1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN SỬ 9 ĐÁNH MÁY

186 408 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Sử 9 Đánh Máy
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 186
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 .Giới thiệu bài mới : Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc dã tạo cơ hội thuận lợi để nhiều nước trongkhu vực Đông Nam Á giành độc lập và phát triển kinh tế ,bộ mặt các nước trong khu

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ 9

Cả năm :35 tuần x 1,5 tiết / tuần = 52 tiết

Học kì I :Mỗi tuần 1 tiết x18 tuần = 18 tiết

Học kì II :Mỗi tuần 2 tiết = 32 tiết

HỌC KÌ I : LỊCH SỬ THẾ GIỚI

Tuần Nội dung

Chương II:Các Nước Á ,Phi ,Mĩ La Tinh Từ Năm 1945 Đến Nay

Tiết 4 - Bài 3:Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc vàsự tan rã của hệ thống thuộc địa

Tuần 5 Tiết 5 - Bài 4: Các nước Châu Á

Tuần 6 Tiết 6 - Bài 5: Các nước Đông Nam Á

Tuần 7 Tiết 7- Bài 6 : Các nước Châu Phi

Tuần 8 Tiết 8 – Bài 7 : Các nước Mỹ La Tinh

Tuần 9 Tiết 9 – Làm bài kiểm tra viết 1 tiết

Tuần 10 Chương III Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu tà 1945 đến nayTiết 10 – Bài 8 : Nước Mỹ

Tuần 11 Tiết 11 – Bài 9: Nhật Bản

Tuần 12 Tiết 12 – Bài 10 : Các nước Tây Âu

Tuần 13 Chương IV : Quan hệ quốc tế từ 1945 đến nay.Tiết 13 – Bài 11: Trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

Tuần 14 Chương V: Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật từ 1945 đến nay.Tiết 14 – Bài 12 : Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của cách

mạng khoa học kỹ thuật sau chiến tranh thế giới thứ hai

Tuần 15 Tiết 15 – Bài 13 :Tổng kết lịch sử thế giới từ 1945 đến nay

LỊCH SỬ VIỆT NAM

Tuần 16 Chương I Việt Nam trong những năm 1919 – 1930Tiết 16 – Bài 14 : Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất

Tuần 17 Tiết 17 – Bài 15 : Phong trào cách mạng Việt Nam Sau chiến tranh thế

Trang 2

giới thứ nhất ( 1919 – 1926).

Tuần18 Tiết 18: Ôn tập HKI ( phần 1)

Tuần 19 Kiểm tra HKI

Chương II Cuộc vận động tiến tới cách mạng Tháng Tám 1945

Tiết 23 – Bài 19 : Phong trào cách mạng VN trong những năm 1930 1945

-Tiết 24 – Bài 20 : Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936 – 1939Tuần 23

Chương III Cuộc vận động tiến tới cách mạng Tháng Tám 1945

Tiết 25 – Bài 21 : Việt Nam trong những năm 1939 – 1945

Tiết 26 – Bài 22 : Cao trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa tháng tám1945

Tuần 28 Tiết 35 – Bài 27 : Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm

lược kết thúc ( 1953 – 1954 )(tt)

Trang 3

Ôn tập phần hai : từ chương I đến chương V.

Tuần 29 Tiết 36 – Lịch sử địa phươngTiết 37 : Kiểm tra viết 1 tiết.

Tuần 30

Chương VI Việt Nam những năm 1954 – 1975

Tiết 38,39 – Bài 28 : Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc Đấu tranhchống đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam ( 1954 – 1965)Tuần 31

Tiết 40, 41 – Bài 28 : Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc Đấu tranhchống đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam ( 1954 – 1965)(tt)

Tuần 32 Tiết 42,43 – Bài 29: Cả nước trực tiếp chống Mỹ cứu nước ( 1965 – 1973)Tuần 33

Tiết 44 – Bài 29 : Cả nước trực tiếp chống Mỹ cứu nước ( 1965 – 1973)(tt)

Tiết 45 – Bài 30 : Hoàn thành giải phóng miền Nam, giải phóng đất nước( 1973 – 1975)

Chương VII Việt Nam từ 1975 – 2000

Tiết 48 – Bài 31 : Việt Nam những năm đầu sau đại thắng mùa xuân1975

Tiết 49 – Bài 32 : Xây dựng đất nước, đấu tranh bảo vệ tổ quốc ( 1976 –1985)

Tuần 37 Ôn tập chương VI, VII

Tiết 52 : Kiểm tra HKII

Trang 4

Bài 5 :CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

I.Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức :

-Tình hình Đong Nam Á trước và sau 1945

-Sự ra đời của tổ chức ASEAN ,vai trò của nó với sự phát triển của các nước trongkhu vực Đông nam Á

2 Tư tưởng :

-Tự hào những thành tự đạt được của nhân dân ta và các nước Đông Nam Á trongkinh tế gần đây ,củng cố sự đoàn kết hữu nghị và hợp tác phát triển của các dân tộctrong khu vực

3 Kĩ năng :

Rèn luyện kỹ năng phân tích khái quát tổng hợp sự kiện lịch sử và sử dụng bảnđồ

II.Chuẩn bị :

Giáo viên :_Bản đồ Đông Nam Á bản đồ thế giới

- Một số tài liệu tranh ảnh về Đông Nam Á và ASEAN

Học sinh : - Soạn bài

- Sưu tầm tài liệu có liên quan bài học

III Tiến trình lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu những nét nổi bật của châu Á từ năm 1945 đến nay ?

- Nêu những thành tự của công cuộc cải cách ,mở cửa của Trung Quốc từ năm1978đến nay ? ý nghĩa của việc thành lập nước Cộng Hòa Dân Chủ Trung Hoa ?

2 Giới thiệu bài mới :

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc dã tạo cơ hội thuận lợi để nhiều nước trongkhu vực Đông Nam Á giành độc lập và phát triển kinh tế ,bộ mặt các nước trong khuvực có nhiều thay đổi ,nhiều nước đã trở thành con rồng nhỏ Châu Á,để tìm hiểu tìnhhình chung các nước Đông Nam Á trước và sau chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào ?

Tuần 6, tiết 6

Ngày soạn :…/…/…

Ngày dạy : …/…/…

Trang 5

Công cuộc phát triển kinh tế xây dựng đất nước đạt thành tự ra sao ? chúng ta cũng tìmhiểu trong tiết hôm nay

3 Dạy bài mới :

GV: Đông Nam Á gồm 11 nước với diện tích 4,5

triệu km2, dân số 536 triệu người ( 2002) Trước

chiến tranh, hầu hết là các nước thuộc địa của Anh,

Pháp, Mỹ, Hà Lan, Nhật ( trừ Thái Lan)

GV: Nêu tình hình Đông Nam Á sau chiến tranh thế

giới lần thứ hai ?

HS: Sau khi Nhật đầu hàng, một loạt các nước Đông

Nam Á nổi dậy giành chính quyền : Inđônêxia, Việt

Nam, Lào, Miến Điện, Mã Lai, Philippin

GV: Sau khi các nước này giành được độc lập, bọn

đế quốc đã làm gì ?

HS: Trở lại xâm lược Inđônêxia, Việt Nam…

GV: Trước tình hình đó các nước Đông Nam Á đã

làm gì ?

HS: Nhân dân nổi dậy đấu tranh mạnh mẽ.

GV: Kết quả ra sao ?

HS: Anh buộc phải công nhận nền độc lập của

Philippin, Miến Điện, Mã Lai … và nhiều nước khác

GV: Từ giữa những năm 50 tình hình của các nước

Đông Nam Á như thế nào ?

HS: Thảo luận SGK

GV: Đông Nam Á căng thẳng, phức tạp do sự can

thiệp của Mỹ

GV: Giải thích “ Chiến tranh lạnh” là chính sách thù

I Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945.

- Trước chiến tranh thế giới lầnthứ hai : đều là thuộc địa củachủ nghĩa đế quốc ( trừ TháiLan)

- Sau chiến tranh thế giới thứhai : hầu hết các dân tộc ĐôngNam Á đều lần lượt giànhđược độc lập

- Từ nửa sau thế kỷ XX, ĐôngNam Á luôn căn thẳng ( do Mỹcan thiệp)

Trang 6

địch của các nước đế quốc trong quan hệ với Liên

Xô và các nước XHCN từ sau chiến tranh thế giới

thứ hai

 “ Chiến tranh lạnh” gây căng thẳng, đe dọa dùng

bạo lực, bao vây kinh tế, phá hoại chính trị, đẩy

mạnh chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh,

thnahf lập các khối liên minh quân sự, tiến hành

chiến tranh tâm lý chống cộng  “ Chiến tranh

lạnh” làm tình hình thế giơi thường xuyên căng

thẳng bên miệng hố chiến tranh

GV: Thái độ của Mỹ ra sao đối với khu vực này ?

GV: Sau khi giành được độc lập, Inđônêxia và Miến

Điện phát triển đất nước theo đường lối nào ?

HS: Khi giành độc lập, Inđônêxia và Miến Điện

thực hiện chính sách hòa bình, trung lập

GV: về đường lối đối ngoại của các nước Đông Nam

Á ra sao ?

HS: Đã phân hóa trong đường lối đối ngoại.

GV: Chuyển ý sang mục II

- Hoạt động 2:

GV: Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh nào ?

HS: Thảo luận SGK

GV : Tổ chức này ra đời vào thế giới nào ? Gồm

những thành viên nào ?

HS: Tự thảo luận.

