1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA HINH HOC 6 T16-T23

17 264 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 307 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Về kỹ năng: Nhận biết nửa mặt phẳng, biết vẽ, nhận biết tia nằm giữa 2 tia khác II.. Vẽ đờng thẳng xy chỉ rõ từng nửa mp trên hình HS: Thực hiện GV: Chốt lại và đa ra các khái niệm về

Trang 1

Ngày giảng:

6A: ………

6C: ………

Ch

ơng I I : Góc Tiết 16: nửa mặt phẳng

I Mục tiêu:

* Về kiến thức: HS hiểu về mặt phẳng, khái niện nửa mặt phẳng bờ a, cách gọi tên nửa

mặt phẳng bờ đã cho Hiểu về tia nằm giữa 2 tia khác

* Về kỹ năng: Nhận biết nửa mặt phẳng, biết vẽ, nhận biết tia nằm giữa 2 tia khác

II Chuẩn bị:

GV :- Thớc thẳng, phấn màu

HS : Thớc thẳng

III, Các hoạt động dạy và học:

1 Tổ chức:

6A: ……… …

2 Kiểm tra: Không

3 Bài mới:

HĐ 1: Đặt vấn đề

GV: Cho HS hiểu về hình ảnh của mặt phẳng và

hình thành khái niệm mp

HS: Vẽ 1 đờng thẳng và đặt tên, vẽ 2 điểm

thuộc đt, 2 điểm không thuộc đt, đặt tên các

điểm

HĐ 2: Nửa mặt phẳng

GV: Giới thiệu HS vừa thực hiện các yêu cầu

trên mp Mặt bảng, trang giấy cho ta hình ảnh

của 1 mp

GV: Đờng thẳng có giới hạn không?

HS: Trả lời

GV: Đờng thẳng a trên mặt bảng chia bảng

thành mấy phần?

HS: Trả lời

GV: Giới thiệu nửa mp

HS: Đọc khái niệm SGK/72

GV: Yêu cầu HS chỉ rõ từng nửa mp bờ a Vẽ

đờng thẳng xy chỉ rõ từng nửa mp trên hình

HS: Thực hiện

GV: Chốt lại và đa ra các khái niệm về nửa mặt

phẳng

1 Đặt vấn đề:

2 Nửa mặt phẳng:

a) Mặt phẳng:

- Mặt bảng, trang giấy là hình ảnh của mp

- Mặt phẳng không giới hạn về 4 phía

b) Nửa mặt phẳng bờ a:

M a (I) .P

(II) .N

*Khái niệm: SGK

1

Trang 2

HS: Nhắc lại

GV: Vẽ thêm 2 điểm M, N vào hình vẽ và giới

thiệu cách gọi tên nửa mp

HS: Ghi nhớ cách gọi tên và gọi tên nửa mp còn

lại

GV: Bổ xung điểm P vào hình, nhận xét vị trí

của P với M, N?

HS: Trả lời

GV: Chốt lại

HĐ 3: Tia nằm giữa 2 tia.

GV: Yêu cầu HS: Vẽ 3 tia Ox, Oy, Oz chung

gốc Lấy M ∈ Ox, M ≠ O

N∈ Oy, N ≠ O

Vẽ đoạn MN Tia Oz có cắt MN?

HS: Vẽ các trờng hợp theo hớng dẫn của GV

GV: Giới thiệu tia nằm giữa 2 tia

HS: Ghi nhớ cách xác định

- Nửa mp (I) là nửa mp bờ a chứa

điểm M hoặc nửa mp bờ a không chứa N

- Điểm P và N nằm cùng phía với a

- Điểm P và M nằm khác phía với a

- Điểm N và M nằm khác phía với a

3 Tia nằm giữa 2 tia:

Trờng hợp a và d tia Oz cắt MN nên tia Oz gọi là tia nằm giữa 2 tia Ox và Oy

4 Luyện tập củng cố:

GV: Cho HS trả lời miệng bài tập 1 và 2/SGK

GV: Đa nội dung bài tập 3 lên bảng phụ

HS: Lên bảng điền vào chỗ trống.

