1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án vật lý 8(bộ 2)

63 494 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển động cơ học
Người hướng dẫn ThS. Lê Kim Đức
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian - Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường - Mô tả thí nghiệm hình 3.1 SGK và dựa v

Trang 1

BÀI 1 : CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌCA/ MỤC TIÊU :

- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày

- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển dộng và đứng yên, xác định được vật mốc

- Nêu được các dạng chuyển động cơ học thường gặp: thẳng, cong, tròn

+ Treo hình 1.1, yêu cầu HS quan sát ”

Hằng ngày mặt trời mọc đằng đông,

lặn đằng tây Phải chăng mặt trời

chuyển động xung quanh trái đất?”

Bài học này giúp chúng ta trả lời câu

hỏi trên.( nêu tên đề bài )

+ Học sinh quan sát Tiết 1

BÀI : CHUYỂN ĐỘNG

CƠ HỌC

13’ Hoạt động 2 : Làm thế nào để biết vật

chuyển động hay đứng yên

+ Gọi học sinh đọc C 1

+ Gợi ý: quan sát xe ôtô trên đường,

tiếng xe máy to dần hoặc nhỏ dần trên

đường… làm thế nào để biết các vật

đó đang chuyển động hay đứng yên?

+ Cần hướng và chốt lại cách đánh giá

vật chuyển động hay đứng yên, trong

vật lý dựa trên sự thay đổi vị trí của

+ Trên cơ sở nhận thức cáchnhận biết , trả lời câu C 1

So sánh vị trí của ôtô với 1 vậtnào đó đứng yên bên đường,

vị trí của thuyền với 1 vậtnào đó đứng yên bên bờsông

+ HS ghi bài

+ Tự chọn vật mốc và xétchuyển động của vật so vớivật mốc đã chọn Có thể họcsinh lấy ví dụ như sau:

chuyển động của đoàn tàulửa, vật làm mốc là nhà ga

+ Trả lời: 1 vật được coi là đứng yên khi vật đó không thay đổi vị trí đối với một vật khác được chọn làm mốc Ví dụ hành khách ngồitrên xe, so với xe người ấy đứng yên

I/ Nhận biết vật chuyển động hay đứng yên

- Để nhận biết một vật chuyển động hay đứng yên người ta dựa vào vị trí của vật đó so với vật khác được chọn làm vật mốc

- Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian sovới vật mốc gọi là chuyển động cơ học

10’ Hoạt động 3: Tính tương đối của

chuyển động và đứng yên Vật mốc

+ Treo h1.2 (hành khách ngồi trên toa

tàu rời khỏi nhà ga)

+ HS quan sát hình và thảoluận theo nhóm

+ So với nhà ga thì hành kháchchuyển động vì vị trí của

II/ Tính tương đối của chuyển dộng

Trang 2

+ Đọc C yêu cầu HS trả lời, chỉ rõ4

vật mốc

+ Đọc C5 yêu cầu HS trả lời

+ Từ C4 & C5 yêu cầu HS thảo luận

+Lưu ý khi xét tính tương đối của

chuyển động và đứng yên phải chọn

+ Tổ chức thảo luận rồi điền từthích hợp

“Trạng thái đứng yên hay chuyển động có tính chất tương đối “

+ HS chép nhanh vào vở và ghinhớ luôn tại lớp

+Trả lời vì Mặt Trời thay đổi

vị trí so với điểm mốc gắnvới Trái Đất nên có thể coiMặt Trời chuyển động khilấy mốc là Trái Đất

- Một vật có thể là chuyểnđộng đối với vật này nhưng lại là đứng yên đối với vật khác

- Chuyển động và đứng yên có tính tương đối tùy thuộc vào vật được chọn làm mốc Người ta thường chọn những vật gắn với mặt đất làm vật mốc

5’ Hoạt động 4: Giới thiệu một số chuyển

+ Cho con lắc đơn dao động:

chuyển động cong

+ Quan sát chuyển động củakim đồng hồ: chuyển độngtròn

III/Một số chuyển động thường gặp

- Đường mà vật chuyển động vạch ra gọi là quỹđạo của chuyển động

- Các dạng chuyển động

cơ học thường gặp là chuyển động thẳng, chuyển động cong15’ Hoạt động 5: Vận dụng, củng cố và ra

bài tập về nhà

+ Cho HS thảo luận C10& C11 theo

nhóm , lên bảng trình bày

+ Củng cố nội dung bài học: gọi HS đọc

phần ghi nhớ và có thể em chưa biết

+ Bài tập về nhà:1.1 đến 1.5 SBT

+ Xem trước bài vận tốc, tìm hiểu xem

vận tốc là gì, công thức tính, chuyển

động đều

+ HS thảo luận theo nhóm và

cử đại diện trình bày

Trang 3

BÀI 2 : VẬN TỐCA/ MỤC TIÊU :

- Từ ví dụ, so sánh quãng đường chuyển động trong 1s của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc)

- Nắm vững công thức tính vận tốc v =

t

s

và ý nghĩa của khái niệm vận tốc

- Đơn vị của vận tốc là m/s và km/h, cách đổi đơn vị vận tốc

- Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH GHI BẢNG

5’ Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ, tổ chức

+ Làm thế nào để biết sự nhanh hay

chậm của một chiếc xe đang chuyển

động trên đường và thế nào là chuyển

động đều Chúng ta học bài 2 “Vận

Tốc” - Ghi đề bài

+ Học sinh lên bảng trả lời

Tiết 2 BÀI : VẬN TỐC

25’ Hoạt động 2 :

a Tìm hiểu về vận tốc

+ GV treo bảng phụ hình 2.1

+ Cho HS làm câu C1 (gọi ý cho HS

làm sau biết được ai chạy nhanh, ai

chạy chậm ?)

+ Hãy tính quãng đường mỗi HS chạy

được trong 1 giây và ghi kết quả vào

cột 5 (câu C2)

+ GV thông báo : “Quãng đường đi

được trong 1 giây gọi là vận tốc” 

+ GV nhắc lại công thức và các đại

lượng trong công thức ghi bảng

vị thời gian+ Là mét (m)+ m/phút, km/h, km/s, cm/s

I/ Vận tốc là gì ?

- Quãng đường đi được trong 1 giây gọi là vận tốc

-

t

s

v = trong đó + v : là vận tốc + s : là quãng đường đi

được + t : là thời gian đi hết

quãng đường đó

III/ Đơn vị vận tốc :

- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây (m/s) và kilômét trên giờ(km/h)

Trang 4

+ GV thông báo thêm đơn vị hợp pháp

của vận tốc ở nước ta  ghi bảng

+ Giáo chỉ cho học sinh cách đổi từ

km/h sang m/s

+ GV dùng hình 2.2 để giới thiệu tốc

kế Khi ô tô, xe máy chuyển động,

kim của tốc kế cho biết vận tốc của

vật chuyển động

+ HS đổi 36km/h = 10m/s+ HS trả lời theo hình 2.2 thì

xe máy đang chạy với vận tốc khoảng 34km/h

- 1km/h ~ 0.28m/s

- Dụng cụ đo vận tốc gọi

là tốc kế (đồng hồ đo vận tốc)

+ Từ công thức tính vận tốc nếu biết

thời gian và vận tốc thì ta tính quãng

đường như thế nào ?

