1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 11 sua

13 147 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 148 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

dài câu ngắn như vậy?H: Xác định phương thức biểu đạt của các phần trong bài thơ dựa vào bảng phụ GV: Treo bảng phụ -> cho HS thảo luận 2phút -> gọi 1 HS lên bảng trình bày, nhận xét,

Trang 1

Tuần :11 Ngày soạn : 1/11/2009 Tiết : 41 Ngày giảng : 3/11/2009

Văn bản:

BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ

-MAO ỐC VỊ THU PHONG SỞ PHÁ

CA-I.Mục tiêu : Giúp HS:

-Cảm nhận được nỗi khổ của nhà thơ; cảm nhận được tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao

cả của nhà thơ;

- bước đầu thấy được vị trí và ý nghĩa của yếu tố miêu tả, tự sự trong thơ trữ tình.

-Rèn luyện kỹ năng đọc, cảm nhận, phân tích thơ cổ thể.

- Bồi dưỡng lòng vị tha, nhân ái.

II.Phương pháp: Đọc diễn cảm; vấn đáp, liên hệ thực tế…

III.Chuẩn bị :

- Giáo viên: SGK; SGV; tài liệu tham khảo; giáo án.

- Học sinh: SGK; học bài c ũ + chuẩn bị bài mới theo hệ thống câu hỏi/SGK.

IV.Ti ến trình lên lớp:

1.Ổn định l ớp :

2.Kiểm tra bài cũ :

?Đọc thuộc lòng bài “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê” và nêu nội dung bài thơ?

3.Bài mới : GV giới thiệu bài mới

Phương pháp Nội dung Hoạt đ ộng 1 : GVHDHS tìm hiểu tác giả-tác

phẩm.

H: Nêu vài nét chính về tác giả?

GV: Gọi HS trình bày -> nhận xét, bổ sung.

H: Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

GV: Gọi HS trình bày -> nhận xét, bổ sung.

Hoạt đ ộ ng 2 : đọc, hiểu văn bản

GV:HDHS cách đọc văn bản ->gọi HS đọc ->

nhận xét cách đọc của HS.

H: Bài thơ gồm mấy phần? Ranh giới và nội

dung từng phần?

GV: Gọi HS trình bày -> GV treo bảng phụ ->

nhận xét, bổ sung.

H: Nhân xét số tiếng của các phần trong bài thơ?

? Lí giải vì sao lại có phần dài, phần ngắn, câu

I.Tác giả-tác ph ẩm:

- Đỗ phủ( 712-770) là nhà thơ Trung Quốc nổi tiếng đời đường

- Ông được mệnh danh là Thi Thánh

- Năm 760, nhờ sự giúp đỡ của bạn bè, ông dựng được một căn nhà tranh Ở được vài tháng thì bị gió phá nát

II.Đọc,tìm hiểu chung văn bản:

1.Đọc:

2.B

ố cục: 4 phần:

- Phần 1 (khổ thứ nhất): Cảnh nhà bị phá

- Phần 2 (khổ thứ hai ): Cảnh bị cướp tranh

- Phần 3 (khổ thứ ba): Cảnh trong đêm mưa

- Phần 4 (khổ thứ tư): Ước muốn của tác giả

Trang 2

dài câu ngắn như vậy?

H: Xác định phương thức biểu đạt của các phần

trong bài thơ dựa vào bảng phụ

GV: Treo bảng phụ -> cho HS thảo luận (2phút)

-> gọi 1 HS lên bảng trình bày, nhận xét, bổ

sung.

Hoạt đ ộng 3 : phân tích văn bản.

H: Bốn phần của văn bản có thể hợp thành mấy

nội dung lớn?

GV: 2 nội dung lớn: Những nỗi khổ của nhà thơ

và ước muốn của nhà thơ.

GV:chú ý đến 3 đoạn đầu/văn bản.

H: Nhà tác giả bị phá trong hoàn cảnh thời tiết

như thế nào?

H: Tìm những chi tiết miêu tả cảch nhà bị phá?

H: Hình ảnh căn hà bị phá đặc tả ở chi tiết nào?

