1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Cấp thoát nước - Chương 6 doc

11 265 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 464,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm chung* Độ ổn định của nước: là tính chất không tạo kết tủa từ nước hay không hoà tan CaCO3 trong nước... Khái niệm chung* Xác định độ ổn định của nước: + pH0: pH đo được trên t

Trang 1

Ch ươ ng 6.

M ụ c ñ ích c ủ a vi ệ c x ử lý ổ n ñị nh n ướ c:

Trang 2

1 Khái niệm chung

* Độ ổn định của nước: là tính chất không tạo kết tủa

từ nước hay không hoà tan CaCO3 trong nước

* Các liên kết của axit Cacbonic trong nước:

H2CO3 tồn tại trong nước ở cả 3 dạng: HCO32-, CO32-,

CO2(sản phẩm phân ly H2CO3) (chủ yếu phụ thuộc pH)

* Phương trình cân bằng của hệ Cacbonat trong

nước:

2HCO3- ↔ CO2+ CO32-+ H2O (*)

Các dạng tồn tại của Cacbonic trong nước

Trang 3

Khái niệm chung

* Xác định độ ổn định của nước:

+ pH0: pH đo được trên thực tế tại điều kiện nhiệt độ

thực tế.

+ pHs: pH b9o hoà, hay pH ứng với trạng thái cân bằng

của hệ (cân bằng b9o hoà của nước bởi CaCO3).

+ Xác định độ kiềm Kitrong nước và CO2:

* Nước mặt, xử lý bằng keo tụ bằng phèn: pH và Ki thay

đổi

Khái niệm chung

a) Không kiềm hoá:

p

p e

L CO

CO2 = 2 0 + 44

p

p i i

e

L K

K = 0 ư

b) Có kiềm hoá:

+

ư

=

v v p

p i

i

e

L e

L K

K

0

ư +

=

v v p

p

e

L e

L CO

CO2 2 0 44

Trang 4

Khái niệm chung

* Nước ngầm: Khử sắt

, mgđl/l , mg/l + Tra biểu đồ: tìm pH0

+ a – hệ số hiệu suất khử CO2 (0 ữ 0,8) tại công trình làm thoáng

→ pHs, pH0

→ I = pH0– pHs : Chỉ số b9o hoà hay chỉ số Langlier

[ ]+

ư

036 , 0

K

Ki i

2

CO

Khái niệm chung

* Các trường hợp:

a/ I = 0: Hệ Cacbonat cân bằng ↔Nước ổn định

b/I <<<< 0: Lượng CO2tự do trong nước lớn hơn lượng CO2cân bằng

→ hệ không ổn định, phương trình (*) có cân bằng chuyển dịch sang trái

→sự tạo CaCO3 không diễn ra →nước chứa CO2 (tự do) xâm thực →Nước có

tính chất xâm thực:

CO2xt+ CaCO3 (bêtông) + H2O →Ca(HCO3)2 (ăn mòn bê tông)

c/ I >>>> 0: Lượng CO2tự do <CO2cân bằng→cân bằng chuyển dịch sang phải

→CO32-+ Ca2+(trong nước) →CaCO3↓ →Nước có tính lắng cặn

Chú ý: I – không có ý nghĩa về mặt định lượng đối với việc xác định độ xâm

thực/lắng cặn

(chỉ chú ý đến dấu của I : ±, mà không chú ý tới giá trị tuyệt đối)

Trang 5

Khái niệm chung

* Chỉ số Rizher: Ic= 2pHs– pH0

- Ic <<<< 6, pHs<<<< 7,5: Nước có tính lắng cặn

- Ic >>>> 7 : Nước có tính xâm thực Ic> 7,5 – 8

→ Tính xâm thực ↑

→ Ic có ý nghĩa định lượng, biểu thị độ lệch của nước ra khỏi trạng

thái cân bằng

- Ic <<<< 6: Ic ↓ → Độ lắng cặn ↑

- Ic >>>> 7: Ic ↑ → Độ xâm thực ↓

2 Các phương pháp làm ổn định nước

a/ Làm thoáng để khử CO2: Làm thoáng nhân tạo (VLL =

Rashiga): = 75 – 90%, hay đi qua bể với VLL bằng đá cẩm

thạch CaCO3, CaCO3.MgO hay MgO

b/ Tạo lớp màng bảo vệ thành đường ống bằng CaCO3 khi mới

đưa đường ống vào sử dụng

c/ Lọc qua VLL trung hoà: chứa CaO, Ca2+, Mg2+…

d/ Sử dụng hợp chất kiềm (xem phần ổn định nước với I <<<< 0)

e/ Sử dụng thuỷ tinh lỏng (Silicat Natri SiO2+ Na2O) C = 7 ữ 30

mg/l SiO2 hay hỗn hợp cả 2 chất Hecxa Meta Photphat Natria

(NaPO3)6.

