1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an vat ly 8

94 160 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 706,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Đọc – liên hệ thực tế trả lời C2 HĐ2: Nghiên cứu Vận tốc trung bình của chuyển động không đều 10ph GV: Với chuyển động không đều, vận tốc chuyển động trên cả quãng đờng đợc tính nh

Trang 1

- Hs nêu đợc những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.

- Nêu đợc ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên Đặc biệt biết xác định trạng thái vật đối với mỗi vật dợc chọn làm mốc

- Nêu đợc ví dụ về các dạng chuyển động thờng gặp: Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn

- Hs biết liên hệ thực tế, học tập nghiêm túc

II- Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)

III- Bài mới Gv: Giới thiệu chơng trình vật lý 8 Làm TN0 thả đồng xu, miếng gỗ vào

chậu nớc (2ph)

Hs: Quan sát -> nhận xét

Gv: Giới thiệu chơng I.

ĐVĐ vào bài:

Cho Hs quan sát 2 xe con

Gv: Đặt xe A đứng yên, kéo xe B chuyển động.

Trang 2

Hs: Nhận xét về vị trí của 2 xe?

Gv: Làm thế nào để nhận biết đợc 1 vật đang chuyển động hay đứng yên?

HĐ1: Tìm hiểu cách xác định vật cđ hay

đứng yên (12ph)

HS: Đọc và trả lời C1

- Làm thế nào để nhận biết 1 ôtô trên đờng,

1 chiếc thuyền trên sông, một đám mây

trên trời … đang chuyển động hay đứng

- Khi nào 1 vật đợc coi là đứng yên? Hãy

tìm ví dụ về vật đứng yên, chỉ rõ vật đợc

chọn làm mốc?

HS: Có thể nêu ví dụ khác.

GV: Nhận xét – bổ xung câu trả lời C2; C3

của Hs -> chốt lại chuyển động cơ học

động hay đứng yên? Tại sao?

- So với toa tàu thì hành khách chuyển

động hay đứng yên? Tại sao?

GV: Chốt lại câu trả lời C4; C5 -> Nhận xét

HS: Hành khách chuyển động so với nhà

ga nhng lại đứng yên so với toa tàu Đó là

I- Làm thế nào để biết một vật chuyển

- Vật mốc: Thờng chọn trái đất, nhà cửa, cây cối …

- Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc Đó là chuyển động cơ học

C 2 : (Hs tự nêu ví dụ)

C 3 :

Vật không thay đổi vị trí đối với 1 vật khác chọn làm mốc thì đợc coi là đứng yên

VD: Ngời ngồi trên thuyền đang trôi theo dòng nớc vì vị trí của ngời ở trên thuyền không đổi nên so với thuyền thì ngời ở trạng thái đứng yên

II- Tính t ơng đối của chuyển động và

đứng yên.

- Hành khách ngồi trên 1 toa tàu đang rời khỏi sân ga

C 4 :

So với nhà ga thì hành khách đang chuyển

động vì vị trí ngời thay đổi so với nhà ga

C 5 :

So với toa tàu thì hành khách đứng yên vì vị trí của hành khách đối với toa tàu không thay đổi

Trang 3

tính tơng đối của chuyển động và đứng

Tây Nh vậy có phải mặt trời chuyển động,

trái đất đứng yên không?

GV: Chốt lại tính tơng đối của chuyển

chuyển động thẳng, chuyển động cong,

chuyển động trong trong thực tế

HĐ4: Vận dụng (10ph)

HS: Quan sát hình 1.4 – trả lời C10

- Yêu cầu nói rõ chuyển động, đứng yên

của mỗi vật so với các vật còn lại

* Kết luận : Chuyển động hay đứng yên

- Cột điện: Đứng yên so với ngời đứng bên đờng, chuyển động so với ôtô và ngời lái xe

C 11 : Khoảng cách từ vật tới vật mốc

không thay đổi thì vật đứng yên, nói nh vậy không phải lúc nào cũng đúng Có tr-ờng hợp sai, ví dụ : Vật chuyển động tròn quanh vật mốc

VI- c ủng cố : (3ph)

- Khái quát nội dung bài dạy

Trang 4

- Nhấn mạnh phần ghi nhớ.

V- H ớng dẫn về nhà: (2ph)

- Học thuộc phần ghi nhớ Tự lấy thêm các ví dụ về chuyển động cơ học, phân tích làm rõ tính tơng đối của chuyển động và đứng yên trong ví dụ đó

- Làm bài tập: 1.1 -> 1.6 (3; 4 – SBT)

- Đọc trớc bài “Vận tốc”

D- Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

SN: Tiết 2

GN:

Vận tốc

A- Mục tiêu:

• Kiến thức:

- Từ ví dụ so sánh quãng đờng chuyển động trong 1 giây của mỗi chuyển động

để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó – gọi là vận tốc

- Nắm vững công thức tính vận tốc : v = S/t , ý nghĩa của khái niệm vận tốc Đơn vị vận tốc thờng dùng là m/s; Km/h và cách đổi đơn vị vận tốc

Trang 5

- Có kỹ năng tính vận tốc của chuyển động Từ công thức tính vận tốc biết tính quãng đờng, thời gian trong chuyển động.

- Hs tích cực trao đổi, thảo luận xây dựng bài Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

B- Chuẩn Bị của gv-hs:

GV: Giáo án, sgk

Đồ dùng: Gv: Bảng phụ kẻ bảng 2.1; 2.2 (SGK) Tốc kế của xe máy

HS: Vở ghi, sgk, kiến thức

Những điểm cần lu ý : Cách hình thành khái niệm :

Cho Hs giải 1 bài toán so sánh chuyển động của 1 nhóm Hs ở cuộc thi chạy trong

1 tiết thể dục Từ bảng 2.1, Hs tự phát hiện rằng cùng 1 quãng đờng 60m, em nào chạy càng ít thời gian thì chuyển động càng nhanh

- Cột 4 là kết quả đoán nhận từ kinh nghiệm thực tế

- Cột 5 là quãng đờng chạy trong mỗi giây giúp Hs có khái niệm về sự nhanh, chậm của chuyển động

C- tiến trình lên lớp:

I- ổ n định tổ chức: (1ph) Sĩ số: Vắng:

II- Kiểm tra bài cũ: (5ph)

? Thế nào là chuyển động cơ học? Lấy ví

dụ -> phân tích để làm sáng tỏ tính tơng đối

của chuyển động và đứng yên?

HS: Trả lời

III- Bài mới ĐVĐ :Ta xét chuyển động của ôtô và chuyển động của ngời đi bộ trên

đờng Chuyển động nào nhanh hơn?

