Trong trạng thái tĩnh, misen keo trung hoà về điện các ion của hạt Misen đ−ợc trung hoà bởi các ion trái dấu của tầng khuyếch tán Do chuyển động Brown →1 số ion tầng khuyếch tán tách kh
Trang 1Ch ươ ng 2.
CH¦¥NG 2 KEO Tô CÆN BÈN TRONG N¦íC
2.1 Kh¸i niÖm chung CÊu t¹o h¹t keo
2.2 C¸c ph−¬ng ph¸p keo tô 2.3 C¬ chÕ qu¸ tr×nh keo tô t¹o b«ng
Trang 22.1 Khái niệm chung
2.1.1 Cấu tạo hạt keo, tính bền của hạt keo
a Cấu tạo của hạt keo: Hạt keo có cấu tạo rất phức tạp:
+ ở giữa có nhân keo: là tập hợp hàng trăm hoặc hàng nghìn phân tử
+ Lớp hấp phụ: được tạo ra do nhân keo có khả năng hấp phụ mạnh và hấp
phụ chọn lọc những ion có trong thành phần nhân hạt keo.
+ Lớp đối ion: do nhân keo và lớp ion kề sát mang điện và hút những ion
ngược dấu bao quanh tạo ra (hạt keo).
+ Lớp khuếch tán: hạt keo còn hút những ion ngược dấu ở xa hơn tạo ra
Ví dụ: AgNO3+ NaCl = AgCl↓ + NaNO3.Tập hợp m phân tử AgCl tạo thành
nhân keo Giả sử trong dung dịch dư ion Ag + , chúng sẽ tạo hạt keo dương
{m[AgCl] nAg ++ (n – x)NO3- } +xxNO3
-Nhân keo Lớp hấp phụ
Hạt keo Misen keo
Khái niệm chung về hệ keo
Trang 3Trong trạng thái tĩnh, misen keo trung hoà về điện (các ion
của hạt Misen đ−ợc trung hoà bởi các ion trái dấu của tầng
khuyếch tán)
Do chuyển động Brown →1 số ion tầng khuyếch tán tách
khỏi hạt →hạt keo trở nên có điện tích
ε- thế nhiệt động trên bề mặt nhân keo
ζ- thế điện động trên bề mặt hạt keocủa các ion lớp vỏ nhân (2 tầng)của các ion lớp khuyếch táncủa các lớp ion kép (tầng hấp phụ)
Trang 4Khái niệm chung về hệ keo
b Tính bền của hệ keo
Độ bền của hệ keo phụ thuộc: bản chất phân tán, độ phân tán, dung
môi, sự có mặt của các chất làm bền (chất hoạt động bề mặt), nồng độ hạt
phân tán và nhiệt độ.
c Sự đồng tụ của keo và pepti hoá
Sự đông tụ: là hiện tượng các hạt keo dính kết lại với nhau và tạo thành
kết tủa Do một nguyên nhân nào đó đẩy ion nghịch ở vỏ khuyếch tán đi
vào lớp hấp phụ của hạt keo, làm giảm điện tích hạt keo, giảm lực đẩy, gây
nên sự keo tụ.
Sự pepti hoá: là quá trình ngược lại với sự keo tụ Xảy ra khi:
+ Các sản phẩm đông tụ tiếp xúc với dung dịch điện ly làm cho chúng
khả năng tích điện lai, lực kết dính yếu đi, lực khuyếch tán tăng, dẫn tới sự
phân bố lại các hạt keo và dung dịch keo.
+ Đưa vào dung dịch chất hoạt động bề mặt Tạo ra bề mặt hạt keo lớp
sonvat, sau đó do chuyển động nhiệt các phân tử bị tách ra và tạo thành hệ
keo.
