Dựa vào hình 2.1 và 3.1 cho biết tên các cảnh quan phân bố ở khu vực gió mùa và khu vực khí hậu lục địa khô hạn?. Mục đích yêu cầu: - HS hiểu và trình bày đợc trong bài kiểm tra của mìn
Trang 1Tuaàn:1 Ngaứy
soaùn:5/08/2008 Tieỏt:1 Ngày
dạy:22/08/2008
PHAÀN I THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤCC <tiếp>
XI-CHÂU AÙ Bài 1 : Vị TRÍ ĐềA LÍ, ĐềA HèNH VAỉ KHOAÙNG SAÛN
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lí, kích thớc, đặc điểm địa hình và khoáng sản của Châu á
- Củng cố và phát triển các kỹ năng đọc, phân tích & so sánh các đối tợng trên bản đồ, lợc đồ
II Thiết bị dạy học:
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Bản đồ tự nhiên Châu á
III Tiến trình lên lớp:
1 ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ
? ở chơng trình địa lí lớp 7 các em đã đợc tìm hiểu về mấy Châu lục? Hãy kể tên và nêu một vài đặc
điểm tự nhiên của các Châu lục đó?
? Bài mới
Giới thiệu bài:
Các em đã đợc tìm hiểu về các châu lục
Âu, Phi, Mĩ, Châu Đại Dơng ở lớp 7 đến
lớp 8 các em sẽ tiếp tục tìm hiểu về 1
châu lục nơi có đất nớc Việt Nam của
chúng ta đó là châu á
Hoạt động 1
? Quan sát hình 1.1/ SGK, dựa vào phần
chú giải hãy xác định điểm cực B, cực
Nam của châu á ở những vĩ độ nào?
? Em có nhận xét vì chiều dài của châu
so với các châu lục khác?
? Nhận xét đờng bờ biển châu á?
+ Liên hệ: nh vậy, châu á là một châu lục
có kích thớc rộng lớn, trải dài gần cực bắc
đến gần đờng xích đạo Đặc điểm này
làm cho khí hậu châu á rất đa dạng,
- Châu á tiếp giáp 3 Đại Dơng
và 2 châu lục
- Dạng hình khối, kích thớc khổng lồ
2 Đặc điểm địa hình và khoáng sản
Trang 2? Sau khi 3 nhóm thảo luận xong, GV đại
diện 3 nhóm trình bày
- Giáo viên chốt kiến thức
+ Địa hình ảnh hơng đế.n khí hậu
? Quan sát hình 1.2 và cho biết các loại
khoáng sản chủ yếu của châu á?
- Giáo viên liên hệ thực tế tại Iran và Irắc
nơi có trữ lợng dầu mỏ lớn, hiện đang là
ngòi nổ chiến tranh và xung đột quân sự
với Mỹ
? Đọc phần ghi nhớ
+ Nhóm 1: Tìm, đọc tên các dãy và hớng núi chính
+ Nhóm 2: Tìm, đọc tên sơn nguyên và đặc điểm của nó
+ Nhóm 3: Tìm và đọc tên các
đồng bằng lớn
Nghe
- Quan sát và đọc tên các loại khoáng sản
? Lên bảng xác định vị trí địa lí châu á? Tìm đọc tên và hớng các dãy núi lớn của Châu á?
? Địa hình Châu á có gì đặc biệt?
? Xác đinh nơi phân bố một số loại khoáng sản ở Châu á?
5 Hoạt động nối tiếp
- Học thuôc phần ghi nhớ/ SGK/6
- Trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK/6
- Làm bài trong vở bài tập địa 8
- Đọc trớc bài 2: Khí hậu Châu á
- Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy
- Học sinh còn lúng túng trong khi chỉ dẫn bản đồ -> Giáo viên cần rèn kĩ năng này cho học sinh kĩ
hơn
Tuần:2 Ngày soạn:07/08/2008
Tiết: 2 Ngày dạy: 29/08/2008
BàI 2 KHí HậU CHÂU á
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu đợc tính phức tạp, đa dạng của khí hậu Châu á mả nguyên nhân chính là vị trí địa lí, kích
th-ớc rông lớn và địa hình bị chia cắt mạnh của lãnh thổ
- Hiểu rỏ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của Châu á
- Củng cố và nâng cao các kĩ năng phân tích, vẻ biểu đồ và đọc lợc dồ khí hậu
II Thiết bị dạy học:
- Bản đồ các đới khí hậu Châu á
- Các biểu đồ khí hậu thuộc các kiểu khí hậu chính
III Tiến trình lên lớp:
1 ổn đinh trật tự
2 Kiểm tra bài củ
? Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và kích thớc lãnh thổ cua Châu á? Những đặc điểm này có ảnh hởng
nh thế nào đến khí hậu Châu á
3 Bài mới:
Trang 3 Giới thiệu bài: sử dụng lời dẫn
trong SGK
Hoạt động 1: GV hớng dẫn HS
nghiên cứu bài 2
? Xác định các đới khí hậu thay
đổi từ vùng cực bắc đến vùng
xích đạo theo kinh tuyến 80 Đ?
Xác định các dới khí hậu thay
đổi từ vùng duyên hải vào nội
- Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận
- Xác định đới khí hậu theo kinh tuyến 80Đ
đại dơng
- Nhóm 1: Xác định trên lợc
đồ tên và khu vực phân bố cáckiểu khí hậu chính
- Nhóm 2: Nêu đặc điểm chung của các kiểu khí hậu gió mùa
- Nhóm 3: Nêu đặc điểm chung của các kiểu khí hậu lục địa
1 Khí hậu Châu á phân hóa rất đa dạng
a Khí hậu Châu á phân hóa nhiều đới khác nhau
b Các đới khí hậu Châu á
th-ơng phân bố thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau
2 Khí hậu Châu á phổ biến
là các kiểu khi hậu gió mùa vàcác kiểu khí hậu lục địa
a Các kiểu khí hậu gió mùa
- Phân bố: Nam á, Đông Nam
á, Đông á
- Đặc điểm:
+ Mùa đông: Lạnh, khô, ít ma.+ Mùa hạ: Nóng, ẩm, nhiều m-a
b Các kiểu khí hậu lục địa
- Nội địa: Nội địa, Tây á + Mùa đông: Khô, lạnh
+ Mùa hạ: Khô, nóng
+ Lợng ma ít
4 Đánh giá kết quả học tập
Yêu cầu hs trả lời câu hỏi 1 SGK/9
Ba biểu đồ khí hậu htuộc các kiểu khí hậu sau:
- U-Lan Ba-Tô: Khí hậu ôn đới lục địa
- E- Ri- át: Khí hậu nhiệt đới khô
- Y- An- Gun: Khí hậu nhiệt đới gió mùa
GV tổng kết, khắc sâu nội dung chính của bài
- Khí hậu Châu á phân hóa rất đa dạng và nguyên nhân của sự phân hóa đó
- Khí hậu Châu á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa
5 Hoạt động nối tiếp:
- Làm bài 2 SGK/9
+ Hớng dẫn cách vẻ: Trục tọa độ, trục ngang chia 12 tháng, mỗi tháng lấy chiều rộng 1cm trục đứng bên phải ghi kơng ma 1cm ~20mm, trục đứng bên phải ghi nhiệt độ 1cm=5độC, biểu đồ nhiệt độ dạng
đờng biểu diễn, biểu đồ lợng ma dạng cọt
- Chuẩn bị bài 3: Sông ngòi và cảnh quan Châu á
Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy
- HS cha rỏ kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma
- GV cần rèn luyện các em thuần thục hơn về kĩ năng này
Trang 4Tuần : 3 Ng y sà oạn:15/08/2008
Tiết : 3 Ngày dạy: 04/09/2008
Bài 3 - SÔNG NGOỉI VÀ CAÛNH QUAN CHÂU AÙ
I Mục tiêu bài học:
- HS nắm đợc các hệ thống sông lớn, đặc điểm chung về chế độ nớc sông và giá trụ kinh tế của chúng
- Hiểu đợc sự phân bố đa dạng của các cảnh quan tự nhiên và mối quan hệ giữa khí hậu với cảnh quan
- Hiểu đợc sự những thuận lợi giữa điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế xã hội cũng nh những khó khăn của nó
II Thiết bị dạy học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Châu á
- Bản đồ cảnh quan Châu á
- Tranh, ảnh về cảnh quan tài nguyên, rừng lá kim
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu rõ đặc điểm chung về khí hậu Châu á? Em hiểu gì về khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa? ? Nêu tên và sự phân bố các kiểu khí hậu Châu á
3 Bài mới
Giới thiệu bài:
- Sông ngòi và cảnh quan Châu á rất phức tạp và đa dạng, đó là do ảnh hởng của khí hậu đến sự hình thành chúng Qua bài học hôm nay, chung ta sẽ tìm hiểu những vấn đề đó
á bắt đầu từ khu vực nào, đổ
ra biển và đại dơng nào?
thuộc vào chế độ ma (miền
khí hậu gió mùa) và chế độ
nhiệt (miền khí hậu cực và
vùng lạnh)
? Dựa vào hình 1.2 và 2.1 cho
biết sông Ô Bi chảy theo hớng
nào, qua các đới khí hậu nào?
Tại sao về mùa xuân, trung và
hạ lu sông Ô Bi có lũ lớn?
? Hãy nêu những thuận lợi và
khó khăn của sông ngòi Châu
á?
- Ghi bài
- Bắt nguồn từ khu vực núi cao
và sơn nguyên đổ ra Bắc Băng Dơng, Thái Bình Dơng và biển
đú ở trung và hạ lưu băng chưa tan có lũ băng
Trang 5 Hoạt động 2:
Các đới cảnh quan tự nhiên
? Dựa vào hình 2.1 và 3.1 cho
biết tên đới cảnh quan của
Châu á từ Bắc- Nam theo kinh
tuyến 80 độ?
? Dựa vào hình 2.1 và 3.1 cho
biết tên các cảnh quan phân bố
ở khu vực gió mùa và khu vực
khí hậu lục địa khô hạn?
? Em rút ra nhận xét gì về
đặc điểm của các cảnh quan
khí hậu Châu á? Mối liên hệ
giữa khí hậu và cảnh quan?
- GV phân biệt cho HS thấy
sự khác nhau giữa cảnh quan
thảo nguyên với cảnh quan xa
- Thuận lợi và khó khăn của
thiên nhiên Châu á
? Theo em, thiên nhiên Châu á
mang lại những thuận lợi và
khó khăn gì cho con ngời?