- Dựa vào đâu để nói rằng ôtô chuyển động nhanh hơn? -> vào bài

HĐ1: Nghiên cứu khái niệm vận tốc

(15ph)

GV: Ta so sánh sự nhanh, chậm của

chuyển động …

GV: Treo bảng 2.1 – giới thiệu bảng.

HS: Quan sát bảng – trả lời C1; C2 Hoạt

động nhóm

- Đại diện nhóm điền kết quả

- Dựa vào đâu để có kết quả cột 4? (Cùng 1

quãng đờng chuyển động, Hs nào chạy mất

Thời gian chạy

t (s)

Xếp hạng Quãng đờng

chạy trong

1 giây

Trang 6

ít thời gian hơn sẽ chuyển động nhanh

hơn)

- So sánh độ dài đoạn đờng chạy đợc của

mỗi Hs trong cột 5, em có nhận xét gì?

(Trong cùng 1 đơn vị thời gian Hs nào

chạy đợc đoạn đờng dài hơn thì Hs đó chạy

nhanh hơn và ngợc lại)

- Từ bảng 2.1 và phần trả lời C1; C2 Em

cho biết vận tốc là gì?

- HS Đọc trả lời C3

- Hãy cho biết độ lớn của vận tốc biểu thị

tính chất nào của chuyển động?

- Quãng đờng chạy là S (m)

- Thời gian chạy là t (s)

- Quãng đờng chạy trong 1 giây là v

GV: Cho Hs quan sát tốc kế của xe máy,

đó là dụng cụ đo độ lớn của vận tốc

V là vận tốc

S là quãng đờng đi đợc

t là thời gian để đi hết quãng đờng đó

III- Đơn vị vận tốc

- Đơn vị vận tốc thờng dùng là m/s và Km/h

1 Km/h ~ 0,28 m/s

IV- Vận dụng

C 5 :

a, Mỗi giờ ôtô đi đợc 36 Km

- Mỗi giờ xe đạp đi đợc 10,8 Km

S V

t

=

Trang 7

HĐ4: Vận dụng (12ph)

HS: Đọc – trả lời C5

- Vận tốc của ôtô là 36 Km/h, của ngời đi

xe đạp là 10,8 Km/h, của tàu hoả là 10 m/s

Điều đó cho biết gì?

- Trong 3 chuyển động đó chuyển động

nào nhanh nhất, chậm nhất? Để so sánh

đ-ợc ta làm thế nào?

- Yêu cầu Hs đổi về cùng đơn vị rồi so

sánh

- Đại diện nhóm trả lời

HS: Đọc C6

- Yêu cầu Hs tóm tắt đầu bài

- Cả lớp cùng làm

HS: Lên bảng trình bày lời giải

HSV: Tóm tắt làm C7

- Lu ý: đổi đơn vị thời gian ra giờ

GV: Chốt lại công thức tính vận tốc và

cách giải bài tập

- Mỗi giây tàu hoả đi đợc 10 m

b, Ta có:

vôtô = 36 Km/h =36000 m/3600s = 10 m/s

vxe đạp = 10800 m/3600s = 3 m/s

vtàu hoả = 10 m/s Vậy ôtô, tàu hoả chuyển động nhanh nh nhau, xe đạp chuyển động chậm nhất

C 6 : Tóm tắt

t = 1,5 h

S = 81 Km

v = ? Km/h; m/s Giải

Vận tốc của tàu là:

v = 81/1,5 = 54 Km/h = 54000/3600 = 15 m/s

C 7 :

t = 40 phút = 2/3 h

v = 12 Km/ h

S = ? Km Giải Quãng đờng đi đợc là:

S = v.t = 12.2/3 = 8 (Km)

VI- c ủng cố : (3ph)

- Khái quát nội dung bài dạy

- Hs đọc phần ghi nhớ

V- H ớng dẫn về nhà: (2ph)

- Học thuộc phần ghi nhớ: Nắm vững khái niệm và công thức, đơn vị vận tốc

- Làm bài tập C8 (10 – SGK); 2.1 -> 2.5 (5 – SBT)

- Đọc trớc bài “Chuyển động đều, chuyển động không đều”

D- Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

Trang 8

SN: Tiết 3

GN:

chuyển động đều chuyển động không đều

- Có kỹ năng tính vận tốc trung bình trên 1 đoạn đờng

- Vận dụng đợc vào giải các bài toán tính vận tốc trung bình, tính quãng đờng đi đợc

- Liên hệ trong thực tế những chuyển động đều và chuyển động không đều

+ Đề cập đến chuyển động không đều - đa ra khái niệm vận tốc trung bình

+ Vận tốc trung bình trên những đoạn đờng khác nhau có giá trị khác nhau vì vậy

phải nêu rõ vận tốc trung bình trên đoạn đờng cụ thể

C- tiến trình lên lớp:

Trang 9

III- Bài mới ĐVĐ:

Xét chuyển động của 2 ngời đi xe đạp trong thời gian 3h Thời gian: (S) ngời A đi đợc (S) ngời B đi đợc Giờ thứ 1: 11 Km 12 Km Giờ thứ 2: 11 Km 11 Km Giờ thứ 3: 11 Km 9 Km

- Em có nhận xét gì về chuyển động của mỗi ngời?

Gv: Để hiểu rõ hơn về chuyển động đều, chuyển động không đều -> vào bài.

HĐ1: Định nghĩa (18ph)

HS: Nghiên cứu SGK - phát biểu định

nghĩa chuyển động đều và chuyển động

không đều

GV: Treo hình vẽ 3.1; bảng 3.1

HS: Đọc C1, quan sát hình 3.1; bảng 3.1

chuyển động của trục bánh xe và bảng ghi

các quãng đờng nó lăn đợc sau những

khoảng thời gian 3s liên tiếp trên mặt

phẳng nghiêng

- Trên quãng đờng nào chuyển động của

trục bánh xe là chuyển động đều, chuyển

động không đều?

HS: Đọc – liên hệ thực tế trả lời C2

HĐ2: Nghiên cứu Vận tốc trung bình của

chuyển động không đều (10ph)

GV: Với chuyển động không đều, vận tốc

chuyển động trên cả quãng đờng đợc tính

nh thế nào?

HS: Đọc nghiên cứu – trả lời C3 : Tính độ

lớn của vận tốc trung bình của trục bánh xe

trên mỗi quãng đờng từ A -> D?

