Một số nguồn gây nhiễm bẩn nguồn nước mặt:+ Do các chất thải của người, động vật trực tiếp hay gián tiếp đưa vào + Dầu mỏ và các sản phẩm của dầu mỏ trong quá trình khai thác, sản xuất c
Trang 17 Một số quá trình xử lý nước đặc biệt: khử mùi,
chất khoáng, Asen, Nitơ, Flo, Clo, khử muối…
Trang 2Các nội dung tự nghiên cứu
Các kiến thức cơ bản về hoá lý, hoá keo
1.2 Các thông số đánh giá
chất lượng nước.
1.3 Tiêu chuẩn chất lượng nước cấp.
Trang 31.1 Đặc điểm các nguồn nước tự nhiên
1.1.1 Thành phần và chất lượng nước mặt:
T rong nước mặt thường có các thành phần sau:
+ Các chất rắn lơ lửng, trong đó có cả hữu cơ và vô cơ.
+ Các chất hoà tan, dưới dạng ion và phân tử, có nguồn
Trang 4Một số nguồn gây nhiễm bẩn nguồn nước mặt:
+ Do các chất thải của người, động vật trực tiếp hay gián tiếp đưa vào
+ Dầu mỏ và các sản phẩm của dầu mỏ trong quá trình khai thác, sản xuất
chế biến và cận chuyển làm ô nhiễm nặng nguồn nước
+ Do các chất tẩy rửa tổng hợp trong sinh hoạt và trong công nghiệp thải
ra
+ Các chất phóng xạ từ các cơ sở sản xuất và sử dụng phóng xạ
+ Các hoá chất bảo vệ thực vật được dùng trong nông nghiệp
+ Các hoá chất hữu cơ tổng hợp, được sử dụng rộng rai trong công nghiệp
+ Các hoá chất vô cơ nhất là các chất dùng làm phân bón cho nông nghiệp
Tổng quan về chất lượng nước thiên nhiên
Trang 5Nguồn nước mặt: Nước sông, hồ, suối, kênh, mương, biển
- Nước mặt là dòng chảy của nước mưa, tuyết tan, nước chảy ra từ
các mạch lộ, được tập trung, tích lại thành dòng chảy Do có
lượng mưa phong phú nên nước mặt Việt nam rất dồi dào, với
mạng lưới sông ngòi dày đặc Đây là nguồn nước chủ lực phục vụ
cho các nhu cầu sinh hoạt và sản xuất
- Chất lượng nguồn nước mặt phụ thuộc vào điều kiện địa chất, thổ
nhưỡng, khí hậu, hình thái địa lý (địa hình), những tác động của
con người, Nhìn chung, nước mặt thường bị nhiễm bẩn do đất
bờ xói mòn, rửa trôi, cây cỏ, xác súc vật thối rữa, do chất thải từ
sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp, giao thông vận tải, vv
- Nước mặt chịu ảnh hưởng đáng kể bởi thời tiết: mùa mưa, nguồn
nước mặt thường có trữ lượng lớn hơn nhiều so với mùa khô, chất
lượng nước cũng thay đổi lớn theo các mùa, gây khó khăn trong
việc khai thác, xử lý Chất lượng nước nhiều sông ngòi vùng ven
biển còn bị ảnh hưởng bởi thủy triều
- Phải xử lý nước mặt trước khi sử dụng là điều kiện bắt buộc
Trang 6• Mức độ ô nhiễm về mặt vi sinh theo chỉ số Coli:
Ô nhiễm nặng: > 10.000 con/l (Coli-Index);