GV: Yêu cầu cả lớp cùng làm bài số 5

O

A M B

Bài số 3/SGK/73:

a) nửa mặt phẳng đối nhau.… b) đoạn thẳng AB tại một điểm nằm giữa A…

và B

Bài số 3/SGK/73:

Trong 3 tia OA, OB, OM, có tia OM nằm giữa

2 tia OA, OB vì OM cắt AB tại M mà MA +

MB = AB

5 Hớng dẫn học bài ở nhà:

- Học bài nhận biết đợc nửa mp, tia nằm giữa 2 tia

- Bài tập về nhà: 4/SGK, 1, 4, 5/ SBT

- Đọc trớc: Đ2 Góc

2

y

O

O

M

x

N

z M

y

N

x

z

y N

y x

x M

Trang 3

6A: ………

6C: ………

I Mục tiêu:

* Về kiến thức: HS hiểu góc là gì, góc bẹt là gì, hiểu về điểm nằm trong góc.

* Về kỹ năng: HS biết vẽ góc, đặt tên góc, đọc tên góc, nhận biết điểm nằm trong góc.

* Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận.

II Chuẩn bị:

GV: - Thớc thẳng, phấn màu ,com pa

HS: Thớc thẳng ,bảng nhóm ,bút dạ

III Các hoạt động dạy và học:

6C: ………

2 Kiểm tra: kiểm tra 15 phút

GV: Nêu yêu cầu kiểm tra:

1) Thế nào là nửa mp bờ a?

2) Thế nào là 2 nửa mp đối nhau?

3) Vẽ 2 tia Ox, Oy chung gốc, Trên hình có

những tia nào? Những tia đó có đặc điểm gì?

Đáp án+biểu điểm :

1, 2 ( SGK ) x

O y 3,Trên hình có 2 tia Ox, Oy Hai tia này có chung gốc O

( Trình bày sạch , đúng : 19đ )

3 Bài mới:

HĐ 1: giới thiệu về góc.

GV: Yêu cầu HS nêu lại định nghĩa góc

HS: Đọc định nghĩa

GV: Giới thiệu các yếu tố của góc và cách đọc

HS: Ghi nhớ các yếu tố của góc

GV: Giới thiệu các cách kí hiệu góc

GV: Mỗi em hãy vẽ 1 góc tự đặt tên và kí hiệu

góc

HS: Thực hiện

GV: Đa ra nội dung bảng phụ:

1 Góc: x

a) Định nghĩa: SGK/73

O

O là đỉnh của góc y

Ox, Oy là 2 cạnh của góc

*Cách đọc: góc xOy (hoặc góc yOx hoặc góc O)

*Kí hiệu: xOy (hoặc yOx hoặc ) ∠ xOy (hoặc ∠yOx hoặc ∠ O )

3

Trang 4

GV: Hình vẽ này có góc nào không?

a O a’

HS: Trả lời

GV: Giới thiệu về góc bẹt Vậy thế nào là góc

bẹt?

Để vẽ góc ta làm nh thế nào?

HS: Đọc nội dung SGK và trả lời câu hỏi, 1

em lên bảng vẽ góc xOy

GV: Cho HS làm bài tập:

a) Vẽ góc aOc, tia Ob nằm giữa Oa và Oc

Tren hình có mấy góc, đọc tên?

b) Vẽ góc bẹt mOn, vẽ tia Ot, Ot’, kể tên một

số góc trên hình?

HS: Thực hiện các yêu cầu trên

GV: Nhận xét và giới thiệu cách ký hiệu các

góc trong hình có nhiều góc

GV: Gọi HS vẽ góc xOy, lấy điểm M nằm

trong góc, vẽ tia OM Tia nào nằm giữa 2 tia

còn lại?

HS: Trả lời

GV: Khi nào 1 điểm là nằm trong góc?

Quan sát hình rồi điền vào bảng sau:

2 Góc bẹt:

Định nghĩa: SGK

x O y

x O y Góc bẹt xOy

3 Vẽ góc, điểm nằm trong góc:

a) Vẽ góc:

a

* Có 3 góc O b

aOb, bOc, aOc c

* Các góc: t t’

mOn, mOt, tOt’, …

m O n

b) Điểm nằm trong góc: x

M là điểm nằm trong góc xOy khi tia Om O M nằm giữa Ox và Oy y

4

Hình vẽ Tên góc (cách viết thông

Ký hiệu góc x

A y góc xAy A Ax; Ay ∠ãxAy

B y

z góc yBz B By, Bz ãyBz

M

T P

góc TMP góc MPT góc PTM

M P T

MP, MT

PT, PM

TM, TP

ãTMP

ãTMP

.

