- Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nuớc ta như uốn nếp, đứt gãy, động đất; hình thành khoáng sản đồng, sắt, kẽm, vàng, bạc, đá quý, than.. - Thiên tai: l
Trang 1Bài 1: VIỆT NAM TRÊN ĐUỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
I Công cuộc Đổi mới làøømột cuộc cách mạng toàn diện về kinh tế-xã hội:
a) Bối cảnh:
- Nuớc ta đi lên từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu
- Nền kinh tế nuớc ta sau chiến tranh bị rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế kéo dài Lạm phát có thời
kì luôn ở mức ba con số
b) Diễn biến:
- Công cuộc Đổi mới đuợc manh nha từ năm 1979, đầu tiên là từ lĩnh vực nông nghiệp
- Đuờng lối Đổi mới làđưa nền kinh tế – xã hội nước ta phát triển theo xu thế:
+ Dân chủ hóa đời sống kinh tế- xã hội
+ Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định huớng XHCN
+ Tăng cuờng giao lưu và hợp tác với các nuớc trên Thế giới
c) Công cuộc Đổi mới đã đạt đuợc những thành tựu to lớn:
- Nuớc ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng Kinh tế- xã hội kéo dài Lạm phát đuợc đẩy lùi và kiềm chế ở một con số
- Tốc độ tăng truởng kinh tế khá cao ( đạt 6% năm 1988; 9,5% năm 1995; 8,4% năm 2005)
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo huớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ( giảm tỉ trọng Khu vực I, tăng tỉ trọng Khu vực II và III )
- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ nét (hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, vùng chuyên canh, trung tâm công nghiệp…)
- Đời sống nhân dân đuợc cải thiện, giảm tỉ lệ nghèo của cả nuớc
II Nuớc ta trong hội nhập quốc tế và khu vực:
a) Bối cảnh:
- Toàn cầu hóa cho phép nuớc ta tranh thủ đuợc các nguồn lực bên ngoài, đồng thời đặt nền kinh tế nuớc
ta vào thế bị cạnh tranh quyết liệt
- Việt Nam và Hoa Kì bình thuờng hóa quan hệ từ đầu năm 1995
- Việt Nam là thành viên của ASEAN từ tháng 7 /1995
- Thành viên của WTO từ tháng 1- 2007
b) Thành tựu:
- Nuớc ta đã thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư nuớc ngoài (ODA, FDI)
- Đẩy mạnh hợp tác kinh tế – khoa học kĩ thuật, khai thác tài nguyên, bảo vệ môi truờng, an ninh khu vực
- Đẩy mạnh ngoại thuơng, Việt Nam đã trở thành một nuớc xuất khẩu khá lớn về một số mặt hàng (dệt may, thiết bị điện tử, tàu biển, gạo, cafe, điều, tiêu, thủy sản…)
III Một số định huớng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và hội nhập:
1 Thực hiện chiến luợc toàn diện về tăng truởng và xóa đói giảm nghèo
2 Hoàn thiện và thực hiện đồng bộ thể chế kinh tế thị truờng định huớng XHCN
3 Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa với phát triển nền kinh tế tri thức
4 Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng truởng tiềm lực kinh tế quốc gia
5 Có các giải pháp hữu hiệu bảo vệ tài nguyên, môi truờng và phát triển bền vững
6 Đẩy mạnh phát triển giáo dục, y tế, phát triển nền văn hóa mới, chống tệ nạn xã hội, mặt trái của kinh tế thị truờng
Trang 2Bài 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ- PHẠM VI LÃNH THỔ I.
Vị trí địa lí:
- Nuớc ta nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông duơng, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á
- Trên đất liền giáp Trung Quốc, Lào, Campuchia
- Trên biển giáp với Malaixia, Brunây, Philippin, Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Xinggapo,
Inđônêxia
- Phần đất liền:
+ Điểm cực Bắc ở vĩ độ 23023’ Bắc: Lũng Cú- Đồng Văn- Hà Giang
+ Điểm cực Nam ở 8034’Bắc: Đất Mũi, Ngọc Hiển, Cà Mau
+ Điểm cực Tây ở kinh độ 102009’Đông: Sín Thầu- Muờng Nhé- Điện Biên
+ Điểm cực Đông ở kinh độ 109024’Đông: Vạn Thạnh- Vạn Ninh- Khánh Hòa
- Ở ngoài khơi: các đảo kéo dài tới tận khoảng vĩ độ 6050’Bắc và 117020’Đông tại Biển Đông
- Nuớc ta nằm trọn trong múi giờ 7
+ Phía Bắc giáp với Trung Quốc 1400 km
+ Phía Tây giáp Lào 2100km, Campuchia hơn 1100km
+ Phía Đông và Nam giáp với biển 3260 km từ Móng Cái đến Hà Tiên
- Nuớc ta có 4000 đảo lớn nhỏ, 2 quần đảo lớn Truờng Sa (Khánh Hòa) và Hoàng Sa ( Đà Nẵng)
b) Vùng biển: Diện tích gồm 1 triệu km2 tại biển Đông gồm:
- Nội thủy: là vùng nuớc tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đuờng cơ sở
- Lãnh hải: là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển
- Vùng tiếp giáp lãnh hải: là vùng biển đuợc qui định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nuớc ven biển
- Vùng đặc quyền về kinh tế: là vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rông 200 hải lí tính từ đuờng cơ sở
- Thềm lục địa nuớc ta: là phần ngầm duới biển và lòng đất duới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa
c) Vùng trời: Là khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ nuớc ta.
III.
Ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam:
a) Ý nghĩa tự nhiên:
- Vị trí địa lí đã qui định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nuớc ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đai duơng trên vành đai sinh khoáng nên có nhiều tài nguyên khoáng sản, đông thực vật đa dạng
- Tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên khác nhau giữa Bắc và Nam, đồng bằng với miền núi, ven biển, hải đảo…
- Nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán
b) Ý nghĩa kinh tế,văn hóa- xãõ hội và quốc phòng:
+ Về kinh tế:
- Việt Nam nằm trên đuờng hàng hải và hàng không quốc tế => thuận lợi giao lưu với các nuớc trong khuvực và trên Thế giới
Trang 3- Vị trí có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế, vùng lãnh tho å=> thực hiên chính sách mở cửahội nhập, thu hút vốn đầu tư nuớc ngoài.
+ Về văn hóa- xã hội: Có nhiều nét tuơng đồng về lịch sử => tạo thuận lợi cho nuớc ta chung sống hòa
bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nuớc láng giềng và khu vực Đông Nam Á
+ Về chính trị và quốc phòng: Vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á nhất là vùng
Biển Đông
Bài 4+5: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ
• Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nuớc ta gắn liền vối lịch sử hình thành và phát triển Trái Đất Đó là một quá trình lâu dài và phức tạp, gồm 3 giai đoạn chính:
- Giai đoạn Tiền Cambri
- Giai đoạn Cổ kiến tạo
- Giai đoạn Tân kiến tạo
I Giai đoạn Tiền Cambri:
- Hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam
- Đây là giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất trong lịch sử phát triển của lãnh thổ Việt Nam, thời gian bắt đầu cách đây 2 tỉ năm, kết thúc cách đây 540 triệu năm
- Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nuớc ta hiện nay, các mảng nền cổ như Vòm sông Chảy, Hoàng Liên Sơn, Sông Mã
- Các thành phần tự nhiên rất sơ khai đơn điệu: mới xuất hiện thạch quyển, khí quyển, thủy quyển và sự sống ở dạng sơ khai nguyên thủy
II Giai đoạn Cổ kiến tạo: Vận động chính tạo địa hình cơ bản.
- Diễn ra trong thời gian khá dài tới 477 triệu năm, kết thúc cách đây 65 triệu năm
- Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nuớc ta như uốn nếp, đứt gãy, động đất; hình thành khoáng sản đồng, sắt, kẽm, vàng, bạc, đá quý, than
- Là giai đoạn lớp vỏ cảnh quan địa lí nhiệt đới ở nuớc ta rất phát triển
IV.
Giai đoạn Tân kiến tạo: Một số tác động chính đã định hình lãnh thổ Việt Nam ngày nay.