+ Dựa vào đơn vị của vận tốc hãy đổi

đơn vị của thời gian

+ Bài 2.5 : Tính vận tốc v1 và v2 rồi mới

so sánh được người nào đi nhanh hơn

+ Dựa vào vận tốc tính được để tính

quãng đường s1 và s2 của hai người

sau đó tìm hiệu của s1 và s2 để biết

khoảng cách của người này với người

+ HS lên bảng tính+ Phải cùng đơn vị mới so sánhđược

+ 54km/h =

3600

5400 = 15m/s+ s = v.t

81 = 54km/h

= 8km

Trang 5

BÀI 3 : CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

A/ MỤC TIÊU :

- Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và nêu được những ví dụ về chuyển động đều

- Nêu được những ví dụ về những chuyển động không đều thường gặp Xác định được dấu hiệu đặc trưng của

chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian

- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường

- Mô tả thí nghiệm hình 3.1 SGK và dựa vào các dữ kiện đã ghi ở bảng 3.1 trong thí nghiệm để trả lời các câu hỏi trong bài

- Viết công thức tính vận tốc Giải thích các ký hiệu và đơn vị của các đại lượng trong công thức ?

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH GHI BẢNG

4’ Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học

tập

- Nêu nhận xét về sự thay độ

lớn vận tốc của chuyển động đầu kim

đồng hồ và chuyển dộng của của xe

đạp khi em đi từ nhà đến trường ?

- Vậy chuyển động của đầu

kim đồng hồ là chuyển động đều,

chuyển động của xe đạp là chuyển

động không đều

- Vận tốc chuyển động của đầukim đồng hồ có độ lớn khôngthay đổi

- Vận tốc chuyển động của xeđạp có độ lớn thay đổi

- HS đọc định nghĩa trongSGK Lấy ví dụ trong thực tế

I/ ĐỊNH NGHĨA :

- Chuyển động đều làchuyển động mà vận tốc

có độ lớn không thay đổitheo thời gian

- Chuyển động không đều

là chuyển động mà vậntốc có độ lớn thay đổitheo thời gian

15’ Hoạt động 2 : Tìm hiểu về chuyển

động đều và không đều

- GV hướng dẫn HS lắp ráp TN hình

3.1 SGK

- Yêu cầu 1 HS theo dõi đồng hồ, 1HS

dùng viết đánh dấu vị trí trục bánh xe

đi qua trong thời gian 3 giây

- Yêu cầu HS trả lời C1, C2

- Nhóm trưởng nhận dụng cụ

TN và bảng 3.1

- Các nhóm tiến hành TNnghiệm và ghi kết quả vàobảng 3.1

- HS thảo luận trả lời :C1( DE,

EF đều), C2 (a đều)12’ Hoạt động 3 : Tìm hiểu về vận tốc

trung bình của chuyển động không đều

- Yêu cầu HS tính trung bình mỗi giây

trục bánh xe lăn được bao nhiêu mét

trên các đoạn đường AB, BC, CD

- Cho HS đọc phần thu thập thông tin ở

mục II

- GV giới thiệu công thức Vtb = s

t trong

đó :

s là quãng đường đi được

t là thời gian để đi hết quãng đường đó

- GV nhắc HS chú ý : Vận tốc trung

bình khác với trung bình vận tốc

- C3: Vận tốc trung bình trên quãng đường AB, BC ,CD:

vAB = 0, 017 m/s ;

vBC = 0,05 m/s ;

vCD = 0,08 m/s.

II/ VẬN TỐC TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

- Vận tốc trung bình củamột chuyển động khôngđều trên một quảng đườngđược tính bằng công thức

Vtb = s

t trong đó :

s là quãng đường đi được

t là thời gian để đi hếtquãng đường đó

8’ Hoạt động 4 : Vận dụng

- Yêu cầu HS đọc và trả lời C4, C5,

C6.

- Đọc và trả lời C4: chuyển động của ôtô từ Hà nội đến Hải Phòng là chuyển động

Trang 6

- Cho HS nhắc lại chuyển động đều

và chuyển động không đều.

không đều, 50 km/h là vận tốc trung bình.

- Đọc và trả lời C5: vtb1 = 120/30 = 4 m/s.

vtb2 = 60/24 = 2,5 m/s.

Vận tốc trung bình trên cả hai quãng đường vtb= 120 + 60 /30+24 = 3,3 m/s.

-Đọc và trả lời câu C6: Quãng đường đoàn tàu đi được là:

S= vtb.t = 30.5= 150 km4.Củng cố :

a Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều ?

b Khi nào thì người ta dùng công thức tính vận tốc trung bình, nêu công thức ?

5 HDVN :

a Về nhà làm bài câu C7 và tất cả các bài trong sách bài tập

b Xem mục có thể em chưa biết để tìm hiểu một số vận tốc trung bình

c Xem lại khái niệm lực ở lớp 6, xem trước bài “BIỂU DIỄN LỰC”

Trang 7

BÀI 4 : BIỄU DIỄN LỰC

A/ MỤC TIÊU :

- Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

- Nhận biết được lực là đại lượng vectơ Biểu diễn được vectơ lực

2/ Kiểm tra bài củ : 3’

a Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều ?

b. Khi nào thì người ta dùng công thức tính vận tốc trung bình, nêu công thức ?

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH GHI BẢNG

4’ Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học

tập (5 phút).

- Lực có thể làm biến đổi chuyển động,

mà vận tốc xác định sự nhanh, chậm và

cả hướng của chuyển động, vậy giữa

lực và vận tốc có sự liên quan nào

rơi, vận tốc viên bi tăng nhờ tác dụng

nào? Muốn biết được điều này phải xét

sự liên quan giữa lực với vận tốc

để thanh thép quá gần nam châm)

-Phát dụng cụ thí nghiệm cho mỗi

nhóm

-Đi xem từng nhóm làm và giúp đỡ nếu

cần

-Yêu cầu mỗi nhóm trình bày kết quả:

nêu mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi

- Ghi bài vào vở

I/ Ôn lại khái niệm lực

- Lực có thể làm biến dạng , thay đổi chuyển động của vật

13’ Hoạt động 3 : Thông báo đặc điểm

lực và cách biểu diễn lực bằng

vectơ

1 Lực là một đại lượng vectơ :

- Thông báo 1 đại lượng có độ lớn,

phương, chiều là đại lượng vectơ

2 Cách biểu diễn :

- Thông báo dùng mũi tên để biểu

- Nghe giảng

- Ghi bài vào vở

II/ Biểu diễn lực:

1 Lực là 1 đại lượng vectơ có hướng, chiều ,

độ lớn

2 Biểu diễn lực bằng mũi tên có :

+ Gốc là điểm đặt lực + Phương, chiều trùng

Trang 8

diễn vec tơ lực

- Gốc mũi tên chỉ điểm đặt lực

- Phương và chiều là phương , chiều

nêu và hiệu quả tác dụng phụ thuộc

vào 3 yếu tố của lực

- Cho ví dụ để minh hoạ

- Quan sát chú ý về tỉ xích để biểu diễn độ lớn

- Thấy được lực phụ thuộc 3

Trang 9

BÀI 5 : SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH

A/ MỤC TIÊU :

- Nêu được một số thí dụ về 2 lực cân bằng Nhận biết đặc điểm 2 lực cân bằng và biểu thị bằng vectơ lực

- Từ dự đóan và làm TN để khẳng định “Vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ chuyển động thẳng đều”

- Nêu một số ví dụ về quán tính Giải thích hiện tượng quán tính

- Biết cách đo chính xác quãng đường đi được của quả cân A sau mỗi giây trong TN

2/ Kiểm tra bài củ : 4’

a Tại sao nói lực là đại lượng vectơ ? Nêu cách biễu diễn và ký hiệu vectơ lực ?

b Làm bài tập 4.4 /SBT.