H: Hình ảnh các mảnh tranh bị ném đi ở nhiều vị

trí gợi cảnh tượng như thế nào?

H: Xác định phương thức biểu đạt của đoạn văn?

H: Một căn nhà không chống chọi nổi với gió thu

thì đó là căn nhà như thế nào? Chủ nhân của nó

có hoàn cảnh như thế nào?

H: Qua khổ thơ 1 em hình dung ra cảnh gì? Và

tâm trạng của tác giả lúc này sẽ như thế nào?

GV: Gọi học sinh đọc khổ 2(quan sát tranh SGK)

H: Cảnh cướp giật được miêu tả qua lời thơ nào?

Cảnh tượng đó cho em hiểu gì về xã hội thời Đõ

3 Phương thức biểu đạt:

Phươn

g thức biểu đạt

Miê

u tả

T

ự sự

Biể

u cảm trực tiếp

Miê

u

tả-Tự sự

Miê

u tả-biểu cảm

Tự sự- biể

u cả m

Phần4 X

III.Phân tích:

1.Những nỗi khổ của nhà thơ

a.Cảnh nhà bị phá:

-Gió thét gào -Cuộn ba lớp tranh -Mảnh :bay sang sông trải khắp bờ Cao treo tót ngạn rừng thấp quay lộn vào nương

->Miêu tả khái quát xen các chi tiết cụ thể; động từ mạnh

=>Xót xa, tiếc nuối

b.Cảnh bị cư ớ p tranh:

-Nhè trước mặt, xô cướp giật

=>Cuộc sống cùng cực đã làm thay đổi tính cách trẻ.

Trang 3

Phủ sống? Theo em vì sao lũ trẻ lại có hành động

như vậy?

H: Hình ảnh ông già Đỗ Phủ được thể hiện qua

lời thơ nào?Tác giả đã làm gì?

H: Nhận xét cánh dùng từ của tác giả?

H: Theo em nỗi ấm ức trong lòng tác giả cụ thể là

gì?

GV: Gọi HS đọc khổ 3

H: Tìm những chi tiết miêu tả không gian?

H: Chi tiết nào diễn tả tình cảm cảnh gia đình tác

giả?

H: Hai câu còn lại nói về điều gì?

H: Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật trong khổ

thơ?

H: Em hình dung ra một không gian, một tình

cảnh như thế nào?

H: Khái quát lên là 1 hoàn cảnh như thế nào?

H: Hiểu rộng ra, ta hình dung được gì?

H: Em hiểu như thế nào về hai câu thơ cuối cùng

của khổ 3?

H: Tóm lại ta có thể kết luận gì về nỗi khổ của

tác giả?

H: Theo em có phải chỉ một mình tác giả có hoàn

cảnh như vậy không? Qua khổ thơ, tác giả còn

phán ánh được gì:

GV: Mở rộng về hiện thực xã hội.

H: Nếu bài thơ kết thứ ở 3 khổ thơ đầu thì có

được không?Vì sao?

GV: Gọi HS đọc khổ thơ cuối.

H: Tác giả mong ước điều gì

H: Em có nhận xét gì về ước mơ của tác giả

H: Uớc mơ đó thể hiện mong muốn gì

-Môi khô miệng cháy -Quay về, lòng ấm ức ->Tâm sự + miêu tả ->Biểu cảm

=>Nỗi đau buồn cho nhân tình thế thái

C.Cảnh trong đêm mưa -Tối mực, mịt mù, đen đặc Mưa, mưa, mưa chẳng dứt -Mền vải lâu năm lạnh tựa sắt .Con đạp lót nát

Nhà dột chẳng chừa đâu -Từ trải trót?

->Điệp, liệt kê, miêu tả; Câu hỏi

->Hoàn cảnh bi đát, thê thảm cộng với nỗi lo lắng vì loạn lạc

=>Khổ nhiều bề, chồng chất

2.Ước muốn của tác giả

-Ước nhà rộng muôn ngàn gian che khắp thiên hạ kẻ sĩ nghèo

-Gió mưa chẳng núng, vững vàng

->Ước mơ mãnh liệt, mang màu sắc ảo tưởng song rất đẹp.