• Người ta còn phân loại các nguồn nước mặt cho các
hệ thống cấp nước tập trung theo tuần suất đảm bảo
lưu lượng nước cấp trung bình tháng tối thiểu như
sau:
– + Hệ thống cấp nước loại I: 95%
– + Hệ thống cấp nước loại II: 90%
– + Hệ thống cấp nước loại III: 85%
Trang 7- Nước ngầm ít chịu ảnh hưởng bởi sự tác động của con người
- Không có các hạt keo hay các hạt cặn lơ lửng
- Không chứa rong, tảo Các chỉ tiêu vi sinh tốt hơn nhiều trong
nước mặt
- Chứa nhiều các tạp chất khoáng hoà tan
- Có nhiệt độ và thành phần hoá học ít thay đổi, nước không có oxy
hoà tan
1.1.2 Thành phần và chất lượng nước ngầm
Bản chất địa chất của đất có ảnh hưởng lớn đến thành phần
hoá học của nước ngầm ở tất cả thời điểm, nước luôn tiếp xúc
với đất trong đó nó có thể bị giữ lại hoặc lưu thông, nó tạo nên
sự cân bằng giữa thành phần của đất và của nước Nước chảy
dưới lớp đất cát hoặc granit là axit và ít muốn khoáng Nước
chảy trong đất chứa canxi là hydrocacbonat canxi
Đặc tính chung về thành phần và tính chất của nước ngầm là:
Nước có độ đục thấp, nhiệt độ và thành phần hoá học ít thay
đổi, nước không có oxy hoà tan Trường hợp các lớp nước trong
môi trường khép kín chủ yếu, lưu thông kiểu cactơ, thành phần
của nước có thể thay đổi đột ngột với sự thay đổi độ đục và ô
nhiễm khác nhau Những thay đổi này liên quan tới sự thay đổi
lưu lượng của lớp nước sinh ra do nước mưa Ngoài ra nước
ngầm thường có sự thuần khiết vi khuẩn lớn
1.1.2 Thành phần và chất lượng nước ngầm
Trang 8Sự khác nhau chủ yếu giữa nước mặt và nước ngầm
Vi khuẩn do sắt gây ra xuất hiện
Vi trùng virut các loại và ta’o Các vi sinh vật
Thường có ở nồng độ cao do phân hoá học
Thường thấp Nitrat
Thường có nồng độ cao Thường có ở nồng độ trung bình
SiO2
Thường xuyên có mặt Xuất hiện ở các nguồn nước
nhiễm bẩn
NH4
Thường không tồn tại Thường gần bao hoà
Nhiệt độ
Nước ngầm Nước mặt
đặc tính
Một số loại nước ngầm chủ yếu:
+ Nước thổ nhưỡng (gần mặt đất)
+ Nước ngầm (trầm tích trên mặt và những lớp trên
của vỏ phong hoá).
+ Nước Kastơ (Đá vôi, đôlômít, các đá rửa lũa
khác).
+ Nước Actêzi (Các bồn, đá trầm tích)
+ Nước mạch (khe nứt) (các đới khe nứt kiến tạo)
+ Nước mỏ (phát sinh trong qua trình khai thác mỏ)
Trang 10• Nước mưa: có chất lượng tốt, bao hoà CO2 Tuy
nhiên, nước mưa sẽ hoà tan các chất vô cơ và hữu
cơ khác nhau trong không khí và trong quá trình
thấm qua đất Nguồn nước mưa được sử dụng
không nhiều lắm, chỉ giới hạn trong các
trườnghợp khó khăn về nước.
