o Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong tự nhiên nước ta: nhiều khu vực chìm ngập dưới biển trong các pha trầm tích và được nâng lên đất đá của giai đoạn này rất cổ, có cả các loạ tr
Trang 1Câu 1: Hãy xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta trên bản đồ các nước Đông Nam Á.
a) Vị trí địa lí
- Rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á
- Tiếp giáp Bắc: Trung Quốc
Tây: Lào, Campuchia
Đông, Nam: biển Đông
- Toạ độ (đất liền) Bắc: 23’23’B, Đồng Văn - Hà Giang
Nam: 8’34’B, Ngọc Hiển - Cà Mau
Tây: 102’9’Đ, Mường Nhé - Điện Biên
Đông: 109’24’Đ, Vạn Ninh - Khánh Hoà
- Toạ độ biển: dài tới 6’50’B, 117’20’Đ
- Diện tích hơn 1 triệu km2 từ Móng Cái đến Hà Tiên
đặc quyền kinh tế
Vùng trời
- Là khoảng không gian bao trùm lên lảnh thổ nước ta
Câu 2: Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam
Đối với thiên nhiên
- Nước ta nằm ở vĩ độ 23’23’B đến 8’34’B nên nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu
→ cơ sở phát triển nền công nghiệp đa dạng, có nhiều ngành công nghiệp trọng điểm, mũi nhọn
- Nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài sinh vật → tài nguyên sinh vật phong phú
- Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hoá đa dạng của tự nhien giữa miền Bắc với miền Nam, giữa miền núi và đồng bằng, ven biển, hải đảo, hình thành các vùng tự nhiên khác nhau
- Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt hạn hán thường xảy ra hằng năm nên cần có các biện pháp phòng chống tích cực và chủ động
Đối với kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng
- Kinh tế: nằm ở ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế quan trọng từ Á, Âu → Úc, Mĩ
→ Á Âu, tạo điều kiện cho nước ta giao lưu thuận lợi với các nước Hơn thế nữa, nước ta còn là cửa ngõ mở lối ra biển thuận tiện cho nước Lào, các khu vực Đông Bắc Thái Lan và Campuchia, Tây Nam Trung Quốc
Trang 2→ vị trí địa lí thuận lợi của nước ta có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế,
các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài
- Văn hoá – xã hội: nước ta là nơi giao thoa các nền văn hoá khác nhau góp phần làm giàu bản sắc văn hoá, nhà nước ta có điều kiện chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á
- Quốc phòng: Nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, một khu vực kinh
tế rất năng động và nhạy cảm đối với những biến động chính trị trên thế giới Biển Đông đốivới nước ta là một hướng chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh
tế và bảo vệ đất nước
Khó khăn
- Nước ta diện tích không lớn nhưng có đường biên giới trên bộ, trên biển kéo dài, hơn nữa biển Đông là điểm chung nhiều nước, việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ gắn liền với vị trí chiến lược nước ta
- Sự năng động của các nước trong và ngoài khu vực đã đặt nước ta vào một tình thế vừa phảihợp tác vừa phải cạnh tranh trên thị trường quốc tế
Câu 3: Lịch sử hình thành và phát triển của Trái Đất đã trải qua bao nhiêu giai đoạn? Đó là những giai
đoạn nào?