2 Các đới cảnh quan tự nhiên
- Cảnh quan tự nhiên Châu á phân hóa rất đa dạng
- Sự phân hóa cảnh quan nối liền với điều kiện khí hậu
3 Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu á
- Trả lời câu hỏi 1,2 SGK 13
5 Hoạt động nối tiếp:
- Làm bài 3/13
- Chuẩn bị bài 4: Thực hành phân tích hoàn lu gió mùa ở Châu á Tuần : 4 Ng y à soan:22/08/2008
Tiết: 4 Ngày daùy:10/09/2008
BàI 4 - THỰC HÀNH PHÂN TÀCH HOÀN LƯU GÀO MÀA CHÂU À
I Mục tiêu bài học:
Thông qua bài thực hành, hs cần:
Trang 6- Hiểu đợc nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng gió của khu vực gió mùa Châu á.
- Làm quen với một loại lợc đồ khí hậu mà các em ít đợc biết, đó là lợc đồ phân bố khí áp và hớng gió
Nắm đợc kỹ năng đọc phân tích sự thay đổi khí áp và hớng gió trên lợc đồ
II Thiết bị dạy học:
- Hai lợc đồ phân bố khí áp và hớng gió chính về mùa đông và mùa hạ ở Châu á
III Tiến trình lên lớp:
1 ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ
? Nêu đặc điểm sông ngòi Châu á? Hãy chỉ trên bản đồ tên và vị trí các con sông lớn của Châu á? ? khí hậu Châu á phổ biến là các kiểu khí hậu gì? Nêu đặc điểm sự phân bố và ảnh hởng của nó tới sông ngòi Châu á?
3 Bài mới
Vào bài: Bề mặt trái đất chịu sự sởi nóng và hóa lạnh theo mùa, khí áp trên lục địa cũng nh ngoài
đại dơng cũng thay đổi theo mùa nên thời tiết cũng có nhữngđặc tính biểu hiện riêng mỗi mùa trong năm
Bài htực hành hôm nay giúp các em làm quen, tìm hiểu và phân tích các lợc đồ phân
bố khí áp và hớng gió chính về mùa Đông, mùa Hạ Châu á
- GV giải thích khái niệm
+ Các trung tâm khí áp đợc biểu thị bằng các đờng đẳng áp, đờng
đẳng áp là đờng nối các điểm có trị số áp bằng nhau ở các khu vực áp
cao thì trị số các đờng đẳng áp càng vào trung tâm càng tăng, ở các
khu vực áp thấp thì ngợc lại
+ Hớng gió đợc biểu thị bằng các mũi tên
Gió từ vùng áp cao thổi đến vùng áp thấp
Hoạt động 3:
Phân tích hớng gió mùa đông
? Xác định và đọc tên các trung tâm áp cao và áp thấp?
? Xác định các hớng gió chính theo khu vực về mùa đông?
- Yêu cầu HS lên bảng điền vào bản phụ theo mẫu cho sẳn
Hoạt động 4:
Phân tích hớng gió mùa hạ
Phơng pháp tiến hành nh hoạt động 3
GV nhấn mạnh tính chất trái ngợc nhau của hớng gió trong 2 mùa
? Qua bảng trên, sự khác nhau cơ bản giữa tính chất gió mùa mùa Đông và
mùa Hạ là gì? Vì sao?
(gió mùa mùa đông lạnh, khô vì xuất phát từ cao áp trên lục địa, gió mùa
hạ mát ẩm vì thổi từ đại dơng vào)
? Nguồn gốc và sự thay đổi hớng gió của 2 mùa Đông, mùa Hạ có ảnh hởng
nhiều tới thời tiết và sinh hoạt, sản xuất trong khu vực chúng hoạt động?
GV bổ sung: Mùa đông khối khí rất lạnh từ cao áp Xibia di chuyển
xuống nớc ta trên một chặng đờng dài nên bị biến tính, yếu dần khi
vào miền bắc nớc ta, chỉ đủ gây ra thời tiết lạnh trong vài ngày, sau
bị đông hóa với khối khí địa phơng nên yếu dần rồi tan
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Trả lời
- Nghe
Trang 7mùa Hè?
? Đặc điểm thời tiết về mùa Đông và mùa Hè ở Châu á?
? Anh hởng của chúng đến sinh hoạt, sản xuất?
5 Hoạt động nối tiếp:
- Ôn các chủng tộc lớn trên thế giới
+ Đặc điểm hình thái, địa bàn phân bố
- Đặc điểm dân c Châu Phi, Mĩ, Âu & Đại Dơng
- HS biết so sánh số liệu để nhận xét sự gia tăng dân số ở các châu lục, thấy đợc Châu á có số dân
đông nhất so với các châu lục khác, mức độ tăng dân số Châu á đạt mức trung bình của thế giới
- Quan sát ảnh và lợc để nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc cùng chung sống trên lãnh thổ Châu
Trang 8 Giới thiệu bài:
GV yêu cầu 2 HS số dân Châu á
(không dùng SGK), nhận xét HS nói
đúng hoặc cha đúng để bắt đầu
bài học
GV nêu mục tiêu bài học và cách
thức đạt đợc mục tiêu đo
bố dân c hãy giải thích vì sao dân
số Châu á lại đông nh vậy?
Châu á so với các Châu và TG?
? Từ bảng 5.1 cho biết tỉ lệ gia
tăng dân số tự nhiên của Châu á so
với các Châu lục khác và TG?
? Cho biết nguyên nhân của tình
- Chiếm 61% DSTG
Châu á có số dân đông nhất
- Diện tích Châu
á = 23,4% diện tích thế giới
Trang 9Tôn giáo Địa điểm ra đời Thời điểm ra đời Thần linh đợc
giáo
Palextin {BeHêhem}
Hồi giáo Méc_ca
4.Đánh giá kết quả học tập
? vì sao Châu á đông dân? Năm 2002, dân số Châu á đứng hàng thứ mấy trong các Châu Lục?
? Nguyên nhân nào làm cho dân số Châu á có sự gia tăng đạt mức trung bình của thế giới?
Phiếu bài tập1.Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên Châu á giảm đáng kể.Chủ yếu do:(khoanh tròn ý)
a.Dân di c sang các Châu lục khác
b.Thực hiện tốt chính sách dân số ở các nớc đông dân
c.Là hệ quả của quá trình Công nghiệp hóa & Hiện đại hóa
d.Tất cả các đáp án trên
2.Dùng mũi tên nối vào sơ đồ sau để biểu hiện các khu vực phân bố chính các chủng tộc ở Châu á
5 Hoạt động nối tiếp:
- Ôn lại: Đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan Châu á
- Các yếu tố tự nhiên ảnh hởng đến phân bố dân c và đô thị nh thế nào?
- Chuẩn bị bài thực hành: Đọc, phân tích lợc đồ phân bố dân c và các thành phố lớn ở Châu á
Á
I Mục tiêu:
- HS nắm đợc:
+ Đặc điểm tình hình phân bố dân c và thành phố lớn của Châu á
+ ảnh hởng của các yếu tố tự nhiên đến sự phân bố dân c và đồ thị Châu á
+ Kĩ năng phân tích bản đồ phân bố dân c và các đồ thị Châu á, tìm ra đặc điểm phân bố dân c và mối quan hệ giữa yếu tố tự nhiên và dân c, xã hội
+ Kĩ năng xác định, nhận biết vị trí các quốc gia, các thành phố lớn của Châu á
II Các phơng tiện dạy học:
- Bản đồ Thiên nhiên Châu á
- Bản đồ các nớc trên thế giới
III Tiến trình lên lớp:
1 ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ:
? Cho biết nguyên nhân của sự tập trung dân đông ở Châu á
? Cho biết các yếu tố tự nhiên ảnh hởng đến sự phân bố dân c và đồ thị?
Trang 103 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Là châu lục rộng lớn nhất và cũng có số dân đông nhất so với các châu lục khác, Châu á có đặc điểmphân bố dân c nh thế nào? Sự đa dạng và phức tạp của thiên nhiên có ảnh hởngb gì đến sự phân bố dân
c và đồ thị của Châu á? Đó là nội dung bài thực hành hôm nay
Hoạt độn 1: Hớng dẫn HS đọc yêu cầu bài
GV đánh giá, chuẩn xác kiến thức theo bảng
(địa hình, Sông ngòi, khí hậu)
<1 ngời/Km2 Bắc Liên Bang Nga, Tây
Trung Quốc, Arậpxêut, Apganixtan,Pakixtan
Diện tích lớn nhất - Khí hậu rất lạnh,
khô
- Địa hình rất cao,
đồ sộ, hiểm trở
- Mạng lới sông tha.1-50 ngời/Km2 Nam Liên Bang Nga, phần
lớn bán đảo Trung ấn, Khu vực Đông Nam á,
- Đông Nam Thổ Nhĩ Kì, Iran
Diện tích khá - Khí hậu: ôn đới
lục địa và nhiệt đớikhô
- Địa hình: đồi núi, cao nguyên cao
- Mạng lới sông tha
51-100 ngời/Km2 - Ven Địa Trung Hải, Trung
tâm ấn Độ
- Một số đảo InĐôNêXia, Trung Quốc
Diện tích nhỏ - Khí hậu ôn hòa, có
ma
- Địa hình đồi núi thấp
- Lu vực các sông lớn
Trang 11>100 ngởi/Km2 Ven biển Nhật Bản, ưẬng
Trung Quộc, Ven biển Việt Nam, Nam ThÌi Lan, Ven biển ấnườ, mờt sộ Ẽảo InưẬ
Diện tÝch rất nhõ - KhÝ hậu Ận Ẽợi hải
dÈng vẾ nhiệt Ẽờ giọmủa
- MỈng lợi sẬng dẾy, nhiều nợc
- ưổng bÍng chẪu thỗ ven biển rờng
- Khai thÌc lẪu Ẽởi, tập trung nhiều ẼẬ thÞ lợn
HoỈt Ẽờng 3: CÌc thẾnh phộ lợn ChẪu Aỉ
- Mối nhọm lợn hoẾn thẾnh 1 cờt trong bảng sộ liệu
- Yàu cầu ẼỈi diện nhọm trỨnh bẾy, kết quả?
