1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Cấp thoát nước - Chương 9 ppt

17 236 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 794,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong số đó có tới 77 triệu người sử dụng nguồn nước có chứa arsen với hàm lượng cao.. Lượng này tương đương với sử dụng nước nguồn ô nhiễm arsen với hàm lượng 25 - 50 à g/L trong một đờ

Trang 1

Chươ ươ ương ng ng 9 9.

M

Mộ ộ ộtttt ssssố ố ố c c cô ô ông ng ng ngh ngh nghệệệệ x x xử ử ử lý lý

Arsen

Arsen trong trong trong n n nướ ướ ước c c ng ng ngầ ầ ầm m

Giới thiệu về arsen

• Arsen là nguyên tố hình thành tự nhiên trong vỏ Trái đất

• Các hợp chất arsen vô cơ:

Arsenat (As(V), arsenite (As(III), arsenic sulfide (HAsS2), arsen

nguyên tố (As0) và arsen ở dạng khí Arsine AsH3(As(-III))

- Các hợp chất Arsenate (As(V): H3AsO4, H2AsO4-, HAsO42-,

AsO43-

- Các hợp chất Arsenite (As(III): Các hợp chất arsen vô cơ bị

khử, như H3AsO3, H2AsO3-, HAsO32-, AsO33-

• Các hợp chất arsen hữu cơ: (CH3)2AsO(OH), C6H5AsO(OH)2,

vv

• Các dạng hợp chất hữu cơ của arsen thường ít độc hơn so với

các hợp chất arsen vô cơ

Trang 2

• Trong MT khử (lòng đất):

VK kỵ khí (Methanogenic bacteria) khử As(V)

sang As (III) và Metyl hoá chúng, tạo nên

Methylarsenic acid CH3AsO(OH)2 hay Dimethyl

arsenic acid (cacodylic) (CH3)2AsO(OH) Những

chất này có thể được Methyl hoá tiếp tạo

Dimethylarsine (III) rất độc.

Giới thiệu về arsen

Nồng độ các hợp chất Arsenat As(V)

trong nước ngầm phụ thuộc vàp pH

Trang 3

• Arsen tồn tại phổ biến trong môi trường xung quanh, và

mọi người đều tiếp xúc với một lượng nhỏ của chúng

• Con đường thâm nhập chủ yếu của arsen vào cơ thể là

qua đường thức ăn (trung bình 25 - 50 à g/ngđ), ngoài ra

còn một lượng nhỏ qua nước uống và không khí Một số

loài cá và thuỷ sản dùng làm thực phẩm chứa arsen cao

hơn bình thường, nhưng lượng arsen này thường tồn tại

dưới dạng hợp chất arsen hữu cơ ít độc

• As trong tế bào thực vật: 0,01 - 5 ppm / trọng lượng khô.

• Thực vật biển: nhiều As hơn Tảo biển, tảo nâu: 94 ppm.

• Tế bào người: < 0,3 ppm.

• Tôm cá biển: 120 ppm/trọng lượng khô.

Công dụng:

Sản xuất thuốc trừ sâu, diệt cỏ (cả arsen hữu cơ và arsen

vô cơ)

Bảo quản gỗ

(Thuốc nhuộm, sơn.)

Luyện kim (tăng độ cứng của đồng);

Gốm và thuỷ tinh, Bán dẫn, Điện tử, Y học, Hoá chất,

vv

Trước kia, các hợp chất arsen vô cơ: sơn, thuốc nhuộm,

bả chuột, thuốc chữa một số bệnh truyền nhiễm như hen,

vảy nến,

Trang 4

As(III) As(V)

• Nhiều vùng trên thế giới đang bị ô nhiễm hay có

dấu hiệu bị ô nhiễm arsen trong nước ngầm với

Cổ, Đài loan, Ghana, Achentina, Chilê,

• 97% dân số Bangladesh (116 triệu người) đang

sử dụng nước ngầm làm nguồn nước cấp cho

sinh hoạt Trong số đó có tới 77 triệu người sử

dụng nguồn nước có chứa arsen với hàm lượng

cao.

Max n

Country n natural

a anthropogenic

m mine waste

mg/L

People

at risk

Nepal

Laos Cambodia

Pakistan

Thailand Sumatra

3.6 n 11 Mio.?

Vietnam

0.4 n 10 Mio.

USA

Arsenic in groundwater worldwide

Trang 5

Arsen có ảnh hưởng tới sức khỏe

con người như thế nào?