Ngày 8 tháng 8 năm 1967, Hiệp các nước Đông

Nam Á được thành lập tại Băng Cốc ( Thái Lan),

- Tháng 9 năm 1954, Mỹ, AnhPháp thành lập khối quân sựSEATO

 Nhằm ngăn chặn CNXH,đẩy lùi hong trào đấu tranhgiải phóng dân tộc

- Mỹ lôi kéo Thái La, Philippingia nhập khối SEATO và xâmlược Đông Dương

II Sự ra đời của tổ chức ASEAN

Trang 7

gồm : Inđônêxia, Malayxia, Xingapo, Thái Lan,

Philippin

GV: Giới thiệu hình 10 (SGK) trụ sở của ASEAN tại

Gia-cac-ta

 Đây là mặt trước của tòa nhà, được chọn làm trụ

sở của ban thư ký ASEAN đặt tại Gia-cac-ta Nhìn

từ xa tòa nhà rất to, cao, nó được xây dựng ngay

trung tâm thành phố

Tại hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ nhất được

tổ chức tại Ba-li ( Inđônêxia) Từ ngày 23 đến ngày

24 tháng 2 năm 1976 các nước ASEAN đã cùng

nhau ký hiệp định thành lập ban thư ký ASEAN

Ban thư ký do một tổng thư ký đứng đầu Tổng thư

ký do bộ trưởng ngoại giao các nước thành viên bổ

nhiệm theo nhiệm kỳ hai năm 1 lần trên cơ sở luân

phiên theo trình tự chữ cái tiếng Anh Ban thư ký

được thành lập nhằm mục đích tăng cường sự phối

hợp các hoạt động của các bộ phận của ASEAN, cụ

thể là phối hợp giữa các ủy ban và dự án hợp tác

ASEAN

GV: Chuyển ý sang mục 2

HS : Thảo luận SGK.

GV: Nguyên tắc hoạt đọng của ASEAN là gì?

HS: Tháng 2 năm 1976, ASEAN ký hiệp ước thân

thiện và hợp tác ở Đông Nam Á tại Ba-li đã xác

địnhnhiều nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các

nước thành viên

- Nội dung hiệp ước : Thảo luận SGK

GV: Lúc này quan hệ giữa các nước Đông Dương

với ASEAN ra sao?

HS: Trước năm 1979 là quan hệ “đối đầu”.

Từ cuối năm 1980 chuyển từ :đối đầu” sang “đối

thoại”, hợp tác cùng nhau phát triển

GV: Sau khi thành lập nền kinh tế của các nước

ASEAN có bước phát triển như thế nào?

HS: Thảo luận SGK

GV: Chuyển ý sang mục III

- Hoạt động 3 :

2 Mục tiêu hoạt động :

- Phát triển kinh tế, văn hóathông qua hợp tác hòa bình vàổn đinh giữa các thành viên

Trang 8

GV: Tổ chức ASEAN phát triển thành viên nư thế

nào?

HS: Thảo luận SGK.

GV: Năm 1991, Khi tình hình Campuchia được giải

quyết, tình hình chính trị trong được cải thiện Xu

thế của ASEAN lúc này là mở rộng, kết nạp thêm

các thành viên khác

+ Năm 1997, Lào và Mianma (là thành viên thứ

8,9)

+ Năm 1999, Campuchia ( là thành viên thứ 10)

GV: Hãy kể tên thủ đô của 10 nước ASEAN.

(HS thảo luận).

HS:

1 Việt Nam : Hà Nội

2 Lào : Viêng Chăn

3 Campuchia : Ph - nôm –pênh

GV: Giới thiệu H11(SGK) Hội nghị cấp cao ASEAN

VI họp tại Hà Nội

GV: Cho HS quan sát tranh

GV: - Có bao nhiêu đại biểu trong bức tranh này?

- Học đại diện cho những quốc gia nào?

- Bức ảnh này chụp khi nào? Tại đâu?

HS: Tự thảo luận.

GV: Đây là bức ảnh 9 đại biểu đại diện cho 9 nước

tham dự đại hội cấp cao ASEAN VI họp tại Hà Nội

từ ngày 15 -16-1998 dưới sự chủ tọa của thủ tướng

nước CHXHCNVN Phan Văn Khải gồm

Mianma, Philippin,Xigapo, Thái Lan, VN( Phan Văn

Khải), Brunây, Inđônêxia, Lào, Malayxia

GV: Hoạt động chủ yếu hiện nay của ASEAN là gì?

GV: Ngoài ASEAN, ĐNÁ còn có tổ chức nào khác?

- Hiện ASEAN có 10 nước

- Hoạt động trọng tâm củaASEAN là phát triển kinh tế

- Năm 1992, thành lập khu vựcmậu dịch chung (AFTA)

- Năm 1994, thành lập diễnđàn khu vực ( ARF)

Trang 9

GV: Diễn đàn khu vực gồm 23 nước trong và ngoài

khu vực, tạo nên một môi trường hòa bình, ổn định

hợp tác phát triển

GV: Sau 1 năm, hội nghị diễn đàn khu vực ASEAN

đã được tiến hành tại Băng Cốc ( 25/7/1994) với sự

tham gia của 18 bộ trưởng ngoại giao gồm 6 thành

viên của ASEAN : Bru-nây, Xingapo, Inđô,

Philippin, Malayxia, Thái Lan

 7 Thành viên đối ngoại gồm: Mỹ, Nhật,

Canada, Ôxtraylia, Hàn Quốc, NiuJilen, Liên

Minh Châu Âu(EU)

 3 nước quan sát viên là: VN, Lào,

Papuaniughine

 2 thành viên giám sát của ASEAN là: Trung

Quốc, Nga

 Mục đích của diễn đàn này là:

 Khuyến khích sự đối thoại và tham khảo có

tính chất xây dựng về các vấn đề chính trị và

an ninh cùng quan tâm

 Đóng góp vào những cố gắng hướng tới việc

xây dựng lòng tin vào ngoại giao, phòng ngừa

ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương

 Lịch sử Đông Nam Á bước sang trang mới

4 Củng cố, dặn dò:

- Tình hình ĐNÁ trước và sau chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào?

- Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh nào? Vai trò, mục đích?

Bài Tập: Tổ chức ASEAN được thành lập vào thời gian nào?

Trang 10

Bài 6 : CÁC NƯỚC CHÂU PHI

I Mục tiêu bài học:

GV: - Bản đồ thế giới, bản đồ Châu Phi

- Tư liệu, tranh ảnh về Châu Phi

HS: - Soạn bài, sưu tầm tranh ảnh về Châu Phi.

III Tiến Trình Lên Lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy trình bày những nét chủ yếu của tình hình Đông Nam Á từ sau 1945 đếnnay?

- Nêu hoàn cảnh ra đời, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN?

2 Giới thiệu bài mới:

Tuần 7, tiết 7

Ngày soạn :…/…/…

Ngày dạy : …/…/…

Trang 11

Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc của Châu Phiphát triển mạnh mẽ Hầu hết các nước Châu Phi đã giành được độc lập, nhưng trên conđường phát triển, các nước Châu Phi còn gặp nhiều khó khăn, vấn đề chủ yếu của cácnước này hiện nay là chống đói nghèo, lạc hậu Để hiểu rõ về tình hình Châu Phi, ta đivào nội dung bài ngày hôm nay.

3 Dạy – học bài mới:

- Hoạt động 1:

GV: Châu Phi có vị trí, diện tích, dân số như thế nào?

HS: Châu Phi nằm tiếp giáp với Châu Âu, Châu Á

Diện tích: 30,3 triệu km2, dân số : 839 triệu người

(2002) có 57 nước, tài nguyên thiên nhiên phong phú :

Kim loại, dầu mỏ, đá quý Là khu vực nghèo nàn, lạc

hậu, dân số mù chữ cao nhất thế giới

GV: Dùng bản đồ thế giới, giới thiệu vị trí của Châu

Phi( Bắc- Đông – Nam- Tây)

GV: Nêu những nét chính của phong trào giải phóng

dân tộc của Châu Phi từ sau chiến tranh thế giới thứ

hai?

HS: Phát triển sôi nổi ở Bắc Phi, mở đầu là cuộc binh

biến tháng 7/1952 ở Ai Cập do đại tá Nepxe chỉ huy dẫn

đến chế độ quân chủ bị lật đổ  Nước CH AI Cập ra

đời( liên hệ bài 3) Angiêri và một loạt nước khác ở

Châu Phi giành độc lập

GV: Gọi HS đọc 17 nước giành độc lập ở Châu Phi vào

năm 1960 ( bảng những sự kiện, lịch sử chính – tr 185)

GV: dùng bản đồ Châu Phi giới thiệu những nước giành

độc lập

GV: Kết quả ra sao?

GV: Chuyển ý sang mục 2.

GV: Sau khi giành được độc lập, các nước Châu Phi xây

dựng đất nước như thế nào?

HS: Thảo luận theo SGK.

GV: Có ¼ dân số đói kinh niên ( 150 triệu người).

Có 32/57 quốc gia nghèo nhất thế giới

GV: Từ năm 1980 trở đi, tình hình Châu Phi như thế

 Hệ thống thuộc địaChâu Phi tan rã, các nướcgiành được chủ quyền độclập

2 Công cuộc xây dựng đất nước và phát triển kinh tế – XH ở Châu Phi.

- Đạt nhiều thành tíchnhưng vẫn đói nghèo lạchậu

- Từ cuối thập niên 80,xung đột sắc tộc và nộichiến xảy ra

Trang 12

GV: Châu Phi tỷ lệ tăng dân số cao nhất thế giới:

* Ruanđa 5,2%/năm

* Ănggôla, Nigieria, Mali là 5,1 %

- Tỷ lệ mù chữ cao nhất thế giới

GV: Tuy nhiên Châu Phi còn nghèo gặp nhiều khó khăn

gian khổ lâu dài hơn cuộc chiến đấu vì tự do

GV: Chuyển ý sang mục II.

- Hoạt động 2:

GV: Dùng bản đồ Châu Phi giới thiệu về CH Nam Phi.

GV: Hãy nêu những nét khái quát về Châu Phi?

HS: TL SGK.