- Là giai đoạn diễn ra ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nuớc ta ( bắt đầu cáchđây 65 triệu năm và vẫn tiếp diễn cho đến ngày nay )
- Chịu sự tác động mạnh mẽ của kì vận động tạo núi Anpơ- Himalaya và những biến đổi khí hậu có quy mô toàn cầu
- Xảy ra nhiều hoạt động : uốn nếp, đứt gãy, phun trào mắc ma, nâng cao và hạ thấp địa hình, bồi lấp cácbồn trũng lục địa
- Khí hậu Trái Đất có nhiều thời kì trở lạnh, lãnh thổ nuớc ta nhiều lần biển tiến và biển lùi
- Là giai đoạn tiếp tục hoàn thành các điều kiện tự nhiên làm cho đất nuớc ta có diện mạo và đặc điểm tự nhiên như hiện nay
- Các quá trình địa mạo đuợc đẩy mạnh, sông suối đã bồi đắp nên đồng bằng châu thổ rộng lớn, các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh: mỏ dầu, khí tự nhiên, than nâu, bôxit
- Các điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm đã thể hiện trong các quá trình tự nhiên
Trang 4Bài 6: ĐẤT NUỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
I Đặc điểm chung của địa hình:
a) Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Đồi núi chiếm 3 / 4 diện tích đất đai -> chủ yếu là đồi núi thấp < 1000m: 85% diện tích, núi cao trên 2000m chỉ có 1%
- Đồng bằng chiếm 1 /4 diện tích
b) Cấu trúc địa hình nuớc ta khá đa dạng.
- Địa hình nuớc ta đuợc vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt
- Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam
- Cấu trúc địa hình gồm 2 huớng chính: + Huớng tây bắc- đông nam
+ Huớng vòng cung
c) Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa Biểu hiện:
- Sự xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
- Bồi tụ nhanh ở vùng đồng bằng
d) Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con nguời.
Ví dụ: làm mất lớp phủ thực vật => tạo điều kiện cho dạng địa hình muơng, xói phát triển ở miền đồi núi
II Các khu vực địa hình:
• Địa hình vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc:
Phạm vi Nằm ở tả ngạn sông Hồng Nằm giữa sông Hồng và sông CảĐặc điểm
chung - Chủ yếu núi thấp, cao ở tây bắc thấp đông nam
- Huớng núi vòng cung chụm lại ở Tam Đảo.
- Là vùng núi cao nhất nuớc ta.
- Huớng tây bắc- đông nam.
Các dạng địa
hình chính - Có 4 cánh cung núi: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều
- Một số đỉnh cao trên 2000m: Tây Côn Lĩnh,
Kiều Li Ti…
- Các khối núi đá vôi ở biên giới Việt Trung.
- Ở giữa là vùng núi thấp.
- Giáp đồng bằng là vùng đồi trung du.
- Có các sông: S.Cầu, S.Thuơng, S.Lục
Nam…
- Có 3 dải địa hình:
+ Dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phanxipăng cao nhất nuớc 3143m.+ Dãy sông Mã chạy dọc biên giới Việt Lào
+ Ở giữa là các cao nguyên và sơn nguyên đá vôi
- Nối tiếp là vùng núi Ninh Bình – Thanh
Hóa
- Có các cánh đồng giữa núi: Điện Biên…
- Có các sông: S.Đà, S.Mã, S.Chu…
• Địa hình vùng núi Truờng Sơn Bắc và Truờng Sơn Nam:
Trang 5Tiêu chí Vùng núi Truờng Sơn Bắc Vùng núi Truờng Sơn Nam
Phạm vi Từ sông Cả đến dãy Bạch Mã Từ dãy Bạch Mã đến vĩ độ 110Bắc.Đặc điểm
chung - Gồm các dãy núi song song và so le nhau. - Huớng tây bắc – đông nam.
- Cao ở 2 đầu, thấp ở giữa, hẹp ngang.
- Gồm các khối núi cao, các cao nguyên.
- Huớng núi vòng cung.
Các dạng địa
hình chính - Phía bắc: vùng núi Tây Nghệ An. - Giữa là vùng núi đá vôi Quảng Bình.
- Phía nam: vùng núi Tây Thừa Thiên- Huế.
- Đến dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển.
- Phía đông: khối núi Kon Tum và cực Nam
Trung Bộ
- Phía tây: các cao nguyên đá badan: Kon
Tum, Plây Ku, Đắc Lắc, Lâm Viên…
- Có sự bất đối xứng giữa suờn Đông và
suờn Tây
• Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du:
- Bán bình nguyên ở Đông Nam Bộ với bậc thềm phù sa cổ cao gần 100m và bề mặt phủ badan cao chừng 200m
- Phần đồi trung du chủ yếu do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ
Bài 7: ĐẤT NUỚC NHIÊU ĐỒI NÚI (tiếp theo )
• Điểm giống nhau và khác nhau về điều kiện hình thành, địa hình và đất đai ĐBSH và ĐBSCL:
a) Điểm giống: - Đều là các đồng bằng châu thổ rộng lớn nhất của nuớc ta.
- Hình thành ở hạ lưu các sông.
- Có bờ biển phẳng, đáy biển nông, thềm lục địa mở rộng.
- Có địa hình bằng phẳng, có đất phù sa màu mỡ.
- Vẫn tiếp tục mở rộng ra biển với tốc độ khá nhanh ( 60- 100m/ năm).
- Cao ở rìa tây và tây bắc, thấp dần ra biển.
- Bị hệ thống đê chia cắt thành các ô trũng
khó thoát nuớc
- Diện tích: 40000 km2
- Địa hình thấp và bằng phẳng.
- Có các vùng trũng lớn: Đồng Tháp Muời, Tứ giác Long Xuyên, …
- Mạng luới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt
Đất đai Có 2 loại:
- Đất phù sa không đuợc bồi tụ hằng năm ( trong đê)
- Thuờng xuyên đuợc bồi phù sa ( ngoài đê)
- Đất phù sa đuợc bồi tụ hằng năm
- Có đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn…
Trang 6• Đặc điểm dải đồng bằng ven biển miền Trung:
- Diện tích: 15000 km2
- Nguyên nhân hình thành: sự bồi tụ phù sa của sông và cát của biển
- Đặc điểm: hẹp ngang và bị chia cắt thành các đồng bằng nhỏ
- Đất đai: chủ yếu có cát pha
- Các đồng bằng lớn: đồng bằng Thanh Hóa( sông Mã, sông Chu), đồng bằng Nghệ An ( sông Cả), Quảng Nam, Tuy Hòa
- Đồng bằng đuợc phân chia thành 3 dải: + Ven biển: cồn cát, đầm phá
+ Ở giữa: vùng trũng thấp
+ Phía trong: đồng bằng bồi tụ khá cao
• Thế mạnh và hạn chế của khu vực đồi núi và khu vực đồng bằng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội:
• Thế mạnh
- Giàu khoáng sản là cơ sở thuận lợi để phát triển
công nghiệp
- Tiềm năng thủy điện lớn.
- Chủ yếu là rừng nhiệt đới có diện tích và sản
luợng gỗ lớn
- Có đất feralit thuận lợi phát triển cây công
nghiệp, cây ăn quả và đồng cỏ để chăn nuôi
- Tài nguyên du lịch phong phú với nhiều loại
hình du lịch
• Hạn chế
- Khó khăn về giao thông vận tải, khó khai thác
tài nguyên, thiếu nuớc
- Độ dốc lớn, dễ xói mòn
- Thiên tai: lũ quét…
• Thế mạnh
- Đất phù sa -> thuận lợi phát triển nền nông nghiệp
nhiệt đới nhất là cây lúa nuớc
- Cung cấp thủy sản, lâm sản, khoáng sản.
- Là nơi tập trung các thành phố, khu công nghiệp, khu thuơng mại…
- Thuận lợi việc phát triển GTVT đường bộ, đuờng sông
- Có nhiều tiềm năng phát triển du lịch.
• Hạn chế
- Thiên tai: bão, ngập lụt, hạn hán…
- Sự xâm nhập mặn
Bài 8: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HUỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
I Đặc điểm của biển Đông:
* Là một vùng biển rộng : đứng thứ 2 trong Thái Bình Duơng.
- Có diện tích 3,477 triệu km2
* Là vùng biển kín : đuợc bao bọc bởi các đảo và quần đảo.
* Là vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa : - Nhiệt độ nuớc biển cao > 23oC và thay đổi theo mùa
- Độ mặn trung bình 30 -33%
- Có các dòng hải lưu hoạt động theo mùa
* Là vùng biển giàu tài nguyên: khoáng sản, hải sản…
II Aûnh huởng của biển Đông đến khí hậu, địa hình, hệ sinh thái ven biển:
Trang 7* Khí hậu: - Làm tăng độ ẩm không khí Mang nhiều mưa.