- Trải qua 3 giai đoạn: + Giai đoạn Tiền Cambri
+ Giai đoạn Cổ kiến tạo
+ Giai đoạn Tân kiến tạo
Câu 4: Giai đoạn Tiền Cambri ở nước ta có những đặc điểm gì
- Diễn ra trong 2 tỉ năm, kết thúc cách đây 542 triệu năm
- Đặc điểm
o Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài trong lịch sử hình thành, phát triển lãnh thổ nước
ta Các đá cổ nhất được tìm thấy ở Kon Tum và Hoàng Liên Sơn
o Phạm vi nhỏ hẹp trên lãnh thổ nước ta hiện nay: khu vực Hoàng Liên Sơn và Trung Trung Bộ
o Các điều kiện cổ địa lí rất sơ khai và đơn điệu Xuất hiện thạch quyển, lớp khí quyển mỏng, thuỷ quyển và các sinh vật: tảo, thực vật thân mềm
- Ý nghĩa: hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam
Vì sao giai đoạn Tiền Cambri là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu lãnh thổ Việt Nam
- Lúc đó, Trái Đất còn có những biến đổi lớn, chưa được hình thành rõ ràng, đại bộ phận lãnhthổ còn là các đại dương nguyên thuỷ, bầu khí quyển nhiều khí CO2, ít O2 do sinh vật quá ít,thô sơ, không có vai trò lớn,
- Trên lãnh thổ Việt Nam lúc đó, chỉ có các mảng nền cổ như Hoàng Liên Sơn, vòm sông Chảy, các cánh cung Sông Mã, khối nhô Kon Tum là hạt nhân tạo thành những điểm tựa cho nền phát triển lãnh thổ sau này
Câu 5: Nêu đặc điểm của giai đoạn Cổ kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta
- Là giai đoạn nối tiếp sau giai đoạn Tiền Cambri Đây là giai đoạn có tính chất quyết định đến sự phát triển của tự nhiên nước ta
- Đặc điểm
o Diễn ra trong thời gian khá dài, tới 477 triệu năm
Trang 3o Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong tự nhiên nước ta:
nhiều khu vực chìm ngập dưới biển trong các pha trầm tích và được nâng lên
đất đá của giai đoạn này rất cổ, có cả các loạ trầm tích ( trầm tích biển và
trầm tích lục địa ) , macma và biến chất
các đá trầm tích biển phân bố rộng khắp trên lãnh thổ
các hoạt động uốn nếp và nâng lên diễn ra ở nhiều nơi
kèm theo các hoạt động uốn nếp tạo núi và sụt võng là các đứt gãy,
động đất
o Lớp vỏ cảnh quan địa lí nhiệt đới rất phát triển
- Ý nghĩa: cơ bản hình thành đại bộ phận lãnh thổ Việt Nam đã được hình thành
Câu 6: Nêu đặc điểm của giai đoạn Tân kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta
- Là giai đoạn cuối cùng trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nước ta, còn được
kéo dài cho đến ngày nay
- Đặc điểm
o Ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta: diễn ra cách đay
65 triệu năm và vẫn tiếp diễn cho đến ngày nay
o Chịu tác động mạnh mẽ vận động tạo núi Anpơ, Himalaya và những biến đổi khí hậu có quy mô toàn cầu, hoạt động uốn nếp, đứt gãy, nâng cao, hạ thấp địa hình diễn ra mạnh thời kì băng hà Đệ tứ
o Tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho nước ta có diện mạo và đặc điểm
tự nhiên như hiện nay:
một số vùng núi được nâng lên, địa hình trẻ lại, các quá trình xâm thự, bồi tụ được đẩy mạnh, hệ thống sông suối đã bồi đắp nên những đồng bằng châu thổ rộng lớn, hình thành các khoág sản có nguồn gốc ngoại sinh như dầu mỏ, khí tự nhiên, thannâu, bôxit…
các điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm được thể hiện rõ nét trong các quá trình tựnhiên
- Ý nghĩa: tạo nên vùng núi cao Hoàng Liên Sơn, tạo nên các điều kiện thiên nhiên của nước
ta như hiện nay
Câu 7: Nêu các đặc điểm chung của địa hinh Việt Nam
Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích
- Trên cả nước, địa hình đồng bằng và đồi núi thấp ( dưới 1000m) chiếm 85% diện tích lãnh
thổ Địa hình núi cao chỉ chiếm 1% diện tích lãnh thổ
Cấu trúc địa hình khá đa dạng
- Địa hình nước ta được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt
- Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam
- Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính:
o Hướng tây bắc – đông nam: vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc
o Hướng vòng cung: vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam
Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
- Miền đồi núi: phá rừng, làm tăng diện tích đất trống đồi trọc đẩy nhanh quá trình bóc mòn,
tăng hiện tượng đất trượt, đá lở, tạo các vi địa hình mới
- Đồng bằng: đắp đê ven sông, ven biển, đào kênh mương, tạo sự chia cắt của địa hình, ngăn
chặn sự bồi đắp phù sa lên bề mặt châu thổ nhưng lại thúc đẩy sự phát triển ra biển
Trang 4Câu 8: Địa hình vùng núi Bắc Trường Sơn và Nam Trường Sơn khác nhau như thế nào
→ tạo nên sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông-Tây của vùng Trường Sơn Nam
Câu 9: Nêu những đặc điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc
Khu vực Vị trí Các dạng địa hình chính
Đông Bắc tả ngạn sông Hồng -các khối cánh cung lớn
-một số đỉnh núi cao nằm trên thượng nguồn sông Chảy-giáp biên giới Việt-Trung là các khối đá vôi đồ sộ ở Hà Giang, CaoBằng
-trung tâm là vùng núi thấp 500-600m-các dòng sông chảy theo hướng Tây Bắc – Đông NamTây Bắc giữa sông Hồng và
sông Cả
-3 mạch núi chính:
+ phía đông là dãy núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn giới hạn từ biên giới Việt -Trung tới khuỷu sông Đà, có đỉnh Phanxipăng (3143m)+ phía tây là đại hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt-Lào từ Khoan La San đến sông Cả
+ ở giữa thấp hơn là các dãy núi, các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi ở Ninh Bình-Thanh Hoá
-nối tiếp là dãy Tam Điệp chạy sát đồng bằng sông Mã-các vùng trũng mở rộng thành các cánh đồng như Nghĩa Lô, nằm giữa các dãy núi là thung lũng sông chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam
Trang 5Câu 10: Đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long có những điểm gì giống và khác nhau về mặt tự
Địa hình -cao ở phía Tây và Tây Bắc, thấp
dần ra biển và chia cắt thành các ô khó thoát nước
-thấp và bằng phẳng hơn-bề mặt đông bằng không có đê nhưng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, có các vùng trũng lớn bị ngập nước trong mùa lũ
Đất -đất ở trong đê đang bị bạc màu,
nhiều ô trũng ngập nước-đất ngoài đê được bồi tụ phù sa hàng năm
-màu mỡ hơn-chủ yếu là đất phù sa bồi đắp hàng năm
-về mùa lũ, nước ngập trên diệnrộng, còn về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm cho gần 2/3 diện tích đồng bằng là đất mặn, đất phèn
Giá trị -Thuận lợi: thâm canh lúa nước
-Khó khăn: cần phải cải tạo đất bạc màu
-Thuận lợi: thâm canh lúa nước với quy mô lớn
-Khó khăn: phải cải tạo đất mặn, đất phèn
Câu 11: Nêu đặc điểm của dải đồng bằng ven biển miền Trung
- Diện tích: 15000km2
- Hình thành do sông, biển bồi đắp
- Đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông
- Hẹp ngang, bị các nhánh núi ngăn cách thành các đồng bằng nhỏ
Trang 6Câu 12: Nêu những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi và khu vực đồng bằng đối
với sự phát triển kinh tế xã hội ở nước ta
Khu vực đồi núi
- Thế mạnh:
o Khoáng sản: Khu vực đồi núi tập trung nhiều loại khoáng sản có nguồn gốc nội sinh nhưđồng, chì, thiếc, sắt, pyrit, niken, crôm, vàng, vonfram…và các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh nư bôxit, apatit, đá vôi, than đá, vật liệu xây dựng Đó là nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp
o Rừng: giàu có về thành phần loài động, thực vật, trong đó nhiều loại quý hiếm tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới
o Đất trồng: miền núi nước ta còn có các cao nguyên và các thung lũng, tạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôiđại gia súc Ngoài các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, ở vùng cao còn có thể nuôi trồng được các loài động, thực vật cận nhiệt và ôn đới Đất đai vùng bán nguyên và đồi trung
du thích hợp để trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả và cây lương thực
