I. TÓM TẮT Trong việc dạy học đại số lớp 8 theo phương pháp dạy học tích cực hiện nay, việc rèn luyện kỹ năng giải toán cho học sinh là việc rất cần thiết không thể thiếu được cho mỗi bài học, tiết học và xuyên suốt toàn bộ chương trình dạy và học ở các cấp học đặc biệt là cấp Trung học cơ sở. Việc rèn luyện kỹ năng giải toán giúp học sinh chủ động nắm bắt kiến thức, hiểu bài sâu hơn, phát huy được khả năng bản thân, sự sáng tạo và hình thành phương pháp học tập tốt hơn. Vì vậy, việc rèn luyện những kĩ năng giải toán đại số lớp 8 là rất cần thiết cho việc học tập đồng thời cũng chuẩn bị kĩ năng cho việc tiếp thu kiến thức ở các lớp trên. Có rất nhiều kĩ năng cơ bản cần phải luyện cho học sinh trong quá trình dạy môn đại số lớp 8 và một trong những kỹ năng quan trọng đó là “Rèn luyện kỹ năng vận dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử vào giải các bài toán đại số lớp 8 trường THCS Trần Phú”. Đây là kĩ năng rất cơ bản, cần thiết khi học môn đại số lớp 8, nó giúp học sinh có thể dựa vào các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để phân tích và giải quyết nhiều dạng toán khác nhau trong xuyên suốt chương trình đại số lớp 8. Trong thực tế, đa số học sinh chưa thành thạo kĩ năng vận dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử vào việc giải toán, phần lớn học sinh lúng túng trong cách nhận dạng, áp dụng. Với kinh nghiệm ít ỏi của bản thân tích luỹ được trong quá trình giảng dạy, tôi xin mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Rèn luyện kỹ năng vận dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử vào giải các bài toán đại số lớp 8 trường THCS Trần Phú” Trong nghiên cứu này, tôi xin đ¬ưa ra một số giải pháp giải quyết vấn đề cụ thể mà bản thân đã áp dụng thành công trong việc giảng dạy những năm học vừa qua, và được kiểm nghiệm rõ hơn trong năm học 2016 2017.
Trang 1I TÓM TẮT
Trong việc dạy học đại số lớp 8 theo phương pháp dạy học tích cực hiệnnay, việc rèn luyện kỹ năng giải toán cho học sinh là việc rất cần thiết không thểthiếu được cho mỗi bài học, tiết học và xuyên suốt toàn bộ chương trình dạy vàhọc ở các cấp học đặc biệt là cấp Trung học cơ sở Việc rèn luyện kỹ năng giảitoán giúp học sinh chủ động nắm bắt kiến thức, hiểu bài sâu hơn, phát huy đượckhả năng bản thân, sự sáng tạo và hình thành phương pháp học tập tốt hơn Vìvậy, việc rèn luyện những kĩ năng giải toán đại số lớp 8 là rất cần thiết cho việchọc tập đồng thời cũng chuẩn bị kĩ năng cho việc tiếp thu kiến thức ở các lớptrên
Có rất nhiều kĩ năng cơ bản cần phải luyện cho học sinh trong quá trình
dạy môn đại số lớp 8 và một trong những kỹ năng quan trọng đó là “Rèn luyện
kỹ năng vận dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử vào giải các
bài toán đại số lớp 8 trường THCS Trần Phú” Đây là kĩ năng rất cơ bản, cần
thiết khi học môn đại số lớp 8, nó giúp học sinh có thể dựa vào các phương phápphân tích đa thức thành nhân tử để phân tích và giải quyết nhiều dạng toán khácnhau trong xuyên suốt chương trình đại số lớp 8
Trong thực tế, đa số học sinh chưa thành thạo kĩ năng vận dụng cácphương pháp phân tích đa thức thành nhân tử vào việc giải toán, phần lớn họcsinh lúng túng trong cách nhận dạng, áp dụng Với kinh nghiệm ít ỏi của bảnthân tích luỹ được trong quá trình giảng dạy, tôi xin mạnh dạn nghiên cứu đề tài:
“Rèn luyện kỹ năng vận dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tửvào giải các bài toán đại số lớp 8 trường THCS Trần Phú”
Trong nghiên cứu này, tôi xin đưa ra một số giải pháp giải quyết vấn đề
cụ thể mà bản thân đã áp dụng thành công trong việc giảng dạy những năm họcvừa qua, và được kiểm nghiệm rõ hơn trong năm học 2016 - 2017
II GIỚI THIỆU
1 Hiện trạng
Môn toán là môn học tư duy, là cửa ngõ cho mọi môn khoa học khác, nócung cấp cho học sinh hệ thống kiến thức quan trọng nhưng không phải ai cũngbiết được điều đó
Qua việc dạy học trên lớp và dự giờ đồng nghiệp tôi nhận thấy các emnhớ và vận dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử vào giải cáctoán đại số lớp 8 còn chưa linh hoạt, mắc rất nhiều sai sót
Nguyên nhân cụ thể:
- Học sinh lười học lý thuyết toán, bài tập thực hiện còn mang tính chất đối phó
- Học sinh chưa vận dụng được các phương pháp phân tích đa thức thành nhân
tử vào bài toán cụ thể một cách linh hoạt
- Quá trình tự học, tự đọc sách soạn bài của các em còn hạn chế
Trang 2- Giáo viên giảng dạy trên lớp theo trình tự bài học, chưa mở rộng và ít rènluyện kỹ năng cho học sinh, việc quan tâm đến học sinh yếu kém chưa sát xao.