Trang 5

4 Luyện tập củng cố:

GV: Nêu định nghĩa về góc, góc bẹt?

HS: Trả lời

GV: Nêu các cách đọc tên góc trong hình vẽ:

a aOb, bOa M

MON, NOM O 1 N

O1 b

5 Hớng dẫn học bài ở nhà:

- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi

- Bài tập về nhà: 8-10/SGK, 7, 10/ SBT

- Đọc trớc: Đ3 Số đo góc

Ngày giảng:

6A: ………

6C: ………

Tiết 18: Số đo góc

I Mục tiêu:

* Về kiến thức: HS hiểu mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là 1800

HS nắm đợc định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù

* Về kỹ năng: Biết đo góc bằng thớc đo góc, biết so sánh hai góc.

* Thái độ: Đo góc cẩn thận, chính xác.

II Chuẩn bị:

GV:- Thớc thẳng, thớc đo góc, bảng phụ, phấn màu

HS: Thớc đo góc , thớc thẳng

III Tiến trình bài dạy :

1 Tổ chức: 6A: ………

6C: ………

2 Kiểm tra bài cũ:

GV: Nêu yêu cầu kiểm tra:

1) Vẽ góc xOy

2) Vẽ 1 tia nằm giữa 2 cạnh của góc

Trên hình vừa vẽ có mấy góc? Đọc tên

HS: 1 em lên bảng thực hiện, cả lớp cùng vẽ vào

nháp

GV: Cho HS nhận xét bài của bạn, GV đánh giá và

x

Các góc:

O z xOz, zOy, zOy

y

5

Trang 6

chốt lại.

3 Bài mới:

HĐ 1: Đo góc

GV: Giới thiệu dụng cụ đo góc là thớc đo góc.

HS: Quan sát thớc đo và nêu cấu tạo

GV: Cho HS đọc thông tin SGK và cho biết đơn

vị đo góc là gì?

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV

GV: Đa ra ký hiệu đơn vị đo góc

GV: Cho HS đọc cách đo góc SGK

HS: Đọc và lên bảng thực hiện phép đo góc , HS

khác lên kiểm tra lại

GV: Mỗi góc có mấy số đo?

HS: Trả lời

GV: Có nhận xét gì về số đo của góc với 1800?

HS: Trả lời

Cho HS thực hiện ?1 bằng những dụng cụ của

HS

GV: Vẽ các góc có các số đo khác nhau lên bảng

và cho HS đo và so sánh số đo của các góc

HS: Thực hiện đo và so sánh

GV: Để so sánh 2 góc ta căn cứ vào đâu? Khi

nào thì 2 góc bằng nhau?

HS: Trả lời

GV: Chốt lại

GV: Giới thiệu về góc vuông, góc nhọn, góc tù

và yêu cầu HS lên bảng vẽ các góc đó

HS: Ghi nhớ khái niệm và vẽ góc.

1 Đo góc:

a) Dụng cụ đo: Thớc đo góc

b) Đơn vị đo: Là độ, phút giây

10 = 60’; 1’ = 60”

*Cách đo góc:

x n

O y S m

P O Q

xOy = ; nSm = ; POQ =

*Nhận xét: SGK

2 So sánh hai góc:

- So sánh 2 góc là so sánh số đo của chúng

- Hai góc bằng nhau khi chúng có cùng số đo

- Hai góc không bằng nhau: Góc nào

có số đo lớn hơn thì lớn hơn và ngợc lại

3 Góc vuông, góc nhọn, góc tù:

- Góc vuông là góc có sđ bằng 900

- Góc nhọn có sđ nhỏ hơn 900

- Góc tù là góc có sđ lớn hơn 900 và nhỏ hơn 1800

4 Luyện tập củng cố:

Bài 1: a) Ước lợng bằng mắt xem góc nào vuông, nhọn, tù?

6

O2

O4

Trang 7

b) Dùng góc vuông của ê ke kiểm tra lại.