GV: Giải thích “ Thuộc địa kép” là nước bị bọn thực

dân xâm lược đến hai lần như ĐNÁ có Hà Lan xâm

lược Inđônêxia

GV: Chuyển ý sang mục 2:

GV: Giải thích chế độ phân biệt chủng tộc

(APACTHAI) (SGK tr189) gọi HS nêu

GV: Thực dân da trắng thi hành chính sách phân biệt

chủng tộc như thế nào đối với CH Nam Phi?

HS: TL SGK.

GV: Nêu một vài ví dụ cho HS nghe.

GV: Trước những chính sách độc đoán đó, các dân tộc

Phi đã làm gì?

HS: TL SGK.

GV: Liên hiệp quốc và cộng đồng quốc tế lên án gay

gắc chế độ APATHAI

GV: Sự đấu tranh kiên trì của người da đen đã thu được

kết quả như thế nào?

* Đói nghèo, nợ chống chất( 300 tỷ USD 1990)

-Để khắc phục : TC Thốngnhất Châu Phi được thànhlập

- Nay là liên minh ChâuPhi(AU)

II Cộng hòa Nam Phi

- Trong hơn ba thế kỷ,chính quyền thực dân datrắng thực hiện chế độphân biệt chủng tộc(APACTHAI) cực kỳ tànbạo ở Nam Phi

- Dưới sự lãnh đạo của

“Đại hội dân tộc Phi”(ANC), người da đen kiêntrì đấu tranh chống chủnghĩa APATHAI

- Năm 1993, Chế độAPATHAI bị xóa bỏ ở

Trang 13

HS: TL SGK.

GV: Tháng 11/1993, được sự nhất trí của 21 chính đảng,

bản dự thảo hiến pháp của CH Nam Phi được thông qua,

chấm dứt 341 năm tồn tại của chế độ APATHAI Trả tự

do cho lãnh tụ “ Đại Hội dân tộc Phi” Nen Xơn Man Đê

La sau 27 năm cầm tù

GV: Sau khi giành được độc lập, người dân Nam Phi đã

làm gì?

HS: Tiến hành bầu cử dân chủ đa chủng tộc, lần đầu

tiên tổ chức ở Nam Phi (4/1994)

GV: Kết quả ra sao?

HS: Nen Xơn Man Đê La trở thành tổng thống da đen

đầu tiên trong lịch sử nước này (5/1994)

GV: Giới thiệu H13(SGK).

GV: Nhìn vào bức ảnh, em thấy Nen Xơn Man Đê La là

người như thế nào? Các em biết gì về Nen Xơn Man Đê

La?

GV: Nen Xơn Man Đê La sinh 1918 ở Tơranxeây khu tự

trị giành cho người Phi

- Năm 1994, Nen Xơn Man Đê La gia nhập Đại hội dân

tộc Phi ( 1 tổ chức chính trị được thành lập ngày

8/1/1912, viết tắt là ANC) Sau đó ông giữ chức tổng thư

ký của ANC Mục tiêu đấu tranh đòi tủ tiêu chế độ phân

biệt chủng tộc, xây dựng một xã hội dân chủ và bình

đẳng Dưới sự lãnh đạo của ANC, phong trào đấu tranh

chống chế độ phận biệt chủng tộc diễn ra ngày càng

mạnh mẽ Vì vậy nhà cầm quyền Prêtôria đã bắt giam

Nen Xơn Man Đê La và kết án ông tù trung thân Sau

hơn 27 năm cầm tù, ngày 11/2/1990, chính quyền buộc

phải trả tự do cho ông Ông được bầu làm phó chủ tịch

và ngày 7/5/1991 Hội nghị toàn quốc ANC đã nhất trí

bầu Nen Xơn Man Đê La làm chủ tịch

Ngày 10/5/1954, chủ tịch ANC Nen Xơn Man Đê La

nhậm chức tổng thống nước CH Nam Phi  Năm 1999

ông rời chức vụ

 Trong lịch sử đấu tranh chống chế độ phân biệt

chủng tộc APACTHAI ở Nam Phi, Nen Xơn là người

đấu tranh không mệt mỏi, với những cống hiến của ông

vào sự nghiệp giải phóng con người khỏi sự kỳ thị, phân

biệt chủng tộc, ông được nhận giải thưởng thế giới “

Nam Phi

- Tháng 5/1994, Nen XơnMan Đê La được bầu làmtổng thống

Trang 14

NOPEN về hòa bình” (1993)

GV: Việc Nen Xơn Man Đê La được bầu làm tổng

thống có ý nghĩa như thế nào?

HS: TL

GV: Hiện nay Nam Phi đưa ra chủ trương phát triển

kinh tế như thế nào?

 Hiện nay chính quyềnmới của Nam Phi đề ra “Chiến lược kinh tế vĩ mô”nhằm phát triển kinh tế,giải quyết việc làm vàphân phối lại sản phẩm(6/1966)

4 Củng cố :

- Trình bày phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi ( bằng bản đồ)

- Tình hình kinh tế – XH ở Châu Phi hiện nay như thế nào?

- Trình bày về cuộc đấu tranh chống chế độ phận biệt chủng tộc ở CH Nam Phi?

Bài tập: Theo em, năm nào được gọi là “ Năm Châu Phi”?

5 Dặn dò:

- Sưu tầm những tài liệu và tranh ảnh về Châu Phi từ năm 1945 đến nay?

- Họa bài, soạn bài tiếp theo

- Vẽ lược đồ Châu Phi ( SGK tr 27)

Duyệt tuần 7Ngày ……/……/……

Trang 15

Bài 7:CÁC NƯỚC MỸ LA TINH

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức :

-Khái quát tình hình ở Mĩ La Tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai.Đặc biệt là đấutranh của nhân dân Cu Ba và những thành tự mà nhân dân Cu Ba đạt được về kinhtế ,văn hóa, giáo dục hiện nay

2.Tư tưởng:

-Thấy được cuộc đấu tranh kiên cường của nhân Cu Ba và những thành tự mànhân dân Cu Ba đạt được về kinh tế ,văn hóa, giáo dục hiện nay.Từ đó thêm yêu mếnvà quý trọng nhân dân Cu Ba

-Thắt chặt tình đoàn kết, hữu nghị và tinh thần tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữanhân dân hai nước Cu Ba và Việt Nam

3 Kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng sử dụng lược đồ Mỹ La Tinh, xác định các nước Mỹ La Tinhtrên bản đồ thế giới

II Chuẩn bị:

- GV: Bản đồ thế giới, lược đồ khu vực Mỹ La Tinh

Những tài liệu về Mỹ La Tinh

- HS: Soạn bài, những mẩu chuyện về Cu Ba nhất là Về Phi Đen Cat Xtơrô.Tranh ảnh về Mỹ La Tinh

III Tiến Trình Lên Lớp:

Tuần 8, tiết 8

Ngày soạn :…/…/…

Ngày dạy : …/…/…

Trang 16

1 Kiểm tra bài cũ:

-Trình bày những nét chính về phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Phi ?-Hiện nay Châu Phi đang gặp những khó khăn gì trong công cuộc xây dựng đất nước vàphát triển kinh xã hội ?

-Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở cộng hòa Nam Phi diễn ra như thếnào ? ý nghĩa ?

2.Giới thiệu bài mới :

Mĩ La Tinh là khu vực rộng lớn ,tài nguyên thiên nhiên phong phú Từ sau năm1945,các nước Mi La Tinh không ngừng đấu tranh để củng cố độc lập, chủ quyền, pháttriển kinh tế xã hội nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc vào đế quốc Mĩ.Trong cuộc đấu tranhđó,nổi bật là Cu Ba mở đầu cho phong trào cách mạng ở Mĩ La Tinh.Vậy để hiểu rõ quátrình đấu tranh ở đây diễn ra như thế nào ? thu được kết quả gì ?ta đi vào tìm hiểu ở tiếthôm nay

3.Day bài mới :

-Hoạt động 1:

GV:Hãy nêu những nét chung về Mĩ La Tinh ?

HS:Là khu vực rộng lớn,trên 20 triệu km2

(1/7 diện tích thế giới )gồm 23 nước từ Mêhicô đến cực

Nam Châu Mĩ ,tài nguyên thiên nhiên phong phú

GV:Dùng bản đồ giới thiệu Mĩ La Tinh

GV:Em thấy Mĩ La Tinh có gì khác biệt so với Châu

Á,Châu Phi ?(Câu hỏi giành cho HS khá giỏi )

HS:Những đặc điểm của Mĩ La Tinh là :

-Là vùng đất mới phát hiện được từ thế kỉ XV

Thành phần dân cư rất đa dạng, bao gồm người di cư từ

Châu Âu tới,thổ dân da đỏ,những người nô lệ da đen từ

Châu Phi tới

-Đa số nhân dân Mĩ La Tinh nói tiếng Tây Ban Nha trừ

Biaxin nói tiếng Bồ Đào Nha ,chịu ảnh hưởng văn hóa

của hai nước này và nhiều nước Châu Âu Khác cùng

với sự hòa nhập nền văn hóa Châu Phi và thổ dân da đỏ

.Tôn giáo chính là Thiên chúa giáo

-Phong trào giải phóng dân tộc diễn ra từ đầu thế kỉ

XIX ,nhằm lật đổ ách thống tri Tây Ban Nha và Bồ Đào

Nha nhưng sau đó lại rơi vào vòng ảnh hưởng của Mĩ

I.Những nét chung : 1.Phong trào đấu tranh củng cố độc lập chủ quyền :

Trang 17

-Từ những nước thuộc địa ,chậm phát triển đi lên,các

nước Mĩ La Tinh đã thử nghiệm mô hình kinh tế chiến

lược thay thế nhập khẩu,”Tự do đổi mới “và công

nghiệp hóa hướng xuất khẩu ,giảm vai trò nhà

nước ,tăng vai trò tư nhân ,xây dựng đất nước theo chủ

nghĩa xã hội như Cu Ba.Một số nước đạt trình độ phát

triển khá cao như Mêhicô ,Aùchentina,Braxin,Chi lê

nhưng phần lớn còn gặp nhiều khó khăn về kinh

tế Nhìn chung trình độ phát triển của các nước ở Mĩ La

Tinh cao hơn nhiều nước ở Châu Á,châu phi

GV:Phong trào đấu giành độc lập ở Mĩ La Tinh diễn ra

như thế nào ?Hãy nêu những quốc gia tiêu biểu ?