• Chất lượng phụ thuộc cường độ/lượng mưa, tần
suất mưa, điều kiện địa chất thuỷ văn, thổ nhưỡng
lưu vực, phương pháp thu gom và lưu trữ, các điều
kiện kèm theo trong quá trình mưa,
Trang 111.1.3 Nước mưa
• Do rơi từ trên cao xuống, rửa và cuốn theo nhiều tạp chất trong
không khí, nước mưa thường có cấu tạo hóa học và vi sinh phức tạp
và thường không sạch như người ta vẫn quan niệm Nước mưa có
thể bị nhiễm các chất bẩn từ bụi - khí thải công nghiệp, những sản
phẩm cháy - phun trào của núi lửa, sản phẩm của tia sét, sấm, gió
cuốn, các bụi phóng xạ, cho đến các chất bẩn từ bề mặt diện tích
thu hứng và máng dẫn: bụi bặm, lá cây mục, phân chim chóc, côn
trùng, rêu mốc, vv Thường thì nước mưa đợt đầu bẩn hơn nước
mưa đợt sau
• Trong nước mưa, hàm lượng Flo, Iot tương đối thấp so với tiêu
chuẩn chất lượng nước dùng cho nhu cầu sinh hoạt, vì vậy cần lưu
ý kiểm tra khi sử dụng và bổ sung những chất trên vào nước cấp
cho ăn uống nếu cần
• Việt Nam: Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1500 - 2500
mm, thuộc loại cao trên thế giới Lượng mưa tập trung chủ yếu vào
mùa mưa (85 - 95% tổng lượng mưa) Có sự phân bố rất khác nhau
Trang 12• Nước bay hơi (tuỳ theo áp suất khí quyển, độ ẩm k.khí, vận tốc
gió, diện tích mặt thoáng, vv…
• Nước đóng băng
1.2 Một số tính chất vật lý của nước
• Độ nhớt động học của nước:
• là đại lượng biểu thị độ trở bên trong hay lực
ma sát sinh ra trong quá trình dịch chuyển.
t0 tăng-> độ nhớt giảm
• Nhiệt độ của nước.
– là đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi
trường và khí hậu
Trang 13• Nước có nhiệt dung lớn (heat capacity)
• Độ dẫn điện (ở 180C) : 4,3.10-8 (1/ ς cm)
• Độ dẫn điện rất thấp + Nhiệt dung lớn ->
Sử dụng nước làm chất dẫn nhiệt.
• Nước đóng vai điều hoà nhiệt độ trên trái
đất (mùa đông chậm mất nhiệt và nguội
• Nhiệt dung riêng của nước rất lớn so với các chất khác
• Hằng số điện môi của nước lớn -> có khả năng hoà tan
Trang 14Søc c¨ng mÆt ngoµi cña n−íc
• Søc c¨ng mÆt ngoµi cña n−íc lµ kh¶ n¨ng cña c¸c ph©n tö
n»m ngoµi biªn dÝnh b¸m, kÐo vµ tù nÐn -> t¹o nªn 1 líp
§é trong (cm): §Üa Secchi
Trang 15Độ màu
• Do các hợp chất hoà tan hay keo, thực vật gây ra.
• Xác định theo thang màu tiêu chuẩn.
– Thang màu Cobalt Bicromat: 1 lít nước chứa 0,175
– Thang màu Platin - Cobalt: đây là màu của dung
1 lít nước, lấy bằng 1000 độ)
* H2S : mùi thối rữa
* Fe : mùi tanh
* Thực vật thối rữa : mùi bùn, mốc
Xác định: dựa vào khả năng nhận biết được mùi sau khi trộn
lẫn mẫu với nước sạch hay không khí sạch (không mùi) ->
pha loang tới mức độ nhận biết được
Đo bằng ppmV (ppm by Volume) hay thang điểm
(5 điểm: 0 -> 5) hay phân loại (thơm, mùi cá, mùi )
Mùi của nước
Trang 16Vị của nước
• Các muối hoà tan trong nước gây nên những vị khác
nhau của nước như mặn, đắng, ngọt, chua, chát, …,
Suspended Solids) (chỉ tiêu vật lý)
• Tổng chất rắn hoà tan TDS (Total Dissolved
Solids).
• (chỉ tiêu hoá học)
TS = TDS + TSS
Hàm lượng chất rắn trong nước (mg/l)
Trang 17• Tạo bởi hệ tán sắc thô, gồm các chất huyền phù (chiếm thành
phần chủ yếu) và nhũ tương trong nước Chúng thường có
nhiều trong nguồn nước mặt Huyền phù được tạo ra bởi các
hợp chất vô cơ (oxit kim loại, khoáng sét, ) và các thủy sinh
vật (vi khuẩn, tảo, )
2 ngđ
10 - 30 min 2,5 min
• Các khoáng sét, các oxit kim loại, các cácbonát, cũng
như các axit humic, các protein có khối lượng phân tử
lớn và các vi rút tạo ra các loại huyền phù ở trạng thái
phân tán keo Chúng có thể được loại bỏ ra khỏi nước
bằng các phương pháp keo tụ/đông tụ - lắng, lọc hay vi
lọc, siêu lọc,
Trang 18• Sự có mặt của các hạt lơ lửng/huyền phù gây ra
sự cản trở ánh sáng truyền qua lớp nước do hiệu
ứng khuyếch tán Tyndall và tạo ra độ đục của
nước.