I- Định nghĩa

- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian

- Chuyển động không đều là chuyển động

mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian

C 3 :

Trang 10

- Từ A -> D chuyển động của trục bánh xe

là nhanh dần hay chậm dần?

- Từ đó cho biết tính vận tốc trung bình của

chuyển động không đều?

- Ký hiệu của vận tốc trung bình: vTB

GV: Chốt lại: vTB của chuyển động không

đều trên các quãng đờng thờng khác nhau

vTB trên cả quãng đờng thờng khác trung

- Tính vận tốc trung bình của chuyển động

trên mỗi đoạn đờng?

- Tính vận tốc trung bình của chuyển động

trên cả quãng đờng?

- Lu ý: không tính vTB = (v1 + v2)/2

HS: Đọc – tóm tắt

- Bài toán cho biết gì? Đại lợng cần tính?

HS: Đứng tại chỗ trình bày lời giải.

C 4 : Chuyển động của ôtô từ Hà Nội đến

Hải Phòng là chuyển động không đều

Trang 11

- Đọc trớc bài “Biểu diễn lực”.

D- Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

SN: Tiết 4

GN:

Biểu diễn lực

A- Mục tiêu:

• Kiến thức:

- Hs đợc ôn lại khái niệm lực, nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

- Nhận biết đợc lực là đại lợng véc tơ

- Có kỹ năng biểu diễn véc tơ lực

- Hs học tập tích cực, rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

B- Chuẩn Bị của gv-hs:

GV: Giáo án, sgk

Đồ dùng: Giá TN0, thanh nam châm thẳng, xe lăn, thanh thép, vợt cầu lông, đất

nặn, lực kế, bảng phụ

HS: Vở ghi, sgk, kiến thứ

Những điểm cần lu ý :

+ Làm cho Hs hiểu rõ lực làm biến dạng đồng thời còn làm thay đổi vận tốc của vật

+ Cho Hs quan sát TN, phân tích TN kết hợp thực tế để rút ra đặc trng về tác dụng

lực gây ra sự thay đổi vận tốc

+ Đặc biệt nên chọn ví dụ lực tác dụng làm thay đổi hớng vận tốc nh chuyển

động của vật bị ném theo phơng nằm ngang, trọng lực P làm thay đổi hớng và độ lớn của vận tốc

+ Biểu diễn đầy đủ 3 yếu tố của lực bằng véc tơ

C- tiến trình lên lớp:

I- ổ n định tổ chức: (1ph) Sĩ số: Vắng:

Trang 12

II- Kiểm tra bài cũ: (5ph)

Hs1 : Chữa bài tập 3.3 (7 – SBT)

Hs2 : Phát biểu định nghĩa chuyển động

đều, chuyển động không đều, công thức

tính vTB chuyển động không đều?

HS: Trả lời Kết quả: bài 3.3

t1 = 3000/2 = 1500s

Đổi S2 = 1900 m; t2 = 1800s

vTB = (S1 + S2)/(t1 + t2)

= (3000 + 1900)/(1500 + 1800) = 1,5 m/s.)

III- Bài mới ĐVĐ: Một đầu tàu kéo các toa với 1 lực có cờng độ 106N chạy theo

hớng Bắc – Nam Làm thế nào để biểu điện đợc lực kéo đó? -> vào bài

HĐ1: Tìm hiểu quan hệ giữa lực và sự

thay đổi của vận tốc (10ph)

GV: Làm TN0: đẩy cho xe con chuyển

động

HS: Quan sát cho biết:

- Do đâu mà xe con chuyển động đợc?

(Do có lực tác dụng vào xe)

- Kết quả tác dụng của lực vào xe con là

gì? (Làm cho xe thay đổi chuyển động)

GV: Lực tác dụng vào vật có thể làm cho

vật biến dạng hoặc thay đổi chuyển động

GV: Làm TN0: Dùng lực kế kéo cho xe con

chuyển động theo phơng nằm ngang Vừa

I- Ôn lại khái niệm lực

- Hình 4.2:

Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngợc lại, lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng

II- Biểu diễn lực

1- Lực là 1 đại lợng véc tơ

- Một lực vừa có độ lớn, vừa có phơng và chiều nên lực là 1 đại lợng véc tơ

2- Cách biểu diễn và ký hiệu véc tơ lực

a, Biểu diễn véc tơ lực bằng mũi tên

b, Ký hiệu véc tơ lực:

Ký hiệu cờng độ của lực: F

Trang 13

làm TN vừa giới thiệu cách biểu diễn lực.

- Biểu diễn véc tơ lực bằng 1 mũi tên có:

+ Gốc là điểm đặt của lực

+ Phơng và chiều là phơng và chiều của

lực

+ Độ dài biểu diễn cờng độ của lực theo

tỉ xích cho trớc

GV: Nhấn mạnh: Khi biểu diễn 1 lực cần

cần có đủ 3 yếu tố và điểm đặt của lực đặt

vào tâm vật

HĐ3: Vận dụng (11ph)

GV: Phát phiếu học tập

HS: Hoạt động nhóm – biểu diễn lực.

GV: Treo bảng phụ vẽ hình 4.4

HS: Quan sát hình vẽ – diễn tả bằng lời

các yếu tố của các lực

GV: Chốt lại: Phải nêu rõ 3 yếu tố của lực.

VD:

Biểu diễn lực 15 N tác dụng lên xe lăn:

- Điểm đặt A

- Phơng nằm ngang, chiều từ trái sang phải

- Cờng độ F = 15 N

III- Vận dụng

C 2 : Biểu diễn lực

a, Vật có m = 5 Kg => trọng lợng của vật

P = 5.10 = 50 N

b,

C 3 :

VI- c ủng cố : (3ph)

- Khái quát nội dung bài dạy

V- H ớng dẫn về nhà: (2ph)

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Làm bài tập: 4.1 -> 4.5 (8 –SBT)

- Đọc trớc bài “Sự cân bằng lực – quán tính” Kẻ sẵn bảng 5.1

D- Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

Trang 14

- Nêu đợc 1 số ví dụ về quán tính Giải thích đợc hiện tợng quán tính.