- Làm giảm lạnh và khô vào mùa đông; dịu bớt nóng bức trong mùa hạ.
- Khí hậu mang tính chất hải duơng điều hòa
* Địa hình: Tạo địa hình ven biển đa dạng, đặc sắc: cửa sông, bờ biển mài mòn, đầm, pha, cồn cát
* Hệ sinh thái vùng ven biển:
_ Đa dạng: rừng ngập mặn, hệ sinh thái trên đất phèn, hệ sinh thái nuớc lợ…
_ Giàu có: phong phú về chủng loại, năng suất sinh học cao
II Tài nguyên thiên nhiên và thiên tai vùng biển nuớc ta:
a) Tài nguyên thiên nhiên:
* Khoáng sản: - Dầu khí có trữ luợng lớn Bể dầu Nam Côn Sơn, Cửu Long, Thổ Chu…
- Titan là nguyên liệu quý cho công nghiệp
- Cát trắng để sản xuất thủy tinh ở Nam Trung Bộ
- Muối ăn
* Hải sản: phong phú về giống loài.
- Có 2000 loài cá, 100 loài tôm, khoảng vài chục loài mực, hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh vật đáy
- Trên các đảo và quần đảo có các rạn san hô, tổ chim yến…
* Tài nguyên du lịch: cảnh quan đẹp, bãi tắm…
b) Thiên tai:
* Bão: mỗi năm trung bình có 3-> 4 cơn bão trực tiếp từ Biển Đông đổ vào nuớc ta.
* Sạt lở bờ biển, sự xâm nhập mặn; cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vuờn…
Bài 9+ 10: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA I.Tính chất nhiệt đới ẩm của khí hậu nuớc ta đuợc biểu hiện như sau:
a) Biểu hiện của tính chất nhiệt đới:
- Tổng luợng bức xạ lớn Cán cân bức xạ duơng quanh năm
- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C Tổng số giờ nắng cao từ 1400- 3000 giờ
b) Biểu hiện của tính chất ẩm:
- Luợng mưa trung bình năm cao 1500- 2000 mm Suờn đón gió luợng mưa đến 3500- 4000 mm.
- Độ ẩm không khícao trên 80% Cân bằng ẩm luôn duơng
c) Hoạt động của gió mùa:
Loại gió Nguồn gốc Thời gian
hoạt động
Phạm vi hoạt động
Huớng gió Kiểu thời tiết đặc trưng
Gió mùa
mùa đông Cao áp Xibia Tháng 11- 4 Miền Bắc Đông Bắc Đầu mùa đông: lạnh khô.Cuối mđông: lạnh ẩm,mưaphùn
Gió mùa
mùa hạ
Aùp cao Bắc
Aán Độ Duơng
Tháng 5- 7 Cả nuớc Tây Nam Nóng ẩm ở Nambộ&TâyNguyên
Nóng khô ở Bắc Trung Bộ
Aùp cao cận chí
tuyến Nam bán cầu Tháng 6- 10 Cả nuớc Tây Nam Nóng & có mưa nhiều, gây mưa cho cả nuớc
• Hệ quả đối với việc phân mùa:
- Miền Bắc: Mùa đông lạnh, ít mưa Mùa hạ nóng, nưa nhiều
- Miền Nam: 2 mùa mưa & khô rõ rệt
Trang 8- Tây Nguyên & đbằng ven biển Trung Trung Bộ: mùa mưa & mùa khô nguợc nhau.
II Biểu hiện của thiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua địa hình, sông ngòi, đất đai & sinh vật:
a Địa hình: - Xâm thực mạnh miền đồi núi( xói mòn, đá lở, đất
truợt, địa hình Caxtơ)
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng
- Nhiệt độ cao, mưa nhiều theo mùa
- Địa hình có độ dốc lớn
- Nham thạch dễ bị phong hóa
b Sông ngòi: - Mạng luới sông ngòi dày đặc
- Sông ngòi nhiều nuớc, giàu phù sa
- Chế độ nuớc sông thay đổi theo mùa
- Mưa nhiều
- Mưa tập trung theo mùa
c Đất: Loại đất đặc trưng: Đất feralit - Luợng nhiệt ẩm cao- Mưa nhiều
- Rửa trôi các bazơ dễ tan làm đất chua
- Sự tích tụ các chất oxit sắt, oxit nhôm
d Sinh vật: - Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa là chủ yếu
- Thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế
- Cảnh quan tiêu biểu: rừng nhiệt đới ẩm gió mùa trên đất feralit
- Động vật chim thú nhiệt đới: công, trĩ, gà lôi, vẹt, khỉ, vuợn, nai, bò sát, ếch nhái…
- Luợng nhiệt, ẩm & ánh sáng dồi dào
- Có sự phân hóa đa dạng
III.Aûnh huởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất & đời sống:
a) Nông nghiệp:
* Thuận lợi: - Nền nhiệt ẩm cao -> Thuận lợi trong việc phát triển nền NN lúa nuớc.
Cây trồng sinh truởng & phát triển quanh năm, năng suất cao.
Thuận lợi trong việc phát triển thâm canh tăng vụ
- Khí hậu phân hóa đa dạng -> cây trồng vật nuôi đa dạng
* Khó khăn: - Thời tiết thất thuờng, nhiều thiên tai.
- Luợng nhiệt ẩm lớn, dịch bệnh phát triển nhanh, khó bảo quản nông sản
b) Aûnh huởng đến các ngành khác và đời sống:
* Thuận lợi: Khí hậu nhiệt đới ẩm thuận lợi cho việc phát triển lâm nghiệp, thủy sản, GTVT, dịch
vụ…
* Khó khăn:
- Sự phân mùa của khí hậu, sông ngòi gây khó khăn cho việc phát triển giao thông, du lịch, khai thác khoáng sản…
- Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo vệ máy móc
- Thiên tai gây thiệt hại lớn về nguời và tài sản
- Thời tiết thất thuờng ảnh huởng sản xuất & đời sống
- Môi truờng thiên nhiên dễ bị suy thoái
Trang 9Bài 11: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
I Thiên nhiên phân hóa theo Bắc- Nam:
Đặc điểm Phần lãnh thổ phía Bắc Phần lãnh thổ phía Nam
Phạm vi Từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc Từ dãy Bạch Mã trở vào Nam
Khí hậu Nhiệt đới ẩm gió mùa- Mùa đông lạnh
- Nhiệt độ trung bình năm > 200C
- Có 2- 3 tháng lạnh < 180C
- Biên độ nhiệt trung bình năm lớn
- Có 2 mùa : mùa đông & mùa hạ
Cận xích đạo- nóng quanh năm
- Nhiệt độ trung bình năm > 250C
- Không có tháng nào nhiệt độ duới 200C
- Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ
- Có 2 mùa: mùa mưa & mùa khô
Cảnh quan Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa
- Thành phần loài nhiệt đới ưu thế
- Ngoài ra còn có các loài cận nhiệt đới : ôn đới & các loài thú có lông dày như: gấu, chồn…
Rừng cận xích đạo gió mùa
- Thành phần loài nhiệt đới & cận xích đạo chiếm ưu thế
- Tây Nguyên có rừng nhiệt đới khô
- Động vật: voi, hổ, báo, bò rừng, trăn, cá sấu…
II Thiên nhiên phân hóa theo Đông- Tây:
a) Vùng biển và thềm lục địa:
- Vùng biển có diện tích lớn gấp 3 lần đất liền
- Độ nông- sâu, rộng- hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với đồng bằng & vùng núi kề bên
- Tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa
b) Vùng đồng bằng ven biển:
- Thiên nhiên thay đổi tùy nơi, có quan hệ chặt chẽ với vùng biển phía Đông và vùng núi phía Tây
- Đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ có bãi triều thấp, thềm lục địa rộng, đáy biển nông, thiên nhiên trù phú
- Đồng bằng ven biển Trung Bộ hẹp ngang, bị chia cắt nhỏ, bờ biển khúc khuỷu, thềm lục địa hẹp, đáy biển sâu, thiên nhiên khắc nghiệt
c) Vùng đồi núi: Thiên nhiên phân hóa do tác động của gió mùa với huớng các dãy núi.
