Bài mới: * Giới thiệu sơ lược về cuộc đời của tác giả: là nhà văn Pháp, mồ côi mẹ, cha là thợ sửa đồng hồ; đi học được từ 12 đến 14 tuổi, sau đó chuyển sang học nghề thợ chạm, bị chủ đ
Trang 1Tuần: 29
Tiết: 109, 110
Văn bản ĐI BỘ NGAO DU
< Trích Ê - min hay Về giáo dục >
Ru - xô
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp h/sinh:
- Hiểu và cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa của đoạn văn nghị luận hiện đại này
- Hiểu nét đặc sắc về lời văn nhẹ nhàng, có sức thuyết phục khi bàn về lợi ích, hứng thú của việc đi bộ ngao du
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ, tranh ảnh
Học sinh: SGK, STK, học bài, chuẩn bị bài mới
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
H: Nguyễn Ái Quốc đã vạch trần bộ mặt của thực dân Pháp qua những nội dung nào? Giới thiệu cụ thể?
H: Tác giả đã dùng yếu tố nghệ thuật gì trong văn bản? Tác dụng ra sao?
3 Bài mới:
* Giới thiệu sơ lược về cuộc đời của tác giả: là nhà văn Pháp, mồ côi mẹ, cha là thợ sửa đồng hồ; đi học được từ
12 đến 14 tuổi, sau đó chuyển sang học nghề thợ chạm, bị chủ đánh mắng -> sống tự do, lang thang; trãi qua nhiều nghề để kiếm sống; trưởng thành có tư tưởng tiến bộ chống lại chế độ phong kiến, bị truy nã khắp nơi; 11 năm sau khi ông qua đời, CM 1798 Pháp đánh đổ chế độ phong kiến, CM trân trọng và đặt tượng bán thân của ông trong phòng Quốc hội
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của
Hướng h/s chú ý chú thích
SGK trang 100
H: Giới thiệu đôi nét về tác
giả?
H: Văn bản có xuất xứ như
thế nào?
-> giới thiệu tác phẩm nổi
-> quan sát, nắm ý để trả lời
-> nêu năm sinh, năm mất, đặc điểm bản thân, nghề nghiệp
-> tác phẩm chính, phần được trích
-> tiểu thuyết Giuy-li hay nàng Hê-lo-i-dơ mới
I Giới thiệu:
1 Tác giả:
Ru - xô (1712 - 1778) là nhà văn, nhà triết học, nhà hoạt động xã hội Pháp
2 Văn bản:
a Xuất xứ:
Trích từ quyển V cảu tác phẩm
“Ê-min hay Về giáo dục”
Soạn : 20.3.2010 Giảng: 26.3.2010
Trang 2tiếng của ông?
Hướng dẫn h/s đọc văn bản:
giọng lập luận chặt chẽ ->
đọc rõ ràng, diễn cảm
Gọi h/s đọc văn bản
Gv chú ý chỉnh sửa, yêu
cầu h/sinh đọc chú thích
H: Xác định thể loại của
văn bản?
H: Văn bản có thể chia làm
mấy phần? nêu giới hạn và
nội dung chính của từng
phần cụ thể?
GV chuyển ý
H: Mỗi nội dung chính của
đoạn là một luân điểm, em
có nhận xét gì về sắp xếp
trình tự các luận điểm này?
-> từ cuộc đời của tác giả
để khẳng định mqhệ giữa
các luận điểm
H: Thử nêu một nhan đề
chính xác hơn cho văn bản
này?
(Gợi ý: lợi ích của đi bộ
ngao du)
(Hết tiết 1)
Hướng h/sinh quan lại đoạn
1
H: Tác giả đã đưa ra những
hình ảnh, lý lẽ nào để người
đọc thấy rõ việc đi bộ ngao
du là tự do hơn cả?
H: Việc đi như vậy có thể
áp dụng cho những ai?
H: Em có nhận xét gì về
(1761); Luận về sự bất bình đẳng (1755)
-> chú ý
-> đọc văn bản và chú thích 1, 4, 5, 7, 9, 14, 15
và 17
-> nêu nhận xét (dang nêu quan điểm về việc đi
bộ rong chơi)
-> nêu ra bố cục hợp lý, dựa trên nội dung chính
-> sắp xếp hợp lý vì phù hợp với tâm lý khát khao
tự do của ông bởi thời thơ ấu ít được học hành, không có tự do
-> nêu ý kiến cá nhân
-> xem lại theo hướng dẫn và chú ý luận điểm này
-> trình bày những hình ảnh, lý lẽ mà tác giả đã trình bày trong đoạn văn
-> cho tất cả mọi người
-> tôi -> ta -> tôi -> em
-> nêu ý kiến
b Thể loại:
Văn bản nghị luận
c Bố cục: 3 phần.
- Phần 1: (từ đầu -> nghỉ ngơi):
đi bộ ngao du là tự do hơn cả
- Phần 2: (tiếp theo -> tốt hơn):
đi bộ ngao du có dịp trao dồi tri thức
- Phần 3: (còn lại): đi bộ ngao du
có ích cho sức khoẻ và tinh thần
II Tìm hiểu văn bản:
1 Trật tự các luận điểm:
- Tự do
- Tự do để trau dồi tri thức
- Tự do có ích cho sức khoẻ và tinh thần
=> giúp người đọc hiểu rõ hơn về khát khao tự do cháy bỏng của tác giả
2 Ý kiến của tác giả về việc đi bộ ngao du:
a Đi bộ ngao du là tự do hơn cả:
- Phù hợp nhu cầu ngao du của nhiều người
- Được tự do, tuỳ ý thích
- Không bị gò bó, lệ thuộc vào bất cứ điều gì
=> Dùng đại từ nhân xưng chuyển đổi tôi - ta - tôi để vừa nêu lên cái chung vừa nói về những trãi
Trang 3(ngôi kể) đại từ nhân xưng
trong đoạn?
H: Cách xưng - hô đó có ý
nghĩa gì?
=> tính thuyết phục của văn
bản
H: Tác giả đã trình bày luận
điểm gì trong đoạn 2
H: Tác giả khẳng định đi bộ
ngao du là đi như ai? Vì
sao?
H: Tác giả bày tỏ quan
điểm như thế nào đối với
các nhà khoa học phòng
khách? Vì sao?
H: Trong đoạn văn có
những kiểu câu nào? Nêu
tác dụng?
Hướng h/s chú ý đoạn 3
H: Luận điểm trình bày
trong đoạn này là gì?
H: Để trình bày luận điẻm
trên, tác giả đã lập luận như
thế nào?
Cho h/s thảo luận nhóm
(4 nhóm) về vấn đề sau:
H: Qua văn bản, em hình
dung ra tác giả là một người
như thế nào?
=> nhận xét, điều chỉnh, bổ
sung
H: Tác giả muốn chứng
-> ta: nói về cái chung -> tôi: những trãi nghiệm của cá nhân
-> nhắc lại luận điểm của đoạn văn
-> những nhà khoa học tìm hiểu, nghiên cứu về
tự nhiên; vì họ đi vào tự nhiên để tìm bản chất vấn đề
-> phản đối vì sự hời hợt, vô cảm, không thực tế
-> liệt kê khi nhận diện
-> khẳng định vấn đề
-> quan sát lại đoạn cuối
-> lợi ích về sức khoẻ và tinh thần của đi bộ ngao du
-> lấy những dẫn chứng
cụ thể: sức khoẻ -> tinh thần
-> đưa ra những hình ảnh trái ngược nhau
-> h/s thảo luận nhóm,
cử đại diện trình bày kết quả, lắng nghe ý kiến của nhóm bạn, tiếp thu nhận xét, chỉnh sửa của giáo viên, kết ý
-> muốn ngao du cần phải đi bộ
nghiệm của cá nhân nhằm làm cho bài văn sinh động và tăng sức thuyết phục
b Đi bộ ngao du là điều kiện để trau dồi tri thức:
- Đi bộ ngao du là đi như Ta-lét, Pla-tông, Pi-ta-go, luôn quan nhiều, nghiền ngẫm tự nhiên trong lúc rong chơi
- Phê phán những triết gia phòng khách hời hợt
=> Dùng câu: khẳng định, nghi vấn, cảm thán nhằm đề cao kiến thức thực tế, khích lệ mọi người
đi bộ để mở mang kiến thức
c Tác dụng của đi bộ ngao du:
- Sức khoẻ được tăng cường
- Tính khi vui vẽ, khoan khoái và hài hòng với tất cả
=> Dẫn chứng xác thực, lý lẽ sinh động, tác dụng thuyết phục cao
3 Bóng dáng của tác giả:
- Là một người sống giản dị, quý trọng tự do và yêu mến thiên nhiên
- Ông không chỉ là một nhà văn tài ba mà còn là một nhà giáo lỗi lạc
III Tổng kết:
Để chứng minh muốn ngao du cần phải đi bộ, văn bản “Đi bộ ngao du” lập luận chặt chẽ có sức thuyết phục lại rất sinh động do các lý lẽ và thực tiễn cuộc sống tác giả từng trãi luôn bổ sung cho
Trang 4minh điều gì qua văn bản?