? 1 HS Ẽồc tàn quộc gia, tàn thẾnh phộ lợn cũa quộc gia Ẽọ
? 1 HS xÌc ẼÞnh vÞ trÝ tràn bản Ẽổ” cÌc nợc tràn thế giợi”
- Nhận xÐt vẾ giải thÝch sỳ phẪn bộ cÌc Ẽổ thÞ ChẪu Ì?
- Nhọm khÌc theo giõi bỗ sung
GV kết luận:
CÌc TP lợn, ẼẬng dẪn cũa ChẪu Ì tập trung ven biển 2 ẼỈi dÈng lợn, nÈi cọ Ẽổng bÍng chẪu thỗ mẾu
mớ, rờng lợn KhÝ hậu nhiệt Ẽợi, Ận hòa cọ giọp mủa hoỈt Ẽờng thuận lùi cho Ẽởi sộng sinh hoỈt, giao
l-u, giao thẬng ưiều kiện cho sản xuất nẬng nghiệp, cẬng nghiệp, nhất lẾ nền nẬng nghiệp lụa nợc
- GV giợi thiệu thàm mờt sộ nÐt Ẽặc trng cũa cÌc TP, Thũ ưẬ 1 sộ nợc ChẪu Ì ỡ phần phừ lừc cho HS nghe
4 ưÌnh giÌ kết quả hồc tập
- PhÌt bản phẬ tẬ bản Ẽổ trộng cọ ẼÌnh dấu vÞ trÝ cÌc ẼẬ thÞ cũa ChẪu Ì cho HS
- Yàu cầu xÌc ẼÞnh 2 nÈi phẪn bộ mật Ẽờ dẪn sộ
+ >100/Km2
+ Cha Ẽến 1 ngởi/Km2
5 HoỈt Ẽờng nội tiếp:
- Su tầm tẾi liệu về “Con Ẽởng tÈ lừa” cũa ChẪu Ì?
+ ưặc Ẽiểm sẬng ngòi vẾ cảnh quan ChẪu Ì
+ ưặc Ẽiểm dẪn c, x· hời ChẪu Ì
+ CÌc ký nẨng xÌc ẼÞnh biểu Ẽổ, bản Ẽổ, bảng sộ liệu
II Chuẩn bÞ:
- Bản Ẽổ tỳ nhiàn ChẪu Ì
Trang 12- Các bảng só liệu có liên quan.
- Sau khi học sinh thảo luận
xong, GV yêu cầu các em cử đại
diện trình bày, GV chuẩn xác
kiến thức
Tổ 1:
Vị trí địa lí, địa hình, khí hậu Châu á
II Sông ngòi
III.Cảnh quan
VI Dân c , xã hội
Sau khi các tổ trình bày – GV chốt lại các ý chính sau:
I Vị trí địa lí, địa hình, khí hâu:
1 - Châu á là một bộ phận của lục địa á – Âu rộng khoảng 41,5 triệu Km2, kéo dài từ vùng cực đến xích đạo gíp Châu Âu, Châu Phi, Bắc Băng Dơng, ấn Độ Dơng, Thái Bình Dơng
- Châu á có kích thớc khổng lồ và có dạng hình khối
+ Chiều dài Bắc - Nam > 8500Km
+ Chiều dài Tây – Đông > 9200Km
2 - Châu á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ, xen kẽ với các đồng bằng rộng lớn làm cho
địa hình Châu á bị chia cắt rất phức tạp Các núi và sơn nguyên cao tập trung ở vùng trung tâm Châu á
3 - Khí hậu Châu á phân hóa rất đa dạng, thay đổi từ Bắc xuống Nam, từ duyên hải vào nội địa
+ Từ cực Bắc đến xích đạo có 5 đới khí hậu (cực và cận cực, ôn đới, can nhiệt, nhiệt đới và xích đạo + Trong các đới thờng phân hóa nhiều kiểu khí hậu khác nhau
+ Hai kiể khí hậu phổ biến là kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa
- Khí hậu gió mùa phân bố ở Đông á, Đông Nam á và Nam á Một năm có hai mùa rõ rệt: mùa Hạ thời tiết nóng ẳm và ma nhiề, mùa Đông khô, lạnh, ma ít
- Kiểu khí hậu lục địa phân bố chủ yếu trong các vùng nội địa và khí hậu Tây Nam á Mùa Đông khô
+ Mạng lới sông rất dày, các sông lớn: Lê-na, Ênitxay, Ôbi chảy từ Nam đến Bắc
+ Mùa Đông, các sông bị đóng băng, mùa Xuân băng tan gay lũ lụt
- Đông á, Đông Nam á, Nam á:
+ Có nhiều sông dài: Trờng Giang, Hoàng Hà (Đông á), Mêkông (Đông Nam á), Hằng (Nam á) Chế
độ thay đổi theo mùa khí hậu: mùa lũ và mùa ma
- Tây Nam Á và Trung Á
+ Mạng lới sông tha thớt, nguồn cung cấp chủ yếu do nớc và băng tan
+ Hai sông lớn: Xua Đaria và Amua Đaria
Sông ngòi ở Châu á có giá trị lớn: Giao thông, thủy điện, du lịch, nghề cá…
III Cảnh quan:
- Cảnh quan tự nhiện Châu á phân hóa rất đa dạng và mang tính địa phơng cao
- Ngày nay, trừ rừng lá kim, hoang mạc, bán hoang mạc, phần lớn các cảnh quan rừng, xa van, thảo nguyên đã bị con ngời khai phá, biến thành đất nông nghiệp, các khu dân c, khu công nghiệp
- Thiên nhiên Châu á có nhiều thuận lợi và khó khăn
+ Thuận lợi: Nhiều khoáng sản với trữ lợng lớn: than, dầu mỏ… nay, nớc, sinh vật đa dạng, năng lợngphổ biến
+ Khó khăn: nhiều miền núi cao, hiểm trở, nhiều diện tích hoang mạc và các vùng khí hậu giá lạnh, thiên tai thờng xảy ra
VI Đặc điểm dân c , xã hội:
- Châu á là châu lục đông dân nhất thế giới, name 2002 số dân hơn 3,7 tỷ ngời, chiếm hơn # dân số thế giới
- Tỷ lệ tăng dân số gần đây đã giảm tơng đơng mức trung bình thế giới
Trang 13- Dân c tập trung nhiều ở các vùng đồng bằng và ven biển của khu vực gió mùa ời/Km2).
- Tỷ lệ dân thành thị còn thấp nhng đang tăng nhanh
- Dân c Châu á thuộc nhiều chủng tộc, ngày nay các luồng di dân và sự mở rộng giao lu dẫn đến sự kết hợp giữa các chủng tộc
- Châu á là cái nôi của nhiều tôn giáo lớn: ấn Độ giáo, Phật giáo, Thiên Chúa giáo, Hồi giáo
KIEÅM TRA 1TIEÁT
I Mục đích yêu cầu:
- HS hiểu và trình bày đợc trong bài kiểm tra của mình những kiến thức đã đợc học từ đầu năm: các
đới khí hậu, đặc điểm sông ngòi, đặc điểm địa hình, dân c Châu á
A Đề bài:
I/ Ph aàn traộc nghieọm khaựch quan (3 ủieồm)
Haừy khoanh troứn vaứo chửừ caựi ủửựng trửụực yự em cho laứ ủuựng trong caực caõu sau:
Caõu 1/ Chaõu AÙ tieỏp giaựp vụựi chaõu luùc naứo? (0,5ủ)
A Chaõu Aõu,chaõu Phi B Chaõu ẹaùi Dửụng
C Chaõu Mú C Chaõu Nam Cửùc Caõu 2/ Heọ thoỏng nuựi vaứ cao nguyeõn cuỷa chaõu AÙ chaùy theo hửụựng naứo? (0,5ủ)
A ẹoõng –Taõy B Baộc-Nam
C Voứng cung D Caỷ A vaứ B ủuựng
Caõu 3/Vieọt Nam naốm trong ủụựi khớ haọu naứo? (0,5ủ)
A Oõn ủụựi B Caọn nhieọt ủụựi
C Nhieọt ủụựi D Xớch ủaùo
Caõu 4.Con soõng naứo chaỷy qua nửụực ta baột nguoàn tửứ sụn nguyeõn Taõy Taùng? (0,5ủ)
Trang 14A Soõng Haống B Soõng Trửụứng Giang
C Soõng Meõ Coõng D Soõng Hoaứng Haứ
Caõu 5.Caực soõng lụựn ụỷ Baộc AÙ ủoồ nửụực vaứo ủaùi dửụng naứo? (0,5ủ)
A.Thaựi Bỡnh Dửụng B Aỏn ẹoọ Dửụng
C.Baộc Baờng Dửụng D ẹaùi Taõy Dửụng
Caõu 6.Chuỷng toọc OÂ-xtra-loõ-it taọp trung nhieàu ụỷ khu vửùc naứo? (0,5ủ)
A Trung AÙ B Taõy Nam AÙ
C Nam AÙ,ẹoõng Nam AÙ D Baộc AÙ,ẹoõng AÙ
II/ Phaàn Tửù Luaọn (7 ủieồm)
Caõu 1.Em haừy neõu nhửừng thuaọn lụùi vaứ khoự khaờn cuỷa thieõn nhieõn Chaõu AÙ?(4 ủ)
Caõu 2 Cho bieỏt caực thaứnh phoỏ lụựn cuỷa Chaõu AÙ thửụứng taọp trung taùi khu vửùc naứo,vỡ sao laùi coự sửù phaõn boỏ ủoự? (1ủ)
Caõu 3.Haừy keồ teõn saựu ủoàng baống lụựn ụỷ Chaõu AÙ?(2 ủ)
Tuần: 9 Ngày soạn : 26/09/2008 Tiết: 9 Ngày daùy:18/10/2008 Bài 7 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á
I Mục đích yêu cầu :
- HS cần nắm: Quá trình phát triển của các nớc Châu á
- Đặc điểm phát triển và sự phân hóa kinh tế - xã hội các nớc Châu á hiện nay
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng số liệu, bảng đồ kinh tế - xã hội
- Kĩ năng thu thập, thống kê mợt số chỉ tiêu phát triển kinh tế
- Kĩ năng vẻ biểu đồ kinh tế
II Đồ dùng cần thiết:
- Bản đồ kinh tế Châu Á
- Bảng đồ thống kê một số chỉ tiêu phát triển kinh tế, xã hội một số nớc Châu Á
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ (Không)
2 Bài mới:
Trang 15 Vào bài: Châu á là nơi có nhiều nền văn minh cổ xa, đã từng có mặt hàng nổi tiếng thế giới nh thếnào?