Bài 2: Đo các góc trong hình rồi so sánh các góc đó:

Bài 3: Điền vào ô trống trong bảng để đợc hình vẽ và khẳng định đúmg:

Số đo α = 90 0 0 0 < α < 90 0 90 0 < α < 180 0 α = 180 0

5 Hớng dẫn học bài ở nhà:

- Biết vẽ và đo góc

- Phân biệt góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt

- Bài tập về nhà: 12-17/SGK, 15, 14/ SBT

- Đọc trớc: Đ4 Khi nào xOy + yOz = xOz

Ngày giảng:

6A: ………

I Mục tiêu:

* Về kiến thức: HS nhận biết và hiểu khi nào thì xOy + yOz = xOz

- Nắm vững và nhận biết các khái niệm: 2 góc kề nhau, bù nhau, phụ nhau, kề bù

* Về kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng thớc đo góc, kỹ năng tính góc.

* Thái độ: Rèn tính cẩn thận chính xác cho HS.

II Chuẩn bị:

GV:- Thớc thẳng, thớc đo góc, phấn màu

HS: Thớc thẳng , thớc đo góc

III Tiến trình bài dạy:

7

α

α

Trang 8

6C: ………

2 Kiểm tra :

GV: Nêu yêu cầu kiểm tra:

1) Vẽ góc xOz

2) Vẽ tia Oy nằm giữa 2 cạnh của góc xOz

3) Đo các góc có trong hình

4) So sánh: xOy + yOz với xOz

Qua kết quả trên rút ra nhậ xét

HS: 1 em lên bảng làm bài, cả lớp cùng làm vào

nháp

GV: Cho HS nhận xét và chốt lại Đặt vấn đề vào

bài mới

x y

O z xOy = 600

yOz = 300

xOz = 900

xOy + yOz = xOz

3 Bài mới:

8

Trang 9

HĐ 1: Khi nào thì tổng số đo 2 góc bằng số đo

1 góc

GV: Qua kết quả trên, em hãy trả lời câu hỏi 1

HS: Trả lời

GV: Ngợc lại có: xOy + yOz = xOz suy ra

điều gì?

HS: Trả lời

GV: Chốt lại bằng nhận xét SGK

GV: Cho cả lớp cùng thực hiện bài tập

18/SGK:

HS: Làm bài tập

GV: Nếu có 3 tia chung gốc ta có mấy góc?

Muốn biết số đo 3 góc ta làm nh thế nào?

HS: Có 3 góc, chỉ cần đo 2 góc.

HĐ2 : 2 góc kề , phụ, bù nhau , kề bù.

GV: Cho HS đọc SGK và trả lời:

1 Thế nào là 2 góc kề nhau?

2 Thế nào là 2 góc phụ nhau?

3 Thế nào là 2 góc bù nhau?

4 Thế nào là 2 góc kề, bù?

Cho Aˆ = 15 0 ;Bˆ = 75 0 ;Cˆ = 105 0 Cặp góc nào

bù nhau, cặp góc nào phụ nhau?

HS: Trả lời:

1 Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy

và góc yOz bằng số đo góc xOz:

Oy nằm giữa Ox và Oz => xOy + yOz = xOz

Bài 18/82/SGK: C Tia OA nằm giữa A

hai tia OB và OC nên: BOC = BOA + AOC

BOC = 450 + 320 O B BOC = 770

2 Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù:

+ xOy và yOz kề nhau khi Oy chung + xOy + yOz = 900 => xOy và yOz phụ nhau

+ xOy + yOz = 1800 => xOy và yOz bù nhau

+ xOy + yOz = 1800 => xOy và yOz

Oy chung là 2 góc kề bù

4 Luyện tập củng cố:

Bài 1: Chỉ rõ mối quan hệ giữa các góc trong hình:

D y

1000

400 500 800

A B C x O x’

Bài 2: Điền vào chỗ trống ( )

a) Nếu tia AE nằm giữa 2 tia AF và AK thì + = … … …

b) Hai góc có tổng số đo bằng 90… 0

c) Hai góc bù nhau có tổng số đo bằng …

5 Hớng dẫn học bài ở nhà:

- Thuộc hiểu khi nào xOy + yOz = xOz, nắm chắc các khái niện 2 góc kề nhau, bù nhau, phụ nhau, kề bù

- Bài tập về nhà: 20 - 23/SGK, 16 - 18/ SBT

- Đọc trớc: Đ5 Vẽ góc cho biết số đo

9

Trang 10

Ngày giảng:

6A: ………

6C: ………

Tiết 20: Vẽ góc cho biết số đo

I Mục tiêu:

* Về kiến thức: HS hiểu trên nửa mp xác định có bờ chứa tia Ox bao giờ cũng vẽ đợc chỉ

1 tia Oy sao cho xOy = m0 (00 < m < 1800)

* Về kỹ năng: HS biết vẽ góc có sđ cho trớc bằng thớc thẳng và thớc đo góc.