Hoạt động 1: ( 5’ )

Tổ chức tình huống

- Treo H5.1 và hỏi : quyển sách này đã

chịu tác dụng của những lực nào ?

- Do quyển sách nằm trên bàn nên 2

lực này như thế nào ?

- Như vậy 1 vật đứng yên chịu tác

dụng của 2 lực cân bằng thì đứng yên

Còn 1 vật đang chịu tác dụng của 2 lực

cân bằng thì như thế nào ?

- Ghi đề bài

- Trọng lực P và Q hướng lên

- Cân bằng nhau

- Ghi đầu bài vào vở

SỰ CÂN BẰNG LỰC QUÁN TÍNH

Hoạt động 2: ( 15’)

Tìm hiểu về lực cân bằng

- Yêu cầu H quan sát H5.2 và đọc C1 :

Quả cầu treo trên dây chịu tác dụng

của lực nào ? Phương, chiều ? Độ lớn

Do đó độ lớn bằng nhau , ngược chiều

nhau nên chúng triệt tiêu nhau và quả

cầu đứng yên

- Quả bóng chịu tác dụng những lực

nào ? Phương , chiều ra sao ? độ lớn ?

Vậy 2 lực cân bằng là như thế nào ?

* Dự đoán :

- Khi 1 vật đang chịu tác dụng của 2

lực cân bằng thì vật sẽ như thế nào ?

- vận tốc không đổi có nghĩa là chuyển

động thẳng đều Kiểm tra bằng TN

- Yêu cầu quan sát H5.3a – giới thiệu

các dụng cụ gồm có những gì ?

- Nhìn hình và đọc C1 + Trọng lực P và lực căn dây

T + Trọng lực P chiều từ trên xuống , phương thẳng đứng + Lực căn T chiều từ dưới lên , phương thẳng đứng

- Độ lớn bằng nhau

- H trả lời

- Có cùng điểm đặt , cùng phương, cùng độ lớn nhưng ngược chiều

- H đọc 1 lần

- Vật chuyển động với vận tốc không đổi

- Quan sát và chú ý lắng nghe

- Dước tác dụng của các lực cân bằng mọi vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên , đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều Chuyển động này được gọi là chuyển động theo quán tính

Trang 10

- Biểu diễn các lực tác dụng lên quả

cân A và khẳng định câu trả lời đúng

- Giới thiệu TN H5.3b

- Đặt thêm vật A’ lên A  P  T nên

AA’ chuyển động nhanh dần

- Bố trí TN H5.3c

- Nhắc lại

- Yêu cầu đọc C5 và làm TN Hướng

dẫn - H đo quãng đường của quả cân A

sau 2s.

- Khẳng định ý H vừa nêu

đứng yên)

- Quan sát hình 5.3b và trả lời câu C3 – ghi vào vở

- H đọc C4 và trả lời

- A’ bị giữ lại thi quả cân A chỉ chịu PA và lực căn T

- H đọc và làm TN , ghi kết quả vào bảng 5.1.

- H nhận xét và nêu kết luận

Hoạt động 3: ( 12’ )

Tìm hiểu quán tính

- Đưa ra 1 số ví dụ

+ Ô tô, tàu đang chuyển động phanh

gấp không dừng lại ngay được mà

trượt tiếp 1 đoạn nữa

+ Khi bắt đầu chuyển động vận tốc

tăng từ từ  mọi vật có quán tính

Hoạt động 4: ( 3’)

Vận dụng

- Yêu cầu H đọc và trả lời C6

+ Do quán tính búp bê ngã phía sau

- Yêu cầu H đọc và trả lời C7

Trang 11

BÀI 6 : LỰC MA SÁT

A/ MỤC TIÊU :

- Nhận biết lực ma sát là một loại lực cơ học

- Phân biệt được các loại lực : Ma sát trượt , Ma sát lăn , Ma sát nghỉ

- Làm TN để nắm được ma sát nghỉ

- Phân tích các hiện tượng về lực ma sát có lợi , có hại trong đời sống và kỹ thuật

- Rèn kỹ năng đo lực Fms

B/ CHUẨN BỊ :

- Mỗi nhóm H : Lực kế , miếng gỗ (1 mặt nhám, 1 mặt nhẵn ); 01 quả cân , 01 xe lăn , 02 con lăn

- Giáo viên : Tranh vẽ hình vòng bi phóng to ( Hình 6.1 , 6.5/SGK)

C/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định : 1’

2 Kiểm tra bài cũ : 4’

- Nêu đặc điểm của 2 lực cân bằng ? Sửa BT 5.1 , 5.2 , 5.4

- Quán tính là gì ? Cho ví dụ và sửa BT 5.3 và 5.8/ SBT

Hoạt động 1: ( 2’ )

Tình huống vào bài

- Cho H đọc tình huống vào bài ở SGK

động cơ , máy móc đều có dầu mỡ

=> Vậy ổ bi, dầu mỡ có tác dụng gì ?

- Tìm ma sát trượt xuất hiện ở đâu ?

- Lực ma sát trược xuất hiện khi nào ?

- Chốt lại ý : vật chuyển động trượt

+ Fms xuất hiện giữa bánh

xe và mặt đường

- H tự làm C1

- Khi 1 vật chuyển động trượt trên mặt khác

- H đọc thông báo và trả lời , hòn bi lăn trên mặt sàn Đọc C2 và cho ví dụ

- Vật chuyển động lăn trên mặt vật khác

Trang 12

- Fk > 0 thì vật đứng yên hay chuyển

động ? Vậy v như thế nào

- Cho H trả lời C4 - giải thích

- Vật không thay đổi vận tốc chứng tỏ

vật chịu tác dụng của 2 lực nào ? Đó là

( Fms lăn < Fms trượt )

- Đọc và làm TN

- Đọc số chỉ lực kế khi vật nặng chưa chuyển động

Lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật

- Cho H đọc C6 – nêu tác hại ? Biện

C7 : HS làm cá nhân

IV/ Lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật :

- Lực ma sát có thể có hại hoặc có ích

- Fms trong trường hợp nào có lợi ? cách làm tăng

- Fms trong trường hợp nào có hại ? cách làm giảm

- Xem trước bài “Áp suất”

+ HD bài 6.4 : Khi ôtô chuyển động thẳng đều thì lực kéo của ôtô cân bằng với lực masát

+ HD bài 6.5 : Đoàn tàu khi khới hành chịu 2 lực Fkéo và Fcản = Fms

Trang 13

BÀI 7 : ÁP SUẤT

A/ MỤC TIÊU :

- Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất

- Viết được công thức tính áp suất , nêu được tên và đơn vị các đại lượng có mặt trong công

- Vận dụng công thức giải các bài tập đơn giản về áp lực , áp suất

- Nêu cách làm tăng , giảm P trong đời sống và kỹ thuật để giải thích hiện tượng

- Kỹ năng làm TN

B/ CHUẨN BỊ :