* Vùng núi Tây Bắc- Đông Bắc:
- Vùng cánh cung Đông Bắc có mùa đông đến sớm
- Vùng Tây Bắc có mùa đông ngắn, khí hậu phân hóa theo độ cao
* Vùng Truờng Sơn Bắc- Truờng Sơn Nam:
- Vùng Truờng Sơn Bắc: giữa suờn Tây và suờn Đông thiên nhiên có sự khác biệt rõ rệt
- Vùng Truờng Sơn Nam: suờn Đông khô hạn vào mùa hạ
Trang 10Bài 12: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG ( tiếp theo) III Thiên nhiên phân hóa theo độ cao:
Đặc điểm Đai nhiệt đới gió mùa Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi Đai ôn đới gió mùa trên núi Giới hạn Miền Bắc: cao 600- 700m
Miền Nam: cao 900- 1000m
Miền Bắc từ 600, 700m -> 2600mMiền Nam từ 900, 1000m -> 2600m
Trên 2600m
Khí hậu Nhiệt đới ẩm gió mùa
- Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình tháng > 250C
- Độ ẩm thay đổi tùy nơi
Cận nhiệt đới gió mùa
- Mát mẻ, có mưa nhiều
- Không có tháng nào nhiệt độ trên
250C
Oân đới
Nhiệt độ trung bình năm duới 150C
Đất đai - Đất phù sa ở đồng bằng
- Đất feralit ở miền núi - Đất feralit có mùn.- Đất mùn ( độ cao > 1600m) - Đất mùn thô.
Cảnh
quan
Hệ sinh thái nhiệt đới
+ Rừng nhiệt đới ẩm
+ Rừng nhiệt đới gió mùa
Hệ sinh thái cận nhiệt đới
Rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim
- Chủ yếu là các loài của vùng ôn đới
IV Các miền địa lí tự nhiên:
Miền Miền Bắc & Đông Bắc Bắc Bộ Tây Bắc & Bắc Trung Bộ Nam Trung Bộ & NamBộ
Phạm vi - Tả ngạn Sông Hồng
- ĐBSH và vùng núi Đông Bắc Từ S Hồng đến dãy Bạch Mã Từ dãy Bạch Mã vào Nam.Địa chất - Cấu trúc địa chất quan hệ với
Hoa Nam( Trung Quốc)
- Địa hình tuơng đối ổn định
- Tân kiến tạo nâng yếu
- Cấu trúc địa chất quan hệ với Vân Nam( Trung Quốc)
- Địa hình chưa ổn định
- Tân kiến tạo nâng mạnh
- Các khối núi cổ
- Các sơn nguyên bóc mòn
- Các cao nguyên badan
Địa hình - Đồi núi thấp.
- Huớng núi vòng cung
- Đồng bằng mở rộng
- Địa hình bờ biển đa dạng
- Địa hình cao nhất nuớc.
- Huớng tây bắc- đông nam
- Có các sơn nguyên, cao nguyên, đồng bằng giữa núi
- Các cao nguyên, sơn nguyên
- Đồng bằng Nam bộ bằng phẳng và mở rộng
Kh sản Giàu: than, sắt, kim loại màu Có apatit, sắt, crôm, titan Dầu khí, bôxit
Khí hậu - Có mùa đông lạnh nhất nuớc
- Có 2 mùa: mùa đông- mùa hạ
- Có mùa đông lạnh ít - Mang tính chất cận xích đạo
- Có 2 mùa: mưa & khô
Khókhăn Thời tiết thất thuờng Thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán Mùa khô thiếu nuớc
Sinh vật Nhiệt đới và á nhiệt đới Nhiệt đới Nhiệt đới, Cận xích đạo
Bài 14: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật: ( rừng và sự đa dạng sinh học)
a) Tài nguyên rừng:
* Hiện trạng và sự suy giảm tài nguyên rừng:
Trang 11- Rừng của nuớc ta đang đuợc phục hồi + Năm 1983 tổng diện tìch rừng là 7,2 triệu ha.
+ Năm 2005 tăng lên 12,7 triệu ha.
Tuy nhiên, tổng diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng năm 2005 vẫn thấp hơn năm 1943
- Chất luợng rừng bị giảm sút: 70% diện tích là rừng nghèo và rừng mới phục hồi
* Ý nghĩa của việc bảo vệ tài nguyên rừng:
- Về kinh tế: cung cấp gỗ, duợc phẩm, du lịch sinh thái
- Về môi truờng sinh thái: chống xói mòn đất, tăng luợng nuớc ngầm, ngăn chặn gió bão, lũ lụt; điều hòa khí hậu…
* Biện pháp bảo vệ rừng:
- Triển khai luật bảo vệ rừng
- Giao rừng cho các hộ dân 2010 hoàn thành chiến luợc trồng 5 triệu ha rừng
- Biện pháp cụ thể:
+ Rừng phòng hộ: bảo vệ vốn rừng hiện có Trồng rừng trên đất trống, đối trọc.
+ Rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, sự đa dạng sinh vật của các rừng quốc gia
+ Rừng sản xuất: duy trì phát triển diện tích và chất luợng rừng
b) Đa dạng sinh học:
* Hiện trạng của sự đa dạng sinh học:
- Đa dạng về số luợng, thành phần loài, các kiểu hệ sinh thái
- Hiện nay nhiều loài đang bị suy giảm và có nguy cơ bị tuyệt chủng
* Nguyên nhân: - Do khai thác quá mức.
- Ô nhiễm môi truờng
* Biện pháp bảo vệ: - Xây dựng hệ thống vuờn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
- Ban hành Sách đỏ Việt Nam
- Qui định khai thác gỗ, động vật, thủy hải sản
II Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất + các loại tài nguyên khác:
a) Tài nguyên đất:
* Hiện trạng sử dụng đất:
- Đất nông nghiệp: 9,4 triệu ha- 28% diện tích đất tự nhiên Bình quân đất nông nghiệp/ nguời là 0,1 ha
Khả năng mở rộng đất nông nghiệp hạn chế
- Cả nuớc có 9,3 triệu ha đất đang bị đe dọa hoang mạc hóa
* Biện pháp:
- Miền núi: + Thủy lợi
+ Kết hợp các biện pháp nông- lâm: làm ruộng bậc thang, trồng cây theo băng
+ Bảo vệ rừng, hạn chế du canh du cư
- Đồng bằng: + Quản lí chặt chẽ và mở rộng diện tích đất nông nghiệp
+ Thâm canh Canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất
b) Các tài nguyên khác:
Nuớc - Mùa mưa ngập lụt Mùa khô thiếu nuớc
- Mức độ ô nhiễm ngày càng tăng - Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm.- Phát triển thủy lợi, phòng chống ô nhiễm
Khoáng sản Có nhiều mỏ khoáng sản nhưng phần nhiều
là mỏ nhỏ, phân tán nên khó quản lí - Quản lí chặt chẽ việc khai thác, tránh lãng phí.- Chú ý bảo vệ môi truờng
Du lịch - Ô nhiễm môi truờng
- Cảnh quan du lịch bị suy thoái - Bảo tồn, tôn tạo các tài nguyên du lịch.- Phát triển du lịch sinh thái, phòng chống ô nhiễm
Trang 12Bài 15: BẢO VỆ MÔI TRUỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
I Bảo vệ môi truờng:
a) Các vấn đề lớn cần giải quyết:
- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi truờng: + Làm gia tăng bão, lũ lụt, hạn hán
+ Sự biến đổi bất thuờng của thời tiết, khí hậu…
- Tình trạng ô nhiễm môi truờng: nuớc, không khí, đất…
- Các vấn đề khác như: + Khai thác, sử dụng tiết kiệm khoáng sản
+ Sử dụng hợp lí các vùng cửa sông, biển…
Tình trạng mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi truờng là 2 vấn đề quan trọng nhất vì có tác động trực tiếp đến đời sống và sản xuất của con nguời.
b) Nguyên nhân: - Khai thác tài nguyên không hợp lí.
