-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và cá nhân -Lắng nghe nhận xét và ghi điểm.. - Đọc từng đoạn trong nhóm .Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc.. -Lớp lắng nghe giáo viên đ
Trang 1Kế hoạch giảng dạy : Tuần 5 Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm2010
Toán : 38+25
A/ Mục đích yêu cầu :- Biết cách thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100,
dạng 38 + 25
- Biết giải toán bài toán bằng một phép cộng các số với số đo có đơn vị dm
- Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số
- Làm được các bài tập ( B1cột 1,2,3; B3; B4 cột 1)
- GDH tính chịu khó học bài
-HSYK : nhớ được các chữ số từ 1 đến 10 và làm được tính cộng không nhớ trongphạm vi 10 (không nhớ)
B/ Chuẩn bị :- Bảng gài - que tính Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
- HS BDD học toán, vở, bảng con,
C/Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Bài cũ :
-Gọi 2 em lên bảng chữa bài tập về nh
28 48 53 8
+ 5 + 7 + 8 + 19
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép
cộng dạng 38 + 25
b) Giới thiệu phép cộng 38 +25
- Nêu bài toán : có 38 que tính thêm 25
que tính Hỏi tât cả có bao nhiêu que
tính ?
*/ Tìm kết quả : - Yêu cầu lấy 3 bó que
tính và 8 que tính
- GV : Có 38 que tính gồm 3 chục và 8
que tính rời.Yêu cầu lấy thêm 25 que
tính
-Nêu : 8 que tính rời với 2 que tính rời
là 10 que tính , bó lại thành một chục 3
chục ban đầu với 2 chục là 5 chục 5
chục thêm 1 chục là 6 chục 6 chục với
3 que tính rời là 63 que tính
-Vậy 38 + 25 = 63
* Đặt tính và tính :
- Gọi một em lên bảng đặt tính và tính
- Yêu cầu nêu lại cách làm của mình
- Lắng nghe và phân tích bài tốn
- Lấy 38 que tính để trước mặt
- Lấy thêm 25 que tính
- Làm theo các thao tác như giáo viên sau
đó đọc kết quả 38 cộng 25 bằng 63
3 8 * Viết 38 rồi viết 25 xuống dưới sao
+ 2 5 cho 5 thẳng cột với 8,2 thẳng cột với
6 3 3 viết dấu + và vạch kẻ ngang Cộng
từ phải sang trái 8 cộng 5 bằng 13 viết 3nhớ 1 , 3 cộng 2 bằng 5 thêm 1 bằng 6
* Vậy : 38 + 25 = 63
Trang 2+ 27
48
+
38 38
Chữa bài nhận xét
- Bài 3: Gọi HS đọc đề toán
- Phân tích bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán muốn ta tìm gì?
- Muốn biết con kiến đi hết đoạn đường
bao nhiêu dm ta làm thế nào ?
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
.- Mời một em lên chữa bài
- Bài 4: - Gọi một em nêu yêu cầu đề
bài
- Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
- Làm thế nào để so sánh các tổng với
nhau ?
8 + 4… 8 + 5 9 + 7…….9 + 6
9 + 8… 8 + 9
Khi so sánh 9 + 7 và 9 + 6 Ta tính tổng
rồi mới so sánh ta còn cách nào khác
không?
- Không cần thực hiện phép tính hãy
giải thích vì sao 9 + 8 = 8 + 9
-Nhận xét ghi điểm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
*Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài tập Xem
trước bài: luyện tập
- Một em đọc đề bài lớp làm bảng con
- Nêu cách đặt tính
- Viết số sao cho hàng đơn vị thẳng cột vớihàng đơn vị , hàng chục thảng cột vớihàng chục
+
45 +
59 28
+
27 +
38 38
- Lớp theo dõi và chỉnh sửa
7 > 6 nên 9 + 7 > 9 + 6
- Hai tổng bằng nhau vì : khi thay đổi vị trícác số hạng trong một tổng thì tổng khôngthay đổi
- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyệntập
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
Tập đọc : CHIẾC BÚT MỰC
I/ Mục đích yêu cầu :
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng bước đầu biết đọc giọng đúng rõ với lời từng nhân vật
- Hiểu ý nghĩa nội dung câu chuyện : - Khen ngợi Mai vì em là một cô bé chăm ngoan, tốt bụng biết giúp đỡ bạn
- Trả lời được các câu hỏi 2; 3; 4; 5
- DHSKT: Biết lắng nghe bạn đọc
Trang 3II / Chuẩn bị :
- Tranh ảnh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
- HS SGK, xem trước bài ở nhà
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 3 HS đọc 3 đoạn trong bài: Trên
chiếc bè và trả lời CH về ND của bài
2 Bài mới a) Phần giới thiệu :
- Treo tranh và hỏi học sinh : Tranh vẽ
gì ?
-Để biết chuyện gì xảy ra trong lớp
học Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài “
Chiếc bút mực”
b) Đọc mẫu
- GV Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
-Cho HS luyện đọc từng câu
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
-“ hồi hộp “ có nghĩa là gì ?
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
*/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh
và cá nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc đồng
thanh cả bài
- Những từ ngữ nào cho thấy Mai rất
mong được viết bút mực ?
- Thế là trong lớp chỉ còn lại mấy bạn
phải viết bút chì ?
- Đọc bài Trên chiếc bè và trả lời câu hỏi của giáo viên
- Vẽ cảnh học sinh trong lớp học
-Lớp lắng nghe đọc mẫu Đọc chú thích : lên , lắm , hồi hộp , thế là
-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu
- Tìm từ khó đọc và phát âm: bỗng, loay hoay
- Ở lớp 1 A ,/ học sinh / bắt đầu được viết bút mực ,/ chỉ còn / Mai và Lan / vẫn phải viết bút chì //Thế là trong lớp /chỉ còn mình em viết bút chì
-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Ba em đọc từng đoạn trong bài
- Không yên lòng chờ đợi một việc gì
đó
- Đọc từng đoạn trong nhóm Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài ( đọc đồng thanh và cá nhân đọc
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
-Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm đoạn 1
- Bạn Lan và bạn Mai
- Hồi hộp nhìn cô, buồn lắm
- Trong lớp chỉ còn lại một mình Mai
Trang 4* Vậy là Lan thì được viết bút mực còn
Mai thì chưa điều gì đã xảy ra chúng ta
cùng tìm hiểu tiếp
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 3 trả lời
câu hỏi:
-Chuyện gì đã xảy ra với bạn Lan ?
- Lúc này bạn Mai đang loay hoay với
hộp bút như thế nào ?
- Vì sao bạn Mai lại loay hoay như
vậy ?
- Cuối cùng Mai đã làm gì ?
- Thái độ của Mai như thế nào khi biết
mình cũng được viết bút mực ?
- Mai đã nói với cô thế nào ?
- Theo em bạn Mai có đáng khen không
? Vì sao ?