Kỹ năng vận dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử củahọc sinh là rất quan trọng, việc rèn luyện kỹ năng này là rất cần thiết trong quátrình học tập môn đại số sau này Trong quá trình dạy học tôi tăng cường rènluyện kỹ năng nhớ, vận dụng được các phương pháp phân tích đa thức thànhnhân tử vào các bài toán đại số lớp 8
2 Giải pháp thay thế
Xuất phát từ việc học sinh hay phàn nàn toán đại số 8 là khó nhớ, việc giải toán là rất khó khăn, gây ra cho các em sự nhàm chán môn học Từ đó tôi dùng giải pháp thay thế cho cách giảng dạy thông thường như sau:
+ Giải pháp thay thế thứ nhất: Hệ thống hóa các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử qua từng bài dạy, đưa vào một số các kỹ năng vận dụng các
phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử vào giải các bài toán đại số lớp 8 (có phụ lục 1 kèm theo)
+ Giải pháp thay thề thứ hai: Tôi dùng dữ liệu điện tử và thiết kế bài toán có thảo luận nhóm nhỏ để nâng cao hiệu quả, kỹ năng cho các em học sinh
Trong các bài học tôi cho học sinh đọc sách và hướng dẫn cụ thể mạch kiến thức ở phần hướng dẫn về nhà, sau khi lên lớp các em sẽ được hướng dẫn chi tiết theo nhóm nhỏ và các em thảo luận tìm ra rội dung bài học mới Điều này giúp các em hiểu bài và nhận biết vì sao sai, học sinh yếu không tự ti mà mạnh dạng đưa ra ý kiến để các bạn cùng tháo gỡ, nên các em cùng tiến bộ rất nhanh
+ Giải pháp thay thế thứ ba: Quan tâm đến mọi đối tượng học sinh nhất là học sinh còn yếu toán nhằm động viên và khích lệ việc học tập các em
Việc học yếu toán là vấn đề nan giải, các em học chậm nhưng được quan tâm các em đã cố gắng vươn lên, việc được động viên và quan tâm của giáo viên
và học sinh là điều khchsleej cho học sinh yếu học tập và tiến bộ rõ nhất là trong thaisddooj học tập bộ môn toán đại số 8
3 Vấn đề nghiên cứu
Làm thế nào để học sinh có kĩ năng nhận dạng và vận dụng linh hoạt các
phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử trong quá trình giải bài tập đại sốtoán 8?
4 Giả thuyết nghiên cứu
Ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng tư liệu điện tử, dạy học đại số 8theo hướng tích hợp, dạy học theo nhóm nhỏ và quan tâm đến học sinh yếu kém, bổ sung phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để nâng cao kỹ năng vậndụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử vào giải các bài toánđại số lớp 8
Trang 32 Thiết kế nghiên cứu
Trong quá trình dạy và kiểm tra đánh giá tôi sử dụng thang đo thái độgiữa lớp thực nghiệm (lớp 8/5) và lớp đối chứng (lớp 8/4) trong năm học 2016 -
2017 để kiểm chứng tính tích cực học tập của học sinh qua việc học tập môn Đại
số lớp 8 bằng phiếu điều tra, đây là điều tra trước tác động để minh chứng thái
độ học tập của 2 lớp là tương đương không có sự chênh lệch đáng kể
PHIẾU ĐIỀU TRA SỐ 1: (Đánh dấu x vào 1 trong 5 ý kiến)
Lớp thực nghiệm trước tác động (8/5- Tổng số học sinh 34)
STT
Nội dung
Đồngý
Rấtđồngý
Bìnhthường
Khôngđồng ý
Rấtkhôngđồng ý
1 Kiến thức đại số 8 quá khó tiếp thu. 12 3 11 8 0
2 Tôi không thích học tiết đại số 8 8 3 9 10 4
3 Tôi thường xuyên đọc sách giáo khoa đại số 8 trước khi đến lớp. 9 5 9 6 5
4 Tôi ưu tiên học môn toán 8 trước các môn học khác. 7 4 12 8 3
5
Tôi thường phát biểu xây dựng
bài trong tiết đại số 8 và hoàn
thành tốt bài tập về nhà
Trang 4Lớp đối chứng (8/4 - tổng số học sinh 32)
STT
Nội dung
Đồngý
Rấtđồngý
Bìnhthường
Khôngđồng ý
Rấtkhôngđồng ý
1 Kiến thức đại số 8 quá khó tiếp thu. 11 3 10 7 1
2 Tôi không thích học tiết đại số 8 7 3 8 9 5
3 Tôi thường xuyên đọc sách giáo khoa đại số 8 trước khi đến lớp. 6 5 8 7 6
4 Tôi ưu tiên học môn toán 8 trước các môn học khác. 7 4 10 8 3
5
Tôi thường phát biểu xây dựng
bài trong tiết đại số 8 và hoàn
thành tốt bài tập về nhà
Qua phiếu điều tra tôi nhận thấy:
- Trước tác động: thái độ học tập của hai lớp tương đương nhau
Để tiến hành công tác nghiên cứu trình độ hai lớp phải tương đương nhau.Tôi đã dùng bài kiểm tra trước tác động đối với 2 lớp (Phần phụ lục 3) Dùngcông thức average(), mode(); median() và dùng phép kiểm chứng Ttest kiểmchứng sự chênh lệch điểm số trước khi tác động, kiểm chứng để xác định cácnhóm tương đương
Qua bài kiểm tra trước tác động (đề phần phụ lục) cho thấy điểm trungbình của hai lớp có sự khác nhau, do đó tôi dùng phép kiểm chứng T – Test đểkiểm chứng sự chênh lệch điểm số trung bình của hai lớp trước khi tác động.Kết quả:
Bảng 2: Ki m ch ng ểm chứng để xác định các nhóm tương đương ứng để xác định các nhóm tương đương đểm chứng để xác định các nhóm tương đương xác định các nhóm tương đươngnh các nhóm tương đươngng đương đươngng
Trang 5P = 0.749636187 > 0,05 từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hainhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi
là tương đương
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm
tương đương
Bảng 3: Kiểm ch ng ứng để xác định các nhóm tương đương đểm chứng để xác định các nhóm tương đương xác định các nhóm tương đươngnh các nhóm tương đươngng đương đươngng
Nhóm Kiểm tra trước tác
O3
Ở thiết kế này tôi đã sử dụng phép kiểm chứng T – Test độc lập
3 Quy trình nghiên cứu
* Chuẩn bị bài của giáo viên
Để tiến hành kiểm chứng tính hiệu qủa của bài giảng trong dạy học luyệntập môn toán 8, tôi đã tiến hành giảng dạy ở một số nội dung bài dạy với cùngmột nội dung như nhau nhưng giảng dạy bằng hai phương pháp khác nhau:
- Ở lớp đối chứng tôi thiết kế bài dạy, quá trình dạy học chuẩn bị như bìnhthường
- Ở lớp thực nghiệm tôi thiết kế bài luyện tập sử dụng tư liệu điện tử, có
sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và tác động phương pháp rèn kỹ năng vậndụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử (phụ lục 1) Sử dụngxuyên suốt phương pháp thảo luận nhóm nhỏ để học sinh tự tìm hiểu rút ra kiếnthức cho bản thân, quan tâm đến các đối tượng học sinh nhất là học sinh yếukém
* Tiến hành thực nghiệm
Thời gian tiến hành thực nghiệm trên một số tiết dạy theo kế hoạch dạyhọc nhà trường, kế hoạch dạy học bộ môn, theo phân phối chương trình và thờikhoá biểu để đảm bảo tính khách quan
Trang 6Bảng 4: Th c nghi m trên môn ực nghiệm trên môn Đại số 8 ệm trên môn Đại số 8 Đại số 8 ố 8.i s 8.
9 Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung.
10 Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức.
11 Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử.
nghiệm Trong suốt quá trình nghiên cứu học sinh học tập có hứng thú hơn đối với bộ môn đại số 8
4 Đo lường và thu thập dữ liệu
* Tiến hành kiểm tra sau tác động để đo lường, minh chứng (phần phụ lục 3)Sau khi dạy xong các bài dạy trên, tôi đã tiến hành kiểm tra thu bài và tiến hànhcông tác chấm bài
Trang 7* Tiến hành làm phiếu điều tra sau tác động để minh chứng thái độ học tập của 2lớp.
PHIẾU ĐIỀU TRA SỐ 1: (Đánh dấu x vào 1 trong 5 ý kiến)
Lớp thực nghiệm sau tác động (8/5- Tổng số học sinh 34)
ST
Đồngý
Rấtđồngý
Bìnhthường
Khôngđồng ý
Rấtkhôngđồng ý
1 Kiến thức đại số 8 quá khó tiếp thu. 5 3 8 11 7
2 Tôi không thích học tiết đại số 8 4 1 5 16 8
3 Tôi thường xuyên đọc sách giáo khoa đại số 8 trước khi đến lớp. 14 6 7 4 3
4 Tôi ưu tiên học môn toán 8 trước các môn học khác. 15 7 5 3 4
5
Tôi thường phát biểu xây dựng
bài trong tiết đại số 8 và hoàn
Rấtđồngý
Bìnhthường
Khôngđồng ý
Rấtkhôngđồng ý
1 Kiến thức đại số 8 quá khó tiếp thu. 9 3 7 10 3
2 Tôi không thích học tiết đại số 8 6 4 6 11 5
3 Tôi thường xuyên đọc sách giáo khoa đại số 8 trước khi đến lớp. 8 5 7 8 4
4 Tôi ưu tiên học môn toán 8 trước các môn học khác. 8 6 6 7 5
5
Tôi thường phát biểu xây dựng
bài trong tiết đại số 8 và hoàn
thành tốt bài tập về nhà
Trang 8Qua phiếu điều tra tôi nhận thấy:
- Sau tác động: thái độ học tập của lớp 8/5 có tiến bộ hơn so với lớp 8/4
IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD) 0.804712189
Sau tác động kiểm chứng chênh lệch giữa ĐTB bằng T – Test, so sánhchênh lệch giá trị TB chuẩn 0,8 SMD = 0.804712189 1 cho thấy ảnh hưởnglớn Quả trình thực nghiệm tác động có kết quả tốt Xem thử độ chênh lệch kếtquả ĐTB nhóm thực nghiệm cao hơn ĐTB nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên
mà do kết quả của tác động
Theo kết quả ta thấy giá trị p = 0.003125762 < 0,05 điều này chứng tỏ dữ liệu
mà ta thu thập được là có giá trị, có ý nghĩa Hay nói một cách khác là kết quả
dữ liệu (số liệu) thu thập được không bị tác động của ngẫu nhiên và nó có giá trịđối với nội dung, giả thiết ta đang nghiên cứu Nghĩa là nó có tính khách quan,
dữ liệu mô tả chính xác nội hàm của đối tượng ta khảo sát
So sánh độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn Điều đó cho thấy mức độảnh hưởng của việc sử dụng phương pháp tác động trong bài luyện tập có tácđộng đến kết quả học tập của nhóm
2 Bàn luận
Điểm trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn so với nhóm đối chứng.Phân tích độ chênh lệch điểm số của hai nhóm cho thấy kết quả nhóm thựcnghiêm cao hơn Xem xét điểm trung bình của hai lớp đối chứng và thực nghiệm
có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp đốichứng Phân tích độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của bài kiểm tra
0,8 SMD = 0.804712189 1 Kết luận về mức độ ảnh hưởng của tác động rấtlớn Dùng phép kiểm chứng T – Test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác độngcủa hai lớp p = 0.003125762 < 0.05 kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm
Trang 9trung bình của hai nhóm không phải là ngẫu nhiên mà do tác động mà có, chokết quả nghiêng về nhóm thực nghiệm.