- Do chất thải của hoạt động kinh tế và sinh hoạt
- Hậu quả của thiên tai
c) Biện pháp: - Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
- Đảm bảo chất luợng môi truờng sống
II Một số thiên tai và biện pháp phòng chống:
a) Bão:
* Hoạt động của bão ở Việt Nam:
- Thời gian hoạt động từ tháng 6, kết thúc vào tháng 11 Đặc biệt là các tháng 9, 10
- Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam Trung bình mỗi năm có 8 trận bão
- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ Nam Bộ ít chịu ảnh huởng của bão
* Hậu quả của bão:
- Mưa lớn trên diện rộng( 300- 400mm), gây ngập úng đồng ruộng, đuờng giao thông…Thủy triều dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển
- Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa, cầu cống, cột điện cao thế…
- Ô nhiễm môi truờng gây dịch bệnh
* Biện pháp phòng chống bão:
- Dự báo chính xác về quá trình hình thành và huớng di chuyển của cơn bão
- Thông báo cho tàu thuyền đánh cá trở về đất liền Củng cố hệ thống đê kè ven biển
- Sơ tán dân khi có bão mạnh Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi
b) Ngập lụt, lũ quét và hạn hán:
Nơi hay xảy ra ĐBSH, ĐBSCL Xảy ra đột ngột ở miền núi Nhiều địa phuơng
Thời gian Mùa mưa( tháng 5- 10)
Duyên hải miền Trung tháng 9- 12 Miền Bắc: tháng 6-10Miền Trung: tháng 10- 12 Mùa khô tháng 11- 4Hậu quả - Phá hủy mùa màng
- Tắt nghẽn giao thông
- Ô nhiễm môi truờng
Thiệt hại tài sản và tính mạng của dân cư - Mất mùa, cháy rừng.- Thiếu nuớc sinh hoạt,
sản xuất
Nguyên nhân - Địa hình thấp
- Mưa nhiều theo mùa
- Aûnh huởng thủy triều
- Địa hình dốc
- Mưa nhiều theo mùa
- Rừng bị chặt phá
- Mưa ít
Cân bằng ẩm duới 0
Trang 13phòng chống - Hệ thống thủy lợi - Canh tác hợp lí trên đất dốc.
- Quy hoạch các điểm dân cư
- Thủy lợi
- Trồng cây chịu hạn
III.Chiến luợc quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi truờng:
- Duy trì các quá trình và các hệ sinh thái có ý nghĩa quyết định
- Đảm bảo sự giàu có của đất nuớc về vốn gen
- Đảm bảo sử dụng hợp lí tài nguyên
- Đảm bảo chất luợng môi truờng
- Ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lí tài nguyên
Bài 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NUỚC TA
I Tác động của đặc điểm dân số đến sự phát triển kinh tế- xã hội và môi trường:
1 Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc:
a) Đông dân:
- Dân số Việt Nam: 84,1 triệu nguời( 2006) Đứng 3 Đông NamÁ, thứ 13 Thế giới
- Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào Thị truờng tiêu thụ rộng lớn.
- Khó khăn:trong phát triển kinh tế và nâng cao chất luợng cuộc sống.
b) Nhiều thành phần dân tộc:
- Có 54 dân tộc Dân tộc Kinh chiếm đa số: 86,2%
- Thuận lợi: đa dạng về bản sắc văn hóa và truyền thống dân tộc.
- Khó khăn: trình độ phát triển không đều giữa các dân tộc.
2 Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ:
a) Dân số còn tăng nhanh:
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm chậm: 1999 Tg là 1,7% - 2005 Tg là 1,32%
- Do quy mô dân số quá lớn Mỗi năm vẫn tăng hơn 1 triệu nguời
- Hậu quả: tạo nên sức ép dân số đối với: + Sự phát triển kinh tế
+ Chất luợng cuộc sống
+ Tài nguyên môi truờng
b) Cơ cấu dân số trẻ: - Cơ cấu dân số 2005: + Từ 0- 14 tuổi: 27%
+ Từ 15- 59 tuổi: 64%
+ Trên 60 tuổi: 9%
Mỗi năm tăng thêm khoảng hơn 1 triệu lao động mới
- Thuận lợi: + Nguồn lao động dồi dào, năng động, sáng tạo, tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật.
+ Nguồn dự trữ lao động lớn
- Khó khăn: sắp xếp việc làm.
II Phân bố dân cư và chiến luợc phát triển dân số hợp lí ở nuớc ta:
a) Phân bố dân cư:
* Dân cư phân bố không đều:
- Giữa đồng bằng- miền núi: + Đbằng tập trung 75% dân số Mật độ dân số cao ( ĐBSH 1225 nguời/km2, núi Tây Bắc
65 nguời/km2 )
+ Miền núi dân cư thưa thớt ( 25% )
- Giữa thành thị và nông thôn: tỷ lệ dân thành thị tăng, chiếm 26,9% dsố 2005; nông thôn 73,1%
* Nguyên nhân: - Điều kiện tự nhiên.
Trang 14- Lịch sử định cư.
- Trình độ phát triển kinh tế- xã hội, chính sách…
* Tác động: gây khó khăn cho việc - Sử dụng hợp lí nguồn lao động.
- Khai thác hiệu quả tài nguyên thiên từng vùng
b) Chiến luợc phát triển dân số hợp lí:
- Kế hoạch hóa gia đình.
- Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng.
- Chuyển dịch cơ cấu dân số ở nông thôn và thành thị.
- Xuất khẩu lao động và đa dạng phuơng thức đào tạo nguời lao động.
- Phát triển công nghiệp ở miền núi và nông thôn.
Bài 17: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
I Mặt mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động:
a) Mặt mạnh:
- Nguồn lao động dồi dào 42,53 triệu nguời, chiếm 51,2% dân số( năm 2005)
- Mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động mới
- Nguời lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất, tiếp thu nhanh khoa học kỹ thuật
- Chất luợng lao động ngày càng cao Lao động kỹ thuật ngày càng đông
b) Hạn chế:
- Thiếu tác phong công nghiệp
- Nhiều lao động chưa qua đào tạo ( 75%) Lực luợng lao động có trình độ cao còn ít
- Phân bố không đều: tập trung ở các thành phố lớn Miền núi thiếu lao động nhất là lao động kỹ thuật
- Năng suất lao động thấp, thu nhập của nguời lao động thấp
II Chuyển biến cơ cấu lao động ở nuớc ta:
a) Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế:
- Cơ cấu lao động chưa hợp lí + Lao động trong nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao
+ Lao động trong công nghiệp, dịch vụ có tỉ trọng thấp
- Xu huớng chuyển dịch: + Giảm tỉ trọng lao động nông, lâm, ngư nghiệp
+ Tỉ trọng lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tăng chậm
b) Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế:
- Phần lớn lao động làm ở khu vực ngoài Nhà nuớc
- Tỉ trọng lao động khu vực Nhà nuớc và ngoài Nhà nuớc ít biền động
- Tỉ trọng lao động khu vực có vốn đầu tư nuớc ngoài tăng mạnh
c) Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn:
- Phần lớn lao động ở nông thôn
- Tỉ trọng lao động nông thôn giảm, tỉ trọng lao động thành thị tăng
* Hạn chế:
- Năng suất lao động thấp
- Phần lớn lao động có thu nhập thấp
- Phân công lao động xã hội còn chậm chuyển biến
- Chưa sử dụng hết thời gian lao động
III Vấn đề việc làm và huớng giải quyết việc làm:
Trang 15a) Vấn đề việc làm: Việc làm là vấn đề kinh tế- xã hội lớn Năm 2005:
- Cả nuớc có 2,1% lao động thất nghiệp và 8,1% thiếu việc làm; ở thành thị tỉ lệ thất nghiệp là 5,3%
- Mỗi năm nuớc ta giải quyết đuợc gần 1 triệu việc làm
b) Hướng giải quyết việc làm:
- Phâ bố lại dân cư và lao động
- Thực hiên chính sách dân số, sức khỏe sinh sản
- Đa dạng hóa hoạt động sản xuất, chú ý đến dịch vụ
- Tăng cuờng hợp tác quốc tế, thu hút vốn đầu tư, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
- Xuất khẩu lao động, đa dạng hóa loại hình đào tạo
Bài 18: ĐÔ THỊ HÓA
I Đặc điểm quá trình đô thị hóa:
a) Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp:
- Quá trình đô thị hóa chậm: + Thế kỉ 3 truớc Công nguyên đã có đô thị đầu tiên( Cổ Loa)
+ Năm 2005: tỉ lệ dân đô thị chỉ là26,9%
- Trình độ đô thị hóa thấp: + Tỉ lệ dân đô thị thấp so với khu vực và thế giới
+ Cơ sở hạ tầng của các đô thị ở mức độ thấp so với khu vực và thế giới
b) Tỉ lệ dân thành thị tăng nhưng chỉ chiếm 26,9% số dân cả nuớc ( 2005)
c) Phân bố đô thị không đều giữa các vùng:
- Đô thị chủ yếu tập trung ở đồng bằng và vùng ven biển
- Đông Nam Bộ là vùng có quy mô đô thị lớn nhất nuớc
- Số thành phố lớn còn quá ít
II Aûnh huởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế- xã hội:
a) Tích cực:
- Tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế- xã hội Đô thị đóng góp 70% GDP và 80% ngân sách Nhà nuớc
- Là thị truờng tiêu thụ sản phẩm, là nơi sử dụng lao động có trình độ
- Thu hút đầu tư trong và ngoài nước, tạo động lực cho sự tăng truởng và phát triển kinh tế
- Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho nguời lao động
b) Tiêu cực:
- Ô nhiễm môi truờng
- An ninh trật tự xã hội
Bài 20: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:
a) Cơ cấu GDP có sự chuyển dịch theo huớng công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
- Giảm tỉ trọng khu vực I- nông lâm ngư nghiệp
- Tăng tỉ trọng khu vực II- công nghiệp và xây dựng
- Khu vực III- dịch vụ: có tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định
b) Trong từng ngành kinh tế:
- Khu vực I: Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp Tăng tỉ trọng ngành thủy sản
Trang 16Trong nông nghiệp: Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và hoạt động phi NN.