* Thi đọc truyện theo vai :
-Hướng dẫn đọc theo vai Phân lớp
thành các nhóm mỗi nhóm 4 em
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thể hiện
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
c) Củng cố dặn dò :
- Em thích nhất nhân vật nào ? Vì sao ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài:
-Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm đoạn 3
- Bạn Lan đã làm quên bút ở nhà
- Bạn Mai mở hộp bút ra lại đóng hộp bút vào
- Vì Mai muốn nửa cho bạn mượn nửa lại không muốn
- Đưa bút cho Lan mượn
- Mai thấy hơi tiếc
- Để bạn Lan viết trước
- Rất đáng khen vì Mai biết giúp đỡ bạn bè
- Các nhóm tự phân ra các vai : - Người dẫn chuyện , Mai , Lan và cô giáo
- Luyện đọc trong nhóm
- Thi đọc theo vai
- Bạn Mai vì Mai là người bạn tốt rất đáng khen
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2010
Tập đọc : MỤC LỤC SÁCH
A/ Mục đích yêu cầu: - Đọc rành mạch văn bản có tính chất liệt kê
- Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu.(trả lời được các câu hỏi1,2,3,4) HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 5
- Ghi chú HS khá giỏi trả lời được CH5
B/Chuẩn bị: - Tranh minh họa
- Quyển sách ghi tuyển tập truyện thiếu nhi
- HS SGK
C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 em lên bảng đọc bài “ Chiếc bút
mực”
- Hai em lên mỗi em đọc 1 đoạn bài : “ Chiếc bút mực “
Trang 5-Nhận xét đánh giá ghi điểm từng em
2 Bài mới a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
1/ Đọc mẫu : Chú ý đọc to rõ ràng , rành
mạch đọc từ trái sang phải
- Mời một học sinh khá đọc lại
2/ Luyện đọc :
- Giới thiệu các từ cần luyện đọc yêu cầu
học sinh đọc
- Giải nghĩa thêm các từ : tác giả : người
viết sách , vẽ tranh ; Cổ tích : chuyện kể
về ngày xưa
- Yêu cầu luyện đọc theo từng câu thứ tự
3/ Đọc cả bài :
- Yêu cầu đọc cả bài trước lớp
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
- Yêu cầu đọc theo nhóm
- Yêu cầu lớp thi đọc cả bài giữa các nhóm
-Yêu cầu lớp đọc đồng thanh
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu lớp đọc thầm
- Tuyển tập này gồm có bao nhiêu câu
truyện ?
- Đó là những truyện nào ?
- Tuyển tập này có bao nhiêu trang
- Tập Bốn mùa của tác giả nào ?
- Truyện bây giờ bạn ở đâu ở trang nào ?
- Mục lục sách dùng để làm gì ?
- Kết luận : Đọc mục lục sách chúng ta có
thể biết cuốn sách viết về cái gì có những
phần nào , để ta nhanh chóng tìm được
điều cần đọc
- Đưa quyển : Tuyển tập truyện thiếu nhi
yêu cầu tra cứu mục lục theo yêu cầu của
giáo viên *Luyện đọc lại bài :
- Gọi 3 em đọc lại bài và hỏi một số câu
hỏi về nội dung Nhận xét cho điểm
d) Củng cố - Dặn dò
- Muốn biết sách có bao nhiêu trang ? có
- Nêu lên bài học rút ra từ câu chuyện
-Lắng nghe đọc mẫu và đọc thầm theo
- Một em khá đọc mẫu lần 2
-Luyện đọc từ khó dễ lẫn -Nối tiếp đọc bài cá nhân sau đó cả lớpđọc đồng thanh các từ truyện , Quang Dũng , cỏ nội , vương quốc , nụ cười , Phùng Quán
- Ba em lần lượt đọc lại cả bài
- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu
Trang 6những chuyện gì ? Ta làm gì ?
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học thuộc bài và xem trước
bài mới: Mẩu giấy vụn
- Ta tra cứu mục lục của sách đó
-Ba em nhắc lại nội dung bài-Về nhà học thuộc bài, xem trước bài mới
Toán : LUYỆN TẬP
A/ Mục đích yêu cầu : - Thuộc bảng 8 cộng với một số Biết thực hiện phép cộng có
nhớ trong phạm vi 100, dạng 28 + 5; 38 + 25
- Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng
- Bài tập cần làm 1, 2, 3
- GDH tính chịu khó làm bài
- DHSKT: Tiếp tục cho HS nhận biết các số từ 1 đến 10 và làm tính cộng không nhớ trong phạm vi 10
B/ Chuẩn bị :- Đồ dùng phục vụ trò chơi
- HS vở BT, bảng con,
C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
+ 57
28
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Giáo viên nhận xét đánh giá
-Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
+ 13
68
+
26 58
- Bài 3 :
- Dựa vào tóm tắt hãy nói rõ bài toán
cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
-Hãy đọc đề bài theo tóm tắt ?
- H làm bảng con
- Học sinh khác nhận xét
- Một em đọc đề bài Tính nhẩm
- Trả lời nối tiếp
- Đọc nối tiếp mỗi em một phép tính cho đến hết
8 + 2 = 10 8 + 3 = 11 8 + 4 = 12
8 + 6 = 14 8 + 7 = 15 8 + 8 = 16
18 + 6 = 24 18 +7 = 25 18 + 8 = 26-Một em đọc đề bài sách giáo khoa Đặt tính rồi tính H làm bảng con
+ 15 38
+
24 48
+ 13
68
+
26 58
53 72 81 84
– Mời một học sinh đọc đề bài
- Cho biết có 28 cái kẹo chanh và 26 cái kẹo dừa
- Bài toán hỏi số kẹo cả hai gói
- Gói kẹo chanh có 28 cái , gói kẹo dừa
có 26 cái Hỏi cả hai gói kẹo có bao nhiêu cái ?
Trang 7-Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng chữa bài
-Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm
học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
*Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài tập
Chuẩn bị bài: HCN- HTG
-Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Một em lên bảng tính
Giải :
Số kẹo cả hai gói có là :
28 + 26 = 54 (cái kẹo) Đ/S : 54 cái kẹo
- Em khác nhận xét bài bạn
- Lắng nghe và ghi nhớ
:
Chính tả : CHIẾC BÚT MỰC
A Mục đích yêu cầu :- Chép chính xác trình bày đúng bài chính tả, không mắc lỗi
đoạn tóm tắt nội dung câu chuyện “Chiếc bút mực”.Biết cách trình bày một đoạn văn xuôi : Viết hoa chữ cái đầu câu , chữ đầu đoạn viết lùi vào một ô , tên riêng phải viết hoa
- Củng cố qui tắc chính tả : ia/ ya / l/ n ; en / eng
- Làm được bài tập 2; BT3a
- GDH tính cẩn thận trong khi viết
- HSKT: Nhìn bảng chép 2 câu đầu bài
B Chuẩn bị :- Bảng phụ viết đoạn văn cần chép
1/ Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
- Đọc mẫu đoạn văn cần chép
- Đoạn chép kể về chuyện gì ?
2/ Hướng dẫn cách trình bày :
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu dòng phải viết thế nào ?
- Khi viết tên riêng chúng ta cần chú ý
điều gì?