Ngày nay trình độ phàt triển kinh tế của các quốc gia ra sao? Những nguyên nhân nào làm cho số lợng các quốc gia nghèo còn chiếm tỷ lệ cao? Đó là những điều mà chúng ta đã tìm hiểu trong bài ngày hômnay
Hoạt động 1: GV giới thiệu khái quát lịch sử
phát triển của Châu á
+ Thời cổ đại, trung đại
+ Từ thế kỷ thứ XVI- sau chiến tranh thế giới
thứ 2
- Dùng phơng pháp diễn giảng nêu bật đợc:
+ sự phát triển rất lớn của Châu á, thể hiện ở
các trung tâm văn minh
+ Văn minh Lỡng Hà, ấn Độ, Trung Hoa (Từ
đầu thế kỷ thứ II, III trớc công nguyên, trên các
khu vực này đã xuất hiện các đô thị sản xuất
công nghiệp, nông nghiệp, khoa học đã có
thành tựu lớn)
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân tiến bộ
trong hoạt động kinh tế thời cổ đại của một số
n-ớc Châu á
? Đọc mục I SGK, cho biết thời cổ đại, các dân
tộc Châu á đã đạt đợc những tiến bộ nh thế nào
trong việc phát triển kinh tế?
? Tại sao thơng nghiệp ở thời kỳ này rất phát
triển?
? Bảng 7.1 cho biết thơng nghiệp Châu á đã
phát triển nh thế nào?
? Châu á nổi tiếng thế giới các mặt hàng gì? ở
khu vực và quốc gia nào?
GV giới thiệu “Con đờng tơ lụa” nổi tiếng của
Châu á nối liền buôn bán sang các nớc châu Âu
- Chuyển ý:
Ta cùng tìm hiểu xem với khởi đầu phát triển
rực rỡ từ đầu thiên niên kỷ III trớc công nguyên,
nền kinh tế Châu á phát triển nh thế nào ở các
bớc tiếp theo từ thế kỷ th XVI đến nửa thế kỷ
XX
? Kết hợp kiến thức lịch sử, đọc SGK, hãy cho
biết từ thế kỷ thứ XVI và đặc biệt trong thế
kỷ thứ XIX, các nớc Châu á lại bị các nớc đế
quốc nào xâm chiếm thành thuộc địa?
? Việt Nam bị thực dân nào xâm chiếm? Từ
năm nào? ( liên hệ ngữ văn: “Chạy Tây” , “Văn
a Thời cổ đại, trung
đại
- Các nớc Châu Á có quá trình phát triển rất lớn, đạt nhiều thành tựutrong kinh tế và khoa học
b Thời kỳ từ thế kỷ XVI – CTTG lần II
- Chế độ t5hực dân phong kiến đã kìm hãm, nay nền kinh tế Châu á rơi vào ting trạng chậm phát triển kéo dài
Trang 16Nguyên nhân? (Mất chủ quyền, độc lập, bị bóc
GV chốt lại các ý chính và nói về cuộc cải
cách Minh Trị Thiên Hoàng
Sau khi vua MutxôHiTô lên ngôi, lấy hiệu là
Minh Trị Thiên Hoàng vào 1868, ông bắt đầu
cải cách đất nớc nhằm đa Nhật Bản thoát khỏi
tình trạng nghèo nàn, lạc hậu Nội dung cải cách
khá toàn diện, xóa bỏ dần cơ cấu phong kiến
lỗi thời, ban hành các chính sách mới về tài
chính, ruộng đất, phát triển công nghiệp hiện
đại mở rộng quan hệ buôn bán với phơng tây,
phát triển kinh tế, Giáo Dục – Kinh Tế Nhật
Bản phát triển nhanh chóng
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm phát
triển kinh tế – xã hội của các nớc và vùng lãnh
thổ Châu á hiện nay
? Nghiên cứu SGK và cho biết đặc điểm kinh
tế – xã hội Châu á sau chiến tranh thế giới thứ 2
nh thế nào?
? Nền kinh tế Châu á bắt đầu có sự chuyển
biến khi nào? Biểu hiện rõ rệt của sự phát
triển kinh tế nh thế nào?
Nhật Bản trở thành cờng quốc kinh tế thế giới
sau Mỹ, Hàn Quốc, Thái Lan, Đài Loan, Singapo
trở thành “Con Rồng Châu Á”
? Dựa vào bảng 7.2 cho biết các quốc gia Châu á
đợc phân theo mức thu nhập thuộc những nhóm
gì? (4 nhóm)
? Nớc nào có bình quân GDP/ ngời cao nhất?
Thấp nhất? Chênh lệch nhau bao nhiêu lần? So
với Việt Nam?
? Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu
GDP của nớc thu nhập cao khác với nớc thu nhập
thấp ở chổ nào? (nớc có tỉ trọng nông nghiệp
trong GDP cao thì GDP/ ngời thấp, mức thu
nhập trung bình thấp kém
Nớc có tỉ trọng nông nghiệp trong GDP thấp, tỉ
trọng dịch vụ cao thì có GDP/ ngời cao, mức thu
nhập cao)
Chia lớp thành 5 nhóm, dựa vào SGK đánh giá
sự phân hóa các nhóm nớc theo đặc điểm phát
triển kinh tế?
- Nhật Bản
- Xã hội: Các nớc lần lợt dành đợc độc lập
- Kinh Tế: kiệt quệ, yếu kém, nghèo…
- Nửa cuối thế kỷ XX…
- Quan sát, nhận xét
- GDP/ ngời Nhật gấp 105,4 lần Lào; 80,5 Việt Nam
- Trả lời
- Chia 5 nhóm
- Trình bày ý kiến thảo luận
- Nghe
- Điền kết quả
2 Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội của các nớc và vùng lãnhthổ Châu á hiện nay
- Sau CTTG thứ II, nềnkinh tế các nớc Châu á
có nhiều chuyển biến mạnh mẽ
- Xuất hiện cờng quốc kinh tế Nhật Bản và 1
số nớc công nghiệp mới
Trang 17- Sau khi thảo luận xong, đại diện nhóm trình
bày ý kiến
- GV chuẩn xác kiến thức
- Cho HS điền kết quả thảo luận vào bảng
? Dựa vào bảng trên, em có nhận xét gì về
trình độ phát triển kinh tế của các nớc Châu á?
- GV kết luận xác định rõ trình độ phát triển
không đồng đều và phân hóa thành 4 nhóm nớc
nh ở hình 7.1/24
- Nhận xét
- Sự phát triển kinh tế xã hội giữa các nớc vùng lãnh thổ của Châu á không đều, còn nhiều nớc đang phát triển có thu nhập thấp, đói nghèo
3 Đánh giá kết quả học tập
? Tại sao Nhật Bản lại trở thành nớc phát triển sớm nhất Châu á?
? Dựa vào hình 7.1 hãy thống kê tên các nớc vào các nhóm có thu nhập nh nhau? Các nớc có thu nhập
cao tập trung nhiều nhất ở khu vực nào?
5 Hoạt động nối tiếp
- Làm bài 2/24
- Làm các bài trong vở bài tập
- Chuẩn bị tiết 9 “Tình hình phát triển kinh tế xã hội ở các nớc Châu á.”
Tự rút kinh nghiệm
- Cần rút ngắn phần 1, trong tâm phần 2
- Khai thác sâu hơn nữa bảng 7.2 để giúp HS từ đóbiết phân tích số liệu rút ra đặc điểm kinh tế…
Tuaàn: 10 Ngày soạn: 06 /10/2008
Tieỏt: 10 Ngaứy daùy:25/10/2008
Bài 8
TèNH HèNH PHAÙT TRIEÅN KINH TEÁ –XAế HOÄI ễÛ CAÙC NệễÙC CHAÂU AÙ
I Mục đích yêu cầu:
- HS cần:
+ Hiểu roừtình hình phát triển các nghành kinh tế ở các nớc và vùng lãnh thổ Châu A
+ Thấy rỏ xu hớng phát triển hiện nay của các nớc và vùng lãnh thổ Châu á: u tiên phát triển công
nghiệp , dịch dụ và nâng cao đời sống
2 Kiểm tra bài củ
? Hãy nêu những nguyên nhân làm cho Nhật Bản trở thành nớc phát triển sớm nhất?
? Hãy nêu đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội của các nớc lãnh thổ Châu AÙ hiện nay?
3 Bài mới
Vào bài: Sử dụng lời dẫn vào bài ( ) SGK
Trang 18Vật nuôi
Giải thích sự phân bố
Đông á, Đông Nam
á, Nam á
Tây Nam á và vùng nội địa
+ Hãy điền vào chổ trống
- Ngành … giữ vai trò quan trọng nhất trong sản xuất nông nghiệp ở Châu á
- Loại cây … là quan trọng nhất
- Lúa nớc chiếm … sản lợng lúa gạo toàn thế giới
- Lúa mì chiếm … sản lợng lúa mì thế giới
+ Khu vực gió mùa ẩm
+ Khu vực khí hậu lục địa khô hạn
- Sản lợng lơng thực giữ vai trò quan trọng nhất
+ Lúa gạo 93% sản lợng thế giới
+ Lúa mì 39% sản lợng thế giới
- Trung Quốc, ấn Độsản xuất nhiều lúa gạo (28,7% và 29,9%)
- Thái Lan và Việt Nam đứng thứ 1 vàthứ 2 về xuất khẩugạo
- Còn nhiều nớc sảnxuất nông nghiệm với công cụ lao
động và trình độ sản xuất thấp
=> sự phát triển nông nghiệp của các nớc Châu á không đồng đều
2 Công nghiệp
Trang 19n-Tên nớc
và vùng lãnh thổNông
nghiệp Các nớc đông
dân sảnxuất đủlơng thựcCác nớc xuất khẩu nhiều gạoCông
nghiệp
Cờng quốc công nghiệpCác nớc
và vùng lãnh thổ công nghiệp cao
? Cho biết tình hình phát triển
công nghiệp nổi tiếng của Nhật
Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc có
mặt tại Việt Nam hiện nay?
? Những nớc nào khai thác than,
dầu mỏ nhiều nhất?
? Những nớc nào sử dung các sản
phẩm khai thác để xuất khẩu?
? Hãy rút ra kết luận chung về
Trang 20? Dựa vào bảng 8.1 cho biết các
Quốc là bao nhiêu?
? Mối quan hệ giữa tỉ trọng giá
trị dịch vụ trong cơ cấu GDP
theo đầu ngời ở các
nớc trên nh thế nào?
