* Đặc điểm vị trí địa lí nớc ta:- Tiếp giáp: Phía bắc giáp Trung quốc Phía Tây giáp Lào, Căm Pu ChiaPhía Đông và phía Nam giáp biển Đông - Toạ độ địa lí: + Cực bắc: 230 23'B + Cực Nam:
Trang 1Sở Giáo dục và Đào tạo Điện Biên Trung tâm GDTX tỉnh Điện Biên
Bài 2 : vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên
Câu 1: Phân tích vai trò của vị trí địa lí nớc ta đối với việc phát triển KT-XH ? Chứng minh nguồn tài nguyên thiên nhiên nớc ta tơng đối đa dạng phong phú? Những trở ngại chính về mặt TNTN đối với việc phát triển KT-XH nớc ta là gì?
Trả lời:
1 Vai trò của vị trí địa lí n ớc ta đối với việc phát triển KT-XH:
Trang 2* Đặc điểm vị trí địa lí nớc ta:
- Tiếp giáp: Phía bắc giáp Trung quốc
Phía Tây giáp Lào, Căm Pu ChiaPhía Đông và phía Nam giáp biển Đông
- Toạ độ địa lí: + Cực bắc: 230 23'B
+ Cực Nam: 8027'B
*Thuận lợi
- Lãnh thổ gồm 2 bộ phận : + Phần đất liền: diện tích 330.991km2
+ Phần biển rộng gấp nhiều lần so với phần đất liền, thuận lợi phát triểnnhững ngành kinh tế liên quan đến biển
- Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, làm thiên nhiên nớc ta khác hẳn với các nớc cùng vĩ độ nhTây A, Đông Phi và tác động sâu sắc tới các hoạt động kinh tế
-VN nằm ở phía đông bán đảo Đông Dơng, gần trung tâm Đông Nam A, tiếp giáp với vùng biển rộng lớngiàu tiềm năng thuận lợi giao lu KT- VH với các nớc trên thế giới
- VN nằm trong khu vực đang diễn ra hoạt kinh tế sôi động của thế giới đó là khu vực châu A -Thái Bình
D-ơng, trong đó có các nớc công nghiệp mới, tạo điều kiện cho nớc ta dễ dàng hoà nhập
* Khó khăn: - Đờng biên giới kéo dài, do đó việc bảo vệ chủ quyền vùng đất, vùng trời, vùng
biển rất quan trọng
- Đất nớc kéo dài Bắc -Nam, xây dựng giao thông xuyên Việt khó khăn, tốn kém
- Nằm ở khu vực hay có thiên tai bão, lụt
2.Tài nguyên thiên nhiên
a Tài nguyên thiên nhiên n ớc ta đa dạng phong phú, ở trình độ phát triển nh hiện nay tài nguyên đất giữ vai trò quan trọng
*Tài nguyên đất:
- Khoảng 8 triệu ha đất nông nghiệp
+ Đất phù sa tập trung chủ yếu ở đồng bằng lớn ( ĐBSH, ĐBSCL, đb duyên hải Miền Trung )
.Đặc điểm chủ yếu do sông ngòi bồi đắp đất đai màu mỡ thuận lợi phát triển cây l ơngthực, rau quả, cây công nghiệp ngắn ngày
+ Đất feralít tập trung chủ yếu ở miền núi, trung du có các loại:
Đất feralít vàng đỏ ở miền núi thấp
Đất fera lít nâu đỏ ở vành đai cao
*Tài nguyên khí hậu
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ trung bình năm trên 23 0C, lợng ma trung bình 1500mm/năm > phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới theo hớng thâm canh
- Khí hậu nớc ta có sự phân hoá đa dạng: theo Bắc- Nam, theo độ cao và theo mùa, thuận lợiphát triển nền nông nghiệp đa dạng
* Tài nguyên nớc
- Mật độ sông suối dày đặc (cứ 20km thì có1cửa sông)
- Lợng nớc phong phú, và phân hoá theo mùa; trữ lợng thuỷ năng lớn trên 30 triệu KW
Trang 3 thuận lợi cung cấp nớc cho nông nghiệp, tạo môi trờng đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, pháttriển giao thông đờng sông, và phát triển thuỷ điện
* Tài nguyên sinh vật :
Phong phú về số lợng loài, có cả thực vật trên cạn, ven biển, và ngoài khơi : Có 12000 loài thực vật bậc cao,gần 300loài thú, 200loài cá nớc ngọt, 2000loài cá biển, 700loài tôm
* Tài nguyên khoáng sản
- Đã phát hiện gần 300 mỏ khoáng sản với nhiều chủng loại khác nhau, có cả khoáng sản nănglợng, khoáng sản kim loại, khoáng sản phi kim loại
-Có trữ lợng và giá trị kinh tế cao:Vật liệu xây dựng, dầu khí, bô xít
* Tài nguyên du lịch: phong phú có nhiều bãi tắm dẹp (Đồ sơn, Sầm Sơn ), nhiều hang động
đẹp (Phong Nha, Bích động ), nhiều vùng khí hậu tốt (Đà Lạt, Sa Pa ), nhiều cảnh quan đẹp(Cúc Phơng, Cát Bà )
b Những thuận lợi khó khăn của TNTN cho phát triển KT :
-Thuận lợi: Sự phong phú về TNTN trên là thuận lợi cho phát triển cơ cấu KT đa dạng, nhiều ngành
- Khó khăn: + Tai biến do thiên tai gây ra: Bão, lụt
+ Nhiều loại khoáng sản phân tán theo không gian và phân bố không đều về trữ ợng, khó khăn cho khai thác
l-+Việc khai thác sử dụng tài nguyên phụ thuộc vào trình độ khoa học kỹ thuật,công nghệ ,vốn đầu t
+Trên một đơn vị diện tích số lợng TNTN nhiều, trữ lợng nhỏ lại phân tán Trong
điều kiện nền kinh tế nớc hiện nay đây là một khó khăn
*Tại sao phải sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ?