• Xác định hàm lượng cặn lơ lửng: lọc, sau đó sấy
ở 1050C và cân
• Sấy và nung tiếp lượng cặn còn lại ở 5500C: xác
định được hàm lượng cặn bay hơi (các hợp chất
hữu cơ) và tro (các chất dạng vô cơ).
• Hàm lượng cặn của nước ngầm thường nhỏ (30 ữữữữ 50
mg/l), chủ yếu do cát mịn có trong nước gây ra.
• Hàm lượng cặn của nước sông dao động rất lớn (20 ữữữữ
5.000 mg/l), có khi lên tới 30.000 mg/l
• Cùng một nguồn nước, hàm lượng cặn dao động theo
mùa, mùa khô nhỏ, mùa lũ lớn
• Cặn có trong nước sông là do các hạt cát, sét, bùn bị
dòng nước xói rửa mang theo và các chất hữu cơ nguồn
gốc động, thực vật mục nát hoà tan trong nước
• Hàm lượng cặn là một trong những chỉ tiêu cơ bản để
lựa chọn biện pháp xử lý đối với các nguồn nước mặt
Hàm lượng cặn của nước nguồn càng cao thì việc xử lý
càng phức tạp và tốn kém.
• Tính phóng xạ: là do sự phân huỷ các chất phóng xạ có
trong nước tạo nên
Trang 19Nếu t0 =const -> K = const
ở nhiệt độ xác định: [H+].[OH-] = K=const
T0= 250C -> K=1.10-14g.ion/l.
O H
OH H
K
2
] ].[
=
Trang 201.3 Mét sè chØ tiªu ho¸ häc cña n−íc (tiÕp)
1.3.2 C¸c liªn kÕt cña Axit C¸cbonÝc trong n−íc.
][]
[
3 2
3 1
3
CO H
H f HCO f
] [ ] [
3
2 3 2
H f CO f
K
HCO
H CO
H2CO3 ⇔ CO32− + 2 H+
][
][]
[
3 2
2 2
3 2
1
3
CO H
H f CO f
K K
K , =
, 2
1
Trang 21• Nếu coi nồng độ [H2O] và [CaCO3] là không đổi
(hằng số), còn [Ca2+] = 2[HCO3-], khi đó:
• Nghĩa là các ion HCO3-tồn tại trong dung dịch chỉ
khi nào có mặt axit cácbonic (ở dạng CO2) tự do
• ở nhiệt độ 250C, k1= 4,45.10-7; k2= 5,6.10-11
[ ][ ][ ]
3 2
2 2 3
1= + −
HCO Ca
O H CO CaCO K
[ ]
[ −]
= 3
2 2
HCO CO K
Trang 222HCO 3 -↔CO 2 + CO 3 2- + H 2 O (2)
Hàm lượng CO2cân bằng được xác định:
CO2cb= pK1– pK2+ pSCaCO3+ 2lg[HCO3-] + lg(Ca2+)
- 3√4 – 5,96Trong đó:
• K1– hằng số phân ly bậc một của axit cacbonic (pK1= - lgK1);
• K2- hằng số phân ly bậc hai của axit cacbonic (pK2= - lgK2);
• SCaCO3– tích số hoà tan của CaCO3(pSCaCO3= - lgSCaCO3);
• (Ca2+) – hàm lượng ion canxi mg/l;
• [HCO3-] – hàm lượng ion hydrocacbonat mđlg/l;
• CO2cb– hàm lượng CO2cân bằng mg/l;
• Việc xác định hàm lượng CO2tự do trong nước được thực
hiện bằng nhiều phương pháp
• Khi độ pH của nước nhỏ hơn hoặc bằng 8,4 thì tổng độ kiềm
của nước bằng nồng độ ion HCO3-và trong nước chỉ tồn tại