2

CO

E

Trang 6

Các phương pháp làm ổn định nước

1 ổn định nước với I >>>>0

- Với I >0 →sử dụng H2SO4hay HCl hay (Na3PO3)6, Na5P3O10

a) I >>>>0; pH 0>>>> 8,4: liều lượng axit cần dùng D0, mg/l

,mg/l trong đó:

+ α- hệ số, xác định theo đồ thị, theo pH0và I

+ K io- mgđl/l

+ e a- Trọng lượng đương lượng của axit, mg/mgđl

H2SO4: 4,9

HCl: 30,5

+ C a- % axit trong sản phẩm công nghiệp

a a i a

C e K

D 100

0

α

=

Các phương pháp làm ổn định nước

b) Đối với nước được làm mềm bằng vôi hay vôi + Xôđa:

Với I >0, pH 0>8,4; pH s<8,4

, mg/l

+ K if- độ kiềm của nước theo phenolftalein (độ kiềm tự do)

a i i

a a

C K K

e D

f

100 1

.

α + ư

=

[ ]ư + [ ư]

3

2

1

CO OH

Ki f

Trang 7

Các phương pháp làm ổn định nước

Với I >0, pH 0>pHs >8,4:

, mg/l

- Trên thực tế, thường sử dụng hệ thống tự động - điều chỉnh lưu lượng + nồng

độ h/c đưa vào trong nước bằng bơm định lượng theo giá trị pH của dung dịch

(sensor →DP)

- I >0 →tránh tạo cặn CaCO3: sử dụng (NaPO3)6và Na5P3O10

→Tripolyphotphat natria (xem phần tránh lắng cặn + làm mềm nước)

→Tạo lớp màng bảo vệ trên các màng katod và anod trên bề mặt kim

loại →giảm/hạn chế sự ăn mòn

+ C = 2 ữ4 mg/l Nước cấp cho sinh hoạt: Nếu sử dụng PO43-: C ≤3,5 mg/l

+ Đường ống mới: ngâm vào dung dịch C200-250%, 2-3 ngđ→sau rửa bằng nước

với P2O5……

a

i a a

C

K e

D f 100

Các phương pháp làm ổn định nước

2 ổn định nước với I <<<<0, sử dụng kiềm vôi/sôđa

- Trước tiên, vào giai đoạn đầu đưa HTCN vào sử dụng người ta xử lý nước bằng

kiềm nồng độ cao →tạo 1 lớp màng CaCO3bảo vệ ở bề mặt bên trong đường ống

(I = 0,7) – khoảng 1-2 tháng Sau đó giảm liều lượng kiềm xuống để đảm bảo I = 0

và giữ I ở giá trị này luôn luôn

* Xác định liều lượng vôi để đảm bảo I = 0,7

a) Với pHs <<<<7,7:

+ m1– hệ số xác đinh bằng đồ thị theo I, [CO2]0

+ Cv– lượng CaO, % trong sản phẩm công nghiệp

v v

C CO

m

D = 1. 2 0 100 . 28

Trang 8

Các phương pháp làm ổn định nước

b) Với pHs >>>>7,7:

, mg/l (1) + m2, m3– hệ số xác định bằng đồ thị, theo pH0, CO2, K io, pHs

+ Ki - độ kiềm của nước Nếu xử lý bằng phèn → , mgđl/l

* Lượng vôi để đảm bảo I = 0:

Với I <<<< 0, pH 0<<<< pH s<<<< 8,4:

+ Bản chất của quá trình: xem đồ thị

, mg/l + β- xác định theo đơn vị, theo pH0

v i

v

C CO

m K m CO m

D 2. 2 0 3 2 2 0 100 . 28

0 + +

=

p

p i i

e

L K

v i v

C K

0

β

=

Trang 9

Các phương pháp làm ổn định nước

Với I <<<<0, pH 0<<<<8,4; pHs >>>>8,4:

(2) ( ζ, χ- theo đồ thị)

- Công thức kiểm tra:

(3) + Nếu Dv(1) hoặc Dv(2) >dv(3) thì phải thêm vào nước 1 lượng sôđa:

, mg/l

v i v

C K

D 28 100

0

ζ χ ζ

χ + +

=

[ ]

v i v

C K

CO

22 7 ,

0 2 0





+

=

100 28

3

v v CO Na

C d D D

Ngày đăng: 03/07/2014, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w