* Hạn chế:
Với việc sử dụng tư liệu điện tử trong dạy học ở các tiết đại số lớp 8 là rất hiệu quả, nhưng để sử dụng được đòi hỏi người dạy phải biết sử dụng công nghệthông tin, biết thiết kế bài giảng sao cho sinh động, hấp dẫn, phát huy được trí lực, tính tự giác, tích cực của học sinh
Việc sử dụng phương pháp thảo luận nhóm nhỏ cần sự hợp tác giữa các thành viên nhóm và cần cơ sở vật chất trường phù hợp chuẩn đào tạo
V KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1 Kết luận
- Học sinh lớp 8 có được kỹ năng vận dụng các phương pháp phân tích đa thức
thành nhân tử trong giải các bài toán đại số 8
- Tạo được hứng thú học tập môn toán đại số 8.
2 Khuyến nghị
Giáo viên cần quan tâm và thực sự để tâm vào mỗi bài dạy và trong cácbài tập đại số 8, cần phải thực hiện tốt các bước hướng dẫn, người học sinh phảithực hiện tích cực chủ động theo các bước của người thầy thì chắc chắn bài tập
sẽ đạt kết quả cao
Hiệu trưởng Vạn Bình, ngày 05 tháng 3 năm 2017
Người viết
Hồ Quốc Vương
Trang 10VI TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 – Sách giáo khoa toán 8 – nhà xuất bản giáo dục
2 – Chuyên đề đại số 8 nâng cao và phát triển – Vũ Hữu Bình – nhà xuất bảngiáo dục
3 – Toán nâng cao tự luận và trắc nghiệm đại số 8 – TS Nguyễn Văn Lộc – nhàxuất bản giáo dục
4 - Ôn Luyện Theo Chuẩn Kiến Thức Kĩ Năng Toán 8 - Nguyễn Đức
Tấn, Nguyễn Anh Hoàng – nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam
Trang 11VII PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1 KĨ NĂNG CẦN RẩN LUYỆN
A Phân tích đa thức thành nhân tử
I Một số khái niệm cơ bản:
1 Đa thức: ẹa thửực laứ moọt toồng cuỷa nhửừng ủụn thửực Moói ủụn thửực trong
toồng goùi laứ moọt haùng tửỷ cuỷa ủa thửực ủoự
Ví dụ :
Biểu thức: f(x) = 5x3- x2 + 3x + 7 là một đa thức của biến (ẩn) x
Biểu thức: g(y) = 7y2+ 3y - 6 là một đa thức của biến (ẩn) y
Biểu thức: h(x,y) = 5x3y - 3x2y2- 2y3 + 7 là một đa thức của hai biến (ẩn) x
II Cỏc phương phỏp phõn tớch đa thức thành nhõn tử:
Để phân tích một đa thức thành nhân tử có rất nhiều phơng pháp khácnhau, nhng chúng ta thờng sử dụng một số phơng pháp thông dụng nh sau:
- Đặt nhân tử chung
- Sử dụng hằng đẳng thức đáng nhớ
- Nhóm các hạng tử
- Phối hợp nhiều phơng pháp
- Tách một hạng tử thành hai hay nhiều hạng tử
- Đổi biến số (hay đặt ẩn phụ)
- Thêm bớt cùng một hạng tử
Trừ một số trờng hợp các bài toán đơn giản, còn đối với nhiều bài toánnhất là những bài toán phức tạp, có bậc cao ta phải vận dụng tổng hợp các phơngpháp trên một cách linh hoạt để giải
1 Ph ơng pháp đặt nhân tử chung :
a) Phơng pháp:
+ Trớc hết, ta tìm nhân tử chung có mặt trong tất cả các hạng tử của đa thức.
+ Phân tích mỗi hạng tử của đa thức thành tích của nhân tử chung và một nhân tửkhác
+ Đa nhân tử chung ra ngoài dấu ngoặc Các hạng tử trong dấu ngoặc là thơngcủa phép chia các hạng tử của đa thức cho nhân tử chung
b) Ví dụ: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
1) A = 5x2y – 10xy2
2) B = 2x(3y –7 z) + 6y(7z – 3y)
Trang 123) C = (y2 – z)(2x2y – yz) – (4yx2 + yz2)(z – y2) + 6x2z(y2 – z).Giải :
1) A = 5x2y – 10xy2
Ta thấy các hạng tử của đa thức đều chứa thừa số chung 5xy, ta có
A = 5x2y – 10xy2 = 5xy.x – 5xy.2y = 5xy(x - 2y)
2) B = 2x(3y – 7z) + 6y(7z – 3y)
Đổi dấu hạng tử 6y(7z – 3y) = - 6y(3y – 7z), ta có thừa số (3y – 7z)chung: B = 2x(3y – 7z) + 6y(7z – 3y) = 2x(3y – 7z) - 6y(3y - 7z)
= (3y – 7z)( 2x – 6y) = (3y – 7z).2(x – 3y) = 2(3y – 7z)(x – 3y).3) C = (y2 – z)(2x2y – yz) – (4yx2 + yz2)(z – y2) + 6x2z(y2 – z)
Đổi dấu – (4yx2 + yz2)(z – y2) = (4yx2 + yz2)( y2 – z), ta có thừa số (y2 – z) chung:
C = (y2 – z)(2x2y – yz) – (4yx2 + yz2)(z – y2) + 6x2z(y2 – z) = (y2 – z)(2x2y – yz) + (4yx2 + yz2)( y2 – z) + 6x2z(y2 – z) = (y2 – z)[( 2x2y – yz ) + (4yx2 + yz2) + 6x2z]
= (y2 – z)[ 2x2y + 4yx2 + 6x2z] = (y2 – z)[ 2xy2 + 4yx2 + 6x2z] = (y2 – z)[ 2x2(y + 2y + 3z)] = (y2 – z)[ 2x2(3y + 3z)]
b) Ví dụ: Phân tích đa thức sau thành nhân tử.
