* Về kỹ năng: Nhận biết nửa mặt phẳng, biết vẽ, nhận biết tia nằm giữa 2 tia khác II.. Vẽ đờng thẳng xy chỉ rõ từng nửa mp trên hình HS: Thực hiện GV: Chốt lại và đa ra các khái niệm về
Trang 1Ngày giảng:
6A: ………
6C: ………
Ch
ơng I I : Góc Tiết 16: nửa mặt phẳng
I Mục tiêu:
* Về kiến thức: HS hiểu về mặt phẳng, khái niện nửa mặt phẳng bờ a, cách gọi tên nửa
mặt phẳng bờ đã cho Hiểu về tia nằm giữa 2 tia khác
* Về kỹ năng: Nhận biết nửa mặt phẳng, biết vẽ, nhận biết tia nằm giữa 2 tia khác
II Chuẩn bị:
GV :- Thớc thẳng, phấn màu
HS : Thớc thẳng
III, Các hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức:
6A: ……… …
2 Kiểm tra: Không
3 Bài mới:
HĐ 1: Đặt vấn đề
GV: Cho HS hiểu về hình ảnh của mặt phẳng và
hình thành khái niệm mp
HS: Vẽ 1 đờng thẳng và đặt tên, vẽ 2 điểm
thuộc đt, 2 điểm không thuộc đt, đặt tên các
điểm
HĐ 2: Nửa mặt phẳng
GV: Giới thiệu HS vừa thực hiện các yêu cầu
trên mp Mặt bảng, trang giấy cho ta hình ảnh
của 1 mp
GV: Đờng thẳng có giới hạn không?
HS: Trả lời
GV: Đờng thẳng a trên mặt bảng chia bảng
thành mấy phần?
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu nửa mp
HS: Đọc khái niệm SGK/72
GV: Yêu cầu HS chỉ rõ từng nửa mp bờ a Vẽ
đờng thẳng xy chỉ rõ từng nửa mp trên hình
HS: Thực hiện
GV: Chốt lại và đa ra các khái niệm về nửa mặt
phẳng
1 Đặt vấn đề:
2 Nửa mặt phẳng:
a) Mặt phẳng:
- Mặt bảng, trang giấy là hình ảnh của mp
- Mặt phẳng không giới hạn về 4 phía
b) Nửa mặt phẳng bờ a:
M a (I) .P
(II) .N
*Khái niệm: SGK
1
Trang 2HS: Nhắc lại
GV: Vẽ thêm 2 điểm M, N vào hình vẽ và giới
thiệu cách gọi tên nửa mp
HS: Ghi nhớ cách gọi tên và gọi tên nửa mp còn
lại
GV: Bổ xung điểm P vào hình, nhận xét vị trí
của P với M, N?
HS: Trả lời
GV: Chốt lại
HĐ 3: Tia nằm giữa 2 tia.
GV: Yêu cầu HS: Vẽ 3 tia Ox, Oy, Oz chung
gốc Lấy M ∈ Ox, M ≠ O
N∈ Oy, N ≠ O
Vẽ đoạn MN Tia Oz có cắt MN?
HS: Vẽ các trờng hợp theo hớng dẫn của GV
GV: Giới thiệu tia nằm giữa 2 tia
HS: Ghi nhớ cách xác định
- Nửa mp (I) là nửa mp bờ a chứa
điểm M hoặc nửa mp bờ a không chứa N
- Điểm P và N nằm cùng phía với a
- Điểm P và M nằm khác phía với a
- Điểm N và M nằm khác phía với a
3 Tia nằm giữa 2 tia:
Trờng hợp a và d tia Oz cắt MN nên tia Oz gọi là tia nằm giữa 2 tia Ox và Oy
4 Luyện tập củng cố:
GV: Cho HS trả lời miệng bài tập 1 và 2/SGK
GV: Đa nội dung bài tập 3 lên bảng phụ
HS: Lên bảng điền vào chỗ trống.