• Một lượng lớn Arsen có thể gây chết người

• Mức độ ô nhiễm nhẹ hơn có thể dẫn đến thương tổn các

mô hay các hệ thống của cơ thể

• Khi Arsen thâm nhập qua miệng: đau rát hệ thống tiêu

hóa, buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy Ngoài ra có thể bị

giảm lượng hồng cầu và bạch cầu trong máu, rối loạn tim

mạch, tổn thương mạch máu, suy gan, thận, rối loạn

thần kinh, gây cảm giác như bị gai đâm vào lòng bàn

chân và tay

Arsen có ảnh hưởng tới sức khỏe

con người như thế nào?

• Khi bị nhiễm độc Arsen dạng hợp chất vô cơ qua đường

miệng: là sự xuất hiện các vết màu đen và sáng trên da,

những “hạt ngô” nhỏ trong lòng bàn tay, lòng bàn chân

và trên mình nạn nhân Nếu không được chữa trị đúng

cách và kịp thời, những hạt nhỏ này có thể sẽ biến

chứng gây ung thư da

• Arsen còn tăng nguy cơ gây ung thư trong cơ thể, nhất là

ở gan, thận, bàng quang và phổi

• Nhiễm độc các hợp chất Arsen vô cơ qua đường hô hấp:

đau nhẹ đến đau nhức da, mắt, miệng, , bệnh ung thư

phổi

Trang 6

• Ô nhiễm arsen qua đường hô hấp với nồng độ

khoảng 200 à g/m3 thường gây đau rát mũi, họng

và da nơi tiếp xúc.

• Bị nhiễm độc ở mức cao hơn sẽ có những triệu

chứng tương tự như ô nhiễm mạn tính qua đường

miệng ở mức trung bình.

Arsen có ảnh hưởng tới sức khỏe

con người như thế nào?

à g/kg.ngđ (khoảng 50 - 100 à g đối với người lớn)

trong thời gian dài có thể dẫn tới nguy cơ ung thư

da với xác suất 0.1% (1/1000) Lượng này tương

đương với sử dụng nước nguồn ô nhiễm arsen với

hàm lượng 25 - 50 à g/L trong một đời người

• Hít thở thường xuyên không khí chứa 1à g/m3

arsen có thể dẫn đến ung thư với xác suất

khoảng 0.4% (4/1000)

Arsen có ảnh hưởng tới sức khỏe

con người như thế nào?

Trang 7

Nồng độ giới hạn cho phép của arsen trong

nước uống (TCVN): 10 à g/L

WHO: đã hạ thấp nồng độ giới hạn cho phép

của Arsen trong nước cấp uống trực tiếp

xuống 10 à g/L.

US EPA, EU: hướng tới 2 - 20 à g/L

Đức: 10 à g/L từ 1/1996 (Driehaus W và nnk,

1998).

Các công nghệ xử lý arsen

trong nước ngầm

• Các nhóm giải pháp công nghệ chủ yếu:

• Tạo kết tủa - Lắng

• Keo tụ - Lắng

• Hấp phụ

• Ôxy hoá

• Lọc màng

• Oxy hoá quang năng, …

Có nhiều giải pháp công nghệ rẻ tiền, thậm chí không tốn kém chi phí

Các giải pháp tạm thời, rẻ tiền thường không đáp ứng được tiêu chuẩn

của WHO (10 ppb) Cần thiết phải sử dụng những giải pháp dài hạn,

hay sử dụng kết hợp một số công nghệ.

Trang 8

Cơ chế quá trinh xử lý Asen

In solution

iron oxidation

iron coagulation

arsenic oxidation

arsenic co-precipitation

In sand filter

iron oxidation iron precipitation on sand arsenic oxidation arsenic co-precipitation

1 Tạo kết tủa - Lắng

• Tạo các chất kết tủa với các ion tan trong dung

dịch Sắt thường tồn tại trong nước ngầm ở dạng

Hydro cacbonat Sắt (II) hoà tan Khi gặp oxy, sẽ

được oxy hoá và tạo thành chất kết tủa Các hợp

chất của Arsen có khả năng hấp phụ lên các

‘’bông’’ kết tủa đó (Phương pháp cộng kết tủa)

• Các trạm xử lý nước ngầm chứa sắt thường được

thiết kế theo công nghệ làm thoáng - lắng - lọc.

