1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an Dia Ly 8 Moi

105 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản Châu Á
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 245,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV thuyeát giaûng theâm cho HS roõ cheá ñoä möa cuûa mieàn khoâng ñoàng nhaát : khu vöïc duyeân haûi nam Trung boä muøa khoâ keùo daøi, khu vöïc taây Nguyeân vaø nam Boä muøa möa keùo da[r]

Trang 1

Phần I - Thiên nhiên, con ngời các châu lục

Chơng XI: Châu á

Tuần 1 Tiết 1

Ngày dạy:

Bài 1: Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản Châu á

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức:

Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc

- Đặc điểm về vị trí địa lý, kích thớc của châu á

- Nắm đợc những đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu lục

- Bản đồ vị trí địa lý của Châu á trên địa cầu Bản đồ tự nhiên Châu á

- Lợc đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ Châu á

GV treo bản đồ vị trí địa lý của Châu á lên

bảng yêu cầu học sinh quan sát

1 Vị trí địa lý và kích th ớc của châu lục

GV cho học sinh thảo luận nhóm, chia cả

lớp thành 5 nhóm nhỏ, mỗi nhóm cử nhóm

trởng và th ký ghi kết quả thảo luận của

nhóm Yêu cầu mỗi nhóm quan sát lợc đồ vị

trí của Châu á trên địa cầu và trả lời các

câu hỏi:

N1: Châu á có diện tích là bao nhiêu? Nằm

trên lục địa nào?

N2: Điểm cực bắc và cực nam phần đất liền

nằm trên những vĩ độ địa lý nào?

N3: Châu á tiếp giáp với những đại dơng và

châu lục nào?

N4: Chiều dài từ điểm cực bắc đến điểm cực

nam, chiều rộng từ bờ tây sang bờ đông nơi

lãnh thổ mở rộng nhất là bao nhiêu km?

N5: Bằng hiểu biết của mình em hãy so sánh

diện tích của châu á so với các châu lục

khác?

Học sinh thảo luận trong 5 phút Sau khi HS

thảo luận xong, giáo viên gọi đại diện các

- Châu á là một bộ phận của lục địa

á - Âu, diện tích phần đất liền rộngkhoảng 41,5 triệu km2, nếu tính cảcác đảo phụ thuộc thì rộng tới 44,4triệu km2 Đây là châu lục rộng nhấtthế giới

- Điểm cực:

+ ĐC Bắc: Mũi Sê-li-u-xkim: 77044'B+ ĐC Nam: Mũi Pi-ai: 1010'B (Nambán đảo Malacca)

+ ĐC Tây: Mũi Bala: 26010'B (Tâybán đảo tiểu á)

+ ĐC Đông: Mũi Điêgiônép:

169040'T (Giáp eo Bêring)

Trang 2

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

GV có thể gọi đại diện các nhóm lên chỉ

trên bản đồ những kiến thức cần thiết về vị

trí địa lý, kích thớc, nơi tiếp giáp

+ Tây giáp Châu Âu, Châu Phi, ĐịaTrung Hải

+ Đông giáp Thái Bình DơngDiện tích Châu á chiếm 1/3 diện tích đất nổi

trên Trái Đất, lớn gấp rỡi Châu Phi:???, gấp

4 lần Châu Âu

- Nơi rộng nhất của châu á theochiều Bắc - Nam: 8500km, Đông -Tây: 9200km

Những đặc điểm của vị trí địa lý, kích thớc

lãnh thổ Châu á có ý nghĩa rất sâu sắc, làm

phân hóa khí hậu và cảnh quan tự nhiên đa

dạng, thay đổi từ Bắc xuống Nam, từ duyên

hải vào nội địa

Hoạt động 2 ( 20 phút)

Tìm hiểu đặc điểm địa hình và khoáng sản

GV treo lợc đồ địa hình và khoáng sản Châu

á lên bảng, yêu cầu học sinh quan sát

? Bằng sự hiểu biết của mình em hãy cho

biết thế nào là "sơn nguyên"?

"Sơn nguyên":

Là những khu vực đồi núi rộng lớn, có bề

mặt tơng đối bằng phẳng Các SN đợc hình

thành trên các vùng nền cổ hoặc các KV núi

già bị quá trình bào mòn lâu dài Các SN có

độ cao thay đổi, SN có thể đồng nghĩa với

cao nguyên

GV yêu cầu học sinh quan sát lợc đồ H1.2

và trả lời câu hỏi

2 Đặc điểm địa hình, khoáng sản

? Em hãy tìm và đọc tên các dãy núi chính,

xác định hớng của các dãy núi đó? Chúng

VD: Hymalya là một dãy núi cao, đồ sộ nhất

thế giới, hình thành cách đây 10 đến 20 triệu

năm, dài 2400km, từ năm 1717 đã đợc sử

dụng trên bản đồ do triều đình nhà Thanh

biên vẽ 1852, cục trắc địa ấn Độ đặt tên

cho nó là Evơret để ghi nhớ công lao của

Gioocgiơ Evơret, một ngời Anh làm cục

tr-ởng cục đo đạc ấn Độ

a) Đặc điểm địa hình

- Có nhiều hệ thống núi và sơnnguyên đồ sộ nhất thế giới, băng hàbao phủ quanh năm, tập trung chủyếu ở trung tâm lục địa, theo hai h-ớng chính là: Đông - Tây và Bắc -Nam

- Nhiều đồng bằng rộng lớn phân bố

ở rìa lục địa

- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên và

đồng bằng xen kẽ lẫn nhau làm địahình bị chia cắt phức tạp

b) Đặc điểm khoáng sản

? Dựa vào H1.2 em hãy cho biết:

- Châu á có những khoáng sản chủ yếu nào?

- Dầu mỏ và khí đốt tập trung chủ yếu ở

Trang 3

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

? Em hãy nhận xét về đặc điểm chung của

khoáng sản Châu á ?

Gọi 1 - 2 học sinh lên bảng chỉ trên lợc đồ

4 Củng cố ( 5 phút)

- GV củng cố lại toàn bộ bài học

HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:

Câu 1: Hãy ghép các ý ở cột trái và cột phải vào bảng sao cho đúng.

Đồng bằng Đáp án Sông chính chảy trên đồng bằng

1 Turan g a Sông Hằng + Sông ấn

2 Lỡng Hà e b Sông Hoàng Hà

3 ấn Hằng a c Sông Ô-bi + Sông I-e-nit-xây

4 Tây Xi-bia c d Sông Trờng Giang

5 Hoa Bắc b e Sông ơphrat + Sông Tigrơ

6 Hoa Trung d g Sông Xa Đa-ri-a + Sông A-mu Đa-ri-a

Câu 2: Khoanh tròn vào các ý có đặc điểm địa hình Châu á

1 Châu á có rất nhiều sơn nguyên, đồng bằng

2 Các dãy núi Châu á nằm theo hớng Đông - Tây

3 Châu á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và đồng bằng rộngnhất thế giới

4 Các núi và sơn nguyên phân bố ở rìa lục địa Trên núi cao có băng hà baophủ quanh năm

5 Các dãy núi chạy theo hớng Đông - Tây hoặc Bắc - Nam và nhiều đồng bằngnằm xen kẽ với nhau làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp

6 Núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm, trên núi cao có băng

Bài 2: đặc điểm khí hậu Châu á

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc

- Khí hậu Châu á chia thành nhiều đới khí hậu khác nhau do vị trí địa lý trảidài trên nhiều vĩ độ

- Trong mỗi đới khí hậu lại chia làm nhiều kiểu khí hậu phức tạp

- Khí hậu Châu á phổ biến là các kiểu: Gió mùa và lục địa

Trang 4

Em hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lý, kích thớc của lãnh thổ Châu á và ýnghĩa của chúng đối với khí hậu?

3 Bài mới (1phút)

Châu á nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo, có kích thớc rộng lớn

và cấu tạo địa hình phức tạp Đó là những điều kiện tạo ra sự phân hóa khí hậu đadạng và mang tính lục địa cao. Đây chính là những đặc điểm nổi bật củ a khí hậu Châu á chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 2 ( 20 phút)

Tìm hiểu sự phân hóa đa dạng của khí hậu 1 Khí hậu Châu dạng á phân hóa rất đa

CH: Bằng những kiến thức đã học em hãy

cho biết dựa vào đâu ngời ta có thể phân

chia ra các đới khí hậu trên trái đất?

a) Khí hậu Châu á phân thành nhiều

đới khác nhau

Dựa vào các vành đai nhiệt mà ngời ta phân

chia thành các đới khí hậu khác nhau trên

trái đất tơng ứng với các vành đai nhiệt đó

- Đới khí hậu cực và cận cực nằm từkhoảng vòng cực Bắc đến cực

GV treo lợc đồ các đới khí hậu Châu á lên

bảng

- Đới khí hậu ôn đới nằm từ khoảng

400B - vòng cực Bắc

Em hãy quan sát bản đồ tự nhiên Châu á và

lợc đồ H2.1 Skg và cho biết: - Đới khí hậu cận nhiệt đới: Nằm từ chítuyến Bắc - 400BCH: Đi dọc theo kinh tuyến 800Đ từ vùng

cực đến xích đạo có các đới khí hậu nào? - Đới khí hậu nhiệt đới: Từ chí tuyếnBắc đến 50N.CH: Mỗi đới nằm ở khoảng vĩ độ bao nhiêu?

GV giảng: Vòng cực là vòng vĩ tuyến song

song với xích đạo ở vĩ độ 66033', nơi giới

hạn của vùng cực có ngày hoặc đêm dài 24

giờ liền vào hạ chí và đông chí

b) Các đới khí hậu Châu á lại phân hóathành nhiều kiểu khí hậu khác nhau

CH: Tại sao khí hậu Châu á lại phân thành

nhiều đới nh vậy? Tùy theo vị trí gần biển hay xa biển,địa hình cao hay thấp.CH: Em hãy quan sát H2.1 và bản đồ tự

nhiên cho biết:

CH: Trong đới khí hậu ôn đới, hàn đới, cận

nhiệt, nhiệt đới có những kiểu khí hậu nào?

Gọi học sinh chỉ trên bản đồ

CH: Xác định các kiểu khí hậu thay đổi từ

vùng duyên hải vào nội địa?

CH: Tại sao khí hậu Châu á có sự phân hóa

GV có thể cho học sinh thảo luận nhóm,

chia cả lớp thành 4 nhóm nhỏ, mỗi nhóm

thảo luận một câu hỏi trong 5'

a) Các kiểu khí hậu gió mùa

sung và chuẩn kiến thức

- khí hậu gió mùa cận nhiệt và ôn đớiphân bố ở Đông á

CH: Dựa vào biểu đồ nhiệt độ, lợng ma của

3 trạm khí tợng ở bài tập 1 - trang 9, kết hợp

với kiến thức đã học cho biết:

*) Đặc điểmMột năm có hai mùa :

- Mùa đông có gió từ nội địa ra, khôngkhí lạnh, khô và ma không đáng kể

Trang 5

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

N1: Xác định những địa điểm trên nằm

trong các kiểu khí hậu nào? - Mùa hạ có gió từ đại dơng thổi vào,nóng ẩm và có ma nhiều.N2: Nêu những đặc điểm về nhiệt độ, lợng

ma?

N3: Giải thích tại sao?

Sau khi học sinh thảo luận, GV sẽ kết luận

Y-a-gun: khí hậu nhiệt đới gió mùa b) Các kiểu khí hậu lục địa

E-ri-at: khí hậu nhiệt đới khô *) Phân bố

U-lan Ba-to: khí hậu ôn đới lục địa - Chiếm diện tích lớn ở các vùng nội

địa và Tây Nam áCH: Quan sát H2.1 em hãy:

- Chỉ những khu vực thuộc các kiểu khí hậu

lục địa?