GV: Yêu cầu cả lớp cùng làm bài số 5
O
A M B
Bài số 3/SGK/73:
a) nửa mặt phẳng đối nhau.… b) đoạn thẳng AB tại một điểm nằm giữa A…
và B
Bài số 3/SGK/73:
Trong 3 tia OA, OB, OM, có tia OM nằm giữa
2 tia OA, OB vì OM cắt AB tại M mà MA +
MB = AB
5 Hớng dẫn học bài ở nhà:
- Học bài nhận biết đợc nửa mp, tia nằm giữa 2 tia
- Bài tập về nhà: 4/SGK, 1, 4, 5/ SBT
- Đọc trớc: Đ2 Góc
2
y
O
O
M
x
N
z M
y
N
x
z
y N
y x
x M
Trang 36A: ………
6C: ………
I Mục tiêu:
* Về kiến thức: HS hiểu góc là gì, góc bẹt là gì, hiểu về điểm nằm trong góc.
* Về kỹ năng: HS biết vẽ góc, đặt tên góc, đọc tên góc, nhận biết điểm nằm trong góc.
* Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận.
II Chuẩn bị:
GV: - Thớc thẳng, phấn màu ,com pa
HS: Thớc thẳng ,bảng nhóm ,bút dạ
III Các hoạt động dạy và học:
6C: ………
2 Kiểm tra: kiểm tra 15 phút
GV: Nêu yêu cầu kiểm tra:
1) Thế nào là nửa mp bờ a?
2) Thế nào là 2 nửa mp đối nhau?
3) Vẽ 2 tia Ox, Oy chung gốc, Trên hình có
những tia nào? Những tia đó có đặc điểm gì?
Đáp án+biểu điểm :
1, 2 ( SGK ) x
O y 3,Trên hình có 2 tia Ox, Oy Hai tia này có chung gốc O
( Trình bày sạch , đúng : 19đ )
3 Bài mới:
HĐ 1: giới thiệu về góc.
GV: Yêu cầu HS nêu lại định nghĩa góc
HS: Đọc định nghĩa
GV: Giới thiệu các yếu tố của góc và cách đọc
HS: Ghi nhớ các yếu tố của góc
GV: Giới thiệu các cách kí hiệu góc
GV: Mỗi em hãy vẽ 1 góc tự đặt tên và kí hiệu
góc
HS: Thực hiện
GV: Đa ra nội dung bảng phụ:
1 Góc: x
a) Định nghĩa: SGK/73
O
O là đỉnh của góc y
Ox, Oy là 2 cạnh của góc
*Cách đọc: góc xOy (hoặc góc yOx hoặc góc O)
*Kí hiệu: xOy (hoặc yOx hoặc Oˆ) ∠ xOy (hoặc ∠yOx hoặc ∠ O )
3
Trang 4GV: Hình vẽ này có góc nào không?
a O a’
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu về góc bẹt Vậy thế nào là góc
bẹt?
Để vẽ góc ta làm nh thế nào?
HS: Đọc nội dung SGK và trả lời câu hỏi, 1
em lên bảng vẽ góc xOy
GV: Cho HS làm bài tập:
a) Vẽ góc aOc, tia Ob nằm giữa Oa và Oc
Tren hình có mấy góc, đọc tên?
b) Vẽ góc bẹt mOn, vẽ tia Ot, Ot’, kể tên một
số góc trên hình?
HS: Thực hiện các yêu cầu trên
GV: Nhận xét và giới thiệu cách ký hiệu các
góc trong hình có nhiều góc
GV: Gọi HS vẽ góc xOy, lấy điểm M nằm
trong góc, vẽ tia OM Tia nào nằm giữa 2 tia
còn lại?
HS: Trả lời
GV: Khi nào 1 điểm là nằm trong góc?
Quan sát hình rồi điền vào bảng sau:
2 Góc bẹt:
Định nghĩa: SGK
x O y
x O y Góc bẹt xOy
3 Vẽ góc, điểm nằm trong góc:
a) Vẽ góc:
a
* Có 3 góc O b
aOb, bOc, aOc c
* Các góc: t t’
mOn, mOt, tOt’, …
m O n
b) Điểm nằm trong góc: x
M là điểm nằm trong góc xOy khi tia Om O M nằm giữa Ox và Oy y
4
Hình vẽ Tên góc (cách viết thông
Ký hiệu góc x
A y góc xAy A Ax; Ay ∠ãxAy
B y
z góc yBz B By, Bz ãyBz
M
T P
góc TMP góc MPT góc PTM
M P T
MP, MT
PT, PM
TM, TP
ãTMP
ãTMP
.