- Đặt câu với các tiếng : ra / da / gia
- Lớp viết bảng con các từ : khuyên , chuyển , chiều
- Lớp viết bảng con
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba học sinh đọc lại bài
- Lan được viết bút mực nhưng quên mang viết Mai cho bạn mượn chiếc bút của mình
- Đoạn văn có 5 câu
- Cuối mỗi câu có ghi dấu chấm
- Chữ đầu dòng phải lùi vào một ô và viếthoa
- Phải viết hoa
Trang 83/ Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào
bảng con
- Giáo viên nhận xét đánh giá
4/ Chép bài : - Yêu cầu nhìn bảng chép
bài vào vở
5/Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài
6/ Chấm bài-nhận xét từ 10 – 15 bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 2 : - Gọi một em nêu bài tập 2.
tia nắng , đêm khuya , cây mía
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem
trước bài mới
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con
cô giáo , lắm khóc , mượn , quên
- Nhìn bảng chép bài
-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh làm vào vở
- Một em làm trên bảng
- Đọc lại các từ khi đã điền xong tia nắng , đêm khuya , cây mía
-Một em nêu: Tìm tiếng có chứa âm đầu l/ n
- làm nhóm: nón, lợn, lười, non
- Nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập trong sách
Đạo đức : GỌN GÀNG NGĂN NẮP
I / Mục tiêu : - Biết cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ cơi như thế nào.
- Nêu được lợi ích của việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
- Thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi.(Tự giác thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi )
- DHSKT: Biết sắp xếp sách vở gọn gàng
II /Chuẩn bị : - GV Phiếu thảo luận cho hoạt động 1 và 3 ở tiết 1 Một số đồ dùng
- HS Sách vở bài tập học sinh
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Bài cũ: 2 HS lên xữ lý tình huống
sau: trong giờ học toán cô giáo đang giảng
bài cả lớp chăm chú nghe giảng bạn
Khang quay sang nói chuyện vói Mai Ly
cô giáo nhắc
Theo em em sẽ làm gì nếu là Khang?
- Cần làm gì khi ta mắc lỗi?
2 Bài mới:
* Hoạt động1: Đồ dùng để ở đâu
- 2 Em lên sắm vai, lớp theo dõi
- Cần nhận lỗi và sữa lỗi khi ta mắc lỗi
- Các nhóm quan sát tranh H đóng vai
Trang 9- Treo tranh minh hoạ
Vì sao bạn Dương lại không tìm thấy cặp
và sách?
Qua hoạt cảnh trên em rút ra bài học gì?
* Kết luận : - Các em nên rèn luyện thói
quen gọn gàng ngăn nắp trong sinh hoạt
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm và nhận
xét nội dung tranh
tranh 1,3 gọn gàng ngăn nắp
tranh 4,5 chưa gọn gàng
Liên hệ H trong lớp
*Kết luận : - Tính bừa bộn khiến nhà cửa
lộn xộn , khi tìm vật gì mất nhiều thời
gian Vì vậy ta nên có thói quen ngăn nắp ,
gọn gàng trong sinh hoạt
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Phát cho mỗi nhóm một tờ phiếu có ghi
tình huống
Bố mẹ cho Nga một góc học tập riêng
nhưng mọi người trong gia đình thường để
đồ dùng lên bàn học của Nga
- Theo em, Nga cần làm gì để giữ cho góc
học tập luôn gọn gàng, ngăn nắp?
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và cử đại
diện lên bảng trình bày cách giải quyết của
nhóm
- Nhận xét và Khen cho đội có cách giải
quyết hợp lí và đúng nhất
3 Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài
học Tiết sau học tiếp
- Vì Dương vứt lung tung không đúng chỗ
- Đồ dùng phải để gọn gàng đúng nơi quy định
- H hoạt động nhóm đôi Quan sát tranhvà nêu nội dung tranh
-Lần lượt các nhóm cử đại diện lên trả lời
-Các nhóm khác theo dõi và nhận xét ýkiến nhóm bạn
- Ba em nhắc lại kết luận
- Các nhóm tổ chức thảo luận tìm cách giải quyết tình huống như giáo viên đãghi trong phiếu và cử đại diện lên trình bày trước lớp
- Nhận xét ý kiến và bổ sung cho nhómbạn nếu có
- Bình chọn nhóm có cách giải quết hợp lí
-Về nhà sưu tầm chuyện kể hoặc tự liên
hệ bản thân về thói quen gọn gàng , ngăn nắp
Thứ tư ngày 22 tháng 9 năm2010
Toán : HÌNH CHỮ NHẬT – HÌNH TỨ GIÁC
A/ Mục đích yêu cầu :- Có biểu tượng ban đầu về hình chữ nhật , hình tứ giác Vẽ
hình tứ giác , hình chữ nhật bằng cách nối các điểm cho trước Nhận ra các hình tứ giác , hình chữ nhật trong các hình cho trước
Trang 10Rèn Cho H nhận diện đúng các hình
- Giải bài tốn : Sơi dây thứ nhất dài 30
cm , sợi thứ 2 dài 2 dm Hỏi cả sợi dây
- Yêu cầu lấy trong bộ đồ dùng HCN
- Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và
hỏi :
-Đây là hình gì ?
- Hãy đọc tên hình ?
- Hình có mấy cạnh ? Có mấy đỉnh ?
- Hãy đọc tên các hình chữ nhật có trong
bài học?
- Hình chữ nhật giống hình nào đã học ?
c/ Giới thiệu hình tứ giác:
- Vẽ lên bảng hình tứ giác CDEG nêu :
- Đây là hình tứ giác và hỏi :
- Hãy đọc tên hình ?
- Hình có mấy cạnh ? Có mấy đỉnh ?
- Hãy đọc tên các hình tứ giác có trong
- Hình tứ giác nối được là hình nào ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Bài 2:
-Yêu cầu quan sát kĩ các hình trong vở
sau đó dùng bút chì màu tô màu các
hình chữ nhật
-Yêu cầu một em nêu tên hình
-Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm
- H lên bảng làm bài đổi 30 cm = 3dmCả hai sợi dây dài:
- Một em đọc đề bài H làm theo nhóm
- Lớp thực hiện tô màu hình chữ nhật
- Hai em ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra
Trang 11học sinh
Củng cố - Dặn dò:
*Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài tập Chuẩn
bị : bài toán về nhiều hơn
- Hai em nhắc lại nội dung bài học
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
Luyện từ & Câu : TÊN RIÊNG – KIỂU CÂU AI LÀ GÌ?
Mục đích yêu cầu - Phân biệt được các từ chỉ sự vật nói chung với tên riêng của
từng sự vật và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng Việt Nam(BT1) Bước đầu biết viết hoa tên riêng Việt Nam( BT2)
- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì?(BT3)
- GDH ý thức tự giác học bài
B/ Chuẩn bị : - Bảng phụ viết sẵn bài tập 1.
- HS vở BTTVL2 bàng con,
C/ Càc hoạt động dạy học chủ yếu :
1/ Kiểm tra bài cũ :
Đặt câu hỏi về ngày tháng năm
- Các từ dùng để gọi tên một loại sự vật
nói chung không phải viết hoa
- Các từ ở cột 2 có ý nghĩa gì ?
-Các từ dùng để gọi tên riêng của một số
vật cụ thể phải viết hoa
- Đọc phần khung trong sách giáo khoa
- Nhận xét và ghi điểm học sinh
*Bài 3 -Mời một em đọc bài tập
1 H đặt câu hỏi, 1 H trả lời
-Một em đọc to yêu cầu, lớp đọc thầm theo
( 1) (2)
- sông Hồng, Thương;
- núi Tản Viên, Đôi;
- thành phố Hà Nội, Hải Phòng;
Trang 12d) Củng cố - Dặn dò
tên riêng của người, sông, núi… ta phải
viết như thế nào?