o Nguồn thuỷ năng : các con sông ở miền núi nước ta có tiềm năng thuỷ điện lớn
o Tiềm naeng du lịch: có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch tham quan nghỉ dưỡng…nhất là du lịch sinh thái
- Hạn chế:
o Giao thông : ở nhiêud vùng núi, địa hình bị chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm vực,
sường dốc, gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng
o Thiên tai: do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi còn là nơi dễ xảy ra các thiên tai như lũ
o Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như thuỷ sản, khoáng sản và lâm sản
o Có điều kiện tập trung thành phố, khu công nghiệp, thương mại
o Phát triển giao thông đường bộ, đường sông,
- Hạn chế: các thiên tai như bão, lụt, hạn hán thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về người và tài sản
Câu 13: Hãy nêu ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển
nước ta
Khí hậu
- Tăng độ ẩm cho các khối khí khi qua biển mang lại một lượng mưa và độ ẩmlớn cho nước
ta, đồng thời làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ Nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mangnhiều đặc tính của khí hậuđại dương nên điều hoà hơn
Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển
- Các dạng địa hình đặc trưng vùng biển nhiệt đới rất đa dạng : vịnh, cửa sông, các bờ biển
mài mòn, bờ biển tam giác châu, cồn cát, đầm phá, vịnh nước sâu, đảo ven biển, rạn san hô
Trang 7- Các hệ sinh thái vùng ven biển:
o Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở nước ta vốn có diện tích tới 450 nghìn ha , cho năng suất sinh học cao, đặc biệt là sinh vật nước lợ
o Hệ sinh thái đất phèn và rừng trên các đảo cũng rất đa dạng và phong phú
Câu 14: Hãy nêu các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thiên tai ở vùng ven biển nước ta
Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
- Khoáng sản: Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất là dầu khí.Hai bể dầu lớn nhất hiện
nay đang được khia thác là Nam Côn Sơn và Cửu Long Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn titan là nguồn nguyên liệu quý cho ngành công nghiệp Vùng ven biển nước
ta còn thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là ven biển Nam Trung Bộ, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, lại chỉ có một số sông nhỏ đổ ra biển
- Hải sản: trong Biển Đông có trên 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, khoảng vài chục loài mực,
hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh vật đáy khác Ven các đảo, nhất là tại 2 quần đảo lớn Hoàng Sa và Trường Sa có nguồn tài nguyên quý giá là các rạn san hô cùng đông đảo các loài sinh vật khác
Thiên tai
- Bão: mỗi năm có trung bình 9-10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông, trong đó có 3-4 cơn bão
trực tiếp đổ vào nước ta, gây lũ lụt, làm thiệt hại nặng nề về người và tài sản
- Sạt lở bờ biển: đã và đang đe doạ nhiều đoạn bờ biển nước ta, nhất là dải bờ biển Trung Bộ
- Nạn cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc và làm hoang mạc hoá đất đai
→ phải sử lí hợp lí nguồn lợi thiên nhiên biển
Câu 15: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện như thế nào
- Do nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc nên nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn
- Tổng búc xạ lớn, cân bằng bức xa dương quanh năm khiến nhiệt độ trung bình năm cao, vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới
- Nền nhiệt độ cao, trung bình trên 20oC
- Số giờ nắng cao: 1400 – 3000 giờ/năm
Câu 16: Hãy trình bày hoạt động của gió mùa ở nước ta và hệ quả của nó đối với sự phân chia mùa
khác nhau giữa các khu vực
Gió mùa mùa đông: tìư tháng XI đến tháng IV năm sau, ở miền Bắc nước ta chịu tác đọng của khối khí lạnh phương Bắc di chuyển theo hướng đông bắc, nên thường gọi là gió mùa Đông Bắc
- Vào nửa đầu mùa đông không khí lạnh di chuyển qua lục địa châu Á mang lại cho miền Bắcnước ta thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông khối khí lạnh di chuyển qua biển gây thời tiết lạnh
ẩm, có mưa phùn cho vùng ven biển và đồng bằng ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
- Khi di chuyển xuống phía Nam, khối khí này trở nên suy yếu dần, bớt lạnh hơn và hầu như
bị chặn lại ở dãy Bạch Mã Từ Đà Nẵng trở vào, Tín phong bán cầu Bắc thổi theo hướng đông bắc gặp địa hình chắn gió gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ, nhưng lại tạo mùa khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên
Gió mùa mùa hạ: vào mùa hạ, từ tháng V đến tháng X, có 2 luồng gió cùng hướng tây nam thổi vào Việt Nam
- Vào đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng tây namxâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên Vượt dãy Trường Sơn và các dãy núi dọc biên giới Việt-Lào, khối khí trở nên nóng, khô tràn xuống vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc
Trang 8- Từ giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh lên Vượt qua vùng biển xích đạo, khối khí trở nên nóng ẩm, gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió Nam Bộ và Tây Nguyên Hoạt động của gió Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả 2 miền Nam, Bắc và mưa vào tháng Ĩ cho Trung Bộ Do áp thấp Bắc
Bộ, khối khí này di chuyển thao hướng đông nam vào Bắc Bộ tạo nên gió mùa Đông Nam vào mùa hạ ở miền Bắc nước ta
Kết luận: Với sự hoạt động của các khối khí theo mùa đã tạo nên sự phân mùa của khí hậu
- Miền Bắc: mùa đông lạnh, ít mưa
mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều
- Miền Nam: mùa mưa
mùa khô
- Đồng bằng Trung Trung Bộ, Tây Nguyên: có sự đối lập mùa mưa và mùa khô
Câu 17: Hãy nêu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần địa hình, sông
ngòi ở nước ta
Địa hình
- Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
- Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, nhiều nơi đất trơ sỏi đá
- Địa hình ở vùng núi đá vôi có nhiều hang động, thung khô
- Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn tạo thành đất xám bạc màu
- Hiện tượng đất trượt, đá lở làm thành nón phóng vật ở chân núi
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
- ĐBSH và ĐBSCL hằng năm lấn ra biển vài chục đến gần trăm mét
Sông ngòi
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa làm nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc ( 2360 con sông có
độ dài trên 10 km Đi dọc dọc bờ biển cứ 15-20 km có một cửa sông
- Lưu lượng nước lớn ( tổng lượng nước chảy qua nước ta là 840 tỉ m 3 / năm )
- Giàu phù sa ( Lượng cát bùn trong sông Cửu Long lớn nhất với 200 triệu tấn /năm , sôngHồng 100 triệu tấn /năm
- Thủy chế theo mùa : khí hậu có một mùa mưa một mùa khô, sông ngòi cũng có một mùa
lũ , mùa cạn Thủy chế của các vùng thủy văn trùng khớp với chế độ khí hậu của từng vùng
Câu 18: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua các thành phần đất, sinh vật và cảnh quan
thiên nhiên như thế nào?
- Các loại sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế
Câu 19: Hãy nêu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống
Đối với sản xuất nông nghiệp
Trang 9- Thuận lợi: khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, thuận lợi phát triển nền nông nghiệp lúa nước, có khả năng tăng vụ, tăng năng suất cây trồng, đa dạng hoá cây trồng vật nuôi, phát triển nông lâm kết hợp
- Khó khăn: Tính thất thường của thời tiết, khí hậu gây khó khăn cho kế hoạch thời vụ, thiên tai, dịch bệnh
Đối với các hoạt động sản xuất khác và đời sống
- Thuận lợi: phát triển lâm nghiệp, giao thông vận t ải, du l ịch…và đẩy mạnh hoạt động khai thác, xây dựng…nhất là vào mùa khô
o thiếu nước trong mùa khô
o độ ẩm cao, khó khăn bảo quản máy móc và các nông sản
o có nhiều thiên tai, gây thiệt hại lớn cho sản xuất
o thời tiết bất thường ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống
o môi trường tự nhiên dễ bị suy thoái
Câu 20: Nêu đặc điểm thiên nhiên nổi bật của phần lãnh thổ phía bắc và phần lãnh thổ ở phía nam
nước ta
Phần lãnh thổ phía Bắc
- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc
o Khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh
nhiệt độ trung bình năm trên 20oC, lượng mưa lớn mùa đông từ 3-4 tháng, nhiệt độ trung bình dưới 20oC càng vào phía Nam, mùa đông từ 1-2 tháng
biên độ nhiệt trong năm lớn
o Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa
các loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế
còn xuất hiện nhưng loài sinh vật có nguồn gốc cận
nhiệt ôn đới từ phía Bắc di cư vào, các loài thú lông dày
Phần lãnh thổ phía Nam
- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới gió mùa cận xích đạo (không chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc)
o Khí hậu mang tính chất nhiệt đới cận xích đạo
nhiệt độ cao trên 25oC
có 2 mùa: 1 mùa mưa, 1 mùa khô
nhiệt độ cao quanh năm
biên độ nhiệt nhỏ
o Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng cận xích đạo gió mùa
sinh vật chủ yếu là các loài ưa nhiệt
ngoài ra xuất hiện rừng rụng lá, nửa rừng rụng lá ở những nơi có khí hậu khô hạn
Câu 21: Nêu khái quát sự phân hoá thiên nhiên theo Đông-Tây
Nguyên nhân
- Hướng nghiêng: cao ở Tây Bắc, thấp ở Đông Nam
- Vị trí địa lí: giáp biển, đường bờ biển dài
- Do ảnh hưởng hoàn lưu gió mùa
Trang 10 Vùng biển và thềm lục địa
- Vùng biển:
o Mang đặc điểm cơ bản vùng biển nhiệt đới nẩm gió mùa, nhiệt độ nước biển cao trên 20oC, thay đổi theo mùa, các dòng hải lưu hoạt động mạnh, thay đổi theo mùa
o Có nhiều tiềm năng , đặc biệt về thuỷ hải sản
- Thềm lục địa:
o Phía Bắc và phía Nam: thềm lục địa rộng, nông, bờ biển phẳng do phù sa bồi đắp
o Miền Trung: thềm lục địa sâu, hẹp, bờ biển khúc khuỷu do địa hình hẹp, dốc
Vùng đồng bằng ven biển
- Những nơi có đồi núi lùi sâu vào trong đất liền, đồng bằng rộng, khá bằng phẳng, bờ biển
bằng phẳng do sông ngòi bồi đắp
- Những nơi đồi núi ăn lan ra biển, đồng bằng nhỏ, hẹp, bị chia cắt, đường bờ biển khúc
khuỷu, chịu tác động bồi đắp của cả sông và biển
- Ở vùng ven biển, do chịu tác động của các khối khí từ biển mạnh nên khí hậu điều hoà: mùa
hè mát, mùa đông đỡ lạnh, khô
- Nhiều nơi nằm sâu trong đất liền, khí hậu khô hơn, khắc nghiệt hơn
Đồi núi
- Chủ yếu là phân hoá giữa sườn Đông và Tây của các dãy núi cao, dài
- Dãy Trường Sơn:
o Đông Trường Sơn: mùa đông do có địa hình đón gió Đông Nam thổi qua biỉen
nên gây mưa lớn cho đồng bằng duyên hải miền Trung (T9→T12) nhưng lại gây hiệu ứng gió Phơn cho Tây Nguyên
o Tây Trường Sơn: mùa hạ đón gió mùa Tây Nam gây mưa lớn cho Nam Bộ, Tây
Nguyên, gây hiệu ứng Phơn cho đồng bằng duyên hải miền Trung
- Dãy Hoàng Liên Sơn:
o Vùng núi Đông Bắc với địa hình là các cánh cung, tạo thành các khe hút gió mùa
Đông Bắc nên có mùa đông lạnh nhất
o Vùng Tây Bắc: do nằm khuất sau dãy Hoàng Liên Sơn nên gió mùa Đông Bắc
đã bị biến tính, mùa đông ấm hơn
Câu 22: Hãy nêu đặc điểm của mỗi miền địa lí tự nhiên Những thuận lợi và khó khăn trong việc sử
dụng tự nhiên mỗi miền
a-Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
+ Ranh giới của miền dọc theo tả ngạn sông Hồng và rìa phía tây, tây nam đồng bằng Bắc Bộ.+ Các đặc điểm cơ bản của miền là : đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung của các dãynúi, các hệ thống sông lớn và đồng bằng mở rộng, hướng nghiêng chung là tây bắc – đông nam và sựhoạt động mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh Điều này được thể hiện ở sự hạthấp đai cao cận nhiệt đới với nhiều loài cây thực vật phương Bắc và sự thay đổi cảnh quan thiên nhiêntheo mùa