? Vai trò của dịch vụ đối với sự
phát triển của kinh tế - xã hội?
4 Đánh giá kết quả học tập
- Cho HS làm các bài tập sau:
- Trung Quốc, Arậpxêut, Brunây
-
Bài 1:
Dựa vào hình 8.1, điền vào bảng trống trong bảng saunội dung kiến thức phù hợp
Kiểu khí hậu Cây trồng chủ
Khí hậu gió mùa
Khí hậu lục
- các nớc Châu á sảnxuất công nghiệp rất đa dạng, phát triển cha đều
- Ngành dệt kim, cơ khí , điện tử phát triển mạnh ở Nhật, trung Quốc,
ấn Độ, Đài Loan
- Công nghiệp nhẹ ( hàng tieu6 dung chế biến thực phẩm) phát triển ở hầu hết các nớc
3 Dịch vụ:
- Các nớc có hoạt
động dịch vụ cao: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapo là những nớc có trình
độ phát triển cao
đời sống ngời dân
đợc nâng cao, cải thiện rỏ rệt
Trang 21Bài 2:
Tỉ trọng giá trị dịch vụ trong GDP của các nớc Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc xếp theo thứ tự từ thấp lên cao đánh dấu X vào các ô có ý đúng
a Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản
b Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc
c Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc
d Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc
Bài 3: Tại sao một số nớc nh Brunây, Côoet, Arâpxêút là những nớc giàu nhng trình độ phát triển kinh
tế cha cao?
Bài 4: Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số nớc Tây Nam á lại trở thành một trong những nớc có thu nhập cao?
5 Hoạt động nối tiếp:
- Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa, làm bài trong vở bài tập
- Chuẩn bị bài “ Tây Nam á”
Sau bài học, HS can:
- Xác định đợc vị trí của khu vực và các quốc gia trong khu vực trên bản đồ
- Hiểu đợc đặc điểm tự nhiên của các khu vực: địa hình( chủ yếu là núi và cao nguyên) khí hậu nhiệt
đới khô và có nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí đốt lớn nhất thế giới
- Hiểu đợc đặc điểm kinh tế của khu vực: trớc đây, đại bộ phận dân c làm nông nghiệp, ngày nay có công nghiệp, thong mại phát triển, nhất là công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí
- Hiểu đợc vị trí chiến lợt quan trọng của Tây Nam á
2 Kiểm tra bài cũ
? Trình bày tình hình phát triển nông nghiệp của các nớc Châu á
? Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số nớc Tây Nam á lại trở thành nớc có thu nhập cao?
3 Bài mới:
Trang 22 Vào bài: Tây Nam á - khu
vực giàu có nổi tiếng, một “
trí địa lí Tây Nam á
? Dựa vào hình 9.1 cho biết
khu vực Tây Nam á nằm trong
khoảng vĩ độ và kinh độ nào?
? Với tọa độ địa lí trên Tây
Nam á thuộc đới khí hậu nào?
? Tây Nam á tiếp giáp với vịnh
nào? (pec xích)
? Tây Nam á tiếp giáp với biển,
khu vực và châu lục nào?
? Vị trí khu vực Tây Nam á có
điểm khí hậu, sông ngòi?
- Sau khi các nhóm trình bày
xong, GV chuẩn kiến thức và
- Nghe
- Quan sát
- Nghe
+ 120 B - 420 B+ 260 Đ - 730 Đ
+ Tiết kiệm thời gian…
- Thảo luận nhóm
- Thảo luận xong đại diện 2 nhóm trình bày
I Vị trí địa lí
- Nằm ở ngã ba của 3 Châu lục
á, Âu, Phi, thuộc đới nóngvà cậnnhiệt
- Có một số biển và vịnh bao bọc
=> Vị trí có ý nghĩa chiến lợt quan trọng trong phát triển kinh tế
2 Đặc điểm tự nhiên
a Địa hình:
- Có nhiều núi và cao nguyên + Phía đông bắc và tây nam tập trung nhiều núi cao, sơn nguyên đồ sộ
+ Phần giữa là đồng bằng
Trang 23L-cho HS ghi vở.
? Đặc điểm địa hình, khí
hậu sông ngòi ảnh hởng tới đặc
điểm cảnh quan tự nhiên của
khu vực nh thế nào?
? Q uan sát lợt đồ 9.1, cho biết
nguồn tài nguyên quan trọng
? Khu vực Tây Nam á bao gồm
những quốc gia nào?
? Khu vực Tây Nam á là các
nôi của các tôn giáo nào? Nền
văn minh cổ nổi tiếng? Tôn
giáo nào có vai trò lớn trong đời
? Dựa vào điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên, Tây
Nam á có điều kiện phát triển
ngành kinh tế nào?
? Dựa vào hình 9.4 cho biết
Tây Nam á xuất khẩu dầu mỏ
đến các khu vực nào trên thế
giới?
? Ngoài ra, Tây Nam á còn phát
triển ngành gì? (khai thác than,
kim loại màu, luyện kim…)
GV nêu các vấn đề chính trị
có liên quan đến dầu mỏ cho
HS nghe
? Em biết những cuộc chiến
tranh nào xãy ra ở Tây Nam á
- Chiến tranh Iran – Irắc
- Tài nguyên dầu mỏ quan trọng, trữ lợng rất lớn
- Phân bố: Ven vịnh Pecxich,
đồng bằng Lỡng Hà
3 Đặc điểm dân c, kinh tế, chính trị:
a Đặc điểm dân c:
- Dân số khoảng 286 triệu dân, phần lớn là ngời Arâp theo đạo Hồi
- Mật độ phân bố rất đồng
đều, sống tập trung ở đồng bằng Lỡng Hà, ven biển những nơi có ma, có nứoc ngọt
b Đặc điểm kinh tế - chính trị:
- Công nghiệp, khai thác, chế biến dầu mỏ rất phát triển,
đóng vai trò chủ yếu trong nềnkkinh tế
- Là khu vực xuất khẩu dầu mỏlớn nhất thế giới
- Là khu vực rất không ổn
định, luôn xảy ra các cuộc tranh chấp, chiến tranh dầu mỏ
=> ảnh hởng lớn đến đời sống kinh tế
Trang 24Dân c Tây Nam á chủ yếu theo tôn giáo.
Kitô giáo Hồi giáo
Phật giáo ấn Độ giáo
b Những nớc nhiều dầu mỏ nhất?
5 Hoạt động nối tiếp:
- Tìm hiểu về hệ thống núi Himalaya
- HS nhận biết đợc 3 miền địa hình của khu vực và vị trí các nớc trong khu vực Nam á
- Giải thích đợc khu vực Nam á có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhịp điệu hoạt động của gió
mùa ảnh hởng rất lớn đến nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt của dân c trong khu vực
- Phân tích ảnh hởng của địa hình đối với khí hậu, nhất là đối với sự phân bố long ma trong khu vực
II Tiến trình lên lớp:
- Lợt đồ Nam á
- Bản đồ tự nhiên và bản đồ khí hậu Nam á
- Một số tranh ảnh của khu vực
III Tiến trình lên lớp:
1 ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ
? Nêu đặc điểm vị trí địa lí khu vực Tây Nam á?
? Nguồn tài nguyên quan trọng nhất của khu vực là gì? phân bố chủ yếu ở đâu?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
- GV yêu cầu HBS liên hệ và nêu hiểu biết của các em về đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa của Việt
Nam để dẫn tới một khu vực khác rất tiêu biểu cho khí hậu này Đ ó là khu vực Nam á
Hoạt động 1: Vị trí địa lí…
Chia lớp 3 nhóm mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi sau:
? Quan sát hình 10.1, xác định các quốc gia Nam á
? Nêu đặc điểm địa hình mỗi miền?
-> Đại diện nhóm bày kết quả, nhóm khác bổ sung
- Nằm giữa: đồng bằng ấn Hằng bồi
tụ, thấp, rộng, dài hơn 3000km, rộng
Trang 25 Hoạt động 2:
Tìm hiểu khí hậu, sông ngòi, cảnh quan thiên
nhiên
? Quan sát hình 2.1, cho biết Nam á nằm chủ yếu ở
đới khí hậu nào?
? C hia lớp 3 nhóm, đọc, nhận xét số liệu khí hậu
ở 3 địa điểm ở hình 10.2 giải thích đặc điểm
- GV khắc sâu, mở rộng kiến thức: ảnh hởng của
địa hình tới khí hậu, lợng ma của Nam á
+ Dãy Himalaya là bức tờng thành cản gió mùa Tây
Nam -> ma ven biển phía Tây (Murdai) lớn hơn
sông ngòi Đê Can
+ lợng ma Serapund và Muntan bằng nhau do vị
trí địa lí
Muntan thuộc đới khí hậu nhiệt đới khô, do gió
mùa Tây Nam gặp Himalaya chắn gió chuyển
hứong Tây Bắc -> đến lợng ma thay đổi từ Tây
– Đông
-> Muntan ít ma hơn Serepundi
? Đọc một đoạn trong SGK thể hiện tính nhịp
điệu gió mùa khu vực Nam á
- GV mô tả cho HS hiểu sự ảnh hởng của nhịp
điệu gió mùa đối với sinh hoạt của dân c Nam á
(SGV) -> Kết luận
? Dựa vào hình 10.1, cho biết các sông trong khu
vực Nam á?
? Dựa vào đặc điểm vị trí địa lí, địa hình
khí hậu, khu vực Nam á có các kiểu cảnh quan tự
nhiên nào?
- Nhiệt đới gió mùa
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nam á có khí hậu nhiệt đới gió mùa
Là khu vực ma nhiều của thế giới
- Do ảnh hởng sâu sắc của địa hình nên lợng ma phân bố không đều
- Nhịp điệu hoạt động của gió mùa
ảnh hởng rất lớn đến nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong khu vực
b Sông ngòi, cảnh quan tự nhiên
- Nam á có nhiều sông lớn: sông ấn, sông Hằng, sông Bramaput
- Các cảnh quan tự nhiên chính: + Rừng nhiệt đới
+ Xa van
+ Hoang mạc núi cao
4 Đánh giá kết quả học tập
? Nêu đặc điểm địa hình khu vực Nam á?
? Tại sao cùng vĩ độ với miền Bắc Việt Nam mà khu vực Nam á có mùa đông ấm hơn?