Khái niệm chung về hệ keo
2.1.2 Các tính chất của dung dịch keo
* Tính chất quang học của dung dịch keo
a Thí nghiệm của Tyndall (năm 1896)
Chiếu chùm tia sáng vào dung dịch keo ta thấy
xuất hiện vùng ánh sáng mờ đục trong dung dịch
keo có dạng hình nón Hiện tượng này được gọi là
hiệu ứng Tyndall.
b Nguyên nhân
Do hạt keo có kích thước hạt nhất định Khi
chiếu sáng các hạt keo sẽ khuyếch tán ánh sáng đi
mọi phương Lúc này hạt keo trở thành nguồn sáng
Trang 5Khái niệm chung về hệ keo
* Chuyển động Brown của hạt keo
Chuyển động Brown của các hạt keo là do chuyển động nhiệt
của các phân tử dung môi gây nên chuyên động nhiệt của các hạt
keo
Chuyển động của các phân tử môi trường là hỗn loạn dẫn đến
chuyển động của các hạt keo cũng luôn luôn thay đổi vận tốc và
Do hạt keo có một khối lượng nào đó nên sẽ chịu tác động của lực
trọng trường gây cho hạt keo sự sa lắng (vsl) Còn chuyển động
Brown làm cho hạt keo khuyếch tán đều trong thể tích hệ (vkt)
Khi có sự cân bằng giữa lực khuyếch tán và sự sa lắng thì trong hệ
keo có sự phân bố hạt keo trong hệ một cách ổn định Nhưng vì một
Trang 6Tương tác giữa các keo
• Các hạt keo chuyển động nhiệt trong
nước (chuyển động Brown) và có cùng
dấu:
+ Đẩy nhau theo lực đẩy tĩnh điện
+ Hút nhau theo lực hút phân tử (Lực Van
phân tử tăng nhanh →dính kết với nhau Biểu đồ thể hiện
Lực tương tác Van der Waals
Khái niệm chung về hệ keo
* Hiện tượng điện di
Khi đặt dung dịch keo vào trong điện trường dưới tác dụng của
điện trường hạt keo chuyển về phía của điện cực trái dấu, còn dung
môi có chứa các ion ở lớp khuyếch tán chuyển về phía điện cực kia
Dưới tác động của điện trường, pha này chuyển động tương đối
với pha kia, điều này có nghĩa hai pha tích điện ngược dấu nhau
hiện tượng điện chuyển hay điện di.
Trang 7Khái niệm chung về hệ keo
2.1.3 Phân loại dung dịch keo theo kích thước
a Huyền phù: là hệ phân tán của chất rắn trong chất lỏng, kích thước hạt rắn
trong huyền phù là loại hạt thô (d > 10 -5 m).
- Huyền phù là hệ hầu như không khuyếch tán, dễ bị sa lắng, không khuyếch
tán ánh sáng như dung dịch keo.
- Hệ này kém bền do tính bền động học của nó nhỏ Muốn cho huyền phù bền
người ta thường thêm vào nó chất cao phân tử hay chất hoạt động bề mặt.
b Nhũ tương: là hệ phân tán có phân tử phân tán là lỏng và dung môi là lỏng.
- Nhũ tương lỏng – lỏng là hệ có hai pha có bản chất khác nhau Nhũ tương có
loại lonng và đặc, giới hạn bởi phần trăm pha phân tán trong môi trường phân tán
- Nhũ tương là hệ dị thể không bền nhiệt động (đặc biệt là nhũ tương đặc),
muốn tăng thời gian sống của hệ phải đưa vào trong hệ chất nhũ hoá thích hợp
c Bọt: là những hệ phân tán rất thô và rất đậm đặc khí trong chất lỏng.
- Bọt là một hệ rất kém bền Về tính chất và cấu tạo các bọt khí rất giống với
nhũ tương đậm đặc cao.