*) Đặc điểm

- Mùa đông khô và rất lạnh

- Mùa hạ khô và nóng

- Cho biết các kiểu khí hậu lục địa có những

đặc điểm chung gì đáng chú ý? - Biên độ dao động nhiệt ngày và nămrất lớn nên cảnh quan hoang mạc phát

triển

4 Củng cố( 5 phút)

- GV củng cố lại toàn bộ bài học

HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:

Câu 1: Dán băng giấy ghi các đới khí hậu, kiểu khí hậu vào bản đồ câm châu

á

Câu 2: Khoanh vào ý đúng

Nguyên nhân chính của sự phân hoá phức tạp khí hậu châu á

a Vì châu á có nhiều núi và cao nguyên đồ sộ, cao nhất, đồng bằng rộng nhất

b Vì là châu lục có kích thớc khổng lồ, hình dạng khối

c Vì châu lục có 3 mặt giáp đại dơng nên ảnh hởng của biển vào sâu

d Vì châu á có hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ nhất theo 2 hớng Đ và N

ngăn chặn ảnh hởng của biển vào sâu lục địa

Dặn dò

Học sinh học bài cũ và tìm hiểu vị trí, địa hình Châu á ảnh hởng đến khí hậu của

Tuần 3 Tiết 3

Ngày dạy: 12/09/2008 Bài 3: sông ngòi và cảnh quan châu á

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc

- Mạng lới sông ngòi Châu á khá phát triển, có nhiều hệ thống sông lớn

- Biết đợc đặc điểm một số hệ thống sông lớn và giải thích nguyên nhân tại sao

có sự hình thành các sông lớn nh vậy

- Sự phân hóa đa dạng của các cảnh quan và nguyên nhân của sự phân hóa

- Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu á

Trang 6

Yêu mến môn học và phát triển t duy về môn địa lý, tìm ra những kiến thức cóliên quan đến môn học

II Đồ dùng dạy học

- Bản đồ tự nhiên Châu á; Bản đồ cảnh quan tự nhiên Châu á

- Tranh ảnh về các cảnh quan tự nhiên của Châu á

III Hoạt động trên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ (5')

Em hãy xác định ba biểu đồ nhiệt ở trang 9 thuộc những kiểu khí hậu nào? Nêu

đặc điểm của các kiểu khí hậu đó?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1( 20 phút)

Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi 1 Đặc điểm sông ngòi

GV treo bản đồ sông ngòi Châu á lên bảng

yêu cầu học sinh quan sát - Sông ngòi ở Châu á khá pháttriển và có nhiều hệ thống sông

lớn

GV cho học sinh thảo luận nhóm, chia cả lớp

thành 5 nhóm nhỏ, mỗi nhóm cử nhóm trởng

và th ký ghi kết quả thảo luận của nhóm Yêu

cầu mỗi nhóm quan sát bản đồ sông ngòi của

Châu á và trả lời các câu hỏi:

- Phân bố không đều và có chế

độ nớc khá phức tạp

- Có 3 hệ thống sông lớn:

N1: Nêu nhận xét chung về mạng lới sông

ngòi ở Châu á? *) Hệ thống sông ngòi Bắc á+ Mạng lới sông ngòi dày đặc

+ Chảy theo hớng từ Nam - Bắc+ Mùa đông bị đóng băng, mùa

hè tuyết tan, nớc dâng cao và ờng có lũ lớn?

th-N2: Cho biết tên các con sông lớn ở khu vực

Bắc á, Đông á và Tây Nam á? Chúng bắt

nguồn từ KV nào, đổ vào biển và đại dơng

nào? Đặc điểm của mạng lới sông ngòi ở 3

KV này?

*) Hệ thống sông ngòi ở Đá,

ĐNA và nam á.+ Sông ngòi

dày đặc và có nhiều sông lớn, ợng nớc nhiều

l-+ Chế độ nớc lên xuống theo mùaN3: Sông Mê Kông chảy qua nớc ta bắt

nguồn từ sơn nguyên nào?

N5: Sự phân bố mạng lới và chế độ nớc của

sông ngòi 3 khu vực nói trên?

Giải thích nguyên nhân tại sao?

*) Hệ thống sông ngòi ở Tây Nam á và Trung á.

+ Rất ít sông+ Nguồn cung cấp nớc cho sôngchủ yếu là băng tuyết tan

Học sinh thảo luận trong 5 phút Sau khi HS

thảo luận xong, giáo viên gọi đại diện các

nhóm trình bày kết quả

Các nhóm khác bổ sung, nhận xét

GV tổng kết

*) Hệ thống sông ngòi ở Tây Nam á và Trung á.

+ Rất ít sông+ Nguồn cung cấp nớc cho sôngchủ yếu là băng tuyết tan

CH: Nêu giá trị kinh tế của sông ngòi và hồ ở

Châu á? - Sông ngòi và hồ ở Châu á cógiá trị rất lớn trong sản xuất, đời

- Nhà máy thủy điện Bơrat trên

Trang 7

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

chứa khoảng 300 tỉ m3 nớc Rộng gấp 12 lần

hồ Baican

- Hồ Baican là một hồ lớn của Châu á: dài

636km, chiều ngang rộng 50 - 70km, diện

- Nhà máy thủy điệnCơratnooiac trên sông Lênitxêicông suất 6 triệu KW

- Nhà máy thủy điện XaianôXuxen công suất 6,4KW

CH: Em hãy liên hệ đến giá trị sông ngòi và

hồ lớn ở Việt Nam?

- Giá trị thủy điện lớn

- Cung cấp nớc cho sinh hoạt và đời sống

+ Sông ở các KV khác cung cấpnớc cho đời sống, sản xuất, khaithác thủy điện, giao thông, dulịch

Hoạt động 2(11 phút)

Tìm hiểu các đới cảnh quan tự nhiên 2 Các đới cảnh quan tự nhiên

GV treo lợc đồ các đới cảnh quan Châu á lên

bảng và yêu cầu học sinh quan sát - Do vị trí địa hình và khí hậu đadạng nên các cảnh quan Châu á

rất đa dạngCH: Em hãy cho biết:

- Tên các đới cảnh quan ở Châu á theo thứ tự

từ Bắc xuống Nam dọc theo kinh tuyến 800Đ - Cảnh quan tự nhiên khu vựcgió mùa và vùng lục địa khô

- Tên các cảnh quan thuộc KV khí hậu ôn

đới, cận nhiệt, nhiệt đới? - Rừng cận nhiệt, nhiệt đới ẩmcó nhiều ở Đông TQ, ĐNA và

Nam á

GV cho học sinh thảo luận nhóm, chia cả lớp

thành 3nhóm nhỏ, mỗi nhóm cử nhóm trởng

và th ký ghi kết quả thảo luận của nhóm Yêu

cầu mỗi nhóm quan sát bản đồ các cảnh quan

ở Châu á và trả lời các câu hỏi

Học sinh thảo luận trong 5 phút Sau khi HS

thảo luận xong, giáo viên gọi đại diện các

khăn của thiên nhiên Châu á.

CH: Dựa vào vốn hiểu biết và bản đồ tự nhiên

Châu á cho biết những thuận lợi và khó khăn

của thiên nhiên đối với sản xuất đời sống?

a) Thuận lợi

- Nguồn tài nguyên phong phú,

đa dạng, trữ lợng lớn: dầu khí,than, sắt

CH: Những khó khăn do thiên nhiên mang lại

thể hiện cụ thể nh thế nào? b) Khó khăn

CH: Em hãy liên hệ tới tình hình thiên tai bão

lụt ở Việt Nam? Có ảnh hởng nh thế nào đến

đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân

- GV củng cố lại toàn bộ bài học

HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:

Châu á có nhiều hệ thống sông lớn nhng phân bố không đều vì:

a) Lục địa có khí hậu phân hóa đa dạng, phức tạp

Trang 8

b) Lục địa có kích thớc rộng lớn, núi và sơn nguyên cao tập trung ở trung tâm

có băng hà phát triển Cao nguyên và đồng bằng rộng có khí hậu ẩm ớt

c) Phụ thuộc vào chế độ nhiệt và chế độ ẩm của khí hậu

d) Lục địa có diện tích rất lớn Địa hình có nhiều núi cao đồ sộ nhất thế giới

Bài 4: Phân tích hoàn lu gió mùa ở Châu á

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức: Thông qua bài thực hành giúp HS hiểu đợc:

- Nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng gió của khu vực gió mùa ở Châu á

2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)

Dựa vào các kiến thức đã học em hãy cho biết: Khí hậu Châu á có đặc điểm gìnổi bật?

Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và cho điểm

3 Bài mới

* Giới thiệu bài: ( 2 phút)

Gió là một hiện tợng sảy ra thờng xuyên và liên tục trên trái đất

Vậy gió là gì? Nguyên nhân nào sinh ra gió? Các hoàn lu gió mùa hoạt động rasao, chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động của GV-HS Nội dung bài học

? Em hãy cho biết, gió sinh ra do những

nguyên nhân nào?

Do sự chênh lệch khí áp, các đai khí áp di

chuyển từ nơi áp cao xuống nơi áp thấp tạo ra

vòng tuần hoàn liên tục trong không khí

? Vậy hoàn lu khí quyển có tác dụng gì?

- Điều hòa, phân phối lại nhiệt, ẩm, làm giảm

bớt sự chênh lệch về nhiệt độ và độ ẩm giữa

các vùng khác nhau

? Các hoàn lu này hoạt động đã dẫn đến các

hiện tợng gió mùa khác nhau

Hoạt động 1(15 phút) 1 Phân tích h ớng gió về mùa đông

Giáo viên treo lợc đồ H.41 lên bảng, yêu cầu

học sinh quan sát và giải thích

Trang 9

- Trung tâm áp thấp: T + Xích đạo, Ai - xơ - len

GV cho học sinh thảo luận nhóm Cả lớp 4

nhóm, thảo luận trong 7 phút

N1, 2: Xác định các trung tâm áp thấp và trung

tâm áp cao

N3, 4: Xác định các hớng gió chính theo từng khu

vực về mùa đông và ghi vào vở học theo mẫu

- Các trung tâm áp cao+ Xibia

+ Nam ấn Độ Dơng+ A - xo

GV kẻ mẫu lên bảng, học sinh thảo luận và GV

Nam á Đông Bắc Tây Nam

Hoạt động 2: (13phút) 2 Phân tích h ớng gió về mùa hạ

GV tiếp tục treo lợc đồ phân bố khí áp và

h-ớng gió chính về mùa hạ ở khu vực khí hậu

gió mùa châu á

GV giảng, giải thích các kí hiệu trên bản đồ

Sau đó tiếp tục cho học sinh thảo luận nhóm

trong 7 phút 2 nhóm thảo luận 1 câu hỏi do

GV đa ra

Các trung tâm áp thấp+ iran

N1, 2: Xác định các trung tâm áp thấp và áp cao

chuyển tạo ra các hớng gió về mùa hạ

Sau khi học sinh thảo luận, GV thu kết quả,

tổng hợp

Các trung tâm áp thấp+ iran

- Các trung tâm áp cao:

+ Nam ấn Độ Dơng+ Nam Đại Tây Dơng+ oxtraylia

+ Ha oai

- Các hớng gió chính theo từngkhu vực mùa hạ đó là:

Đông Bắc, Nam, Tây Bắc

Gọi 1, 2 học sinh lên bảng chỉ tên lợc đồ các

trung tâm áp thấp, áp cao

Chỉ các hớng gió chính biểu thị trên lợc đồ

? Tại sao có sự thay đổi hớng gió theo mùa?

