1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 6-L9

13 111 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 163 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều là kiệt tác của văn học dân tộc.. Từ Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân ở Trung Quốc nhưng

Trang 1

Tuần 6

"TRUYỆN KIỀU "CỦA NGUYỄN DU

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh

- Nắm vững những nét chủ yếu về cuộc đời, con người, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du

- Nắm được cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều là

kiệt tác của văn học dân tộc

B Chuẩn bị

- Học sinh : Tìm hiểu trước nội dung Truyện Kiều

- Giáo viên : Tranh ảnh về Nguyễn Du, bản dịch Truyện Kiều

C Tiến trình lên lớp

I Ổn định

II Kiểm tra bài cũ :

- Qua hồi 14 "Hoàng Lê nhất thống chí", em cảm nhận hình ảnh người anh hùng dân tộc

Quang Trung - Nguyễn Huệ ntn ?

-Quân tướng nhà Thanh và vua tôi Lê Chiêu Thống phản nước, hại dân đã được miêu tả ntn ?

III Bài mới

1.Giới thiệu bài mới

Đỉnh cao nhất của nền văn học trung đại Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX là đại thi

hào - danh nhân văn hoá thế giới Nguyễn Du với kiệt tác Truyện Kiều Đây là một tác gia quan

trọng trong chương trình Ngữ văn phổ thông Với chương trình lớp 9, chúng ta chỉ mới tiếp xúc bước đầu tác phẩm này Lên lớp 10, các em sẽ được học sâu thêm

2 Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung về tác giả và tác

phẩm Truyện Kiều

Bước 1

?) Hãy cho biết năm sinh, năm mất, tên, hiệu, tên

chữ của tác gia ?

?) Quê quán và gia đình ông có gì cần lưu ý ?

Cha : Nguyễn Nghiễm - ễ tướng của chúa Trịnh

Mẹ : Trần Thị Tần - người Kinh Bắc, hay văn giỏi

thơ

Anh : Nguyễn Khản - nổi tiêng hào hoa

Đã có truyền ngôn :

"Bao giờ ngàn Hống hết cây

Sông Lam hết nước, họ này hết quan"

?) Thời đại cuối thế kỉ XVIII và đầu thế kỉ XIX

mà ônng sống có biến động lịch sử nào ?

Chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng, Tây

Sơn thắng lợi nhà Nguyễn đánh Tây Sơn, thiết lập

vương triều Nguyễn

→ " Một phen thay đổi sơn hà

Mảnh thân chiếc lá biết là về đầu "

Thời đại xã hội như thế đã ảnh hưởng không nhỏ

đến cuộc đời, sự nghiệp, tâm hồn, tính cách

Nguyễn Du

Độc lập trả lời các câu hỏi trên cơ sở

đã xem xét, nghiên cứu ở nhà

Ôn lại kiến thức lịch sử ở bài

"Hoàng Lê nhất thống chí"

I Tác gia Nguyễn Du

a Thân thế

- Nguyễn Du ( 1765 - 1820 )

- Quê quán : làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tỉnh

- Sinh trong một gia đình có truyền thống văn học, có nhiều đời làm quan

Trang 2

?) Trong hoàn cảnh ấy, Nguyễn Du đã sống cuộc

đời như thế nào ?( Đoạn 2 / 78 )

* Giới thiệu thêm :

- Mồ côi cha năm 9 tuổi, mồ côi mẹ năm 12 tuổi,

học giỏi nhưng chỉ đỗ tam trường

- Sống lưu lạc nhiều năm ở quê vợ (Thái Bình)

- Làm quan với triều Nguyễn : được tin dùng

nhưng vẫn cảm thấy bất dắc chí :

"Bó thân về với triều đình

Hàng thần lơ láo, phận mình ra đâu ?"

- Tính tình trầm lặng, ít nói, hiểu biết sâu, rộng,

nhân ái

- Mất ở Huế vì bệnh, khi đang còn làm quan ở triều

Nguyễn

?) Sáng tác chữ Nôm xuất sắc nhất của Nguyễn

Du là tác phẩm nào ?

