo thời điểm phân chia các tiết của bài dạy này mà giáo viên đặt racác câu hỏi để chuẩn bị cho tiết dạy kế tiếp Với các câu hỏi sau :
Một máy tính chưa có phần mềm có thể hoạt động được chưa ?
Hãy giới thiệu và vẽ sơ đồ cấu trúc máy tính
Trình bày những hiểu biết về nguyên lý Phôn Nôi man
III Bài mới
1 Khái niệm bài toán trong Tin học
- Trong phạm vi Tin học, bài toán là một
việc nào đó ta muốn máy tính thực hiện
- Khi dùng máy tính giải bài toán, ta cần
quan tâm đến hai yếu tố:
+ Đưa vào máy thông tin gì? (Input)
+ Cần lấy ra thông tin gì? (Output)
Để phát biểu một bài toán ta cần trình
bày rõ Input và Output của bài toán đó và
mối quan hệ giữa Input và Output
* Một số ví dụ
Ví dụ 1: Hãy xác định Input và Output
của bài toán tìm UCLN của 2 số nguyên
dương:
Trả lời:
Input: Hai số nguyên dương M và N
Output: UCLN của M và N.
Ví dụ 2: Cho biết Input và Output của bài
toán Giải phương trình bậc hai ax2 + bx +
c = 0
Trong toán học ta nhắc nhiều đến khái
niệm “bài toán” và ta hiểu đó là những việc mà con người cần phải thực hiện sao cho từ những dữ kiện đã có, phải tìm ra hay chứng minh một kết quả nào đó.
GV: Trong nhà trường có phần mềm quản
lí học sinh, nếu ta yêu cầu đưa ra nhữnghọc sinh có điểm TB từ 7 trở lên, đó là bàitoán Hay đơn giản là yêu cầu máy cho rakết quả của một phép nhân, chia Đócũng là bài toán
GV: Vậy đứng trước một bài toán côngviệc đầu tiên là gì?
HS: Công việc đầu tiên phải xác định đâu
là dữ kiện đã cho và đâu là cái cần tìm
Với mỗi ví dụ:
GV: Ghi ví dụ lên bảng
- Input?
- Output?
Trang 21Output: Trả lời câu hỏi “N có phải là một
số nguyên tố hay không”
Ví dụ 4: Cho biết Input và Output của bài
toán xếp loại học tập của một lớp
Trả lời:
Input: Bảng điểm của học sinh trong lớp.
Output: Bảng xếp loại học lực của học
sinh
HS: Trả lời câu hỏi
GV: ghi câu trả lời lên bảng và giải thíchthêm
GV: Bảng điểm của học sinh trong mộtlớp gồm những nội dung gì?
HS: Trả lời
2 Khái niệm thuật toán (Algorithm)
* KN: Thuật toán (còn gọi là giải thuật)
để giải một bài toán là một dãy hữu hạn
các thao tác được sắp xếp theo một trình
tự xác định sao cho khi thực hiện dãy thao
tác đó, từ Input của bài toán ta nhận được
Output cần tìm
* Biểu diễn thuật toán:
- Liệt kê các dãy thao tác: Được diễn tả
bằng ngôn ngữ tự nhiên
- Sơ đồ khối: Dùng một số khối, đường
mũi tên thể hiện các thao tác:
+ So sánh (K.Tra điều kiện):
GV: Hãy liệt kê các bước và thứ tự cácbước cần làm trước khi đi học?
HS: trả lời
GV: cần giải thích để HS thấy được tầmquan trọng là các thao tác (trong địnhnghĩa thuật toán ) phải có thứ tự
Trang 22- Khởi tạo giá trị Max = a1
- Lần lượt với i = 2 đến N, so sánh giá trị
a i với giá trị Max, nếu a i > max thì Max
b4.1: Nếu ai > max thì đặt max ai
b4.2: i i+1 rồi quay về B3.
B5: Đưa ra max rồi kết thúc
HS: trả lời
GV: giải thích vì sao lại khởi tạo biếnMax = a1 Sử dụng biến i là để xác địnhtại mỗi bước, số hạng nào sẽ tham gia vàocác thao tác
Sau đó mỗi lần, tuỳ kết quả so sánhvới ai nếu ai > Max thì Max sẽ nhận giá trịmới là ai (biến Max tại thời điểm đang xét
có giá trị lớn nhất trong dãy con từ a1 đến
ai)
GV: trình bày sơ đồ thuật toánChú ý quy trình thực hiện, ở khối so sánhluôn có hai đường ra (đúng, sai)
GV: hướng dẫn HS tự nghiên cứu bảng
mô phỏng tìm giá trị lớn nhất của dãy sốnguyên
GV: nêu lại thuật toán tìm Max và đặt câuhỏi đâu là tính dừng? tính xác định? tínhđúng đắn của thuật toán?
Đúng