CO2và HCO3- Do đó nếu giải phương trình phân ly bậc một
của axit cacbonic, có thể tính được hàm lượng CO2tự do hoà
tan trong nước theo công thức:
• Khi không đòi hỏi có độ chính xác cao, để đơn giản quá
trình tính toán có thể xác định lượng CO 2 tự do theo biểu
đồ (Langlier)
44K1
Trang 23- Để đánh giá độ ổn định của nước, người ta so sánh pH nước nguồn
(pHo) với pH của nước được cân bằng bao hoà bởi cácbonat canxi
(pHs), được xác định theo phương trình Langlier:
pHs= pK2– pSCaCO3– lg(Ca2+) – lgKt+ 2,5√à + 7,6
Trong đó:+ K2- hằng số phân ly bậc 2 của Axit Cácbonic;
+ Tích số tan của CaCO3;
+ [Ca2+] và Ki- nồng độ Ca2+và độ kiềm của nước;
+ à - lực tác dụng Ion của dung dịch, phụ thuộc vào
tổng hàm lượng muối của dung dịch;
+ p - ký hiệu logarit âm
• hoặc viết ở thể rút gọn theo ký hiệu:
pHs = f1(t) – f2(Ca2+) – f3(Kt) + f4(P), trong đó:
• pHs– trị số pH của nước tương ứng với trạng thái cân bằng của
các hợp chất của axit cacbonic và được gọi là pH bao hoà;
• f1(t) – hàm số nhiệt độ của nước,
f1(t) = pK2– pSCaCO3
• f2(Ca2+) – hàm số phụ thuộc lượng ion canxi có trong nước với
f2(Ca2+) tính bằng mđlg/l;
• f4(P) – hàm lượng biểu thị tổng hàm lượng muối của nước
• Để thuận tiện cho tính toán, Langlier đưa ra biểu đồ dùng để
xác định trị số pH s của nước
Trang 24– CO 2 +CaCO 3 + H 2 O Ca(HCO 3 ) 2 tan
– - Khi xử lý nước bằng phương pháp keo tụ:
– Al 2 (SO 4 ) 3 + 3Ca(HCO 3 ) 2 = 2Al(OH) 3↓↓↓↓ + 3CaSO 4↓↓↓↓ +
1.3.3 Độ kiềm:
– Do sự thuỷ phân của các muối gốc axit yếu và
kiềm mạnh, xảy ra theo phương trình:
– A-+ HOH ↔ HA + OH-.
– Khi cho vào nước các ion H+→ cân bằng chuyển
dịch sang phải → quá trình thuỷ phân muối xảy ra
hoàn toàn → Lượng axit cần thiết để trung hoà
các ion OH-trong 1 lít nước gọi là độ kiềm toàn
phần hay độ kiềm định phân
Trang 25Độ kiềm toàn phần của nước:
Kitp = [HCO3-] + 2[CO32-] + [OH-] + [BO2-] + [HPO4-] +
2[HPO42-] + 3[PO43-] + [HS-] + [HSiO3-] +
[mùn (humic)] - [H+] (mgđl/l)
Khi nước thiên nhiên có độ màu lớn (> 400 Cobalt), độ
kiềm toàn phần bao gồm cả độ kiềm do muối của các axit
nữu cơ gây ra
1.3.3 Độ kiềm:
– * Độ kiềm tự do
Độ kiềm, đặc trưng cho tính đệm của nước
thiên nhiên, có ý nghĩa quan trọng trong công
nghệ xử lý nước
Trong một số trường hợp, khi độ kiềm trong
nước nguồn thấp, cần phải bổ sung hoá chất
để kiềm hoá nước.