2.2 Các phương pháp keo tụ
• Các cặn bẩn trong nước (hạt cát, sét, bùn sinh vật phù du, sản
phẩm phân huỷ các chất hữu cơ,…) có kích thước nhỏ (< 10-4mm)
thì khó tách khỏi nước bằng phương pháp lắng cơ học, chúng tồn tại
ở trạng thái lơ lửng trong nước, trong trạng thái cân bằng động
• Cần những yếu tố bên ngoài tác động, phá vỡ trạng thái cân bằng
đó, tạo điều kiện để các hạt cặn lơ lửng kết dính với nhau, tăng kích
thước và khối lượng của chúng →dễ lắng xuống đáy hơn
• Các phương pháp tác động:
- Nung nóng, làm lạnh, dùng các chất điện ly, sử dụng từ
trường,…
- Dùng các hoá chất nhằm tạo ra trong nước hệ keo mới, mang
điện tích ngược dấu với hệ keo cặn bẩn trong nước thiên nhiên và
làm nhân tố keo tụ các hạt cặn bẩn lơ lửng (thường được dùng)
Trang 8• Các hạt cặn lơ lửng trong nước phần lớn thường đều mang điện
tích âm (cặn gốc silic, các hợp chất hữu cơ), một số mang điện
tích dương (hydroxit sắt, nhôm) Khi thế cân bằng điện động bị
phá vỡ→các hạt liên kết với nhau tạo thành các tổ hợp gọi là
các hạt keo Chúng có thể là keo háo nước hoặc keo kỵ nước
• Keo háo nước (ưa nước): trên bề mặt chúng có 1 lớp màng thuỷ
hoá, gồm các nhóm phân cực bề mặt hoà tan trong nước (như các
nhóm hydroxyl OH-, COOH-,…) Các hạt keo này thường mang
điện tích không lớn và đông tụ dưới tác dụng của các chất điện ly
(ở dạng các ion ngược dấu)
• Keo kỵ nước (cặn bẩn trong nước: bùn, sét, cát…) đóng vai trò
chủ yếu trong công nghệ xử lý nước bằng chất keo tụ
2.2 Các phương pháp keo tụ
2.2 Các phương pháp keo tụ
(1) Tăng động năng hạt keo
Có thể thực hiện được nhờ cách tăng nhiệt độ (khó
thực hiện), khuấy trộn hay tạo dòng chảy xoắn ở trong
công trình xử lý (thường áp dụng, tuy nhiên không thể
đạt được hiệu suất cao nếu chỉ áp dụng phương pháp
này).
Việc tăng động năng của hạt keo làm cho chúng linh
động hơn → tăng số va chạm giữa các hạt keo trong
dung dịch → kích thước các hạt keo tăng → sa lắng
Trang 9Các phương pháp keo tụ
(2) Giảm lực đẩy tĩnh điện và tăng lực hút Ion:
- Đưa vào nước các hoá chất làm tăng nồng độ của chất
điện ly trung tính (ví dụ như NaCl), dẫn đến giảm độ dày
của lớp điện tích kép (giảm ζ ) → làm giảm lực đẩy tĩnh
điện giữa các hạt → tương tác tổng cộng giữa các hạt keo
bằng không, do đó sự tạp thành tổ hợp các hạt keo có thể
xảy ra khi chúng va chạm, tiếp xúc với nhau