GV:Xác định những nước ấy trên lược đồ cho HS.

GV : Giải thích từ “sân sau “.

HS:Phát triển mạnh mẽ,mở đầu là cách mạng Cu

Ba Từ những năm 60-80phong trào phát triển thành

cao trào… “ Lục địa bùng cháy” ( Trước gọi là “ Đại lục

núi lửa”

GV: Xác định các nước này trên lược đồ

GV: So sánh phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở

MLT với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở

GV: Chỉ rõ hai nước này trên bản đồ.

GV: Chuyển ý sang mục 2

GV: Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước

các nước Mỹ La Tinh đã đạt được những thành tựu gì?

HS: TL SGK

-Nhiều nước đã giành đượcđộc lập từ những thập niênđầu thế kỉ XIX:Braxin , Achentina,Pêku,Vênêxuêla

- Từ sau chiến tranh thế giớithứ hai đến nay, CM MLTphát triển mạnh

Mở đầu là CM Cu Ba (1959)

- Đầu những năm 60-80phongtrào phát triển thành caotrào… “ Lục địa bùng cháy”

- Khởi nghĩa vũ trang ở via, Vê-nê-xuê-la

Bô-li Kết quả: Chính quyền độctài bị lật đổ  Chính quyềndân chủ nhân dân được thànhlập

2 Công cuộc xây dựng và phát triển đất nước của Mĩ

Trang 18

GV: Vì sao MLT gặp phải tình trạng ấy.

HS: TL SGK

GV: Bước vào thập niên 90, MLT nợ nước ngoài 400 tỉ

USD, KT các nước này bị giảm sút

+ Năm 1989, buôn bán với thế giới chỉ chiếm 2,8%

tổng giá trị buôn bán của TG

+ Tốc độ tăng trưởng KT : Thập kỷ 70 là 5,9%

: Thập kỷ 80 là 1%

+ Lạm phát cao nhất thế giới : 1000% (1983)

: Năm 1980 là 56,1%

GV: Hiện nay tình hính MLT ra sao?

GV: Chuyển ý sang mục II

- Hoạt động 2:

GV: Cu – Ba có vị trí chiến lược như thế nào?

HS: TL SGK

GV: Vì có vị trí là đảo nên đất đai Cu-Ba rất màu mỡ,

thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, nổi tiếng là

đường Cu-Ba ( bài Từ Cu-Ba của Tố Hữu)

- Năm 1542, CritXtopcolong đặt châ đến đảo Cu Ba,

sau đó thực dân TBN thống trị Cu Bahown 400 năm

Nhân dân Cu Ba đấu tranh mạnh mẽ để giành độc lập,

đặc biệt là cuộc khởi nghĩa năm 1895 do Hooxxe macti

và Maxio lãnh đạo

- Năm 1902, TBN buộc phải công nhận nền độc lập của

Cu Ba nhưng thực chất Cu Ba lại rơi vào tay của chủ

nghĩa thực dân mới của Mĩ

GV: Chỉ rõ đất nước Cu Ba trên lược đồ.

GV: Chuyển ý sang mục 2:

GV: Trình bày tình hình cách mạng của Cu ba từ 1945

đến nay?

HS: TL SGK

GV: Nêu những việc làm phản động của chế đọ độc tài

Btixta?

HS: - Xóa bỏ hiến pháp.

- cấm các đảng phái hoạt động

 Đầu những năm 90, kinhtế, chính trị gặp nhiều khókhăn, căng thẳng

 Hiện nay MLT đang tìmcách khắc phục và đi lên,Bra-xin, Mê-hi-cô là nhữngnước CN mới

II Cu – Ba hòn đảo anh hùng:

1 Khái quát:

- Cu-Ba nằm ở vùng biểnCảibê, có hình dạng giống cocá sấu, rộng 111.000 km2, vớidân số 11,3 triệu người(2002)

2 Phong trào cách mạng của Cu Ba (từ 1945 đến nay):

- Sau chiến tranh TG II,phong trào dân tộc phát triểnmạnh mẽ

- Mĩ tìm cách đàn áp và thiết

Trang 19

- bắt giam hàng chục vạn người.

GV: Trước tình hình đó, nhân dân Cu Ba đã làm gì?

HS: Tìm cách chống chế độ đọc tài Btita để giành lấy

GV: Tại Mê-Hi-cô, Phi đen tập hợp những chiến sĩ yêu

nước quyên góp tiền mua vũ khí, luyện tập quân sự

- Ngày 25/11/1956, 81 chiên sĩ do Phi đen lãnh đạo đã

đáp tàu Gia Ma vượt biển về nước, lênh đênh 7 ngày

trên mặt biển, khi đặt chân lên bờ, học bị quân của

Batixta bao vây, tấn công Trong cuộc chiễn đấu không

cân sức, có 26 người bị thiêu sống, 41 người hy sinh, chỉ

còn 12 chiên sĩ rút về vùng rừng núi hoạt động

GV: Giới thiệu H15 SGK Nêu sơ nét về Phi Đen.

- Ông sinh năm 1927 tại thị trấn Maiari, phía bắc của

tỉnh Ôiente, xuất thân trong một gia đình điền chủ

Năm 1945, học luật ở trường đại học Lahabana, tham

gia phong trào chống Mỹ ở Coolompia (1948) Sau đó

về nước, năm 1950 đỗ tiến sĩ luật học Ngày 26/7/1953,

đứng đầu nhóm chiến sĩ tấn công trại lính Mooncada

nhưng thất bại bị chính quyền batixta cầm tù đến ngày

15/5/1955

- Năm 1956, Ông về nước và bị Batixta bao vây phải

chạy đến vùng núi Xiera Maextora phát động chiến

lập chế độ độc tài Btixta

- Chúng xóa bỏ hiến pháp,cấm các đảng phái hoạt động,bắt giam hàng chục vạnngười

a Diễn biến :

Ngày 26/7/1953 quân CMtấn công trại lính Mooncada,mở đầu thời ký khởi nghĩa vũtrang

b Kết quả :

- KN thất bại, Phidencaxtoro

bị bắt

- Năm 1955, ông được trả tự

do và tiếp tục xuất sang Mê –hi-cô

- Tháng 11 năm 1956, pHiđen trở về nước tiếp tục lãnhđạo CM

- Cuối năm 1958 CM lớnmạnh, tấn công nhiều nơi

- Ngày 1/1/1959 chế độ độctài Batixta bị lật đổ, CM Cu

Ba thắng lợi

Trang 20

tranh du kích, xây dựng căn cứ cách mạng, khi cách

mạng thắng lợi, ông trở thành người lãnh đạo Cm Cu

Ba Tổng bí thư đảng Cu Ba, chủ tịch hội đồng nhà

nước, chủ tịch hội đồng bộ trưởng Cu Ba

GV: Sau CM thắng lợi, CM Cu Ba đã làm gì?

HS: TL SGK

GV: Hãy nêu những thành tựu Cu Ba đã đạt được trong

công cuộc xây dựng CNXH?

HS: TL SGK

GV: Mặc dù đạt nhiều thành tựu nhưng Cu Ba còn gặp

khó khăn gì?

HS: Sau khi Liên Xô tan rã, Cu Ba trải qua thời kỳ đặc

biệt khó khăn nhưng chính phủ thực hiện cải cách, điều

chỉnh, kinh tế vẫn tiếp tục đi lên

c Cu Ba xây dựng chế độ mới và CNXH

- Sau khi CM thành công, Cu

Ba tiến hành CM dân chủ,cải cách ruộng đất

+ Quốc hữu háo các xínghiệp tư bản

+ Xây dựng chính quyền mới,phát triển giáo dục

+ Tháng 4 năm 1961, tiến lênCNXH

4 Củng cố, dặn dò:

- Vì sao nói, cuộc tấn công pháo đài Môn ca đa ( 26/7/1953) đã mở ra một giaiđoạn mới cho CM Cu Ba?

- Em hiểu biết gì về mối quan hệ đoàn kết hữu nghị giữa lãnh tụ Phiđencactoro,nhân dân Cu Ba với và Đảng và nhân dân ta?

Trang 21

d Cu Ba

e Venexuela

- Sưu tầm những tranh ảnh, tư liệu về Cu Ba

- Học bài và soạn bài 1,3,4,5,6,7 để kiểm tra 1 tiết

- Hãy so sánh phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Phi với phong tràođấu tranh giải phóng dân tộc ở MLT? Rút ra nhận xét

Tiết 9 – KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức :

Củng cố kiến thức các em đã học qua 6 bài

 Nắm vững các sự kiện thế giới từ 1945 tới nay

 Phong trào giải phóng dân tộc của các nước còn lại bị áp bức bóc lột cũngnhư chống chế độ phân biệt chủng tộc ở CH Nam Phi

 Quá trình phát triển đất nước của các dân tộc Á, Phi, Mỹ La Tinh

2 Tư tưởng :

 Giáo dục HS yêu chuộng hòa bình, căm ghét chiến tranh, áp bức bóc lột

 Góp phần xây dựng đất nước đi lên CNXH

GV: Soạn đề, đáp án.

HS: Học bài, chuẩn bị kiểm tra.

III Tiến trình lên lớp :

Duyệt tuần 8Ngày ……/……/……

Tuần 9 - tiết 9

Ngày soạn :…/…/…

Ngày dạy : …/…/…

Trang 22

Phát đề bài cho HS

Câu hỏi kiểm tra :

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3đ)

Câu 1(0,5đ) : Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm nào?