-Tài nguyên thiên nhiên là nguồn lực cơ bản trong việc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội Khaithác hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là vấn đề cấp bách vì:
+ Nhiều loại tài nguyên đang bị suy giảm nghiêm trọng
+Tài nguyên rừng bị tàn phá nghiêm trọng nhất Rừng chỉ còn chiếm 32% diện tích cả ớc(1999), đất đai bị xói mòn, diện tích đất trống đồi trọc tăng Hê sinh thái rừng bị phá hoại,nguồn gen động, thực vật bị giảm sút
n Nguyên nhân: + Hậu quả của chiến tranh
+ Khai thác bừa bãi, không theo chiến lợc +Trình độ công nghệ khai thác lạc hậu vì thế tài nguyên bị lẵng phí, chi phí khai thác cao
*.
Cần làm gì để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ?
+ Có chiến lợc sử dụng tài nguyên
+ Tuân thủ luật pháp quản lý và bảo vệ tài nguyên ngăn chặn khai thác bừa bãi
+ Nâng cao trình độ công nghệ khai thác để tránh lẵng phí tài nguyên
+ Sử dụng hợp lý đi đôi với bảo vệ tái tạo tài nguyên
*Dựa vào At Lát Địa lý Việt Nam trình bày đặc điểm nguồn tài nguyên khoáng sản nớc ta? Tài nguyên khoáng sản nớc ta tơng đối phong phú về chủng loại, có cả khoáng sản năng lợng, khoáng sản kim loại, khoáng sản phi kim loại
Khoáng sản năng lợng:
+ Dầu mỏ: có trữ lợng lớn ở thềm lục địa phía nam
+ Khí tự nhiên: trữ lợng lớn Thái Bình, Bạch Hổ ,Lan Đỏ, Lan Tây
+Than đá: có trữ lợng lớn ở Quảng Ninh ,ngoài ra có ở Lạng Sơn, Thái Nguyên
+Than nâu: Lạng Sơn, Nghệ An
+Than bùn: Cà Mau
Trang 4- Khoáng sản kim loại
+Kim loại đen:
Bài 3 : dân c và nguồn lao động
Câu 2: Đặc điểm dân c và nguồn lao động nớc ta ? Chiến lợc phát triển dân số, sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của Nhà nớc ?
Trả lời:
1) Đặc điểm dân c và nguồn lao động n ớc ta:
a)Việt Nam là n ớc có dân số đông nhiều thành phần dân tộc :
*Dân số: 1-4-1999: 76,3triệu ngời đứng thứ 2 ở Đông Nam á, đứng thứ 13 trên thế giới
-Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, thị trờng tiêu thụ rộng
- Khó khăn: Trở ngại cho phát ttriển kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân
*Dân tộc: có 54 thành phần dân tộc Trình độ phát triển KT-XH còn chênh lệch, vì vậy cần chú trọng phát triển KT-XH vùng dân tộc ít ngời
b)Dân số n ớc ta tăng nhanh
- Dân số tăng nhanh dẫn đến bùng nổ dân số từ cuối những năm 50 của thế kỉ XX
- Từng vùng, từng dân tộc, mức độ bùng nổ khác nhau.Cả nớc trong vòng 25 năm dân số tăng gấp đôi từ 30 triệu lên 60 triệu (1960-1985 )
- Nhịp độ gia tăng dân số cũng biến đổi qua các thời kì:
.Thuận lợi: nguồn lao động tăng nhanh
.Khó khăn: Dân số tăng quá nhanh tạo nên sức ép lớn đối với phát triển KT-XH, nâng cao chất lợng cuộc sống, tài nguyên môi trờng (KT chậm phát triển, mức sống nhân dân khó
đợc nâng cao, tài nguyên bị khai thác cạn kiệt, môi trờng bị ô nhiễm)
c) Dân số n ớc ta thuộc loại trẻ: Cơ cấu nhóm tuổi 1-4-1999:
+Dới độ tuổi lao động: 33,1%
Trang 5+Trong độ tuổi lao động: 59,3%
+Ngoài độ tuổi lao động: 7,6%
.Khó khăn: Giải quyết việc làm, sắp sếp việc làm cho số lao động gia tăng
d)Dân c và nguồn lao động n ớc ta phân bố không đông đều
-Phân bố không đồng đều giữa đồng bằng và trung du miền núi:
+ 80% dân số tập trung ở đồng bằng và ven biển, mật độ dân số rất cao (ĐBSH: 1180ngời/km2-1999) + Trung du miền núi dân c tha thớt (Tây Nguyên 67 ngời/km2, Tây Bắc 62 ngời/km2)
- Phân bố không đồng đều giữa thành thị và nông thôn:
+76,5% số dân sống ở nông thôn
+23,5% số dân sống ở thành thị (1999)
Nguyên nhân: do trình độ phát triển KT-XH, lịch sử định canh định c, điều kiện tự nhiên
Khó khăn: Trong việc sử dụng hợp lí nguồn lao động và khai thác tài nguyên mỗi vùng
2)Chiến l ợc phát triển dân số và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động
- Giảm nhanh tỉ lệ sinh
- Phân bố lại dân c và lao động giữa các vùng và giữa các ngành kinh tế trong phạm vi cả nớc
Bài 4: đờng lối phát triẻn kinh tế- xã hội
và cơ sở vật chất kĩ thuật
Câu 3: Hãy nêu những đổi mới về đờng lối phát triẻn kinh tế- xã hội và chiến lợc phát triển KT-XH? Đánh giá thực trạng cơ sở vật chất kĩ thuật nớc ta ? Phơng hớng hoàn thiện hệ thống CSVCKT ?