Do sự sởi ấm và hóa lạnh theo mùa nên khí áp

cũng thay đổi theo mùa  có gió mùa mùa

đông và gió mùa mùa hạ

Sau khi đã phân tích xong các lợc đồ GV gọi

học sinh đọc yêu cầu phần tổng kết

Học sinh làm vào vở, 2 em lên bảng hoàn thành

Mùa Khu vực Hớng gió chính Từ áp cao đến áp thấp

Mùa đông Đông á Tây Bắc

Trang 10

Đông Nam á Bắc, Đông BắcNam á Đông BắcMùa hạ

Đông á Đông Nam

Đông Nam á NamNam á Tây Nam

4 Củng cố: ( 5 phút)

GV củng cố lại toàn bài

? Cho biết sự khác nhau về hoàn lu gió mùa ở châu á về mùa đông và mùa hè

? Đặc điểm thời tiết về mùa đông và mùa hè ở khu vực châu á

? Sự khác nhau về thời tiết mùa đông và mùa hè khu vực gió mùa ảnh hởng nhthế nào tới sinh hoạt và sản xuất của con ngời trong khu vực

Dặn dò:

Ôn tập các chủng tộc lớn trên thế giớivề đặc điểm hình thái và địa bàn phânbố

Về nhà hoàn thành xong bảng tổng kết

IV Rút kinh nghiệm:

- Cần cho học sinh xác định kĩ hơn về các hớng gió

- Gọi nhiều học sinh chỉ lợc đồ

Trang 11

Tuần 4 Tiết 4

Ngày dạy: 12/09/2008

Bài 5:Đặc điểm dân c - x hội Châu á ã

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:

- So sánh số liệu trong bảng dân số các châu lục qua một số năm

- Chấu á là một châu lục đông dân nhất thế giới, mức độ tăng dân số ở mứctrung bình của thế giới Thành phần chủng tộc đa dạng

- Lợc đồ các chủng tộc châu á Tranh ảnh về c dân châu á

- Các câu chuyện về sự ra đời của các tôn giáo

III Hoạt động trên lớp

1 ổn định tổ chức (1')

2 Kiểm tra bài cũ (3')

Em hãy phân tích hớng gió chính về mùa đông và mùa hạ ở khu vực Đông á,

Tìm hiểu số dân của Châu á 1 Một châu lục đông dân nhất thế giới.

CH: Dựa vào sự hiểu biết của mình em hãy cho

biết số dân của một số châu lục khác trên thế

giới?

CH: Giáo viên cho cả lớp quan sát bảng 5.1

dân số châu á qua một số năm

Sau đó cho cả lớp thảo luận nhóm Cả lớp 4

nhóm, mỗi nhóm sẽ tính mức gia tăng tơng đối

của dân số các châu lục, thế giới và Việt Nam

từ năm 1950 đến năm 2000

- Châu á là châu lục có số dân

đông nhất thế giới+ 61% dân số thế giới (diệntích chiếm 23,4%)

GV hớng dẫn: Dân số năm 1950 là 100%, tính

đến 2000 tăng bao nhiêu %?

Sau khi thảo luận 5', GV thu kết quả tổng kết và

nhận xét

Châu á: 262,7% Châu Phi: 354,7%

Châu Âu: 133,2% Thế giới: 240%

Châu ĐD: 233,8% Việt Nam : 22,90%

Châu Mỹ: 244,5%

- Nguyên nhân:

+ Do châu á có nhiều đồngbằng tập trung đông dân

+ Do sản xuất nông nghiệptrên các đồng bằng cần nhiềusức lao động

Trang 12

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

CH: Nguyên nhân nào đã ảnh hởng đến số dân

châu á?

CH: Qua phần đã học em hãy cho biết mức độ

gia tăng dân số của châu á so với các châu lục

khác?

- Dân số châu á tăng nhanhthứ 2 sau châu Phi, cao hơn sovới thế giới

- Châu á cũng là châu lục có nhiều nớc có số

dân rất đông

Trung Quốc: 1.280,7 triệu ngời

ấn Độ: 1.049,5 triệu ngời

Inđô: 217 triệu ngời

Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát vào cột tỉ

lệ gia tăng tự nhiên năm 2002 (%)

CH: Em hãy nhận xét tỷ lệ gia tăng tự nhiên

của dân số châu á so với các châu lục khác và

so với toàn thế giới?

- Quan niệm con trai cũng nh con gái, xóa bỏ t

tởng lạc hậu, phong kiến về dân số

- Châu á có tỷ lệ gia tăng tựnhiên cao thứ 3 thế giới sauChâu Phi và Châu Mĩ, bằng vớimức gia tăng của thế giới

- Nhờ những chính sách về dân

số mà tỷ lệ gia tăng tự nhiêncủa dân số châu á đã giảm

đáng kể, ngang với mức trungbình của thế giới

Treo một số tranh ảnh về dân c của các chủng

tộc khác nhau cho học sinh quan sát và phân

biệt đặc điểm của dân c từng chủng tộc

châu Âu và châu á?

CH: Tại sao châu á lại có thành phần chủng tộc

Tìm hiểu sự ra đời của các tôn giáo 3 Nơi ra đời của các tôn giáo

GV cho học sinh đọc mục 3 SGK

Cho học sinh trả lời câu hỏi

CH: Em hãy cho biết, châu á là cái nôi ra đời

của những tôn giáo nào?

- Phật giáo và ấn Độ giáo (ấn Độ)

- Kitô giáo (Tây á)

- Hồi giáo (ả rập Xê-ut)

- Nguyên nhân:

Tôn giáo ra đời do nhu cầumong muốn của con ngời (cầnliên hệ đến )

- Các tôn giáo lớn:

+ Phật giáo (thế kỷ đầu củathiên niên kỷ thứ nhất TCN) và

ấn Độ giáo (và thế kỷ VITCN) ở ấn Độ

Học sinh thảo luận nhóm.

Cả lớp chia thành 4 nhóm Mỗi nhóm thảo luận

trong 5' về sự ra đời và phát triển của các tôn + Kitô giáo xuất hiện từ đầuCN tại Pa-le-xtin) ở

Trang 13

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

giáo

Các nhóm cử tổ trởng, th ký

- ấn Độ giáo: có xuất xứ từ đạo Blamôn từ đầu

thiên niên kỷ I - trớc CN ấn Độ giáo thay thế

đạo Blamôn khoảng thế kỷ VIII, IX - sau CN,

tôn thờ thần Brama (thần đạo), Si - va (thần phá

hoại)

- Phật giáo: xuất hiện vào thế kỷ VI - trớc CN,

khuyên con ngời làm điều thiện, tránh điều ác

- Hồi giáo: thờ một vị thần duy nhất là thánh A-la và

cho rằng mọi thứ đều thuộc về A-la A- la giao cho

Mô - ha - mét sứ mệnh truyền bá tôn giáo

- Kitô giáo: Có một phần nguồn gốc từ đạo Do

Thái, xuất hiện ở vùng Pa -lex- tin từ đầu CN

+ Hồi giáo: xuất hiện vào thế

kỷ VII SCN tại ả rập Xê-ut

- Các tôn giáo ra đời đềukhuyên răn con ngời làm điềuthiện, tránh điều ác

- ở Việt Nam có rất nhiều tôngiáo cùng tồn tại nh: phật giáo,thiên chúa giáo

CH: Em hãy cho biết ở Việt Nam có những tôn

giáo nào tồn tại?

CH: Sự đa dạng của các tôn giáo có ảnh hởng

nh thế nào đến đời sống kinh tế - văn hoá

chung của toàn xã hội

Tín ngỡng của ngời Việt Nam mang đậm màu

sắc dân gian do con ngời sáng tạo ra, đó là

những nhân vật mang màu sắc huyền bí nh:

Thánh Gióng

Bà Chúa Kho ông Địa

Những tôn giáo du nhập vào Việt Nam nh:

Thiên chúa giáo, Phật giáo

Về nhà hoàn thành xong bài biểu đồ

Chuẩn bị trớc cho bài thực hành

Tuần 6 Tiết 6

Ngày dạy: 2/10/2008

Bài 6: Thực hành: Đọc, ph ân tích lợc đồ phân bố dân c

và các thành phố lớn của châu á

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc

- Nhận biết đợc các đặc điểm phân bố dân c, những nơi tập trung đông dân:Ven biển Nam á, Đông Nam á, Đông á Nơi tha dân: Bắc á, Trung á

- Nhận biết đợc các thành phố lớn đông dân c

- Tìm ra các yếu tố ảnh hởng tới sự phân bố dân c và các thành phố của Châu

á: khí hậu, địa hình, nguồn nớc

2 Về kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng quan sát lợc đồ, phân tích lợc đồ và bảng số liệu

- Vẽ biểu đồ và nhận xét về sự gia tăng dân số

3 Về thái độ

- Liên hệ với tình hình dân số ở Việt Nam

- Có ý thức tích cực trong việc thực hiện các chính sách dân số

II Đồ dùng dạy học

Trang 14

- Bản đồ tự nhiên Châu á

- Bản đồ trống để học sinh điền các yếu tố về dân số

III Hoạt động trên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ( 5 phút)

Em hãy nhận xét thành phần chủng tộc của dân c Châu á và trình bày nguồngốc ra đời của các tôn giáo lớn ở Châu á

GV nhận xét và cho điểm

3 Bài mới

Chúng ta đã tìm hiểu những đặc điểm về dân c và thành phần chủng tộc ở châu á Để tìm hiểu kỹ hơn về đặc điểm phân bố dân c của châu á cũng nh mối liên hệgiữa chúng với các thành phố lớn, chúng ta sẽ cùng nhau làm bài thực hành để làm rõvấn đề đó

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1 ( 18 phút) 1 Phân bố dân c Châu á

GV treo lợc đồ mật độ dân số và những thành

phố lớn của Châu á lên bảng, giải thích phần

chú giải

Yêu cầu học sinh quan sát lợc đồ

Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu phần 1 SGK, sau

đó cho học sinh thảo luận nhóm

Cả lớp chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm tìm 1 mục

trong bảng thứ tự, thảo luận trong 7 phút

Mỗi nhóm cử một một nhóm trởng, 1 th ký

1 Khu vực có mật độ dân sốtrung bình < 1 ngời/km2

- Bắc Liên bang Nga

- Tây Bắc Trung Quốc

- Pakixtan

- ả rập Xê útNhóm 1: Tìm những khu vực có mật độ dân số

- Iran, Thái Lan

? Vì sao một quốc gia nh Trung Quốc, Nhật

Bản, ấn Độ dân c tập trung đông nh vậy?