->Mong muốn mọi người (kẻ sĩ) được sung sướng, hạnh phúc

Trang 4

?Mong muốn mãnh liệt của ông được thể hiện rõ

nhất qua từ nào? nhận xét

H: Qua đó ta hiểu gì về tác giả ?

GV quay lại vấn đề hiện thực

Mở rộng: cái nhìn, cái lo của tác giả

H:Nhận xét cách diễn đạt của 2 câu thơ này ?

H:Em hiểu 2 câu thơ này thế nào ?

H: Qua 2 câu thơ này em hiểu thêm gì về nhà thơ

?

H: Nếu không có 5 câu thơ cuối bài thơ đã phải

là bài thơ hay chưa ?

H: Vậy khổ thơ cuối có ý nghĩa gì ?

Hoạt động 3:GVHDHS Tổng kết

H: Nêu NT chính của toàn bài ?

H: Nội dung của bài thơ ?

GV: Họi HS đọc ghi nhớ /SGK

Hoạt động 4: GVHDHS Luyện tập.

GV: HDHS thực hiện phần luyện tập/SGK

=>Chan chứa lòng vị tha, nhân đạo -“Than ôi ! được”

->Câu cảm ->Tác giả chấp nhận thiệt để có ngôi nhà cho mọi người.

=> Xả thân vì hạnh phúc chung cảm thông, đặt nỗi khổ của người khác lên trên.

III.Tổng kết:

1 Nội dung:Từ nỗi khổ của bản thânvì căn nhà bị gió thu phá nát giả đã bộc lộ khát vọng cao cả có được căn nhà rộng cho tất cả mọi người

2 Nghệ thuật:

- Kết hợp kể và miêu tả để bộc lộ cảm xúc

* Ghi nhớ: SGK IV.Luyện tập

4.Củng cố :

H:Học xong bài em cần ghi nhớ gì ?Học xong bài em có cảm nghĩ gì ?

GV: Giáo dục lòng nhân đạo

5.Dặn dò :

- Học bài - Làm bài tập

- Chuẩn bị bài: Kiểm tra văn.

D.Nh ận xét, rút kinh nghiệm: :

………

………

Trang 5

Tuần :11 Ngày soạn :1/11/2009 Tiết : 42 Ngày giảng : 3/11/2009

KIỂM TRA VĂN

A.Mục tiêu: Giúp HS:

-Kiểm tra đồng bộ, toàn diện kiến thức về văn bản đã học

-Rèn luyện kỹ năng làm bài

-Bồi dưỡng ý thức nghiêm túc, cẩn thận

B.Phương pháp: Thực hành

C.Chu ẩ n b ị :

- Giáo viên: Ra đề + đáp án

- Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học phần văn bản

IV.Ti ến trình lên lớp:

1.Ổn định l ớp :

2.Kiểm tra bài cũ :

GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3.Bài mới : Cho học sinh làm bài.

A.Trắc nghiệm: 4 điểm

Câu 1:(0,5 điểm) Câu “ Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi” có ý nghĩa gì?

a Nhắn nhủ kẻ làm con phải ghi nhớ công ơn của cha mẹ

b Nhắn như kẻ làm con phải cố gắng học hành để đền đáp công ơn của cha mẹ

Câu 2:(0,5 điểm)Bài ca dao “ Con có chết rũ trên cây……” châm biếm điều gì?

a Hủ tục ma chay

b Sự thờ ơ trước cái chết của người khác

c Thói gia trưởng trong xã hội phong kiến

d Gồm 2 ý a và b

e Gồm 2 ý a và c

Câu 3: (1,5 điểm) Hãy nối tên tác phẩm ở cột A với tên tác giả ở cột B cho phù hợp:

c Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê 3 Nguy ễn Tr ãi

Trang 6

d Sông núi nước Nam 4 Nguyễn Khuyến

Câu 4: (1 điểm) Điền tên tác phẩm và tác giả vào chỗ trống trong những câu sau cho

phù hợp:

a Bài thơ ……….của ……….thể hiện tình cảm quê hương sâu lắng trong đêm vắng xa quê

b Nhà thơ………… đã bộc lộ tình cảm quê hương chân thành pha chút xót xa lúc mới trở về quê qua bài………