Trang 5
4 Luyện tập củng cố:
GV: Nêu định nghĩa về góc, góc bẹt?
HS: Trả lời
GV: Nêu các cách đọc tên góc trong hình vẽ:
a aOb, bOa M
MON, NOM O 1 N
O1 b
5 Hớng dẫn học bài ở nhà:
- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi
- Bài tập về nhà: 8-10/SGK, 7, 10/ SBT
- Đọc trớc: Đ3 Số đo góc
Ngày giảng:
6A: ………
6C: ………
Tiết 18: Số đo góc
I Mục tiêu:
* Về kiến thức: HS hiểu mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là 1800
HS nắm đợc định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù
* Về kỹ năng: Biết đo góc bằng thớc đo góc, biết so sánh hai góc.
* Thái độ: Đo góc cẩn thận, chính xác.
II Chuẩn bị:
GV:- Thớc thẳng, thớc đo góc, bảng phụ, phấn màu
HS: Thớc đo góc , thớc thẳng
III Tiến trình bài dạy :
1 Tổ chức: 6A: ………
6C: ………
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Nêu yêu cầu kiểm tra:
1) Vẽ góc xOy
2) Vẽ 1 tia nằm giữa 2 cạnh của góc
Trên hình vừa vẽ có mấy góc? Đọc tên
HS: 1 em lên bảng thực hiện, cả lớp cùng vẽ vào
nháp
GV: Cho HS nhận xét bài của bạn, GV đánh giá và
x
Các góc:
O z xOz, zOy, zOy
y
5
Trang 6chốt lại.
3 Bài mới:
HĐ 1: Đo góc
GV: Giới thiệu dụng cụ đo góc là thớc đo góc.
HS: Quan sát thớc đo và nêu cấu tạo
GV: Cho HS đọc thông tin SGK và cho biết đơn
vị đo góc là gì?
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Đa ra ký hiệu đơn vị đo góc
GV: Cho HS đọc cách đo góc SGK
HS: Đọc và lên bảng thực hiện phép đo góc , HS
khác lên kiểm tra lại
GV: Mỗi góc có mấy số đo?
HS: Trả lời
GV: Có nhận xét gì về số đo của góc với 1800?
HS: Trả lời
Cho HS thực hiện ?1 bằng những dụng cụ của
HS
GV: Vẽ các góc có các số đo khác nhau lên bảng
và cho HS đo và so sánh số đo của các góc
HS: Thực hiện đo và so sánh
GV: Để so sánh 2 góc ta căn cứ vào đâu? Khi
nào thì 2 góc bằng nhau?
HS: Trả lời
GV: Chốt lại
GV: Giới thiệu về góc vuông, góc nhọn, góc tù
và yêu cầu HS lên bảng vẽ các góc đó
HS: Ghi nhớ khái niệm và vẽ góc.
1 Đo góc:
a) Dụng cụ đo: Thớc đo góc
b) Đơn vị đo: Là độ, phút giây
10 = 60’; 1’ = 60”
*Cách đo góc:
x n
O y S m
P O Q
xOy = ; nSm = ; POQ =
*Nhận xét: SGK
2 So sánh hai góc:
- So sánh 2 góc là so sánh số đo của chúng
- Hai góc bằng nhau khi chúng có cùng số đo
- Hai góc không bằng nhau: Góc nào
có số đo lớn hơn thì lớn hơn và ngợc lại
3 Góc vuông, góc nhọn, góc tù:
- Góc vuông là góc có sđ bằng 900
- Góc nhọn có sđ nhỏ hơn 900
- Góc tù là góc có sđ lớn hơn 900 và nhỏ hơn 1800
4 Luyện tập củng cố:
Bài 1: a) Ước lợng bằng mắt xem góc nào vuông, nhọn, tù?
6
O2
O4
Trang 7b) Dùng góc vuông của ê ke kiểm tra lại.