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Nêu yêu cầu
- làm vào vởAi(cái gì, congì)
Là gì?
Trường em Môn học em thích
Ta phải viết hoa
-Hai em nêu lại nội dung vừa học -Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại
Tập viết : CHỮ HOA : D
A/ Mục đích yêu cầu : - Viết đúng chữ D hoa (1 dòng cỡ chữ vừa và 1 dòng cỡ
nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Dân (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Dân giàu nước mạnh 3 lần, đúng kiểu chữ , cỡ chữ đều nét
- Rèn H viết đúng mẫu chữ, cỡ chữ
- GDH tính cẩn thận trong khi viết
B/ Chuẩn bị : * Mẫu chữ hoa D đặt trong khung chữ Vở tập viết, bảng con, phấn C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai em lên bảng viết chữ cái hoa C
từ ứng dụng Chia
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ tập viết chữ hoa D
và một số từ ứng dụng có chữ hoa D
b)Hướng dẫn viết chữ hoa :
*Quan sát số nét quy trình viết chữ Dmẫu:
- Chữ hoa D gồm mấy nét ? Có những nét
nào ?
*Học sinh viết bảng con
- Yêu cầu viết chữ hoa D vào không trung
và sau đó cho các em viết vào bảng con
*Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :
- Hai em viết chữ “ Chia “
- Lớp thực hành viết vào bảng con
-Học sinh quan sát
- Chữ D gồm 2 nét 1 nét thẳng đứng và 1 nét cong phải nối liền
- Lớp theo dõi và thực hiện viết vào không trung sau đó bảng con
- Đọc : Dân giàu nước mạnh
- Gồm 4 tiếng : Dân, giàu, nước, mạnh
- Chữ â, n,i, a, u, n, ư, ơ, c, m, a, n ,
Trang 13vị ?
- Những chữ còn lại cao mấy đơn vị chữ ?
*/ Viết mấu hướng dẫn cách viết và nối
con chữ D với vần ân
*/ Viết bảng : - Yêu cầu viết chữ Dân
vào bảng
- Theo dõi sửa cho học sinh
Chú ý điểm đặt dấu thanh
*) Hướng dẫn viết vào vở :
-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà hồn thành nốt bài viết Chuẩn
bị bài chữ hoa Đ
- Cao 2,5 đơn vị
- Các chữ cao 2,5 đv là : D, g , h
- Thực hành viết vào bảng
- Viết vào vở tập viết :
- 1 dòng chữ D hoa cỡ vừa
- 1 dòng chữ D hoa cỡ nhỏ
- 1 dòng chữ Dân cỡ nhở
- 1 Dòng chữ dân cỡ nhỏ-3 lần câu ứng dụng: Dân giàu nước mạnh
-Nộp vở từ 5- 7 em để chấm điểm
-Về nhà tập viết lại nhiều lần và xem trước bài mới : “ Ôn chữ hoa Đ”
Thứ năm ngày 23 tháng 9 năm2010
Toán : BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN
A/ Mục đích yêu cầu :- Biết giải và trình bày bài giải toán về nhiều hơn
- Bài 1 (không yêu cầu HS tóm tắt) bài 3
- Rèn kĩ năng giải toán có lời văn bằng một phép tính
- GDH tính độc lập suy nghĩ làm bài
-HSYK: Nhớ và viết được các số nhiều hơn , so sánh được các số tự nhiên dưới 10
B/ Chuẩn bị : - Tranh vẽ 7 quả cam
- Nam châm
C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Bài cũ :
nêu đặc điểm của hình chữ nhật và
hình tứ giác có gì giống và khác nhau?
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu về dạng bài
toán nhiều hơn
- GV đính lên số quả cam và nêu bài
toán
- Hãy so sánh số cam hai cành với nhau
?
- đều có 4 cạnh, 4 đỉnh, hình chữ nhật có hai cạnh dài, hai cạnh ngắn bằng nhau
- So sánh : Cành dưới có nhiều quả cam hơn
Trang 14- Cành dưới nhiều hơn bao nhiêu quả
cam ?
- Nêu bài toán : - Cành trên có 5 quả
cam , cành dưới có nhiều hơn cành trên
2 quả cam Hỏi cành dưới có bao nhiêu
quả cam ?
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết cành dưới có bao nhiêu quả
cam ta làm như thế nào ?
c/ Luyện tập :
-Bài 1: - Yêu cầu 1 em nêu tóm tắt đề
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết Bình có bao nhiêu bông ta
làm sao ?
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Bài 3:
- Bài oán hỏi gì ?
- Bài toán cho biết gì?
- Mời một em lên bảng làm bài lớp làm
- Dặn về nhà học và làm bài tập Chuẩn
bị bài: luyện tập
- Cành dưới nhiều hơn 2 quả
- Một em đọc đề bài H làm theo nhóm
- Hòa có 4 bông hoa ,Bình có nhiều hơn Hòa 2 bông hoa
- Bình có bao nhiêu bông hoa
Giải
Số bông hoa của Bình là:
4 + 2 = 6 9 (bông hoa)
- Một em đọc đề bài H làm vở-Đào cao bao nhiêu xăngtimét ? -Mận cao 95 cm Đào cao hơn Mận 3 cm
*Giải : Đào cao là :
95 + 3 = 98 ( cm ) ĐS: 98 cm
-Em khác nhận xét bài bạn
- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyệntập
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
Kể chuyện : CHIẾC BÚT MỰC
I Mục đích yêu cầu : - Dựa vào tranh minh họa gợi ý dưới mỗi tranh và các câu hỏi
gợi ý của giáo viên kể lại được từng đoạn bộ câu chuyện chiếc bút mực (BT1)
- Ghi chú HS khá giỏi bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện (BT2)
- DHSKT : Xêm tranh lắng nghe bạn kể chuyện
II Chuẩn bị : - Tranh ảnh minh họa sách giáo khoa Hộp bút , bút mực
Trang 15- HS xem trước câu chuyện
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 3 em lên nối tiếp nhau kể lại câu
*Kể lại đoạn theo bức tranh 1:
- Treo tranh minh họa
Tranh 1: Cô giáo gọi Lan lên bảng lấy
mực để viết
Tranh 2: Mai đưa bút của mình cho bạn
mượn
Tranh 3: Lan khóc vì quên bút ở nhà
Tranh 4: Cô giáo cho Mai viết bút mực
- Mời lần lượt học sinh lên kể trước
lớp
-Yêu cầu lớp lắng nghe và nhận xét sau
mỗi lần có học sinh kể
*)Kể lại toàn bộ câu chuyện :
- Yêu cầu kể lại câu chuyện theo hình
thức phân vai
*Lần 1 : - GV: làm người dẫn chuyện
phối hợp kể cùng học sinh
- Yêu cầu học sinh nhận xét
*Lần 2 :- Gọi học sinh xung phong
nhận vai để kể hướng dẫn nhận nhiệm
vụ từng vai
- Yêu cầu thực hành kể
- Hướng dẫn lớp bình chọn bạn kể hay
nhất
- Yêu cầu kể lại toàn bộ câu chuyện
đ) Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người
cùng nghe Chuẩn bị câu chuyện: Mẩu
giấy vụn
- Ba em lên nối tiếp nhau kể chuyện
- Mỗi em kể một đoạn trong chuyện “ Bímtóc đuôi sam”
- Quan sát tranh hoạt động nhóm 4 Nói tóm tắt nội dung tranh
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện
-Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người khác nghe -Học bài và xem trước bài mới
Trang 16Chính tả (NV) : CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM
A/ Mục đích yêu cầu :
- Nghe - viết lại chính xác, trình bày đúng hai khổ thơ đầu bài Cái trống trường em
- Làm đượcBT 2a BT 3a
- Ghi chú nhắc HS đọc bài thơ Cái trống trường em trước khi viết bài
- GDH giữ vở sạch viết chữ đẹp
B/ Chuẩn bị - Giáo viên : -Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3
- HS vở, vở BTTVL2,bút,
C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ:
đêm khuya, chia quà
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn nghe viết :
- Treo bảng phụ đọc đoạn cần viết
- Tìm những từ ngữ tả cái trống như
con người ?