- Chậu nhựa đựng cát nhỏ 03 miếng kim loại hình hộp chữ nhật

- Giáo viên : Tranh vẽ H.7.2/SGK và bảng phụ ghi kết quả TN nhóm , phiếu học tập

C/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định : 1’

2 Kiểm tra bài cũ : 4’

- Lực ma sát sinh ra khi nào ? Hãy biểu diễn lực ma sát khi 1 vật được kéo trên mặt đất chuyển động thẳng đều

- Làm BT 6.4 và 6.5 / SBT (02Hs)

Hoạt động 1: ( 2’ )

Tình huống vào bài

- Tại sao máy kép nặng nề chạy được

trên nền đất mềm, còn ô tô nhẹ hơn

nhiều nhưng lại bị lún bánh xe và sa

vuông góc diện tích bị ép thì không

phải áp lực - Vậy áp lực không phải

là một loại lực

- Trọng lực P và phản lực Q

- Vuông góc mặt sàn

- là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép

- F của mũi đinh tác dụng vào bảng gỗ Vậy P không vuông góc S bị ép  không

là áp lực

I/ Áp lực là gì :

- Là lực ép có phương vuông góc với diện tích bị ép

Trang 14

- G gợi ý : kết quả tác dụng của áp lực

- Yêu cầu H nêu kết luận C3

- Muốn tăng tác dụng áp lực có biện

pháp nào ?

- Như vậy, tác dụng của áp lực phụ

thuộc vào 2 yếu tố : Áp lực và diện

tích bị ép  Khái niệm áp suất

- Áp suất là gì ?

- Áp suất được tính như thế nào ?

- GV thông báo ký hiệu P, F , S

- GV giải thích đơn vị áp suất

- H hoàn thành C3 và ghi kết luận

- Tăng F , giảm S , cả hai

- H nêu khái niệm

- Đơn vị : + Nếu F là N , S là m2 Thì P là N / m2

Hoạt động 4: ( 5’ )

Vận dụng

- Yêu cầu H làm việc cá nhân C4

- Yêu cầu H làm C5 đọc và ghi tóm

+ HD bài 7.3 : Đầu xẻng nhọn  diện tích bị ép nhỏ  áp suất lớn

+ HD bài 7.4 : Áp lực ở 3 trường hợp bằng nhau vì trọng lượng của viên gạch không đổi

Trang 15

BÀI 8 : ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU

A/ MỤC TIÊU :

- Mô tả được TN chứng tỏ sự tồn tại P trong chất lỏng

- Viết được công thức P của chất lỏng , nêu tên và đơn vị các đại lượng công thức

- Kỹ năng làm TN

- Nêu nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó giải thích 1 số hiện tượng thường gặp

- Vận dụng công thức giải các bài tập đơn giản

B/ CHUẨN BỊ :

- Chuẩn bị các tranh 8.1  8.8

- Một hình trụ có đáy và các lỗ A, B ở thành bịt kín = màn cao su mỏng

- Bình thuỷ tinh có đĩa D tách rời dùng làm đáy Một bình thông nhau

- Chậu thuỷ tinh đựng nước

C/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định : 1’

2 Kiểm tra bài cũ : 4’

- Áp lực là gì ? Áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào ?

- Áp suất là gì ? Viết công thức tính áp suất ?

- Làm bài tập 7.5 SBT

Hoạt động 1: ( 2’ )

Tình huống vào bài

- Tại sao khi lặn sâu người thợ lặn phải

mặc bộ áo lặn chịu p lớn nếu không sẽ rất

ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU

Hoạt động 2: ( 7’ )

Sự tồn tại áp suất trong chất lỏng

- Cho H quan sát TN và trả lời câu hỏi C1

- Màng cao su như thế nào ? Chứng tỏ

- Biến dạng , chất lỏng gây áp suất lên đáy bình và thành bình

- H đọc C2 - trả lời

- Không như chất rắn mà theo mọi phương

- Làm TN 2 - Nêu kết quả : - Đĩa D trong nước không rời hình trụ Chất lỏng tác dụng lên đĩa D ở các phương khác nhau

I/ Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng :

- Chất lỏng gây áp suất theo mọiphương lên đáy bình , thànhbình và các vật ở trong lòng nó

(3) trong lòng

h d S

h S d S

V d S

P S

+ d : trọng lượng riêng (N/m3)

+ h : là chiều cao cột chất lỏng (m)

• A

• C

B •

B

Trang 16

- Giải thích - nhận xét

Hoạt động 4: ( 8’ )

Bình thông nhau

- Yêu cầu H đọc C5 - Nêu dự đoán

- Gợi ý : lớp nước ở đáy bình sẽ chuyển

động khi nước chuyển động

- Vậy lớp nước ở đáy bình chịu áp suất

P sẽ như nhau

- H đọc C5 – nêu dự đoán + Trường hợp A

PA = hA d , PB = hB d mà

hA> hB nên => PA> PB lớp nước chuyển động từ nhánh A -> B

- Trường hợp B : nước chảy từ B->A

III/ Bình thông nhau:

- Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên các mặt thoáng của chất lỏng ở các nhánh khác nhau đều ở cùng 1

+ Ấm và Bình hoạt động dựa trên nguyên

tắc nào ? Nước trong ấm và vòi luôn có

PB = 10.000 x 0,8 = 8000 N/m2

- C8 : Bình thông nhau , ngang nhau

Củng cố :

- Trong bình chứa chất lỏng gây ra áp suất như thế nào ?

- Nêu công thức tính áp suất trong lòng chất lỏng ?

- Em hiểu như thế nào là bình thông nhau lấy 1 ví dụ ?

+ HD bài 8.4 : vì p tỷ lệ thuận với h nên khi lặn xuống sâu thì p tăng

+ HD bài 8.5 : Áp suất tại O phụ thuộc vào chiều cao cột chất lỏng trong bình xét từ điểm O đến mặt thoáng

Trang 17

BÀI 9 : ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

A/ MỤC TIÊU :

- Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển , áp suất khí quyển

- Giải thích được TN Tôrixenli và một số hiện tượng đơn giản thường gặp

- Hiểu được vì sao độ lớn của áp suất khí quyển thường được tính theo độ cao của cột thuỷ ngân và biết cách đổi đơn vị cmHg sang đơn vị N/m2

- Rèn luyện tính cẩn thận – và nghiêm túc trong khi làm TN

2 Kiểm tra bài cũ : 5’

- Trong bình chứa chất lỏng gây ra áp suất như thế nào ?

- Nêu công thức tính áp suất trong lòng chất lỏng ?

- Em hiểu như thế nào là bình thông nhau lấy 1 ví dụ ?

- Làm bài tập 8.1, 8.2, 8.3 SBT

Hoạt động 1: ( 2’ )

Tình huống vào bài

- Cho HS báo cáo thí nghiệm làm ở nhà

có thành công không , tại sao

- Tại sao quả Dừa đục 1 lỗ, dốc xuống

nước dừa không chảy nước xuống ?

HS lắng nghe

ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

Hoạt động 2: ( 15’ )

Tìm hiểu sự tồn tại áp suất khí quyển

- Giới thiệu lớp khí quyển của trái đất

tại sao có sự tồn tại của P khí quyển ?

- Làm TN chứng minh sự tồn tại P khí

quyển ?