4 Khu vực có mật độ dân sốtrung bình > 100 ngời/km2

ấn Độ, Đông Trung Quốc

Nhật BảnHàn Quốc, Việt Nam

GV giảng và bổ sung

+ Khí hậu: Nhiệt đới, ôn hòa

+ Địa hình: Nhiều đồng bằng, trung du, đất đai

Trang 15

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

tên và chỉ trên lợc đồ H6.1 - 4 thành phố lớn

thuộc các quốc gia trên thế giới:

N1: Tôkiô, Tê-hê-ran, Mumbai, Thợng Hải

N2: Niu Đêli, Gia-các-ta, Bắc Kinh, Ca-ra-si

N3: Côn-ca-ta, Xơ-un, Đăcca, Mahila

N4: Các quốc gia còn lại

dân:

+ Tôkiô, + Thợng Hải + Mumbai

Học sinh làm việc trong 5 phút, sau đó GV lần

lợt gọi học sinh đại diện cho mỗi nhóm trình

bày kết qủa và chỉ trên bản đồ

- Thành phố có dân số ít hơn+ Băng Cốc

CH: Em hãy cho biết các thành phố lớn của

Châu á thờng tập trung tại những khu vực nào? + Do điều kiện tự nhiên thuậnlợi

+ Do quá trình phát triển kinhtế: Công nghiệp hóa, đô thịhóa, thu hút dân c đô thị vàocác thành phố lớn

+ Khí hậu, sông ngòi châu á, các đặc điểm về cảnh quan

+ Các đặc điểm về dân c - xã hội châu á

2 Về kỹ năng

- Rèn cho học sinh kỹ năng thiết lập mối quan hệ giữa các yếu tố địa lý nh: mốiquan hệ giữa tự nhiên với sự phân bố dân c Giữa tự nhiên với sự phân hóa của cảnhquan

- Rèn luyện kỹ năng quan sát lợc đồ, phân tích lợc đồ và bảng số liệu

- Vẽ biểu đồ và nhận xét các số liệu trên bản đồ

3 Về thái độ

Trang 16

- Giúp học sinh yêu mến môn học và có ý thức khám phá thế giới tự nhiênphong phú và đa dạng

2 Kiểm tra bài cũ

Em hãy lên bảng vẽ biểu đồ dân số của 5 thành phố lớn ở châu á Qua đó nhậnxét về đặc điểm phân bố dân c ở châu á Tại sao những thành phố đó lại tập trung

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

Giáo viên cho học sinh ghi các câu hỏi ôn tập,

đồng thời hớng dẫn cho học sinh làm

Câu 1: Hãy quan sát H1.1 SGK ( Lợc đồ vị trí

châu á trên địa cầu) và cho biết: Câu1a Điểm cực Bắc: 77044' mũi

a Phần đất liền của châu á trải dài từ vĩ độ nào

đến vĩ độ nào? Xê - li-u- xis thuộc lãnh thổ liênbang Nga

b Các phía Bắc, Nam, Đông, Tây tiếp giáp với

các châu lục và đại dơng nào? b Giáp: Châu Phi, Châu Âu.Giáp đại dơng: Đại Tây Dơng, ấn

Độ Dơng, Thái Bình Dơng

c Nơi rộng nhất của châu á theo chiều B - N,

Đ- T dài bao nhiêu km? c B - N: 8.500kmĐ - T: 9200 km

Điều đó nói lên đặc điểm gì của diện tích lãnh

thổ châu á  Địa hình châu á có diện tíchlãnh thổ lớn nhất thế giới

d Đặc điểm nổi bật của địa hình châu á là gì? d Địa hình có 3 đặc điểm chính:

Đối với các câu hỏi trên, giáo viên có thể gọi

học sinh trực tiếp trên lợc đồ và điền tên vào

bảng

- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên

- Địa hình bị chia cắt rất phứcGiáo viên cho học sinh cả lớp thảo luận nhóm

Mói nhóm thảo luận một câu hỏi tổng quát

trong vòng 10'

tạp

- Các núi và cao nguyên tập trungchủ yếu ở vùng trung tâm

N1: Vị trí địa lý lãnh thổ và địa hình châu á có

ảnh hởng gì đến khí hậu châu á? Kết quả nhóm 1:- Khí hậu châu á phân hóa thành

nhiều đới khác nhau rất đa dạng

- Các đới khí hậu lại phân hóa thànhnhiều kiểu khí hậu khác nhau

N2: Em hãy tìm những điểm khác nhau cơ bản

giữa gió mùa đông và gió mùa hạ ở Nam á và

Đông Nam á?

Nhóm 2:

Gió mùa mùa đông là gió từ đấtliền thổi ra biển, không khí lạnh vàkhô

Gió mùa mùa hạ là gió thổi từ đạidơng vào lục địa, thời tiết nóng ẩm,

ma nhiều

Nhóm 3: Em hãy tìm những khu vực ở châu á

có rất ít sông ngòi và những khu vực sông ngòi

dày đặc ?

- Khu vực ít sông ngòi: Tây Nam á

và Trung á

- Khu vực nhiều: Đông á, ĐôngNam á và Nam á

Trang 17

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

Nhóm 4: Em hãy nêu những đặc điểm chính

của dân c châu á - Là châu lục đông dân nhất trênthế giới

GV hớng dẫn học sinh dựa vào những kiến thức

đã học, quan sát trên lợc đồ để khai thác kiến

thức

- Dân c chủ yếu thuộc chủng tộcMongôloit và Ơrôpêoit

Mỗi nhóm cử một nhóm trởng, một th ký để ghi

kết quả

Sau thời gian thảo luận, GV lần lợt thu kết quả

của từng nhóm, yêu cầu học sinh nhắc lại GV

nhận xét và bổ sung

4 Củng cố:

GV củng cố hệ thống lại toàn bộ các câu hỏi và các phần đã học, ôn tập

Học sinh ghi đầy đủ các câu hỏi

5 Dặn dò: Học sinh về nhà ôn tập, tiết sau kiểm tra.

Tuần 8 Tiết 8

kiểm tra 45'

I Mục tiêu bài học

- Bài kiểm tra giúp HS củng cố lại toàn bộ các kiến thức đã học của HS

- Đánh giá kết quả học tập - rèn luyện

- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng so sánh, tổng hợp kiến thức

a Phần đất liền của Châu á trải dài từ vĩ độ nào  vĩ độ nào?

b Các phía B - N - Đ - T tiếp giáp với châu lục và đại dơng nào?

c Nơi rộng nhất của Châu á theo chiều B - N - Đ - T dài bao nhiêu km? Điều

đó nói lên đặc điểm gì của diện tích lãnh thổ Châu á

d Đặc điểm nổi bật của địa hình Châu á

e Vị trí địa lý, lãnh thổ, địa hình Châu á có ảnh hởng gì tới khí hậu Châu á?

Câu 2: (2đ)

Điểm khác nhau cơ bản giữa gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ là gì? Vì sao?

Phần II - Trắc nghiệm

Câu 1: Khoanh tròn vào chữ đầu mà em cho là đúng.

Khu vực có rất ít sông ngòi ở Châu á

A- Bắc á C- Nam á và Đông Nam á B- Đông á D- Tây Nam á và Trung á

Câu 2: ý nào không thuộc đặc điểm dân c châu á

A- Châu lục đông dân nhất thế giới

B- Dân c chủ yếu thuộc chủng tộc Mongôloit và Orôpeeoit

C- Tỉ lệ gia tăng dân số rất cao

D- Tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm

Câu 3: Nơi có mật độ dân sóo tập trung cao nhất của Châu á là:

A- Khu vực có khí hậu ôn đới ở Bắc áB- Khu vực khí hậu gió mùa

C- Tây á và Trung áD- ý A và B

4 Củng cố

Theo dõi và thu bài làm của học sinh

Trang 18

Điểm cực Nam: 1016'B' (Mũi Pi - ai, Bán đảo Malaca)

b Tiếp giáp với:

+ Châu Âu và Châu Phi

+ Thái Bình Dơng, ấn Độ Dơng, Đại Tây Dơng

c Rộng theo chiều: B-N: 8500km

Đ-T: 9200km

 Châu á có diện tích lãnh thổ lớn nhất thế giới

d Các đặc điểm chính của địa hình:

+ Đồng bằng

+ Sơn nguyên

+ Núi cao

e Khí hậu Châu á chia làm: + Nhiều đới khí hậu

+ Nhiều kiểu khí hậu

Tuần 12 Tiết 12

Bài 10: điều kiện tự nhiên khu vực nam á

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức: Sau bài học giúp học sinh nắm đợc:

- Vị trí địa lý và địa hình khu vực Nam á trên lợc đồ

- Các đặc điểm chung về khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên của khu vựcNam á

2 Về kỹ năng

- Rèn cho học sinh kỹ năng đọc, phân tích lợc đồ

- Quan sát tranh ảnh về khu vực để thấy đợc sự đa dạng của khu vực

- Học sinh tìm hiểu thế giới và yêu mến môn khoa học

2 Kiểm tra bài cũ( 3 phút)

Khoanh tròn vào trớc chữ cái em cho là đúng.

Hầu hết lãnh thổ Tây Nam á chủ yếu thuộc đới khí hậu

A Nóng và cận nhiệt C Cận nhiệt và ôn hoà

B Ôn hoà và lạnh D Tất cả đều sai

Em hãy khái quát tình hình phát triển kinh tế, chính trị ở Tây Nam á?

Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Bài mới( 1 phút)

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực Nam á rất phongphú, đa dạng ở đây có hệ thống núi Himalya hùng vĩ, sơn nguyên Đêcan và đồngbằng ấn Hằng rộng lớn

Cảnh quan thiên nhiên chủ yếu là rừng nhiệt đới và xavan, thuận lợi cho pháttriển kinh tế Vậy khu vực này có đặc điểm gì nổi bật, chúng ta cùng nhau tìm hiểu.

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1( 15 phút) 1.Vị trí địa lý

Giáo viên treo H9.1 lên bảng và yêu cầu học

sinh quan sát kết hợp bản đồ tự nhiên Châu á

em hãy xác định vị trí địa lý của TNA:

Tây Nam á nằm trong khoảng

vĩ độ 120B đến 420B

- Nơi tiếp giáp:

Trang 19

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

CH: Tây Nam á nằm giữa các vĩ độ bao nhiêu?

CH: Giáp vịnh, biển, khu vực và châu lục nào? + Vịnh: Pec-xich+ Biển: Đen, Đỏ, A-rap,

Ca-xpi, Địa Trung Hải

+ Châu lục: Châu Phi, KVNam á và Trung á

CH: Em hãy đánh giá những giá trị của kênh

đào Xuy-ê? - Tây Nam á có vị trí đại lýchiến lợc quan trọng.Chúng ta đã từng nghe nói tới kênh đào

Xuy-ê - một kỳ quan vừa có giá trị tự nhiên, vừa

có giá trị kinh tế Là gianh giới của Châu á và

Châu Phi, nối liền Địa Trung Hải với biển Hồng

Hải, nối liền Đại Tây Dơng với ấn Độ Dơng, khởi

ĐTD - ĐTH - Kênh Xuy-ê- Biển đỏ - AĐD

Con đờng ngắn nhất từ Châu Âu sang Châu á và

ngợc lại

2 Hoạt động 2

Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên 2 Đặc điểm tự nhiên

GV chia cả lớp thành 4 nhóm để thảo luận

trong vòng 5 phút với các câu hỏi theo các nội

- Đi từ Bắc xuống Nam, KV có mấy dạng địa

hình? Dạng địa hình nào chiếm diện tích lớn

- Có rất ít sông ngòi, lớn nhất là

2 con sông Ti-grơ và Ơ- phrat

- Khoáng sản quan trọng nhất làdầu mỏ và khí đốt với trữ lợnglớn tập trung ở vùng đồng bằngLỡng Hà, quanh vịnh Pec-xich.N3,4: Dựa vào H9.1 và H2.1 kết hợp kiến thức

đã học cho biết:

- TNA nằm trong đới KH nào?

- Mỗi đới KH có các kiểu KH nào? Kiểu nào

chiếm diện tích lớn nhất? Giải thích tại sao?

- KH khô hạn

- Có hai kiểu khí hậu chính làcận nhiệt địa trung hải và nhiệt

đới khô, chủ yếu là KH khô Sau khi học sinh thảo luận, đại diện các nhóm

phát biểu ý kiến

GV nhận xét và chuẩn kiến thức

TNA có vị trí chiến lợc quan trọng, nơi giao lu

của nhiều nền văn minh cổ đại, với khí hậu khô

hạn, nhiều dầu mỏ và khí đốt

TNA đã biết tận dụng những thuận lợi, khắc

phục khó khăn để phát triển kinh tế, ổn định

CH: Em hãy quan sát H9.3 và nội dung trong

sgk cho biết: - TNA là cái nôi của nhiều nềnvăn minh cổ đại thế giới

Trang 20

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

- Đọc tên các quốc gia ở TNA?

- Quốc gia nào có diện tích lớn nhất, nhỏ nhất?

Thổ Nhĩ Kỳ, Grudia, Acmênica, Adecbaidan,

Sip, Libăng, Xidi, arập, Yêmen

Dân c TNA có đặc điểm gì nổi bật? Sống chủ

yếu ỏ KV nào?

CH: Dựa trên các điều kiện tự nhiên và TNTN,

TNA có thể phát triển những ngành kinh tế

nào?

Vì sao lại phát triển các ngành đó?

- Dân số 286 triệu ngời, phầnlớn theo đạo Hồi

- Tập trung chủ yếu ở vùngven biển, các thung lũng có m-

a, nơi có thể đào lấy nớc

- Trớc đây chỷ yếu phát triểnnông nghiệp

CH: ở KV TNA, ngành công nghiệp nào đóng

vai trò quan trọng và thu hút đợc các ngành

kinh tế khác phát triển theo?

- Khai thác >1 tỉ tấn dầu/năm

- Chiếm 1/3 sản lợng dầu TG

- Ngày nay công nghiệp đãphát triển mạnh mẽ

- Đặc biệt là CN khai thác vàchế biến dầu mỏ

CH: Dựa vào H9.4 cho biết TNA xuất khẩu dầu

mỏ đến những khu vực nào? - Dầu mỏ đợc xk đến Châu Mĩ,Châu Âu, Bắc á, Bắc Đại Tây

DơngCH: Tình hình chính trị ở đây diễn ra nh thế

nào? Giải thích tại sao?

4 Củng cố

GV hệ thống lại toàn bài đã học

- Cho học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ cuối bài

- Làm bài tập trắc nghiệm củng cố

Bài 1: Khoanh tròn vào trớc chữ cái em cho là đúng.

ở Nam á, nơi có lợng ma lên đến 12.000mm/năm, thuộc loại cao nhất thế giớilà:

A Vùng nội địa cao nguyên Đêcan

B Vùng ven biển phía Tây bán đảo ấn Độ

C Vùng đồng bằng Bắc ấn Độ

D Vùng đồng bằng ấn Hằng

Bài 2: Cảnh quan tiêu biểu nhất của Nam á là

A Hoang mạc và núi cao B Rừng nhiệt đới ẩm

C Xavan D Câu b + c đúng

5 Dặn dò

Học sinh học bài cũ và tìm hiểu trớc về đặc điểm kinh tế khu vực Nam á

IV Rút kinh nghiệm bài học

Trang 21

IV Rút kinh nghiệm bài học.

Coi nghiêm túc hơn, không để cho học sinh trao đổi bài trong giờ

Trang 22

Tuần 9 - tiết 9

các nớc châu á

Giáo án chi tiết

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức:

- Sau bài học giúp học sinh nắm đợc:

+ Lịch sử va các giai đoạn phát triển của các quốc gia ở Châu á

+ Đặc điểm phát triển kinh tế của một số nớc Châu á và lãnh thổ của Châu áhiện nay

- Học sinh biết qúy trọng thành quả lao động, yêu mến bộ môn học

- Biết liên hệ đến tình hình phát triển kinh tế ở nớc ta trong lịch sử và trong thời

kỳ hiện nay nh thế nào?

Giới thiệu bài: Châu á có thiên nhiên đa dạng, là cái nôi của nền văn minh

nhân loại thời kỳ cổ đại Có số dân đông nhất thế giới, có nguồn lao động dồi dào, thịtrờng tiêu thụ rộng lớn

Vậy các nớc Châu á có quá trình phát triển kinh tế - xã hội nh thế nào?

Đặc điểm ra sao chúng ta cùng tìm hiểu.

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

1 Hoạt động

Tìm hiểu sơ lợc về lịch sử phát triển của các

nớc Châu á.

1 Vài nét về lịch sử phát triển của các n ớc Châu á

? Tìm hiểu sách giáo khoa em hãy cho biết lịch

sử phát triển của Châu á trải qua mấy giai đoạn

chính Đó là những giai đoạn nào?

a Thời cổ đại và trung đại

- Nhiều dân tộc đã phát triển

đến trình độ caoChia làm 2 giai đoạn chính:

+ Thời cổ đại và trung đại

+ Thế kỷ 16 đến thế kỷ 19

- Đã biết khai thác, chế biếnkhoáng sản, phát triển thủcông

CH: Nhìn vào hình 7.1 em có thể kể tên một số

mặt hàng chủ yếu của châu á trong giai đoạn

này?

Giáo viên giảng:

Một số quốc gia có nền kinh tế phát triển toàn

diện về mọi mặt Ví dụ Trung Quốc

Thời kỳ cổ đại TQ chia làm 3 vơng triều:

- Tạo ra nhiêu mặt hàng nổitiếng để trao đổi với các châulục khác

Hạ - Thơng - Chu + Đồ gốm, vải sợi

Từ thế kỷ 21 TCN đến thế kỷ 3 TCN TQ đã

phát triển qua rất nhiều triều đại + Hơng liệu+ Đồ mỹ nghệ

Đặc biệt năm 221 TCN Tần Thủy Hoàng đã

làm cuộc cách mạng biến đổi hoàn toàn đất nớc

Trang 23

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

với những thành tựu nổi tiếng:

- Kỹ thuật in, thuốc súng

- Hiện nay Trung Quốc vẫn là một trong những

quốc gia phát triển mạnh về kinh tế văn hoá

-xã hội - Giai đoạn này tốc độ pháttriển ngừng lại do một số nớc CH: Thời cổ đại, nền kinh tế Châu á đã phát

triển nh thế nào? trở thành thuộc địa của các nớcChâu Âu.Nhìn vào bảng 7.1 em có thể kể tên một số mặt

hàng chủ yếu

1868 Cuộc cải cách Minh Trị Thiên Hoàng đã

làm thay đổi hoàn toàn XH Nhật Bản

Sau khi Mút - xôHi - tô lên ngôi lấy hiệu

là M.T.T Hoàng, ông bắt đầu cải cách ruộng

đất một cách toàn diện

- Riêng Nhật Bản sau cuộc cảicách Minh Trị Thiên Hoàng đãtrở thành quốc gia đặc biệtphát triển

- Xóa bỏ cơ cấu kinh tế phong kiến lỗi thời

- Ban hành các chính sách mới về tài chính

ruộng đất

- Phát triển công nghiệp hiện đại

- Mở rộng quan hệ buôn bán với mọi phơng

Tây

2 Hoạt động 2.

Tìm hiểu đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội 2 Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của các n ớc và lãnh

- Trong chiến tranh thế giới thứ II, nền kinh tế

Nhật Bản bị trì trệ nghiêm trọng do phục vụ

chiến tranh

thổ của Châu Âu hiện nay.

Từ nửa thế kỉ 20 trở lại đây, nền kinh tế

có rất nhiều chuyển biến - Nhật Bản là nớc có trình độphát triển cao nhất Châu á, CH: Dựa vào bảng 7.2 em hãy cho biết: đứng jàmg thứ 2 trên thế giớiCH: Nớc có bình quân GDP đầu ngời cao nhất

so với nớc thấp nhất chênh nhau bao nhiêu lần?

CH: Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu

GDP của các nớc phát triển so với ? - Một số nớc và vùng lãnh thổcó tốc độ công nghiệp hóa cao.GV: Cho học sinh thảo luận nhóm những nớc công nghiệp mớiHọc sinh thảo luận trong 5'

N1, 2: Câu hỏi số 1 - Trình độ phát triển không

quốc gia trên thế giới + Nớc công nghiệp mới+ Nớc nông - công nghiệp

1 Thụy Sĩ 6 Na Uy + Nớc đang phát triển

2 Nhật Bản 7 Thuỵ Điển

3 Luyxambua 8 Đức

4 Đan Mạch 9 Hà Lan + Châu á có nhiều quốc gia có

5 Hoa Kì 10 Phần Lan thu nhập thấp

CH: Việt Nam thuộc loại nớc nào? - Việt Nam nhóm nớc đang

phát triển

Trang 24

4 Củng cố (7')

Giáo viên cho học sinh làm bài tập củng cố

Khoanh tròn vào 1 chữ cái ở đầu ý em cho là đúng

a ý nào không thuộc nguyên nhân làm cho kinh tế các nớc Châu á còn trongtình trạng thấp kém, phát triển chậm

A - Hậu quả của chế độ thực dân, phong kiến

B - Thiên nhiên phong phú đa dạng

C - Dân số tăng nhanh

D - Chậm đổi mới công nghệ sản xuất và cơ chế quản lý

b Đồ gốm, vải bông, đồ trang sức bằng vằng, bạc là những mặt hàng nổitiếng từ xa xa của:

B - Công nghiệp mới, có tốc độ công nghiệp hóa khá cao và nhanh

C - Đang phát triển, kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp

D - Nông - công nghiệp nhng có các ngành công nghiệp rất hiện đại

5 Dặn dò (1')

Học sinh về học bài cũ

Chuẩn bị trớc bài mới

IV Rút kinh nghiệm bài học.

Trang 25

Tuần 10 - tiết 10

ở các nớc châu á

Giáo án chi tiết

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức:

- Sau bài học giúp học sinh nắm đợc các đặc điểm về tình hình phát triển kinh

tế - xã hội của các nớc Châu á

- Thấy rõ xu hớng phát triển hiện nay của các nớc và vùng lãnh thổ Châu á: Ưutiên phát triển công nghiệp, dịch vụ và nâng cao đời sống nhân dân

2 Kiểm tra bài cũ

Dựa vào bảng 7.2 em hãy vẽ biểu đồ hình cột để so sánh mức thu nhậpbình quân đầu ngời (GDP/ngời) của các nớc Cooet, Hàn Quốc, Lào

Giáo viên nhận xét và cho điểm

CH? Em hãy cho biết khí hậu và sông ngòi

Châu á có đặc điểm gì nổi bật

CH? Những đặc điểm đó có tác dụng nh thế

nào trong việc phát triển nông nghiệp?

CH? Nhìn vào chú thích, em hãy cho biết Châu

á phân thành mấy kiểu khí hậu chủ yếu?

Ba kiểu chủ yếu: - Khí hậu lạnh

- Khí hậu gió mùa

- Khí hậu lục địaCH? Các kiểu khí hậu này sẽ ảnh hởng gì tới

ngành nông nghiệp

Xuất hiện 2 khu vực có cây trồng, vật nuôi

khacs nhau đó là: - Khu vực khí hậu gió mùa

- Khu vực khí hậu lục địaCH? Vậy ngành nông nghiệp nói chung có sự

phát triển nh thế nào? - Ngành nông nghiệp phát triểnkhông đồng đềuCH? Em hãy nhìn vào bản đồ trên bảng và chỉ

các khu vực khí hậu lục địa và gió mùa? - Xuất hiện 2 khu vực có câytrồng, vật nuôi khác nhau

CH 1: ở khu vực khí hậu gió mùa có những cây

trồng và vật nuôi nào? a Khu vực khí hậu gió mùa.- Nông nghiệp phát triển mạnh

Trang 26

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

CH 2: Khí hậu lục địa có những cây trồng và

vật nuôi nào? mẽ.- Cây lúa gạo là cây trồng quanGiáo viên yêu cầu học sinh quan sát trên bản đồ

và thảo luận nhóm trong 5' trọng nhất ở vùng khu vực này- Ngoài ra còn có: chè, cà phê

N1,2: Câu hỏi 1 lúa mì, ngô, dừa, cao su

N3, 4: Câu hỏi 2 - Vật nuôi

Sau khi học sinh thảo luận giáo viên thu kết

quả, treo trên bảng và cho các nhóm nhận xét

Giáo viên tổng hợp và cho học sinh ghi

CH? Giáo viên treo biển đồ số lợng lúa gạo ở

một số nớc Châu á và nhận xét về số lợng lúa

gạo ở đây?

Biểu đồ số lợng lúa gạo ở một số quốc gia Châu

á - Việt Nam và Thái Lan là 2quốc gia có số lợng lúa gạoCH? ở Việt Nam, khu vực nào nhiều lúa gạo xuất khẩu lớn nhất thế giới

Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu

Long Khu vực này có khí hậu khô, ngành trồng

trọt phát triển chậm b Khu vực khí hậu lục địa - Cây trồngCH? Em hãy so sánh các loại cây trồng, vật

nuôi ở khu vực Đông á, Đông Nam á với khí

hậu nội địa và Tây Nam á?

- Vật nuôiChủ yếu là cừu

 Khu vực khí hậu gió mùa phong phú, đa

dạng hơn khu vực lục địa

 Nông nghiệp Châu á có nhiều tiến bộ vợt bậc

do áp dụng công nghệ sinh học đa máy móc,

phân bón vào sản xuất nông nghiệp Vậy công

nghiệp phát triển nh thế nào?

2 Hoạt động 2 2 Công nghiệp.

Tìm hiểu tình hình phát triển công nghiệp

CH? Qua tìm hiểu em hãy cho biết công nghiệp

của Châu á phát triển nh thế nào? - Sản xuất công nghiệp của cácnớc Châu á rất đa dạng nhngCH? Em hãy kể tên các ngành sản xuất công

nghiệp trong cơ cấu công nghiệp nói chung? cha đều.

không? Tình hình cụ thể nh thế nào? - Công nghiệp khai khoáng:phát triển ở nhiều nớc khác CH? Dựa vào bảng số liệu SGK em hãy cho biết: nhau, tạo ra nguồn nguyên

liệu, nhiêu liệu cho sản xuất vàxuất khẩu

+ Nông nghiệp nớc nào khai thác dầu mỏ nhiều

nhất

+ Nông nghiệp nớc nào sử dụng sản phẩm khai

thác chủ yếu để xuất khẩu?

Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét, tổng kết

+ Khai thác than: Trung Quốc, ấn Độ

Dầu mỏ: ảrập Xê-ut, Cô-oét, TQ

+ Xuất khẩu: Trung Quốc (than), ảRập, Cô-oét

(dầu mỏ)

CH? Ngành luyện kim, cơ khí phát triển nhờ

Trang 27

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

nguồn nguyên liệu nào? - Luyện kim, cơ khí chế tạo điệnCH? Em hãy chỉ trên bản đồ những nơi phát

triển luyện kim, cơ khí? tử phát triển mạnh ở Nhật Bản,Trung Quốc, Hàn Quốc CH? Công nghiệp CB hàng tiêu dùng là phát

triển những mặt hàng nào? - Công nghiệp sản xuất hàngtiêu dùng: may mặc, chế biếnCH? Ngành công nghiệp này phát triển ở đâu? thực phẩm phát triển ở hầu CH? ở Việt Nam các ngành công nghiệp phát

triển ra sao?

hếtNớc ta đang trong thời kỳ CNH - HĐH, tốc độ

phát triển khá nhanh, xong vẫn còn xếp vào

nhóm nớc đang phát triển

3 Dịch vụ

CH: Em hãy cho biết ngành dịch vụ ở Châu á

gồm những ngành nào và phát triển ra sao?

Gt vận tải, thơng mại, viễn thông

- Tốc độ cao

- Điển hình: Nhật Bản, HànQuốc, Đài Loan

CH: Dựa vào bảng 7.2 em hãy cho biết:

- Tên 2 nớc có giá trị dịch vụ trong cơ cấu GDP

cao nhất là nớc nào? Có tỷ trọng là bao nhiêu?

- Mối quan hệ giữa tỷ trọng giá trị dịch vụ trong

cơ cấu GDP với GDP theo đầu ngời của các nớc

nói trên nh thế nào?

CH: Nhận xét tỷ trọng giá trị dịch vụ trong cơ

cấu GDP của các nớc có trong bảng 7.2

4 Củng cố (5')

Giáo viên cho học sinh làm bài tập củng cố

5 Dặn dò (1')

Học sinh về học bài cũ

Chuẩn bị trớc bài mới

IV Rút kinh nghiệm bài học.

Trang 28

Tuần 11 - tiết 11

Ngày dạy:

khu vực tây nam á

I Mục tiêu bài học

- Thấy đợc sự thay đổi bộ mặt kinh tế - văn hoá - xã hội của Tây Nam á so vớitrớc đây

2 Về kỹ năng

- Rèn cho học sinh kỹ năng đọc, phân tích lợc đồ

- Quan sát tranh ảnh về khu vực để thấy đợc sự đa dạng của khu vực

- Học sinh tìm hiểu thế giới và yêu mến môn khoa học

II Đồ dùng dạy học

- Bản đồ tự nhiên, chính trị, kinh tế của Tây Nam á

- Tranh ảnh về các cảnh quan tự nhiên, kênh đào Xuy-ê

III Hoạt động trên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

? Châu á đợc chia ra làm mấy khu vực địa hình, em hãy lên chỉ trên bản đồ các

khu vực địa hình trên lợc đồ tự nhiên châu á

? Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà các nớc khu vực Tây Nam á có thu nhậpcao

Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Bài mới

Tây Nam á khu vực giầu có nổi tiếng, một điểm nóng, một trong những vùngsinh động nhất của thế giới, thu hút sự chú ý của nhiều ngời, khu vực này có đặc điểmgì nổi bật, chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua nội dung bài hôm nay

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1( 8 phút) 1.Vị trí địa lý

GV giới thiệu vi trí khu vực Tây Nam á trên

bản đồ tự nhiên thế giới

? Em hãy liên hệ kiến thức lịch sử và nhắc lại

- Nơi xuất xứ của nền văn minh nào đợc coi là

cổ nhất của loài ngời (Văn minh Lỡng Hà,

A-rập)

- Tôn giáo nào đóng vai trò lớn trong đời sống,

kinh tế của khu vực (Hồi giáo)

? Dựa vào H9.1 SGK em hãy cho biết giới hạn

của khu vực Tây Nam á

? với toạ độ địa lý trên Tây Nam á thuộc đới

khí hậu nào (Đới nóng và cận nhiệt)

? Tây Nam á tiếp giáp với vịnh nào (Vịnh

+ Châu lục: Châu Phi, KVNam á và Trung á

CH: Em hãy đánh giá những giá trị của kênh

đào Xuy-ê? - Tây Nam á có vị trí đại lýchiến lợc quan trọng.Chúng ta đã từng nghe nói tới kênh đào

Xuy-ê - một kỳ quan vừa có giá trị tự nhiên, - Có kênh đào Xuy-ê vừa cógiá trị to lớn về tự nhiên, vừa

Trang 29

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

vừa có giá trị kinh tế Là gianh giới của Châu á

và Châu Phi, nối liền Địa Trung Hải với biển

Hồng Hải, nối liền Đại Tây Dơng với ấn Độ

Dơng, khởi công năm 1859 trong 10 năm, dài

173 km

Là con đờng tắt trên biển giữa phơng Đông và

Phơng Tây

có giá trị về mặt kinh tế

ĐTD - ĐTH - Kênh Xuy-ê- Biển đỏ - AĐD

Là con đờng ngắn nhất từ Châu Âu - Châu á và

ngợc lại

Vậy Tây Nam á nằm trong môi trờng tự nhiên

nào? Có đặc điểm gì nổi bật, chúng ta cùng tiến

hành sang hoạt động 2

2 Hoạt động 2

Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của khu vực

GV cho học sinh hoạt động nhóm, chia làm 4

nhóm nhỏ, mỗi nhóm thảo luận 1 nội dung

2 Đặc điểm tự nhiên

Tây Nam á có diện tích tựnhiên 7 triệu km2

Nhóm 1 - 2: Nghiên cứu về địa hình sông ngòi

và khoáng sản của Tây Nam á?

CH: Dựa vào H9.1 kết hợp bản đồ tự nhiên

Châu á cho biết:

- Đi từ TB xuống ĐN, khu vực có mấy dạng

địa hình? Dạng địa hình nào chiếm diện tích

lớn nhất?

- Địa hình có nhiều núi và caonguyên

+ Phía ĐB các dãy núi chạy từ

bờ ĐTH nối An-pi vớiHimalaya, bao quanh SN ThổNhĩ Kỳ và SN Iran

+ Phía Nam là SN A-rap+ ở giữa là ĐB Lỡng Hà

- Đọc tên các con sông lớn của khu vực?

- Tây Nam á có những loại khoáng sản gì? Tập

trung chủ yếu ở đâu?

- Có rất ít sông ngòi, lớn nhất

CH: Dựa vào H9.1 và h2.1 kết hợp kiến thức đã

học em hãy cho biết:

- Tây Nam á nằm trong đới khí hậu nào?

- Mỗi đới KH có các kiểu KH nào? Kiểu nào

chiếm vị trí lớn nhất? Tại sao?

GV gọi học sinh các nhóm lên trả lời lần lợt,

đồng thời bổ sung và chuẩn kiến thức

- Nằm trong đới khí hậu cậnnhiệt địa trung hải và lục địakhô

- Nhìn chung khí hậu khô hạn

- TNA có vị trí chiến lợc quan trọng, nơi giao lu

của nhiều nền văn minh cổ đại, với KH khô

GV yêu cầu học sinh quan sát H9.3 và nội dung

trong sách giáo khoa:

CH: Em hãy cho biết tên các quốc gia ở KV?

Thổ Nhĩ Kỳ, Grudia, Acmênica, Adecbaigian,

Sip, Libăng, Xidi, arập, Yêmen

CH: Quốc gia nào có diện tích lớn nhất? Diện

Trang 30

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

- Tập trung ở những vùng venbiển, thung lũng có ma, cácnơi có thể đào lấy nớc

CH: Dựa trên điều kiện TN và TNTN TNA có

thể phát triển những ngành kinh tế nào? Vì sao? - Trơc đây chủ yếu là phát triểnnông nghiệp CH: ở TNA ngành công nghiệp nào đóng vai trò

quan trọng và thu hút đợc các ngành kinh tế

phát triển theo>

Khai thác > 1 tỉ tấn dầu/năm

- Chiếm 1/3 sản lợng dầu thế giới

CH: Dựa vào H9.4 em hãy cho biết TNA xuất

khẩu dầu mỏ đến những khu vực nào trên thế

giới?

- Ngày nay, công nghiệp đãphát triển mạnh mẽ

+ Đặc biệt là CôNG NHâNkhai thác và chế biến dầu mỏ

+ Dầu mỏ đợc xuất khẩu đếnChâu Mĩ, Châu Âu, Bắc ấ,Châu Đại Dơng

CH: Tình hình chính trị ở đây nh thế nào? Giải

thích vì sao? - Tình hình chính trị không ổnđịnh, thờng xuyên xảy ra các

cuộc xung đột các bộ tộc, dântộc trong và ngoài khu vực

CH: Tình hình chính t rị không ổn định nh vậy

có ảnh hởng nh thế nào đến quá trình phát triển

kinh tế của khu vực?

- Đã ảnh hởng lớn đến sự pháttriển kinh tế và đời sống củanhân dân trong KV

4 Củng cố

GV hệ thống lại toàn bài đã học

- Cho học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ cuối bài

- Làm bài tập trắc nghiệm củng cố

Bài 1: Khoanh tròn vào trớc chữ cái em cho là đúng.

Hầu hết lãnh thổ Tây Nam á chủ yếu thuộc đới khí hậu

A Nóng và cận nhiệt C Cận nhiệt và ôn hoà

B Ôn hoà và lạnh D Tất cả đều sai

Bài 2: Hiện nay các nớc dầu mỏ TNA đã tham gia tổ chức những nớc sản xuất dầu mỏ thế giới nhằm đấu tranh với các nớc T bản phát triển trong việc mua bán, định đoạt giá cả dầu mỏ Tổ chức này có tên gọi tắt là:

Trang 31

Tuần 12 - tiết 12

Bài 10: điều kiện tự nhiên khu vực nam á

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức: Sau bài học giúp học sinh nắm đợc:

- Vị trí địa lý và địa hình khu vực Nam á trên lợc đồ

- Các đặc điểm chung về khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên của khu vựcNam á

2 Kiểm tra bài cũ( 5 phút)

? Hãy nêu những nét đặc trng nhất về điều kiện tự nhiên khu vực TNA

3 Bài mới

Nằm cùng vĩ độ với khu vực TNA có 1 khu vực các điều kiện về tự nhiên nhkhí hậu, sông ngòi, cảnh quan có những nét khác biệt, đó là khu vực nào, nguyênnhân nào ảnh hởng đến các điều kiện đó, ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1( 15 phút) 1.Vị trí địa lý và địa hình

GV: Treo lợc đồ tự nhiên châu á lên bảng và

giới thiệu khu vực trên lợc đồ

? Em hãy nêu vị trí của Nam á trên lợc đồ

? Quan sát H10.1sgk

- Xác định giới hạn khu vực Nam á?

? Giáp vịnh, biển, khu vực nào?

? Vị trí của biển và vịnh này( Thông với ấn

Độ Dơng)

? Các biển ở TNA ta thấy thế nào.( Biển nội

địa) Đây là nhân tố rất quan trọng ảnh hởng

đến khí hậu Nam á

? Về mặt địa lí tự nhiên Nam á đợc chia ra

làm mấy bộ phận

- 2 bộ phận: Đất liền và hải đảo

? Nam á gồm những quốc gia nào ( 7 quốc

gia)

Nớc có diện tích lớn nhất là ấn Độ nhỏ nhất

là Man đi vơ

? Với vi trí nh trên thì nam á có thuận lợi gì

cho phát triển kinh tế

- Phát triển tổng hợp kinh tế biển

- Tăng cờng khả năng giao lu buôn bán

- Là điểm nghỉ chân của các nhà hàng hải

- Phía nam có dòng biển nóng chạy sát ảnh

hởng rất lớn đến khí hậu khu vực

? Nam á có những dạng địa hình nào

- Sơn nguyên, đồng bằng, núi cao

Trang 32

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

GV: Nh vậy về địa hình Nam á các em cần

nhớ 3 miền địa hình với đặc điểm riêng của

nó, so sánh với địa hình TNA có điểm gì

giống

Hoạt động 1(20 phút).

Hoạt động nhóm

Nhóm1+3: Quan sát hình 2.1 và nội dung

sgk cho biết Nam á thuộc đới khí hậu nào và

nêu đặc điểm

- Đại bộ phận là khí hậu nhiệt đới gió mùa: 1

năm có 2 mùa Mùa đông khô lạnh ít ma,

mùa hè nóng ẩm ma nhiều

- Vùng núi Hy ma lay a khí hậu có sự phân

hoá theo độ cao và theo hớng sờn

Nhóm 2+4: Dựa vào H10.2 đọc và nhận xét

lợng ma ở Nam á? Giải thích vì sao có sự

khác nhau về nhiệt độ và lợng ma ở 3 địa

điểm: Se ra pun đi, Mun tan và Mum bai

? Các ô màu thể hiện những yếu tố nào (lợng

ma)

?Mũi tên màu xanh màu đổ thể hiện yếu tố

nào.( dòng biển)

? Sự khác biệt về khí hậu ở Nam á và TNA

? Nêu đặc điểm sông ngòi Nam á( Nhiều

sông)

? Có những con sông lớn nào và lên chỉ trên

bản đồ

? So sánh sông ngòi Nam á với TNA

? Kể tên các đới cảnh quan tự nhiên của Nam

2 Khí hậu, sông ngòi, cảnh quan.

c Cảnh quan

4 Củng cố( 5 phút)

GV hệ thống lại toàn bài đã học

- Cho học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ cuối bài

- Làm bài tập trắc nghiệm củng cố

Bài 1: Khoanh tròn vào trớc chữ cái em cho là đúng.

ở Nam á, nơi có lợng ma lên đến 12.000mm/năm, thuộc loại cao nhất thế giớilà:

A Vùng nội địa cao nguyên Đêcan

B Vùng ven biển phía Tây bán đảo ấn Độ

C Vùng đồng bằng Bắc ấn Độ

Trang 33

D Vùng đồng bằng ấn Hằng

Bài 2: Cảnh quan tiêu biểu nhất của Nam á là

A Hoang mạc và núi cao B Rừng nhiệt đới ẩm

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức: Sau bài học giúp học sinh nắm đợc:

- Nam á là khu vực tập trung dân c đông đúc, có mật độ cao nhất thế giới, dân

c Nam á chủ yếu theo ấn Độ giáo và đạo Hồi

- Tôn giáo có ảnh hởng lớn đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở Nam á

- Nam á có nền kinh tế đang phát triển trong đó ấn Độ là nớc có nền kinh tếphát triển nhất

- Bản đồ khu vực Nam á, bản đồ dân c, kinh tế châu á

- Các tranh ảnh có liên quan đến bài học

III Hoạt động trên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ ( 3 phút)

Em hãy nêu vị trí địa lý và các đặc điểm địa hình khu vực Nam á?

Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Bài mới ( 1 phút)

Nam á là cái nôi của nền văn minh nhân loại, một trong những khu vực đôngdân nhất thế giới Dân c chủ yếu theo ấn Độ giáo và Hồi giáo

Mặc dù là khu vực rất giàu tài nguyên thiên nhiên nhng do bị thực dân Anh đô

hộ gần 200 năm, đã kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội nơi đây

Hiện nay, nền kinh tế của các nớc khu vực Nam á đang có bớc phát triển mới.Vậy tình hình phát triển nh thế nào, chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài học hômnay

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1.( 19 phút)

Tìm hiểu những đặc điểm về dân c 1 Đặc điểm dân c

CH: Dựa vào bảng 11.1, H11.1 kết hợp với

sgk và kiến thức đã học em hãy cho biết:

- Số dân, mật độ dân số giữa các khu vực của

Châu á?

- Nêu nhận xét về dân số và mật độ dân số

- Nam á là một trong 2 KV đôngdân nhất Châu á

- Mật độ dân số cao nhất châu lục

Trang 34

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

của châu á?

Cao nhất là KV Đông á: 1053 triệu ngời

CH: Mật độ dân c khu vực Nam á chủ yếu

thuộc loại nào của mật độ dân số châu á?

CH: Cho biết dân c Châu á tập trung chủ yếu

ở những vùng nào? Tại sao?

- Dân c tập trung đông đúc ở cácvùng đồng bằng và các khu vực có l-ợng ma lớn

CH: Em hãy kể tên các tôn giáo lớn ở Nam

á?

KV Nam á trớc kia có tên chung là ấn Độ,

là thuộc địa của đế quốc Anh trong suốt gần

200 năm

- Sau CTTG II, phong trào giải phóng dân tộc

phát triển mạnh, Anh đã trao trả độc lập cho

các nớc nhng lại gây chia rẽ, gây mâu thuẫn

sắc tộc, tôn giáo

- 1947, các nớc Nam á đã giành độc lập và

tiến lên xây dựng nền kinh tế của mình

- KV Nam á có tài nguyên phong phú, dân

c đông đúc Vậy kinh tế - xã hội có phát triển

2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

CH: Em hãy cho biết những thuận lợi, khó

khăn đối với sự phát triển kinh tế xã hội Nam

á?

CH: Khó khăn lớn nhất là gì?

- Thuận lợi: Đồng bằng ấn Hằng rộng lớn, 2

hệ thống sông lớn, sơn nguyên Đêcan đồ sộ,

KH nhiệt đới gió mùa, nguồn lao động dồi

dào, thị trờng tiêu thụ rộng lớn

- Trớc đây Nam á là thuộc địa của

đế quốc Anh, nền kinh tế phục vụcho thực dân Anh

- Khó khăn: Mùa khô kéo dài, thực dân Anh

CH: Dựa vào bảng 11.2 kết hợp kiến thức đã

học:

- Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh

tế của ấn Độ từ 1995 - 2001? - ấn Độ là nớc có nền kinh tế pháttriển nhất Châu á

- Nhận xét sự chuyển dịch đó phản ánh xu

thế phát triển kinh tế nh thế nào? Tại sao?

Chuyển dần từ sản xuất nông nghiệp sang

phát triển công nghiệp và dịch vụ Chứng tỏ

nền kinh tế đang công nghiệp hoá, hiện đại

CH: Tại sao ấn Độ đảm bảo LT-TP cho hơn 1 tỷ

dân?

Nhờ cuộc"Cách mạng xanh" trong trồng trọt,

"Cách mạng trắng" trong chăn nuôi ấn Độ đã

giải quyết đợc nạn đói kinh niên, tăng sản

l Nông nghiệp: Lúa mì, ngô, bông,

bò, cừu

Trang 35

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

ợng sữa

CH: Ngành dịch vụ của ấn Độ phát triển nh

thế nào? - Dịch vụ khá phát triển

4 Củng cố( 5 phút)

GV hệ thống lại toàn bài đã học

- Cho học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ cuối bài

- Làm bài tập trắc nghiệm củng cố

Bài 1: Khoanh tròn vào trớc chữ cái em cho là đúng.

Dân c Nam á tập trung chủ yếu ở:

A Vùng hạ lu sông Hằng

B Ven biển bán đảo ấn Độ

C Các đồng bằng và các khu vực có ma lớn

Bài 2: Những trở ngại đồi với sự phát triển kinh tế

A Hậu quả của chế độ thực dân Anh đô hộ

B Mâu thuẫn, xung đột sắc tộc, tôn giáo

C Cả A và B

5 Dặn dò

Tuần 14 - tiết 14

Bài 12: Đặc điểm tự nhiên khu vực đông á

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức:

Sau bài học giúp học sinh nắm đợc:

- Vị trí địa lý, các quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc khu vực Đông á

- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm của khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiêncủa khu vực

2 Kiểm tra bài cũ( 5 phút)

Em hãy giải thích tại sao dân c ở Nam á lại phân bố không đều? Các ngànhnông nghiệp, công nghiệp ở ấn Độ phát triển ra sao?

Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Bài mới ( 1 phút)

Trang 36

CH: Em hãy cho biết trên thế giới hiện nay nớc nào đông dân nhất? Nớc đónằm ở đâu?

- Trung Quốc - KV Đông á

Vậy khu vực Đông á là một khu vực ở gần nơi chúng ta sinh sống, khu vực đó

có đặc điểm tự nhiên nh thế nào, có điểm gì đặc biệt đáng quan tâm và chú ý, chúng

ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

"Điều kiện tự nhiên khu vực Đông á"

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1( 9 phút)

Tìm hiểu giới hạn vị trí và phạm vi lãnh thổ 1 Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ Đông á

Dựa vào H12.1 và nội dung SGK em hãy cho

Đất liền và hải đảo

- Gồm 4 quốc gia: Trung Quốc

? Các quốc gia và vùng lãnh thổ của Đông á

tiếp giáp với các biển nào ? , Nhật Bản, CHDCND Triều Tiên,Hàn Quốc.Học sinh trả lời, GV tóm tắt, bổ sung - Một vùng lãnh thổ: Đài Loan

Hoạt động 2( 25 phút) 2 Đặc điểm tự nhiên

- Đông á có diện tích rộng lớn, có cả đất liền

và hải đảo Vậy thiên nhiên khu vực này có đặc

điểm gì? a Địa hình, sông ngòi

* Phần đất liền

GV cho học sinh hoạt động theo nhóm - Địa hình

Mỗi nhóm làm việc trong 5 phút, cử nhóm

tr-ởng ghi lại kết quả

* Nhóm 1, 3: Dựa vào hình 12.1 và nội dung

SGK để tìm các đặc điểm địa hình, sông ngòi

phần đất liền

+ Phía Tây: Núi, sơn nguyên cao,hiểm trở và các bồn địa rộng

? Em hãy đọc tên các dãy núi, sơn nguyên đồng

bằng và bồn địa lớn + Phía Đông: Đồi núi thấp xen kẽđồng bằng rộng lớn

? Nêu đặc điểm từng dạng địa hình Dạng nào

chiếm diện tích chủ yếu ở đâu

? Tên các sông lớn, nơi bắt nguồn, đặc điểm

chế độ nớc nh thế nào

- Hoàng Hà và Trờng Giang là 2 con sông lớn

đều bắt nguồn trên sơn nguyên Tây Tạng, cùng

chảy về phía Đông theo hớng vĩ tuyến đổ ra

Thái Bình Dơng

- Hoàng Hà có chế độ nớc thất thờng vì nó chảy

qua các vùng có khí hậu khác nhau Thợng

nguồn có khí hậu cao, trung lu chảy qua cao

nguyên Hoàng Thổ thuộc khí hậu cận nhiệt khô

hạn, hạ lu chảy trong miền đồng bằng khí hậu

cận nhiệt gió mùa

- Sông ngòi: 3 sông lớn

Amua, Hoàng Hà, Trờng Giang.Chế độ nớc theo mùa, lũ lớn vàocuối hạ, đầu thu

Mùa đông lu lợng nớc nhỏ

Mùa hạ do tuyết băng tan và ma  nớc lớn

Nơi đây hay xảy ra lũ lụt, 7 trận lớn gây tai hoạ

khủng khiếp

- Trờng Giang có chế độ nớc điều hoà hơn, do

phần trungg lu và hạ lu sông chảy qua phần

phía Nam Trung Quốc với khí hậu cận nhiệt gió

mùa

Mùa hạ có ma nhiều

Mùa đông vẫn có ma do hoạt động của khí

xoáy  "Trờng Giang nh một cô gái dịu hiền,

Trang 37

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

Hoàng Hà nh một bà già cay nghiệt"

* Phần hải đảo:

+ Núi trẻ, thờng xuyên có động đất,núi lửa Các núi cao phần lớn là núilửa

Nhóm 2, 4: nghiên cứu địa hình, sông ngòi

phần hải đảo: + Các con sông đều ngắn và dốc.

? Tại sao phần hải đảo của Đông á thờng

xuyên có động đất, núi lửa

? Các hoạt động đó diễn ra nh thế nào Có ảnh

hởng gì tới địa hình

? Đặc điểm địa hình, sông ngòi ?

? Dựa vào các hình vẽ SGK kết hợp kiến thức

đã học em hãy cho biết: b Khí hậu, cảnh quan.

? Trong 1 năm Đông á có mấy loại gió chính

thổi qua ? Hớng gió ? ảnh hởng đến thời tiết và

khí hậu nơi chúng đi qua

- Phía Đông: Khí hậu gió mùa ẩmvới cảnh quan rừng là chủ yếu

? Phần phía Đông và phía Tây thuộc kiểu khí

hậu gì ? Nhắc lại đặc điểm từng kiểu khí hậu ?

Giải thích sự khác nhau - Phía Tây:

? Tơng ứng với từng kiểu khí hậu là cảnh quan

gì, các cảnh quan đó có tác dụng nh thế nào đối

với sự phát triển kinh tế - xã hội

Khô hạn với cảnh quan thảo nguyênkhô, hoang mạc và bán hoang mạc.Học sinh trả lời

Khu vực Đông á Đặc điểm, địa hình, khí hậu, cảnh quan

1 Phía Đông phần đất liền a Núi trẻ, thờng xuyên có động đất, núi lửa

b Đồi núi thấp, xen các đồng bằng ở hạ lu các sônglớn

c Nhiều núi, sơn nguyên cao hiểm trở

2 Phía Tây phần đất liền d Khí hậu gió mùa ẩm với các loại rừng

3 Hải đảo e Khí hậu khô hạn, cảnh quan thảo nguyên, hoangmạc và bán hoang mạc

5 Dặn dò: Học sinh về học bài cũ, làm bài tập.

Chuẩn bị trớc bài mới Nghiên cứu về tình hình phát triển kinh tế xã hội Đôngnam á Học sinh học bài cũ và tìm hiểu trớc về đặc điểm tự nhiên khu vực Đông á

Tuần 15 - Tiết 15

Bài 13:

Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở đông á

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức:

Trang 38

Sau bài học giúp học sinh nắm đợc:

- Đông á là khu vực đông dân nhất thế giới, có tốc độ tăng trởng kinh tế nhanh,tình hình chính trị cũng nh xã hội ổn định

- Nắm đợc tình tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản và TrungQuốc

2 Kiểm tra bài cũ (5')

Em hãy xác định trên bản đồ 3 sông lớn của Đông á Trình bày về chế độ nớccủa sông Hoàng Hà, Trờng Giang và giải thích tại sao?

Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Bài mới ( 1 phút)

Giới thiệu:

CH: Em hãy cho biết khu vực Đông á gồm những quốc gia và vùng lãnh thổnào? Theo hiểu biết của em thì những quốc gia và vùng lãnh thổ đó có đặc điểm pháttriển kinh tế và xã hội ra sao? Có điều gì nổi bật và khác biệt so với các khu vực khác.Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu

"Tình hình phát triển kinh tế - xã hội các nớc Đông á"

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

GV treo bảng số liệu 13.1 và H6.1 lên bảng yêu

cầu học sinh quan sát:

CH: Dựa vào bảng số liệu và H6.1, kết hợp với

vốn hiểu biết của mình em hãy:

- So sánh dân số Đông á với số dân của Nam

á, Tây Nam á, Đông Nam á và Trung á?

CH: Quan sát biểu đồ sách giáo khoa, em hãy

cho biết dân c Đông á tập trung chủ yếu ở

những khu vực nào? Gồm những chủng tộc nào

là chủ yếu?

- Dân c tập trung chủ yếu ởphía Đông

- Thành phần chủng tộc đadạng

GV cho học sinh thảo luận nhóm về tình hình

phát triển kinh tế của khu vực

Trang 39

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

N1,2: Em hãy phân tích tình hình xuất nhập

khẩu ở khu vực Đông á?

N3: Nớc nào có giá trị xuất khẩu lớn hơn giá trị

nhập khẩu cao nhất? Giải thích tại sao?

N4: Em hãy khái quát đặc điểm phát triển kinh

tế của khu vực Đông á?

Học sinh dựa vào bảng 13.2 kết hợp nội dung

sách giáo khoa và vốn hiểu biết của mình để trả

lời các câu hỏi thảo luận

Sau khi thảo luận xong, giáo viên gọi đại diện

các nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác

bổ sung

GV nhận xét chung và chuẩn kiến thức

Có thể cho điểm những nhóm hoạt động tích

cực, có kết quả cao

- Ngày nay, nền kinh tế các

n-ớc Đông á phát triển nhanh vàduy trì tốc độ tăng trởng cao

Các quốc gia Đông á có nền kinh tế vững

Tìm hiểu đặc điểm phát triển kinh tế của một

số quốc gia điển hình

2 Đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông á

CH: Dựa vào bảng 7.2 và bản đồ khu vực Đông

á kết hợp nội dung sách giáo khoa và vốn hiểu

biết của mình:

CH: Em hãy cho biết cơ cấu giá trị các ngành

kinh tế trong GDP của Nhật Bản đợc biểu hiện

Các ngành công nghiệp hiện đại phát triển

? Em hãy cho biết tên các ngành công nghiệp

đứng đầu thế giới của Nhật Bản - Nhiều ngành CN đứng hàngđầu thế giới đặc biệt các ngành

HS phát biểu GV chuẩn bị kiến thức công nghệ cao

? Em hãy nêu các thành tựu kinh tế của Trung

Quốc và nguyên nhân dẫn đến các thành tựu đó - Công nghiệp: Phát triển nhiềungành đặc biệt là các ngành

công nghiệp hiện đại

HS trả lời, GV tổng hợp, chuẩn bị kiến thức

4 Củng cố (5')

Cho học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ cuối bài

Làm bài tập trắc nghiệm củng cố

Trang 40

Khoanh tròn vào đáp án em cho là đúng

Câu 1: ý nào thể hiện đúng nhất đặc điểm dân số của Châu á

A Đông á là khu vực đông dân

B Đông á là khu vực rất đông dân

C Đông á là khu vực đông dân nhất trong các khu vực của Châu á

D Số dân của Châu á đông hơn số dân của Châu Mỹ, châu Phi, châu Mỹ,châu Âu

E Cả ý C và D đúng

Câu 2: Các ngành Công nghiệp hàng đầu thế giới của Nhật Bản là:

A Chế tạo ô tô, đóng tàu biển

B Chế tạo máy tính điện tử, sản xuất hàng tiêu dùng

C Chế tạo ô tô, tàu biển, điện tử, sản xuất hàng tiêu dùng

D Chế tạo ô tô, đồng hồ, tàu biển, máy tính, xe máy

5 Dặn dò: Học sinh về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài hôm sau

Tuần 18 - Tiết 18

Bài 14: Đông nam á - đất liền và hải đảo

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức:

Sau bài học giúp học sinh nắm đợc:

- Đông á là khu vực đông dân nhất thế giới, có tốc độ tăng trởng kinh tế nhanh,tình hình chính trị cũng nh xã hội ổn định

- Nắm đợc tình tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản và TrungQuốc

2 Kiểm tra bài cũ (4')

Em hãy xác định trên bản đồ 3 sông lớn của Đông á Trình bày về chế độ nớccủa sông Hoàng Hà, Trờng Giang và giải thích tại sao?

Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Bài mới

Giới thiệu ( 1 phút)

CH: Em hãy cho biết khu vực Đông á gồm những quốc gia và vùng lãnh thổnào? Theo hiểu biết của em thì những quốc gia và vùng lãnh thổ đó có đặc điểm pháttriển kinh tế và xã hội ra sao? Có điều gì nổi bật và khác biệt so với các khu vực khác.Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu

"Tình hình phát triển kinh tế - xã hội các nớc Đông á"

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1( 15 phút) 1 Vị trí và giới hạn của khu

vực Đông Nam á

Hoạt động cá nhân

? Vì sao bài đầu tiên về khu vực lại có tên "

Đông Nam á - đất liền và hải đảo"

Học sinh trả lời, xác định vị trí lãnh thổ Đông

Nam á trên bản đồ

? Dựa vào bản đồ bán cầu đông, kết hợp H15.1 - Đông Nam á gồm phần đất

Ngày đăng: 13/04/2021, 22:49

w