Để đạt mục đích tác giả
dùng lý lẽ và dẫn chứng như
thế nào?
-> Liên hệ giáo dục thể chất
và giải trí của môn thể thao
này
-> lý lẽ sinh động, dẫn chứng xác thực, lập luận chặt chẽ
nhau Bài nay còn thể hiện rõ tác giả là một con người giản dị, quý trọng tự do và yêu miến thiên nhiên
4 Củng cố:
H: Tác giả đã trình bày những luận điểm nào trong văn bản nghị luận “Đi bộ ngao du”?
5 Dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Hội thoại (tt)”.
*RKN………
………
………
Trang 5Tuần: 30
Tiết: 111 HỘI THOẠI (TT)
I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp h/sinh:
- Hiểu thế nào là lượt lời và cách sử dụng lượt lời trong giao tiếp
- Biết tôn trọng lượt lời người khác, biết dùng lượt lời hợp lý khi tham gia hội thoại
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ
Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’) Kiểm tra bài tập của học sinh
3 Bài mới:
* Giới thiệu: (từ sự im lặng của Hồng ở đoạn trích tiết trước đễ dẫn vào bài).
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của
Hướng dẫn h/s quan sát lại đoạn
trích trang 92, 93 , cho h/s thảo
luận nhóm nội dung sau:
N 1 : Trong cuộc thoại mỗi nhân
vật có bao nhiêu lượt?
N 2 : Bao nhiêu lần lẽ ra đến lượt
Hồng nói nhưng em im lặng?
Sự im lặng thể hiện thái độ gì của
em đối với người cô?
N 3 : Vì sao Hồng không cắt lời
người cô khi bà đáng nói những
điều em không muốn nghe?
N 4: Qua hành động của Hồng
trong cuộc thoại, em có suy nghĩ
gì?
=> giáo viên chốt ý và liên hệ giáo
dục đạo đức qua lời nói
Gọi h/s cho ví dụ về việc thiếu
lịch sự về lượt lời
Hưóng dẫn h/s làm luyện tập.
Bài tập 1: Yêu cầu h/s nhận xét
-> quan sát lại đoạn trích
“Trong lòng mẹ”
-> thảo luận nhóm
-> Hồng: 2 lượt.
-> người cô: 5 lượt.
-> 3 lần.
-> im lặng vì em bất bình, khó chịu trước lời nói xấu mẹ của người cô.
-> Hồng ý thức mình vai cháu, trong giáo tiếp là vai dưới nên không được phép bất kính, phải tôn trọng người lớn
-> nêu ý kiến
-> nói tranh, nói leo, không thèm nói.
-> chú ý thực hiện theo hướng dẫn
-> nêu ý kiến
I Lượt lời trong hội thoại:
- Trong mỗi cuộc thoại ai cũng được nói
- Mỗi lần có một người tham gia hội
thoại nói - đây là một lượt lời.