Bài 2: Đo các góc trong hình rồi so sánh các góc đó:
Bài 3: Điền vào ô trống trong bảng để đợc hình vẽ và khẳng định đúmg:
Số đo α = 90 0 0 0 < α < 90 0 90 0 < α < 180 0 α = 180 0
5 Hớng dẫn học bài ở nhà:
- Biết vẽ và đo góc
- Phân biệt góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt
- Bài tập về nhà: 12-17/SGK, 15, 14/ SBT
- Đọc trớc: Đ4 Khi nào xOy + yOz = xOz
Ngày giảng:
6A: ………
I Mục tiêu:
* Về kiến thức: HS nhận biết và hiểu khi nào thì xOy + yOz = xOz
- Nắm vững và nhận biết các khái niệm: 2 góc kề nhau, bù nhau, phụ nhau, kề bù
* Về kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng thớc đo góc, kỹ năng tính góc.
* Thái độ: Rèn tính cẩn thận chính xác cho HS.
II Chuẩn bị:
GV:- Thớc thẳng, thớc đo góc, phấn màu
HS: Thớc thẳng , thớc đo góc
III Tiến trình bài dạy:
7
α
α
Trang 86C: ………
2 Kiểm tra :
GV: Nêu yêu cầu kiểm tra:
1) Vẽ góc xOz
2) Vẽ tia Oy nằm giữa 2 cạnh của góc xOz
3) Đo các góc có trong hình
4) So sánh: xOy + yOz với xOz
Qua kết quả trên rút ra nhậ xét
HS: 1 em lên bảng làm bài, cả lớp cùng làm vào
nháp
GV: Cho HS nhận xét và chốt lại Đặt vấn đề vào
bài mới
x y
O z xOy = 600
yOz = 300
xOz = 900
xOy + yOz = xOz
3 Bài mới:
8
Trang 9HĐ 1: Khi nào thì tổng số đo 2 góc bằng số đo
1 góc
GV: Qua kết quả trên, em hãy trả lời câu hỏi 1
HS: Trả lời
GV: Ngợc lại có: xOy + yOz = xOz suy ra
điều gì?
HS: Trả lời
GV: Chốt lại bằng nhận xét SGK
GV: Cho cả lớp cùng thực hiện bài tập
18/SGK:
HS: Làm bài tập
GV: Nếu có 3 tia chung gốc ta có mấy góc?
Muốn biết số đo 3 góc ta làm nh thế nào?
HS: Có 3 góc, chỉ cần đo 2 góc.
HĐ2 : 2 góc kề , phụ, bù nhau , kề bù.
GV: Cho HS đọc SGK và trả lời:
1 Thế nào là 2 góc kề nhau?
2 Thế nào là 2 góc phụ nhau?
3 Thế nào là 2 góc bù nhau?
4 Thế nào là 2 góc kề, bù?
Cho Aˆ = 15 0 ;Bˆ = 75 0 ;Cˆ = 105 0 Cặp góc nào
bù nhau, cặp góc nào phụ nhau?
HS: Trả lời:
1 Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy
và góc yOz bằng số đo góc xOz:
Oy nằm giữa Ox và Oz => xOy + yOz = xOz
Bài 18/82/SGK: C Tia OA nằm giữa A
hai tia OB và OC nên: BOC = BOA + AOC
BOC = 450 + 320 O B BOC = 770
2 Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù:
+ xOy và yOz kề nhau khi Oy chung + xOy + yOz = 900 => xOy và yOz phụ nhau
+ xOy + yOz = 1800 => xOy và yOz bù nhau
+ xOy + yOz = 1800 => xOy và yOz
Oy chung là 2 góc kề bù
4 Luyện tập củng cố:
Bài 1: Chỉ rõ mối quan hệ giữa các góc trong hình:
D y
1000
400 500 800
A B C x O x’
Bài 2: Điền vào chỗ trống ( )…
a) Nếu tia AE nằm giữa 2 tia AF và AK thì + = … … …
b) Hai góc có tổng số đo bằng 90… 0
c) Hai góc bù nhau có tổng số đo bằng …
5 Hớng dẫn học bài ở nhà:
- Thuộc hiểu khi nào xOy + yOz = xOz, nắm chắc các khái niện 2 góc kề nhau, bù nhau, phụ nhau, kề bù
- Bài tập về nhà: 20 - 23/SGK, 16 - 18/ SBT
- Đọc trớc: Đ5 Vẽ góc cho biết số đo
9
Trang 10Ngày giảng:
6A: ………
6C: ………
Tiết 20: Vẽ góc cho biết số đo
I Mục tiêu:
* Về kiến thức: HS hiểu trên nửa mp xác định có bờ chứa tia Ox bao giờ cũng vẽ đợc chỉ
1 tia Oy sao cho xOy = m0 (00 < m < 1800)
* Về kỹ năng: HS biết vẽ góc có sđ cho trớc bằng thớc thẳng và thớc đo góc.