Trả lời
1)Đ
ờng lối phát triẻn kinh tế- xã hội
- Đại hội Đảng toàn quốc lần 6, quá trình đổi mới định hình, phát triển Sự đổi mới thể hiện ở:
+Xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
+ Tạo nền tảng để năm 2020 nớc ta thành nớc công nghiệp theo hớng hiện đại
+ Nguồn lực con ngời, khoa học công nghệ, kết cấu hạ tầng, kinh tế, quốc phòng, an ninh đợc tăng cờng
+ Năm 2010 tổng sản phẩm xã hội tăng gấp đôi năm 2000
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động
- Các chính sách lớn
+Huy động vốn trong nớc
+Chính sách mở cửa và luật đầu t thu hút dầu t nớc ngoài
+Chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp
2)Cơ sở vật chất kỹ thuật
Trang 6+ 2821 xí nghiệp trung ơng và địa phơng
+ 590.246 cơ sở sản suất ngoài quốc doanh
+ Một số ngành có năng lực đáng kể: Điện lực, khai thác than, dầu khí, công nghiệp sản suất hàng tiêu dùng
- Các ngành khác: giao thông vận tải, thông tin liên lạc, thơng mại đợc chú ý phát triển
Đầu t theo chiều sâu, kết hợp với hiện đại hoá và phát triển đồng bộ cơ sở vật chất kỉ thuật tạo
điều kiện nền KT-XH nớc ta tiến kịp trình độ chung thế giới
Chơng II: những vấn đề phát triển kinh tế - xã hội
Bài 5: lao động và việc làm
Câu 4: Đặc điểm của nguồn lao động ? Tình hình sử dụng lao động và vấn đề việc làm?
Trả lời:
1 ) Đặc điểm của nguồn lao động
a)Những mặt mạnh:
- Nguồn lao động dồi dào: 1998 nớc ta có 37,4 triệu lao động, hằng năm tăng thêm 1,1 triệu lao động
- Chất lợng: + Ngời lao động VN cần cù, khéo tay, có kinh nghiệm sản suất (nông, lâm, ng nghiệp ) có khả năng tiếp thu khoa học
+ Chất lợng lao động ngày càng cao, hiện số lao động có chuyên môn kĩ thuật gần 5 triệu ngời chiếm 13% lực lợng lao động, trong đó số ngời có trình độ cao đảng và đại học trở lên chiếm 23%
b) Những mặt tồn tại:
- Ngời lao động còn thiếu tác phong công nghiệp, kỉ luật cha cao
- Đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật, công nhân có tay nghề cao còn mỏng trớc yêu cầu của sự nghiệp CNH- HĐH
- Lực lợng lao động đặc biệt lao động có kĩ thuật, tập trung chủ yếu ở ĐBSH, ĐNB, một số thành phố lớn, thuận lợi phát triển ở đây các ngành dịch vụ, công nghiệp trình độ cao
Trang 7Khó khăn:
+Tập trung ở đồng bằng,duyên hải gây căng thẳng cho giải quyết việc làm
+Vùng núi trung du giàu tài nguyên lại thiếu lao động
- Phân công lao động trong các ngành kinh tế còn chậm chuyển biến
- Năng suất lao động xã hội thấp, cha huy động hết quĩ thời gian nhất là khu vực nông nghiệp
2) Sử dụng lao động trong các ngành kinh tế:
a Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân có sự thay đổi theo hớng CNH- HĐH:
+ Lao động trong các ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 11,9%
+ Lao động trong ngành nông, lâm, ng nghiệp chỉ còn chiếm: 63,5%
+ Lao động trong dịch vụ tăng mạnh, chiếm 24,6%
b.Sử dụng lao động trong các thành phần kinh tế có sự chuyển dich từ khu vực nhà nớc sang
khu vực kinh tế ngoài quốc doanh Sự chuyển dịch nh vậy phù hợp với quá trình nớc ta chuyển sang KT thị trờng
1998: +9% lao động trong khu vực nhà nớc
+91% lao động trong khu vực ngoài quốc doanh
c.Năng suất lao động xã hội thấp: GDP/ngời còn thấp, cha huy động hết quĩ thời gian nhất là
khu vực nông nghiệp
3) Vấn đề việc làm
a)Việc làm là một vấn đề KT-XH gay gắt ở n ớc ta vì:
-1998 cả nớc có: + 9,8 triệu ngời thiếu việc làm
+ 856 nghìn ngời thất nghiệp + Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn là: 28,2%
+ Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị là: 6,8%
- Hằng năm nguồn lao động nớc ta lại bổ sung thêm 1,1 triệu lao động
- Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn, tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao nhất ở ĐBSH, sau đó là Bắc Trung Bộ
b)Ph ơng hứơng giải quyết việc làm và sử dụng hợp lí sức lao động
- Phân bố lại dân c và nguồn lao động giữa các vùng, để vừa tạo thêm việc làm, vừa khai thác tốt hơn tiềm năng mỗi vùng
- Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
- Nông thôn:
+Đẩy mạnh kế hoạch hoá gia đình
+Đa dạng hoá hoạt động kinh tế nông thôn; chú trọng kinh tế hộ gia đình Phát triển nông nghiệp hàng hoá Các nghề thủ công truyền thống, các hoạt động dịch vụ đợc khôi phục phát triển Đẩy mạnh công nghiệp hoá nông thôn
- Thành thị : Phát triển công nghiệp, dịch vụ qui mô nhỏ, cần nhiều lao động, kĩ thuật tinh xảo, thu hồi vốn nhanh
- Đa dạng hoá loại hình đào tạo, mở trờng dạy nghề và giới thiệu việc làm
Bài 7: Thực trạng nền Kinh tế
Câu hỏi 5: Tại sao sự tăng trởng kinh tế trong mấy chục năm qua không ổn định?Những
kết quả bớc đầu của công cuộc đổi mới nền kinh tế nớc ta? Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ?