Câu 5: 0,5 điểm

Bài thơ “ Sông núi nước Nam” thiên về phương thức biểu đạt nào?

a Tự sự b Miêu tả c Biểu cảm D Nghị luận

B Tự luận: 6 điểm

Câu 1: 2 điểm

- Chép thuộc lòng một bài ca dao mà em yêu thích

- Nêu nội dung của bài ca dao này

Câu 2: 4 điểm

Nêu cảm nghĩ về nội dung và nghệ thuật của văn bản “ Bánh trôi nước”-Hồ Xuân Hương

* Đáp án-biểu điểm:

A.Trắc nghiệm: 4 điểm

Câu 1: a ( 0,5 điểm)

Câu 2: d ( 0,5 điểm)

Câu 3: 1,5 điểm

Mỗi ý đúng được 0,25 điểm

a-3; b-1; c-5; d-6; e-4; i-2

Câu 4: 1điểm

a Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh- Lí Bạch

b Hạ Tri Chương- Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê

Câu 5: c ( 0,5 điểm)

B Tự luận: 6 điểm

Câu 1: 2 điểm

Trang 7

- Chép thuộc lòng bài ca dao (1 điểm)

- Nêu đúng nội dung bài ca dao ( 1 điểm)

Câu 2: 4 điểm

tuỳ vào từng cảm nhận của mỗi em tuy nhiên phải đảm bảo ý về

- nội dung văn bản “ Bánh trôi nước”-Hồ Xuân Hương (2 điểm)

- nghệ thuật văn bản “ Bánh trôi nước”-Hồ Xuân Hương (2 điểm)

4 Củng cố:

GV cho lớp trưởng thu bài -> nhận xét giờ làm bài của học sinh

5 Dặn dò:

- Học bài cũ

- Chuẩn bị bài: Cảnh khuya-Rằm tháng giêng

D.Nh ận xét, rút kinh nghiệm::

………

………

Trang 8

Tuần :11 Ngày soạn : 01-11-2009 Tiết : 43 Ngày giảng :04-11-2009

TỪ ĐỒNG ÂM

I Mục tiêu : Giúp HS:

-Hiểu thế nào là từ đồng âm; cách sử dụng từ đồng âm, cách xác định nghĩa của từ đồng âm

-Rèn kỹ năng nhận biết, sử dụng từ đồng âm

-Giáo dục ý thức cẩn trọng khi dùng từ

II.Phương pháp:

Quy nạp; vấn đáp; thảo luận

III.Chuẩn bị :

- Giáo viên: SGK; SGV; tài liệu tham khảo; giáo án

- Học sinh: SGK; học bài cũ + chuẩn bị bài mới theo hệ thống câu hỏi/SGK

IV.Ti ến trình lên lớp:

1.Ổn định l ớp :

2.Kiểm tra bài cũ :

-Thế nào là từ trái nghĩa ? cho ví dụ

-Tác dụng của sử dụng từ trái nghĩa ? cho 1 ví dụ

3.Bài mới : GV giới thiệu bài mới

Phương pháp Nội dung Hoạt động 1: GVHDHS tìm hiểu khái niệm

từ đồng âm

GV đưa bảng phụ ghi ví dụ, gọi HS đọc vd

H:Giải nghĩa từng từ “lồng” trong các ví dụ ?

VD3: Mẹ em đang lồng chăn

H: Nhận xét về âm, về nghĩa của 3 từ vừa tìm

hiểu ?

H: Những từ “lồng” trên là từ đồng âm, vậy

em hiểu thế nào là từ đồng âm ?

I.Thế nào là từ đồng âm:

1.Tìm hiểu ví dụ:

-Lồng 1: Nhảy dựng lên đột ngột, khó kìm giữ

-Lồng 2: Đồ đan bằng tre, nứa (hoặc đóng bằng gỗ)

-Lồng 3: Cho ruột chăn vào trong vỏ chăn ->Âm thanh giống nhau nhưng khác xa nhau

về nghĩa

=>Từ đồng Nghĩa

2.Ghi nhớ: SGK

Trang 9

GV: Gọi HS đọc ghi nhớ/SGK

H: Cho thêm ví dụ về từ đồng âm ?