* Thái độ: Đo, vẽ cẩn thận, chính xác.
II Chuẩn bị:
GV : - Thớc thẳng, thớc đo góc, phấn màu
HS: Thớc đo góc , thớc thẳng
III Các hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức: 6A: ……… 6C: ………
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Nêu yêu cầu kiểm tra:
Khi nào xOy + yOz = xOz?
làm bài tập 20/82/SGK
HS: 1 em lên bảng thực hiện, cả lớp
cùng làm và theo dõi bài làm của bạn
GV: Cho HS nhận xét, GV đánh giá
Đáp án:
AOB = 600 A BOI =
4
1 AOB = 150 O AOI = 600 – 150 = 450 I
B
3 Bài mới:
10
Trang 114 Luyện tập củng cố:
5 Hớng dẫn học bài ở nhà:
- Tập vẽ góc với số đo cho trớc, Ghi nhớ các nhận xét trong bài
- Bài tập về nhà: 25 - 29/SGK
- Đọc trớc: Đ6 Tia phân giác của góc
Ngày giảng:
HĐ 1: vẽ góc
GV: Cho HS đọc VD SGK ít phút và cho HS
trình bày lại cách vẽ
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Thao tác lại cách vẽ và cho HS nghiên
cứu ví dụ 2
HS: Đọc và nêu cách vẽ
GV: Ta có thể vẽ đợc mấy tia BA nh vậy
trên cùng một nửa mp?
HS: Trả lời
GV: Đa ra nhận xét.
HĐ 2: vẽ 2 góc trên nửa mặt phẳng.
GV: Cho HS đọc VD SGK ít phút và cho HS
trình bày lại cách vẽ
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Thao tác lại cách vẽ và cho HS nghiên
cứu ví dụ 4
a) Vẽ góc xOy = 30 0 , góc xOz = 75 0 trên
cùng nửa mp
b) Nhận xét về vị trí của 3 tia? Giải thích?
HS: Thực hiện
GV: Cho HS thực hiện tiếp VD5:
Trên cùng 1 nửa mp có bờ chứa tia Oa, vẽ
góc aOb = 120 0 , aOc = 145 0 Nhận
xét về vị trí của tia Oa, Ob, Oc
HS: Thực hiện
GV: Qua các ví dụ trên em có nhận xét gì về
tia nằm giữa 2 tia còn lại?
HS: Nhận xét.
GV: Chốt lại
1 Vẽ góc trên nửa mặt phẳng:
Ví dụ 1: SGK
Ví dụ 2: Vẽ góc ABC biết ABC = 1350
- Vẽ tia BA
- Vẽ tia BA tạo với tia BC 1 góc 1350
A
1350
C
B
2 Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng:
Ví dụ 3: SGK x y
z
Ví dụ 4:
a) Vẽ hình b) Tia Oy nằm giữa2 tia Ox và Oz(vì 300 <
450) O z
Ví dụ 5:
c b
O a
Nhận xét: Ob nằm giữa 2 tia Oa và Oc
vì 1200 < 1450
*Nhận xét: SGK
11
Trang 126C: ………
I Mục tiêu:
* Về kiến thức: HS hiểu thế nào là tia phân giác của góc, đờng phân giác của góc là gì?
* Về kỹ năng: HS biết vẽ tia phân giác của góc.
* Thái độ: Có tính cẩn thận khi vẽ đo, gấp giấy.