Quá trình keo tụ bằng chất điện ly có thể coi như là một quá trình
keo tụ tối ưu Người ta đn xác định rằng khi sử dụng chất điện ly
với các Ion có hoá trị càng lớn thì hiệu quả keo tụ càng cao và liều
lượng chất điện ly càng giảm đi
Phương pháp này đòi hỏi liều lượng chất keo tụ đưa vào nước phải
rất chính xác Nếu nồng độ các chất điện ly trong nước vượt quá
mức cần thiết sẽ gây ra quá trình tích điện trở lại đối với hạt keo,
làm thế năng tăng lên và hiệu quả keo tụ giảm
Biện pháp này khó ứng dụng trong xử lý nước Tuy nhiên, người
ta có thể quan sát hiện tượng keo tụ này ở vùng cửa sông chảy ra
biển Tại đó, do nồng độ muối cao, các hạt keo huyền phù bị keo tụ
nhanh chóng, tạo ra sự lắng đọng trầm tích bồi cạn cửa sông
2.2 Các phương pháp keo tụ
Trang 10Các phương pháp keo tụ
(3) Thay đổi pH:
Thay đổi pH của môi trường có thể
làm thay đổi hay làm mất điện tích sơ
cấp (điện tích ứng với điểm đẳng
điện), do đó làm giảm hay triệt tiêu
lực đẩy Tuy nhiên, pH của nhiều loại
hạt thường thấp, ví dụ, đối với:
+ Sét: pH của điểm đẳng điện pH0= 5
DLVO Theory)
2.2 Các phương pháp keo tụ
(4) Đưa vào nước hệ muối kim loại hoá trị III có thể thuỷ phân
(phèn nhôm Al 2 (SO 4 ) 3 , phèn sắt FeCl 3 , Poly Alluminium Chlorid
(PAC) )
- Phèn được phân ly thành các ion kim loại và Anion axit mạnh:
Al2(SO4)3→2Al3++ 3SO4FeCl3→Fe3++ 3Cl- Khi đó:
2-(4a) Các ion kim loại (Al3+, Fe3+) → trung hoà các hạt keo trong
nước mang điện tích (-), làm giảm thế điện động ζ →keo liên kết
lại →tạo bông cặn
Trang 11(4c) C¸c s¶n phÈm thuû ph©n hoµn toµn cña c¸c Ion kim lo¹i
t¹o c¸c Hydroxit kim lo¹i (Al(OH)3, Fe(OH)3, ) kÕt tña d¹ng
b«ng, cã tÝnh ho¹t tÝnh bÒ mÆt cao →cã kh¶ n¨ng ‘’bÉy’’, hót
b¸m lªn bÒ mÆt c¸c chÊt bÈn (h¹t keo, cÆn, mïi vÞ, vi sinh vËt,
mét sè chÊt tan, ion kim lo¹i nÆng, c¸c h¹t keo trong n−íc, )
Trang 122.2 C¸c phư¬ng ph¸p keo tô
Trªn thùc tÕ, khi cho phÌn vµo nưíc, chóng bÞ thuû ph©n vµ t¹o
ra kh«ng chØ Al(OH)3hay Fe(OH)3 mµ cßn t¹o c¸c phøc
Monomers vµ Polymers:
- Monomers: Al3+, Al(OH)2+, Al(OH)2+, Al(OH)3, Al(OH)4-
- Polymers: Al2(OH)24+, Al3(OH)45+, Al13O4(OH)247+,
Nh÷ng phøc nµy mang ®iÖn tÝch dư¬ng, cã kh¶ n¨ng:
- Lµm trung hoµ c¸c ®iÖn tÝch s¬ cÊp mang ®iÖn (-) (c¬ chÕ (4a);
- HÊp phô trªn bÒ mÆt chóng c¸c h¹t keo (c¬ chÕ 4b);
- C¸c s¶n phÈm thuû ph©n hoµn toµn lµ c¸c Hydroxit kim lo¹i kÕt
tña, t¹o b«ng – bÉy c¸c h¹t keo (c¬ chÕ 4c).