H: Từ “Chân” trong chân mèo, chân bàn,

chân núi có phải từ đồng âm không ?

*GV: HDHS lưu ý: phân biệt với từ nhiều

nghĩa

Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu cách sử dụng

từ đồng âm

H: Nhờ đâu em phân biệt được nghĩa của các

từ lồng trong trị dụ (I) ?

GV: Gọi HS đọc và trả lời câu 2

H: Nếu chỉ nói như vậy thì chuyện gì sẽ xảy

ra ? (tình huống: chở cá khô đến, chỉ huy bảo

đem cá về kho, người lính sẽ )

H: Làm thế nào để câu này trở thành đơn

nghĩa ?

H: Qua tìm hiểu em rút ra bài học gì về cách

sử dụng từ đồng âm ?

GV: Gọi HS đọc ghi nhớ/SGK

GV đưa một số ví dụ về tác dụng của từ đồng

âm

Hoạt động 3: thực hiện luyện tập

GV: Gọi HS đọc BT1/SGK

GV: HDHS làm bài tập 1 -> gọi HS trình

bày, nhận xét, bổ sung.

*Lưu ý: phân biệt với từ nhiều nghĩa

II.Sử dụng từ đồng âm 1.Ví dụ:

1.1 Dựa vào ngữ cảnh (các từ ngữ khác trong câu) phân biệt được nghĩa từ “lồng”

1.2 Đem cá về kho

+ Kho 1: Chỗ cất giữ + Kho 2: Nấu kĩ, mặn món ăn -> Dễ hiểu nhầm

-Đem cá về mà kho đi

- Đem cá về nhập kho

2.Ghi nhớ: SGK

III.Luyện tập:

1.Tìm từ đồng âm

-Cao: tuổi cao, sản lượng cao, cao giọng,…

- Thu: thu tiền, thu hoạch, thu mình, ……

- Ba: ba, ba hoa, ,…

- Tranh: bức tranh, , chiến tranh,…

- Sang: giàu sang, sang cát, ,…

- Nam: nam tước, nam châm, nam nữ…

- Sức: sức mua, sức sống, trang sức,…

- Nhè: nhè ra, khóc nhè,…

Trang 10

GV: Gọi HS đọc BT2/SGK

GV: HDHS làm bài tập 2 -> gọi HS trình

bày, nhận xét, bổ sung.

GV: Gọi HS đọc BT3/SGK

GV: HDHS làm bài tập 3 -> gọi HS trình

bày, nhận xét, bổ sung.

- Tuốt: tuốt bỏ, tuốt lúa, tuốt gươm,…

- Môi: môi giới, môi sinh, môi trường,…

2 a,Tìm các nghĩa khác nhau của danh từ

cổ:

- Bộ phận trong cơ thể nối đầu với thân

- Bộ phận của áo, phần chung quanh cổ

- Bộ phận của đồ vật hình dài và thon giống cái cổ

-> Nghĩa đầu là nghĩa gốc, làm cơ sở cho sự chuyển thành các nghĩa sau Các nghĩa khác nhau đều có liên hệ với nhau qua nghĩa gốc này

b Tìm từ đồng âm với danh từ cổ:

- Bà nội rất thích xem chèo cổ ( Cổ: xưa, cũ, lâu đời)

- Phong, lao, cổ, lại, từ chứng nan y

( Cổ: một căn bệnh ngày xưa cho là khó chữa)

3 Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm:

4.Củng cố :

H: Học xong bài em cần ghi nhớ gì ?

5.Dặn dò :

-Học bài cũ- hoàn thành các bài tập

- Chuận bị bài: Kiểm tra Tiếng Việt.