Đoạn trường tân thanh - thường gọi là Truyện

Kiều

?) Xuất xứ của câu chuyện này ?

Từ Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân

ở Trung Quốc nhưng sáng tạo của Nguyễn Du đem

lại sự đặc sắc, đem lại kiệt tác Truyện Kiều

* Giới thiệu thêm : sự nghiệp sáng tác dài đã để lại

những nội dung như sau :

- Chữ Hán : 3 tập thơ (Thanh Hiên thi tập, Bắc

Hành Tạp lục, Nam Trung tạp ngôn gồm 243 bài)

- Chữ Nôm : Truyện Kiều, Văn Chiêu Hồn, Thác

lời trai phường nón, Văn tế sống hai cô gái Trường

Lưu

Bước 2

?) Truyện Kiều được viết bằng thể thơ gì ?

- Thể thơ lục bát, gọi nó là thể loại truyện thơ

Nôm Số lượng 3254 câu thơ

Giá trị nội dung

?) Tác phẩm gồm những phần nào ?( 3 phần )

- Gợi ý cho hs tóm tắt truyện Kiều theo từng phần

- Tác phẩm đã phản ánh hiện thực và thể hiện tinh

thần nhân đạo của nhà thơ

Truyện Kiều đã phản ánh hiện thực xã hội với bộ

mặt tàn bạo của bọn thống trị, của đồng tiền và số

phận những con người bị áp bức đau khổ, đặc biệt

là số phận bi kịch của người phụ nữ ; Lên án, tố

cáo các thế lực tàn bạo qua các nhân vật quan lại

(Hồ Tôn Hiến), nhà chứa (Mã Giám Sinh, Tú Bà,

Bạc Bà ) ; đề cao tình yêu tự do (Thuý Kiều -

Kim Trọng) ; đề cao khát vọng công lí (Từ Hải) ;

trân trọng phẩm chất tốt đẹp của con người

Giá trị nghệ thuật

- Truyện Kiều tập trung ngôn ngữ tinh hoa của dân

tộc : trong sáng, phong phú, đẹp và dồi dào sắc thái

biểu cảm

Xem lại chú thích SGK / 80

Xem lại Sgk/78,79 Trả lời

- mồ côi sớm

- học giỏi

- sống lưu lạc nhiều nơi và làm quan với triều Nguyễn

- hiểu biết sâu rộng

- có tấm lòng nhân ái

b Sự nghiệp

- thơ chữ Hán

- thơ chữ Nôm

2 Tác phẩm

a.Giá trị nội dung

b Giá trị nghệ thuật

- Đỉnh cao của nghệ

Trang 3

- Ngôn ngữ bác học kết hợp với ngôn ngữ bình dân

tạo nên ngôn ngữ tao nhã, giàu hình ảnh, giàu nhạc

điệu

- Ngôn ngữ kể chuyện : trực tiếp (lời nhân vật),

gián tiếp (lời tác giả), nửa trực tiếp (lời tác giả

mang suy nghĩ, giọng điệu nhân vật )

- Con người xuất hiện cả về hành động, về nội tâm

- Thiên nhiên được miêu tả sinh đọng, bên cạnh

còn có những bức tranh tả cảnh ngụ tình

Hoạt động 2 : Tổng kết

Kết luận : Tác phẩm là đỉnh cao chói lọi trong kho

tàng văn học Việt Nam và thế giới Nó được dịch

ra nhiều thứ trên thế giới Nó thu hút nhiều công

trình nghiên cứu, tìm kiếm cái đẹp Đọc và khắc sâu

ghi nhớ

thuật ngôn ngữ

- Nghệ thuật về thể loại tự sự đã bước phát triển vượt bậc

II Tổng kết

Ghi nhớ : SGK / 80

IV Củng cố :

- Nêu lại những hiểu biết của em về tác gia Nguyễn Du

- Hãy nêu lại những nội dung và gia trị nghệ thuật của Truyện Kiều

- Sinh thời, Nguyễn Du lo lắng : "Bách tri tam bách dư niên hậu

Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như"

Em có suy nghĩ thế nào về tâm sự đó ?