- Một khổ thơ có mấy dòng thơ ?
- Trong 2 khổ thơ đầu có mấy dấu câu
là những dấu nào?
Chữ đầu dòng thơ viết như thế nào ?
Đó là những chữ nào ? Vì sao ?
- Đây là bài thơ 4 chữ vì vậy ta nên
trình bày thế nào cho đẹp ?
- Đọc và yêu cầu viết các từ khó
-Yêu cầu lên bảng viết các từ vừa tìm
được
- Chỉnh sửa lỗi cho học sinh
- Đọc viết: Đọc thong thả từng câu,
các dấu chấm
- Mỗi câu hoặc cụm từ đọc 3 lần
:- Đọc lại chậm rãi để học sinh dò bài
-Thu tập học sinh chấm điểm và nhận
xét
c/ Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 2 : - Yêu cầu đọc đề
- Yêu cầu lớp nhận xét bài làm của bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
*Bài 3 : - Yêu cầu lớp chia thành 3
nhóm
- Mỗi nhóm tìm những tiếng có chứa
n / l ; eng / en , im / iêm
- viết bảng con
-Lớp đọc đồng thanh đoạn viết
- nghĩ , ngẫm nghĩ , buồn
- Có 4 dòng thơ
- Có 1 dấu chấm và một dấu chấm hỏi
- Phải viết hoa
- Đó là các chữ : C , M , S , Tr, B vì đây làcác chữ đầu dòng thơ
- Viết bài thơ vào giữa trang vở , lùi vào 3
ô
- Lớp thực hiện đọc và viết vào bảng con các từ khó : Trống , trường , suốt , nằm , ngẫm , nghĩ ,
- Hai em lên bảng viết -Lớp nghe đọc chép vào vở
-Nhìn bảng để soát và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Điền vào chỗ trống l hay n ?
- Một em lên bảng điền cả lớp làm vào vở
- Long lanh đáy nước in trời
- Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng
- Lớp chia thành nhiều nhóm nhỏ HS thi tìm nhanh
- Nhận xét bài bạn , đọc đồng thanh các từ
Trang 17- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét bổ
sung
-Nhận xét chốt ý đúng
d) Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Nhắc nhớ tư thế ngồi viết và trình bày
sách vở
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem
trước bài mới
và ghi vào vở
- n: nan, nông dân,
Luyện Tiếng Việt : Luyện đọc “MỤC LỤC SÁCH”
I/ Mục đích yêu cầu : Luyện cho HS Năm chắc cách đọc:
- Nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc rõ lời nhânvật trong bài
- Nắm được cách tra mục lục sách khi cần thiết
- Dạy HSKT: Nghe bạn đọc, đọc theo bạn
II/ Ho t đông d y h c ạt đông dạy học ạt đông dạy học ọc
Giới thiệu bài ghi đề bài
- Cho HS thi tra mục lục sách
- Lớp theo dõi xem ai tra nhanh tìm người
Các nhóm thi đọc
Cá nhân , đồng thanh Theo dõi nhận xét bạn đọc
Lắng nghe hướng dẫn tra mục lục
Các em thi tra mục lục sách Kim Đồngxem bạn nào tra nhanh và đúng
Nhận xét bạn đọc
HS tự trả lời theo ý của mình
Trang 18III :Củng cố dặn dò:
Về nhà rèn đọc nhiều hơn
2 đến 3 HS đọc lại toàn bài
Thứ sáu ngày 24 tháng 9 năm 2010
Tập làm văn : TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐẶT TÊN CHO BÀI MỤC LỤC SÁCH
A/ Mục đích yêu cầu Dựa vào tranh vẽ trả lời được các câu hỏi rỏ ràng, đúng ý
(B1);bước đầu biết tổ chức các câu thành bài và đặt tên cho bài (BT2) kể lại được nộidung từng bức tranh , liên kết các câu thành một câu chuyện
- Biết đọc mục lục một tuần học ghi (hoặc nói) được tên các bài tập đọc trong tuần
đó (BT3)
- GDH chịu khó, tích cực học bài
- DHSKT: Biết trả lời người khác lễ phép
B/ Chuẩn bị : - Tranh minh họa bài tập 1
- HS Vở BTTVT1,
C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ :
GV đưa ra tình huống
- Nhân xét cho điểm
2 Bài mới: a/ Giới thiệu bài :
- Treo tranh và nêu :
- Đây là 4 bức tranh nói về một câu
chuyện rất hay Hôm nay các em sẽ tìm
hiểu về câu chuyện này
b/ Hướng dẫn làm bài tập :
*Bài 1 - Treo bức tranh 1 và hỏi :
- Bạn trai đang vẽ gì, ở đâu ?
- Treo bức tranh 2 và hỏi :
- Bạn trai đang nói gì với bạn gái ?
- Treo bức tranh 3 : Bạn gái nhận xét
như thế nào?
-Treo bức tranh 4 : - Hai bạn đang làm
gì ?
- Vì sao không nên vẽ bậy ?
- Bây giờ các em sẽ ghép các bức tranh
thành nội dung câu chuyện
- Gọi học sinh trình bày
- Nhận xét tuyên dương những em kể
tốt
*Bài 2 -Mời một em đọc nội dung bài
tập 2
-Mời lần lượt từng em nói tên truyện
- Hai em thực hiện nói lời cảm ơn và xin lỗi
- Theo dõi nhắc lại đề bài
- Quan sát và nêu :
- Bạn đang vẽ một con ngựa lên bức tường trường học
- Mình vẽ có đẹp không ?
- Vẽ lên tường làm xấu trường , lớp
- Quét vôi lại bức tường cho sạch
- Vì vẽ bậy làm bẩn tường , xấu môi trường xung quanh
Trang 19của mình
- Yêu cầu dưới lớp quan sát nhận xét
* Bài 3 : - Yêu cầu đọc đề bài
- Hãy đọc mục lục tuần 6 sách Tiếng
Việt 2 / 1
- Yêu cầu đọc các bài tập đọc
- Lắng nghe và nhận xét bài làm học
sinh
- Nhận xét ghi điểm học sinh
c) Củng cố - Dặn dò:
-Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà chuẩn bị tốt cho tiết sau
- Không nên vẽ bậy / Bức vẽ làm hỏng tường
- Đẹp mà không đẹp / Bức vẽ
- Đọc bài làm của mình
- Chúng ta không nên vẽ bậy lên tường
-Hai em nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và chuẩn bị cho tiết sau
Toán : LUYỆN TẬP
A/ Mục đích yêu cầu :- Biết giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn trong các
tình hưống khác nhau
- Củng cố cách giải toán có lời văn về “ nhiều hơn “ bằng một phép tính cộng
- Rèn HS nắm chắc dạng toán về nhiều hơn
- GDH ý thức tự giác làm bài
B/ Chuẩn bị : GV nghiên cứu bài,
- HS vở, SGK, bảng con,
C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Bài cũ : gọi HS lên bảng làm bài tập
3
- Chấm chữa nhận xét đấnh giá
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta củng cố vầ dạng toán
nhiều hơn
b/ Luyện tập :
- Bài 1: - Yêu cầu một em nêu tóm tắt
Bài toán cho biết gì?
- 2em lên bảng làm lơpứ làm bảng con
Chiều cao của Đào là:
95 + 3 = 98(cm) Đ/S 98 cm
- Hộp nhiều hơn cốc : 2 bút chì
Trang 20Bài toán hỏi gì?
-Để biết trong hộp có bao nhiêu bút chì ta
làm thế nào?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Bài 2:
-Bài toán cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Nhận xét bài làm học sinh
-Dặn về nhà học và làm bài tập Xem
trước bài: 7 cộng với một số
- Hộp có : bút chì ?
Giải
Số bút chì trong hộp là :
6 + 2 = 8(bút) Đ/S: 8 bút chì.
- Một em đọc đề bài lớp tự làm bài vào vở
-An có 11 bưu ảnh , Bình nhiều hơn An
- Yêu cầu 1 em đọc đề lớp làm vào vở
Giải Đoạn thẳng CD dài là :
10 + 2 = 12 ( cm ) Đ/ S : 12 cm
- Nhận xét bài bạn
- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
Luyệ toán : Luyện giải BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN
I Mục tiêu : Củng cố cho HS
:- Biết giải và trình bày bài giải toán về nhiều hơn
- Rèn kĩ năng giải toán có lời văn bằng một phép tính
- GDH tính độc lập suy nghĩ làm bài
II Chuẩn bị:
- Đồ dùng phục vụ trò chơi SGK, vở bài tập
III.Các hoạt đông dạy học:
- Bài toán cho biết gì:
- Bài toán muốn ta tìm gì?
- Hát
- Đọc đề bài
- Tập tóm tắt bài toánHòa có: 4 bông hoaBình nhiều hơn: 2 bông hoaBình có bông hoa?
Trang 21- Gọi HS nhìn vào tóm tắt bài toán nêu
lại đề bài
Nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Làm tương tự bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài,
- Yêu cầu HS làm
* Dành cho HSYK:
1 Đếm các số từ 10 đến 0
- Làm vào vở:
2 Mẹ cho Tiến 5 kẹo, chị cho Tiến thêm
2 cái kẹo nữa Hỏi Tiến có mấy cái kẹo
Cho HS làm phép tính không cần có lời
Trang 22Kế hoạch giảng dạy : Tuần 6
Thứ hai ngày27 tháng 9 năm 2010
Tập đọc : MẪU GIẤY VỤN (2T)
I Mục tiêu - Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ ;
bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ý nghĩa : Phải giữ gìn trường lớp luôn sạch đẹp (trả lời được
CH 1,2,3)
- HS khá giỏi trả lời được CH4
II
Chuẩn bị :, Tranh minh họa bài đọc, băng giấy.
III Các hoạt động dạy học::
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ: Mục lục sách- Gọi 2
HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 23- Phân biệt lời kể với lời nhân vật.
Lời người dẫn chuyện: thong thả
Lời cô giáo: nhẹ nhàng, dí dỏm
Lời bạn trai: vô tư hồn nhiên
Lời bạn gái: vui tươi nhí nhảnh
b.2/: Hướng dẫn HS luyện đọc kết gợp
giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu
GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc
từng câu trong bài
Sửa lỗi phát âm cho HS và hướng
sẽ | nhưng không biết ai vứt một mẩu
giấy | ngay giữa lối ra vào.
- Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá! || Thật
đáng khen! || (Lên giọng cuối câu)
- Nào! | Các em hãy lắng nghe | và cho
cô biết | mẩu giấy đang nói gì nhé! ||
- Các bạn ơi! || Hãy bỏ tôi vào sọt rác!
|| (Giọng vui đùa dí dỏm)
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn
Nghe và chỉnh sửa cho HS
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- Hỏi: Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3, 4
- Hỏi: Tại sao lớp lại xì xào?
- Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì?
- HS đọc mẫu lần 2 Cả lớp mở SGK, đọc thầm theo
- Mỗi HS đọc một câu cho đến hết bài
- Chia theo bàn và thực hiện
- Đại diện tổ đọc cả bài trước lớp
- Cả lớp đọcHoạt động lớp
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
- Mẩu giấy vụn nằm ngay lối ra vào,rất dễ thấy
Trang 24- Đó có đúng là lời của mẩu giấy không?
Vì sao?
- Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở HS điều gì?
Muốn trường học sạch đẹp, mỗi HS
phải có ý thức giữ vệ sinh chung Cần
tránh những thái độ thấy rác không nhặt.
Nếu mỗi em biết giữ vệ sinh chung thì
trường lớp mới sạch đẹp.
d/ Luyện đọc lại
- Hướng dẫn HS đọc theo vai
- Cho HS thi đọc toàn bài theo kiểu phân
- Biết giữ trường lớp luôn sạch sẽ
- HS biết thực hiện phép tính cộng dạng 7+ 5, lập được bảng 7 cộng với một số
- Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng
- Biết giải và trình bày bài giải bài toán về ít hơn
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: 7 cộng với một số: 7 +5
a: Giới thiệu bài.
b : Giới thiệu phép cộng 7 + 5
* Bước 1:
- GV nêu bài toán
- Có 7 que tính, thêm 5 que tính nữa Hỏi
có tất cả bao nhiêu que tính?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta
- Hát
- 1 HS làm bảng lớp
- HS nhận xét, sửa bài
- 1 HS nhắc lại
Trang 25- Yêu cầu HS nêu cách làm của mình?
* Bước 3: Đặt tính thực hiện phép tính.
- Yêu cầu HS lên bảng tự đặt tính và tìm
kết quả
- Hãy nêu cách đặt tính?
- Em tính như thế nào?
Nhận xét
c : Lập bảng công thức 7 cộng với một
số và học thuộc bảng:
- GV yêu cầu HS dùng que tính đẻ tìm kết
quả của các phép tính trong phần bài học
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả các phép
- Nhận xét ghi KQ lên bảng
* Bài 2: Yêu cầu HS tự làm bài Gọi HS
lên bảng làm
- Yêu cầu nhận xét bài bạn
- Gv nxét, sửa:
* Bài 4: Gọi 1 HS lên bảng làm tóm tắt
Bài toán cho biết gì?
Bài toán muốn ta tìm gì?
- Yêu cầu HS tự trình bày bài giải
- Chấm, chữa bài nhận xét đánh giá
- HS nghe và phân tích đề toán
- HS nêu
- 7 Cộng với 5 bằng 12 viết 2 vào cộtđơn vị thẳng cột với 7 và 5 Viết 1 vàocột chục
- Hoạt động cá nhân, lớp
- Thao tác trên que tính
- HS nối tiếp nhau (theo bàn) lần lượtbáo cáo kết quả phép tính
Trang 26HS làm vở
Giải:
Tuổi của anh là:
7 + 5 = 12 (tuổi) Đáp số: 12 tuổi.
Tập đọc : NGÔI TRƯỜNG MỚI
I MỤC TIÊU - Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu ; bước đầu biết đọc bài văn với
giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu ND : Ngôi trường mới rất đẹp, các bạn HS tự hào về ngôitrường và yêu quý thầy cô, bạn bè (trả lời được câu hỏi 1,2)
- HS khá, giỏi trả lời được CH 3
II CHUẨN BỊ:- Sách giáo khoa, tranh minh hoạ, băng giấy .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Mẩu giấy vụn
- Gọi 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi trên
bảng
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Ngôi trường mới
Hoạt động 1: Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
- Gọi một HS khá giỏi đọc bài
- Hát
- HS 1 đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi:Tại sao cả lớp lại không nghe mẩu giấynói gì?
- HS 2 đọc đoạn 3, và trả lời câu hỏi:Tại sao bạn gái hiểu được lời của mẩugiấy?
- HS nghe đọc
- 1 HS đọc cả lớp mở SGK đọc thầm
Trang 27Hoạt động 2: Luyện đọc cho HS, kết
lá, lấp ló, bơ ngỡ, nổi vân, rung động.
- Hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi và giọng
đọc:
GV yêu cầu 1 HS đọc chú giải
Treo băng giấy có câu dài cần
luyện đọc
- Nhìn từ xa, / những mảng tường vàng,
ngói đỏ, / như những cách hoa lấp ló
trong cây //
- Em bước vào lớp, / vừa bỡ ngỡ/ vừa
thấy quen thân //
- Cả đến chiếc thước kẻ, / chiếc bút chì /
sao cũng đáng yêu đến thế //
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn nối tiếp
- Kết hợp giải nghĩa từ khó
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Treo tranh và hỏi: bức tranh gồm có những
gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài
-Hỏi: Đoạn văn nào trong bài tả ngôi trường
từ xa Đọc đoạn văn đó?
- Ngôi trường mới xây có gì đẹp?
- Đoạn văn nào trong bài tả lớp học?
- Cảnh vật trong lớp được mô tả như thế
nào?
- Từ ngữ nào tả ngôi trường đẹp?
- Dưới mái trường mới, bạn HS cảm thấy có
những gì mới?
- Bài văn cho thấy tình cảm của bạn HS với
- Mỗi em đọc 1 câu cho đến hết bài
- HS nêu
- Nhiều em đọc
- 1 HS đọc
- Luyện đọc các câu
- Đọc nối tiếp nhau:
Đoạn 1:“Trường mới … lấp ló trongcây”
Đoạn 2: “ Em bước vào … mùa thu “ Đoạn 3: Phần còn lại
- “ Tường vôi trắng…nắng mùa thu “
- (ngói đỏ) như cánh hoa lấp ló (bànghế gỗ xoan đào) nổi vân như lụa ( tấtcả ) sáng lên trong nắng mùa thu
- Tiếng rung động kéo dài, tiếng côgiáo trang nghiêm, ấm áp Tiếng họcbài của mình cũng vang đến lạ Nhìn aicũng thấy thân thương Bút chì thước
kẻ cũng đáng yêu hơn
- Thấy rất yêu và gắn bó với ngôitrường mới
- Một vài HS phát biểu
Trang 28ngôi trường mới như thế nào?
Tình cảm yêu mến và niềm tự hào của
bạn học sinh với ngôi trường mới.
Hoạt động 4: Củng cố
- Gọi 2 HS đọc lại bài
- Hãy nêu cảm nghĩ của em đối với ngôi
trường của mình đang học ?
II Chuẩn bị: Que tính
III Các ho t đ ng d y h c ạt đông dạy học ộng dạy học ạt đông dạy học ọc
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: 7 cộng với một số: 7 + 5
- Gọi 2 HS lên bảng:
- HS đọc thuộc công thức 7 cộng với một
số
- HS 2 tính nhẩm 7 + 4 + 5, 7 + 8 + 2
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: 47 + 5
- Viết lên bảng phép cộng 47 + 5
- Hỏi: Phép cộng này giống phép cộng nào
đã học?
Ghi mục bài lên bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 47
+ 5
- GV nêu: Có 47 que tính, thêm 5 que tính
nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính
Trang 29Hoạt động 2: Luyện tập
* Bài 1:
- Yêu cầu HS làm bài vào ngay VBT, gọi 3
HS lên bảng làm bài
- Nhận xét và cho điểm
* Bài 3:
- Vẽ sơ đồ bài toán lên bảng
- Yêu cầu HS nhìn sơ đồ và trả lời các câu
hỏi:
Đoạn CD dài bao nhiêu cm?
Đoạn AB như thế nào so với CD?
Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài sau đó đọc to bài làm
của mình cho cả lớp cùng theo dõi
Tổ chức trò chơi tiếp sức con thoi mỗi bạn
chỉ được đánh giá 1 phép tính điền xong về
chổ để bạn khác lên điền
- Nhận xét tiết học, biểu dương những em
học tốt
- Chuẩn bị bài 47 + 25.
- HS làm bài, nhận xét bài bạn tự kiểmtra bài mình
Bài :3Hstheo dõi trả lời
- Đoạn CD dài 17 cm
- AB dài hơn CD là 8 cm
- Độ dài đoạn AB
Giải:
Đoạn thẳng AB dài là:
17 + 8 = 25 (cm) Đáp số: 25 cm.
I Mục tiêu : - Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng lời nhân vật trong bài.
-Làn được BT2 (2 trong số 3 dòng a,b,c) ; BT(3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GVsoạn
- Rèn tính cẩn thận, viết sạch đẹp
II Chuẩn bị bài:- Sách Tiếng Việt, bảng phụ.Bảng con, phần Sách Tiếng Việt, vở
viết
III.Hoạt động dạy học:
Trang 302 Kiểm tra bài cũ: Cái trống trường em
- Yêu cầu 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết
vào bảng con: tìm kiếm mỉm cười, long
lanh, non nước.
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Mẩu giấy vụn
Hoạt động 1: Nắm nội dung đoạn trích
- GV treo bảng phụ ghi đoạn viết đọc lần
1
Câu đầu tiên trong bài có mấy dấu
phẩy? Tìm thêm những dấu câu khác?
Đoạn văn muốn nói chúng ta điều gì?