+ Tiến hành TN từng bớc – dẫn giải từng phần -> để Hs quan sát rút ra kết luận chính xác

+ Không đi sâu vào định nghĩa quán tính Thông qua kinh nghiệm thực tế Hs

nhận

biết đợc đặc tính “không thể thay đổi vận tốc ngay khi vật bị tác dụng của lực Mức quán tính phụ thuộc vào khối lợng của vật” Khối lợng càng lớn -> quán tính

càng lớn (vận tốc thay đổi ít)

C- tiến trình lên lớp:

I- ổ n định tổ chức: (1ph) Sĩ số: Vắng:

II- Kiểm tra bài cũ: (5ph)

? Biểu diễn véc tơ lực sau: HS: Trả lời

Trang 15

III- Bài mới

ĐVĐ: ở lớp 6 ta đã biết 1 vật đang đứng yên, chịu tác dụng của 2 lực cân bằng

sẽ tiếp tục đứng yên Vậy 1 vật đang chuyển động chịu tác dụng của 2 lực cân bằng sẽ

nh thế nào? -> vào bài

Pquả cầu = 0,5N; Pquả bóng = 5N

- Em hãy kể tên và biểu diễn các lực lên

quyển sách, quả cầu, quả bóng?

C 1 :

a, Tác dụng lên quyển sách có 2 lực: trọng lực P và lực đẩy Q của mặt bàn

b, Tác dụng lên quả cầu có 2 lực: Trọng lực P và lực căng T

c, Tác dụng lên quả bóng có 2 lực: trọng lực P và lực đẩy Q của mặt đất

* Nhận xét: Mỗi cặp lực này là 2 lực cân bằng chúng cùng có điểm đặt, cùng ph-

b, Thí nghiệm

Trang 16

hình vẽ 5.3 (a).

- Lu ý: + 2 quả nặng giống hệt nhau

+ thớc dùng để đo quãng đờng

chuyển động của quả nặng A

- Hớng dẫn Hs quan TN sát theo 3 giai

đoạn:

+ Hình 5.3a: Ban đầu quả cân A đứng yên

+ Hình 5.3b: Quả cân A chuyển động

+ Hình 5.3c, d: Quả cân A tiếp tục chuyển

động khi A’ bị giữ lại

- Lu ý: Giai đoạn d các em quan sát TN ghi

lại quãng đờng đi đợc trong các khoảng

thời gian 2s liên tiếp -> ghi kết quả đó vào

HS: Quan sát và đo quãng đờng đi đợc của

A sau mỗi khoảng thời gian 2s Ghi vào

HĐ2: Nghiên cứu quán tính là gì? Vận

dụng quán tính trong đời sống và kĩ thuật

(19ph)

- Tại sao ôtô, xe máy khi bắt đầu chuyển

động không đạt vận tốc lớn ngay mà phải

tăng dần?

Hoặc là đang chuyển động muốn dừng lại

phải giảm vận tốc chậm dần rồi mới dừng

C 4 : Quả cân A chuyển động qua lỗ K thì

A’ bị giữ lại Khi đó chỉ còn 2 lực tác dụng lên A là PA và T, mà PA = T nhng vật

A vẫn tiếp tục chuyển động TN cho biết kết quả chuyển động của A là thẳng đều

C 5 :

* Kết luận: 1 vật đang chuyển động, nếu chịu tác dụng của các lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thắng đều

II- Quán tính 1- Nhận xét

- Khi có lực tác dụng , mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột đợc vì mọi vật đều có quán tính

2- Vận dụng

C 6 :

Búp bê sẽ ngã về phía sau Khi đẩy xe, chân búp bê chuyển động cùng với xe, nh-

ng do quán tính nên thân và đầu của búp

bê cha kịp chuyển động Vì vậy búp bê ngã về phía sau

C 7 :

Búp bê ngã về phía trớc Vì khi xe dừng

Trang 17

HS: Quan sát – trả lời

- C8: HS về nhà làm

GV: Các em hãy dùng khái niệm quán tính

để giải thích các hiện tợng trong C8

đột ngột, mặc dù chân búp bê bị dừng lại cùng với xe nhng do quán tính thân búp

bê vẫn chuyển động nên búp bê ngã về phía trớc

VI- c ủng cố : (3ph)

- Khái quát nội dung bài dạy: Nhấn mạnh 3 điểm của phần ghi nhớ

V- H ớng dẫn về nhà: (2ph)

- Học thuộc phần ghi nhớ; Trả lời C8 (20)

- Làm bài tập: 5.1 -> 5.8 (9; 10 – SBT)

- Đọc trớc bài “Lực ma sát”

D- Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

GN:

Lực ma sát

Trang 18

A- Mục tiêu:

• Kiến thức:

- Hs nhận biết thêm 1 loại lực cơ học nữa là lực ma sát Bớc đầu phân biệt đợc sự xuất hiện của các loại ma sát trợt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc điểm của mỗi loại ma sát này

- Hs đợc làm TN để phát hiện ma sát nghỉ

- Kể và phân tích đợc 1 số hiện tợng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống và kỹ thuật Nêu đợc các cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này Coa kỹ năng đo lực ma sát nghỉ

III- Bài mới Gv: ĐVĐ Ngày xa trục bánh xe bò cha có ổ bi

- Ngày nay trục bánh xe bò, trục bánh xe đạp đã có ổ bi

Để phát minh ra ổ bi con ngời đã phải mất hàng chục thế kỷ

- Bài này giúp các em hiểu đợc ý nghĩa của của việc phát minh ra ổ bi

HĐ1: Nghiên cứu khi nào có lực ma sát

-? Lực ma sát trợt đợc sinh ra khi nào?

-? Dựa vào đặc điểm của ma sát trợt, em

* Kết luận: Lực ma sát trợt sinh ra khi 1

vật trợt trên bề mặt của 1 vật khác

C1: Ma sát trợt sinh ra khi các em nhỏ chơi

Trang 19

hãy kể ra 1 số ví dụ về ma sát trợt trong

HS: Quan sát hình 6.1 Cho biết:

- Trờng hợp nào có ma sát trợt? Trờng hợp

nghỉ trong đời sống và trong kỹ thuật

VD: Trong đời sống, nhờ ma sát nghỉ ngời

ta mới đi lại đợc, ma sát nghỉ giữ bàn chân

không bị trợt khi bớc trên mặt đờng

- Trong kỹ thuật: Trong dây truyền sản

xuất các sản phẩm di chuyển cùng với băng

trợt trên cầu trợt

2- Ma sát lăn

- Ma sát lăn sinh ra khi 1 vật lăn trên bề mặt 1 vật khác

- Hình b, 1 ngời đẩy hòm nhẹ nhàng do có

đệm bánh xe Khi đó giữa bánh xe với sàn

có ma sát lăn

- Từ 2 trờng hợp trên chứng tỏ: độ lớn ma sát lăn rất nhỏ so với ma sát trợt

3- Lực ma sát nghỉ

C 4 :

Mặc dù có lực kéo tác dụng lên vật nặng nhng vật vẫn đứng yên Chứng tỏ giữa mặt bàn với vật có 1 lực cản Lực này cân bằng với lực kéo để giữ cho vật đứng yên

- Khi tăng lực kéo thì số chỉ của lực kế tăng dần, vật vẫn đứng yên Chứng tỏ lực cản lên vật cũng có cờng độ tăng dần, điều

đó cho biết lực ma sát nghỉ có cờng độ thay đổi theo tác dụng lực lên vật

* Kết luận:

Lực cân bằng với lực kéo vật khi vật

Trang 20

truyền tải nhờ lực ma sát nghỉ.