+ Địa hình bờ biển đa dạng : nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo, quần đảo Vùng biển có đáynông, lặng gió, có vịnh nước sâu thuận lợi cho phát triển kinh tế biển về nhiều mặt
Tài nguyên khoáng sản giàu than, sắt, thiếc, vonfram, đá vôi Vùng thềm vịnh Bắc Bộ có bể dầukhí Sông Hồng
+ Sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi và tính không ổn địnhcủa thời tiết là những trở ngại lớn trong quá trình sử dụng tự nhiên của miền
Trang 11b-Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
+Giới hạn của miền từ hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã
+ Đặc điểm cơ bản của miền là địa hình cao, các dãy núi xen kẽ các dòng sông chạy song songtheo hướng tây bắc – đông nam với dải đồng bằng thu hẹp và sự suy yếu, giảm sút ảnh hưởng của giómùa Đông Bắc Tính chất nhiệt đới tăng dần với sự có mặt của thành phần thực vật phương Nam
+ Đây là miền duy nhất có địa hình núi cao ở Việt Nam với đủ ba đai cao Địa hình núi chiếm
ưu thế, trong vùng núi có nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, nhiều lòng chảo và thung lũng rộng,thuận lợi cho phát triển chăn nuôi đại gia súc, trồng cây côngnghiệp, phát triển nông – lâm kết hợp
+ Rừng còn tương đối nhiều ở vùng núi Nghệ An, Hà Tỉnh (chỉ sau Tây Nguyên) Khoáng sản
có thiếc, sắt, crôm, titan, apatit, vật liệu xây dựng
Vùng ven biển có nhiều cồn cát, nhiều bãi tắm đẹp; nhiều nơi có thể xây dựng cảng
Bão lũ, trượt lở đất, hạn hán là những thiên tai thường xuyên xảy ra trong miền
c-Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
+ Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có phạm vi từ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam
+ Miền này có cấu trúc địa chất – địa hình phức tạp, gồm các khối núi cổ, các bề mặt sơnnguyên bóc mòn và bề mặt cao nguyên badan, đòng bằng châu thổ sông và đồng bằng ven biển Bờbiển khúc khuỷu có nhiệu vịnh biển được che chắn bởi các đảo ven bờ
+ Đặc điểm cơ bản của miền là có khí hậu cận xích đạo gió mùa Điều này được thể hiện ở nềnnhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ và sự phân chia hai mùa mưa, khô rõ rệt
+ Khí hậu thuận lợi cho việc phát triển rừng cây họ Dầu với các loài thú lớn như voi, hổ, bòrừng, trâu rừng… Ven biển phát triển rừng ngập mặn với các loài trăn, rắn, cá sấu đầm lầy, các loàichim tiêu biểu của vùng ven biển nhiệt đới, xích đạo ẩm Dưới nước giàu cá, tôm Vùng thềm lục địatập trung các mỏ dầu khí có trữ lượng lớn, ở Tây Nguyên có nhiều bôxit
+ Xói mòn, rửa trôi đất ở vùng đồi núi, lũ lụt trên diện rộng ở đồng bằng Nam Bộ và ở hạ lưucác sông lớn trong mùa mưa, thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô là những khó khăn lớn nhất trong
sử dụng đất đai của miền
Câu 23: Nêu tình trạng suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta Các biện
pháp bảo vệ rừng và đa dạng sinh học
Tình trạng
o Rừng
- Rừng của nước ta đang được phục hồi
+ Năm 1943: 14,3 triệu ha (70% diện tích là rừng giàu)
+ Năm 1983: diện tích rừng giảm còn 7,2 triệu ha, trung bình mỗi năm giảm 0,18 triệu ha
+ Năm 2005: 12,7 triệu ha (chiếm 38%)hiện nay có xu hướng tăng trở lại
- Tỷ lệ che phủ rừng năm 2005 đạt 40% nhưng vẫn thấp hơn năm 1943 (43%)
- Chất lượng rừng bị giảm sút: năm 1943, 70% diện tích rừng là rừng giàu, đến năm 2005 thì 70% diệntích rừng là rừng nghèo và rừng mới phục hồi
o Suy giảm đa dạng sinh học
- Giới sinh vật nước ta có tính đa dạng sinh vật cao
- Số lượng loài thực vật và động vật đang bị suy giảm nghiêm trọng
+Thực vật giảm 500 loài trên tổng số 14.500 loài đã biết, trong đó có 100 loài có nguy cơ tuyệt chủng.+ Thú giảm 96 loài trên tổng số 300 loài đã biết, trong đó có 62 loài có nguy cơ tuyệt chủng
+ Chim giảm 57 loài trên tổng số 830 loài đã biết, trong đó có 29 loài có nguy cơ tuyệt chủng
Biện pháp
+ Đối với rừng:
- Đối với rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có và trồng rừngtrên đất trống, đồi núi trọc