Những trạm này cũng khử được arsen mà không

dùng hoá chất keo tụ

Trang 9

2 Keo tụ

• Dùng các chất keo tụ, như các muối của Sắt hoặc Nhôm

(phèn), chuyển arsen từ dạng tan sang dạng không tan

nhờ phản ứng hoá học, sau đó tách ra khỏi nước nhờ lắng

hoặc lọc

- Có thể phải oxy hoá sơ bộ và/hoặc điều chỉnh pH

- Xử lý cặn thải chứa arsen từ quá trình keo tụ?

• Phèn sắt thường cho hiệu quả xử lý cao hơn so với cùng

một lượng phèn nhôm, độ dao động pH cho phép lớn hơn

• So sánh hiệu quả khử arsen với 3 loại phèn keo tụ khác

nhau: FeCl3, FeSO4, Al2(SO4)3: FeCl3 cho phép đạt hiệu

suất khử arsen cao nhất: > 90 %

3 lọc

• - Vật liệu thông thường: cát, than antraxit, than

hoạt tính dạng hạt,

• - Vật liệu rẻ tiền ở địa phương: vải, than, sơ dừa

ép, xơ mướp, sỏi nhỏ,

Trang 10

4 Hấp phụ:

• Arsen có thể đ−ợc hấp phụ lên bề mặt của các

vật liệu dạng hạt, hạt sét hay vật liệu gốc xellulo

nh−: Than hoạt tính; than hoạt tính đã xử lý bằng

một số hợp chất kim loại; các hợp chất oxyt sắt,

oxyt titan, oxyt silic; sét khoáng (caolanh,

bentonite, ); boxit, hematite, felspat; nhựa tổng

hợp trao đổi anion; chitin và chitosan; bone char;

cát bọc một lớp oxyt sắt hoặc dyoxit mangan

MnO2; các vật liệu xellulo (mùn c−a, bột giấy

báo), vv

• Hiệu suất xử lý tăng nếu sử dụng các chất oxy

hoá hỗ trợ quá trình hấp phụ arsen.

• Dùng mạt sắt (Fe hoá trị 0)

Fe = 2000 mg/l Hiệu suất luôn đạt > 93%

• Sự có mặt của Sulffat làm tăng hiệu suất xử lý,

trong khi Phosphate lại làm ức chế

• t = 12 h 3,5 ngđ.

Trang 11

Oxyt nhôm kim loại hoạt hoá

• Vật liệu hấp phụ có nguồn gốc từ nhôm,

có khả năng tách arsen ở 2 dạng tồn tại phổ

biến ở trong nước là As (III) và As(V):

PEI's Aqua-BindTM - Arsenic

• Nhôm hoạt hoá có tính lựa chọn cao đối với

As(V)

• Cần tính đến khả năng hoàn nguyên và thay thế

vật liệu lọc khi sử dụng.

• Hàm lượng sắt trong nước nguồn càng cao, hiệu

suất khử arsen và chu kỳ làm việc giữa hai lần

hoàn nguyên càng tăng.

• Hạn chế: lượng vật liệu hấp phụ thải ra lớn: 50

-200 g / m3 nước (gấp gần 10 lần so với lượng cặn

tạo thành khi sử dụng phương pháp keo tụ bằng

phèn sắt).

Nhôm hoạt hoá

Trang 12

• Công nghệ giảm thiểu arsen AsRT: Cột lọc với vật liệu hấp

phụ bằng mạt sắt trộn lẫn với cát thạch anh

Hệ thống bao gồm 2 cột lọc nối tiếp

- Cột thứ nhất với vật liệu lọc là Sulfat bari và cát thạch anh

- Cột thứ hai với vật liệu lọc là mạt sắt và cát thạch anh

- Sắt bị oxy hoá, tạo môi trường thiếu khí (anoxic) đối với

arsen (trong điều kiện thiếu oxy) Mạt sắt (`các Ion sắt hoá

trị 0), khử arsen vô cơ thành dạng kết tủa cùng với sắt, hỗn

hợp kết tủa, hay kết hợp với sulfat tạo Pyrit arsen Arsen

trong nước được giữ lại trong cột lọc Arsen trong nước sau

xử lý đạt dưới 27 ppb

Sử dụng mạt sắt kết hợp với cát

Hydroxyt sắt

• Vật liệu hấp phụ: bột giấy báo có phủ một lớp

Hydroxyt sắt (III) (Giấy báo cắt vụn được trộn

với khoáng chất Blender và nghiền nhỏ thành

bột Sau đó trộn với hydroxyt sắt và khuấy đều,

làm hydroxyt sắt bám vào các sợi xellulo)

• Hydroxyt sắt dạng hạt: cột hấp phụ của

Driehaus Vật liệu này có khả năng hấp phụ cao:

Nồng độ arsen trong nước trước xử lý 100 – 180

ppb, sau xử lý đạt < 10 ppb.