A Năm 1945

B Năm 1947

C Năm 1949

D Năm 1951

Câu 2 (0,5đ) : Gagakin nhà du hành vũ trụ Liên Xô là:

A Người đầu tiên bay lên sao hỏa

B Người đầu tiên thử thành công vệ tinh nhân tạo

C Người đầu tiên bay vào vũ trụ

D Người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng

Câu 3 (0,5đ): Hãy điền những sự kiện quan trọng liên quan đến phong trào giải phóng

dân tộc ở Á, Phi, Mỹ La Tinh tương ứng với mỗi thời gian đã cho:

Thời gian Sự kiện

Kết thúc ách nô dịch hơn 100 năm của đế quốc và ………

Đưa nhân dân Trung Hoa bước vào ……… và hệ thống XHCN ………

Câu 5 (0,5đ) hãy nối thời gian ở cột A sao cho tương ứng với sự kiện ở cột B

Tháng 5/1994 Cách mạng Cu Ba thắng lợi

Ngày 1/10/1949 11 nước cộng hòa ly khai thành lập cộng đồng các

quốc gia độc lập (SNG)Tháng 7/1995 Nenxonmanila được bầu làm tổng thống

Ngày 21/12/1995 Nước CHND Trung Hoa ra đời

Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN

Câu 6 (0,5đ) : Hãy cho biết tên đầy đủ của các tổ chức sau :

- SEATO : …

- ASEAN : …

- AFT : …

Trang 23

- ARF : …

- NATO : …

II PHẦN TỰ LUẬN (7đ)

Câu 1(3đ): Nêu tình hình các nước ĐNÁ sau chiến tranh TG thứ hai? Rút ra nhận xét Câu 2 (3đ): Hãy nêu những đặc điểm khác nhau giữa phong trào giải phóng dân tộc ở

Châu Phi với phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ La Tinh?

Câu 3 (1đ) : Vì sao nói năm 1960 là “ Năm Châu Phi”?

- Khối quân sự Đông Nam Á

- Hiệp Hội các nước ĐNÁ

- Khu vực mậu dịch chung

- Diễn đàn khu vực

- Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương

II PHẦN TỰ LUẬN (7đ):

Câu 1 (3đ):

- Tình hình các nước Đông Nam Á sau chiến tranh :

+ Sau khi Nhật đầu hàng, một loạt các nước Đông Nam Á nổi dậy giànhchính quyền

 Inđônêxia(17/8/1945)

 Việt Nam (2/9/1945)

 Lào (12/10/1945)Bọn đế quốc trở lại xâm lược, nhân dân phải đứng lên đấu tranh giải phóng dântộc (0,5đ)

+ Tháng 7/1946, Anh trao trả độc lập cho Philippin, Miến Điện ( 1/1948) vàMã Lai (8/1957)  Giữa năm 1950, các nước ĐNÁ lần lượt giành độc lập (0,5đ)

+ Từ đây Châu Á luôn căng thảng ( do Mỹ can thiệp)+ Tháng 9/1954, Mỹ, Anh, Pháp thành lập khối quân sự SEATO

Mục đích ngăn chặn CNXH, đẩy lùi phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc(0,5đ)

+ Mỹ lôi kéo Philippin, Thái Lan gia nhập khối quân sự này và xâm lượcĐông Dương (0,5đ)

- Nhận xét : (1đ) HS tự rút ra nhận xét

Câu 2 (3đ): Điểm khác nhau giữa phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi và Mỹ La

Tinh là:

- Các nước Mỹ La Tinh giành độc lập từthế kỷ XIX, sau đó lệ thuộc Mỹ Cácnước Châu Phi phải sau 1945 mới giành được độc lập (1,5đ)

Trang 24

- Phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ La Tinh nhằm chống chủ nghĩa thực dânmới của Mỹ ( vì Mỹ biến các nước này thành cái “sân sau” của mình thông qua chínhquyền tay sai Còn Châu Phi thì chống chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và chống các đế quốctrực tiếp để giành độc lập (15đ).

Câu 3 (1): Năm 1960, là “ Năm Châu Phi”

Vì năm 1960 có 17 nước Châu Phi Giành được độc lập

Chương III

MỸ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NHỮNG NĂM 1945 ĐẾN NAY

Bài 8 : Nước Mỹ

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức:

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Mỹ có bước tăng trưởng nhay vọt,giàu mạnh nhất về kinh tế, KH – KT và quân sự trong hệ thống các nước tư bản, trởthành siêu cường

- Trong thời kỳ này, Mỹ thực hiện chính sách đối nội phản động, đẩy lùi và đànáp phong trào đấu tranh của quần chúng

- Chính sách đối ngoại : Bành trướng thế lực với mưu đồ làm bá chủ, thống trị thếgiới Nhưng trong hơn nửa thế kỷ qua, Mỹ đã vấp phải những thất bại nặng nề

2 Tư tưởng :

- Thấy rõ thực chất chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ

 Về kinh tế : Mỹ giàu mạnh, nhưng gần đây, Mỹ bị Nhật Bản và Tây Âu(EU) cạnh tranh ráo riết, kinh tế Mỹ giảm sút, mặc dù vẫn đứng đầu thếgiới nhưng so với năm 1973 giảm sút nhiều

Duyệt tuần 9Ngày ……/……/……

Tuần 10 - tiết 10

Ngày soạn :…/…/…

Ngày dạy : …/…/…

Trang 25

 Từ 1995 trở lại đây, Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức vềnhiều mặt: Về kinh tế, ta đẩy mạnh về hợp tác và phát triển để phục vụcho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đaiï hóa đất nước nhưng kiên quyếtphản đối những mưu đồ “ Diễn biến hòa bình” bá quyền của Mỹ.

3 Kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp, đánh giá các sự kiện, kỹ năng sử dụng bảnđồ

II Chuẩn bị:

GV: - Bản đồ thế giới, bản đồ nước Mỹ, tranh ảnh về máy bay Mỹ

- Những tài liệu nói về kinh tế, chính trị và đối ngoại của nước Mỹ ( 1945 –nay)

HS: Học bài, soạn bài, tìm các tư liệu có liên quan.

III Tiến trình lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Giới thiệu bài mới.

Từ sau chiến tranh thế giới thứ II, kinh tế Mỹ phát triển nhảy vọt, đứng đầu thếgiới tư bản, trở thành siêu cường Với sự vượt trội về kinh tế, KH – KT hiện nay Mỹđang giữ vai trò hàng đầu trong nền chính trị thế giới và quan hệ quốc tế Vậy để hiểu rõtinhg hình nước Mỹ ta sẽ tìm hiểu ở tiết hôm nay

3 Dạy và học bài mới :

HS: Là nước giàu mạnh nhất thế giới.

GV: Nguyên nhân nào  sự phát triển nhảy vọt của

nền kinh tế Mỹ sau chiến tranh?

HS: SGK

GV: Ngoài ra Mỹ còn có nguồn tài nguyên phong phú,

nhân lực dồi dào

 Dựa vào những thành tựu của CM KH- KT, Mỹ

điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất, cải tiến kỹ thuật để

nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm

 Có ngành CN quốc phòng phát triển cao

 Nơi tập trung trình độ phát triển sản xuất  “

Chảy máu chất xám” : Thu hút các nhà khoa học Á,

I Tình hình kinh tế nướcMỹ sau chến tranh thế giớithứ hai

- Mỹ trở thành nước tư bảngiàu mạnh nhất thế giới

- Nguyên nhân phát triển:

 Thu được nguồn vốnkhổng lồ sau chiến tranh

 Đất nước không bị chiếntranh tàn phá

 Giàu tài nguyên

 Thừa hưởng thành quả

KH thế giới

Trang 26

Phi, Mỹ La Tinh về đây làm việc  Là nước khởi đầu

cho cuộc cách mạng KH – KT

GV: Trong điều kiện phát triển như vậy? Kinh tế Mỹ

đã đạt được những thành tựu gì?

HS: TL SGK

GV : Hai thập niên đầu sau chiến tranh, Mỹ là trung

tâm kinh tế, tài chình duy nhất trên thế giới

GV: Vì sao từ 1973 trở đi nền KT Mỹ lại bị suy giảm?

HS: TL SGK

GV: Theo con số chính thức của bộ thương mại Mỹ

công bố : Năm 1972 chi 352 tỉ USD cho quân sự

GV: Chuyển ý sang mục 2.

- Họat động 2:

GV: Hãy nêu những thành tựu về KH – KT của Mỹ sau

chiến tranh thế giới thứ hai?

HS: TL SGK

GV: Giới thiệu H16 SGK

GV: Nhìn vào bức ảnh tàu con thoi của Mỹ đang được

phóng lên, em có suy nghĩ gì về KH – KT của Mỹ sau

chiến tranh?

HS: Tự TL.

GV: Tàu con thoi của Mỹ được phóng lên vũ trụ năm

1981, khẳng định sự phát triển trong lĩnh vực KH – KT

của Mỹ Ngày 20/4/1981, đúng 20 năm sau chuyến bay

đầu tiên vài vũ trụ, cơ quan nghiên cứu hàng không và

vũ trụ của Mỹ (NASA) đã phóng con tàu đầu tiên mang

tên Côlumbia cùng với 2 nhà du hành vũ trụ

Tàu con thoi là tàu vũ trụ đầu tiên có thể thu hồi và sử

dụng lại thiết bị cho các chuyến bay sau Đó là con tàu

hàng không vũ trụ thật sự, nặng hơn 2000 tấn cất cánh

như một tên lửa( đứng thẳng) Và phần cứng của nó

(O-ro-bit-ta) là một loại máy bay có cánh tam giác nặng

 Nắm ¾ trữ lượng vàng thếgiới  là chủ nợ duy nhấtthế giới

II Sự phát triển về KH –

KT của Mỹ sau chiến tranh.