Gv: Chốt lại

HĐ2: Nghiên cứu Lực ma sát trong

đời sống và trong kỹ thuật (10ph)

Gv: Nhờ có lực ma sát con ngời mới đi lại

đợc.Vậy ma sát có lợi, có hại nh thế nào

trong đời sống và kỹ thuật?

HS: Quan sát hình 6.3 (a, b, c) – Hãy nêu

tác hại của lực ma sát trong mỗi trờng hợp

cha chuyển động gọi là lực ma sát nghỉ

II- Lực ma sát trong đời sống và trong kỹ thuật.

1- Lực ma sát có có thể có hại

C 6 :

a, Lực ma sát trợt giữa đĩa và xích làm mòn đĩa xe và xích Nên cần thờng xuyên tra dầu vào xích để làm giảm ma sát

b, Lực ma sát trợt của trục làm mòn trục

và cản chuyển động của bánh xe Muốn làm giảm ma sát thì thay trục quay có ổ bi

c, Lực ma sát trợt cản trở chuyển động của thùng khi đẩy Muốn làm giảm dùng bánh

b, Không có ma sát giữa mặt răng của ốc

và vít thì ốc sẽ bị lỏng không ép chặt các mặt cần ghép

Trang 21

………

………

………

………

………

………

Tiết 7 áp suất

S :

G :

A- Mục tiêu :

- Hs phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất

- Viết đợc công thức tính áp suất, nêu đợc tên và các đại lợng có mặt trong công thức

- Vận dụng đợc công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực và áp suất

- Nêu đợc các cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và dùng nó để giải thích đợc

1 số hiện tợng thờng gặp

B- Chuẩn bị :

- Đồ dùng :

* Cho mỗi nhóm:

+ 1 chậu nhựa đựng cát + 3 miếng kim loại hình hộp

* Gv: Bảng phụ vẽ hình 7.4; kẻ bảng 7.1

- Những điểm cần lu ý :

+ TN dùng để hình thành khái niệm áp suất trong bài đợc dựa trên đặc

điểm truyền áp lực của chất rắn

+ Làm cho Hs thấy đợc tác dụng của áp lực phụ thuộc vào 2 yếu tố là:

- Độ lớn của áp lực

- Diện tích bị ép + Trong thực tế thờng dùng đơn vị áp suất là bar (đơn vị bar lớn hơn đơn

vị Paxcan)

Trang 22

1 bar = 100 000 PaHay đơn vị átmốtphe: 1 at = 103 360 Pa

- Kiến thức bổ xung :

C- Các hoạt động trên lớp :

I- ổn định tổ chức :

Sĩ số : Vắng :

II- Kiểm tra bài cũ :

III- Bài mới :

Gv: Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào

những yếu tố nào? -> II,

Hs: Quan sát hình 7.4 - Đọc C2

Gv: Treo bảng phụ hình 7.4 – giới thiệu

-? Hãy dựa vào TN cho biết tác dụng của

áp lực phụ thuộc vào những yếu nào bằng

cách: So sánh các áp lực, diện tích bị ép,

độ lún của khối kim loại xuống cát mịn

trong trờng hợp (2), (3) với trờng hợp (1)

* Kết luận:

Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp

Trang 23

lực lên mặt bị ép ngời ta đa ra khái niệm

áp suất Vậy áp suất là gì? Công thức tính

nh thế nào? -> 2,

-? Em hãy cho biết áp suất là gì?

Gv: Giới thiệu ký hiệu -> Hs viết công

- Em hãy tóm tắt nội dung cần nắm trong

bài học này (ghi nhớ)

Gv: Chốt lại

Gv: Treo bảng phụ – Hs trả lời bài tập

7.2; 7.3

-? Có 2 loại xẻng: Xẻng đầu nhọn, xẻng

đầu bằng Khi tác dụng cùng 1 lực thì

xẻng nào nhấn vào đất dễ dàng hơn? Tại

- Loại xẻng có đầu nhọn nhấn vào đất dễ dàng hơn vì S bị ép nhỏ hơn Khi đó P của xẻng có đầu nhọn lớn hơn P của xẻng có

đầu bằng

C5: Giải

- áp suất của xe tăng lên mặt đờng nằm ngang là:

Pxe = Fxe/Sxe = 340 000N/1,5 m2 = 226 666,6 N/m2

- áp suất của ôtô lên mặt đờng nằm ngang là:

Pôtô = Fôtô/Sôtô = 20 000N/0,025 m2 = 800 000 N/m2

- So sánh: Pxe < Pôtô nên xe tăng chạy đợc trên đất mềm

P = F/S

Trang 24

- Trả lời câu hỏi đặt ra ở phần mở bài.

Hs: Lên bảng trình bày lời giải

Hs: Đứng tại chỗ trả lời

- Máy kéo nặng nề hơn ôtô lại chạy đợc trên đất mềm là do máy kéo dùng xích có bản rộng nên áp suất gây ra bởi trọng lợng của máy nhỏ Còn ôtô dùng bánh (diện tích bị ép nhỏ) nên áp suất gây ra bởi trọng lợng của ôtô lớn

- Hs mô tả đợc TN chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng

- Viết đợc công thức tính áp suất chất lỏng, nêu đợc tên và đơn vị của các đại lợng có mặt trong công thức

- Vận dụng đợc công thức P = d.h để giải các bài tập đơn giản

- Nêu đợc nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích 1 số hiện tợng thờng gặp/

+ SGK không đề cập đến những ứng dụng quan trọng của sự truyền áp suất trong lòng chất lỏng trong đời sống và trong kỹ thuật

- Kiến thức bổ xung :

C- Các hoạt động trên lớp :

I- ổn định tổ chức :

Trang 25

Sĩ số : Vắng :

II- Kiểm tra bài cũ :

Hs1: áp lực là gì? Phát biểu định nghĩa và viết công thức tính áp suất

- Muốn tăng, giảm áp suất thì làm thế nào?