Trả lời:
a Sự tăng tr ởng KT n ớc ta không ổn định trong mấy chục năm qua:
Trang 8- Nớc ta xây dựng KT từ điểm xuất phát thấp: nông nghiệp là ngành chủ yếu, năng xuất thấp, mang tính tự cung ,tự cấp Công nghiệp nhỏ bé, lạc hậu
- Các cuộc chiến tranh kéo dài gây thiệt hại lớn về ngời và của
- Mô hình KT thời chiến (với cơ chế quản lí hành chính bao cấp) duy trì quá lâu gây trở ngại cho phát triển KT thời bình
- Sau khi đất nớc thống nhất, nguồn viện trợ bị cắt giảm đột ngột Chính sách cấm vận chống VN củaHoa Kì kéo dài Các quan hệ xuất nhập khẩu trớc đây bị phá vỡ
- Đất nớc bị chia cắt lâu dài nền KT 2 miền phát triển theo 2 hớng khác nhau, phải mất thời gian dài để xây dựng KT thống nhất
- Những khó khăn trên làm nảy sinh tâm lí, biện pháp nóng vội
- Bên cạnh đó thiên tai thờng xuyên xảy ra
- Dân số nớc ta đông lại tăng nhanh gây sức ép đối với phát triển KT-XH nớc ta
b Công cuộc đổi mới tạo cơ hội cho nền KT n ớc ta phát triển vững chắc:
* Thành tựu - Lạm phát đợc đẩy lùi
- Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn và tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị còn cao
- Sự phân hoá giàu, nghèo trong XH có chiều hớng tăng
c Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
* Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
+ Trong cơ cấu tổng sản phẩm xã hội:
- Tỉ trọng ngành nông - lâm- thuỷ sản: tăng dần đến 1988 và sau đó giảm dần
- Tỉ trọng CN và xây dựng giảm đến 1990 sau đó tăng dần
- Tỉ trọng khu vực dịch vụ tăng khá nhanh
+ Trong cơ cấu nội bộ các ngành kinh tế:
Trang 9- Trong nông nghiệp: Hình thành phát triển các vùng nông nghiệp sản xuất hàng hoá:
ĐNB, Tây Nguyên, TDMN phía Bắc: chuyên môn hoá về trồng và chế biến cây CN
ĐBSCL, ĐBSH: chuyên môn hoá về SX lơng thực thực phẩm
- Trong công nghiệp: Phát triẻn các khu, cụm công nghiệp tập trung, các khu chế xuất, các trung tâm CN mới có lợi thế về vị trí địa lí, tài nguyên và lao động
+ Trong cả nớc nổi lên các vùng kinh tế phát triển năng động: ĐBSH, ĐNB, ĐBSCL
+ Hình thành phát triển các vùng kinh tế trọng điểm:
Vùng KT trọng điểm Bắc Bộ: HN, Hải Dơng, Hải Phòng, Quảng Ninh; Vĩnh Phúc ;Hà Tây ; Bắc Ninh
Vùng KT trọng điểm miền Trung: Huế, Đà nẵng, Quảng Nam, Quảng ngãi , Bình Định
Vùng KT trọng điểm phía Nam: TPHCM, Bình Dơng, Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu, Bình Phớc, Tây Ninh , Long An
Bài 8: sử dụng vốn đất
Câu 6: Tình hình vốn đất đai ? Hiện trạng và biện pháp sử dụng hợp lí đất nông nghiệp ở
các vùng?
Trả lời
1) Vốn đất đai
a) Vai trò
- Là tài nguyên vô cùng quí giá của mỗi quốc gia
- Là t liệu sản suất của nông nghiệp, lâm nghiệp, là thành phần của môi trờng sống, là địa bàn phân bố dân c , xây dựng kinh tế, văn hoá, an ninh quốc phòng
b)Vốn đất
- Đất tự nhiên khoảng: 33 triệu ha
- Bình quân đất tự nhiên trên đầu ngời thấp: 0,4ha/ngời = 1/6 mức bình quân thế giới
- Diện tích đất nông nghiệp ít khoảng 24%, ít có khả năng mở rộng; Một phần đất nông nghiệp
đang bị mất đi do chuyển sang đất chuyên dùng và đất thổ c
- Diện tích đất lâm nghiệp khoảng 35%, đang bị thu hẹp dần do trồng rừng không bù đắp đợc diện tích bị khai phá
- Diện tích đất chuyên dùng và thổ c tăng lên do quá trình CNH và HĐH, và do dân số tăng
2) Hiện trạng và biện pháp sử dụng đất nông nghiệp ở các vùng
Đất nông nghiệp gồm 4 loại: - đất trồng cây hằng năm
- đất trồng cây lâu năm
- diện tích đồng cỏ phát triển chăn nuôi
- diện tích mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản
a) Vùng đồng bằng : Chủ yếu là dất phù sa thuận lợi phát triển cây hằng năm
*ĐBSCL :4triệu ha
Trang 10- Diện tích đất nông nghiệp gấp 3 lần ĐBSH Đất nông nghiệp bình quân đầu ngời gần 0,18 ha
- Còn nhiều diện tích có thể khai hoang đợc, hệ số sử dụng đất còn thấp, quá nửa diện tích mới trồng 1 vụ
-> Do đó cần phải: + Mở rộng diện tích đất nông nghiệp bằng cách khai hoang, tăng vụ Phát triển công trình thuỷ lợi để cải tạo đất phèn, đất mặn và tăng hệ số sử dụng đất nông nghiệp
+ Thâm canh tăng vụ
+Tận dụng mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản
*ĐB duyên hải miền trung :
- Đa số là các đồng bằng nhỏ hẹp, bị chia cắt, mùa khô kéo dài
- Đất kém màu mỡ, tỉ lệ cát lớn, khả năng giữ nớc, giữ màu kém
- Tình trạng cát lấn xảy ra ở BTB; NTB thiếu nớc mùa khô
->Do đó cần:
+ Tích cực cải tạo đất ( bón phân hu cơ)
+ Do cát bay và sự di động của cồn cát nên phải trồng rừng chắn gió, bão cát
+ Do mùa khô kéo dài sâu sắc nên cần có các công trình thuỷ lợi để giải quyết nớc tới nhằm nâng cao hệ số sử dụng đất và mở rộng diện tích nông nghiệp
b) Trung du miền núi
- Có diện tích lớn, chủ yếu là đất feralít thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm, trồng rừng
- Đất dốc, dễ bị xói mòn, làm thuỷ lợi khó khăn tốn kém
- Hớng sử dụng hợp lí :
+ Đẩy mạnh thâm canh cây lơng thực ở những nơi có khả năng tới tiêu
+ Trao đổi hàng hoá với đồng bằng để giải quyết lơng thực thực phẩm
+ Chuyển một phần nơng rẫy thành vờn cây ăn quả, cây công nghiệp, hạn chế du canh,
du c, phá rừng bừa bãi, trồng rừng đi đôi với bảo vệ vốn rừng
+ Phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc gắn với công nghiệp chế biến
Bài 9:vấn đề lơng thực, thực phẩm
Câu 7:Tầm quan trọng của sản suất lơng thực, thực phẩm? Tình hình sản suất lơng thực,
thực phẩm ở nớc ta? Phân tích các thế mạnh của các vùng sản suất lơng thực, thực phẩm? Trả lời
1) Tầm quan trọng của vấn đề lơng thực, thực phẩm
- Dân số nớc ta đông, tăng nhanh Đẩy mạnh sản suất lơng thực, thực phẩm sẽ đẩm bảo an ninhlơng thực, cải thiện cơ cấu bữa ăn cho nhân dân
- Taọ điều kiện đa dạng hoá sản suất nông nghiệp
- Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
- Tạo nguồn hàng xuất khâủ
2) Hiện trạng sản suất lơng thực, thực phẩm ở nớc ta
a)Sản suất l ơng thực
*Thành tựu
- Sản suất lúa: là cây lơng thực chính
+ Diện tích: tăng nhanh : năm 1980: 5,6 triệu ha, hiện nay khoảng 7,6 triệu ha
Nguyên nhân: Do phát triển thuỷ lợi, tăng vụ
Khai hoang mở rộng thêm diện tích
Trang 11+ Cơ cấu mùa vụ thay đổi: diện tích lúa đông xuân mở rộng, lúa hè thu trồng đại trà, nhiều diện tích lúa mùa chuyển sang vụ hè thu
+ Năng suất lúa tăng nhanh
.1980: 20tạ/ha.1999: 40 tạ/haNguyên nhân: Do đẩy mạnh thâm canh áp dụng tiến bộ KHKT
Đa giống mới vào gieo trồng, việc cung cấp phân bón thuốc trừ sâu, vật t nông nghiệp đảm bảo hơn
+ Sản lợng lúa tăng nhanh Sản lợng lơng thực qui thóc đạt 34 triệu tấn (1999)
Nguyên nhân: Do năng suất và diện tích tăng
Tác động của chính sách mới : Khoán sản, giao đất cho nông dân, hỗ trợ giống, vốn
- Sản suất hoa màu có nhiều tiến bộ, diện tích và sản lợng ngô tăng lên nhiều
- Hiện nay là một trong 3 quốc gia xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới
*Tồn tại
- Thiếu vốn, phân bón, thuốc trừ sâu
- Công nghệ sau thu hoạch còn hạn chế
- Thiên tai, sâu bệnh thờng xảy ra
b) Sản suất thực phẩm
*Chăn nuôi
-Thành tựu : +Tốc độ phát triển nhanh hơn ngành trồng trọt, đã chiếm hơn 1/4 giá trị tổng sản lợng nông nghiệp
+Tỉ trọng sản phẩm không qua giết thịt tăng(trứng, sữa)
+ Số lợng đàn gia súc, gia cầm ngày càng tăng
.Lợn : 1980 :10 triệu con ; 1999: 19 triệu con Bò 1980:1,7 triệu con; 1999: 4 triệu con.Trâu tăng chậm
.Gia cầm tăng nhanh 1999: 180triệu con
- Sở dĩ tăng nhanh là do: nhờ đảm bảo cơ sở lơng thực cho ngời, nguồn thức ăn cho chăn nuôi đợc giải quyết tốt hơn; Nhà nớc chú trọng đua chăn nuôi trở thành ngành chính
-Hạn chế :+ Chăn nuôi thiếu giống tốt, chủ yếu theo lối quảng canh, năng suất thấp
+ Cơ sở chế biến thức ăn cho chăn nuôi cha đảm bảo
+ Công nghiệp chế biến thức ăn cho chăn nuôi, dịch vụ thú y còn hạn chế
*Đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản
- Tiềm năng:
+ Bờ biển dài 3260km,diện tích rộng khoảng 1triệu km2
+ Hải sản phong phú cho phép khai thác1,2->1,4triệu tấn /năm
+ Chơng trình đắnh bắt xa bờ đợc triển khai
+ Nuôi trồng thuỷ sản:phát triển mạnh: cá nuôi 300 nghìn tấn, tôm nuôi 55 nghin tấn(1999)
Trang 12+Tạo nguồn hàng xuất khẩu
+ Phát triển theo hớng hiện đại hoá: Đánh bắt- nuôi trồng-chế biến-xuất khẩu
- Hạn chế : Phần lớn tàu bè có công suất bé, trang bị kém
+ Dẫn đầu cả nớc về trồng lúa, cây ăn quả
+ Phát triển mạnh chăn nuôi lợn,gia cầm, nhất là vịt + Cung cấp 50%sản lợng thuỷ sản các loại
* ĐBSH:
- Là vùng trọng điểm lơng thực thực phẩm số 2
- Sản phẩm: + Năng suất lúa cao nhất cả nớc, cung cấp 20% sản lợng lúa cả nớc
+ Thế mạnh vùng là sản suất lúa lợn, gia cầm, cá Đặc biệt rau quả cận nhiệt và ôn đới
*TDMNPB: Chăn nuôi trâu, bò; trồng hoa màu, mía, lạc
*DHMT: Chăn nuôi trâu, bò; nuôi trồng đắnh bắt thuỷ sản; trồng lạc, mía, cây ăn quả
*Tây Nguyên: Chăn nuôi trâu, bò lấy thịt, sữa
*ĐNB : Trồng mía, lạc, đỗ tơng; nuôi trồng đắnh bắt thuỷ sản
Bài 10: vấn đề phát triển cây công nghiệp
Câu 8: ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp? Hiện trạng phát triển và phân bố các
cây công nghiệp? Điều kiện phát triển và các sản phẩm chính của các vùng chuyên canh cây công nghiệp ?