- Thí nghiệm 1 : giải thích

- Gợi ý : không có P bên ngoài hộp thì

có hiện tượng gì xảy ra với hộp ?

- Hút sữa ra , P trong hộp như thế nào ?

- P khí quyển bên ngoài lớn hơn hay

nhỏ hơn P trong hộp ?

- Yêu cầu làm TN2

- Nước có chảy ra khỏi ống không ?

Tại sao

- Gợi ý : tại A nước chịu mấy P ?

+ Nếu chất lỏng không chuyển động

chứng tỏ P chất lỏng cân bằng với P

nào ?

- Nếu ta bỏ tay ra thì hiện tượng gì ?

- Yêu cầu làm TN3 - trả lời C4

+ Kể lại hiện tượng TN

- Quan sát hiện tượng : nước không tụt xuống Pcl = Po

- Giải thích C3

- Nước tụt xuống

- Po + Pcl > Po

- Kể lại

I/ Sự tồn tại của khí quyển :

- Trái đất và mọi vật trên trái đất đếu chịu tác dụng của P khí quyển theo mọi hướng

Trang 18

- Aùp suất bên ngồi = áp suất khí

quyển  ép lên 2 quả cầu

- Pngựa như thế nào với Po

- C6 : PA = Po ; PB = PHg

- C7 : Po = PHg = dHg hHg = 136.000.0,76 = 103.360 N/m2

vị đo áp suất khí quyển

- C8 : Tờ giấy chịu P nào ?

- C9 : Nếu ví dụ ống thuốc tiêm bẻ 1

đầu , ấm trà cĩ lổ nhỏ ở nắp ,

- C10 và C11 : H tự tính

- C12 : Hướng dẫn khơng tính được vì

h khơng xác định được d giảm dần

theo độ cao

- Trọng lượng cột nước < áp lực do áp suất gây ra

- H giải thích

- H tự tính

- P = d h =>

m d

P

000.10

360

- Tại sao mọi vật trên TĐ đều chịu tác dụng của P khí quyển ?

- Tại sao đo Po = PHg trong ống ?

- Giải thích sự tồn tại P khí quyển ?

- Giải thích đo Po = PHg trong ống ?

Hướng dẫn về nhà :

- Làm BT 9.1  9.6/SBT

- HD bài 9.6 SBT : Trong cơ thể con người và trong cả máu đều cĩ khơng khí và áp suất khơng khí bên

trong con người bằng áp suất khí quyển

+ Khoảng khơng trong vũ trụ khơng cĩ khơng khí nên áp suất rất nhỏ Nên nhà du hành vũ trụ phải mặc

áo giáp để giữ cho áp suất bên trong áo giáp gần bằng áp suất khí quyển trên mặt đất.

- Xem lại tồn bộ kiến thức đã học tiết sau kiểm tra 1 tiết

Trang 19

KIỂM TRA MỘT TIẾT

Thời gian : 45 phút

I/ MỤC TIÊU:

- Nắm tồn bộ kiến thức cơ bản từ bài 1 đến bài 9

- Nắm được các cơng thức tính v, vtb , P.

- Rèn luyện kỹ năng tính tốn nhanh nhẹn và nghiêm túc , trung thực trong kiểm tra

II/ Nội dung kiểm tra:

I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM : (3đ).

1/ Vận tốc của ơ tơ là 36 km/h điều đĩ cho biết gì ?

a Ơ tơ chuyển động được 36km b Ơ tơ chuyển động trong 1 giờ

c Trong mỗi giờ , ơ tơ đi được 36 km d Ơ tơ đi 1 km trong 36 giờ

2/ Một người đi quãng đường S1 hết t1 giây , đi quãng đường tiếp theo hết t2 giây Trong các cơng thức sau đây , cơng thức nào tính được vận tốc trung bình của vật trên cả hai đoạn đường S1 và S2 ?

a

2

2

1 v v

v tb = +

b

2

2 1

1

t

S t

S

v tb = +

c

2 1

2 1

t t

S S

2 1

.t

t

S S

v tb = +

3/ Sử dụng cụm từ thích hợp trong các cụm từ sau :

Để điền vào chỗ trống của các câu sau cho đúng nghĩa vật lý

- ……… là hai lực cùng đặt lên một vật , cùng cường độ , phương nằm trên cùng một đường thẳng , ngược chiều nhau

- ……… là tính chất giữ nguyên vận tốc của vật

4.1/ Trên hình vẽ bên là 1 bình chứa chất lỏng Aùp suất tại điểm nào lớn nhất , nhỏ nhất ?

a Quãng đường dốc dài bao nhiêu ?

b Quãng đường viên bi lăn trong cả hai giai đoạn ?

3/Một chiếc xe tải cĩ khối lượng 1,2 tấn cĩ 8 bánh xe, diện tích tiếp xúc của 1 bánh xe với mặt đường là 6cm2 Xem mặt đường là bằng phẳng Aùp suất xe lên mặt đường khi xe đứng yên là bao nhiêu ? (2,5đ).

a Hai lực khơng cân bằng b Hai lực cân bằng

Trang 20

: ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT

1 Phần trắc nghiệm : (3đ) Mỗi câu đúng là 0,5 điểm.

Nêu đúng nguyên tắc tăng P : 0.5 đ.

- Câu 2 : a Tính đúng quãng đường dốc : (1đ)

000.120

m

N S

Trang 21

Tuần 11 Tiết 11 Ngày soạn :

KIỂM TRA 1 TIẾT

A Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Kiểm tra sự lĩnh hội kiến thức của HS trong chương 1

- Tính tư duy lô gíc , hệ thống kiến thức đã học

2 Kĩ năng :

- Rèn luyện tư duy tích cực cho HS trong việc tiếp nhận tri thức đã học

- Rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá kiến thức toàn chương

3 Thái độ :

- Rèn luyện tính tự giác trong thao tác

- Rèn luyện tính cẩn thận trong làm bài

Câu 1: Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước Trong các mô tả sau ,câu nào đúng ?

a. Ngưới lái đò đứng yên so với dòng nước b Người lái đò chuyển động so với dòng nước

c Người lái đò đứng yên so với dòng sông d.Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền

Câu 2: Trong các cách làm sau đây ,cách nào giảm được lực ma sát ?

a Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc b Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc

c Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc d Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc

Câu 3: Trong các trường hợp dưới đây , trường hợp nào áp lưc của người lên mặt sàn là lớn nhất ?

a Người đứng cả hai chân b Người đứng co một chân

c Người đứng cả hai chân nhưng cuối gập xuống d Người đứng cả hai chân nhưng tay cầm quả tạ

Câu 4: Vật sẽ như thế nào khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng ? Chọn câu đúng :

a Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần

b Vật đang chuyển động sẽ dừng lại

c Vật đang chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa

d Vật đang đứng yên sẽ đứng yên , hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mãi

Câu 5: Khi xe ô tô bị xa lầy , người ta thường đổ cát ,sạn hoặc đặt dưới lớp xe một tấm ván Làm cách ấy nhằm mục đích

gì ?