- Đạt nhiều thành tựu tolớn: Là nước khởi đầu cuộc

CM KH – KT làn thứhai( những năm 40 của TKXX)

- Đi đầu về KH – KT vàcông nghệ trên mọi lĩnhvực:

+ Sáng chế công cụ sảnxuát mới

+ Nguồn năng lượng mới.+ Vật liệu mới

+ “ Cách mạng xanh”

+ Cách mạng giao thông vàthông tin liên lạc

+ Chinh phục vũ trụ(7/1969) đưa con người lênmặt trăng

+ Sản xuất cũ khí hiện đại

Trang 27

khoảng 100 tấn được đặt lên quỷ đạo ở một độ cao từ

160 đến 1100 km trên Trái Đất O-ro-bit-ta sau đó lượn

về khí quyển để rồi hạ cánh xuống đường băng như một

chiếc máy bay Tàu con thoi có thể chở được 30 tấn và

một đôi bay từ 4 đến 7 phi công vũ trụ trong đó có hai

người lái

- Sau con tàu thứ nhất : Columbia (12/4/1981)

- Con tàu thứ hai : Chelengo (4/1983) được phóng lên

- Con tàu thứ ba: Đixcavori ( 1984)

- Con tàu thứ tư: Atlantich (1985)

Theo tài liệu của Trung Quốc, từ sau chiến tranh thế

giới thứ hai (1991) đã có 3824 vệ tinh nhân tạo được

phóng lên vũ trụ

Trong đó, Liên Xô 2461 chiếm 65%

Mỹ 1120 chiếm 29%

GV: Theo em cuộc cách mạng KLH – KT có ảnh hưởng

như thế nào đến môi trường và cuộc sống của nhân

loại? ( HS Tự TL )

HS: Tự trả lời theo nhóm

GV: Nhận xét, bổ sung, chuyển ý: Các em sẽ được học

kỹ hơn ở bài 12

GV: Chuyển ý sang mục III.

- Hoạt động III.

GV: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ thực hiện

chính sách đối nội như thế nào?

HS: TL SGK

GV: Đảng dân chủ, biểu tượng con lừa.

Đảng cộng hòa, biểu tượng con voi

 Là hai cánh tay đắc lực của TB độc quyền

GV: Sau chiến tranh sự tập trung sản xuất ở Mỹ rất cao,

10 tập đoàn tài chính lớn khống chế toàn bộ nền kinh

tế, tài chính Mỹ Các tập đoàn này phần lớn kinh doanh

công nghiệp quân sự, sản xuất vũ khí, có liên quan mật

thiết với bộ quốc phòng và cơ quan mua đặt hàng quân

sự cho nên có mối quan hệ chặt chẽ, máu thịt giữa các

tập đoàn tư bản kết xù với lầu 5 góc Người của các tập

đoàn này nắm toàn bộ các chức vụ chủ chốt trong chính

phủ kể cả tổng thống

Chính điều này quyết định chính sách xâm lược hiếu

chiến của Mỹ Mỹ là điển hình của CNTB lũng đoạn

III Chính sách đối nội và đối ngoại sau chiến tranh:

1 Về đối nội:

- Hai đảng dân chủ và cộnghòa thay nhau cầm quyền

- Ban hành một loạt đạoluật phản động:

 Cấm đảng CS hoạt động

 Chống phong trào đìnhcông

 Đàn áp phong trào côngnhân

 Phân biệt chủng tộc…

Trang 28

nhà nước.

GV giải thích: Lũng đoạn là tập trung vào tay mình

mọi đặc quyền để từ đó khống chế và kiểm soát hoạt

động sx hoặc kinh doanh trong một vài ngành ( hoặc

NN)

GV: Thái độ của nhân dân Mỹ ra sao với chính sách

đối nội của chính phủ?

HS: Phing trào đấu tranh của quần chúng phát triển

mạnh ở những năm 1963; 1969 – 1975, đặc biệt là

phong trào phản đối chiến tranh ở Việt Nam (1969 –

1972)

GV: Chuyển ý sang mục 2.

GV: Chính sách đối ngoại của Mỹ sau chiến tranh TG

2 Chính sách đối ngoại:

- Đề ra “ Chiến lược toàncầu”

- Lập các khối quân sự

- Gây nhiều cuộc chiếntranh xâm lược

4 Củng cố:

- Vì sao nền kinh tế Mỹ lại phát triển mạnh mẽ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

- Nêu những thành tựu về KH – KT của Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ hai ?Bài tập: Hãy sắp xếp các đời tổng thống Mỹ theo đúng trình tự thời gian:

- Học bài, soạn tiếp bài 9

- Sưu tầm tranh ảnh về các tổng thống Mỹ qua các đời

- Tranh ảnh về nước Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai

Trang 29

Bài 9 NHẬT BẢN

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Nhật Bản lè nước phát xít bại trận, kinh tế bị tàn phá nặng nề

- Sau chiến tranh TG II, Nhật Bản đã thực hiện những cải cách dân chủ và vayvốn nước ngoài để khôi phục và phát triển kinh tế Với truyền thống tự cường dân tộc,Nhật Bản đã vươn lên nhanh chống trở thành siêu cường kinh tế đứng thứ hai thế giới( sau Mỹ) và đang ra sức vươn lên trở thành một siêu cường quốc chính trị để tương xứngvới tiềm lực kinh tế của mình

2 Tư tưởng:

Duyệt tuần 10Ngày ……/……/……

Tuần 11 - tiết 11

Ngày soạn :…/…/…

Ngày dạy : …/…/…

Trang 30

- Sự phát triển “ Thần kỳ” của kinh tế Nhật Bản có nhiều nguyên nhân, nhưngnông nghiệp có ý nghĩa quyết đinh Đó là ý chí vươn lên lao động hết mình, tôn trọng kỷluật của người Nhật.

- Từ 1993 – nay, mối quan hệ giữa VN và Nhật ngày càng mở rộng nhiều mặt :chính trị, văn hóa, kinh tế … với phương châm “ Hợp tác lâu dài, đối tác tin cậy” giữahai nước

3 Kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ và phương pháp tư duy lô gic trong việc đánhgiá, phân tích sự kiện và biết liên hệ, so sánh thực tế

II Chuẩn bị:

GV: - Bản đồ nước Nhật ( hoặc bản đồ Châu Á).

- Một số ttranh ảnh và tài liệu về Nhật Bản

HS: - Soạn bài

- Sưu tầm tài liệu về những thành tựu kinh tế khoa học của Nhật Bản

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày những thành tựu to lớn về kinh tế KH – KT của Mỹ sau chiến tranh thếgiới thứ hai và nói rõ vì sao nước Mỹ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới?

2 Giới thiệu bài mới:

Sau chiến tranh TG II, Nhật Bản là nước bịa trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề,tưởng chừng không gượng dậy được Song Nhật Bản đã vươn lên mạnh mẽ trở thành mộtsiêu cường kinh tế đứng thứ hai thế giới Vậy công cuộc khôi phục và phát triển kinh tếcủa Nhật diễn ra như thế nào? Tại sao nền kinh tế Nhật lại phát triển nhanh như vậy? Côvà các em sẽ cùng tìm hiểu trong tiết ngày hôm nay

3 Dạy và học bài mới:

- Hoạt động 1:

GV: Dùng bản đồ Nhật Bản ( hoặc bản đồ Châu Á) giới

thiệu đất nước Nhật Bản:

Nhật Bản là một cường quốc gồm 4 đảo chính:

 Đảo Hốc-cai-đô

 Đảo Hôn-xiu

 Đảo Xi-cô-cư

 Đảo Kiu-xiu

Với tổng diện tích là 377.801 km2 trong đó chỉ có khoảng

14,6% đất nông nghiệp, núi chiếm 71,4% Nhật Bản

thường xuyên phải chịu những trận động đất, núi lửa

Người ta ước tính mỗi ngày Nhật Bản có khoảng 1000

trận động đất khác nhau và hiện có 67 ngọc núi lửa đang

hoạt động Nhìn chung Nhật Bản là nước nghèo về tài

I Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh

Trang 31

nguyên thiên nghiên Thường xuyên phải nhập nguyên

liệu từ bên ngoài về để phục vụ cho phát triển kinh tế

trong nước ( trận động đất lớn nhất là

1993 làm )

GV: Hãy cho biết tình hình Nhật Bản sau chiến tranh TG

II?

HS: TL SGK

GV: Giải thích “ Lạm phát” : Phát hành số lượng tiền

giấy vượt quá mức nhu cầu lưu thông hàng hóa, làm cho

đồng tiền mất giá

GV: Sau chiến tranh Nhật Bản là nước thua trận, mất hết

thuộc địa ( = 44% diện tích nước Nhật)

- Kinh tế bị tàn phá nặng nề:

 80% tàu biển

 34% máy móc

 25% công trình xây dựng bị phá hủy

 21% nhà cửa và tài sản riêng của gia đình bị thiệt hại

 Tổng thiệt hại vật chất lên tới 64,3 tỷ Yên

GV: Nguyên nhân của tình hình trê là do đâu?

HS: Do chiến tranh và hậu qur của chiến tranh.

GV: Giới thiệu hình ảnh thành phố Hi-rô-si-ma sau khi

bị Mỹ ném bom làm 14 vạn người chết ngay tích khắc và

hàng vạn người bị thương  1951 lại có thêm gần

100.000 người ở thành phố này chết

GV: Để khắc phục hậu quả đó, Nhật Bản đã làm gì?

HS: Tiến hành những cải cách dân chủ.

GV: Nội dung những cải cách dân chủ là gì?

HS: TL SGK.

GV: Trong bối cảnh ấy, Nhật Bản vừa phải dựa vào “

Viện trợ” kinh tế của Mỹ và nước ngoài với hình thức

cho vay nợ để phục hồi kinh tế Trong những năm 1946 –

1950, Nhật nhận viện trợ lên tói 14 tỷ đô la

GV: Những cải cách ấy có ý nghĩa như thế nào?