- Để giữ lịch sự, cần tôn trọng lượt lời của người khác, tránh nói tranh lượt lời, cắt lời hoặc chêm vào lời người khác
- Nhiều khi, im lặng khi đến lượt lời của mình cũng là một cách biểu thị thái độ
II Luyện tập:
Bài tập 1: Nhận xét tính cách nhân vật
qua cuộc thoại trong văn “Tức nước vỡ bờ”:
-Nói nhiều lượt lời: chị Dậu và cai lệ -Cắt lời người khác là: cai lệ.
- Chị Dậu: nhún nhường -> vùng lên
kháng cự người phụ nữ nhẫn nại và dũng cảm
Soạn : 25.3.2010 Giảng: 30.3.2010
Trang 6Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của
chung về tính cách nhân vật
-> Chốt ý
Bài tập 2: Chia h/s ra 2 nhóm lớn,
mỗi nhóm xác định lượt lời của cái
Tí và chị Dậu
H: Nêu nhận xét về lượt lười của
2 nhân vật có gì đặc biệt?
H: Cuộc thoại được miêu tả như
thế có hợp với tâm lý nhân vật
không? Vì sao?
Gọi h/s nêu yêu cầu của bài tập 3;
xác định cách trả lời cho câu hỏi
-> ban đầu cái Tí nói nhiều ->
sau ít
-> ban đầu chị Dậu im lặng ->
nói nhiều
-> trình bày ý kiến
-> đọc bài tập 3
-> nêu ý kiến
- Cai lệ: hung hăng, cậy quyền thế.
- Lý trưởng: hống hách, khinh người.
- Anh Dậu: nhút nhát, cam chịu.
Bài tập 2:
a.- Ban đầu, cái Tí nói rất nhiều, Chị
Dậu im lặng
- Về sau, cái Tí nói ít đi, còn chị Dậu
nói nhiều hơn
b Cuộc thoại rất phù hợp với tâm lý nhân vật, vì:
+ Ban đầu: Tí vô tư chưa biết tai hoạ
sắp đến với mình còn chị Dậu đau lòng
vì phải rứt ruột bán con
+ Về sau: Tí sợ hãi vì biết tin còn chị
Dậu nén lòng đau để nói thuyết phục con
c Tác giả tô đậm sự hồn nhiên của người con làm tăng kịch tính: Chị Dậu đau lòng; cái tí chịu bất hạnh
Bài tập 3:
Hai lần nhân vật “tôi” im lặng khi mẹ hỏi vì nhằm thực hiện thái độ ngỡ ngàng, xúc động và sau đó là xấu hổ và
ân hận của người anh
với hèn nhát
Bài 4:
- Trong trường hợp phải giữ bí mật hoặc thể hiện sự tôn trọng người đối thoại…
thì im lặng là vàng.
- Trong trường hợp cần phải phát biểu chính kiến để ủng cái đúng, phê phán cái sai mà im lặng…thì đồng nghĩa
4 Củng cố: 4’
Hướng dẫn h/sinh làm bài tập 4 trang 107 - SGK
5 Dặn dò: 1’
- Học bài, hoàn thành bài tập 4
- Chuẩn bị: “Luyện tập”
*RKN………
Trang 7Tiết: 112 LUYỆN TẬP ĐƯA YẾU TỐ BIỂU CẢM
VÀO VĂN NGHỊ LUẬN
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp h/sinh:
- Vận dụng cách phát triển yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận thể thực hiện cụ thể vào yêu cầu của đề bài
- Biết viết đoạn văn, bài văn nghị luận có sử dụng yếu tố biểu cảm
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ
Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
H: Yếu tố biểu cảm có vai trò như thế nào trong văn nghị luận?
Cho ví dụ minh hoạ?
3 Bài mới:
Yêu cầu h/sinh nhắc lại cách phát triển yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận -> dẫn vào bài
Soạn : 25.3.2010 Giảng: 30.3.2010
Trang 8Trường THCS Mỹ Hoà Ngữ Văn 8 Mai Thị Ánh Trinh
Gọi h/sinh đọc đề bài
SGK trang 108
H: Chúng ta sẽ sử dụng
phương thức biểu đạt nào
để trình bày?