D.Nh ận xét, rút kinh nghiệm::

Trang 11

Tuần :11 Ngày soạn : 02-11-2009

Tiết : 44 Ngày giảng :04-11-2009

CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG

VĂN BIỂU CẢM

I Mục tiêu : Giúp HS:

Hiểu vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm

Phân tích các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm

Đánh giá và có ý thức vận dụng các yếu tố miêu tả, tự sự trong bài văn biểu cảm II.Phương pháp:

Nêu vấn đề; thảo luận; vấn đáp; thực hành nói trước lớp

III.Chuẩn bị :

- Giáo viên: SGK; SGV; tài liệu tham khảo; giáo án

- Học sinh: SGK; học bài c ũ + chuẩn bị bài mới theo hệ thống câu hỏi/SGK

IV.Ti ến trình lên lớp:

1.Ổn định l ớp :

2.Kiểm tra bài cũ :

GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3.Bài mới : GV giới thiệu bài mới.

Hoạt động 1: GVHDHS tìm hiểu yếu tố tự

sự và miêu tả trong văn biểu cảm

GV: Gọi HS đọc lại bài thơ/SGK

H: Hãy chỉ rõ phương thức biểu đạt trong

mỗi khổ thơ và nêu ý nghĩa của chúng đối

với bài thơ?

GV: Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm

-> gọi HS trình bày, nhận xét, bổ sung

GV: Bài thơ là một chỉnh thể, việc phân chia

ranh giới các phương thức biểu đạt chỉ có

tính chất tương đối Các yếu tố miêu tả, tự

sự là phương tiện để tác giả bộc lộ tình cảm,

I Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm.

1 Bài ca nhà tranh bị gió thu phá:

- Đoạn 1: Tự sự ( 2 câu đầu), miêu tả ( 3 câu sau): Có vai trò tạo bối cảnh chung

- Đoạn 2: Tự sự + biểu cảm: Uất ức vì già yếu

- Đoạn 3: Tự sự + miêu tả + biểu cảm ( 2 câu cuối): Cam phận

- Đoạn 4: Biểu cảm trực tiếp: Tình cảm cao thượng, vị tha vươn lên sáng ngời

Trang 12

cảm xúc, khát vọng lớn lao và cao quí.

GV: Gọi HS đọc đoạn văn/SGK

H: Hãy chỉ ra các yếu tố miêu tả, tự sự trong

đoạn văn?

H: Nếu không có yếu tố tự sự, miêu tả thì

yếu tố biểu cảm có thể bộc lộ được không?

H: Đoạn văn trên miêu tả, tự sự trong niềm

hồi tưởng Tình cảm đã chi phối tự sự, miêu

tả như thế nào?

GV: Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm

các câu hỏi trên -> gọi HS trình bày, nhận

xét, bổ sung

H: Như vậy, trong văn biểu cảm các yếu tố

tự sự, miêu tả và cảm xúc kết hợp với nhau

như thế nào?

GV: Gọi HS đọc ghi nhớ/SGK

Hoạt động 2: GVHDHS thực hiện phần

luyện tập

GV: HDHS về nhà làm bài tập 1/SGK

GV: HDHS làm bài tập 2/SGK

- Yêu cầu kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả

để biểu cảm

- HS xác định yêu cầu -> viết -> một số đọc

- GV nhận xét -> cho điểm

2 Đoạn văn : ( Duy Khán)

- Miêu tả: bàn chân bố và kể chuyện bố ngâm chân bằng nước muối, bố đi sớm về khuya vất vả -> làm nền cho cảm xúc

thương bố ở cuối bài

- Hồi tưởng -> chi phối việc miêu tả tự sự

* Ghi nhớ: SGK

II Luyện t ập:

2 Yêu cầu: Kết hợp

- Tự sự: Chuyện đổi tóc rối lấy kẹo mầm ngày xưa

- Miêu tả: Cảnh chải tóc của mẹ, hình ảnh mẹ

- Biểu cảm: Lòng nhớ mẹ khôn xiết

4.Củng c ố: H: Yếu tố tự sự, miêu tả đóng vai trò như thế nào trong văn biểu cảm?

5.Dặn dò: - Học bài cũ + hoàn thành các bài tập.

- Chuẩn bị bài: Trả bài tập làm văn số 2

D.Nh ận xét, rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 03/07/2014, 21:00

Xem thêm

w