có thể áp dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ để phân tích các đa thức đóthành nhân tử
Trang 13L u ý: Thờng thì ta sẽ có nhiều cách nhóm các hạng tử khác nhau
3) 9 – x2 + 2xy – y2 = 9 – (x2 – 2xy + y2 ) = 32 – (x – y2)
=(3 + x – y)( 3 – x + y)
Nhận xét : Trong cách giải trên, ta đã nhóm 3 hạng tử cuối của đa thức và đa
vào trong dấu ngoặc đằng trớc có dấu “ – ” để phân tích đa thức bằng phơngpháp dùng hằng đẳng thức
4 Ph ơng pháp phối hợp các ph ơng pháp :
a) Phơng pháp:
Để phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phơng pháp,
ta nên chú ý chọn các phơng pháp theo thứ tự u tiên nh sau :
Trang 14B ớc 1: Đầu tiên ta xét xem các hạng tử có xuất hiện nhân tử chung hay
không?
Có nhân tử chung: áp dụng phơng pháp đặt nhân tử chung Sau đó
ta xem đa thức trong ngoặc là bài toán mới và quay lại với bớc 1 và tiếptục thực hiện đến kết quả cuối cùng
Nếu không có nhân tử chung, chuyển sang bớc 2
B ớc 2: Nếu đa thức có dạng của một hàng đẳng thức thì áp dụng phơng
pháp hằng đẳng thức Nếu không thì chuyển qua bớc 3
Cách giải tơng tự câu a):
2a2 – 12ab + 18b2 = 2(a2 – 6ab + 9b2) = 2(a – 3b)2
b) Ví dụ:
Ví dụ 1: Phân tích: x2 – 6x + 8
Nhận xét:
Trang 15Đa thức trên không chứa thừa số chung Không có dạng một hằng đẳngthức đáng nhớ, cũng không thể nhóm các số hạng Ta biến đổi đa thức này thành
đa thức có nhiều số hạng hơn sau đó nhóm các hạng tử lại với nhau một cáchphù hợp:
Cách 5 : x2 – 6x + 8 = x2 – 4x + 4 – 2x + 4 = (x – 2)2 – 2( x – 2)
= (x – 2)( x – 2 – 2) = ( x – 2)(x – 4)
Mặc dù có nhiều cách tách nhng thông dụng nhất là cách sau:
* Cách 1: Tách hạng tử bậc nhất thành hai hạng tử rồi dùng phơng pháp
Trang 16+ Làm xuất hiện hiệu của hai bình phơng (cách 2)
Với các đa thức có bậc từ 3 trở lên, để dễ dàng làm xuất hiện các hệ số tỷ lệ ngời
ta thờng dùng cách làm xuất hiện nghiệm của đa thức
6 Phơng pháp đổi biến số ( đặt ẩn phụ):
a) Phơng pháp:
Trong một số bài toán, ta nên đa một biến phụ vào để việc giải bài toán
đ-ợc gọn gàng, tránh nhầm lẫn Đặt ẩn phụ để đa về dạng tam thức bậc hai rồi sửdụng các phơng pháp cơ bản khác và tiếp tục phân tích
Trang 17g(x) = 4x(x + y)(x + y + z)(x + z) + y2z2 = (2x2 + 2xy + 2xz + yz)2
Kết quả: g(x) = (2x2 + 2xy + 2xz + yz)2
Xét Q(x) = ay2 + by + c Nếu có các số m, n sao cho m.n = a.c, m + n = bthì ay2 + by + c = ay2 + (m +n)y + m.n/a hay y2 + by + c = a(y + m/a)(y + n/a)(*).Nếu a = 1 thì y2 + by + c = (y + m)(y + n) Trong trờng hợp này a, b, cnguyên thì trớc hết phân tích hai số nguyên m.n sao cho giá trị tuyệt đối của m
và n nhỏ hơn b Sau đó chọn m, n thoả mãn m + n = b
Đa thức dạng: P(x) = ax4 + bx2 + c
Cách giải: đặt biến phụ y = x2 và áp dụng HĐT (*)
Ví dụ: Phân tích P(x) = 6x4 + 19x2 + 15 thành nhân tử
Giải: Đặt y = x2 , ta có: Q(y)= 6y2 + 19y + 15
Tìm m, n sao cho m.n = 90 và m + n = 19 với m < 19, n < 19
Trang 18Tổng quát: Nếu đa thức dạng P(x) = (a1x + a2)(b1x + b2)(c1x + c2)(d1x + d2)thoả mãn a1b1 = c1d1 và a1b2 + a2b1 = c1d2 +c2d1 thì đặt y =(a1x + a2)(b1x + b2) rồi biến đổi nh trên.
Đa thức dạng: P(x) = (a1x + a2)(b1x + b2)(c1x + c2)(d1x + d2)
với a1b1 = c1d1 và a2b2 = c2d2
Ví dụ: Phân tích P(x) = (3x + 2)( 3x – 5)( x – 9)( 9x + 10) + 24x2 thànhnhân tử
Giải: Dễ thấy a1b1 = 3.3 = 9.1 = c1d1 và a2b2 = 2.(-5) =(-1).10 =c2d2
Cách giải: Đặt biến phụ y = x2 + d/b và biến đổi(x) về dạng chứa hạng tử
y2+ bxy rồi sử dụng HĐT (*)
Ta có: Q(y) = y2 + 2xy – 3xy – 6x2
= y(y + 2x) – 3x(y + 2x) = (y + 2x)(y – 3x)
Do đó: P(x) = (x2 + 2x – 2)(x2 – 3x – 2)
Trang 19* Nếu đa thức P(x) có chứa ax4 thì có thể xét đa thức Q(x) = P(x)/a theo cáchtrên.