H: Vấn đề cần được làm
sáng tỏ theo yêu cầu
Cho h/s thảo luận các
nội dung sau:
1 Các luận điểm ở mục
II.1 có làm sáng tỏ vấn đề
không? Vì sao?
2 Dàn ý cho đề này gồm
mấy phần? Mỗi có nội
dung gì?
3 Các luận điểm trên
được sắp xếp hợp lý chưa?
Nên trình bày như thế nào?
4 Yếu tố biểu cảm sẽ
được phát triển như thế
nào trong dàn ý này?
Gọi h/s đọc các đoạn văn
tham khảo
H: Yếu tố biểu cảm được
trình bày trong các đoạn
văn nghị luận trên như thế
nào?
Yêu cầu h/s tham khảo
đoạn văn b để viết đoạn
văn nghị luận trình bày
luận điểm 2; Gv chỉ định
h/sinh đọc bài làm của
mình
Gv cho h/s khác nhận xét
về bài làm trên
=> Giáo viên uốn nắn, bổ
sung cho h/sinh
-> đọc kỷ đề bài
> nghị luận là chính
-> sự bổ ích của tham quan, du lịch đối với h/sinh
-> thảo luận nhóm, trình bày kết quả.
-> được, vì các luận điểm phù hợp với nội dụng đề bài yêu cầu
-> 3 phần:
Mở bài: nêu lợi ích chung
Thân bài: trình bày lợi ích cụ thể
Kết bài: khẳng định vấn đề
-> sắp xếp lại theo trình tự: e-d-a-c-b
-> trình bày ý kiến của bản thân/nhóm
-> đọc đoạn a, b trang 108 - 109
-> đan xen vào lý lẽ, dẫn chứng một cách tự nhiên, dể cảm nhận
-> h/sinh viết đoạn văn trong 5 phút
-> h/sinh trình bày đoạn văn đã viết của bản thân
-> nhận xét: lập luận có chặt chẽ không; dẫn chứng ± hợp lý;
yếu tố biểu cảm đã phù hợp chưa; dùng từ ngữ có chính xác
I Chuẩn bị ở nhà:
1 Đề bài:
“Sự bổ ích của những chuyến tham quan, du lịch đối với học sinh”
2 Yêu cầu:
Lập dàn ý các luận điểm và luận cứ cần thiết
II Luyện tập trên lớp:
1 Lập dàn ý:
- Mở bài:
Giới thiệu khái quát về lợi ích của việc tham quan
- Thân bài:
Trình bày ý kiến:
+ Thể chất: tham quan giúp bản thân tăng cường sức khoẻ
+ Tinh thần: đem đến cho ta niềm vui yêu mến thiên nhiên, hiểu về người bạn và bản thân mình
+ Kiến thức: giúp ta hiểu cụ thể, sâu sắc hơn những kiến thức đã học trên ghế nhà trường; mang lại những điều chưa có trong sách vở
- Kết bài:
Khẳng định tác dụng của hoạt động tham quan du lịch
2 Viết đoạn văn trình bày luận điểm:
a Học sinh viết và trình bày đoạn văn của mình
b Đoạn văn tham khảo:
“Không chỉ tăng cường sức mạnh thể chất, những chuyến tham quan du lịch còn đem lại cho ta rất nhiều niềm vui sướng trong tâm hồn Bạn còn nhớ lần cả lớp mình cùng đi Xẻo Quýt không? Hôm ấy, có ai trong chúng ta lại kìm nổi một tiếng reo sau gần 2 giờ ngồi trên xe buýt, chợt thấy rừng tràm xanh mát với những bòng bong quyến rũ như cánh màn nhung trên sân khấu lộ thiên hiện ra trước mắt Tôi còn nhớ trước đó Minh bị cô giáo la vì quăng rác xuống đường mặt còn xịu như bánh tráng
Trang 94 Củng cố: 4’
H: Yêu cầu h/sinh xác định yếu tố biểu cảm trong đoạn văn vừa được đọc tham khảo?
5 Dặn dò: 1’
- Viết hoàn chỉnh đoạn văn trình bày luận điểm
- Chuẩn bị: “Kiểm tra 1 tiết
*RKN………
……….