- Khu vực II: Giảm tỉ trọng ngành công nghiệp khai thác Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến.
- K.vực III: + Một số ngành có tốc độ tăng truởng khá( kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị)
+ Xuất hiện các loại hình dịch vụ mới như viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ
2 Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế:
- Cơ cấu thành phần kinh tế có những chuyển biến tích cực, phù hợp với đuờng lối phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kì Đổi mới
- Khu vực kinh tế Nhà nuớc giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo
- Tỉ trọng của kinh tế tư nhân ngày càng tăng
- Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nuớc ngoài tăng nhanh ( đặc biệt từ khi nuớc ta gia nhập WTO)
3 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế:
- Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh cây luơng thực, thực phẩm, cây công nghiệp
- Công nghiệp: hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn…
- Cả nuớc đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm: + Vùng KT trọng điểm phía Bắc ->động lực phát triển + Vùng KT trọng điểm miền Trung kinh tế cả nuớc + Vùng KT trọng điểm phíaNam
Bài 21: ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NUỚC TA
I Nền nông nghiệp nhiệt đới:
a) Thuận lợi và khó khăn:
* Thuận lợi: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa phân hóa theo Bắc- Nam, theo độ cao.
- Luợng nhiệt ẩm dồi dào cho phép cây trồng vật nuôi phát triển quanh năm
- Aùp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ
- Phát triển nông sản nhiệt đới có giá trị xuất khẩu cao
- Khí hậu có sự phân hóa đa dạng, cho phép đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi
- Sự phân hóa địa hình và đất trồng tạo nên thế mạnh khác nhau giữa các vùng -> miền núi thế mạnh cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn; đồng bằng cây ngắn ngày và nuôi trồng thủy sản
* Khó khăn: Thiên tai, sâu bệnh,dịch bệnh…
- Tính chất bấp bênh và tính mùa vụ khắc khe của NN nhiệt đới
b) Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới:
- Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi đuợc phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái
- Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi
- Tính mùa vụ đuợc khai thác tốt hơn nhờ phát triển công nghiệp chế biến bảo quản nông sản
- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới
II Phát triển nền nông nghiệp hiện đại: Đặc điểm nền nông nghiệp hiện nay là sự tồn tại song song nền nông nghiệp
cổ truyền và nền nông nghiệp hiện đại, chuyển từ nông nghiệp tự cấp tự túc sang nông nghiệp hàng hóa
a) Nền nông nghiệp cổ truyền: sản xuất nhỏ, công cụ thủ công, năng suất lao động thấp, sản xuất tự cung tự cấp,đa
canh là chính Nguời sản xuất quan tâm đến sản luợng
b) Nền nông nghiệp hàng hóa: ( hiện đại) sản xuất qui mô lớn, sử dụng nhiều máy móc, năng suất lao động cao,
sản xuất theo huớng nông nghiệp hàng hóa Có sự liên kết nông- công nghiệp Nguời sản xuất quan tâm nhiều đến lợi nhuận
III Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn: kinh tế nông thôn đang chuyển dịch rõ nét.
Trang 17a) Nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn.
- Hoạt động nông lâm- ngư nghiệp là chủ yếu – chiếm hơn 70% số hộ sản xuất
- Hoạt động phi nông nghiệp ngày càng chiếm tỉ trọng lớn & ngày càng có vai trò quan trọng ở nông thôn
b) Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế
- Kinh tế hộ gia đình: có vai trò chủ yếu
- Kinh tế trang trại: phát triển mạnh
- Doanh nghiệp nông- lâm- thủy sản
- Hợp tác xã nông- lâm- thủy sản
c) Cơ cấu kinh tế nông thôn đang chuyển dịch theo huớng sản xuất hàng hóa và đa dạng hóa.
- Sản xuất hàng hóa: + Đẩy mạnh chuyên môn hóa.
+ Hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp
+ Kết hợp công nghiệp chế biến huớng mạnh ra xuất khẩu
- Đa dạng hóa kinh tế nông thôn: Đa dang hóa ngành nghề, thành phần kinh tế và sản phẩm nhằm:
+ Khai thác tốt hơn tài nguyên và lao động
+ Đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị truờng
- Cơ cấu kinh tế nông thôn đang tiếp tục thay đổi.
Bài 22: VẤN ĐỀ PHÀT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
I Ngành trồng trọt: chiếm gần 75% giá trị sản xuất nông nghiệp.
1 Sản xuất luơng thực:
a) Vai trò:
- Đảm bảo luơng thực cho nhân dân
- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
- Tạo nguồn hàng xuất khẩu
- Đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp Là cơ sở để ptriển ổn định cây công nghiệp, thủy sản
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và quá trình công nghiệp hóa
b) Điều kiện phát triển:
* Thuận lợi:
- Điều kiện tự nhiên:
+ Đất đai: đất phù sa màu mỡ ở các đồng bằng: ĐBSH, ĐBSCL
+ Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa- luợng nhiệt ẩm dồi dào thuận lợi ptriển cây lthực nhất là cây lúa + Nuớc: mạng luới sông ngòi dày đặc, luợng nuớc dồi dào.
- Điều kiện kinh tế- xã hội:
+ Lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm sản xuất.
+ Thị truờng tiêu thụ rộng lớn trong nuớc và xuất khẩu.
+ Cơ sở vật chất – dịch vụ nông nghiệp, khoa học kĩ thuật có nhiều tiến bộ.
+ Có chính sách đầu tư khuyến khích ptriển sản xuất của Nhà nuớc.
* Khó khăn: - Thiên tai, sâu bệnh….
- Thiếu vốn đầu tư, phân bón, thuốc sâu, máy móc…
c) Tình hình sản xuất:
- Diện tích lúa tăng nhanh……… ( 7,3 triệu ha- 2005)
- Năng suất lúa tăng mạnh………( 49 tạ/ha/năm)
Trang 18- Sản luợng lúa tăng……… ( gần 40 triệu tấn- 2005)
- Bình quân luơng thực/ nguời tăng nhanh……… ( 470 kg/nguời/ năm)
- VN trở thành 1 nuớc xuất khẩu gạo hàng đầu của Thế giới
d) Phân bố:
* ĐBSCL: Vùng sản xuất luơng thực lớn nhất nuớc, chủ yếu để xuất khẩu.
- Chiếm hơn 50% diện tích và hơn 50% sản luợng lúa cả nuớc cả nuớc
- Bình quân luơng thực / nguời cao nhất nuớc > 1000 kg / năm
* ĐBSH: Vùng sản xuất luơng thực lớn thứ 2 trong nuớc Có năng suất lúa cao nhất nuớc.
* Các vùng khác phục vụ nhu cầu luơng thực tại chỗ.
2 Sản xuất cây thực phẩm:
- Rau đậu đuợc trồng khắp các địa phuơng, ven những TP lớn
- Rau nhiều nhất ở ĐBSH, ĐBSCL
- Đậu nhiều nhất ở Đông Nam Bộ & Tây Nguyên
3 Vai trò, điều kiện ptriển, tình hình sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả ở nuớc ta:
a) Vai trò:
- Sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nuớc và khí hậu
- Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp
- Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
- Là mặt hàng xuất khẩu quan trọng
b) Điều kiện phát triển:
* Thuận lợi:
- Tự nhiên: + Đất đai: có nhiều diện tích đất feralit ở miền núi và cao nguyên.
+ Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.
cây trồng đa dạng: cây công nghiệp nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới
- Kinh tế - xã hội: + Lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm sản xuất.
+ Thị truờng tiêu thụ rộng lớn, trong nuớc và xuất khẩu.
+ Cơ sở vật chất – dịch vụ NN, khoa học kĩ thuật có nhiều tiến bộ.
+ Có chính sách đầu tư khuyến khích ptriển sản xuất của Nhà nuớc.
* Khó khăn:
- Thiên tai, thiếu nuớc vào mùa khô
- Thị trường có nhiều biến động
- Mạng luới giao thông ở miền núi chưa ptriển
c) Tình hình sản xuất:
* Cây công nghiệp:
- Nuớc ta chủ yếu trồng cây công nghiệp nhiệt đới, ngoài ra còn có 1 số cây CN cận nhiệt
- Diện tích, năng suất, sản luợng cây CN tăng nhanh nhất là cây công nghiệp lâu năm
- Giữ vị trí hàng đầu thế giới về xuất khẩu cafe, tiêu, điều
- Nuớc ta đã hình thành đuợc các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm với qui mô lớn
* Cây ăn quả:
- Diện tích, sản luợng cây ăn quả tăng nhanh
- Các vùng trồng nhiều cây ăn quả: ĐBSCL, ĐNBộ, trung du Bắc Bộ
* Dựa vào Atlat trình bày phân bố cây CN lâu năm, cây CN hàng năm ở nuớc ta.
Trang 19a Cây công nghiệp lâu năm b Cây công nghiệp hàng năm
II Điều kiện phát triển, tình hình sản xuất và phân bố chăn nuôi ở nuớc ta:
a) Điều kiện phát triển:
* Thuận lợi: - Cơ sở thức ăn đuợc đảm bảo tốt hơn: đồng cỏ, hoa màu, thức ăn công nghiệp chế biến…
- Lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm
- Dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ…
- Có chính sách đầu tư khuyến khích ptriển sản xuất của Nhà nuớc
- Thị truờng tiêu thụ đuợc mở rộng
* Khó khăn: - Thiên tai, dịch bệnh.
- Thiếu giống tốt, hiệu quả chăn nuôi chưa cao
- Cơ sơ vật chất kĩ thuật còn hạn chế
b) Tình hình sản xuất:
- Tỉ trọng ngành chăn nuôi còn nho û(so với trồng trọt) nhưng đang có xu huớng tăng
- Xu huớng ptriển của ngành chăn nuôi hiện nay:
+ Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa
+ Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp
+ Các sản phẩm không qua giết thịt ( trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng cao
c) Phân bố chăn nuôi:
* Chăn nuôi lợn và gia cầm:
- Là nguồn cung cấp thịt chủ yếu, nhất là thịt lợn
- Đàn lợn: hơn 27 triệu con, gia cầm 220 triệu triệu con (2005)
- Phân bố: nuôi nhiều ở ĐBSH, ĐBSCL quanh các TP lớn
* Chăn nuôi gia súc ăn cỏ:
- Đàn trâu: 1,9 triệu con; nuôi nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (50% cả nuớc), Bắc Trung Bộ…
- Đàn bò: + 5,5 triệu con; nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ, DH Nam Trung Bộ, Tây Nguyên…
+ Bò sữa ptriển mạnh ở ven các TP lớn Hà Nội, TP HCM…
- Đàn cừu, dê cũng phát triển nhanh trong những năm gần đây
• Tại sao nói việc đảm an toàn luơng thực là cơ sở để đa dạng hóa nông nghiệp?
………
………
………
………
• Chứng minh việc đẩy mạnh sản xuất cây CN, cây ăn quả sẽ góp phần phát huy nền NN nhiệt đới ………
………
………
………
Trang 20Bài 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
I Điều kiện thuận lợi, khó khăn ảnh huởng đến tình hình ptriển và phân bố ngành thủy sản:
1 Điều kiện phát triển:
a) Điều kiện tự nhiên:
* Thuận lợi: - Có biển Đông rộng lớn, nguồn lợi hải sản khá phong phú.
- Có 4 ngư truờng lớn: Hải Phòng- Quảng Ninh, Ninh Thuận- Bình Thuận- Bà Rịa- Vũng Tàu, Kiên Giang- Cà Mau, Truờng Sa- Hoàng Sa
- Bờ biển dài, có nhiều vũng, vịnh, đầm ,phá,… thuận lợi nuôi trồng và xây dựng các cảng cá
- Rừng ngập mặn nuôi trồng thủy sản nuớc lợ
- Sông ngòi, kênh rạch, ao hồ nuôi trồng thủy sản nuớc ngọt
* Khó khăn: - Thiên tai: gió bão.
- Môi truờng ven biển bị suy thoái, nguồn lợi hải sản bị suy giảm
b) Điều kiện xã hội:
* Thuận lợi: - Lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm đánh bắt nuôi trồng thủy sản.
- Phuơng tiện tàu thuyền, các ngư cụ đuợc trang bị ngày càng tốt hơn
- Dịch vụ và công nghiệp chế biến thủy sản đuợc phát triển
- Thị truờng tiêu thụ rộng lớn
- Chính sách khuyến ngư của Nhà nuớc
* Khó khăn: - Phuơng tiện đánh bắt còn chậm đổi mới.
- Hệ thống các cảng cá, công nghiệp chế biến còn hạn chế…
2 Tình hình ptriển và phân bố ngành thủy sản ở nuớc ta:
a) Tình hình chung:
- Ngành thủy sản có buớc phát triển đột phá
+ Sản luợng thủy sản 3,4 triệu tấn năm 2005
+ Sản luợng thủy sản / nguời khá cao 42 kg / năm
- Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao
b) Khai thác thủy sản:
- Sản luợng khai thác liên tục tăng đạt 1791 nghìn tấn (2005)
- Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhất là các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ
- Các tỉnh có sản luợng đánh bắt lớn: Kiên Giang, Bà Rịa- Vũng Tàu, Bình Thuận và Cà Mau
c) Nuôi trồng thủy sản:
- Nuôi tôm ptriển mạnh + Kĩ thuật nuôi luôn đuợc cải tiến
+ ĐBSCL là vùng nuôi tôm lớn nhất nuớc
- Nghề nuôi cá nuớc ngọt cũng phát triển, đặc biệt ở ĐBSCL và ĐBSH
d) Ngành chế biến thủy sản ngày càng phong phú và đa dạng.
II Vai trò và hiện trạng tài nguyên rừng ở nước ta:
a) Vai trò: ngành lâm nghiệp ở nuớc ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái.
* Về kinh tế:
- Cung cấp gỗ, các lâm sản khác … Tạo nguồn sống cho các dân tộc ít nguời
- Cung cấp nguyên liệu cho 1 một số ngành công nghiệp, xuất khẩu
- Phát triển du lịch sinh thái, cung cấp duợc liệu quí
* Về sinh thái:
- Chống xói mòn, sạt lở ở vùng cao; chắn gió bão, chắn sóng, nạn cát bay ở ven biển
Trang 21- Bảo vệ các loài động vật, thực vật quí hiếm.
- Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn
- Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nuớc Bảo vệ hồ thủy điện, thủy lợi
b) Hiện trạng tài nguyên rừng:
* Tài nguyên rừng nuớc ta vốn giàu
- Có 3 loại rừng: Rừng phòng hộ- Rừng đặc dụng- Rừng sản xuất
- Diện tích rừng khá lớn 12,7 triệu ha; độ che phủ khá cao 38,7% (2006)
- Trong rừng có nhiều gỗ, lâm sản, chim thú quý
* Tài nguyên rừng bị suy thoái nhiều
- Diện tích và độ che phủ của rừng giảm so với 1943
- 70% diện tích là rừng nghèo ( rừng mới phục hồi, mới trồng)
c) Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp:
* Ngành trồng rừng và bảo vệ rừng ( lâm sinh)
- Cả nuớc có 2,5 triệu ha rừng trồng
- Chủ yếu là rừng nguyên liệu giấy, rừng phòng hộ, rừng gỗ trụ mỏ…
* Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản:
- Khai thác: 2,5 triệu m3 gỗ, hơn 120 triệu cây tre, 100 triệu cây nứa / năm; củi ; than củi
- Chế biến gỗ, lâm sản: + Có hơn 400 nhà máy cưa xẻ gỗ và vài nghìn xuởng xẻ gỗ thủ công.