5 Hoạt động nối tiếp
- Trả lời và làm câu hỏi, bài tập SGK/36
- Tìm hiểu bài 11
Tự rút kinh nghiệm
Trang 26Tuần:13 Ngày soạn: 15/10/2008 Tiết: 13 Ngày dạy: 15/11/2008
BÀI 11
DÂN CƯ VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KHU VỰC NAM Á
I Mục tiêu:
- HS cần:
+ Phân tích lợc đồ phân bố dân c khu vực Nam AÙ và bảng thống kê để nhận biết và trình bày đợc: đây
là khu vực tập trung dân c đông đúc với mật độ lớn nhất Thế giới
+ Thấy đợc dân c Nam AÙ chủ yếu là theo ấn Độ Giáo, Hồi Giáo Tôn giáo đã ảnh hởng lớn đến phát triển kinh tế - xã hội ở Nam AÙ
+ Thấy đợc các nớc trong khu vực có nền kinh tế đang phát triển, trong đó ấn Độ có nền kinh tế phát triển nhất
II Thiết bị cần thiết:
- Bản đồ phân bố dân c Châu AÙ
- Bảng số liệu về diện tích, dân số một số khu vực của Châu AÙ
- Một số hình ảnh về tự nhiên, kinh tế các nớc khu vực Châu AÙ
III Tiến trình lên lớp:
1 ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ
? Nam á có mấy miền địa hình? Nêu đặc điểm của mỗi miền
? Trong các miền địa hình Nam á, miền nào có điều kiện tự nhiên thuận lợi phát triển kinh tế và tập trung đông dân c đông
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Là trung tâm của miền văn minh cổ đại Phơng Đông, từ xa xa, Nam á đã có sức hấp dẫn mạnh mẽ đối với du khách nớc ngoài Đây là nơi có tài nguyên thiên nhiên giàu có, khí hậu nhiệt
đới gió mùa…, đặc điểm của hoàn cảnh tự nhiên trên có ảnh hởng đến hình thái ý thức và đặc diểm dân
c, trình độ phát triển kinh tế của các nớc trong khu vực Ta sẻ tìm hiểu vấn đề này trong bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm dân
- Khu vực Nam á có mật độ dân số cao nhất trong các khu vực Châu á
Trang 27302; Tây Nam á: 40,8; Đông Nam á: 117,5).
+ Rút ra nhận xét gì?
? Quan sát hình 11.1 và 6.1, em có nhận xét
gì về:
+ Mật độ dân c khu vực Nam A thuộc loại
nào của mật độ dân số Châu á? (> 100
ng-ời/km2)
? Sự phân bố dân số có đặc điểm gì?
? Dân c tập trung đông ở khu vực nào? Vì
sao?
+ Các siêu đô thị tập trung ở đâu? Vì sao?
? Khu vực Nam á là nơi ra đời của tôn giáo
nào? Dân c chủ yếu theo tôn giáo nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm kinh
+ Cho biết những trở ngại lớn ảnh hởng đến
sự phát triển kinh tế của Nam á?
+ Đế quốc nào đô hộ? Trong bao nhiêu năm?
+ Nền kinh tế thuộc địa có đặc điểm
gì? tại sao là khu vực không ổn định?
triển kinh tế nh thế nào?
GV chuẩn xác kiến thức sau khi đại diện
nhóm trình bày
? Nền công nghiệp ấn Độ có các thành tựu
lớn nh thế nào?
? Nông nghiệp có sự thay đổi nh thế nào?
? Dịch vụ phát triển ra sau? Chiếm tỉ lệ
nh thế nào trong GDP?
? Dựa vào hình 10.1 v à 11.1, cho biết tên
các nớc trong khu vực Nam á lần lợt theo số
- Trả lời theo SGK
- Chia nhóm thảo luận
2 Đặc điểm kinh tế – xã hội
- Tình hình chính trị, xã hội không ổn định
- Các nớc trong khu vực có nền kinh tế đang phát triển,chủ yếu sản xuất nông nghiệp
- ấn Độ là nớc có nền kinh tếphát triển nhất khu vực, có
xu hớng chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế, giảm giá trị tơng đối nhỏ nhất, tăng giá trị công nghiệp và dịch vụ
Trang 28liệu hìmh 11.5?
4 Đánh giá kết quả học tập
Bài tập
1 Đánh dấu X vào ô đúng
Nam á là nơi ra đời của các tôn giáo
a Hồi Giáo c AÁn Độ Giáo
b Ki Tô Giáo d Phật Giáo
2 Điền nội dung kiến thức vào khoảng trống để hoàn chỉnh câu sau:
Các nớc Nam á có nền kinh tế … phát triển Hoạt động sản xuất … vẫn chủ yếu
( … đang … nông nghiệp … )
5 :Daởn doứ:Hoùc baứi,laứm baứi taọp vaứ xem baứi mụựi
( Trả lời câu hỏi và làm bài tập trang 40)
- Nắm vững vị trí địa lí, tên các quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc khu vực Đông á
- Nắm đợc các đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi, và cảnh quan tự nhiên của khu vực
- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích bản đồ và một số ảnh về tự nhiên
II Thiết bị dạy học:
- Bản đồ tự nhiên kinh tế đối với Đông á
- Một số tranh ảnh về tự nhiên khu vực Đông á
III Tiến trình lên lớp:
1 ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ
? Cho biết đặc điểm dân c của Nam á? Giải thích sự phân bố dân c khong đồng đều của khu vực? ? Các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ của ấn Độ phát triển nh thế nào
3 Bài mới:
Vào bài: Sử dụng SGK
Hoạt động 1:
Tìm hiểu vị trí địa lí và phạm vi khu
vực Đông á
- GV treo bản đồ tự nhiên Châu á
? Nhắc lại vị trí, đặc điểm nổi bật
của tự nhiên và kinh tế 2 khu vực đã học:
Tây Nam á và Nam á
- GV giới thiệu khu vực Đông á trên bản
đồ: vị trí, phạm vi, khu vực gồm 2 bộ
phận khác nhau: phần đất liền và hải
đảo…
? Dựa vào hình 12.1, cho biết khu vực
Đông á bao gồm những quốc gia và vùng
Trang 29+ Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm phía
Đông và phía Tây của phần đất liền,
đia hình hải đảo?
ĐấT
LIềN
PhíaTây
- Núi cao hiểm trở: Thiên Sơn, Côn Luân,…
- Cao nguyên đồ sộ: Tây Tạng, Hoàng Thổ,
- Bồ địa cao, rộng: Duy Ngô Khỉ, Tarim,…
- Khí hậu cận nhiệt, lục địa quanh nămkhô hạn
Cảnh quan thảo nguyên hoang mạcPhía
Đông
- Vùng đồi núi thấp xen đồng bằng
- đồng bằng màu mỡ, rộng, phẳng: Tùng Hoa, Hoa Bắc, Hoa Trung
- Phía Đông và hải đảo có khí hậu gió mùa ẩm
+ Mùa Đông: gió mùa Tây Bắc rất lạnh, khô
+ Mùa Hè: gió mùa Đông Nam, ma nhiều
- Cảnh quan rừng là chủ yếu
HảI ĐảO Vùng núi trẻ: núi lửa, động đất hoạt động mạnh.
? Quan sát bản đồ tự nhiên Châu á, xác định ba
- Các sông lớn bồi đắp lợng phù
sa màu mỡ cho các đồng bằng ven biển
4 Đánh giá kết quả học tập:
? Điền vào bản đồ vị trị các nớc và vùng lãnh thổ và vùng tiếp giáp của Đông á?
? Xác định và đọc tên các dãy núi, sơn nguyên, bồn địa, đồng bằng ở Đông á?
? Đáng dấu x vào ô đúng
Hoàng Hà khác Trờng Giang ở điểm:
a Bắt nguồn từ sông ngòi Tây Tạng
b Chế độ nớc thất thờng
c.ở hạ lu bồi đắp nên đồng bằng phù sa màu mở, rộng
Trang 30 d.Chảy về phía Đông, đổ ra các biển của Thái Bình Dơng.
5 Hoạt động nối tiếp
? Trình bày đặc điểm khí hậu, cảnh quan Châu á
? Các hớng gió chình của khu vực
? Tìm hiểu sự phát triển kinh tế của Nhật Bản và Trung Quốc để chuẩn bị cho bài 13
- Nắm vững đặc điểm chung về dân c và sự phát triển kinh tế – xã hội của các khu vực Đông á
- Nắm đợc đặc điểm kinh tế – xã hội của Nhật Bản và Trung Quốc
- Củng cố kĩ năng đọc và phân tích các bảng số liệu
II Thiết bị dạy học:
- Bản đồ tự nhiên kinh tế Châu á
- Một số bảng số liệu về dân số, xuất nhập khẩu… của các quốc gia trong khu vực Đông á
III Tiến trình lên lớp:
1 ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ
? Cho biết đặc điểm khác nhau về địa hình, khí hậu cảnh quan khu vực Đông á?
? Nêu những đặc điểm giống và khác nhau của hai con sông Hoàng Hà và Trờng Giang?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài mới
Đầu thập kỷ 70, Nhật Bản đợc Trung Quốc đánh giá là có sự phát triển “ thần kì” về kinh tế Sang thập kỷ 80, liên tiếp những “con rồng Châu á” đã xuất hiện, dẫn đến sự phát triển, biến đổi mạnh mẽ vềmọi mặt và đóng vai trò đáng kể trong nền kinh tế thế giới Đặc biệt, những năm gần đây, Trung Quốc
đã vơng lên rất nhanh, khẳng định chổ đứng của mình trên thế giới Chúng ta sẻ tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế – xã hội của Đông á một cách cụ thể qua bài học hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu kết quả dân c –
kinh tế khu vực Đông á
? Dựa vào bảng 13.1 và 5.1, cho biết:
+ Dân số khu vực Đông á năm 2002?
+ Số dân khu vực Đông á chiếm bao nhiêu %
của dân số Châu á và thế giới năm 2002?
? Qua những con số đó em có nhận xét gì
về dân số Đông á?
? Hãy nhắc lại tên các quốc gia và vùng lãnh
thổ khu vực Đông á?
Chuyển ý: Các quốc gia và vùng lãnh thổ
Đông á tạo nên bộ mặt phát triển kinh tế của
khu vực nh thế nào chúng ta sang phần
“b”…
? Đọc SGK mục I, cho biết:
+ Sau chiến tranh thế giới thứ 2, nền kinh tế
Trang 31thế nào?
+ Ngày nay, nền kinh tế các nớc có những
nét gì nổi bật?