Trả lời
1)
ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp
- Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên (đất, khí hậu, nớc )
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, tạo nguồn hàng xuất khẩu
- Đáp ứng nhu cầu ăn, mặc, sinh hoạt cho nhân dân
- Phá thế độc canh cây lơng thực nông nghiệp phát triển toàn diện hơn
- Giải quyết việc làm cho ngời lao động
- Góp phần phân bố lại dân c và lao động, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế
2) Hiện trạng phát triển và phân bố các cây công nghiệp
- Nớc ta có tiềm năng to lớn về phát triển cây công nghiệp
- Có nguồn lao động dồi dào
- Việc đảm bảo lơng thực giúp cho diện tích cây công nghiệp ổn định
- Nhà nớc có chính sách đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp (giao đất, khoán sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu )
Trang 13- Sự phát triển của công nghiệp chế biến, góp phần nâng cao hiệu quả sản suất và sức cạnh tranh của sản phẩm cây công nghiệp
- Nhu cầu trên thị trờng thế giới, khu vực lớn
* Để phát triển mạnh cây công nghiệp cần giải quyết vấn đề gì?
+ Đảm bảo lơng thực, thực phẩm cho nhân dân ở vùng sản suất cây công nghiệp
+ Phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm cây công nghiệp
+Tăng cờng cơ sở hạ tầng (đặc biệt giao thông) cho vùng sản suất cây công nghiệp lâu năm; phát triển dịch vụ cho sản xuất cây CN, cung cấp phân bón, thuốc trừ sâu, t vấn kĩ thuật
b) Sự phân bố cây công nghiệp
* Cây công nghiệp hằng năm:
- Đay: Tập trung chủ yếu ở ĐBSH, ĐBSCL
- Cói: Đất nhiễm mặn ven biển ĐBSH, ĐBSCL
- Dâu tằm: Lâm Đồng
- Mía: Trồng khắp các tỉnh, song tập trung chủ yếu các tỉnh phía nam ĐBSCL, DHMT, ĐNB
- Bông: Đắc Lắc, Đồng Nai, 1số tỉnh cực Nam Trung Bộ
- Đậu tơng: TDMNPB, Đồng Nai, Đắc Lắc, Đồng Tháp
- Lạc: Tây Ninh , Bình Dơng,TDMNPB, DHMT
-Thuốc lá: ĐNB, DHMT, TDMNPB
* Cây công nghiệp lâu năm.
- Chè: TDMNPB, Bắc Trung Bộ; cao nguyên cao ở Tây Nguyên
- Cà phê: Tây Nguyên, ĐNB, BTB, TDMNPB
- Cao su: ĐNB, Tây Nguyên, Quảng Bình, Quảng Trị
- Hồ tiêu: Tây Nguyên
- Dừa: DHMT, ĐBSCL(đặc biệt Bên Tre)
3) Các vùng chuyên canh cây công nghiệp
a) Các vùng chuyên canh cây công nghiệp qui mô lớn
* ĐNB: Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nớc ta
- Điều kiện phát triển:
+ Địa hình phần lớn là đồng bằng cao
+ Đât xám, đất đỏ ba dan
+ Khí hậu : cận xích đạo
+ Nguồn nhân lực khá dồi dào
+ Có nhiều cơ sở chế biến cây công nghiệp (TPHCM; Biên Hoà; Thủ Đức)
+ Có chơng trình hợp tác và đầu t với nớc ngoài
- Cây trồng chính:
+ Cao su chiếm 70% diện tích, 90% sản lợng
+ Cà phê, điều, đỗ tơng, lạc, mía, thuốc lá
* Tây Nguyên: Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ 2 ở nớc ta
- Điều kiện phát triển:
+ Diện tích đất đỏ ba dan lớn nhất cả nớc, các cao nguyên có mặt bằng rộng thuận lợi phát triển vùng chuyên canh qui mô lớn
+ Khí hậu cận xích đạo, có sự phân hoá theo độ cao
- Cây trồng chính:
+ Cà phê: chiếm 80% diện tích, 90% sản lợng cả nớc
+ Cao su, chè, hồ tiêu
Trang 14*TDMNPB: Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ 3 ở nớc ta
- Điều kiện phát triển:
+ Đất feralít ở miền núi, đất phù sa cổ ở trung du
+ Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh
- Cây trồng chính: Chè, thuốc lá, hồi, quế
b) Các vùng chuyên canh cây công nghiệp qui mô nhỏ
* Bắc Trung Bộ: lạc, cà phê
*Duyên hải Nam Trung Bộ: mía, dừa, thuốclá
* ĐBSH: Cây công nghiệp hằng năm (đay, cói, mía ) xen với lúa
*ĐBSCL: Cây công nghiệp hằng năm (dừa, mía, lạc ) xen với lúa
Bài 11+ bài 12: những vấn đề phát triển công nghiệp
Câu 9 : Cơ cấu ngành công nghiệp? Sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp?
1) Cơ cấu ngành công nghiệp
* Cơ cấu ngành công nghiệp biểu hiện ở tỉ trọng của từng ngành trong hệ thống các ngành công nghiệp
a) Hãy chứng minh nền công nghiêp nứơc ta có cơ cấu ngành t ơng đối đa dạng?
Cơ cấu ngành công nghiệp nớc ta khá đa dạng Chia làm 4 nhóm ngành chính:
- Nhóm công nghiệp năng lợng: Dầu khí, than, điện
- Nhóm công nghiệp vật liệu: Vật liệu xây dựng, hoá chất, luyện kim
- Nhóm công nghiệp sản xuất công cụ lao động: Điện tử, cơ khí
- Nhóm công nghiệp chế biến và sản xuất hàng tiêu dùng: sản xuất hàng tiêu dùng; chế biến nông, lâm, thuỷ sản
b) Những chuyển biến trong cơ cấu ngành công nghiệp?