+ Sản xuất bột giấy, giấy: Bãi Bằng (Phú Thọ), Tân Mai (Đồng Nai)
Bài 25: TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
I Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nuớc ta:
a) Nhân tố tự nhiên:
* Vai trò: tạo cái nền chung của sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp.
- Sự phát triển nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào các nhân tố tự nhiên đặc biệt là đất đai, khí hậu
- Chi phối mạnh sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp cổ truyền
- Tạo nên huớng chuyên môn hóa khác nhau giữa các vùng nông nghiệp
* Ví dụ 1: Do điều kiện tự nhiên khác nhau:
- Đồng bằng: có đất phù sa, nguồn nuớc dồi dào thuận lợi ptriển luơng thực thực phẩm, gia súc nhỏ, gia cầm, thủy sản
- Miền núi, trung du là cơ sở hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn
* Ví dụ 2: Do điều kiện tự nhiên khác nhau đặc biệt là khí hậu:
- Trung du & miền núi Bắc Bộ: có mùa đông lạnh -> ptriển cây CN, cây đặc sản cận nhiệt đới & ôn đới: chè, hồi
- Đông Nam Bộ: khí hậu cận xích đạo -> ptriển cây CN nhiệt đới: cao su, cafe …
b) Nhân tố KT- XH:
* Vai trò: - Làm phong phú thêm và làm biến đổi sự phân hóa lãnh thổ NN.
- Chi phối mạnh sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp hàng hóa
* Ví dụ:
- Việc nhập khẩu các giống cây trồng, vật nuôi làm phong phú thêm cơ cấu cây trồng, vật nuôi của nuớc ta
- Sự tác động của KHKT và công nghệ sinh học làm thay đổi cơ cấu mùa vụ, tăng năng suất, sản luợng, thay đổi sự phân bố cây trồng, vật nuôi
- Nguồn lao động, đuờng lối chính sách, thị truờng có tác động quyết định đến sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu NN trong cả nuớc và trong các vùng
Trang 22II Các vùng nông nghiệp ở nuớc ta: Nuớc ta có 7 vùng nông nghiệp với nhiều đặc điểm khác nhau.
Vùng
Điều kiện sinh thái nông nghiệp
Điều kiện kinh tế – xã hội
Trình độ thâm canh
Chuyên môn hóa sản xuất
- Đất feralit đỏ vàng, đất
phù sa cổ bạc màu
- Khí hậu cận nhiệt đới,ôn đới trên núi, có
mùa đông lạnh.
- Mật độ dân số tuơng
đối thấp Dân có kinh
nghiệm sản xuất lâmnghiệp, trồng cây côngnghiệp
- Ở vùng trung du cócác cơ sở CN chế biến
Điều kiện giao thông tuơng đối thuận lợi
- Ở vùng núi còn nhiều
khó khăn.
- Nhìn chung trình độ
thâm canh thấp; sản
xuất theo kiểu quảngcanh, đầu tư ít laođộng và vật tư nôngnghiệp Ở vùng trung
du trình độ thâm canhđang đuợc nâng cao
- Cây công nghiệp có
nguồn gốc cận nhiệtvà ôn đới (chè, trẩu,sở, hồi…)
- Đậu tuơng, lạc, thuốclá
- Cây ăn quả, cây duợcliệu
- Trâu, bò lấy thịt vàsữa, lợn (trung du)
- Có mùa đông lạnh.
- Mật độ dân số cao nhất cả nuớc.
- Dân có kinh nghiệmthâm canh lúa nuớc
- Mạng luới đô thị dày đặc; các thành phố lớn tập trung công nghiệp chế biến.
- Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa đang
đuợc đẩy mạnh
- Trình độ thâm canh
khá cao, đầu tư nhiều
lao động
- Aùp dụng các giốngmới, cao sản, côngnghệ tiến bộ
- Lúa cao sản, lúa có
chất luợng cao
- Cây thực phẩm, đặc biệt là các loại rau
cao cấp Cây ăn quả
- Đay, cói
- Lợn, bò sữa (ven
thành phố lớn), giacầm, nuôi thủy sảnnuớc ngọt (ở các ôtrũng), thủy sản nuớcmặn, nuớc lợ
Bắc
Trung
Bộ
- Đồng bằng hẹp, vùng
đồi truớc núi
- Đất phù sa, đất feralit(có cả đất badan)
- Thuờng xảy ra thiên tai
(bão, lụt), nạn cát bay,gió Lào
- Dân có kinh nghiệm
trong đấu tranh chinh phục tự nhiên.
- Có một số đô thị vừa và nhỏ, chủ yếu ở dảiven biển Có một số
cơ sở công nghiệp chếbiến
- Trình độ thâm canh
tuơng đối thấp Nông
nghiệp sử dụng nhiềulao động
- Cây công nghiệp hàng
năm (lạc, mía, thuốclá…)
- Cây công nghiệp lâu
năm (cà phê, cao su)
- Trâu, bò lấy thịt; nuôithủy sản nuớc mặn,nuớc lợ
Trang 23Trình độ thâm canh
Chuyên môn hóa sản xuất
- Có nhiều vụng biển
thuận lợi cho nuôi
trồng thủy sản
- Dễ bị hạn hán về mùa
khô
- Có nhiều thành phố,thị xã dọc dải venbiển
- Điều kiện giao thông vận tải thuận lợi.
- Trình độ thâm canh
khá cao Sử dụng
nhiều lao động và vật
tư nông nghiệp
- Cây công nghiệp hàng
năm (mía, thuốc lá)
- Cây công nghiệp lâu
- Các cao nguyên
badan rộng lớn, ở các
độ cao khác nhau
- Khí hậu phân ra hai mùa
mưa, khô rõ rệt Thiếu
nuớc về mùa khô
- Có nhiều dân tộc ít nguời, còn tiến hành nông nghiệp kiểu cổ truyền.
- Có các nông truờng
- Công nghiệp chế biến
quảng canh là chính.
Ở các nông truờng,các nông hộ, trình độthâm canh đang đuợc
nâng lên.
- Cà phê, cao su, chè,
dâu tằm, hồ tiêu
- Bò thịt và bò sữa.
Đông
Nam
Bộ
- Các vùng đất badan
và đất xám phù sa cổ
rộng lớn, khá bằng
phẳng
- Các vùng trũng có khả
năng nuôi trồng thủy
sản
- Thiếu nuớc về mùa khô.
- Có các thành phố lớn,
nằm trong vùng kinh tếtrọng điểm phía Nam
- Tập trung nhiều cơ sởcông nghiệp chế biến
- Điều kiện giao thôngvận tải thuận lợi
- Trình độ thâm canh
cao Sản xuất hàng
hóa, sử dụng nhiềumáy móc, vật tư nông nghiệp
- Các cây công nghiệp
lâu năm (cao su, cà
phê,điều)
- Cây công nghiệp ngắn ngày (đậu tuơng, mía).
- Nuôi trồng thủy sản.
- Bò sữa (ven thành phố lớn), gia cầm.
- Các dải phù sa ngọt,
các vùng đất phèn,
đất mặn.
- Vịnh biển nông, ngư
truờng rộng
- Các vùng rừng ngập
mặn có tiềm năng để
nuôi trồng thủy sản
- Có thị truờng rộng lớn
là vùng Đông Nam Bộ
- Điều kiện GTVT thuậnlợi
- Có mạng luới đô thịvừa và nhỏ, có các cơsở công nghiệp chế biến
- Trình độ thâm canh
cao Sản xuất hàng
hóa, sử dụng nhiềumáy móc, vật tư nôngnghiệp
- Lúa, lúa có chất luợng
cao
- Cây công nghiệp ngắnngày ( mía, đay, cói)
- Cây ăn quả nhiệt đới
- Thủy sản (đặc biệt là
tôm).
- Gia cầm (đặc biệt là
vịt đàn).
III Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nuớc ta:
a) Tổ chức lãnh thổ NN của nuớc ta trong những năm qua thay đổi theo 2 xu huớng chính:
- Tăng cuờng chuyên môn hóa sản xuất
+ Phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn