1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Cấp thoát nước - Chương 3 pdf

27 260 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 292,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Nước mặt: Trong nước mặt, sắt có thể tồn tại ở dạng ion hoá trị 3 hoặc dưới dạng các phức chất sắt, các hợp chật hữu cơ và vô cơ của sắt ở thể keo và thể hạt phân tán lơ lửng * Với hàm

Trang 1

Ch ươ ng 3.

3.1 Trạng thái tồn tại của sắt

trong nước thiên nhiên

* Quặng sắt: Quặng sắt đỏ (Gematit) Fe2O3, Mactit Fe3O4,

Quặng sắt nâu Fe(OH)2, FeCO3

* Nước ngầm: Sắt tồn tại dưới dạng ion Fe2+ của các muối

Fe(HCO3)2 (khi không có oxi), ngoài ra còn có FeS, FeSO4,

FeCl2

* Nước mặt: Trong nước mặt, sắt có thể tồn tại ở dạng ion hoá trị

3 hoặc dưới dạng các phức chất sắt, các hợp chật hữu cơ và vô cơ

của sắt ở thể keo và thể hạt phân tán lơ lửng

* Với hàm lượng sắt cao, nước có vị tanh và tạo ra cặn bẩn màu

vàng, ảnh hưởng đến chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và công

nghiệp Do vậy cần tiến hành khử bỏ để giảm hàm lượng sắt trong

Trang 2

• Dạng tồn tại của sắt phụ thuộc chủ yếu vào điện thế oxy hoá khử

của nước và độ pH

• Fe2+bền vững trong dung dịch khi có mặt của CO2tự do và không

có chất oxy hoá

• Có chất oxy hoá: Fe2+được oxy hoá thành Fe3+, thuỷ phân, keo tụ

rồi lắng xuống dưới dạng Fe(OH)3

Fe2++ 2HCO3-+ H2O →Fe(OH)2(ít tan) + H2CO3

và 1 loạt các hợp chất trung gian : Fe(HCO3)2, Fe(OH)2, Fe2+, Fe(OH)+

• 4Fe(OH)2+ O2+ 2H2O →4Fe(OH)3.Khi pH ≥6.8: sẽ thuỷ phân

và tạo cặn lắng + các hợp chất trung gian : Fe(OH)++ & Fe(OH)2+

• Độ hoà tan của các hợp chất sắt rất quan trọng trong xử lý sắt, liên

quan đến quá trình thuỷ phân

-• Tổng các ion sắt II & các sản phẩm thuỷ phân trong nước :

Fe(II) = [Fe2+] + [Fe(OH)+]+ [Fe(OH)2] + [Fe(OH)3-] + [Fe(OH)42-]

Trang 3

• Sắt chỉ hoà tan ở pH thấp : pH >3.5 Nồng độ Fe3+ở trạng

thái hoà tan <0.5mg/l

• pH=4: nước có thể chứa 0.05 mg/l Fe(OH)3

• pH↑, nước có thể chứa ≤0.001 mg/l Fe(OH)3( rất ít tan)

• pH càng cao, Fe2+càng dễ bị oxi hoá, với thế năng oxi hoá

khử cần thiết càng bé

• pH<4,5, sắt tồn tại trong nước dưới dạng các ion Fe3+, Fe2+

• pH tăng, Fe2+oxi hoá thành Fe3+dạng Fe(OH)3kết tủa với

Eh<0,2V và có S2-trong nước tạo kết tủa đen FeS

• Nếu cùng một giá trị pH, Ehcàng cao thì càng dễ oxi hoá sắt

Đưa chất oxi hoá mạnh vào, ví dụ: Cl2với Eho=1,36V, làm

cho Ehcao lên

• Trong môi trường khử, với sự có mặt của các

cacbonat và pH>8,4, có thể tạo FeCO3 kết tủa.

• Nước ngầm có ORP ≈ 0, pH<7,5 nên Fe2+

luôn ở trạng thái hoà tan và không bị oxi hoá.

• Nước có sắt có vị tanh, tạo cặn vàng, sinh

bệnh

• TCVN: ≤ 0,5mg/l cho nước sinh hoạt.