HS: TL SGK.

GV: Chuyển ý sang mục II.

- Hoạt động 2:

GV: Những điều kiện nào giúp Nhật nhanh chóng khôi

phục kinh tế:

- Sau chiến tranh, Nhật Bảnmất hết thuộc địa

- Đất nước bị Mỹ chiếmđóng

- Kinh tế bị tàn phá nặngnề: Nạn thất nghiệp, thiếulương thực, thực phẩm,hàng tiêu dùng, lạm phátnặng

- Năm 1946, Nhật ban hànhHiến Pháp mới

- Thực hiện cải cách ruộngđất

- Giải giáp các lực lượng vũtrang, ban hành các quyềntự do, dân chủ

 Ý nghĩa : Những cảicách ấy là nhân tố quantrọng giúp Nhật Bản vươnlên sau này

II Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.

Trang 32

Năm 1969, đứng thứ hai thế giới = ¼ của Mỹ  hiện nay

Nhật đứng đầu thế giới về tàu biển ( trên 50 %), ô tô,

sắt, thép, xe máy, điện tử ( máy thu thanh, thu hình, ghi

âm, ghi hình, máy ảnh, đồng hồ…)

Từ những năm 70 trở đi Nhật trở thành 1 trong 3 trung

tâm kinh tế lớn nhất thế giới ( Mỹ – Nhật – Tây Âu )

 Dự trữ vàng và ngoại tệ hơn Mỹ

 Hàng hóa Nhật len lõi cạnh tranh khắp thị trường thế

giới: Ô tô, máy móc, điện tử… kể cả thị trường Mỹ và

Tây Âu

 Tóm lại : Từ một nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề

nhưng chỉ vài thập kỷ, Nhật đã trở thành một siêu cường

kinh tế đứng thứ hai thế giới  Đó là sự “ Thần kỳ” của

Nhật Bản

GV: Giải thích “ Thần kỳ”: Tài tình một cách kỳ lạ tới

mức không thể tưởng tượng nổi

GV: Giới thiệu H18,19,20 SGK.

- H18: Đây là con tàu chạy trên điện từ IR, do các

chuyên gia Nhật Bản nghiên cứu từ 1960 có thể đưa vào

sử dụng chạy vào thế kỷ XXI Con tàu xinh đẹp như máy

bay phản lực đang chở khách Trong toa tàu hành khách

ngồi thoải mái, rộng rãi Trên tàu có ti vi, diện thoại,

hành khách có thể sử dụng điện thoại di động, máy tính

cá nhân soạn thảo văn bản như đang ngồi trong phòng

làm việc của mình…

- H19 : Đây là bức ảnh chụp rất nhỏ của phòng trồng trọt

- Nhờ những đơn đặt hàngcủa Mỹ trong hai cuộcchiến tranh Triều Tiên vàViệt Nam

- Năm 1950, kinh tế bắt đầuphát triển mạnh vươn lênhàng thứ hai thế giới sauMỹ

- Từ 1970 Nhật là 1 trong 3trung tâm kinh tế tài chínhthế giới

Trang 33

theo phương pháp sinh học hiện đại của Nhật Bản áp

dụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật hiện đại

Ơû Nhật, do điều kiện khắc nghiệt, tài nguyên thiên nhiên

không cho phép Nhật Bản có những khu vườn rộng và

đất đai tốt để trồng trọt Do vậy cách trồng trong phòng

kín này sẽ giúp Nhật Bản khắc phục những khó khăn

góp phần đảm bảo cung cấp rau sạch cho nhân dân Vì

phòng kín có thể xây dựng ở dưới đất hay trên tầng cao

của những căn nhà cao tầng Trong ảnh là những nhân

viên mặc trang phục trắng đang chăm sóc vườn rau sạch

trong phòng kín Phía trên sàn là những bóng đèn điện

được thiết kế và treo theo phương phápm hiện đại tỏa

sáng đều nhằm phục vụ cho trồng trọt thay thế cho ánh

sáng mặt trời Chính phương pháp trồng rau này, giúp

Nhật khắc phục tình trạng thiếu lương thực của nhân

dân

- H20: Nhật rất chú trọng việc xây dựng cơ sở hạ tầng

trong tất cả các lĩnh vực Cầu Sê-tô-ô-ha-si là một trong

những biểu hiện về sự phát triển trong giao thông vận

tải

Cầu Sê-tô-ô-ha-si là cầu lớn nhất Nhật Bản vượt biển Sê

–tô dài 9,4 km, lòng cầu đôi dành cho đường ô tô cao tốc

và đường xe lửa Tuyến đường này có 4 làn đường cho ô

tô và 1 đường rây xe lửa

Cầu Sê-tô-ô-ha-si được biết đến với sự thán phục, hâm

mộ của nhân dân thế giới Một loạt tuyến đường cao tốc

và đường rây được kết nối với nhau và chạy qua cây cầu

nổi tiếng nối hai đảo chính Sê-tô và Ô-ha-si Cây cầu có

một tầng cao dành cho đường cao tốc, tầng thấp hơn

dành cho đường rây xe lửa dành cho tương lai – cấu trúc

xây dựng cây cầu này có đủ khả năng để hợp nhất mọi

tuyến đường

Liên hệ: Cầu Cần Thơ ( VN hợp tác với kỹ sư Nhật xây

dựng)

GV: Nền kinh tế Nhật Bản phát triển với tốc độ nhanh

chóng như vậy là nhờ những nguyên nhân nào ?

HS : TL SGK

GV: Nhật vay vốn Mỹ khoảng 14 tỷ USD

 So với Nhật Bản, Việt Nam cần phải cố gắng hơn

nhiều nhất là thế hệ trẻ tương lai của đất nước như các

- Nguyên nhân phát triển:+ Áp dụng thành tựu mớicủa cuộc cách mạng KH –

KT và những tiến bộ củaTG

+ Lợi dụng vốn đầu tư củanước ngoài

+ Hệ thống quản lý hiệuquả

+ Đề ra chiến lược phát

Trang 34

GV: Trong những nguyên nhân đó thì vai trò quản lý của

nhà nước là hết sức quan trọng: Cải cách dân chủ ( từ xã

hội chuyên chế sang dân chủ)  tạo luồng sinh khí mới

cho người dân Đề ra chiến lược phát triển năng động

cho từng giai đoạn nhất là từ 1960 trở đi, tốc độ phát

triển nhanh “ Thần kỳ” chú ý đào tạo con người, nguồn

nhân lực cho sản xuất

GV:Tuy vậy sau 1 thời gian tăng trưởng nhanh,kinh tế

Nhật Bản cũng gặp nhiều khó khăn,hạn chế

GV:Nền KT Nhật mắc phải những hạn chế gì ?

HS:-Nghèo tài nguyên ,ngăng lượng và nguyên liệu phải

nhập từ nước ngoài

-Thiếu lương thực

-Bị Mỹ và Tây Âu cạnh tranh ráo riết

-Đầu nhưng năm 90 suy thoái kéo dài

GV:Sự suy thoái của Nhật Bản diễn ra như thế nào ?

HS:Tốc độ tăng trưởng liên tục giảm

- Nhiều công ty phá sản

- Ngân sách nhà nước thâm hụt

Hiện nay Nhật Bản đã khắc phục được suy thoái và đi

lên

GV:Em hãy so sánh nền kinh tế Nhật với nền kinh tế Mỹ

để thấy rõ sự phát triển thần kì của Nhật Bản?(HSTL)

triển năng động

+ Người lao động được đàotạo chu đáo, cần cù, tiếtkiệm, tính kỷ luật cao.+Dân tộc có truyền thốngtự cường

+ Vai trò quản lý của nhànước

-Hạn chế :SGK

Trang 35

-Là Nước Giàu Mạnh

Nhất Thế Giới

+Thu Được Nguồn Vốn

Khỏng Lồ

+Đất Nước Không Bị

Chiến Tranh Tàn Phá

+Giàu Tài Nguyên

+Thừa Hưởng Thành Quả

Thế KH- TG

Chiếm ½ Sản Lượng

công nghiệp thế giới

Nông nghiệp gấp 2 lần

diện tích nước (Tây Âu)

Nắm 3/4 trữ lượng vàng

thế giới

Thập niên 50,60 là

trung tâm kinh tế tài chính

duy nhất thế giới

-Năm 1973 kinh tế và trữ

lượng vàng giảm

-Bị chiến tranh tàn phánặng nề

-80% tàu biển-34% máy móc

-25% công trình-21% nhà cửa và tài sảnriêng của gia đình bị thiệthại

Tông thiệt hại vật chấtlên tới 64,3 tỉ yên

-Hai thành phố bị Mĩ némbom hoang tàn

-Nghèo tài nguyên(nhiềunúi lửa,thường xuyên xảy

ra động đất –Nhà hộp)-Nhận viện trợ của Mĩ(14

tỉ USD)

-Năm 1950 kinh tế bắtđầu phát triển

-Năm 1970 đứng thứ 2TGsau Mĩ

GV:Nhật xét và chốt lại :

Chính tinh thần tự lực tự cương,sự nổ lực vươn lên của

nhà nước và nhân dân Nhật Bảnlàm nền kinh tế phát

triển vượt bậc –“Thần kì “

GV:Chuyển ý sang mục III

-Hoạt động 3:

GV:Hãy nêu chính sách đối nội của Nhật bản sau chiến

tranh thế giới thứ 2?

HS:TLSGK

III.Chính đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh:

1.Đối nội :

Nhật Bản chuyển từ xã hộichuyên chế sang xã hội dânchủ

Do Đảng dân chủ tựdo(LDP)cầm quyền 1993Đảng dân chủ tự do mấtquyền lãnh đạo

Trang 36

GV:Em có suy nghĩ gì về việc Đảng(LDP)mất quyền lập

chính phủ?