Hoạt động 2: Tìm từ khó và viết bài
- Yêu cầu HS nêu những từ khó viết có
trong bài
- GV gạch chân những từ cần lưu ý
- Yêu cầu HS viết vào bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách trình bày
- Yêu cầu HS nhìn vào bảng lớp viết bài
vào vở
- GV theo dõi, giúp HS chép kịp bạn
- GV đọc lại toàn bài
- Chấm 1 số vở và nhận xét
Hoạt động 3: Luyện tập
* Bài 2 : VBT:
* Bài 3:VBT: Trò chơi truyền hoa
- GV nêu luật chơi: dùng giỏ hoa có gắn 1
số thăm, vừa chuyền vừa hát, khi bài hát
kết thúc thì giỏ hoa ở chỗ bạn nào thì bạn
ấy sẽ bốc thăm, sau đó chuyền tiếp cho
đến khi hết thăm mới thôi
- Từng HS đọc thăm của mình và làm
theo thăm yêu cầu
- Nhận xét
4 Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, về sửa hết lỗi
- Chuẩn bị: Ngôi trường mới
- HS nêu những điểm về âm hay vần
hay viết sai: bỗng, mẩu giấy, nhặt lên,
sọt rác, xong xuôi.
- HS viết
- Nêu cách trình bày bài
- Nêu tư thế ngồi viết Nhìn bảng phụchép vào vở
- HS soát lại
- Đổi vở, sửa lỗi (Mở SGK)
- Một HS đọc yêu cầu bài
- Mỗi dãy cử 3 bạn làm bảng lớn, cả lớplàm VBT
- Nhận xét
- 2 thăm / dãy
- Cá nhân thực hiện
Đạo đức : GỌN GÀNG NGĂN NẮP ( T2 )
Trang 31A / Mục tiêu : - Biết cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi như
thế nào
- Nêu được lợi ích của việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
- Thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi.(Tự giác thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi )
a) Hoạt động 1: Liên hệ bản thân
-Yêu cầu một số em lên kể những câu
chuyện về việc giữ gọn gàng ngăn nắp góc
học tập và nơi sinh hoạt hàng ngày của
mình
+ Em đã giữ gọn gàng ngăn nắp chưa ?
+Em đã làm những việc gì để giữ gọn
gàng ngăn nắp?
+ Đã có khi nào em không gọn gàng ngăn
nắp ? Khi đó chuyện gì xảy ra ?
- Yêu cầu tự nhận xét sau mỗi hành vi đưa
- Yêu cầu các nhóm lấy đồ dùng, sách, vở
cặp sách của tất cả nhóm để lên bàn
-Vòng 1: Yêu cầu các nhóm thi xếp lại bàn
- Kể câu chuyện “ Bác Hồ ở Pắc Bó
-Chuyện này kể về ai ? Với nội dung gì ?
-Qua chuyện này em học tập được điều gì
ở Bác Hồ?
- Em có thể đặt những tên gì cho câu
-Lần lượt một số em lên kể trước lớp -Lớp lắng nghe nhận xem bạn đưa racách giữ gọn gàng ngăn nắp của bạnnhư thế đã tốt chưa Nếu chưa thì đưa
ra ý kiến giúp bạn giữ gọn gàng ngănnắp trong sinh hoạt
-Lớp chia ra 4 nhóm và thực hiện theocác yêu cầu giáo viên đưa ra
-Các nhóm khác nhận xét nhóm bạn
- HS thực hành
-Lớp bình chọn nhóm có cách sắp xếpgọn gàng và nhanh nhất
- Bình chọn người lấy nhanh nhất
- Lắng nghe giáo viên kể chuyện
- Suy nghĩ để trả lời các câu hỏi nhanhvà đúng nhất
- Bổ sung nếu bạn trả lời chưa đầy
đủ
Trang 32chuyện này ?
-Nhận xét câu trả lời của học sinh.
Ghi nhớ: Yêu cầu HS đọc SGK
d) Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài
học
- Nhiều em nhắc lại ghi nhớ
-Về nhà học thuộc bài và áp dụng bàihọc
Thứ tư ngày 29 tháng 9 năm 2010
- HS tính chính xác và cẩn thận khi làm toán
II CHUẨN BỊ:Que tính, bộ số toán.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu
Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng
* Bước 1: Giới thiệu.
- Có 47 que tính, thêm 25 que tính Hỏi có tất
cả bao nhiêu que tính?
- Muốn biết có bao nhiêu que tính ra làm như
thế nào?
* Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết
quả
- Có 47 que tính, thêm 25 que tính là bao
nhiêu que tính?
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài
* Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính.
- Yêu cầu HS lên bảng đặt tính và thực hiện
phép tính Các HS khác làm vào vở bài tập
- Cách đặt tính như thế nào?
- Thao tác trên que tính
- 47 thêm 25 que tính là 72 que tính
- Nêu cách đếm
- Viết số bị trừ ở trên, số trừ ở dướisao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau
- Từ phải sang trái
Trang 33- Thực hiện tính từ đâu sang đâu?
- Yêu cầu HS khác nhắc lại đặt tính và thực
- Nhận xét và sửa bài
4 Củng cố: Trò chơi ai nhanh hơn ai
- GV yêu cầu HS quan sát trên bảng và chọn
kết quả giơ lên
5 Dặn dò : - Chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS chọn số trong bộ số của mình giơ lên
- HS nêu lại cách đặt tính và thựchiện phép tính 47 + 25
Luyện từ & câu : KIỂU CÂU AI LÀ GÌ? KHẲNG ĐỊNH – PHỦ
ĐỊNH
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
I MỤC TIÊU:- Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận câu đã xác định (BT1) ; đặt được
câu phủ định theo mẫu (BT2)
- Tìm được một số từ ngữ chỉ đồ dùng học tập ẩn trong tranh và chobiết đồ vật ấy dùng để làm gì (BT3)
II CHUẨN BỊ:Tranh minh hoạ ở BT 3 (nếu có).
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Tên riêng và cách viết
tên riêng Câu kiểu: Ai là gì
- Hát
Trang 34- GV đọc 1 số tên sau:sông Đà, núi Nùng,
hồ Ba Bể, thành phố Hồ Chí Minh
- Đặt câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì ) là
gì?
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Câu kiểu: Ai là gì? Khẳng
định, phủ định Từ ngữ về đồ dùng học tập
Hoạt động 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận
câu giới thiệu
- GV nhắc HS chú ý đặt câu hỏi cho các
bộ phận in đậm trong 3 câu văn đã cho
(Em – Lan- Tiếng việt)
- GV ghi bảng những câu đúng
a Ai là HS lớp 2?
b Ai là HS giỏi nhất lớp
c Môn học em yêu thích là gì?
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2: Đặt câu phủ định
- GV giảng giải về cách đặt câu phủ định
VD: ở câu a GV nêu các câu mẫu
- Đây có phải là đường đến trường đâu!
- Đây đâu có phải là đường đến trường!
Hoạt động 3: Mở rộng vốn tư về đồ
dùng học tập
- GV nêu yêu cầu
- Hướng dẫn: các em phải quan sát kỹ bức
tranh, phát hiện những đồ dùng học tập ẩn
trong tranh Gọi tên và nói rõ những đồ vật
được dùng làm gì?
- Mời 1 HS lên bảng chỉ tranh hoặc SGK
nói nhanh tên các đồ vật tìm được, nói rõ
tác dụng mỗi đồ vật đó
- Nhận xét – bình chọn HS thông minh,
phát hiện tinh
- Các đồ vật là:
+4 quyển vở (vở để ghi bài)
- 2 HS viết bảng lớp Cả lớp viếtbảng con
- 1 Em làm lại BT 3
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS nối tiếp nhau phát biểu