b) Ví dụ: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
1) a3 + b3 + c3 – 3abc 2) x5 – 1 3) 4x4 + 81 4) x8 + x4 + 1
Giải: Các hạng tử của các đa thức đã cho không chứa thừa số chung, không có một dạng hằng đẳng thức nào, cũng không thể nhóm các số hạng Vì vậy ta phải biến đổi đa thức bằng cách thêm bớt cùng một hạng tử để có thể vận dụng các phơng pháp phân tích đã biết
1) a3 + b3 + c3 – 3abc
Ta sẽ thêm và bớt 3a2b +3ab2 sau đó nhóm để phân tích tiếp
a3 + b3 + c3 = (a3 + 3a2b +3ab2 + b3) + c3 – (3a2b +3ab2 + 3abc)
= (a + b)3 +c3 – 3ab(a + b + c) = (a + b + c)[(a + b)2 – (a + b)c + c2 – 3ab]
= (a + b + c)(a2 + 2ab + b2 – ac – bc + c2 – 3ab]
= (a + b + c)(a2 + b2 + c2 – ab – ac – bc)2) x5 – 1
3) 4x4 + 81
Ta sẽ thêm và bớt 36x2 sau đó nhóm các hạng tử phù hợp để có dạng hằng
đẳng thức:
4x4 + 81 = 4x4 + 36x2 + 81 – 36x2
Trang 20= ( 2x2 + 9)2 – (6x)2 = (2x2 + 9 – 6x)(2x2 + 9 + 6x)
4) x8 + x4 + 1
Ta sẽ thêm và bớt x4 sau đó nhóm các hạng tử sử dụng các hằng đẳng thức đểphân tích tiếp:
B ứng dụng của phân tích đa thức thành nhân tử
I Các bài toán liên quan
1 Bài toán giải phơng trình:
a) Phơng pháp giải: Đối với các phơng trình bậc cao từ bậc hai trở lên
việc áp dụng các phơng pháp phân tích đa thức thành nhân tử là rất quan trọng.Vì sau khi phân tích vế chứa ẩn thì đợc dạng phơng trình tích A.B = 0 khi và chỉkhi A = 0 hoặc B = 0
Khi đó các đa thức A và B có số mũ nhỏ hơn nên sẽ giúp các em giải các phơngtrình đợc sẽ dễ dàng hơn
b) Ví dụ:
Ví dụ 1: Giải phơng trình : x3 + 9x2 + 11x - 21=0 (1) Đây là phơng trình bậc 3 cha đợc học cách giải Cũng từ suy nghĩphân tích VT của phơng trình thành nhân tử đợc thì phơng trình coi nh giảixong
Nhận xét : Phơng trình (1 )thuộc về dạng ax3 + bx2 + cx + d = 0 có a + b+ c + d = 0
Để phân tích VT thành nhân tử ta làm nh sau : Tách thành hạng tử thứhai trở đi thành hai hạng tử , sao cho hạng tử đầu có hệ số là đối của hạng
tử liền trớc Từ đó ta phân tích đợc đa thức ở VT của phơng trình trên nhsau:
Giải: x3 + 9x2 + 11x – 21 = x3 – x2 + 10x2 – 10x + 21x – 21
= x2(x – 1) + 10x(x – 1) + 21(x – 1)
= (x – 1).(x2 + 10x + 21) = (x – 1)(x + 7)(x + 3) Vậy phơng trình (1) trở thành phơng trình: (x – 1)(x + 7)(x + 3) = 0 Suy ra: hoặc x – 1 = 0 hoặc x + 7 = 0 hoặc x + 3 = 0
Trang 212 Bài toán giải bất phơng trình
a) Phơng pháp giải: Để giải các bất phơng trình bậc cao hoặc các bất
ph-ơng trình có chứa ẩn ở mẫu là một việc không dễ chút nào
Đối với các bất phơng trình bậc cao ta nên phân tích vế có chứa ẩn thànhnhân tử để đa bất phơng trình về dạng bất phơng trình tích
Đối với các bất phơng trình có chứa ẩn ở mẫu ta nên phân tích tử và mẫuthành nhân tử để rút gọn biểu thức sau đó giải bất phơng trình sẽ đơn giản hơn (A.B < 0) hoặc (A.B > 0) hay bất phơng trình thờng
b) Ví dụ:
Ví dụ 1: Giải bất phơng trình
x2 + x – 12 > 0 (*)Giải: Ta thấy vế trái của BPT là một đa thức bậc hai, ta sẽ phân tích
Trang 22x 4
2x
3 Bài toán rút gọn biểu thức.
a) Phơng pháp giải: Dựa trên cơ sở của tính chất cơ bản của phân thức
đại số, chúng ta phân tích tử và mẫu thức thành nhân tử để xuất hiện nhân tửchung rồi rút gọn, đồng thời tìm tập xác định của biểu thức thông qua các nhân
tử nằm ở dới mẫu
Rèn luyện kỹ năng vận dụng các phơng pháp phân tích đa thức thànhnhân tử vào loại bài toán rút gọn, giúp học sinh thấy đợc sự liên hệ chặt chẽ giữacác kiến thức phát triển trí thông minh
(x + y - z)(x - y + z)
Trang 23Giải: Phân tích tử: x y xy3 3y z yz3 3z x xz3 3= (x - y)(x - z)(y - z)(x + y+ z)
Mẫu: x y xy2 2 y z yz2 2 z x zx2 2 = (x - y)(x – z)(y – z)
4 Bài toán chứng minh về chia hết
a) Phơng pháp giải: Ta sẽ phân tích đa thức đã cho thành một tích trong
đó xuất hiện thừa số có dạng chia hết cho số cần chứng minh
Trang 24Ví dụ 2: Chứng minh rằng x Z ta có biểu thức:
P = ( 4x + 3) 2 – 25 chia hết cho 8Giải:
Mà n(n + 1)(n +2) là tích của 3 số nguyên liên tiếp Vì vậy ít nhất có một thừa sốchia hết cho 2 và chia hết cho 3 mà (2;3) = 1 nên tích này chia hết cho 6
Kết luận: Trên đây là 4 dạng toán điển hình thờng áp dụng kỹ năng phân
tích đa thức thành nhân tử để giải Ngoài 4 dạng này còn có một số bài tập khác
nh : tính nhẩm, tính giá trị biểu thức, giải hệ phơng trình …cũng vận dụng phơngpháp phân tích đa thức thành nhân tử Với những bài tập vận dụng này đã giúphọc sinh phát triển t duy, óc sáng tạo tìm tới phơng pháp giải toán nhanh hơn,thông minh hơn Qua những bài tập này giúp học sinh biết vận dụng các phơngpháp thích hợp để giải bài tập một cách chính xác và nhanh nhất
Trang 25PHỤ LỤC 2 Giáo án các tiết dạy trước và sau tác động, bảng điểm trước và sautác động của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm.
a Kiến thức: - Học sinh nêu lên được thế nào là phân tích đa thức thành nhân
tử HS trình bày được PTĐTTNT bằng p2 đặt nhân tử chung
b Kỹ năng: - Tìm được các nhân tử chung và đặt nhân tử chung Biết cách vận dụng phương pháp đặt nhân tử chung vào các dạng toán tìm x, chia hết …
c Thái độ: - Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận Có tinh thần hợp tác trong học toán
d Năng lực: Rèn luyện cho các em năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giaotiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ :
*Giáo viên: Bảng phụ Bài tập in sẵn
* Học sinh: Bài tập về nhà Thuộc các hằng đẳng thức đã học
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
H1: Hãy viết tính chất phân
phối giữa phép nhân đối với
H2:
1/ 3x.y – 3x.z = 3x.(y – z)
2/ 64.14 + 36.14
= 14.(64 + 36) = 14.100
= 1400
Trang 26nghiên cứu bài mới đó là:
“Tiết 9 : PHÂN TÍCH ĐA
hiện thảo luận nội dung ví
dụ 1 trên máy chiếu?
- Hs lên bảng trình bày theo
2x là nhân tử chung
+ Định nghĩa:
- Phân tích đa thức thành nhân tử ( hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành 1 tích của những đa thức.
* Ví dụ 2 PTĐT thành
nhân tử 15x3 - 5x2 + 10x = 5x(3x2- x+ 2)
Trang 27trong tích không được còn
có nhân tử chung nữa
15x3 - 5x2 + 10x
= 5x(3x2- x + 2)15x3 - 5x2 + 10x
= 5(3x3 - x2 + 2x) còn nhân tử chung là x
- Hs lưu ý
- Gv cho Hs thảo luận ?1
sgk/18 trên máy chiếu
2y)
=5x.x(x-2y)-3.5x(x-= 5x(x- 2y)(x- 3)c) 3(x-y)-5x(y- x)
+ Cho lần lượt từng
2 ÁP DỤNG:
?1 sgk: PTĐT sau thành nhân tử
a) x2 x = x.x – x.1= x(x 1)
-b) 5x2(x-2y) -15x(x-2y)
= 5x.x(x-2y) - 3.5x(x-2y)
= 5x(x- 2y)(x- 3)c)3(x-y)-5x(y- x)
A = -(-A)
Trang 28- Gọi Hs lên bảng phân tích
=> x = 0 hoặc x - 2 =
0 Vậy x = 0 hoặc x = 2
x – 2 = 0 hoặc x – 3 = 0Vậy x = 2 hoặc x = 3
5x2+ 5x3+ x2y
= x2(2
5+ 5x + y)c) 14x2y- 21xy2+ 28x2y
= 7xy(2x - 3y + 4xy)d) 2
5x(y-1)- 2
5y(y-1)
=2
5(y-1)(x-1)e) 10x(x - y) - 8y(y - x)
= 10x(x - y) + 8y(x -
Bài 39/19 sgk :
a) 3x- 6y = 3(x - 2y)b) 2
5x2+ 5x3+ x2y
= x2(2
5+ 5x + y)c) 14x2y- 21xy2+ 28x2y
= 7xy(2x - 3y + 4xy)d) 2
5x(y-1)- 2
5y(y-1)
=2
5(y-1)(x-1)e) 10x(x - y) - 8y(y - x)
= 10x(x - y) + 8y(x - y)
= 2(x - y)(5x + 4y)
Trang 29- Gv cho Hs thảo luận nhóm
IV/ Rút kinh nghiệm:
Trang 30
*Giáo viên: Bảng phụ Bài tập in sẵn
* Học sinh: Bài tập về nhà Thuộc các hằng đẳng thức đã học
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 31- HS1: Thực hiện bài toán
a) 3x2y + 6xy2 = 3xy(x +2y)
b) 2x2y(x - y) - 6xy2(y - x) = 2x2y(x - y) + 6xy2(x
- y) = 2xy(x – y)(x+ 3y)
Trang 32- Gv cho hs thảo luận
= (x - 2)(x + 2)c) 1- 8x3= 13- (2x)3
= (x - 2)(x + 2)c) 1- 8x3= 13- (2x)3
= (1- 2x)(1 + 2x + x2)
- Gv nhận xét Cách làm
như các ví dụ trên được
gọi là phân tích đa thức
Trang 33- Gv yêu cầu Hs thảo luận
nhóm ?1 sgk/20
+ Trước khi PTĐTTNT
ta phải xem đa thức đó có
nhân tử chung không?
Nếu không có dạng của
nhân tử chung nào
Biến đổi đa thức về dạng
a) x3+3x2+3x+1 = (x+1)3b) (x+y)2 - 9x2
= (x+y+3x)(x+y-3x)
?2 sgk/20:
1052-25 = 1052-52
= (105-5)(105+5) = 100.110
đó dưới dạng tích có thừa số là 4
- HĐT số 3
(2n+5)2-25 = (2n+5)2-52
= (2n+5+5)(2n+5-5)
= (2n+10).2n= 4n(n+5)(2n+5)2-254
2) Áp dụng:
Ví dụ: CMR(2n+5)2-254 mọi nZGiải:
(2n+5)2 - 25 = (2n+5)2 - 52
= (2n+5+5)(2n+5-5)
= (2n+10).2n
= 4n.(n+5)4Vậy (2n+5)2-254
Trang 34- Gv yêu cầu Hs làm bài
43/20b,c,d sgk
* HS làm bài 43/2b,c,d
(theo nhóm)b) 10x-25-x2
= -(x2-2.5x+52) = -(x-5)2= -(x-5)(x-5)c) 8x3-1
8 = (2x)3-(1
2)3 = (2x-1
2)(4x2+x+1
4)d) 1
25x2-64y2= (1
5x)2(8y)2
= -(x-5)2= -(x-5)(x-5)c) 8x3-1
8 = (2x)3-(1
2)3 = (2x-1
2)(4x2+x+1
4)d) 1
25x2-64y2= (1
5x)2-(8y)2 = (1
5x-8y)(1
5x+8y)
Trang 35- Gv yêu cầu Hs làm bài
toán 1 trên máy chiếu
Gv cho hs thảo luận
nhóm bài toán 2 trên máy
- Hs thảo luận làm bài
Bài toán 1: Tìm x biết:
x3 – 81x
= 0Giải:
x3 – 81x = 0x(x2 - 92) = 0x(x – 9)(x+9) = 0
x = 0 hoặc x – 9 = 0 hoặc x + 9 = 0Vậy x = 0 hoặc x = 9 hoặc x = - 9Bài toán 2:
A = 732 + 642 – 272 - 362 = (732 – 272 )+ (642 -
362) = (73 + 27).(73 - 27) + (64 + 36)(64 – 36) = 100 46 + 100.28 = 100.(46 + 28) = 100.74 = 7400
Trang 36c Thái độ: - Cẩn thận trong làm bài
d Năng lực: Rèn luyện cho các em năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên: Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ
Học sinh : Học thuộc bài SGK SBT Làm bài tập đầy đủ
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
10’ 1 Hoạt động 1: Kiểm tra
= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3+ a3 3a2b + 3ab2 b3
= 2a(a2 + 3b2)
Giải :
= (872 272) + (732
132) = (87 27)(87 + 27) + (73 13)(73 + 13)
Trang 37 GV gợi ý cho HS với ví dụ
trên thì có sử dụng được hai
= 60 200 = 12000
1HS đọc ví dụ
Cả lớp suy nghĩ cùnglàm
Trả lời : Cả bốn hạng
tử của đa thức không
có nhân tử chung Đa thức cũng không có dạng hằng đẳng thức
Nên không sử dụng được
HS : đặt tiếp (x 3)(x + y)
HS : thực hiện nhóm theo cách thứ hai(x2 + xy) + (3x 3y)
1 Ví dụ:
a) Ví dụ 1 : Phân tích đa thức thành nhân tử
Trang 38Hỏi: Hãy nêu ý kiến của
mình về lời giải của các
- 1 HS lên bảng giải
1 vài HS nhận xét và
bổ sung
Cả lớp quan sát đề bài ?2 bảng phụ
HS trả lời: An làm đúng, bạn Thái và bạn
Hà chưa phân tích hết
vì còn có thể phân tíchtiếp được
2HS lên bảng phân tích tiếp
Bài ?1 : Tính nhanh15.64+ 25.100 + 36.15 + 60.100
= (15.64 + 36.15) + (25.100 + 60.100)
= 15 (64 + 36) + 100 (25 + 60)
Trang 39 HS1 : Làm tiếp Thái
HS2 : Làm tiếp Hà
= x[x(x2 + 1) 9(x2 + 1)]
= x (x2 + 1) (x 9)+ (x 9) (x3 + x)
= (x 9) x (x2 + 1)12’ 4 Hoạt động 4: Luyện tập
GV cho HS làm bài 50a tr
HS : ghi đề bài vào vở
1 HS lên bảng
HS : Không được vì quá trình phân tích tiếp không được
HS : Hoạt động theo nhóm
Đại diện nhóm trình bày bài giải
HS thực hiện tính nhanh
1 Phân tích đa thức thành nhân tử:
=( x22xy+y2)(z2 - 2zt + t2)
= (x-y)2 – (z – t)2
= (x y + z t)(x y z+ t)Bài 49a tr 22:
37,5.6,5 – 7,5.3,4 – 6,6.7,5 +3,5.37,5
= (37,5.6,5 + 3,5.37,5) – (7,5.3,4 + 6,6.7,5) = 37,5(6,5 + 3,5) – 7,5(3,4 + 6,6) = 37,5.10 – 7,5.10 = 10(37,5+7,5)
= 10.45 = 450Bài 50a tr 22:
Trang 4022 SGK 1 HS lên bảng giải Tìm x biết :
x(x 2) + x 2 = 0(x – 2)(x + 1) = 0
x – 2 = 0 hoặc x + 1 = 0
x = 2 hoặc x = -12’ 5/ Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà
Khi phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử cần nhóm thích hợp
c Thái độ: Có thái độ hợp tác trong học tập
d Năng lực: Rèn luyện cho các em năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi bài tập 48, 49, 50 trang 22, 23 SGK, phấn màu, máy tính bỏ túi;
- HS: Ba phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, máy tính bỏ túi;
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1/ Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 8 phút )