Trang 13

• Đất sét có màu đỏ, rất phổ biến ở các vùng nhiệt

đới Thành phần chủ yếu của Laterite là các

Hydroxyt Sắt và Nhôm, hoặc các oxyt ngậm

nước của chúng, và một lượng nhỏ các hợp chất

của Mangan, Titan ở điều kiện tự nhiên, loại đất

sét này có điện tích bề mặt dương, có khả năng

hấp phụ các chất bẩn mang điện tích âm như

Arsenic Có thể đưa laterite trực tiếp vào nước

cần xử lý như chất hấp phụ, sau đó để lắng,

hoặc có thể sử dụng làm vật liệu hấp phụ trong

bể lọc

5 Trao đổi Ion

• Anion axit mạnh (Cl-): chuyển gốc arsenate

H2AsO4- sang arsenate HAsO42-

• Arsen sau xử lý có thể hạ thấp tới dưới 2 ppb.

• Hoàn nguyên: NaCl.

Trang 14

6 Oxy hoá

• Làm thoáng bằng cách sục không khí vào nước, có thể

oxy hoá arsen và sắt có trong nước, tạo chất kết tủa

FeAsO4

• Làm thoáng đơn giản và lắng: arsen sẽ được tách cùng

với Hydroxyt Sắt kết tủa Hiệu suất xử lý đạt 25% đối với

nước ngầm chứa nhiều sắt

• Phản ứng oxy hoá quang hoá nhờ năng lượng bức xạ

(SORAS): oxy hoá quang hoá As(III) thành As(V) nhờ

ánh sáng mặt trời, sau đó ách As(V) ra khỏi nước nhờ

hấp phụ bằng các hạt Fe(III)

- Tăng cường hiệu suất nhờ nhỏ thêm vài giọt

chanh, giúp cho quá trình tạo các bông keo Fe(III)

• Hàm lượng sắt trong nước ngầm ít nhất 3 mg/l, cường độ

bức xạ UV-A 50 Wh/m2

Ư u ủ i ể m: làm thoỏng ủả m b ả o cho s ự bóo hũa

ụxy ủể ụxy húa s ắ t

Nh ượ c ủ i ể m: cụng trỡnh ủ ũi h ỏ i k ỹ n ng và v ậ t li ệ

ủặ c bi ệ t, t ố n kộm

ch ư a ph ổ bi ế n r ộ ng rói ở mi ề n b ắ c VN

Filter design: aeration step

Trang 15

7 Oxy quang hoá

• Loại bỏ Arsenite (As(III)) và cả các chất hoà tan khác như

Sắt, Phosphorus, Sulfur, khỏi nước bằng cách đưa

chất oxy hoá và chất hấp phụ quang hoá: chiếu tia cực

tím vào nước rồi sau đó lắng Chất oxy hoá có thể là oxy

tinh khiết hoặc sục khí Chất hấp phụ quang hoá có

thể là Fe(II), Fe(III), Ca(II) Có thể sử dụng ánh sáng mặt

trời làm nguồn tia cực tím Phản ứng có thể xảy ra ở nhiệt

độ trong phòng và ánh sáng thấp, không đòi hỏi các thiết

bị phức tạp Do As(III) bị oxy hoá thành As(V) với tốc độ

rất chậm, có thể sử dụng các chất oxy hoá mạnh như Cl2,

H2O2hoặc O3 Phần lớn chi phí xử lý chính là các chât oxy

hoá này (Khoa G.H., Emett M.T et al, 1997)

Trang 16

8 Chưng cất bằng năng lượng mặt trời

• Phương pháp này sử dụng năng lượng mặt trời

để làm bốc hơi nước, sau đó cho nước ngưng tụ

lại Quá trình bay hơi và ngưng tụ nước sẽ tách

tất cả các chất, trong đó có cả arsen ra khỏi

nước

• ở các nước vùng nhiệt đới, với nguồn năng lượng

mặt trời sẵn có.

Trang 17

9 Läc mµng

• Cã nhiÒu lo¹i mµng läc ®−îc sö dông nh− vi läc,

thÈm thÊu ng−îc, ®iÖn thÈm t¸ch, siªu läc vµ läc

nano.

• Arsenic removal by biofilter

10 Ph−¬ng ph¸p sinh häc – sö dông

biofilter & iron oxidysing bacteria

Ngày đăng: 03/07/2014, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w