Trang 4

Fe(OH) 3

FeS

FeCO 3 Fe(OH) 2

§−êng c©n b»ng E - pH MiÒn th−êng gÆp cña n−íc thiªn nhiªn

• N−íc mÆt: Fe(OH)3ë d¹ng keo

• NÕu trong n−íc cã c¸c Axit Humic C6H52O24(COOH)4(n−íc

mÆt), s¾t t¹o ra hîp chÊt keo hoµ tan b»ng c¸ch ®Èy nguyªn tö

Hydrro ra khái ph©n tö axit:

R- CO – O – Fe – O – CO - R (R-COOH: Ph©n tö axit Humic)

• TÝnh bÒn v÷ng cña keo s¾t t¨ng lªn nhê sù b¶o vÖ cña c¸c chÊt

(lµm cho keo trë lªn dÝnh −ít – h¸o n−íc) →cã thÓ ph¸ vì hÖ

keo nµy →chuyÓn hîp chÊt s¾t thµnh d¹ng cÆn b»ng c¸c chÊt

oxy ho¸ m¹nh (tiªu diÖt keo b¶o vÖ) hay b»ng sù ph©n huû

cña c¸c vi khuÈn

Trang 5

3.2 Các phương pháp xử lý sắt

Các phương pháp xử lý sắt đang được áp dụng:

+ Phương pháp oxy hoá sắt bằng oxy không khí

+ Phương pháp oxy hoá sắt bằng hoá chất

+ Một số phương pháp khác

3.2.1 oxy hoá sắt bằng oxy không khí

 Bản chất của phương pháp là sự oxy hoá sắt (II) hydroxit →

sắt (III) hydroxit, kết tủa thành các bông cặn màu vàng và dễ dàng

tách ra khỏi nước:

Fe(HCO3)2+ 2H2O ↔ Fe(OH)2+ 2H2CO3

H2O + CO2↔H2CO3↔H++ HCO3

-Fe(OH)2+ 2H2O +O 2↔4Fe(OH)3 ↓+ Tốc độ của phản ứng oxy hoá có thể biểu thị theo định luật tác

dụng khối lượng:

dFe +

dt

[O2][Fe 2+ ] [H + ] 2

= K -

Trang 6

3.2.1 oxy hoá sắt bằng oxy không khí

+ Theo công thức trên tốc độ của phản ứng phụ thuộc vào hàm lượng

ion H+được giải phóng Tuy nhiên, nước ngầm thường chứa ion HCO3

-như vậy ta có thể coi nồng độ ion H+ trong nước là không đổi Tích

phân phương trình trên ta được:

[Fe2+] = [Fe2+]oe

[Fe2+]o– hàm lượng sắt (II) trong nước ngầm;

[Fe2+] – hàm lượng sắt (II) trong nước sau thời gian phản ứng t;

[O2] – hàm lượng oxy hoà tan trong nước;

[H+] – hàm lượng ion H+;

K – hằng số tốc độ phản ứng, phụ thuộc vào nhiệt độ và chất xúc tác

- K [O2]t [H + ] 2

4Fe2+ + 8HCO3 + O2 + 2H2O →4Fe(OH)3↓+ 8CO2(*)

• Quá trình chuyển hoá Fe2+thành Fe3+phụ thuộc pH, O2, [Fe2+], CO2,

Ki, t0, t Ngoài ra vận tốc phản ứng còn phụ thuộc Eo(thế oxi hoá khử

tiêu chuẩn)

• Quá trình thuỷ phân sắt tạo H+, theo Nguyên lí chuyển dịch Lesaclie,

nếu môi trường đ| có nhiều H+thì phản ứng bị kìm h|m

• Mặt khác, trong nước có sẵn HCO3-, sẽ tác dụng với H+được giải phóng

HCO3-+ H+⇔H2O + CO2phải đuổi CO2để tăng E Phản ứng sẽ xảy ra nhanh hơn khi Ki0cao

• Hơn nữa Ki còn cần thiết cho quá trình thuỷ phân Fe3+ion thành

Fe(OH)3kết tủa

• Quá trình đạt hiệu quả cao khi pH≥6,8 Thậm chí phải nâng pH và Kitp

lên sau khi làm thoáng bằng các hợp chất như: vôi, xôđa, xút

3.2.1 oxy hoá sắt bằng oxy không khí

Trang 7

 Do nước ngầm thường không chứa oxy hoà tan nên để xử lý sắt

chúng ta phải tìm cách tăng nồng độ oxy hoà tan trong nước ngầm

bằng biện pháp làm thoáng Hiệu quả của bước làm thoáng được xác

định theo nhu cầu oxy cho quá trình khử sắt:

+ Thế oxy hoá khử cần thiết để oxy hoá Fe2+ thành Fe3+ tính theo

công thức:

EFe3+/Fe2+= Eo+ ln

EFe3+/Fe2+- thế oxy hoá khử của cặp Fe3+và Fe2+;

Coxy hoá- nồng độ của chất oxi hoá [Fe3+];

Ckhử– nồng độ của chất khử [Fe2+];

n – số hiện tử trao đổi;

Eo– thế oxy hoá khử tiêu chuẩn

RT nF

Coxy hoá

Ckhử

Từ phương trình trên cho thấy nếu trong dung dịch nồng độ chất

oxy hoá lớn hơn nồng độ chất khử thì muốn đưa ion của chất khử

sang chất oxy hoá, ta phải cấp cho dung dịch một thế tiêu chuẩn, vì

(Coxy hoá/Ckhử) > 1 dẫn tới lg (Coxy hoá/Ckhử) > 0, do đó E > Eo

Ngược lại nếu Coxy hoá> Ckhửthì E < Eo

Trang 8

- Thế oxy hoá khí tiêu chuẩn Eocó giá trị bằng 0,771V

- Nếu nồng độ ion Fe2+ lớn hơn nồng độ ion Fe3+ 10 lần thì để oxy

hoá Fe2+thành Fe3+cần cấp cho dung dịch một thế oxy hoá có giá trị:

EFe3+/Fe2+= 0,771 + lg = 0,712V

- Nếu nồng độ Fe2+ lớn hơn Fe3+100 lần thì thế oxy hoá khử chỉ cần

là: 0,653V

Nếu giảm nồng độ ion Fe 3+ bằng việc tạo thành Fe(OH) 3 thì

thế oxy hoá khử cần thiết sẽ giảm đi

0,059 1

1 10

- Tại nhiệt độ 25oC, tích hoà tan của Fe(OH)3là:

SFe(OH)3= [Fe3+][OH-]3= 10-37,2

- Mặt khác ta có: [OH-] =

→[Fe3+] = 10-37,2→[Fe3+] = 104,8[H+]3

E = 0,89 – 0,177pH – 0,059lgfi[Fe2+]

f i - hệ số hoạt hoá (coi như fi= 1)

- Để đảm bảo thì sau khi oxy hoá lượng Fe2+còn lại trong nước là 0,3

Trang 9

 Phương trình (*) cho thấy quá trình khử sắt phụ thuộc rất nhiều

vào pH của nước pH càng lớn thì thế oxy hoá khử cần thiết càng bé,

quá trình khử sắt diễn ra càng nhanh Thường các nguồn nước ngầm

có giá trị thế oxy hoá khử gần bằng không, giá trị pH nhỏ hơn 7,5 nên

sắt (II) luôn luôn ở tình trạng hoà tan và không bị oxy hoá

+ Khi pH nhỏ hơn 4,5 nếu thế oxy hoá - khử trong nước E lớn hơn 0,8

V thì sắt tồn tại dưới dạng ion Fe3+và FeOH2+

+ Nếu thế oxy hoá nhỏ hơn 0,8 V thì sắt tồn tại ở dạng ion Fe2+ hoà

+ Khi pH lớn hơn 10,3 trong nước có lắng đọng cặn Fe(OH)2

 Oxy hoà tan trong nước là chất oxy hoá và làm tăng thế oxy hoá

khử của nước Quá trình oxy hoá khử xảy ra như sau:

O2+ 4e + 2H2O ↔ OH

-+ Thế oxy hoá khử của phản ứng là:

E = Eo + ln+ Với nước ở 25oC, Eo= 0,407, thay giá trị lg[OH-] = pH – 14 vào

phương trình trên:

→E = 1,231 – 0,059pH + 0,0145lgPO2 (**)

PO2 - áp lực riêng phần của oxy hoà tan trong nước tính bằng

atm Để tiện tính toán có thể lấy hàm lượng oxy hoà tan trong nước

tính theo mol/l

RT F (PO2) 1/4

[OH - ]

Trang 10

- Trong nước ngầm ngoài Fe2+đôi khi còn chứa các hợp chất của lưu

huỳnh dưới dạng khí H2S hoà tan, ion HS-hoặc S2- Các hợp chất này

là các chất khử đối với hệ sắt nên có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình

oxy hoá sắt Trong khoảng giá trị của pH từ 6 đến 8, hệ oxy hoá khử

của các hợp chất sunfua có dạng:

S2-- 2e → S

→Thế oxy hoá khử của phương trình là:

E = Eo+ lg

- Tại 25oC ta có Eo = - 0,48V Nếu trong nước có oxy hoà tan, phản

ứng oxy hoá S2-sẽ diễn ra trước:

2H2S + O2→2S + 2H2O-Nếu trong nước có chất hữu cơ, một phần oxy hoà tan sẽ tham gia

vào quá trình phân huỷ các chất hữu cơ Trong trường hợp này, lượng

oxy hoà tan cần thiết cho mọi phản ứng phải lớn hơn tổng số: Độ oxy

hoá hữu cơ + 0,47H2S + 0,15Fe2+

0,059 1

[S]

S

2 Khi trong nước có mangan và độ pH có giá trị từ 6 đến 8 thì sẽ tồn tại sự cân

bằng oxy hoá khử của mangan:

Mn 2+ sẽ bị oxy hoá đến Mn 4+ và mangan oxit được tạo thành sẽ là chất xúc tác đẩy

mạnh quá trình oxy hoá sắt, do thế tiêu chuẩn Eocủa hệ mangan lớn hơn của hệ sắt

+ Nếu thế oxy hoá khử của nước EO2/H2Obé hơn EMn4+/Mn2+, thì ion Mn 2+ không bị

oxy hoá thành Mn 2+ Mangan oxit không được tạo thành và sự tồn tại của ion Mn 2+

sẽ không ảnh hưởng đến quá trình khử sắt.

0,059 2 [MnO2][H + ] [Mn 2+ ]

Trang 11

• Bước 1: Xác định thế oxy hoá khử của nước sau làm thoáng theo

(*).

- Trường hợp làm thoáng bằng giàn mưa trực tiếp trên mặt bể lọc thì

lượng CO2 trong nước coi như không giảm Sau làm thoáng thì cứ

1mg/l sắt (II) thuỷ phân sẽ tạo thành 1,6 mg/l CO2 và giảm 0,036

mđlg/l độ kiềm Ta có các tương quan:

C(CO2)tổng *= C(CO2)o+ 1,6 Fe2+, mg/l

Ki*= Kio– 0,036 Fe2+, mđlg/l

- Trong đó: C(CO2) – hàm lượng CO2 của nước nguồn trước khi làm

thoáng; Kio- độ kiềm ban đầu của nước nguồn; Ki- độ kiềm của nước

sau quá trình thuỷ phân sắt

Chọn quy trình khử sắt bằng làm thoáng

- Sau khi tính được CO2 và Ki, ta sẽ tra biểu đồ để xác định pH của

nước sau làm thoáng rồi tính thế oxy hoá khử E theo (*)

-Trường hợp làm thoáng bằng tháp phun mưa, lượng CO2 tự do trong

nước giảm đi 50%, khi đó:

Trang 12

Bước 2: Xác định thế oxy hoá khử sau làm thoáng theo (**) :

E = 1,231 – 0,059pH + 0,0145lg[O2]-Trường hợp làm thoáng đơn giản trên bề mặt bể lọc, ta phải tính

Trang 13

-Trong đó:

- CH2S, CFe2+- hàm lượng các chất tương ứng trong nước nguồn

- Đổi lượng oxy còn lại ra mol/l và thay vào(**) để tính thế oxy hoá

khử

- Với các trường hợp dùng tháp làm thoáng, sau khi xác định được

lượng oxy hoà tan CO2hoà tan, thay vào(**) và tính tương tự như trên

3.2.2 Phương pháp oxy hoá sắt

bằng oxy không khí

Bước 3: So sánh các giá trị E Fe3+/Fe2+ yêu cầu và E O2/H2O theo tính toán.