2.2 C¸c phư¬ng ph¸p keo tô
(5) §ưa vµo trong nưíc mét chÊt Polymer tù nhiªn hoÆc Polymer tæng
hîp:
Lµm trung hoµ ®iÖn tÝch c¸c h¹t keo, t¹o cÇu nèi gi÷a c¸c h¹t keo c¸ch xa
nhau víi kho¶ng c¸ch lín h¬n kho¶ng c¸ch hiÖu dông cña lùc ®Èy MÆt
kh¸c c¸c Polyme mang ®iÖn, cã thÓ lµm trung hoµ ®iÖn tÝch c¸c h¹t keo
§Ó sù trî keo x¶y ra, c¸c phÇn cña sîi (chuçi) Polymer ph¶i ®ưîc hÊp
phô lªn bÒ mÆt cña mét sè h¹t hay b«ng keo tô C¸c tæ hîp phÇn tö chÊt
bÈn – Polymer – phÇn tö chÊt bÈn ®ưîc h×nh thµnh theo kiÓu nµy
• Tuy nhiªn, cÇn lưu ý, nÕu sö dông Polyme qu¸ liÒu lưîng, sÏ t¸i x¸c lËp
l¹i tr¹ng th¸i bÒn v÷ng cña hÖ keo, lµm gi¶m hiÖu suÊt keo tô
Trang 132.2 Các phương pháp keo tụ
Một số hoá chất dùng trong keo tụ
Sulfat Nhôm Al 2 (SO4)3.18H2O;
Sulfat Nhôm tinh chế.
Oxy Clorit Nhôm: Al 2 (OH)5Cl.
Aluminat Natri: NaAlO 2
Một số loại hoá chất dùng để keo tụ nước
- Sulfat Nhôm Al2(SO4)3.18H2O: SX từ quặng Boxit, Nefelin, 1 số loại đất sét,…
- Sulfat Nhôm tinh chế: SX từ nhôm Al2O3tác dụng với H2SO4
- Oxy Clorit Nhôm Al2(OH)5Cl: SX từ Al(OH)3pha chế với HCl
- Aluminat Natri NaAlO2: SX từ Al2O3hay Al(OH)3+ NaOH
- Clorua sắt: FeCl3.6H2O : SX từ Fe + Cl2(ở 700 o C) hoặc quặng sắt + Cl2
- Sulfat sắt II FeSO4.7H2O
- Sulfat sắt III Fe2(SO4)3.2H2O: sản xuất từ Fe2O3+ H2SO4
- Hỗn hợp (Fe2(SO4)3+ FeCl3): thu từ hỗn hợp (FeSO4.7H2O và Cl2)
- Hỗn hợp FeCl3+ Al2(SO4)3theo tỷ lệ 1 /1 hay 2 /1
2.2 Các phương pháp keo tụ
Trang 14Lượng phèn cần thiết theo hàm lượng cặn của nước nguồn
Nếu nước nguồn đồng thời có độ màu cao, lượng phèn Al2(SO4)3được
tính theo công thức: a = 4√M (M - độ màu, thang màu Pt – Co).
Nếu dùng phèn sắt FeCl3hoặc FeSO4: liều lượng phèn có thể lấy bằng
1/3 – 1/2 giá trị trên
• Chất trợ keo:
+ Tăng hiệu suất của quá trình đông tụ + tiết kiệm hoá chất
+ Đưa vào nước sau phèn và vôi
- Chất keo tụ vô cơ: Axit Silic hoạt tính, Silicat Natri sản xuất
từ thuỷ tinh lỏng (Na2O)m(SiO2)n →đưa vào trong nước →tạo
các Anion →tăng hiệu suất xử lý!
Trang 152.3.1 Các giai đoạn của quá trình keo tụ:
Gồm các giai đoạn sau:
+ Pha trộn các chất keo tụ với nước.
+ Thuỷ phân của phèn đồng thời phá huỷ độ bền
vững của hệ keo tự nhiên.
+ Hình thành bông cặn.
2.3 Cơ chế của quá trình keo tụ
2.3 Cơ chế của quá trình keo tụ
Về thực chất ba giai đoạn này xẩy ra liên tục và gần như đồng thời Với
các phương pháp keo tụ khác nhau, sự khác biệt có tính đặc trưng chủ yếu
là ở hai giai đoạn đầu của quá trình keo tụ
Khi cho hoá chất vào nước, quá trình thuỷ phân, hấp phụ và trao đổi ion
của lớp điện tích kép diễn ra rất nhanh chóng, phụ thuộc vào điều kiện môi
trường phản ứng
Sau đó bắt đầu quá trình hình thành các bông cặn Hiệu quả của giai
đoạn này phụ thuộc chủ yếu vào số lượng va chạm và kết dính với nhau tạo
thành các bông cặn có kích thước lớn dần lên cho đến lúc chúng không còn
tham gia vào quá trình chuyển động nhiệt
Muốn có hiệu quả keo tụ cao cần tạo điều kiện cho các bông cặn tiếp tục
chuyển động và va chạm nhau
Giai đoạn hình thành các bông cặn là khâu cuối cùng có tính chất quyết
định đến hiệu quả của toàn bộ các quá trình keo tụ cặn bẩn.
Trang 162.3.2 Keo tụ tiếp xúc
• Nguyên lý: lợi dụng khả năng kết bám của các hạt cặn lên bề mặt
• Quá trình hình thành bông cặn trong môi trường tiếp xúc diễn ra
với tốc độ nhanh và hiệu quả hơn sự tạo thành bông căn trong môi
trường chất lỏng:
- Cường độ va chạm giữa các hạt cặn với các hạt vật liệu lọc có
kích thước lớn cao hơn nhiều so với cường độ va chạm dính
kết với các hạt lớn không mang điện của lớp vật liệu lọc do lực
hút phân tử
- Ngay cả khi nồng độ các hạt còn chưa đủ để tạo điều kiện keo
tụ trong môi trường nước, nhưng trong môi trường tiếp xúc
quá trình keo tụ đn xảy ra
• Quá trình keo tiếp xúc hiệu quả nhất xảy ra
ngay sau khi pha chất keo tụ vào nước (bể lọc
tiếp xúc sau ngăn trộn + tách khí, không có
ngăn phản ứng).
• Lúc đầu khi tăng liều lượng phèn, độ đục và độ
màu của nước giảm rất ít sau đó khi đến một
liều lượng nhất định bắt đầu ngưỡng keo tụ, độ
đục và độ màu của nước giảm rất nhanh Tiếp
theo nếu tăng liều lượng phèn hơn nữa, hiểu
quả xử lý cũng không tăng đáng kể.
Trang 172.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu
quả quá trình keo tụ bằng phèn
(1) Độ pH của nước
• Phản ứng thuỷ phân phèn tạo ion H+→pH↓, Ki↓, (CO2↑)
→Đẩy hệ keo lệch khỏi điểm đẳng điện và giảm tốc độ phản ứng
thuỷ phân→pH của dung dịch được điều chỉnh bằng:
+ Độ kiềm tự nhiên của nước
+ Nếu không đủ độ kiềm: sử dụng vôi/sôđa/xút
Trang 18(2) Độ kiềm tự nhiên của nước
Độ kiềm ảnh hưởng trực tiếp đến pH của nước
2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu
quả quá trình keo tụ bằng phèn
+ Nếu Ki lớn → trung hoà ion H+ sinh ra do quá trình thuỷ phân
phèn→pH thay đổi ít
+ Nếu độ kiềm Ki thấp, không đủ để trung hoà ion H+ → phải sử
dụng hoá chất để nâng độ kiềm Ki trong nước (sử dụng vôi, sôđa,
xút)
CO32-+ H+→HCO3-→Ki↑
OH- + H+→H2O
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả
quá trình keo tụ bằng phèn
- Xác định độ kiềm trong nước sau khi đưa phèn vào:
- Xác định lượng kiềm cần đưa vào nước:
p K
e
L e L
+ LK, eK: liều lượng (mg/l) và đương lượng (mgđl/l) của chất kiềm
+ Lp, ep: liều lượng (mg.l) và đương lượng (mgđl/l) của chất phèn sử dụng
+ Kitp: độ kiềm toàn phần của nước, mgđl/l
+ 0,5: Độ kiềm dự trữ, mgđl/l
- Nếu: L < 0 →lượng kiềm trong nước đủ để trung hoà ion H+
k k
p
p i i
e
L e
L K K