Cơ cấu ngành công nghiệp nớc ta có sự thay đổi mạnh mẽ
* Tỉ trọng:
- Từ 1980 1989 tăng tỉ trọng công nghiệp nhóm B giảm tỉ trọng công nghiệp nhóm A
- Từ 1989 nay tăng tỉ trọng công nghiệp nhóm A giảm tỉ trọng công nghiệp nhóm B
Nguyên nhân:
+ Giai đoạn đầu: Mục tiêu tạo vốn, các thế mạnh tơng đối là: tài nguyên, nguồn LĐ rẻ dồi dào và thị ờng còn dễ tính Các hạn chế lớn là về vốn, công nghệ, LĐ lành nghề Vì vậy phát triển CN nhóm B là hợp lí nhằm đáp ứng nhu cầu trong nớc, XK, tạo vốn, giải quyết việc làm
tr-+ Giai đoạn sau: Mục tiêu hiện đại hoá Lúc này các thế mạnh cũ đã giảm ý nghĩa, nhng lại xuất hiện lợi thế mới do tích luỹ đợc vốn, công nghệ và đã có LĐ lành nghề Vì vậy phải đẩy mạnh phát triển CN nhóm A để trang bị cơ sở vật chất cho các ngành KT
+ Khái niệm: Là ngành có : + thế mạnh lâu dài
+ hiệu quả kinh tế cao + tác động mạnh mẽ đến việc phát triển các ngành KT khác
+ Trình bày u thế và điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành CN trọng điểm?
Trang 15- CN chế biến nông, lâm, thuỷ sản: Sử dụng nguyên liệu tại chỗ phong phú, thị trờng rộng, nguồn nhân lực dồi dào
- CN sản suất hàng tiêu dùng: Nguồn lao động dồi dào, thị trờng tiêu thụ rộng; Việc phát triển KT hàng hoá nhiều thành phần, mở rộng quan hệ hợp tác với nớc ngoài thúc đẩy ngành phát triển
- CN dầu khí: trữ lợng dầu khí lớn ở thềm lục địa, sản lợng khai thác tăng nhanh
- Công nghiệp cơ khí và điện tử : nhu cầu lớn trong tiêu dùng và sản xuất, có tác động mạnh tới các ngành KT khác
- CN điện, hoá chất và SX vật liệu xây dựng: có tiềm năng lớn và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế
d) Nêu ph ơng h ớng cơ bản hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp n ớc ta?
- Xây dựng cơ cấu ngành CN linh hoạt phù hợp với nền KT đất nớc, thích ứng với nền KT thế giới
- Đẩy mạnh phát triển các ngành CN chế biến , CN sản suất hàng tiêu dùng; Tập trung phát triển CN dầu khí, đa CN điện năng đi trớc một bớc, các ngành khác điều chỉnh theo nhu cầu thịtrờng trong nớc và thế giới
- Đầu t theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm
2) Sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp
a) Dựa vào át lát trang 16 và kiến thức đã học nêu sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp n ớc
ta Giải thích tại sao có s ự phân hoá đó?
* Công nghiệp nớc ta có sự phân hoá về mặt lãnh thổ
- Các khu vực tập trung công nghiệp
+ ĐBSH và vùng phụ cận: là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nớc Từ
Hà Nội CN phát triển theo các hớng với các chức năng chuyên môn hoá khác nhau
Hải Phòng - Hạ Long- Cẩm Phả: khai thác than, cơ khí Đáp Cầu - Bắc Giang: phân hoá học, vật liệu xây dựng Đông anh - Thái Nguyên: luyện kim, cơ khí
Việt Trì - Lâm Thao - Phú Thọ: hoá chất, giấy Hà Đông - Hoà Bình: thuỷ điện
Nam Định - Ninh Bình - Thanh hoá: dệt, xi măng, điện
+ ĐNB và ĐBSCL: công nghiệp phát triển mạnh hình thành dải CN Thành phố HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu với chức năng chuyên môn hoá: luyện kim, cơ khí, khai thác dầu mỏ, hoá chất, chế biến lơng thực, thực phẩm
+ Duyên hải miền trung: có một số trung tâm công nghiệp Huế, Đà Nãng, Quảng Ngãi, Qui Nhơn, Nha Trang Các ngành chuyên môn hoá: điện, cơ khí, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến lơng thực thực phẩm
- Các khu vực ít tập trung CN: Các khu vực trung du miền núi nhất là Tây Bắc, Tây Nguyên
*Nguyên nhân: Sự phân hoá lãnh thổ CN là kết quả tác động của nhiều nhân tố:
- Các khu vực tập trung công nghiệp do có nhiều lợi thế:
+ Tài nguyên thiên nhiên có sẵn (Hạ Long, Thái nguyên )
+ Nguồn lao động có tay nghề (HN;TPHCM )
+ Kết cấu hạ tầng (đờng giao thông, điện ) và các thành phố lớn
+Vị trí địa lí thuận lợi (nằm ở ngã ba sông, gần biển nh Việt trì, Hải Phòng ) là đầu mối GTVT nh HN, TPHCM
- Các khu vực ít tập trung công nghiệp do thiếu sự đồng bộ của các nhân tố trên nhất là kết cấu hạ tầng, giao thông vận tải cha phát triển
b)Sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp đang có nhiều thay đổi và ngày càng trở nên hợp lí hơn
Trang 16-Trớc Cách mạng tháng 8-1945 nền công nghiệp nhỏ bé, què quặt và tập trung ở một số thành phố Đến nay hình thành nhiều cụm công nghiệp, trung tâm công nghiệp