HS:TLSGK

GV:Chuyển sang ý mục 2

GV:Hãy nêu đường lối đối ngoại của Nhật Bản?

HS:TLSGK

GV:Hiện nay ,Nhật đang vươn lên thành cường quốc

chính trị để tương xứng với siêu cường kinh tế

C Liên Xô – Nhật – Tây Âu

D Mĩ – Nhật –Tây Âu

E Anh – Pháp – Mĩ

5.Dặn dò:-Học bài soạn bài 10:Các nước Tây Âu

-Sưu tầm thêm một số tranh ảnh ,tư liệu về sự phát triển của nền phát triểnkinh tế Nhật Bản

Bài 10:CÁC NƯỚC TÂY ÂU

Duyệt tuần 11Ngày ……/……/……

Tuần 12 - tiết 12

Ngày soạn :…/…/…

Ngày dạy : …/…/…

Trang 37

I.Mục tiêu bài học :

-Sự kiện mở đầu cho mối quan hệ này là năm 1990,hai bên thiết lập quan hệngoại giao

-Năm 1995,hai bên kí hiệp định chung,mơ ra nhwnhx triển vọng hợp tác,pháttriển ngày càng lớn

-Bản đồ chính trị Châu Âu

HS:-Soạn bài sưu tầm cá tài liệu liên quan.

III.Tiến trình lên lớp:

1.Kiểm tra bài cũ:

-Hãy nêu những cải cách dân chủ Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai ? -Những cải cách ấy có tác dụng như thế nào đến nước Nhật lúc bấy giờ?

-Những nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển” thần kì “của nền kinh tế NhậtBản trong những năm 70 của TK XX?

2.Giới thiệu bài mới :

Trong chiến tranh thế giới thứ hai ,Tây Âu là khu vực diễn ra chiến sự ác liệt,cácnước Tây Âu rút ra khỏi chiến tranh thế giới với cảnh hoang tàn,đổ nát của cuộc chiếntranh.Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay ,tình hình các nước Tây Âu có nhiềuthay đổi to lớn.Vậy nền kinh tế Tây Âu có nhiều t hay đổi như thế nào?đạt đươc nhữngthành tựu gì ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay

3.Dạy và học bài mới:

-Hoạt động 1:

-GV:Dùng bản đồ giới thiệu 16 nước Tây Âu I.Tình hình chung: 1.Những thiệt hại:

Trang 38

-GV:Tây Âu là khu vực nào ở Châu Âu?Có phải các này

nằm hoàn toàn ở phía Tây Không?

GV:Liên hệ ở phần II bài 1.

GV:Sau chiến tranh thế giới thứ hai nền kinh tế các nước

Tây Âu như thế nào?

HS:TLSGK

GV:Các nước Tây Âu đã làm gì để khôi phục hậu quả

chiến tranh?

HS:TLSGK

GV:Nói rõ về” kế hoạch phục hưng Châu Âu”kế hoạch

mang tên tướng G.Mác-San (G.Marshall,1980-1959)lúc đó

là ngoại trưởng Mĩ đã đề ra

GV:Sau khi nhận viện trợ ,quan hệ của Mĩ và Tây Âu như

thế nào?(HSTL)

HS:TL theo nhóm,GV nhận xết bổ sung.

GV: Theo điều kiện của Mỹ, giai cấp tư sản cầm quyền đã

thực hiện đường lối như thế nào?

HS: SGK

GV: Các nước Tây Âu đã thực hiện đường lối đối ngoại ra

sao?

HS: TL SGK.

GV: Kết quả ra sao?

HS: Chủ nghĩa thực dân bị đánh đổ

GV: Liên hệ bài 3 – Phong trào đấu tranh giải phóng dân

tộc qua các giai đoạn

GV: Trong thời kỳ “Chiến tranh lạnh” tình hình các nước

Tâu Âu như thế nào?

-Sau chiến tranh nền kinh

bị tàn phá nặng nề

2.Công cuộc khôi phục: a.Về kinh tế:

- Năm 1948,các nước TâyÂu nhận viện trợ của Mĩtheo “kế hoạch phục hưngChâu Âu”

- Theo kế hoạch các nướcTây Âu phải tuân theonhững điều kiện mà Mĩ đara

-Về đối ngoại :

+ Tiến hành chiến tranhxâm lược để khôi phục lạiđịa vị thống trị trước đây

+ Thời kỳ “Chiến tranhlạnh” các nước Tây Âu gianhập khối quân sự Bắc

Trang 39

GV: Chuyển ý: Tìm hiểu tình hình nước Đức.

GV: Sau chiến tranh TG II, tình hình nước Đức diễn biến

GV: Em hãy nêu những nét nổi bật nhất của các nước Tây

Âu từ 1945 – nay? (HS thảo luận)

TL: Các nước Tây Âu bị thiệt hại nặng sau chiến tranh,

phải nhận viện trợ của Mỹ theo kế hoạch Macsan để khôi

phục kinh tế Những năm 60 trở đi, kinh tế phát triển

nhanh, đặc biệt là CHLB Đức, có tiềm lực kinh tế, quốc

phòng mạnh nhất Tây Âu Đứng thứ ba thế giới sau Mỹ

Nhật

GV: Chuyển ý sang mục III.

- Hoạt động 2:

GV: Nguyên nhân nào  Sự liên kết khu vực của các

nước Tây Âu

HS:  Các nước Tây Âu có chung nền văn minh.

 Kinh tế không khác biệt nhau lắm

 Từ lâu có mối quan hệ mật thiết nhau

GV: Chuyển ý sang mục 2.

Đâị Tây Dương (NATO)tháng 4/1949

+ Tích cực chạy đua vũtrang

3 Tình hình nước Đức.

- Bị chia thành hai nước:+ CHLB Đức ( Tây Đức)tháng 9/1949

+ CHDC Đức ( Đông Đức)tháng 10/1949

- Tây Đức nhận viện trợcủa Mỹ để khôi phục kinhtế và gia nhập khốiNATO

- Từ những năm 60-70,kinh tế vươn lên đứnghàng thứ ba sau Mỹ, Nhật

- Ngày 3/10/1990 Hainước Đức thống nhấtthành CHLB Đức

 Hiện nay Đức có tiềmlực kinh tế, quốc phòngmạnh nhất Tây Âu

II Sự liên kết khu vực.

1 Nguyên nhân:

- Do nhu cầu hợp tác, mởrộng thị trường

- Khắc phục những nghi

kỵ, chia rẽ trong lịch sử

- Đều muốn thoát khỏi sựlệ thuộc vào Mỹ

 Sự liên kết khu vực

2 Quá trình liên kết khu vực

- Tháng 4/1951 “ Cộng

Trang 40

GV: Sự liên kết khu vực giữa các nước Tây Âu diễn ra như

thế nào?

HS: TL SGK

GV: Ngày 1/1/1995 “ Liên minh Châu Âu” bao gồm 15

thành viên : Pháp, Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Luxambua,

Anh, Ai Len, Đan Mạch, Hy Lạp, Tây Ban Nha, Bồ Đào

Nha, Áo, Thụy Điển, Phần Lan Trụ sở của liên minh

Châu Âu được đặt tại Bruxen (Bỉ)

GV: Giới thiệu H21 SGK

 đến 1993 cộng đồng kinh tế Châu Âu có tên mới là

Liên Minh Châu Âu

GV: Hãy cho biết sự kiện diễn ra 1991? Cho biết nội dung.

HS: Tháng 12/1991, các nước EC hội nghị cấp cao tại

Maaxtorich ( Hà Lan) đánh dấu bước đột biến của quá

trình liên kết quốc tế của Châu Âu với hai quyết đinh

quan trọng về kinh tế tài chính Xây dựng một tyhij trường

nội địa Châu Âu với một liên minh kinh tế tiền tệ chung

duy nhất đồng EURO

- Xây dựng một liên minh chính trị mở rộng sang liên kết

đối ngoại và an ninh tiến tới một nhà nước chung Châu

Âu

- Hội nghị quyết định đổi tên cộng đồng Châu Âu thành

Liên Minh Châu Âu ( Viết tắt theo tiếng Anh là EU)

đồng than thép Châu Âu”

ra đời

- Ngày 25/3/1957 “ Cộngđồng năng lượng nguyêntử Châu Âu” rồi “ Cộngđồng kinh tế Châu Âu” rađời( EEC) thành lập)

- Tháng 7/1967 ba cộngđồng trên xác nhập thànhcộng đồng Châu Âu ( EC)

- Tháng 12/1991, hội nghịcấp cao EU họp tạiMaaxtorich quyết định:+ Xây dựng một thị trườngvà đồng tiền chung

+ Ngày 1/1/1999 đồngEURO được phát hành

- Ngày 1/11/1993, “ Cộngđồng kinh tế Châu Âu”cótên gọi mới là “ LiênMinh Châu Âu”

 Hiện nay EU là mộttrong ba trung tâm kinh tếlớn nhất thế giới

4 Củng cố:

- Nêu đặc điểm nổi bật của các nước Tây Âu sau chiến trnh thế giới thứ hai?

- Xu hướng liên kết khu vực, sự ra đời của cộng đồng kinh tế Châu Âu (EEC)

- Xác định trên bản đồ Châu Âu 6 nước đầu tiên của EU đầu tiên

Bài tập: Với những bước tiến của quá trình liên kết từ 1993, cộng đồng Châu Âu có tên

mới là Liên Minh Châu Âu viết tắt la:ø

5 Dặn dò:

- Sư tầm tư liệu về hội nghị cấp cao Maaxtorich

- Đánh dấu 16 nước Tây Âu trên lược đồ

- Học bài, soạn bài 11

Ngày đăng: 03/07/2014, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức và  phương   pháp  đấu tranh - GIÁO ÁN SỬ 9 ĐÁNH MÁY
Hình th ức và phương pháp đấu tranh (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w