II Chuẩn bị:
GV: - Thớc thẳng, thớc đo góc, compa, giấy, phấn màu
HS: Thớc thẳng ,com pa , thớc đo góc ,bảng phụ ,bút dạ
III Tiến trình bài dạy:
1 Tổ chức: 6A: ………
6C: ………
2 Kiểm tra :
GV: Nêu yêu cầu kiểm tra:
1) Cho tia Ox, vẽ tia Oy, Oz sao cho: xOy = 1000,
xOz = 500
2) Vị trí tia Oz đối với tia Oy, Oz?
3) Tính góc yOz So sánh yOz với xOz
HS: 1 em lên bảng thực hiện, cả lớp cùng làm và
theo dõi nhận xét bài của bạn
GV: Tia Oz nằm giữa 2 tia Ox và Oy, tia Oz tạo
với Ox và Oy 2 góc bằng nhau, ta nói tia Oz là tia
phân giác của góc xOy => Bài mới
Đáp án: y z
O x
- Tia Oz nằm giữa 2 tia Ox và Oy
- xOz + yOz = xOy
500 + yOz = 1000
=> yOz = 1000 – 500 = 500
Vậy xOz = yOz
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dungNội dung
GV: Khi nào Oz là tia phân giác của xOy?
HS: Trả lời
GV: Ghi tóm tắt ĐN
1 Tia phân giác của một góc là gì?
*Định nghĩa:
Oz là tia phân giác của xOy Tia Oz nằm giữa 2 tia Ox và Oy xOz = yOz =
2
1 xOy
12
⇔
Trang 134 Luyện tập củng cố:
GV: Đa ra bảng phụ bài tập:
- Vẽ góc aOb = 600
- Vẽ phân giác của góc aOb, vẽ tia đối Oa’ của Oa,
vẽ tia đối Ob’ của Ob
- Vẽ phân giác của góc a’Ob’
Em có nhận xét gì?
GV: Đa nội dung bài 33/SGK lên bảng phụ, cho
HS hoạt động nhóm
HS: Hoạt động nhóm
GV: Uốn nắn, sửa sai
b’ a
t’ O t
a’ a
*Nhận xét: Tia phân giác của 2 góc aOb
và a Ob’ ’ tạo thành 1 đờng thẳng.
GV: Đa ra bảng phụ ví dụ:
Hãy chỉ ra các tia phân giác của các góc
HS: Quan sát hình và chỉ ra tia phân giác
GV: Tại sao Ot’ không phải là tia phân giác
của x’Oy’
HS: Giải thích
GV: Chốt lại 2 ĐK để 1 tia là tia phân giác của
1 góc
GV: Nêu ví dụ: Tia Oz phải thoả mãn những
điều kiện nào?
HS: Trả lời
GV: Ta vẽ tia Oz nh thế nào?
HS: Nêu cách vẽ
GV: Chốt lại cách vẽ và cho HS làm BT
Cho AOB = 800, vẽ tia phân giác AC của góc
AOB
HS: Thực hiện: Nêu cách vẽ
GV: Giới thiệu cách xác định tia phân giác
bằng cách gấp giấy
HS: Vẽ góc lên trang giấy và gấp xác định tia
phân giác
GV: Mỗi góc có mấy tia phân giác?
HS: Trả lời
GV: vẽ tia phân giác của góc bẹt, cho biết góc
bẹt có mấy tia phân giác?
HS: Thực hiện
GV: Giới thiệu đờng phân giác và nêu chú ý
*Ví dụ: Chỉ ra tia phân giác của góc
trong các hình sau:
x t x’ t’ a
O b
450
O y O y’ c
Ot là tia phân giác của xOy
Ob là tia phân giác của aOc
2 Cách vẽ tia phân giác của 1 góc:
Ví dụ: Cho góc xOy = 640, vẽ tia phân giác Oz của góc xOy x
- Vẽ xOy = 640
- Vẽ Oz nằm giữa O 320 z
Ox và Oy sao cho 320
yOz = 320 y y
x O x’
y’
*Mỗi góc ≠ 1800 chỉ có 1 tia phân giác, góc bẹt có 2 tia phân giác là 2 tia đối nhau
3 Chú ý:
SGK
13