1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

g.an lop 2 tuan 29 hai buoi

14 178 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 179,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ dùng dạy học -Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK -Bảng ghi sẵn các từ , các câu cần luyện ngắt giọng.. Mục tiêu : HS hiểu: -Vì sao cần phải giúp đỡ người khuyết tật .Cần làm gì để gi

Trang 1

TUẦN 29 Ngày soạn: 26/3/2010

Ngày giảng:5/4/2010

Buổi sáng Toán: CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200

I Mục tiêu

- Nhận biết được các số từ 111 đến 200

- Biết cách đọc, viết; so sánh; thứ tự các số từ 111 đến 200

- H tích cực học tập, tiếp thu và học tập nhanhng

* Bài 1; 2a; 3

II Đồ dùng dạy học

-Các hình vuông , hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

Điền >, < , = ?

101….102 104 …105 105…106

102….102 109….108 109….110

- Nhận xét chung

2 Bài mới

* Đọc và viết số từ 111 đến 200

+ Làm việc chung cả lớp

- GV gắn hình biểu diễn 111

- GV yêu c u HS th o lu n và tìm cách đ c và vi t các s ầu HS thảo luận và tìm cách đọc và viết các số ảo luận và tìm cách đọc và viết các số ận và tìm cách đọc và viết các số ọc và viết các số ết các số ố

còn l i trong b ng : ại trong bảng : ảo luận và tìm cách đọc và viết các số

- GV yêu cầu đọc các số vừa lập được

* Luyện tập , thực hành

Bài 1 :Viết theo mẫu

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV yêu cầu HS đổi vở và kiểm tra cho nhau

Bài 2 :Số ?

- H làm bài vào phiếu cá nhân

-Yêu cầu HS đọc tia số vừa lập được

Bài 3 : >, < , = ?.

- Lớp làm vở Gv chấm chữa bài

-GV nhận xét sửa sai

3 Củng cố, dặn dò

- Đọc các số sau :117, 119, 122 , 136

- Nhận xét tiết học

- 3H làm bảng lớp

- Lớp nhận xét, chữa bài

-H xác định số trăm, chục, đơn vị

- HS nêu cách viết và đọc số 111

- HS thảo luận để viết các số còn thiếu trong bảng Sau đó 3 HS lên làm bài trên bảng lớp ( 1 HS đọc số, 1 HS viết số, 1 HS gắn hình biểu diễn số )

- HS đọc

110 Một trăm mười

111 Một trăm mười một

117 Một trăm mười bảy

- Lớp làm việc theo yêu cầu

123<124 120<152 129>120 186=186 126>122 135>125 136=136 148>128 199<200

- H đọc

- Hệ thống kiến thức

Trang 2

Tập đọc : NHỮNG QUẢ ĐÀO

I Mục tiêu

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt được lời kể chuyện và lời nhân vật.

- Hiểu ND: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông khên ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm

-Ca ngợi tấm lòng nhân hậu

II Đồ dùng dạy học

-Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK

-Bảng ghi sẵn các từ , các câu cần luyện ngắt giọng

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài cây dừa

+Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn,thân, quả)

được so sánh với gì?

+Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế nào?

+ Em thích những câu thơ nào ? Vì sao ?

- GV nhận xét – ghi điểm

Tiết 1

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

A.Luyện đọc :

- GV đọc mẫu

-HDH luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu

-Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó

- GV : tiếc rẽ, thơ dại, ngạc nhiên, nhân hậu…

* Đọc từng đoạn

+ Đoạn 2: giảng từ

- cái vò

- Em hiểu thế nào là hài lòng ?

+ Đoạn 3: thơ dại

+Đoạn 4:

- Em hiểu thốt lên ý nói như thế nào ?

+ Hướng dẫn đọc bài : Giọng người kể khoan thai

rành mạch, giọng ông ôn tồn, hiền hậu, giọng

Xuân hồn nhiên, nhanh nhảu, giọng Vân ngây

thơ, giọng Việt lúng túng, rụt rè

* Đọc từng đoạn trong nhóm

- Gv theo dõi, HDH đọc bài

* Thi đọc giữa các nhóm

- GV nhận xét nhóm có giọng đọc hay nhất

-3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- H đọc nối tiếp câu

- Tìm từ khó, luyện đọc

- H quan sát cái vò

- Vừa ý hay ưng ý

- Bật ra thành lời một cách tự nhiên

- Lớp lắng nghe

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm theo nhóm 4

- Đại diện nhóm thi đọc cả bài

- Lớp nhận xét, bình chọn

Trang 3

Tiết 2

B Tìm hiểu bài :

-Gọi HS đọc bài

+ Người ông dành những quả đào cho ai ?

+ Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả đào

?

+ Ông nhận xét gì về Xuân ? Vì sao ông nhận xét

như vậy ?

+ Ông nói gì về Vân ? Vì sao ông nhận xét như

vậy ?

+Ông nói gì về Việt? Vì sao ông nói như vậy ?

+ Em thích nhân vật nào ? Vì sao

ND : Nhờ những quả đào người ông biết được

tính nết của từng cháu mình Ông hài lòng về các

cháu đặc biệt khen ngợi đứa cháu lòng nhân hậu

đã nhường cho bạn quả đào

C Luyện đọc lại :

- GV gọi HS đọc bài theo vai

- GV nhận xét tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò

- H nhắc lại nội dung bài

- Liên hệ giáo dục

-Về nhà đọc bài chuẩn bị cho tiết kc

- 1 HS đọc bài đọc bài, lớp đọc thầm +Người ông dành những quả đào cho vợ

và ba đứa cháu nhỏ

- Xuân đem hạt trồng vào một cái vò Vân

ăn hết phần của mình mà vẫn thèm Việt dành những quả đào của mình cho bạn Sơn bị ốm

-Ông nói mai sau Xuân sẽ làm vườn giỏ,

vì Xuân thích trồng cây -Vân còn thơ dại quá, vì Vân háu ăn An hết phần của mình mà vẫn thèm

-Việt có tấm lòng nhân hậu, biết nhường miếng ngon của mình cho bạn

-HS trả lời theo cảm nhận

-HS tự phân vai và đọc bài theo vai

-HS trả lời

- Liên hệ thực tế

Buổi chiều :Đạo đức: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT ( T 2 )

I Mục tiêu : HS hiểu:

-Vì sao cần phải giúp đỡ người khuyết tật Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật

-HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân -HS có thái độ thông cảm , không phân biệt đối xử với người khuyết tật

II Tài liệu và phương tiện

-Phiếu thảo luận nhóm ;Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa

+ Vì sao cần phải giúp đỡ người khuyết

tật ?

+ Em đã giúp đỡ người khuyết tật chưa ?

+ Em hãy kể những việc em đã làm để giúp

đỡ người khuyết tật ?

- Giúp đỡ người khuyết tật ( Tiết 1)

- 3 HS trả lời

Trang 4

- GV nhận xét đánh giá Nhận xét chung

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến thái độ

- GV đưa ra một số tình huống :

- Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm

không cần thiết vì nó làm mất thời gian

-Giúp đỡ người khuyết tật không phải là

việc làm của trẻ em

- Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm mà

mọi người nên làm khi có điều kiện

Kết luận :Chúng ta cần giúp đỡ tất cả mọi

người khuyết tật, không phân biệt họ là

thương binh hay không Giúp đỡ người

khuyết tật là trách nhiệm của mọi người

trong xã hội

* Hoạt động 2 : Xử lí tình huống

- GV đưa ra một số tình huống :

-Trên đường đi học về Thu gặp một nhóm

bạn học cùng trường đang xúm quanh và

trêu chọc 1 bạn gái nhỏ bị thọt chân học

cùng trường Theo em thu phải làm gì trong

tình huống đó

- Các bạn Ngọc, Sơn , Thành , Nam đang

đá bóng ở sân nhà ngọc thì có 1 chú bị hỏng

mắt đi tới hỏi thăm nhà bác hùng ở cùng

xóm Ba bạn Ngọc, Sơn, Thành nhanh

nhảu đưa chú đến tận đầu làng chỉ vào gốc

đa nói “ Nhà bác Hùng ở đây chú ạ” Theo

em lúc đó Nam nên làm gì ?

Kết luận : Người khuyết tật chịu nhiều đau

khổ , thiệt thòi , họ thường gặp nhiều khó

khăn trong cuộc sống Cần giúp đỡ người

khuyết tật để họ bớt buồn tủi , vất vả , thêm

tự tin vào cuộc sống Chúng ta cần làm

những việc phù hợp với khả năng để giúp đỡ

họ.

* Hoạt động 3 :Liên hệ thực tế

-Yêu cầu HS kể về 1 hành động giúp đỡ

hoặc chưa giúp đỡ người khuyết tật mà em

thực hiện hay chứng kiến

- GV nhận xét tuyên dương những HS có

việc làm tốt

3 Củng cố,dặn dò

- Vì sao cần phải giúp đỡ người khuyết tật ?

- Về nhà học bài cũ , thực hiện tốt những

điều đã học Nhận xét đánh giá tiết học

- HS lắng nghe bày tỏ thái độ -Không đúng

-Không đúng -Đúng

- Xử lí các tình huống

- Thu cần khuyên ngăn các bạn và động viên

an ủi giúp bạn gái

-Can ngăn các bạn không được trêu chọc người khuyết tật , đưa chú đến tận nhà bác Hùng

- HS tự liên hệ Cả lớp theo dõi và đưa ra ý kiến của mình khi bạn kể xong

- HS trả lời

Trang 5

Luyện toán: CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200 SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ.

I Mục tiêu

- Rèn kĩ năng đọc viết số từ 111 đến 200 và các số có 3 chữ số SS các số có 3 chữ số

- Hoàn thành các bài tập thực hành

- Có ý thức luyện tập

II Tiến hành.

* HDH làm các bài tập thực hành Bài 1 : Số ?

111 113 115 118

131 134 138

- H nêu yêu cầu, kẻ tia số vào vở và các số cho trước, điền số thích hợp vào chỗ trống -2H lên bảng chữa bài, Gv chốt kết quả đúng

Bài 2: >, <, = ?

115… 119 137… 130 156……156 149… 152 165… 156 189……194 152……150 192……200

- H nêu yêu cầu, làm bài vào vở

- 2H lên bảng chữa bài Gv nhận xét, thống nhất kết quả

Bài 3: Nối theo mẫu

420 Bảy trăm chín mươi mốt

690 Tám trăm mười lăm

388 Bốn trăm hai mươi

502 Ba trăm tám mươi

791 Sáu trăm chín mươi

815 Năm trăm linh hai

- H nối theo mẫu vào phiếu theo nhóm 4

- Đại diện 1 nhóm chữa bài

- H nối tiếp đọc các số

Bài 4:

Trong hình bên:

a Có……hình tam giác

b Có hình tứ giác

III Củng cố, dặn dò.

- Nhận xét kết quả luyện tập

- Về nhà học và đọc tốt các số có 3 chữ số

Trang 6

Ngày soạn: 2/4/2010

Ngày giảng:7/4/2010

Buổi sáng : ĐẠI HỘI CHI BỘ

Buổi chiều :

Toán : SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I Mục tiêu

- Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong một số để so sánh các số có 3 chữ số

- Nhận biết thứ tự các số ( không quá 1000)

- Vân dụng kiến thức làm tốt các bài tập thực hành

* Bài 1; 2a; 3 (dòng 1)

II Đồ dùng dạy học :

-Các hình vuông , HCN biểu diễn trăm , chục , đơn vị

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ

-Đọc các số sau: 312, 315, 399, 415, 150, 569,

570

-GV nhận xét cách đọc

2 Bài mới

* Giới thiệu cách so sánh các số có 3 chữ số

- GV gắn lên bảng hình biểu diễn số 234

+ Có bao nhiêu hình vuông nhỏ ?

- GV tiếp tục gắn hình biểu diễn số 235

+ Có bao nhiêu hình vuông ?

+ So sánh số hình vuông ?

+ Hãy ss chữ số h trăm của số 234 và số 235 ?

+ Hãy ss chữ số h chục của số 234 và số 235 ?

+Hãy ss chữ số h.đơn vị của số 234 và số 235 ?

- Khi đó ta nói 234 nhỏ hơn 235

-Viết 234 < 235 Hay 235 > 234

* So sánh 194 và 139

- GV hướng dẫn so sánh 194 và 139 bằng cách

so sánh các chữ số cùng hàng

-Tương tự như trên so sánh số 199 và 215

Kết luận : Khi so sánh các số có 3 chữ số với

- H nối tiếp đọc các số

- HS theo dõi

-Có 234 hình vuông

-Có 235 hình vuông

-234 hình vuông ít hơn 235 hình vuông ,

235 … nhiều hơn 234 hình vuông

-Chữ số hàng trăm cùng là 2

-Chữ số hàng chục cùng là 3

-Chữ số hàng đơn vị 4 < 5

-Hàng trăm cùng là 1 Hàng chục 9 > 3 nên 194 > 139 hay 139 < 194

-Hàng trăm 2 > 1 nên 215 > 199 hay 199

< 215

Trang 7

nhau ta bắt đầu so sánh từ hàng trăm nếu số có

hàng trăm lớn hơn sẽ lớn hơn Khi hàng trăm

bằng nhau ta so sánh đến hàng chục nếu có số

hàng chục lớn hơn sẽ lớn hơn , nếu hàng chục

bằng nhau ta sẽ so sánh hàng đơn vị

* Luyện tập

Bài 1 :> ; < ; = ?

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm bảng con

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 2 : Để tìm được số lớn ta phải làm gì ?

a 395 , 695 , 375

-GV nhận xét sửa sai

Bài 3 : Số ? (Trò chơi)

-GV nhận xét sửa sai

3 Củng cố,dặn dò

- Hệ thống kiến thức

- Nhận xét tiết học

127 > 121 865 = 865

124 < 129 648 < 684

182 < 192 749 > 549

-So sánh các số với nhau

-H thực hiện so sánh và tìm số lớn nhất

a 695

- 2 đội, mỗi đội 5 H tiếp sức viết số

971 972 973 974 975 976 977 978 …

- H nêu cách so sánh các số có 3 chữ số

Âm nhạc : Gv chuyên

Tập đọc : CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG

I Mục tiêu

- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ

- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp của cây da quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương ( trả lời được CH 1, 2, 4.)

- GD tình yêu quê hương làng xóm, bạn bè

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ bài tập đọc

-Bảng ghi sẵn các từ , các câu cần luyện ngắt giọng

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ : 2H đọc bài

+ Người ông dành những quả đào cho ai ?

+ Em thích nhân vật nào ? Vì sao ?

- Nhận xét, ghi điểm Nhận xét chung

2 Bài mới

A Luyện đọc

- GV đọc mẫu

- HDH luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc nối tiếp từng câu

- Yêu cầu HS tìm từ khó :

-GV chốt lại ghi bảng: cổ kính, chót vót,lững

thững,

-Gọi HS đọc từ khó

- 2HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS theo dõi bài

-HS đọc nối tiếp từng câu trong bài

- HS tìm và nêu từ khó -HS đọc

Trang 8

*Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp

+ Đoạn 1: từ đầu….đang cười đang nói

- Luyện đọc:Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên

những điệu nhạc li kì / tưởng chừng như ai đang

cười,/ đang nói //

- Giảng: thời thơ ấu, cổ kính, chót vót, li kì, tưởng

chừng

+ Đoạn 2: còn lại

- Luyện đọc:Xa xa,/ giữa cánh đồng,/ đàn trâu ra

về,/ lững thững từng bước nặng nề //

- Giảng: lững thững

* Đọc từng đoạn trong nhóm

- Yêu cầu H luyện đọc theo nhóm 2

- GV theo dõi, giúp H yếu đọc

* Thi đọc giữa các nhóm

- 2N thi đọc

- GV nhận xét HS có giọng đọc hay nhất

* Đọc đồng thanh

B Hướng dẫn tìm hiểu bài :

-Gọi HS đọc bài

+ Những từ ngữ, câu văn nào cho biết cây đa đã

sống rất lâu đời ?

+ Các bộ phận của cây đa (thân, cành, ngọn,

rễ ) được tả như thế nào ?

+ Hãy nói lại đặc điểm mỗi bộ phận của cây đa

bằng một từ ( Mẫu: Thân cây rất to)

- Hoạt động nhóm 2

+ Ngồi hóng mát ở gốc cây đa tác giả còn thấy

những cảnh đẹp nào của quê hương ?

ND:Vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình

yêu của tác giả với cây đa, với quê hương

C Luyện đọc lại

-Gọi HS đọc bài

- GV nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố ,dặn dò :

+ Qua bài văn các em thấy tình cảm của tác giả

đối với quê hương, đối với cây đa như thế nào ?

- Giáo dục tư tưởng :

- Về nhà học bài, xem trước bài sau

- Nhận xét tiết học

-HS đọc nối tiếp đoạn

-HS đọc câu văn dài, HS khác theo dõi và nhận xét

- H nêu

- H luyện đọc theo yêu cầu

- H đọc theo nhóm 2

-Đại diện các nhóm thi đọc đoạn

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn đọc

- Lớp đọc đồng thanh toàn bài

-1 HS đọc bài, lớp đọc thầm bài -Cây đa nghìn năm Đó là cả một toà cổ kính hơn là cả một thân cây

-Thân là một toà cổ kính chín, mười đứa

bé bắt tay nhau ôm không xuể -Cành cây: lớn hơn cột đình -Ngọn : chót vót giữa trời xanh -Rễ cây : nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ …giận dữ

-Thân cây thật đồ sộ

-Cành cây rất lớn …

- Ngọn cây cao vút …

-Rễ cây ngoằn ngoèo

-Ngồi hóng mát tác giả thấy lúa vàng gợn sóng, đàn trâu lững thững ra về bóng sừng trâu in dưới ruộng đồng yên lặng

- Vài HS nhắc lại -HS thi đọc

-HS trả lời

- Lớp lắng nghe

Trang 9

Ngày soạn: 4/4/2010

Ngày giảng:9/4/2010

Buổi sáng :

Toán : MÉT

I Mục tiêu

- Biết mét là một đơn vi đo độ dài, biết đọc, viết,kí hiệu đơn vị mét

- Biết được quan hệ giữa đơn vị mét với các đơn vị đo độ dài: dm, cm làm được các phép tính có kèm theo đơn vị đo độ dài mét Ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản

- H tích cực hoạt động thực hành làm bài tập

* Bài 1, 2, 4

II Đồ dùng dạy học

-Thước mét.Phấn màu

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

* >, < , = ?

-GV nhận xét ghi điểm

-Nhận xét chung

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Giới thiệu mét (m)

-GV đưa ra 1 chiếc thước mét , chỉ cho HS

thấy rõ vạch 0 , vạch 100 và giới thiệu : Độ dài

từ vạch 0 đến vạch 100 là 1 mét

- GV vẽ đoạn thẳng dài 1m lên bảng và giới

thiệu : Đoạn thẳng này dài 1 mét

- Mét là đơn vị đo độ dài

- Mét viết tắt là “m”

- GV yêu cầu HS dùng thước loại 1 dm để đo

độ dài đoạn thẳng trên

+ Đoạn thẳng trên dài mấy đềximét ?

-GV giới thiệu:1 m bằng 10 dm và viết là : 1

m = 10 dm

- GV yêu cầu HS quan sát thước mét

+ 1 mét dài bằng bao nhiêu xentimét ?

- GV viết lên bảng : 1 m = 100 cm

* Luyện tập , thực hành :

Bài 1 :Số ?

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng

con

Bài 2 :Tính (phiếu)

-GV nhận xét sửa sai

- 2 HS lên bảng làm bài tập

367 > 278 278 < 280

589 = 589 800 >798

- HS quan sát

- HS đọc và viết bảng con

- 3 - 5 HS lên bảng thực hành đo

-10 dm

- H đọc

-1 m = 100 cm

- HS đọc : 1 mét bằng 100 xentimét

- HS quan sát và theo dõi

1dm = 10 cm , 100cm = 1m 1m = 100 cm , 10 dm = 1m

17 m + 6m = 23 m ; 15 m - 6 m = 9 m

8 m + 30 m = 38 m; 38 m - 24 m = 14m 47m +18m = 65 m ; 74m - 59 m = 15 m

Trang 10

Bài 4 : Điền cm hoặc m vào chỗ chấm thích

hợp

+ Muốn điền đúng các em phải ước lượng độ

dài của vật được nêu

3 Củng cố, dặn dò: Hỏi tựa

+ 1 m bằng bao nhiêu đêximét ?

+ 1 m bằng bao nhiêu xentimét ?

- Nhận xét tiết học

- HS đọc yêu cầu

a Cột cờ trong sân trường cao 10 m

b Bút chì dài 19cm

c Cây cau cao 6 m

d Chú tư cao 165 cm

-Mét

-Bằng 10 dm

-Bằng 100 cm

Thể dục : Bài 58 TRÒ CHƠI “CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI”- TÂNG CẦU

I Mục tiêu :

-Tiếp tục học trò chơi “Con cóc là cậu ông Trời” Yêu cầu biết cách chơi…

-Ôn tâng cầu Yêu cầu biết thực hiện động tác và đạt số lần tâng cầu liên tục nhiều hơn giờ trước

II Địa điểm , phương tiện :

-Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập

-Còi , quả cầu (mỗi em 1 quả)

III Nội dung và phương pháp :

Ngày đăng: 03/07/2014, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tự nhiên - g.an lop 2 tuan 29 hai buoi
Hình t ự nhiên (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w