* Thái độ: Đo, vẽ cẩn thận, chính xác.

II Chuẩn bị:

GV : - Thớc thẳng, thớc đo góc, phấn màu

HS: Thớc đo góc , thớc thẳng

III Các hoạt động dạy và học:

1 Tổ chức: 6A: ……… 6C: ………

2 Kiểm tra bài cũ:

GV: Nêu yêu cầu kiểm tra:

Khi nào xOy + yOz = xOz?

làm bài tập 20/82/SGK

HS: 1 em lên bảng thực hiện, cả lớp

cùng làm và theo dõi bài làm của bạn

GV: Cho HS nhận xét, GV đánh giá

Đáp án:

AOB = 600 A BOI =

4

1 AOB = 150 O AOI = 600 – 150 = 450 I

B

3 Bài mới:

10

Trang 11

4 Luyện tập củng cố:

5 Hớng dẫn học bài ở nhà:

- Tập vẽ góc với số đo cho trớc, Ghi nhớ các nhận xét trong bài

- Bài tập về nhà: 25 - 29/SGK

- Đọc trớc: Đ6 Tia phân giác của góc

Ngày giảng:

HĐ 1: vẽ góc

GV: Cho HS đọc VD SGK ít phút và cho HS

trình bày lại cách vẽ

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV

GV: Thao tác lại cách vẽ và cho HS nghiên

cứu ví dụ 2

HS: Đọc và nêu cách vẽ

GV: Ta có thể vẽ đợc mấy tia BA nh vậy

trên cùng một nửa mp?

HS: Trả lời

GV: Đa ra nhận xét.

HĐ 2: vẽ 2 góc trên nửa mặt phẳng.

GV: Cho HS đọc VD SGK ít phút và cho HS

trình bày lại cách vẽ

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV

GV: Thao tác lại cách vẽ và cho HS nghiên

cứu ví dụ 4

a) Vẽ góc xOy = 30 0 , góc xOz = 75 0 trên

cùng nửa mp

b) Nhận xét về vị trí của 3 tia? Giải thích?

HS: Thực hiện

GV: Cho HS thực hiện tiếp VD5:

Trên cùng 1 nửa mp có bờ chứa tia Oa, vẽ

góc aOb = 120 0 , aOc = 145 0 Nhận

xét về vị trí của tia Oa, Ob, Oc

HS: Thực hiện

GV: Qua các ví dụ trên em có nhận xét gì về

tia nằm giữa 2 tia còn lại?

HS: Nhận xét.

GV: Chốt lại

1 Vẽ góc trên nửa mặt phẳng:

Ví dụ 1: SGK

Ví dụ 2: Vẽ góc ABC biết ABC = 1350

- Vẽ tia BA

- Vẽ tia BA tạo với tia BC 1 góc 1350

A

1350

C

B

2 Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng:

Ví dụ 3: SGK x y

z

Ví dụ 4:

a) Vẽ hình b) Tia Oy nằm giữa2 tia Ox và Oz(vì 300 <

450) O z

Ví dụ 5:

c b

O a

Nhận xét: Ob nằm giữa 2 tia Oa và Oc

vì 1200 < 1450

*Nhận xét: SGK

11

Trang 12

6C: ………

I Mục tiêu:

* Về kiến thức: HS hiểu thế nào là tia phân giác của góc, đờng phân giác của góc là gì?

* Về kỹ năng: HS biết vẽ tia phân giác của góc.

* Thái độ: Có tính cẩn thận khi vẽ đo, gấp giấy.

II Chuẩn bị:

GV: - Thớc thẳng, thớc đo góc, compa, giấy, phấn màu

HS: Thớc thẳng ,com pa , thớc đo góc ,bảng phụ ,bút dạ

III Tiến trình bài dạy:

1 Tổ chức: 6A: ………

6C: ………

2 Kiểm tra :

GV: Nêu yêu cầu kiểm tra:

1) Cho tia Ox, vẽ tia Oy, Oz sao cho: xOy = 1000,

xOz = 500

2) Vị trí tia Oz đối với tia Oy, Oz?