Hs2: Chữa bài tập 7.5 (12 – SBT)

Gv: ĐVĐ

Tại sao khi lặn sâu, ngời thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu đợc áp suất lớn?

Để giải thích đợc -> vào bài

III- Bài mới :

Hs: Đọc thu thập thông tin

Gv: Chất rắn đặt trên bàn sẽ gây ra 1 áp

suất theo phơng của trọng lực

-? Khi đổ chất lỏng vào trong bình thì chất

lỏng có gây áp suất lên bình không?

Hs: Đọc – tìm hiểu TN

Gv: Giới thiệu dụng cụ TN, nêu rõ mục

đích TN

- Đổ nớc vào bình – tìm hiểu xem chất

lỏng coa gây áp suất lên bình không? áp

suất này có giống áp suất chất rắn không?

Hs: Dự đoán hiện tợng xảy ra

Gv: Phát đồ dùng cho các nhóm

Hs: Hoạt động nhóm làm TN – kiểm tra

dự đoán, rút ra kết luận Trả lời C1

Gv: Chốt lại

Gv: Chất lỏng có gây ra áp suất trong

lòng nó không? -> TN2,

- Giới thiệu dụng cụ TN2

-? Không dùng tay kéo dây, có cáh nào

khác để đĩa D vẫn đạy kín đáy bình

- Phát biểu hoàn chỉnh kết luận

I- Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng

1- TN1

C1:

- Các màng cao su bị biến dạng, điều đó chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất lên đáy bình và thành bình

* Kết luận: Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên đáy bình, mà lên cả thành bình và

Trang 26

Gv: áp suất chất lỏng đợc tính bằng công

thức nào? => II,

Gv: Giải sử khối chất lỏng hình trụ, diện

tích đáy là S, chiều cao là h

-? Hãy dựa vào công thức tính áp suất

P =F/S để chứng minh công thức P = d.h?

(Trong chất lỏng: F = d.V = d.S.h

=> P = F/S = d.S.h/S = d.h)

Hs: Nêu đơn vị tính của P, d, h

Gv: Công thức này cũng áp dụng cho 1

điểm bất kỳ trong lòng chất lỏng, chiều

cao của cột chất lỏng cũng là độ sâu của

điểm đó so với mặt thoáng

-? Trong 1 chất lỏng đứng yên, áp suất tại

những điểm có cùng độ sâu có bằng nhau

Hs: Trả lời C6 : Tại sao khi lặn sâu ngời

thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu đợc áp

suất lớn?

Hs: Đọc – tóm tắt đầu bài.

- Tính áp suất của nớc lên đáy thùng

- Tính áp suất của nớc lên 1 điểm cách

đáy thùng 0,4m

- Lu ý Hs: Chiều cao cột nớc trong từng

trờng hợp

các vật ở trong lòng nó

II- Công thức tính áp suất chất lỏng

P: áp suất ở đáy cột chất lỏng d: Trọng lợng riêng của c.lỏng h: chiều cao của cột chất lỏng

* Kết luận: Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở cùng 1 độ cao

IV- Vận dụng

C6: Khi lặn xuống biển, càng xuống sâu áp suất do khí quyển gây nên lên đến hàng nghìn N/m2 Ngời thợ lặn nếu không mặc

bộ quần áo lặn thì không thể chịu đợc áp suất đó

C7: Tóm tắt: h1 = 1,2m

h2 = 1,2 – 0,4 = 0,8m

dnớc = 10 000N/m3

P1 =? ; P2 = ? Giải

- áp suất của nớc lên đáy thùng là:

Trang 27

Hs: Quan sát hình vẽ 8.7 – Trả lời C8

-? ấm nào đựng đợc nhiều nớc hơn?

Hs: Phát biểu nội dung cần nắm trong bài.

Đáp số:

C8:

ấm có vòi cao hơn thì đựng đợc nhiều nớc hơn vì ấm và vòi là bình thông nhau nên mực nớc ở ấm và vòi luôn luôn ở cùng

- Đọc “Có thể em cha biết” và bài “áp suất khí quyển”

- Làm đề cơng trả lời các câu hỏi từ 1 -> 10 (62 – SGK)

- Hs giải thích đợc sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển

- Giải thchs đợc TN Tô-ri–xen-li và 1 số hiện tợng thờng gặp đơn giản

- Hs hiểu đợc vì sao độ lớn của áp suất khí quyển đợc tính theo độ cao của cột thuỷ ngân và biết cách đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2

B- Chuẩn bị :

- Đồ dùng : Cho mỗi nhóm:

+ 2 vỏ chai nớc khoáng bằng nhựa

+ 1 ống thuỷ tinh dài 10 -> 15 cm; O 2 -> 3 mm+ 1 cốc đựng nớc

- Những điểm cần lu ý :

+ KHông yêu cầu trình bày áp suất chất khí nh chơng trình cũ, mà chỉ yêu cầu giới thiệu cho Hs những hiểu biết đơn giản về áp suất khí quyển bằng cách dựa vào những TN đơn giản để chứng minh sự tồn tại của áp suất khí quyển

+ Giới thiệu TN Tô-ri–xe-li Không yêu cầu thực hiện TN

- Kiến thức bổ xung :

Trang 28

C- Các hoạt động trên lớp :

I- ổn định tổ chức :

Sĩ số : Vắng :

II- Kiểm tra bài cũ :

Hs1: Phát biểu kết luận về áp suất chất lỏng

áp dụng công thức tính áp suất chất lỏng trả lời bài tập 8.1; 8.3

Hs2: Phát biểu kết luận về bình thông nhau

Trả lời bài tập 8.2 (câu đúng: D)

Gv: ĐVĐ

Làm TN: Đổ đầy nớc vào ống nghiệm thuỷ tinh, dùng tờ giấy mỏng không thấm nớc đậy kín đầu trên, dốc ngợc xuống

Hs: Quan sát – nhận xét nớc không chảy ra ngoài

- Vì sao lại nh vậy? Để giải thích rõ hơn -> vào bài

III- Bài mới :

TN: Cắm 1 ống thuỷ tinh ngập trong nớc

lấy ngón tay bịt kín đầu trên và kéo ống ra

khỏi nớc

-? Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống ra

thì xảy ra hiện tợng gì? Hãy giải thích

Hs: Đọc – tìm hiểu TN3- Trả lời C4

I- Sự tồn tại của áp suất khí quyển

- Trái đất đợc bao bọc bởi bởi lớp không khí dày hàng ngàn Km gọi là khí quyển

- Vì không khí có trọng lợng nên mọi vật trên trái đất và trái đất đều chịu tác dụng của áp suất lớp không khí này đó là áp suất khí quyển