- GV mở rộng kiến thức cho HS
+ Nhật Bản: Kiểu cờng quốc thứ hai thế giới,
nớc duy nhất của Châu á nằm trong 7 nớc
công nghiệp phát triển nhất thế giới
+ Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông: trở thành
những nớc công nghiệp mới, “ con rồng Châu
á”
+ Trung Quốc đạt nhiều thành tựu lớn trong
phát triển kinh tế, hiện đại hóa đất nớc
? Quá trình phát triển các nớc Châu á hiện
nay nh thế nào?
? Dụa vào bảng 13.2, hãy nhận xét về tình
hình xuất nhập khẩu của 3 nớc Đông á?
? Với tình hình và tốc độ phát triển kinh tế
nh hiện nay, các nớc Đông á đã đóng góp vai
trò nh thế nào trong sự phát triển chung của
thế giới?
( - Tốc độ phát triển kinh tế cao, hàng hóa
nhiều , đủ sức cạnh tranh với các nớc đang
phát triển
- Trở thành trung tâm buôn bán của khu vực
Châu á – Thái Bình Dơng
- Trung tâm tài chính lớn, thị trờng chứng
khoán sôi động của thế giới )
Chuyển ý: Trên đây là đặc điểm chung
của khu vực Đông á Vậy, mỗi nớc có đặc
điểm phát triển kinh tế nh thế nào, chúng
ta sang phần 2 “… “
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm phát
triển của Nhật Bản và Trung Quốc
- Chia lớp thành 2 nhóm: mỗi nhóm chuẩn bị
- Sau khi HS trình bày xong, GV tổng kết
những đặc điểm phát triển kinh tế của
- Nhóm 2: Trung Quốc
- Nghe
- Ngày nay, nền kinh tế cácnớc phát triển nhanh và duy trì tốc độ tăng trởng cao
- Quá trình phát triển đi từ sản xuất thay thế hàng nhập khẩu đến sản xuất
để xuất khẩu
- Một số nớc trở thành các nớc
có nền kinh tế mạnh trên thế giới
2 Đặc điểm phát triển củamột số quốc gia Đông á
a Nhật Bản
- Là nớc công nghiệp phát triển cao tổ chức sản xuất
Trang 32đất lực cho kinh tế và đời sống.
? Với nhng thành tựu nh vậy, đời sống ngời
dân Nhật Bản có gì đặc biệt?
? Hãy nêu những ngành sản xuất công nghiệp
đứng đầu thế giới của Nhật Bản mà em
biết?
GV nhấn mạnh:
Những nguyên nhân thành công của nền kinh
tế Nhật
+ Cuộc cải cách minh trị Thiên Hoàng
+ Tranh thủ thành tựu khoa học kinh tế các
n-ớc Phơng Tây
+ Nhận đợc vốn đầu t nớc ngoài
+ Nhân lực dồi dào, cần cù, nhẩn nại, có ý
thức tiết kiệm, kỹ luật lao động cao, tổ chức
quản lí chặt chẻ, đội ngũ cán bộ kỹ thuật có
+ Với một đất nớc có dân số đông nhất nh
vậy, Trung Quốc đã giải quyết tốt vấn đề
l-ơng thực cho hơn 1,2 tỉ ngời Về nông
nghiệp đó là một điều kì diệu
+ Về công nghiiệp: Xây dựng đợc nền công
nghiệp hoàn chỉnh, đặc biệt có các ngành
công nghiệp hoạt động nhờ đó, Trung Quốc
đã có đủ phơng tiện kỹ thuật để đa con
ng-ời vào vũ trụ: ( con tàu vũ trụ mang tên Thần
=> tất cả những thành tựu đạt đợc nhờ có
đ-ờng lối chính sách mở của và hiện đại hóa
đất nớc
? Tgrung Quốc đã xây dựng những đặc khu
kinh tế lớn nào? ý nghĩa của chúng?
- Chất lợng cuộc sống cao và
ổn định
- Là nớc đông dân nhất thế giới 1288 triệu ngời (2002)
- Có đờng lối chính sách cải cách, mở cửa và hiện
đại hóa đất nớc, nền kinh
tế phát triển nhanh
- Tốc độ tăng trởng kinh tế cao và ổn định chất lợng cuộc sống nhân dân đợc
Trang 33nâng cao rỏ rệt.
5 Hoạt động nối tiếp:
- Học bài và chuẩn bị tìm hiểu về khu vực Đông Nam á? Việt Nam nằm ở vùng lãnh thổ nào của khu vực Đông Nam á?
- Su tầm tranh ảnh cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm
Sau bài học HS cần biết:
- Làm việt với lợt đồ, biểu đồ, ảnh để nhận biết lãnh thổ, vị trí khu vực Đông Nam á trong Châu á Vị trí trên toàn cầu: trong vành đai xích đạo và nhiệt đới, nơi tiếp giáp giữa Thái Bình Dơng và ấn Độ D-
ơng, là cầu nối Châu á với Châu Đại Dơng
- Một số đặc điểm tự nhiên của khu vực: địa hình đồi núi là chính, đồng bằng châu thổ màu mỡ, khí hậu nhiệt đới, nhiệt đới ẩm gió mùa, đa số sông ngắn, có chế độ nớc theo mùa, rừng rậm thờng xâm chiếm phần lớn diện tích
- Liên hệ với các kiến thức đã học để giải thích một số đặc điểm tự nhiên về khí hậu nhiệtt đới, nhiệt
đới gió mùa, chế độ nớc sông và rừng rậm nhiệt độ đối với khu vực
2 Kkiểm tra bài cũ
? Khu vực Đông á gồm các nớc và vùng lãnh thổ nào? vai trò các nớc và vùng lãnh thổ Đông á trong
sự phát triển hiện nay trên thế giới?
? Cho biết trong sản xuất công nghiệp, Nhật Bản có những ngành nào n ổi tiếng đứng đầu thế giới?
? Cho biết Đông Nam á là cầu nối giữa 2 đại
dơng và Châu lục nào?
? Giữa các bán đảo và quần đảo của khu vực
có hệ thống các biển nào? đọc tên, xác định
- Quan sát
- Trả lời xác định lại
vị trí lãnh thổ khu vực
- HS khác nhận xét
- Xác định điểm cực
- Hai HS lên chỉ bản 3
I Vị trí và giới hạn khu vực Đông Nam á
- Đông Nam á gồm phần
đất liền là bán đảo Trung
ấn và phần hải đảo là quần đảo Mã Lai
- Là cầu nối giữa ấn Độ
D-ơng và Thái Bình DD-ơng, giữa Châu á và Châu Đại Dơng
Trang 34vị trí?
? Đọc tên, xác định 5 đảo lớn của khu vực trên
hình14.1? đảo na ò lớn nhất?
? Phân tích ý nghĩa vị trí của khu vực?
( Tạo nên đới khí hậu thuộc đới kiểu nhiệt
đới gió mùa của lãnh thổ, ảnh hởng đến thiên
nhiên khu vực)
( - Khí hậu ảnh hởng sâu sắc đến nền sản
xuất nông nghiệp lúa nớc, là nơi thuần hóa
tạo đợc giống luau trồng đầu tiên, phát triển
cây công nghiệp từ sớm.)
- Vị trí trung gian giũa hai lục địa á – Au
và Châu Đại Dơng ý nghĩa quan trọng
chiến lợc cả về kinh tế lẫn quân sự
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm tự
nhiên
Chia lớp 4 nhóm:
? dựa vào hình 14.1, nhận xét SGK mục 2
và kiến thức đã học, giải thích đặc điểm
tự nhiên của khu vực?
Nhóm 1: Địa hình
-Nét đặc trng của địa hình Đông Nam á
thể hiện nh thế nào?
- Đặc gđiểm 2 khu vực lục địa và hải đảo?
+ Dạng địa hình chủ yếu, hứong?
+ Nét nổi bật?
- Đặc điểm phân bố và giá trị các đồng
bằng?
Nhóm 2: Khí hậu:
- Quan sát hình 14.1, nêu các hớng gió ở Đông
Nam á vào mùa hạ và mùa đông?
- Nhận xét biểu đồ nhiệt độ lợng ma của hai
địa điểm tại hình 14.2, cho biết chúng
thuộc đới, kiểu khí hậu nào?
đại dơng, biển, Châulục
- Chia 4 nhóm, mỗi nhóm thực hiện 1 câuhỏi
- Vị trí địa lí ảnh hởng sâu sắc đến khí hậu, cảnh quan khu vực Có ý nghĩa lớn về kinh tế quân sự
2 Đặc điểm tự nhiên
Trang 35* Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả Nhóm khác nhận xét bổ sung? GV chuẩn bị kiến thức theo
bảng sau:
Địa hình 1 Chủ yếu là núi cao ảnh hởng Bắc – Nam; Tây Bắc – Đông Nam Các cao nguyên thấp.
- Các thung lũng sâu chia cắt mạch địa hình
2 Đồng bằng phù sa màu mỡ, giá trị kinh tế lớn, tập trungdân đông
1 Hệ thống núi hớng vòng cung Đông Tây, Đông Bắc – Tây Nam núi lửa
2 Đồng bằng rất nhỏ hẹp ven biển
Khí hậu - Nhiệt đới gió mùa – Bão về mùa hè – thu
(Y-an-gun)
Xích đạo và nhiệt đới gió mùa
(Pa-đăng) Bão nhiều
Sông ngòi Sông lớn bắt nguồn từ núi phía Bắc, hớng chảy Bắc – Nam, nguồn cung cấp chính là nớc ma nên chế độ nớc
theo mùa ma, hàm lợng phù sa nhiều
Sông ngắn, dốc, chế độ nớc điều hòa,
ít giá trị giao thông, có giá trị thủy
điện
Cảnh quan - Rừng nhiệt đới
- Rừng tha rừng lá vào mùa khô, xa van
- Rừng rặm bốn mùa xanh tốt
? Dựa vào SGK và hiểu biết bản thân cho biết
Đông Nam á có nguồn tài nguyên quan trọng gì?
? Nhận xét thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự
nhiên của Đông Nam á
- Khu vự Đông Nam á có nhiều tài nguyên quan trọng, đặc biệt là dầu mỏ và khí
đốt
4 Đánh giá kết quả học tập
? Đặc điểm địa hình phần đất liền khác địa hình phần hải đảo nh thế nào?