Câu 6: Điều nào sau đây đúng khi nói về sự tạo thành áp suất khí quyển ?

a Áp suất khí quyển có được do không khí tạo thành khí quyển có trọng lượng

b Áp suất khí quyển có được do không khí tạo thành khí quyển có độ cao so với mặt đất

c Áp suất khí quyển có được do không khí tạo thành khí quyển có chứa nhiều loại nguyên tố hoá học khác nhau

d Áp suất khí quyển có được do không khí tạo thành khí quyển rất nhẹ

Câu 7: Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng sang trái , chứng tỏ xe :

a Đột ngột giảm vận tốc b Đột ngột tăng vận tốc

c Đột ngột rẽ sang phải d Đột ngột rẽ sang trái

Câu 8: Vân tốc của một vật là 15m/s Kết quả nào sau đây là tương ứng với vận tốc trên ?

a 36km/h b 48 km/h c 54km/h d 60km/h

Câu 9: Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ 750000 N/m2 , một lúc sau áp kế chỉ

1452000 N/m2 Phát biểu nào sau đây đúng ?

a Tàu đang lặn sâu xuống b Tàu đang nổi lên từ từ

c Tàu đang chuyển động theo phương ngang d Các phát biểu trên đều đúng

Câu 10 : Hãy giải thích vì sao ngưới ta làm cho mũi kim , mũi đột nhọn còn chân bàn , ghế thì không ?

Câu 11: Chon câu đúng ,sai :

Trang 22

a Áp suất chất lỏng phụ thuộc chiều cao cột chất lỏng mà không phụ thuộc vào loại chất lỏng 

b Khi ô tô đang chuyển động ,bỗng tắt máy hãm phanh Nếu ô tô càng chở nặng thì càng dễ dừng lại 

c Lực ma sát , lúc vật chuyển động thẳng đều , thì cân bằng với ực kéo vật 

d Chuyển động của quả lắc đồng hồ là chuyển động đều 

II Phần tự luận :

Câu 1: Hai người đạp xe Người thứ nhất đi đợc quãng đường 300 mét hết 1 phút Người thứ hai đi được quãng đờng

7,5 km hết 0,5 giờ Người nào đi nhanh hơn ?

Câu 2: Đặt một bao gạo 60 kg lên một cái ghế 4 chân có khối lượng 4 kg Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân

ghế là 8 cm2 Tính áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất ?

ĐÁP ÁN :

I Trắc nghiệm : Từ câu 1 đến câu 10 mỗi câu 0,5 đ ; Câu 11 : 1 đ

1-b ; 2-c ; 3-d ; 4-d ; 5-b ; 6-a ; 7-c ; 8-c ; 9-a

Câu 10 : Mũi kim , mũi đột nhọn làm giảm diện tích bị ép , tăng áp suất để dễ may , dễ đục hơn Còn chân bàn , ghế thì

không , tăng diận tích bị ép , giảm áp suất để không bị lún xuống nền nhà

Vậy người thứ nhất đi nhanh hơn người thứ hai

Câu 2: ( 2 đ ) Trọng lượng của bao gạo và ghế : P = F = 60 10 + 4 10 = 640 N

Diện tích tiếp xúc các chân ghế với mặt đất : S = ( 8 0,0001 ) 4 = 0,0032 m2

Áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất : p = F/S = 640 / 0,0032 = 200000 N/m2

Trang 23

BÀI 10 : LỰC ĐẨY ÁC SI MÉTA/ MỤC TIÊU :

- Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại lực đẩy của chất lỏng (Lực đẩy Aùc si mét) chỉ rõ đặc điểm của lực này

- Giải thích được TN Tơrixenli và một số hiện tượng đơn giản thường gặp

- Viết cơng thức tính độ lớn của lực đẩy Aùcsimét , nêu tên các đại lượng và đơn vị các đại lượng cĩ trong cơng thức

- Giải thích một số hiện tượng đơn giản đối với vật nhúng trong chất lỏng

- Vận dụng cơng thức tính lực đẩy Acsimét để giải thích các hiện tượng đơn giản

2 Kiểm tra bài cũ : 4’

- Nhắc lại một số sai sĩt của HS trong bài kiểm tra một tiết

Hoạt động 1: ( 2’ )

Tình huống vào bài

- khi kéo nước từ giếng lên ta thấy gàu

nước khi cịn ngập dưới nước nhẹ hơn

khi đã lên khỏi mặt nước ? tại sao ?

- Theo dõi và uốn nắn

- Yêu cầu trả lời C1 , so sánh P và P1

- Chứng tỏ điều gì ?

- Gợi ý H phân tích

- Vật nhúng vào trong nước chịu tác

dụng của những lực nào ?

- Fđ như thế nào với P ?

- Ngược chiều nên : P1 = P – Fđ < P

- Lực đẩy của nước hay chất lỏng lên

vật nhúng trong nĩ gọi lực đẩy

Acssimét

- Lực đẩy cĩ hướng ntn ?

- Yêu cầu H hồn thành C2

- Giáo viên giới thiệu tiểu sử Ac si mét

.

- Lực kế treo vật đo P

- Lực kế treo vật nhúng trong nước đo P1

- Tiến hành làm TN

- P1 < P

- 2 lực : P và Fđ ngược chiều

- Do nứơc đẩy

- Hướng từ dưới lên

- Hồn thành C2 + Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng 1 lực đẩy hướng từ dưới lên

I/ Tác dụng chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nĩ

- Vật nhúng chìm trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng vào

1 lực đẩy theo hướng từ dưới lên Gọi là lực đẩy Ácsimét

Hoạt động 2: ( 15’ )

Độ lớn của lực đẩy Ac si mét

- Yêu cầu H đọc dự đốn

- Hứng dẫn H làm TN 10.3

- Lúc đầu treo cốc nhựa A và quả nặng

vào lực kế – gọi 1 em đọc giá trị

- H đọc

- H quan sát

- 1 em đọc kết quả cả lớp biết P1

II/ Độ lớn lực đẩy Ac si mét

- Độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ

Trang 24

- Nhúng vào nước – 1 em đọc kết quả

- Đổ nước từ B vào A lực kế chỉ giá trị

như thế nào ?

- Bình đựng nước như thế nào ?

- Khi thay quả nặng lớn hơn thì ntn ?

- Nước tràn ra nhiều hơn

- Yêu cầu trả lời C3 : Lực đẩy có độ lớn = P của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

- Công thức : FA = d V

Trong đó : + d: trọng lượng riêng c.lỏng (N/m2).

+ V: thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3).

- Thế nào gọi là lực đẩy Ac si mét ?

- Độ lớn của lực đẩy Ac si mét được tính bằng công thức nào ?

Hướng dẫn về nhà : (3’)

- Làm BT 10.1  10.6/SBT

- HD bài 10.3 SBT : Chú ý khối lượng riêng được tính bằng D = m

V sắt có khối lượng riêng lớn nhất rồi đến đồng và nhôm.nên Vnhôm > Vđồng > Vsắt

- HD bài 10.5 : FAnước = dnước.Vsắt

Trang 25

BÀI 11 : THỰC HÀNH NGHIỆM LẠI ĐỊNH LUẬT ACSIMET

A/ MỤC TIÊU :

- Viết công thức tính lực đẩy Acsimét :F = P chất lỏng màvật chiếm chỗ :F = d V.

- Nêu tên và đơn vị đo các đại lượng trong công thức

- Tập đề xuất phương án làm TN trên cơ sở dụng cụ TN đã phát

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ thí nghiệm Tập quan sát kết quả TN

2 Kiểm tra bài cũ : 4’

- Viết công thức tính lực đẩy Acsimét Nêu tên đạilượng và đơn vị các đại lượng

- Kiểm tra mẫu báo cáo thí nghiệm

I/ Dụng cụ :

+ 01 lực kế 2.5 N.