- Trường hợp nào đạt mức: EO2/H2O > 3EFe3+/Fe2+

thì được chọn để thiết kế Hệ số 3 được sử dụng để đáp ứng tốc độ oxy hoá

có thể chấp nhận khi khử săt

-Theo lý thuyết, thế oxy hoá khử sau khi làm thoáng tính theo (*)hoặc xác

định trực tiếp bằng thực nghiệm mà lớn hơn thế oxy hoá khử yêu cầu tính

theo (*)thì sắt (II) trong nước sẽ bị oxy hoá thành sắt (III)

- Trong thực tế xử lý nước mục đích cuối cùng là loại bỏ sắt ra khỏi nước,

vì vậy tốc độ của quá trình oxy hoá sắt cũng là một yếu tố quan trọng, đó

là điều kiện cơ bản để lựa chọn kiểu cấu tạo các công trình tách cặn sắt sau

làm thoáng Nếu tốc độ phản ứng chậm, các bông cặn Fe(OH) có thể hình

3.2.1 Phương pháp oxy hoá sắt

bằng oxy không khí

Trang 14

* Khi trong nước có chất hữu cơ, các tổ hợp chất hữu cơ tạo thành

keo bảo vệ của ion sắt, chúng ngăn cản quá trình thuỷ phân và oxy

hoá sắt Trong nhiều trường hợp, muốn xử lý sắt trước hết phải phá

vỡ màng bảo vệ hữu cơ bằng tác dụng của các chất oxy hoá mạnh

Đối với nước ngầm khi hàm lượng sắt quá cao đồng thời tồn tại

H2S thì lượng oxy thu được bằng làm thoáng không đủ để oxy hoá

hoàn toàn H2S và sắt, trong trường hợp này cần dùng hoá chất để

 Xử lý sắt bằng vôi :Biện pháp này có thể áp dụng cho cả nước mặt lẫn nước

ngầm Song do thiết bị pha chế vôi cồng kềnh, viêc quản lý phức tạp nên trong thực

tế chỉ áp dụng khi tiến hành xử lý sắt đồng thời với quá trình xử lý khác như ổn

định nước bằng kiềm hoá, làm mềm nước bằng vôi và soda.

- Khi cho vôi vào nước pH của nước tăng lên Trong điều kiện giàu ion OH - , các

ion Fe 2+ thuỷ phân nhanh chóng thành Fe(OH)2và lắng xuống một phần Lúc này

thế oxy hoá khử tiêu chuẩn của hệ Fe(OH)2/Fe(OH)3giảm xuống, do đó sắt (II) dễ

dàng chuyển hoá thành sắt (III) trong quá trình oxy hoá Sắt (III) hydroxit kết tụ

thành bông cặn lớn dễ lắng trong bể lắng và bị giữ lại hoàn toàn trong bể lọc.

+ Liều lượng vôi cần thiết để xử lý nước ngầm tính theo ml/l:

[CaO] = 0,8[CO2] + 1,8[Fe] hoặc có thể tính theo công thức:

[CaO] = 0,65[CO2] + 1,6[Fe]

Trong đó: [CO2] – hàm lượng CO2tự do trong nước nguồn, mg/l;

[Fe] – tổng hàm lượng sắt trong nước, mg/l.

3.2.2 Xử lý sắt bằng hoá chất

Trang 15

+ Liều lượng vôi cần thiết để xử lý nước mặt tính theo ml/l:

+ Một số trường hợp phải làm thoáng kết hợp kiềm hoá vì làm

thoáng trước để loại bớt CO2, tiết kiệm vôi đưa vào xử lý

3.2.2 Xử lý sắt bằng hoá chất

* Bản chất của phương pháp này là làm tăng E h của môi trường để chuyển hoá

Fe 2+ thành Fe 3+ trong điều kiện E h lớn hơn giá trị tính toán theo công thức (*)

 Xử lý sắt bằng clo: Quá trình oxy hoá khử sẽ diễn ra như sau:

Cl2+ 2e ↔ 2Cl thế oxy hoá khử tiêu chuẩn của quá trình này là: Eo = 1,36V.

Khi cho clo vào nước, clo sẽ oxy hoá sắt (II) thành sắt (III)

2Fe(HCO3)2+ Cl2+ Ca(HCO3)2+ 6H2O ↔ 2Fe(OH)3+ CaCl2+ 6H++ 6HCO3

- Tốc độ oxy hoá của phản ứng:

- Để oxy hoá 1mg Fe 2+ cần 0,64mg Cl2và độ kiềm của nước giảm đi 0,018mđlg/l.