* TN1:

C1: Khi cha hút bớt không khí trong vỏ hộp

ra thì áp suất của không khí trong hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài, nên vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất không khí từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo mọi phía

C2: Nớc không chảy ra khỏi ống vì áp lực của không khí tác dụng vào nớc từ dới lên lớn hơn trọng lợng của cột nớc

C3: Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống

ra thì thì nớc sẽ chảy ra khỏi ống Vì khi

đó khí trong ống thông với khí quyển áp suất khí trong ống cộng với áp suất cột n-

ớc trong ống lớn hơn áp suất khí quyển -> nớc chảy từ ống ra

C4: Vì khi hút hết không khí trong quả cầu

ra thì Pq cầu = 0 Trong khi đó vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển từ mọi phía làm 2 bán cầu ép chặt với nhau

Trang 29

Gv: Qua các TN trên cho thấy áp suất khí

quyển có độ lớn Độ lớn của Pkhí quyển đợc

tính nh thế nào? -> II,

Gv: Không thể dùng công thức tính Pchất

lỏng để tính Pkhí quyển đợc vì độ cao của lớp

khí quyển không xác định đợc chính xác

và dkhông khí thay đổi theo độ cao

Nhà bác học Tôrixenli ngời I-ta-li-a là

ng-ời đầu tiên làm các TN và đo đợc áp suất

- Đại diện nhóm trả lời miệng

- Qua kết quả các câu hỏi trên Em hãy

phát biểu kết luận về Pkhí quyển?

Gv: Chốt lại

Hs: Đọc phần chú ý.

Hs: Phát biểu nội dung càn nắm trong bài.

- Yêu cầu Hs giải thích hiện tợng nêu ra ở

điểm này cùng ở trên mặt phẳng nằm ngng trong chất lỏng

C6:

P tác dụng lên A là Pkhí quyển P tác dụng lên B là P gây ra bởi trọng lợng của cột Hg cao 76 cm

C7:

P gây ra bởi trọng lợng của cột Hg cao

76 cm tác dụng lên B đợc tính theo công thức:

P = h.d = 0,76m.136 000N/m3 = 103 360N/m2

* Kết luận: Pkhí quyển bằng P cột Hg trong ống Tô-ri-xen-li do đó ngời ta thờng dùng mmHg làm đơn vị đo Pkhí quyển

III- Ghi nhớ và vận dụng

Trang 30

- Nói Pkhí quyển bằng 76 cmHg có nghĩa là

thế nào?

- Tính P cột Hg cao 76 cm ra N/m3?

- Nếu không dùng Hg trong ống nghiệm

Tôrixenli mà dùng nớc thì cột nớc trong

ống cao bao nhiêu?

-? ống Tôrixenli phải dài ít nhất là bao

P = h.d = 0,76m.136 000N/m3 = 103 360 N/m2

C11: Nếu không dùng Hg trong TN Tô-ri-xen-

- Ôn tập toàn bộ phần kiến thức đã học từ tiết 1 -> tiết 9

- Làm đề cơng ôn tập – trả lời các câu hỏi từ 1 -> 10 (62 – SGK)

- Làm các bài tập về tính vận tốc của chuyển động không đều; Biểu diễn các véc tơ lực Tính áp suất

- Giờ sau kiểm tra 1 tiết

- Rèn cho Hs tính cẩn thận, thái độ trung thực trong học tập

- Từ kết quả đó Gv có biện pháp nâng cao chất lợng dạy và học

Trang 31

A Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực và tăng diện tích bị ép.

B Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực và giảm diện tích bị ép

C Muốn giảm áp suất thì giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép

D Muốn giảm áp suất thì phải tăng diện tích bị ép

Câu 4: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

a- 2 lực cân bằng là 2 lực tác dụng lên cùng , có cùng , ng… … ợc chiều, độ lớn

… b- Vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng sẽ:

- Đứng yên khi vật đang …

- Chuyển động thẳng đều khi vật đang …c- Lực xuất hiện khi vật chuyển động trên mặt 1 vật khác…d- Lực phụ thuộc vào tính chất của mặt tiếp xúc.…

e- Khi thả vật rơi, do sức vận tốc của vật … …

- Khi thả quả bóng lăn vào bãi cát, do của cát nên vận tốc của bóng…

bị …Câu 5: Hai ngời đi xe đạp Ngời 1 đi quãmg đờng 300 m hết 1phút Ngời 2 đi quãng đờng 7,5 Km hết 0,5 giờ Hỏi ngời nào đi nhanh hơn?

Câu 6: Một ngời tác dụng lên sàn nhà 1 áp lực 510 N Diện tích của 2 bàn chân tiếp xúc với sàn nhà là 0,03 m2 Tính áp suất của ngời đó lên mặt sàn

Đáp án – biểu điểm:

Bài 1: (1 điểm)

Trang 32

- Giải thích 1 số hiện tợng đơn giản thờng gặp đối với vật nhúng trong chất lỏng.

- Vận dụng công thức tính lực đẩy ác-xi-mét để giải thích các hiện tợng đơn giản

- Hs có kỹ năng làm TN để đo đợc lực tác dụng lên vật để xác định độ lớn của lực đẩy

1 bình tràn, cốc chứa, chậu nớc

Trang 33

ác-Si-+ SGK không yêu cầu Hs tự thiết kế phơng án TN kiểm chứng mà chỉ yêu cầu giải thích phơng án TN kiểm chứng đã đợc thiết kế.

Khi nghiêng ống: PA < Pkhí quyển -> Hg trong chậu chuyển vào ống cho đến khi PA = Pkhí quyển -> chiều dài cột Hg thay đổi, còn chiều cao không đổi

-? Dự đoán: Khi nhúng vật chìm trong nớc

thì hiện tợng gì sẽ xảy ra?

II- Độ lớn của lực đẩy ác-si-mét1- Dự đoán

- Vật nhúng trong chất lỏng càng nhiều thì

Trang 34

-? Khi vật nhúng chìm trong chất lỏng thì

chất lỏng sẽ nh thế nào?

Hs: Quan sát hình 10.3 – nghiên cứu TN

Gv: Giới thiệu dụng cụ cần có

Hs: Nêu các bớc tiến hành TN.

Hs: Hoạt động nhóm làm TN

- Yêu cầu làm từng bớc rõ ràng, cẩn thận

Đọc các chỉ số của lực kế ở mỗi trờng hợp

- Lực đẩy của dầu lên thỏi đồng 2

- 2 thỏi đồng có V nh nhau Hãy so sánh

2- TN kiểm tra

- b1: Đo P1 của cốc A và vật

- b2: Nhúng vật vào nớc -> nớc tràn ra cốc chứa Đo trọng lợng P2

- b3: So sánh P2 và P1:

P2 < P1 => P1 = P2 + Fđ

- b4: Đổ nớc tràn từ cốc chứa vào cốc A

Đo trọng lợng => P1 = P2 + Pnớc tràn ra

C3: Vật càng nhúng chìm nhiều -> Pnớc dâng lên càng lớn -> Fđ của nớc càng lớn

và Fđ = Pnớc mà vật chiếm chỗ

3- Công thức tính độ lớn của lực đẩy ác-si-mét

d: Trọng lợng riêng của c lỏng V: thể tích mà vật chiếm chỗ

C5: Có: Thỏi đồng nhúng chìm trong nớc chịu lực đẩy ác-si-mét

Fđẩy nớc = dnớc.V

- Thỏi đồng nhúng chìm trong dầu chịu lực đẩy ác-si-mét:

Fđd = dd.VCó: V bằng nhau

Trang 35

II- KiÓm tra bµi cò :

III- Bµi míi :

Trang 36

Tiết 13 Sự nổi

S :

G :

A- Mục tiêu :

-Hs giải thích đợc khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng

- Nêu đợc điều kiện nổi của vật

- Giải thích đợc các hiện tợng nổi thờng gặp trong cuộc sống

+ Trờng hợp vật nằm yên ở đáy bình cần cho Hs hiểu: Khi đó các lực tác

dụng lên vật phải cân bằng nhau

P = FA + F’ (F’ là lực của đáy bình tác dụng lên vật)+ Trờng hợp vật nằm yên trên mặt chất lỏng thì các lực tác dụng lên vật phải cân bằng nhau: FA = P

Khi đó FA = d.V với V là thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng

- Kiến thức bổ xung :

C- Các hoạt động trên lớp :

I- ổn định tổ chức :

Sĩ số : Vắng :

II- Kiểm tra bài cũ :

Hs: Lực đẩy ác-si-mét phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Vật chịu tác dụng của các lực cân bằng thì có trạng thái chuyển động

nh thế nào?

(+ Vật đang đứng yên thì đứng yên mãi + vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều) Gv: ĐVĐ

Thả 1 chiếc đing nhỏ, 1 miếng gỗ vào bình nớc

Hs: Quan sát

- Tại sao đinh nhỏ lại chìm? Miếng gỗ to nặng hơn đinh lại nổi?

- Tại sao con tàu bằng thép to, nặng hơn đinh lại nổi?

- Vậy khi nào thì vật nổi, vật chìm - để hiểu rõ hơn -> vào bài

Trang 37

III- Bài mới :

- Quan sát – nghiên cứu C3 – trả lời

- Trao đổi nhóm trả lời C4

- Yêu cầu tóm tắt thông tin

I- Điều kiện để vật nổi, vật chìm

C2:

a, P > FA b, P = FA c, P < FA Vật sẽ vật lơ Vật sẽchìm xuống lửng nổi lênII- Lực đẩy của lực đẩy ác-si-mét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng

C3: Miếng gỗ thả vào nớc nỏi lên do:

dgỗ < dnớc

C4: Khi miếng gỗ nổi trên mặt nớc, trọng l-ợng riêng của nó và lực FA cân bằng nhau vì vật đứng yên nên P = FA (2 lực cân bằng)

C5: Độ lớn lực đẩy ác-si-mét: FA = d.Vd: Trọng lợng riêng của chất lỏng

- Vật sẽ chìm khi dV > dl

- Vật sẽ lơ lửng khi dV = dl

- Vật sẽ nổi khi dV < dl

Trang 38

có nhiều khoang trống để dtàu < dnớc nên con tàu có thể nổi trên mặt nớc.

C8:

Ta có: dthép = 78 000N/m3

dHg = 136 000N/m3

do dthép < dHgnên khi thả hòn bi thép vào thuỷ ngân thì

Trang 39

A- Mục tiêu :

-Hs biết đợc để có công cơ học

- Nêu đợc các thí dụ trong thực tế để có công cơ học và không có công cơ học

- Phát biểu và viết đợc công thức tính công cơ học Hiểu ý nghĩa các đại lợng trong công thức

- Vận dụng công thức tính công cơ học trong các trờng hợp phơng của lực trùng với phơng chuyển dời của vật

+ Công là số đo của sự biến thiên năng lợng

+ SGK không đa ra định nghĩa công cơ học mà chỉ nêu dấu hiệu đặc trng của công cơ học thông qua các ví dụ cụ thể

- Kiến thức bổ xung :

C- Các hoạt động trên lớp :

I- ổn định tổ chức :

Sĩ số : Vắng :

II- Kiểm tra bài cũ :

Hs1: Nêu các điều kiện để vật chìm, vật nổi, vật lơ lửng khi nhúng chìm 1

vật vào trong lòng chất lỏng

- Viết công thức tính lực đẩy ác-si-mét lên vật nhúng chìm trong lòng chất lỏng

- Trả lời bài tập 12.1 (Câu đúng: B)

III- Bài mới :

Gv: Treo tranh vẽ con bò kéo xe

- Ngời lực sĩ cử tạ

I- Khi nào có công cơ học 1- Nhận xét

VD1: Con bò kéo xe

- Bò tác dụng 1 lực vào xe: F > 0

Trang 40

Hs: Quan sát 2 tranh vẽ – kết hợp nghiễn

cứu phần nhận xét Cho biết trong trờng

hợp nào đã thực hiện công cơ học?

- Yêu cầu Hs phân tích lực tác dụng ở mỗi

trờng hợp, độ lớn, phơng, chiều

-? Qua phân tích các ví dụ trên, em cho

biết khi nào ta có công cơ học?

- Yêu cầu phân tích từng yếu tố sinh công

của mỗi trờng hợp

Hs: Đọc - nghiên cứu -> cho biết công

thức tính công và các đại lợng trong công

thức đó

Gv: Thông báo: trờng hợp phơng của lực

không trùng với phơng của chuyển động

C1: Muốn có công cơ học thì phải có lực tác dụng vào vật làm cho vật chuyển dời

2- Kết luận

C2:

- Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm cho vật chuyển dời

1KJ = 1000J

- Chú ý: A = F.S chỉ áp dụng cho trờng hợp phơng của lực trùng với phơng chuyển

Ngày đăng: 08/07/2014, 20:00

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w