+Vật nặng có thể tích : 50cm3

+ 01 bình chia độ + 01 giá đỡ

Hoạt động 3: ( 15’ )

Phát biểu công thức tính lực đẩy

Acsimet – Nêu phương án TN kiểm

- Đo P của vật bằng cách nào ?

- Sau khi đo FA và P nuớc mà vật

- FA = d V

- FA = P chất lỏng vật chiếm chỗ

- Đo P1 vật trong không khí

- Đo P1 bằng cách đỗ nước vào bình, đo bằng lực kế

- Đỗ nước đến V2 đo P2

- Pnước = P2 – P1 , so sánh

FA và Pnước mà vật chiếm chỗ

II/ Tiến hành TN:

1 Đo lực đẫy Acsimét

2 Đo trọng lượng chất lỏng

vật chiếm chỗ

Trang 26

chiếm chỗ thì phải xử lý kết quả như

1 Đo lực đẩy Acsimét

- Trả lời câu hỏi C4 và C5

- Làm TN theo nhóm

- Yêu cầu H trước khi đo phải lau khô

bình nước

2 Tiến hành đo trọng lượng

- Chú ý V nước ban đầu đỗ sao cho

mực nước trùng vạch chia

- Lấy V1 có giá trị khác nhau

- Mỗi nhóm báo cáo kết quả F , P của

nhóm

- Nếu sai số nhiều cần phải kiểm tra lại

thao tác

- Nếu gần đúng mới thôi

- H điền vào mẫu báo cáo

- Tiến hành TN 10’ theo nhóm và điền kết quả vào bảng 11.1

3

3 2

1 F F F

1 P P P

Trang 27

BÀI 12 : SỰ NỔIA/ MỤC TIÊU :

- Giải thích đựợc khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng

- Nêu điều kiện nổi của vật

- Giải thích một số hiện tượng vật nổi thường gặp trong cuộc sống

+ Thế nào là lực đẩy Acsimet ?

+ Công thức tính lực đẩy Acsimet ?

+ Tại sao khi phát biểu thì FA = Pl còn

công thức tính lại FA = d.V ?

- Vậy ta thấy 1 vật khi nhúng vào trong

chất lỏng đều bị lực đẩy FA từ dưới lên

nhưng có trường hợp vật chìm, có

trường hợp vật nổi và có trường hợp vật

lơ lửng trong chất lỏng thì FA được tính

như thế nào đây ? đó chính là nội dung

bài học hôm nay

- Cho 1 HS đọc phần mở bài

HS trả lời+ vì D = m

V ⇒m = D.Vhay 10.m = 10.D.V

=> Pl = d.V

- Học sinh quan sát và làm theogiáo viên bỏ 1 chiếc đinh, 1 miếng gỗ nhỏ, 1 ống nghiệm nhỏ đựng cát có nút đậy kín vào bình đựng nước

- FA = Pl

- FA = d.V

- d = 10.D

- P = 10.m+ vì D = m

V ⇒m = D.Vhay 10.m = 10.D.V

=> Pl = d.V

- FA : lực đẩy Acsimet

- Pl : trọng lượng chất lỏng màvật chiếm chổ

- d : trọng lượng riêng chất lỏng

- V : thể tích chất lỏng mà vật chiếm chỗ

- V : thể tích phần chìm của vật

- Vậy ta tìm hiểu xem bi sắt nhẹ hơn tàu

thì chìm, còn tàu thì lại nổi

Hoạt động 2: ( 13’ )

Điều kiện để vật nổi, vật chìm

+ C1 : Một vật ở trong lòng chất lỏng sẽ

chịu tác dụng những lực nào, phương và

chiều của chúng có giống nhau không ?

(bảng)

- Ta thấy chỉ có 2 lực cùng phương nhưng

ngược chiều tác dụng lên vật, như vậy

việc so sánh độ lớn của của 2 lực này có

thể xảy ra như thế nào ?

- C3 : Vậy khi nhúng ngập 1 vật vào chất

lỏng thì sẽ xảy ra những trường hợp nào ?

- Cho miếng gỗ vào bình đựng nước vậy

độ lớn của lực đẩy Acsimet tác dụng làm

miếng gỗ nổi lên phụ thuộc vào những

- Nhúng ngập 1 vật vào chấtlỏng thì :

+ Vật chìm xuống khi trọng lực

P lớn hơn lực đẩy Acsimets FA

P > FA+ Vật nổi lên khi : P < FA+ Vật lơ lửng trong chất lỏng khi

P = FA

- Ta sang mục 2

Hoạt động 3: ( 15’ )

Độ lớn của lực đẩy Acsimet khi vật nổi

trên mặt thoáng của chất lỏng

+ C4 : Tại sao khi nhấn chìm miếng gỗ

vào nước khi thả tay ra lại nổi ?

+ C4 : Khi miếng gỗ nổi trên mặt nước

trọng lực P của nó và lực đẩy Acsimet

- Do trọng lực P nhỏ hơn lực đẩy Acsimet FA (P < FA )

- Miếng gỗ đứng yên chứng tỏ

II/ Độ lớn của lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng

- Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Acsimet : FA = d.V trong đó V là thể tích phần chìm của vật, d là trọng lượng riêng

Trang 28

FA có bằng nhau không ? vì sao ?

+ Cho HS làm câu C5 , em có nhận xét gì

+ Vậy khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì

lực đẩy Acsimet được tính như thế nào ?

- Gv cho HS thấy trọng lượng của miếng

gỗ lớn hơn trọng lượng của chiếc đinh

sắt khi thả vào bình nước thì kim lại

chìm Như vậy sự nổi của vật có phụ

thuộc vào trọng lượng hay không ? vậy

phụ thuộc vào yếu tố nào ? (có thể gợi ý

V gỗ lớn hơn V đinh , m gỗ lớn hơn m

đinh )

- Vậy sự nổi của vật phụ thuộc vào trọng

lượng riêng của vật như thế nào ta sang

phần vận dụng

hai lực này cân bằng nhau

- V : thể tích chất lỏng mà vật chiếm chỗ cũng là V : thể tích phần chìm của vật

- C7 : Trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu bài ?

+ So sánh khối lượng của tàu và bi thép ?

+ So sánh V tàu và V bi thép ?

+ Nhìn vào chú ý ta thấy để tàu nổi thì

yêu cầu như thế nào ?

- Như vậy người ta phải thiết kế tàu sao

cho khoang tàu có các khoảng trống để

dtàu <dnước

+ C8 : biết dthép : 78000 N/m3

Dthủy ngân : 136000 N/m3

+ C9 : hướng dẫn cho HS về nhà làm theo

điều kiện để vật nổi, vật chìm và vận

dụng công thức tính lực đẩy Acsmet chú

ý rằng cả hai vật này đều ở trong lòng

chất lỏng nên phần thể tích V như nhau

- P = dv.V

- FA = dl.V

- HS trả lời từng phần theo hướng dẫn của giáo viên

=> dv.V > dl.V => dv > dl+ Vật sẻ lơ lửng khi : P = FA =>

dv.V = dl.V => dv = dl+ Vật sẻ nổi lên khi : P < FA =>

dv.V < dl.V => dv < dl

- Vậy : một vật trong chất lỏng

sẻ chìm xuống khi : + Trọng lượng riêng của vật lớn hơn trọng lượng riêng chất lỏng

+ Vật sẻ lơ lửng khi : Trọng lượng riêng của vật bằng trọng lượng riêng chất lỏng

+ Vật nổi lên khi : Trọng lượng riêng của vật nhỏ hơn trọng lượng riêng chất lỏng

+ Người ta ứng dụng vấn đề này

để chế tạo tàu ngầm là loại tàu

có thể thay đổi trọng lượng riêng được

Củng cố : (2’)

- Điều kiện để vật nổi, vật chìm

- Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật như thế nào ?