3) Tính góc yOz So sánh yOz với xOz

HS: 1 em lên bảng thực hiện, cả lớp cùng làm và

theo dõi nhận xét bài của bạn

GV: Tia Oz nằm giữa 2 tia Ox và Oy, tia Oz tạo

với Ox và Oy 2 góc bằng nhau, ta nói tia Oz là tia

phân giác của góc xOy => Bài mới

Đáp án: y z

O x

- Tia Oz nằm giữa 2 tia Ox và Oy

- xOz + yOz = xOy

500 + yOz = 1000

=> yOz = 1000 – 500 = 500

Vậy xOz = yOz

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dungNội dung

GV: Khi nào Oz là tia phân giác của xOy?

HS: Trả lời

GV: Ghi tóm tắt ĐN

1 Tia phân giác của một góc là gì?

*Định nghĩa:

Oz là tia phân giác của xOy Tia Oz nằm giữa 2 tia Ox và Oy xOz = yOz =

2

1 xOy

12

Trang 13

4 Luyện tập củng cố:

GV: Đa ra bảng phụ bài tập:

- Vẽ góc aOb = 600

- Vẽ phân giác của góc aOb, vẽ tia đối Oa’ của Oa,

vẽ tia đối Ob’ của Ob

- Vẽ phân giác của góc a’Ob’

Em có nhận xét gì?

GV: Đa nội dung bài 33/SGK lên bảng phụ, cho

HS hoạt động nhóm

HS: Hoạt động nhóm

GV: Uốn nắn, sửa sai

b’ a

t’ O t

a’ a

*Nhận xét: Tia phân giác của 2 góc aOb

và a Ob ’ tạo thành 1 đờng thẳng.

GV: Đa ra bảng phụ ví dụ:

Hãy chỉ ra các tia phân giác của các góc

HS: Quan sát hình và chỉ ra tia phân giác

GV: Tại sao Ot’ không phải là tia phân giác

của x’Oy’

HS: Giải thích

GV: Chốt lại 2 ĐK để 1 tia là tia phân giác của

1 góc

GV: Nêu ví dụ: Tia Oz phải thoả mãn những

điều kiện nào?

HS: Trả lời

GV: Ta vẽ tia Oz nh thế nào?

HS: Nêu cách vẽ

GV: Chốt lại cách vẽ và cho HS làm BT

Cho AOB = 800, vẽ tia phân giác AC của góc

AOB

HS: Thực hiện: Nêu cách vẽ

GV: Giới thiệu cách xác định tia phân giác

bằng cách gấp giấy

HS: Vẽ góc lên trang giấy và gấp xác định tia

phân giác

GV: Mỗi góc có mấy tia phân giác?

HS: Trả lời

GV: vẽ tia phân giác của góc bẹt, cho biết góc

bẹt có mấy tia phân giác?

HS: Thực hiện

GV: Giới thiệu đờng phân giác và nêu chú ý

*Ví dụ: Chỉ ra tia phân giác của góc

trong các hình sau:

x t x’ t’ a

O b

450

O y O y’ c

Ot là tia phân giác của xOy

Ob là tia phân giác của aOc

2 Cách vẽ tia phân giác của 1 góc:

Ví dụ: Cho góc xOy = 640, vẽ tia phân giác Oz của góc xOy x

- Vẽ xOy = 640

- Vẽ Oz nằm giữa O 320 z

Ox và Oy sao cho 320

yOz = 320 y y

x O x’

y’

*Mỗi góc ≠ 1800 chỉ có 1 tia phân giác, góc bẹt có 2 tia phân giác là 2 tia đối nhau

3 Chú ý:

SGK

13

Ngày đăng: 03/07/2014, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành khái niệm mp. - GA HINH HOC 6 T16-T23
Hình th ành khái niệm mp (Trang 1)
Hình vẽ Tên góc (cách - GA HINH HOC 6 T16-T23
Hình v ẽ Tên góc (cách (Trang 4)
Hình vẽ             . - GA HINH HOC 6 T16-T23
Hình v ẽ (Trang 7)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w