- Từ 1975 đến nay CN vẫn tiếp tục có sự phân hoá lãnh thổ: đến đầu thập kỉ 90, phát triển theo hớng tăng tỉ trọng CN các tỉnh phía Nam, giảm tỉ trọng CN các tỉnh phía Bắc
- Gần đây do sự phát triển vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nên tỉ trọng các tỉnh phía Bắc đang tăng dần
Một số trung tâm công nghiệp có ý nghĩa hàng đầu:
Là thủ đô của cả nớc giữ vai trò lãnh đạo nên có đủ các ngành chủ chốt
Nằm giữa ĐBSH, có nhiều trung tâm công nghiệp vệ tinh: HP,ViệtTrì, NĐ, TN
Nguồn lao động dồi dào, đội ngũ lao động có trình độ KHKT
Là đầu mối giao thông cả nớc (đờng sắt, đờng bộ, đờng hàng không, đờng sông)
Có lịch sử phát triển lâu đời nên có nhiều ngành truyền thống
-TPHCM:
+ Trung tâm CN lớn thứ nhất cả nớc chiếm 27,9% giá trị SXCN cả nớc(1999)
+ Cơ cấu ngành CN khá hoàn chỉnh có các ngành (xem átlát tr16, kể tên các ngành)
+ Giải thích: Có u thế về vị trí địa lí, kết cấu hạ tầng:
Là đầu mối giao thông cả nớc(đờng sắt, đờng bộ, đờng hàng không, đờng sông, đờng biển);
có 2 cảng quốc tế lớn về đờng hàng không và đờng biển
Nằm ở vùng trồng cây CN lớn liền kề với ĐBSCL vùng lơng thực, thực phẩm lớn nên
có nguồn nguyên liệu tại chỗ là thế mạnh phát triển CNCB
Có nhiều cơ sở công nghiệp và trung tâm công nghiệp vệ tinh Biên Hoà,VũngTàu Nguồn lao động dồi dào, đội ngũ lao động có kĩ thuật
c) Ph ơng h ớng hoàn thiện phân bố công nghiệp
- Cải tạo mở rộng các trung tâm công nghiệp hiện có
- Xây dựng các trung tâm công nghiệp mới
- Tăng tỉ trọng giá trị sản lợng CN các tỉnh phía Bắc và miền Trung
- Chú ý đến vấn đề thị trờng và môi trờng
Bài 14: Vấn đề phát triển kinh tế đối ngoại
Câu 10: Kinh tế đối ngoại gồm những hoạt động nào? Vai trò của kinh tế đối ngoại? Hãy trình bày những chuyển biến và tồn tại trong hoạt động kinh tế đối ngoại ở nớc ta? Hớng phát triển kinh tế đối ngoại?
Trả lời
1)Kinh tế đối ngoại gồm những hoạt động :
- Hoạt động ngoại thơng (xuất- nhập khẩu)
- Hợp tác quốc tế về đầu t và lao động
- Du lịch quốc tế và các hoạt động dịch vụ thu ngoại tệ khác
* Vai trò: Thu hút nguồn lực bên ngoài, giải quyết việc làm, đào tạo nâng cao tay nghề cho ngời lao động
2) Những chuyển biến trong hoạt động kinh tế đối ngoại:
Trang 17a) Hoạt động ngoại th ơng (xuất- nhập khẩu)
- Qui mô xuất nhập khẩu tăng: Từ 19891999: giá trị xuất nhập khẩu tăng 5,1 lần; xuất khẩu tăng 5,3 lần; nhập khẩu tăng 4,5 lần
- Cán cân xuất nhập khẩu đang tiến dần tới sự cân đối:
Ví dụ: 1989 nớc ta nhập siêu 619,8 triệu rúp-đôla
1999 nhập siêu chỉ còn 82 triệu rúp-đô
- Thị trờng buôn bán đợc mở rộng theo hớng đa phơng hoá (Trớc đây chủ yếu với Liên Xô và
Đông Âu) Các bạn hàng lớn hiện nay chủ yếu là Xingapo, Nhật, Hồng Công, Hàn Quốc
- Đổi mới cơ chế quản lý trong hoạt động xuất nhập khẩu
+ Mở rộng quyền hoạt động kinh tế đối ngoại cho các ngành và các địa phơng
+ Xoá bỏ cơ chế quản lí tập trung , quan liêu, bao cấp, chuyển sang hạch toán kinh doanh+ Tăng cờng quản lí thống nhất của nhà nớc bằng pháp luật
b) Hợp tác và đầu t n ớc ngoài vào n ớc ta mới thật sự từ 1988 nh ng đã thu đ ợc kết quả khả quan
Ví dụ: 1999: 2800 dự án đợc cấp giấy phép với tổng số vốn 37,1tỉ USD
c) Hợp tác quốc tế về lao động: đã góp phần giải quyết việc làm, đào tạo cho hàng chục vạn
lao động và tăng nguồn ngoại tệ cho nhà nớc
d) Các hoạt động du lịch quốc tế và các hoạt động kinh tế đối ngoại khác
Tuy có phát triển, nhng phần lớn ở dạng tiềm năng
3) Tồn tại:
- Giữa xuất và nhập khẩu còn mất cân đối (nhập siêu là chính)
- Nhập khẩu chủ yếu là t liệu sản suất, xuất khẩu sản phẩm thô, hoặc mới qua sơ chế
- Các hoạt động khác còn bị hạn chế
4) H ớng phát triển
- Phát huy nguồn lực trong nớc (tài nguyên thiên nhiên, nhân lực, kinh tế, kĩ thuật)
- Tăng khối lợng, giá trị sản phẩm xuất khẩu
- Tạo mặt hàng chủ lực và thị trờng trọng điểm có ý nghĩa hàng đầu
- Xây dựng kết cấu hạ tầng KT-XH, hệ thống pháp luật, đội ngũ cán bộ kĩ thuật và cán bộ quảnlí
Chơng III: NHững vấn đề phát triển kinh tế xã hội trong các vùng
Bài 17: đồng bằng sông hồng
Câu11: Đồng bằng sông Hồng: Vấn đề dân số và biện pháp giải quyết; những thuận lợi và khó khăn trong vấn đề sản xuất lơng thực thực phẩm, thực trạng và biện pháp khắc phục khó khăn
ng Mật độ dân số giữa các địa phơng trong đồng bằng có sự chênh lệch:
Nơi dân c đông nhất là Hà Nội, Hải Phòng, Thái Bình, Hng Yên