- Vật A có trọng lượng riêng dA chất lỏng B có trọng lượng riêng là dB với điều kiện nào thì vật lơ lửng, chìm

và nổi trên mặt chất lỏng đó

- Em thấy ở nhà của em có ứng dụng sự nổi của vật vào vấn đề gì ? (guồng nuôi tôm, tàu đánh cá, , bóng hơi

Trang 29

BÀI 13 : CÔNG CƠ HỌCA/ MỤC TIÊU :

- Biết dấu hiệu để có công cơ học

- Nêu được các ví dụ trong thực tế

- Phát biểu và viết công thức Nêu tên và đơn vị của các đại lượng

- Vận dụng công thức trong các trường hợp của lực trùng với phương chuyển

- Phân tích lực - tính công cơ học

Câu 1 : Hãy nêu điều kiện để vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng trong chất lỏng ?

Câu 2 : Khi vật nổi lên trên mặt thoáng chất lỏng thì vật có chịu tác dụng của lực đẩy Acsimet không? Nếu có

thì lực đẩy Acsimet được tính như thế nào ?

Câu 3 : Bỏ quả trứng vào ly nước, quả trứng chìm Nếu cho muối từ từ vào ly và khuấy đều lên và đến một lúc

nào đó thì quả trứng nổi lên Hảy giải thích hiện tượng trên ?

Đáp án :

Câu 1 : (3đ)

+ Vật chìm xuống khi trọng lực P lớn hơn lực đẩy Acsimets FA : P > FA ( Trọng lượng riêng của vật lớn hơn

trọng lượng riêng chất lỏng)

+ Vật nổi lên khi : P < FA ( Trọng lượng riêng của vật nhỏ hơn trọng lượng riêng chất lỏng)

+ Vật lơ lửng trong chất lỏng khi P = FA ( Trọng lượng riêng của vật bằng trọng lượng riêng chất lỏng)

Câu 2 : (3đ)

Khi vật nổi lên trên mặt thoáng chất lỏng thì vật vẫn chịu tác dụng của lực đẩy Acsimet lúc này lực đẩy

Acsimet đúng bằng trọng lượng P của vật , lực đẩy Acsimet : FA = d.V trong đó V là thể tích phần chìm của vật,

d là trọng lượng riêng của chất lỏng

Câu 3 : (4đ)

Nếu cho muối từ từ vào ly và khuấy đều lên đến một lúc nào đó thì trọng lượng riêng của chất lỏng là nước

muối lớn hơn trọng lượng riêng của quả trứng nên trứng nổi lên

+ Chỉ có công cơ học khi nào ?

+ Công cơ học của lực là gì ?

+ Công cơ học gọi tắt là gì ?

- Cho H hoạt động cá nhân C3

+ Bò t/dụng vào xe F > 0 + Xe chuyển động s > 0

=> Con Bò thực hiện 1 công cơhọc

+ Fn > 0 + s = 0 =>Công cơ học = 0

- Lực tác dụng và vật chuyển động

- Công của lực tác dụng vào vật

I/ Khi nào có công cơ học

-Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm cho vật chuyển dời

- Công cơ học là công của lực

- Công cơ học gọi tắc là công

Trang 30

- Gọi HS phân tích từng trường hợp

Xây dựng công thức tính công

- Gọi H đọc thông tin

- Giải thích công thức tính công

và đơn vị của công thức

+ C7 : Phương của trọng lực P với

phương chuyển động của vật ? Vậy có

công của trọng lực không ?

+ F = 5000N+ s = 1000m

=> A = F.s = 5000000 J+ Trọng lực P = 10.m+ s = h = 6m

+ Thẳng đứng vuông góc với phương chuyển động của vật

- Một vật rơi từ độ cao cách mặt đất một khoảng là h , lực thực hiện công ở đây là trọng lực + P = 10.m

Củng cố :2’

- Khi nào thì có công cơ học ? Lấy ví dụ ?

- Công cơ học là công của gì ? Công cơ học liên quan đến sự dịch chuyển của vật như thế nào ? Viết công thức

tính công và nêu rõ các đơn vị ?

- Một vật rơi từ độ cao cách mặt đất một khoảng là h , lực nào thực hiện công ở đây? Lực này được tính như thế

nào ?

HDVN ( 2’ )

- Đọc mục có thể em chưa biết để tìm hiểu về sự thực hiện công của trái tim con người

- Xem trước bài “Định luật về công” tìm hiểu xem định luật này nói về vấn đề gì ?

- BTVN : 13.1 đến 13.5

+ HD bài 13.3 : Cần xác định lực nào thực hiện công ? (trọng lực P = 10.m)

Trang 31

BÀI 14 : ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNGA/ MỤC TIÊU :

- Biết phát biểu định luật về công dưới dạng : Lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi

- Vận dụng định luật để giải thích các bài tập về mặt phẳng nghiêng , ròng rọc , đòn bẫy

- Quan sát TN để rút ra mối quan hệ giữa các yếu tố lực tác dụng và quãng đường dịch chuyển để x/đ định luật công B/ CHUẨN BỊ :

Kiểm tra bài củ :.

- Khi nào thì có công cơ học ? Lấy ví dụ ?

- Công cơ học là công của gì ? Công cơ học liên quan đến sự dịch chuyển của vật như thế nào ? Viết công thức

tính công và nêu rõ các đơn vị ?

- Một vật rơi từ độ cao cách mặt đất một khoảng là h , lực nào thực hiện công ở đây? Lực này được tính như thế

nào ?

Tình huống :

- Ở lớp 6 chúng ta đã học những loại máy cơ đơn giản nào ?

- Máy cơ giúp ta có lợi gì ?

- Công nâng vật lên có lợi không ?

- Bài học này giúp ta trả lời câu hỏi này

Hoạt động 2: ( 15’ )

So sánh công máy cơ đơn giản và công

của vật khi không dùng máy cơ đơn giản

- Cho HS nghiên cứu TN – trình bày các

bước B1 và B2

- Hướng dẫn làm TN

- Yêu cầu tiến hành các phép đo – ghi kết

quả đo được vào bảng

- Thông báo tiến trình làm TN tương tự

đối với MCĐG khác nhau nhưng cùng có

kết quả tương tự

- Yêu cầu H phát biểu định luật

- Nhận xét và ghi bảng

- Chú ý từ “ngược lại”

- Thông báo trường hợp lợi về đường đi

nhưng thiệt về lực , công không có lợi

Ngày đăng: 17/10/2013, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1 SGK. - giáo án vật lý 8(bộ 2)
Hình 4.1 SGK (Trang 7)
Bảng trả lời C12 ) . - giáo án vật lý 8(bộ 2)
Bảng tr ả lời C12 ) (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w