V Hướng dẫn học tập :

- Nắm vững giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật Truyện Kiều

- Soạn bài Chị em Thuý Kiều

-& & & -Tuần 6

CHỊ EM THUÝ KIỀU

( Trích Truyện Kiều - Nguyễn Dù )

A Mục tiêu cần đạt : Giúp hs

- Thấy được nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du : khắc họa những nét riêng về nhan sắc, tài năng, tính cách, số phận Thuý Vân, Thuý Kiều bằng bút pháp nghệ thuật cổ điển

- Thấy được cảm hứng nhân đạo trong Truyện Kiều : trân trọng, ca ngợi, vẻ đẹp của con người

- Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật

B Chuẩn bị

- Học sinh :

- Giáo viên :

C Tiến trình lên lớp

I Ổn định

II Kiểm tra bài cũ :

- Hãy nêu hiểu biết của em về tác gia Nguyễn Du ?

- Tác phẩm Truyện Kiều vì sao được cho là một thành công rực rỡ của văn học trung đại, là áng văn chương của ngàn đời ?

Trang 4

III Bài mới

1.Giới thiệu bài mới

Trong Truyện Kiều, nghệ thuật miêu tả nhân vật là một biệt tài của Nguyễn Du Hai chân dung đầu tiên mà người đọc yêu thích chính là chân dung của hai người con gái họ Vương đó là hai chị em Thuý Vân, Thuý Kiều, mà Thuý Kiều là nhân vật trung tâm của câu chuyện

2 Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động 1 : Tiếp cận văn bản

Bước 1

?) Dựa theo diễn biễn cốt truyện đã nắm ở tiết

trước, hãy xác định vị trí đoạn trích ?

?) Theo em, vì sao có thể tách đoạn trích này

thành văn bản độc lập có nhan đề “Chị em Thuý

Kiều”?

Đoạn này diễn đạt trọn vẹn một nội dung : tài sắc chị

em Thuý Kiều

- Hướng dẫn hs đọc văn bản

?) Dựa vào diễn biến nội dung hãy chia văn bản

thành các phần ứng với nó ?

4 câu đầu : giới thiệu khái quát hai chị em Kiều

4 câu tiếp : gợi tả vẻ đẹp Thuý Vân

12 câu tiếp : tài và sắc Thuý Kiều

4 câu cuối : nhận xét chung về cuộc sống của 2 chị

em

?) Theo em, phần nào là trọng tâm ? Vì sao ?

Phần miêu tả tài sắc Thuý Kiều vì nó chiếm số lượng

câu nhiều nhất, chứa đựng nội dung nhiều nhất

 Ta biết được thuý kiều là nhân vạt trung tâm cũng

từ kết cấu này

- Yêu cầu hs tìm hiểu các chú thích

- Kiểm tra việc tìm hiểu các chú thích

Hoạt động 2 : Tìm hiểu nội dung đoạn trích

Bước 1

Yêu cầu học sinh xem lại chú thích số 2

?) Mở đầu, tác giả giới thiệu chung hai chị em

Kiều ntn ?

Cốt cách đẹp như hoa mai, tâm hồn trong trắng như

tuyết, mỗi người có một vẻ đẹp riêng nhưng hoàn

hảo “mười phân vẹn mười”

 Phép tiểu đối trong câu “Mai cốt cách, tuyết tinh

thần”, thành ngữ “mười phân vẹn mười” và hình ảnh

tượng trưng “mai”,”tuyết” cho ta thấy được vẻ đẹp

mẫu mực, tao nhã, hoàn hảo ở hai chị em

Bước 2

- Thơ, văn cổ điển thường có lối ví von so sánh theo

cách lấy vẻ đẹp thiên nhiên đối chiếu với vẻ đẹp con

người, đấy là bút pháp nghệ thuật ước lệ

?) Qua 4 câu thơ, em cảm nhận được gì về vẻ đẹp

của Thúy Vân ?

Xem chú thích, trả lời độc lập

Đọc văn bản Thực hiện độc lập

Theo dõi 4 câu đầu

T / h theo yêu cầu Trả lời độc lập

Theo dõi 4 câu tiếp

Xem lại chú thích

3, 4 Trả lời độc lập

I Đọc hiểu văn bản

1 Giới thiệu đoạn trích

Vị trí : phần đầu tác phẩm (từ câu 15  38 trong tác phẩm)

Bố cục : 4 phần

2 Nội dung đoạn trích

a Hai chị em

- Mang vẻ đẹp thanh cao, trong trắng

- Mỗi người một nét đẹp riêng nhưng đều rất hoàn hảo

b Vẻ dẹp của Thuý Vân

Trang 5

“Khuôn trăng đầy đặn” : khuôn mặt phúc hậu

“Nét ngài nở nang” : cặp mặt đẹp, tươi sáng

“Hoa cười” : miệng cười tươi

“Ngọc thốt” : giọng nói trong trẻo

“Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da” : tóc

xanh, da trắng

?) Ấn tượng của em về vẻ đẹp đó ?

?) Em có suy nghĩ gì khi Nguyễn Du viết : “Mây

thua nước tóc, tuyết nhường màu da” ?

Gợi dẫn : Nguyễn Du từng quan niệm “chữ tài liền

với chữ tai một vần”, “ chữ tài chữ mệnh khéo là

ghét nhau” , mà ở đây Nguyễn Du không nói đến tài

năng của thuý vân Hai hình ảnh của câu thơ trên

giúp ta dự báo được số phận bình lặng, suôn sẽ của

Thuý Vân, bởi vẻ đẹp của cô tạo hoà hợp, êm đềm

với xung quanh

Bước 3 :

?) Trong phần này, những câu thơ nào dùng để

miêu tả sắc đẹp còn những câu thơ nào miêu tả tài

năng của Kiều ?

Sắc đẹp : 6 câu đầu ; Tài năng : 6 câu sau

?) Nguyễn Du đã giới thiệu khái quát Kiều ntn ?

Sắc sảo hơn, mặn mà hơn về sắc ; giỏi hơn về tài

?) Miêu tả Kiều, Nguyễn Du tập trung miêu tả

hình ảnh nào?

Đôi mắt “Làn thu thuỷ, nét xuân sơn”

- Yêu cầu xem lại chú thích số 5

?) Đôi mắt nàng như thế nào ?

Mắt sáng như nước mùa thu, lông mày xinh tươi như

dáng núi mùa xuân

?) Tại sao Nguyễn Du lại tập trung miêu tả đôi mắt

?

Đôi mắt là nơi gặp nhau của tâm hồn, nó là biểu hiện

của tâm hồn “Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn”

?) Từ vẻ đẹp của đôi mắt đó, em liên tưởng đến

điều gì về tâm hồn của nàng ?

Đẹp, trong trẻo, tươi tắn, sống động, quyến rũ

?) Từ 2 câu thơ “Hoa ghen thua thắm, liễu hờn

kém xanh”, “Một hai nghiêng nước nghiêng

thành”, em có nhận xét gì về vẻ đẹp của Kiều và nó

cho em cảm nhận gì ?

Đẹp toàn vẹn về hình thể lẫn tâm hồn ; vẻ đẹp báo

hiệu lành ít dữ nhiều

-Yêu cầu xem xét chú thích 8, 9, 10, 11, 12,

?) Khác với Vân, Nguyễn Du dày công trong việc

thể hiện tài năng của Kiều, Kiều có những tài

năng nào mà Nguyễn Du cho là “tài đành họa

hai”?

Làm thơ, vẽ, ca hát, đánh đàn, soạn nhạc

Thảo luận, trình bày

Xem xét 12 câu tiếp

Trả lời độc lập

Thực hiện theo yêu cầu

Trả lời độc lập

Xem chú thích Trả lời độc lập

Là một cô gái mang vẻ đẹp phúc hậu, thuỳ mị

c Vẻ đẹp và tài năng của Thuý Kiều

-Mang vẻ đẹp sắc sảo, mặn mà cả hình thể và tâm hồn

- Tài năng hoàn hảo, đạt đến mức lí tưởng

Trang 6

?) Tài năng nào nổi trội hơn cả ? (đánh đàn)

?) Kiều soạn khúc nhạc “Bạc mệnh” làm cho

người nghe buồn, em có suy nghĩ gì ?

Bản nhạc ghi lại tiếng lòng của một trái tim đa sầu

đa cảm, bảo trước sự đa đoan, gian truân mà Kiều sẽ

phải gánh chịu sau này

-Nói thêm : Nguyễn Du thật tinh tế khi tả nhân vật

Thuý Kiều, em hãy cho biết :

?) Những vẻ đẹp nào nó ở Thuý Kiều mà không có

ở Thuý Vân?

Ve đẹp của Vân chỉ là ngoại hình, còn ở Kiều là cả

vẻ đẹp ngoại hình, tài năng, tâm hồn

?) Vì sao lại miêu tả Vân trước ? (nổi bật chân dung

Kiều )

?) So sánh số câu thơ tả Vân với số câu thơ tả

Kiều?

 Gv : Bức chân dung Thuý Kiều nổi bật hơn, tác

giả tâm đắc và chọn Thuý Kiều là nhân vật trung tâm

để gởi gắm nội dung

Bước 4

Yêu cầu xem lại chú thích 13, 14

?) Nhận xét khái quát về nếp sinh hoạt của hai chị

em Kiều ?

Phong lưu, quí phái, êm đềm, đoan chính, kín đáo,

gia phong

Hoạt động 2 : Tổng kết, rút ra ghi nhớ

?) Hãy nêu sự khác nhau giữa chị em Kiều - Vân?

?) Tác giả qua tài năng miêu tả, đã cho ta dự cảm

ntn về số phận của mỗi nhân vật, nhất là Thuý

Kiều ?

?) Hãy nêu rõ biện pháp nghệ thuật mà Nguyễn

Du đã sử dụng để miêu tả sắc đẹp, phong cách

Thuý Vân, Thuý Kiều ?

Ước lệ tượng trưng, ngôn ngữ tao nhã, giàu sức gợi

cảm

* Hướng hs vào phần ghi nhớ

Hoạt động 3 : Luyện tập

?) Đoạn trích trên trích từ “Kim Vân Kiều truyện”

của Thanh Tâm Tài Nhân, em thấy tài năng sáng

tạo của Nguyễn Du thể hiện ở điểm nào?

Thanh Tâm Tài Nhân : Chủ yếu kể về hai chị Kiều,

kể Kiều trước Vân sau

Nguyễn Du : thiên về gợi tả sắc đẹp Thuý Vân, tài

sắc Thuý Kiều ; tả Vân trước làm đòn bẩy khác hoạ

Kiều

Theo dõi 4 câu cuối

Xem xét chú thích Trả lời độc lập

Trả lời độc lập

Đọc và khắc sâu ghi nhớ

Đọc phần đọcthêm

d Cuộc sống của hai chị em

Là cuộc sống phong lưu, khuôn phép, đức hạnh

II Tổng kết

Ghi nhớ : Sgk / 83

III Luyện tập

IV Củng cố : Nắm lại nội dung các phần

V Hướng dẫn học tập :

Trang 7

- Học thuộc đoạn thơ

- Nắm kĩ nội dung

- Soạn Cảnh ngày xuân

Tuần 6

CẢNH NGÀY XUÂN

(Trích Truyện Kiều - Nguyễn Dù )

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh

- Thấy được nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du : kết hợp bút pháp tả và gợi, sử dụng từ ngữ giàu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân với những đặc điểm riêng Tác giả miêu ả cảnh mà nói lên được tâm trạng của nhân vật

- Vận dụng bài học để viết văn tả cảnh

B Chuẩn bị

- Học sinh :

- Giáo viên :

C Tiến trình lên lớp

I Ổn định

II Kiểm tra bài cũ :

- Hãy đọc đoạn thơ “Chị em Thuý Kiều “

- Chân dung của Thuý Kiều có gì khác so với Thuý Vân ? Từ đó em dự đoán gì về số phận của mỗi người ?

- Đặc sắc nghệ thuật mà tác giả sử dụng để khắc hoạ chân dung của hai chị em ?

III Bài mới

1.Giới thiệu bài mới

Trong Truyện Kiều, tiếp theo đoạn tả chân dung hai chị em Kiều là đoạn tả cảnh mùa xuân và ba chị em Kiều đi chơi hội đạp thanh trong ngày tết thanh minh ( ngày 3/3 AL) Cảnh thiên nhiên ở đoạn này mà là cảnh muà xuân được miêu tả rất đặc sắc

2 Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động 1 : Tiếp cận văn bản

?) Hãy giới thiệu vị trí của đoạn trích này ?

- Tổ chức đọc văn bản

?) Nội dung của văn bản này ?

Tả cảnh xuân , cảnh lễ hội và cảnh du xuân của chị

em Kiều

?) Hãy tách phần văn bản thành 3 đoạn và nêu ý

chính của môi đoạn ?

4 dòng đầu : Khung cảnh mùa xuân

8 dòng tiếp : Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh

6 dòng còn lại : Cảnh chị em Kiều du xuân về

?) Từ đó, nhận xét trình tự miêu tả của tác giả

trong vb ? Tác dụng của trình tự miêu tả đó ?

Trình tự :Từ khái quát (khung cảnh của mùa xuân)

đến cụ thể (cảnh lễ hội và con người)

Tác dụng của trình tự này : người đọc hình dung bức

tranh mùa xuân vừa khái quát vừa cụ thể

- Xem xét chú thích , trình bày

- Đọc theo yêu cầu .- Trả lời độc lập

I Đọc hiểu văn bản :

1 Giới thiệu:

- Vị trí đoạn trích : phần đầu ác phẩm

- Bố cục đoạn trích 3 phần

Trang 8

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về nội dung đoạn trích

Bước 1

?) Cảnh mùa xuân được giới thiệu vào thời điểm

nào? ( đầu tháng 3 )

Gv : Trong hai câu đầu, cảnh được mở ra bằng chi

tiết thời gian và cả không gian Ngày xuân thấm

thoắt trôi mau, tiết trời đã bước sang tháng 3 Trong

tháng cuối cùng của mùa xuân, những cánh chim én

vẫn rộn ràng bay liệng như thoi đưa giữa bầu trời

trong sáng

?) Bức tranh thiên nhiên thực sự được vẽ nên ở

hai câu tiếp theo , nó được đặc tả qua chi tiết , sự

vật nào? ( cỏ, hoa )

?) Em tưởng tượng , cảm nhận cảnh đẹp đó như

thế nào ?

“ Cỏ non xanh tận chân trời “ : thảm cỏ non trải rộng

tới chân trời là gam màu nền cho bức tranh xuân

“ Cành lê trắng điểm một vài bông hoa ” : điểm

xuyết trên màu xanh non ấy là một vài bông hoa lê

trắng

- Gợi thêm : Màu sắc có sự hài hoà tới mức tuyệt

diệu Tất cả đều gợi lên vẻ đẹp riêng của mùa xuân :

mới mẻ , tinh khôi , giàu sức sống ( cỏ non ) ;

khoáng đạt , trong trẻo ( xanh tận chân trời ) , nhẹ

nhàng thanh khiết ( trăng điểm một vài bông hoa )

Chữ “điểm” làm cho cảnh vật trở nên sinh động ,

có hồn , có tình và duyên dáng hơn

Bước 2:

?) Trong ngày thanh minh , người ta làm những

công việc gì ? ( viếng mộ , dọn dẹp mộ và chơi xuân

ở chốn đồng quê ) Với không khí thế nào?

? ) Cảnh lễ hội được miêu tả như thế nào ?

Nhiều người chơi xuân, những nam thanh nữ tú,

những tài tử giai nhân, ngựa xe rộn ràng, quần áo

nhiều màu sắc , người ta sắc những thoi vàng vó, đốt

giấy tiền để tưởng nhớ người chết

?) Hãy cho biết loại từ ngữ nào sau đây đã gợi lên

không khí rộn ràng , đông vui , nhộn nhịp đó ?

a Các danh từ : yến anh , chị em, tài tử, giai nhân

b Các động từ : sắm sửa , dập dìu

c Các tính từ : gần xa , nô nức

d Các loại từ ngữ trên

Nhấn mạnh : các loại từ hai âm tiết (vừa từ ghép,

vừa từ láy) đã gợi lên một mùa xuân với cảnh lễ hội

tấp nập đông vui, khắc hoạ đậm nét một truyền

thống văn hoá lễ hội xa xưa

?) Trong các câu thơ , cách nói ẩn dụ nằm ở ý thơ

nào? Có tác dụng như thế nào ?

“nô nức yến anh ” : gợi được hình ảnh và cả tâm

trạng của đoàn người nhộn nhịp du xuân

- Theo dõi lại 4 dòng đầu

- Xem xét chú thích 1, 2

- Trả lời độc lập

- Theo dõi 8 dòng tiếp theo

- Xem xét chú thích 3, 4

- Trả lời câu hỏi

- Xem xét chú thích 5, 6, 7, 8

- Trả lời độc lập Quan sát bảng phụ, chon câu trả lời (câu d)

- Trả lời độc lập

2 Nội dung

a Khung cảnh ngày xuân

- Đẹp mới mẻ tinh khôi, nhẹ nhàng , tinh khiết , giàu sức sống

b Cảnh lễ hội tháng

ba

Rộn ràng đông vui nhộn nhịp, tấp nập, mang đậm một truyền thống văn hoá lễ hội

Trang 9

Bước 3 :

?) Cảnh cuối buổi lễ hội gợi tả băng những chi tiết

thời gian và không gian nào ?

Thời gian : chiều tối “tà tà bóng ngả về tây “

Không gian : khe nước có cây cầu bắc qua

?) Cảnh tượng này khiến em hình dung như thế

nào? Tương phản như thế nào với cảnh trước ?

Cảnh thưa vắng , không còn trong sáng và đông vui,

náo nhiệt nữa

?) Những từ láy “tà tà”,“thanh thanh”,“nao

nao”,“thơ thẩn” gợi tả điều gì ?

Không chỉ biểu đạt săc thái cảnh mà còn bộc lộ tâm

trạng con người, đó là cảm giác bâng khuâng luyến

tiếc về cảnh chơi xuân

- Chốt : Cảnh cuối vẫn mang cái thanh, cái dịu của

mùa xuân : nắng nhạt , khe nước nhỏ có nhịp cầu

nhỏ bắc ngang Mọi chuyển động đều nhẹ nhàng :

mặt trời từ từ ngả về tây , bước chân người thơ thẩn

Tuy nhiên , cái không khí rộn ràng đã không còn , tất

cả đang nhạt dần , lặng dần Cảnh ở đây đối lập hẳn

về thời gian, không gian ở cảnh đầu nhưng quan

trọng hơn là cảnh đã được cảm nhận qua tâm trạng

con người đang linh cảm về điều sắp xảy ra Đoạn

cuối văn bản là đoạn thơ tả cảnh ngụ tình

Hoạt động 3: Tổng kết rút ra ghi nhớ

?) Qua đoạn thơ em có cảm nhận như thế nào về

bức tranh xuân mà Nguyễn Du miêu tả ? Từ đó

em thấy được gì qua bút pháp miêu tả của Nguyễn

Du ?

?) Để có thể miêu tả được thiên nhiên như vậy ,

theo em , đòi hỏi gì ở tác giả ?

- Rút ra ghi nhớ

- Theo dõi các câu thơ cuối

- Xem xét chú thích 9, 10

- Trả lời độc lập

- Trả lời để hệ thống kiến thức

- Đọc và khắc sâu ghi nhớ

c Chị em du xuân ra về

Cảnh đẹp mà nhạt dần, lặng dần, nhuốm cái buồn của tâm trạng của con người

II Tổng kết :

- Ghi nhớ: SGK / 86

V Củng cố :- Nêu lại nội dung qua các hệ thống đề mục

V Hướng dẫn học tập :

- Học thuộc lòng đoạn thơ

- Thử so sánh câu thơ thứ 3, 4 của đoạn thơ với 2 câu thơ (trong văn thơ cổ Trung Quốc)

“ Phương thảo liên thiên bích

Lệ chi sổ điểm hoa “

Nghĩa là :

Cỏ thơm liền với trời xanh Trên cành có mấy bông hoa

- Xem bài Thuật ngữ

***********************************************

Trang 10

Tuần 6

THUẬT NGỮ

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh

- Hiểu được khái niệm thuật ngữ và một số đặc điểm cơ bản của nó

- Biết sử dụng chính xác các thuật ngữ

B Chuẩn bị

- Học sinh : xem bài trước

- Giáo viên : hệ thống bảng phụ

C Tiến trình lên lớp

I Ổn định

II Kiểm tra bài cũ :

- Hãy cho biết các cách phát triển từ vựng tiếng Việt ?

- Hãy giải nghĩa các từ : “bàn tay vàng, cơm bụi” Các từ đó được phát triển dựa theo hình thức nào ?

(bàn tay vàng : bàn tay tài giỏi, khéo léo trong lao động, sản xuất ; cơm bụi : cơm giá rẻ, thường bán trong các hàng, quán nhỏ Chúng phát triển dựa theo phương thức chuyển nghĩa.)

III Bài mới

1.Giới thiệu bài mới

Ngày nay, khi mà xu thế phát triển của cuộc sống hiện đại ngày càng quan trọng đối với con người; khi mà khoa học và công nghệ hiện đại đóng vai trò không thể thiếu trong đới sống thì việc tìm hiểu đẻ sử dụng các từ ngữ mang kiến thức mới, kiến thức chuyên ngành để thích nghi với xu thế phát triển là điều cần thiết với tất cả chúng ta

2 Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm

Gv giới thiệu 2 cách giải thích nghĩa của từ “nước”

và ”muối” (bảng phụ)

?) Cách giải thích nào không thể hiểu được nếu

thiếu kiến thức hoá học ? ( cách thứ 2 )

Bổ sung : Cách 1 chỉ dừng lại ở đặc tính bên ngoài

của sự vật, đó là cách giải thich dựa trên kinh

nghiệm mà có, có tính chất cảm tính Còn cách thứ 2

thể hiện đặc tính bên trong của sự vật Những đặc

tính này không thể nhận biết qua kinh nghiệm và

cảm tính mà phải qua nghiên cứu bằng lí thuyết và

phương pháp khoa học Do đó, nếu không có kiến

thức chuyên môn về lĩnh vực đó thì người tiếp nhận

không hiểu được giải thích này

 cách giải thích 1 là thông thường

cách giải thích 2 là giải thích nghĩa của thuật ngữ

?) Vậy thế nào là thuật ngữ ?

Củng cố thêm bằng BT 2 / I 88

Giới thiệu cách giải thích các thuật ngữ

Quan sát

So sánh, đưa ra kết luận

Đọc và khắc sâu ghi nhớ

Quan sát

I Bài học

1 Thuật ngữ là gì ?

Ghi nhớ : SGK / 88

Ngày đăng: 04/07/2014, 03:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh nào? - Tuần 6-L9
nh ảnh nào? (Trang 5)
w