- Từ phương trình trên ta thấy tốc độ oxy hoá sắt bằng clo tăng nhanh khi giảm

nồng độ ion H + hay tăng pH của nước Tuy nhiên do clo là chất oxy hoá mạnh (Eo=

3.2.2 Xử lý sắt bằng hoá chất – chất

oxy hoá

dFe +

dt

[Cl] 1/2 [Fe 2+ ] [Cl - ][H + ] 3

= K -

Trang 16

- Khi trong nước có muối hoà tan của các hợp chất amoni, clo tự do trong nước kết

hợp với chúng thành cloramin Eo= 0,76V, bằng một nửa thế oxy hoá khử của clo, vì

vậy quá trình oxy hoá bị chậm lại Với giá trị pH của nước băng 7, quá trình oxy hoá

sắt (II) bằng cloramin kết thúc sau 60 phút Vì vậy nếu phát hiện trong nước có muối

hoà tan của các hợp chất amoni với nồng độ đáng kể thì việc oxy hoá bằng clo là

không có lợi.

- Đồng thời với việc xử lý sắt bằng clo, các chất hữu cơ cũng được khử sẽ tăng lên

Liều lượng clo bổ sung để khử hữu cơ bằng:

Cl2= a[O2], mg/l

[O2] - độ oxy hoá bằng kali permanganat của muối tính chuyển ra oxy.

+ Đối với nước ngầm: a = 0,5

+ Đối với nước mặt: a = 2,25

* Clo có thể đưa vào nước bằng hệ thống ống phân phối: Là hệ thống ống đục lỗ

làm sao phải đảm bảo độ phân tán đều và thời gian tiếp xúc của hoá chất với nước.

3.2.3 Xử lý sắt bằng hoá chất

 Xử lý sắt bằng kali permanganat (KMnO 4 )

- Khi dùng KMnO4quá trình xử lý sắt kết thúc rất nhanh vì mangan (IV) hydroxit

vừa được tạo thành lại là nhân tố xác tác cho quá trình xử lý sắt Phản ứng oxy hoá

khử của hệ KMnO4và sắt diễn ra theo phương trình sau:

5Fe 2+ + MnO4- + 8H +→5Fe 3+ + Mn 2+ + 4H2O

+ Thế tiêu chuẩn của cặp:

(MnO4- + 8H + )/( Mn 2+ + 4H2O) là Eo= 1,51V và của Fe 3+ /Fe 2+ là Eo= 0,77V

+ Ta có hệ số cân bằng của phương trình là:

K = = 10 63,5

- Từ biểu thức trên cho thấy nồng độ ion do phản ứng tạo ra lớn hơn rất nhiều lần

(10 63,5 ) nồng độ các ion bị oxy hoá Trong quá trình xử lý sắt, các ion Fe 3+ được tạo

thành sẽ thuỷ phân và tạo bông cặn ngay nên nồng độ ion Fe 3+ trong nước còn không

đáng kể Do đó phản ứng oxy hoá khử sắt là phản ứng không thuận nghịch, xảy ra

Trang 17

 Phương pháp trao đổi ion

* Nguyên tắc:Cho nước chứa sắt lọc qua lớp vật liệu lọc đặc biệt, các cation của

sắt tham gia quá trình trao đổi với các cation có trong thành phần của vật liệu lọc

(cationit), được giữ lại trong lớp vật liệu lọc và như vậy nước được làm sạch.

- Khi trong nước có sắt, lọc qua cationit sẽ xảy ra quá trình:

2[K]-Na + Fe(HCO3)2 → [K2]-Fe + 2NaHCO3

2[K]-Na + FeCl2 → [K2]-Fe + 2NaCl

2[K]-Na + FeSO4 → [K2]-Fe + Na2SO4

- Các ion Fe 2+ thay thế Na + được giữ lai → xuất hiện một lượng ion dương khác

bằng lượng ion Fe 2+

- Sau một thời gian làm việc cần phục hồi khả năng lọc của cationit bằng cách:

+ [K2]-Fe + 2NaCl → 2[K]-Na + FeCl2

+ hoặc dung dịch axit đối với [K]-H như: HCl, H2SO4.

- Phương pháp này có hiệu suất cao nhưng giá thành đắt Nguyên vật liệu phải

nhập Thường xử lí nước kết hợp làm mềm để cấp nước cho: Khách sạn, bênh viện

3.2.3 các phương pháp khác

Phương pháp trao đổi ion

Lọc qua Kationit Na hoặc H:

– 2[K]-H+FeSO4 →[K2]-Fe +H2SO4

Hoàn nguyên: NaCl (cho Na-Kationit),

HCl, H SO (cho H-Kationit)

Ngày đăng: 03/07/2014, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN