1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TC ĐẠI *- PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHAN TỬ

8 353 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 113 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ đề bám sát.Phân tích đa thức thành nhân tử Mục tiêu: + Sau khi học xong chủ đề này, học sinh có khả năng: + Hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử + Hiểu các phơng pháp phân

Trang 1

Chủ đề bám sát.

Phân tích đa thức thành nhân tử

Mục tiêu:

+ Sau khi học xong chủ đề này, học sinh có khả năng:

+ Hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử

+ Hiểu các phơng pháp phân tích đa thức thành nhân tử thờng dùng

+ Vân dụng đợc các phơng pháp đó để giải các bài toán về phân tích đa thức thành nhân tử, tìm nghiệm của đa thức, chia đa thức, rút gọn phân thức

Các tài liệu:

Sách GK + SGV toán 8 tập 1

Sách bồi dỡng toán 8 tập 1

Nội dung:

HS: trả lời …

HS: khác nhận xét

GV: nhận xét tóm tắt

GV: Có những phơng pháp nào để

phân tích đa thức thành nhân tử đã

học

HS trả lời …

GV: phân tích đa thức thành nhân

tử bằng phơng pháp đạt nhân tử

chung dựa trên tính chất nào của

các phép toán về đa thức ?

HS trả lời …

GV: phơng pháp dùng HĐT là gì?

GV: treo bảng phụ ghi 7 HĐT

1/ Thế nào là phân tích 1 đa thức thành nhân tử:

Phân tích 1 đa thức thành nhân tử là biến đổi đa thức đã cho thành tích của những đơn thức (đa thức) với đa thức khác

2/ Những phơng pháp thờng dùng để phân tích đa thức:

03 phơng pháp a/ Phơng pháp đặt nhân tử chung:

* Kiến thức cần nhớ:

+ Dựa trên t/c phân phối của phép nhân

đối với phép cộng + Tổng quát: AB + AC = A(B+C)

* Ví dụ: 3x2 + 12xy = 3x(x+4y) b/ Phơng pháp dùng hằng đẳng thức: Kiến thức cần nhớ:

Nếu đa thức đã cho là 1 vế ở dạng tổng của 1 trong các HĐT đáng nhớ

Trang 2

( dùng HĐT (A- B)2

Nội dung cơ bản của phơng pháp

nhóm nhiếu hạng tử là gì ?

HS: trả lời …

GV: nhận xét -> tóm tắt

GV: nhóm (1) với (2); (3) với (4)

Rồi phân tích đa thức thành nhân tử

Cách khác?

GV: Tách hạng tử nào?

GV: nhận xét =>cách giải

GV: Cần thêm hạng tử nào vào đa

thức để giữa các nhóm xuất hiện

nhân tử chung

Chú ý : thêm vào hạng tử nào thì

bớt đi chính hạng tử đó để giá trị

nào đó thì ta có thể dùng HĐT đó

để biểu diễn đa thức này thành 1 tích các đa thức khác

Ví dụ: x2 -4x + 4 = (x-2)2

c/ Phơng pháp nhóm nhiều hạng tử: Nhóm nhiều hạng tử của 1 đa thức một cách thích hợp để có thể đặt đợc nhân

tử chung hoặc dùng đợc HĐT đáng nhớ

Ví dụ: x2 – 2xy + 5x – 10y Cách 1:

= (x2 – 2xy) +(5x-10y) = x(x-2y) + 5(x-2y) = (x-2y)(x+5)

Cách 2:

x2 – 2xy + 5x – 10y

= (x2 + 5x) – (2xy + 10y)

= x(x +5) – 2y(x + 5) = (x+ 5)(x – 2y)

3/ Các phơng pháp khác:

a/ Phơng pháp tách 1 hạng tử thành nhiều hạng tử:

Cần chọn hạng tử nào đó có thể tách thành 2 hạng tử

Ví dụ:phân tích đa thức thành nhân tử : 2x2 – 3x +1

= 2x2 -2x –x +1

= 2x(x-1) – (x-1)

=(x-1)(2x-1) b/ phơng pháp thêm bớt cùng 1 hạng tử:

Ví dụ: phân tích đa thức thành nhân

tử :

a2 - b2 = a2 +ab – ab – b2

= (a2 +ab) – (ab+b2) = a(a+b) – b(a+b) = (a+b)(a- b)

Trang 3

của đa thức không thay đổi

GV: Cách nào là phân tích đa thức

thành nhân tử ? Giải thích?

HS: trả lời…

HS khác nhận xét

GV: tóm tắt, kết luận

GV: Ta nên dùng phơng pháp nào

để phân tích đa thức thành nhân

tử ?

HS: trả lời ………

GV: ( phơng pháp đặt nhân tử

chung)

GV: Ta nên dùng phơng pháp nào

để phân tích đa thức thành nhân

tử ?

( phơng pháp dùng HĐT)

II Luyện tập:

Bài 1: Trong các cách biến đổi sau

đây, cách nào là phân tích đa thức thành nhân tử :

2x2 + 5x – 3 = x(2x+5) -3 (1) = x(2x + 5) -3x (2) = 2(x2 + 52x) - 3x (3) = (2x – 1)( x+3) (4) 2(x - 12)(x + 3) (5)

Đáp: 3 cách biến đổi 3; 4; 5 là phân tích đa thức thành nhân tử

Bài 2 : Phân tích đa thức thành nhân

tử:

a 5x(y + 1) – 2(y+1)

b 12xy – 4x2y + 8xy2

c 25x2(y – 1) – 5x3(1 – y) Giải:

a 5x(y + 1) – 2(y+1)

= (y + 1)(5x – 2)

b 12xy – 4x2y + 8xy2

= 4xy(3 – x + xy)

c 25x2(y – 1) – 5x3(1 – y)

= (y – 1)(25x2 – 5x3)

= (y -1)5x2(5 – x)

= 5x2 (y -1) (5 – x)

Bài 3: Phân tích đa thức thành nhân tử

a a2 – 2a + 1

b 8x3 + 27y3

c 9x2 –(x – y)2

Giải:

a a2 – 2a + 1 = (a- 1)2

b 8x3 + 27y3 = (2x)3 +(3y)3

= (2x + 3y)[(2x)2 – (2x)(3y)+(3y)2]

Trang 4

GV: Ta nên dùng phơng pháp nào

để phân tích đa thức thành nhân

tử ?

( cần phối hợp các phơng pháp :

Nhóm nhiều hạng tử + dùng HĐT

+ Đặt nhân tử chung)

= (2x + 3y)(x2 – 6x3y+9y2)

c 9x2 –(x – y)2 = (3x)2 – (x-y)2

=[ 3x – (x – y) ][3x+(x – y)]

=(3x – x + y) (3x+x – y)

Bài 4: Phân tích đa thức thành nhân tử

a 4x2 - 9y2 + 4x – 6y

b x(2x – 3y) – 6y2 + 4xy

c 8x3 + 4x2 – y3 – y2

Giải

a 4x2 - 9y2 + 4x – 6y

= [(2x)2 –(3y)2] + (4x – 6y)

= (2x + 3y)(2x – 3y) + 2(2x – 3y) (2x – 3y)(2x + 3y + 2)

b x(2x – 3y) – 6y2 + 4xy

= x(2x – 3y) + (4xy – 6y2)

= x(2x – 3y) + 2y(2x – 3y)

= (2x – 3y)(x + 2y)

c 8x3 + 4x2 – y3 – y2

= (8x3 – y3 ) + (4x2 – y2)

= [(2x)3 – y3] + [(2x)2 –y2]

= (2x – y)[(2x)2+ (2x)y + y2]+ (2x- y) (2x+ y)

= (2x – y)(4x2 + 2xy + y2)+(2x – y) (2x + y)

=(2x- y)(4x2+ 2xy + y2+ 2x + y)

Bài 5: Phân tích đa thức thành nhân tử

a a3 – a2b –ab2 +b3

b ab2c3 + 64ab2

c 27x3y – a3b3y Giải

a a3 – a2b –ab2 +b3

= a2(a- b) - b2(a- b)

= (a- b)(a2 – b2)

= (a- b)(a- b)(a + b)

= (a- b)2(a+ b)

b ab2c3 + 64ab2 = ab2(c3 + 64)

= ab2(c2 – 4c + 16)

c 27x3y – a3b3y

= y(27x3 – a3b3) = y[(3x)3 –(ab)3]

= y[(3x- ab)[(3x)2 + 3xab +(ab)2]

Trang 5

GV: Ta nên dùng phơng pháp nào

để phân tích đa thức thành nhân

tử ?

Hóy phõn tớch cỏc phương trỡnh đó

cho về dạng tớch rồi giải?

Hóy phõn tớch phương trỡnh đó cho

về dạng tớch cỏc phương trỡnh bậc

nhất rồi giải?

= y(3x – ab)(9x2 +3xab +a2b2) Bài 6:phân tích đa thức thành nhân tử

a 2x2 – 3x + 1

b x4 +x2y2 + y4

c x3 + 3x– 4 Giải

a 2x2 – 3x + 1 = 2x2 – 2x – x + 1

= 2x(x- 1) –(x- 1)

= (x- 1)(2x – 1)

b x4 +x2y2 + y4

= x4 + 2x2y2 +y4 – x2y2

= (x2 + y2)2 – (xy)2

= (x2 +y2 + xy)(x2+y2- xy)

b x3 + 3x– 4

= (x3 – 3x2 + 3x – 1) + (3x2 – 3)

= (x – 1)3 +3(x2-1)

=(x- 1)[(x – 1)2 +3(x+1)]

= (x- 1)(x2 +x + 4)

dụng

Bài 7: Giải phơng trình:

a/ 2(x + 3) – x(x+3) = 0

x+3 = 0 ⇔x = - 3

2 – x = 0 ⇔x = 2 Vậy phơng trình có 2 nghiệm:

X1 = -3 và x2 = 2 b/ x2 + 5x = 6

⇔x2 + 5x -6 = 0

x - 1 = 0 ⇔x = 1

⇔ x+ 6 = 0 ⇔x = - 6 Vậy phơng trình có 2 nghiệm:

x1 = 1 và x2 = -6

Trang 6

Hãy phân tích các đa thức bị chia

đã cho về dạng tích các biểu thức

trong đó có chứa đa thức chia rồi

chia?

Hãy phân tích tử và mẫu của phân

thức đã cho về dạng tích các biểu

thức trong đó tử và mẫu thức có

chứa nhân tử chung chia rồi chia cả

tử và mẫu cho nhân tử chung đó?

c/ x3 + 27+(x+3)(x- 9) = 0

⇔(x+3)(x2 - 3x + 9 + x – 9) = 0

⇔(x + 3)(x2 – 2x) = 0

x = 0

x – 2 = 0 ⇔ x = 2

Bµi 8: Thùc hiÖn phÐp chia ®a thøc sau

®©y b»ng c¸ch ph©n tÝch ®a thøc bÞ chia thµnh nh©n tö:

a/ (x5 + x3 +x2 +1): (x3 +1)

= [x3(x2 + 1) + (x2+1)] : (x3+1)

= (x2+1)(x3 +1) :(x3+1) = x2+1 b/ (x3 + x2 +4) : (x+2)

= (x3 + 2x2 – x2 +4) : (x+ 2)

=[x2(x+ 2) – (x2 – 4)] : (x+2)

=[x2(x+ 2) – (x+ 2) (x– 2)] : (x+2)

= (x+ 2)(x2- x + 2) : (x+ 2)

=x2 – x + 2 Bµi 9: Rót gän c¸c ph©n thøc a/ x yyxy x

2

) 3 2 )(

(

=

x y x x y x

y y x y x y

− −

= =

b/

2

=

=

2

=

− +

Cñng cè:

Nh¾c l¹i néi dung c¸c ph¬ng ph¸p ph©n tÝch

Trang 7

Nêu lợi ích của việc phân tích đa thức thành nhân tử vào giải 1 số bài tập

Vận dụng: Hoạt động nhóm:

Nhóm 1: Viết bảy HĐT đáng nhớ

Nhóm 2: Rút gọn nbiểu thức sau:

Nhóm 3: Phân tích đa thức sau thành nhân tử:

– 5)

Nhóm 4: Làm tính chia:

Kiểm tra Câu 1: Điền dấu X vào ô trống thích hợp:

Câu 2: phân tích đa thức thành nhân tử

a/ x3 – 3x2 + 1 – 3x

b/ 3x2 – 6x + 3y2 -12z2

Câu 3: Tính nhanh giá trị biểu thức sau:

532 + 472 + 94 53

Đáp án và biểu điểm

1 (x- 1)2 = 1 – 2x + x2

2 (x+2)2 = x2 +2x +4

3 (a- b)(b- a) = (b- a)2

7 -(x -5)2 = (- x+ 5)2

8 (x – 1)3 = x3 – 9x2 +27x

– 27

9 (x3- 1) : (x – 1) = x2 + 2x +

1

10 (X3 +8 ) : (x2 – 2x + 4) = (x

+2)

Trang 8

C©u 1: 5 ® Mçi ph¬ng ¸n 0,5 ®iÓm

§óng gåm c¸c ph¬ng ¸n sau: 1; 2; 4; 8; 10 ( 2,5 ®)

Sai gåm c¸c ph¬ng ¸n cßn l¹i (2,5 ®)

C©u 2: 3 ® Mçi 1,5 ®

a/ x3 – 3x2 + 1 – 3x

= (x3 + 1) – (3x2 + 3x)

= (x + 1)(x2 –x +1) – 3x(x + 1)

b/ 3x2 – 6x + 3y2 -12z2

= 3(x2 – 2x + y2 – 4z2)

C©u 3: 2 ®

532 + 472 + 94 53

= 532 + 2 53.47 + 472

= (53+47)2

= 1002 = 10000

Ngày đăng: 04/07/2014, 00:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w