[ ] [ ]ư + ư
Ktudo i
2 3
5 , 0
1.3.3 Độ kiềm:
Trang 26– Tính đệm của nước
• + Cho axit (kiềm) mạnh vào nước, dù một lượng nhỏ,
pH thay đổi rất rõ rệt.
Ví dụ: 0,01 gđl HCl → 1 l nước → pH giảm từ 7 → 2
• 0,01 gđl NaOH → 1 lít nước → pH tăng từ 7 → 12
• Hiện tượng tương tự xảy ra khi cho axit (kiềm) mạnh
vào dung dịch muối có các gốc axit hay kiềm mạnh.
1.3.3 Độ kiềm:
– + Cho axit (kiềm) vào dung dịch muối gốc axit yếu,
với số lượng ít → pH hầu như không thay đổi, do:
– H+
– OH-+ HA → H2O + A
-→ Các ion của các muối axit yếu trong dung dịch
“điều hoà” nồng độ các ion H+ và OH-, giảm ảnh
hưởng của các yếu tố gây nên sự thay đổi pH của
dung dịch.
Trang 271.3.4 Độ Axit
• lượng các chất tham gia phản ứng với bazơ (kiềm) mạnh: NaOH,
KOH xác định bằng định lượng, chuẩn bằng dung dịch NaOH,
KOH tới khi nhận được:
• pH = 4,5: độ axit tự do
• pH = 8,3: độ axit toàn phần (mgđl/l)
• Chú ý: nếu pH dung dịch > 8,3: độ axit A = 0
• Aa - Màu - dung dịch Metyl dacam, nhỏ NaOH vào tới khi đổi
màu vàng (pH = 4,5)
• + Ats - Màu - dung dịch Phenolphtalein, nhỏ NaOH vào tới khi
mất màu (pH = 8,3)
• 1) Độ axit hoạt tính = nồng độ ion H+hay độ pH
• 2) Độ axit tổng số = số đương lượng axit/ l dung dịch
A a < = A ts
1.3.5 Độ cứng của nước:
• biểu thị lượng muối Ca2+, Mg2+ hoà tan trong nước,
-với Ca2+, Mg2+
Các hợp chất CaCl2, MgCl2, MgSO4, CaSO4
C tp = Ca Mg ,mgdl /l
16 , 12
] [ 04 , 20
] [ 2 + 2 +
+
Ck =
61,02
][HCO-3
Cv =Ctp - Ct
Trang 281 Giặt: tốn thêm nhiều xà phòng và dễ đóng cặn + Mòn rách vải
Xà phòng là các muối của axit béo Ca 2+ , Mg 2+ tạo (C15H31COO)2Ca/Mg,
2,4 g xà phòng
2 Nấu thức ăn: khó chín, pha chè không ngấu, lượng chất dinh dưỡng giảm, thịt,
chất béo chuyển hoá thành dạng cơ thể khó hấp thụ.
3 Cấp nước công nghiệp: Gỉ nồi hơi, thiết bị, giảm tuổi thọ, dung tích làm việc,
giảm khả năng truyền dẫn điện tốn năng lượng hơn Vỏ thùng có nhiều cặn
t o tăng mềm ra dễ nứt, hỏng, rạn vỡ, tuổi thọ giảm.
- Làm giảm độ hoà tan của Ca(HSO4), Mg(OH)2, CaSiO3, MgSiO3 trong nước nóng
nồi hơi Nồng độ của các muối này tăng khi nước bay hơi và tạo nên một số hợp
chất khác:
CaSO4+ Na2SiO3 CaSiO3 + Na2SO4 tạo 1 lớp cặn dày giảm tiết diện,
thậm chí còn tắc đường ống dẫn.
- Cặn khô tạo kẽ nứtkhe rỗng hơi nước vào tác dụng với vỏ bình:
2Fe + 3H2O Fe2O3 + 3H2 gỉ Còn H2 tác dụng với SO42- tạo H2S tác
dụng với vỏ thùng ăn mòn thiết bị
* Tiêu chuẩn NCSH: < 300 mg CaCO 3 /l