? Giải thích sự khác nhau của gió mùa hạ và gió mùa mùa đông
5 Hoạt động nối tiếp
- Làm bài tập trong vở bài tập
- Chuẩn bị bài 15
Tuần:17,18 Ngày soạn:18/11/2008
Tiết: 17,18 Ngày dạy:
13/12/2008-19/12/2008
ÔN TậP
I.MụC TIÊU CầN ĐạT
Giuựp hoùc sinh cuỷng coỏ laùi kieỏn thửực ủaừ hoùc veà
+ẹaởc ủieồm tửù nhieõn Chaõu AÙ
+ ẹaởc ủieồm kinh teỏ Chaõu AÙ
+ ẹaởc ủieồm tửù nhieõn vaứ kinh teỏ cuỷa tửứng khu vửùc
II TIEÁN TRèNH OÂN TAÄP
Phaàn 1
BAỉI 1 Hoùc sinh caàn naộm kieỏn thửực : Vũ trớ ủũa lớ vaứ kớch thửụực cuỷa Chaõu AÙ,ủaởc ủieồm
ủũa hỡnh va ứkhoaựng saỷn
BAỉI 2.Khớ haọu chaõu AÙ: Khớ haọu ủa daùng vaứ mang tớnh luùc ủũa cao.(khớ haọu phaõn hoaự ủa
daùng,khớ haọu Chaõu AÙ phoồ bieỏn laứ khớ haọu gioự muứa vaứ kieồu khớ haọu luùc ủũa.)
BAỉI 3 Soõng ngoứi vaứ caỷnh quan chaõu AÙ.(ẹaởc ủieồm soõng ngoứi ,keồ teõn caực con soõng
lụựn ) Naộm caực ủụựi caỷnh quan treõn TG
BAỉI 4.Thửùc haứnh:Phaõn tớch hửụựng gioự muứa ủoõng vaứ gioự muứa haù
Trang 36BÀI 5.Đặc điểm dân cư Châu Á(một châu lục rộng nhất TG,dân cư thuộc nhiều chủng tộc,sự phân bố các thành phần chủng tộc đó) Châu Á còn là nơi ra đời của một số tôn giáo lớn với nhiều tín đồ.
BÀI 6 Thực hành: Sự phân bố dân cư trên TG
BÀI 11: Dân cư và kinh tế Nam Á:Dân cư phân bố chủ yếu ở ven biển,kinh tế phát triển nhanh ,Aán Độ là nước phát triển mạnh nhất với các ngành công nghiệp quan trọng
BÀI 12:Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á: Vị trí địa lí và phạm vi khu vực,đặc điểm tự nhiên(địa hình và sông ngòi,khí hậu và cảnh quan.)
BÀI 13: Tình hình phát triển kinh tế-xã hội khu vực Đông Á(chủ yếu là Nhật Bản Và Trung Quốc)
BÀI 14.Đông Nam Á (vùng đất liền mang tên bán đảo Trung Aán và vùng hải đảo mang tên quần đảo Mã Lai,đặc điểm tự nhiên(địa hình núi cao,cao nguyên và đồng bằng),khí hậu,sông ngòi và cảnh quan(kh nhiệt đới gió mùa ẩm,hệ thống sông Mê Công, cảnh quan rừng nhiệt đới thườngxanh)
Lưu ý: Học sinh xem lại bài tập và các lược đồ trong sgk
Dặn dò: Học bài thật kĩ tuần sau thi(tuần 19)
Trang 37
Tuaàn:19 Ngaứy soaùn: 22/12/2008Tieỏt: 19 Ngaứy day:05/01/2009
BàI 15
ĐặC ĐIểM DÂN CƯ, Xã HộI ĐÔNG NAM á
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS cần biết:
- Sử dụng các t liệu có trong bài, so sánh số liệu để biết đợc Đông Nam á có số dân đông, dân số tăng khá nhanh, dân c tập trung đông đúc tại các đồng bằng và vùng ven biển, đặc điểm dân số gắn với đặc
điểm nền kinh tế Miền Nam với ngành chủ đạo là trồng trọt, trong đó trồng luá gạo chiếm vị trí quan trọng
- Các nớc vừa có những nét chung, vừa có những phong tục tập quán riêng trong sản xuất, sinh họat, tín ngỡng tạo nên sự đa dạng trong văn hóa của khu vực
II Chuẩn bị:
- Bản đồ phân bố Châu á – Đông Nam á
III Tiến trình lên lớp:
1 ổn địng trật tự
2 Kiểm tra bài cũ
a Nêu đặc điểm địa hình Đông Nam á và ý nghĩa của các đồng bằng Châu thổ trong khu vực đối với
đời sống?
b Nêu đặc điểm khí hậu khu vực Đông Nam á? Vì sao cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm chiếm diện tích
đáng kể ở Đông Nam á?
3 Bài mới
Vào bài (Sử dụng kiến thức trong bài dân c Châu á)
? Em hãy cho biết mức độ tập trung dân c Đông Nam á qua bài 15 “Đặc điểm dân c – xã hội Châu
phổ biến trong các quốc gia
Đông Nam á? Điều này có ảnh
h-ởng gì đến việc giao lu giữa
Mật độ trung bình> 2 lần thế giới và tơng đơng Châu á – Tỉ
- Không đều
1 Đặc điểm dân c
Trang 38- Sauk hi các nhóm thảo luận
xong, GV yêu cầu đại diện
tuổi lao động -> nguồn lao
động lớn, thị trờng tiêu thụ rộng
Tiền công rẻ -> thu hút đầu t
n-ớc ngoài -> thúc nay kinh tế xã
hội
+ Khó khăn: Giải quyết việc
làm cho ngời lao động, diện
tích canh tác bình quân đầu
? Đọc đoạn đầu mục 2 kết hợp
với hiểu biết của bản thân cho
- Nghe
- Đông Nam á là khu vực có số dân đông 53,6 triệu (2002)
- Dân số tăng khá nhanh
- Ngôn ngữ đợc dùng phổ biến trong khu vực là tiếng Anh, Hoa, Mã Lai
- Dân c Đông Nam á tập trung chủ yếu ở vùng ven biển và các
đồng bằng Châu thổ
2 Đặc điểm xã hội
Trang 39nhiêu tôn giáo? Phân bố? Nơi
hành lễ của các tông giáo nh thế
quốc nào xâm chiếm? Các nớc
giành độc lập thời gian nào?
? Đặc điểm dân số, sự phân
bố dân c, sự tơng đồng và đa
dạng trong xã hội của các nớc
Đông Nam á tạo thuận lợi và khó
khăn gì cho sự hợp tác giữa các
nớc?
- GV lu ý HS: Bệnh AIDS đang
trở thành vấn nạn của nền kinh
tế xã hội mỗi nớc, nếu không
kịp thời ngăn chặn bệnh AIDS
cùng với mại dâm, ma túy sẽ làm
tổn hại các thành quả kinh tế
của các nớc trong khu vực
- 4 tôn giáo lớn: Phật giáo, Hồi giáo, Thiên Chúa giáo, ấn Độ giáo
đới gió mùa với vị trị cầu nối giữa đất liền và hải đảo nên phong tục tập quán và sinh hoạt vừa có nét tơng đồng vừa có sự
đa dạng trong văn hóa từng dân tộc
- Có cùng lịch sử đấu tranh giảiphóng dân tộc
- Tất cả các nét tơng đồng trên
là những điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện cùng phát triển đất nớc và trong khu vực
4 Đánh giá kết quả học tập
? Nêu đặc điểm chíng của dân c Đông Nam á
Bài tập: Chơi tiếp sức Chia lớp 2 nhóm, 1 nhóm tiếp sức ghi tên các nớc Đông Nam á, 1 nhóm tiếp sứcghi tên thủ đô các nớc Sau đó cả lớp tiếp sức nối tên nớc và tên thủ đô các nớc đó
5 Hoạt động nối tiếp
- Ôn tập những đặc điểm tự nhiên và dân c có thuận lợi và khó khăn do phát triển kinh tế
Tuaàn: 19 Ngaứy soaùn:25/12/2008
Tieỏt: 20 Ngaứy day:09/01/2009
Trang 40- Phân tích số liệu, lợht đồ, t liệu để nhận biết mức tăng trơng đạt khá cao trong thời gian tơng đối dài.Nông nghiệp với ngành chủ đạo là trồng trọt vẫn giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế nhiều nớc Công nghiệp mới trở thành nền kinh tế quan trọng ở một số nớc, nền kinh tế phát triển cha vững chắc.
- Giải thích đợc những đặc điểm trên của kinh tế các nớc khu vực Đông Nam á Do có sự thay đổi trong
định hớng và chính sách phát triển kinh tế, do ngành nông nghiệp vẫn đóng góp tỉ lệ đáng kể trong các sản phẩm trong nớc, do nền kinh tế dễ bị tác động từ bên ngoài và phát triển kinh tế nhng cha chú ý đếnbảo vệ môi trờng
2 Kiểm tra bài cũ
? Cho biết những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên và dân c khu vực Đông Nam á trong phát triển kinh tế ?
? Vì sao các nớc Đông Nam á có những nét tơng đồng trong sinh hoạt sản xuất
3 Bài mới:
Vào bài: Sử dụng SGK
Hoạt động 1:
? Dựa vào kiến thức đã học cho biết thực trạng
chung của nền kinh tế – xã hội của các nớc
Đông Nam á khi còn là thuộc địa của các nớc
đế quốc thực dân?
Chuyển ý: Khi chiến tranh thế giới thứ 2
kết thúc, Việt Nam, Lào, Cambuchia vẫn phải
tiếp tục đấu tranh giành độc lập tự do đều
có điều kiện phát triển kinh tế
? Dựa vào nội dung SGK, kết hợp vói hiểu
biết, các nớc Đông Nam á có những thuận lợi gì
cho sự tăng trởng kinh tế?
Hoạt động 2: ( 4 nhóm)
? Dựa vào bảng 16.1 cho biết tình hình tăng
trởng kinh tế của các nớc trong giai đoạn:
- Trả lời
1 Nền kinh tế của
các nớc Đông Nam á phát triển khá nhanh song cha vững chắc.
- Đông Nam á là khu vực có điều kiện tự nhiên và xã hội thuận lợi cho sự phát triển kinh tế
Trong thời gian qua,
Đông Nam á đã có tốc
độ tăng trởng kinh tế khá cao điển hình
nh Singapo, Malaysia
- Kinh tế khu vực pháttriển cha vững chắc,
dễ bị tác động từ bên