Trích: Bản án chế độ thực dân Pháp - Nguyễn ái Quốc - A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS : - Hiểu đợc bản chất độc ác, bộ mặt giả nhân giả nghĩa của thực dân Pháp qua việc dùng ngời dân các
Trang 1Tuần 29 Ngày soạn: 18/03/2010
Tiết : 105+106 Ngày dạy:22/3/2010
Văn bản :
Thuế máu.
( Trích: Bản án chế độ thực dân Pháp) - Nguyễn ái Quốc -
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS :
- Hiểu đợc bản chất độc ác, bộ mặt giả nhân giả nghĩa của thực dân Pháp qua việc
dùng ngời dân các xứ thuộc địa làmvật hi sinh cho quyền lợicủa mình trong các cuộc chiến tranh tàn khốc Hình dung ra số phận bi thảm của những ngời bị bóc lột “ thuế máu” theo trình tự miêu tả của tác giả
- Thấy rõ ngòi bút lập luận sắc bén, trào phúng sâu cay của Nguyễn Aí Quốc trong văn chính luận
- Rèn kĩ năng phân tích văn bản nghị luận theo luận điểm, luận cứ
B/ Chuẩn bị
GV: Soạn bài giảng, bảng phụ ( tác giả, tác phẩm), tranh tác giả
HS : Đọc kỹ văn bản, chú thích Soạn bài theo yêu cầu ở SGK
C / Ph ơng pháp:
Đọc diễn cảm, phân tích, giảng bình, liên hệ thức tế
D/Tiến trình lên lớp
1 ổ n định :
2.Kiểm tra bài cũ :
- Cảm nhận của em sau khi học xong “ Bàn luận về phép học” của Nguyễn Thiếp ? (9
điểm)
( Mục đích: Học để làm ngờicó đạo đức, tri thức góp phần làm hng thịnh đất nớc chứ không chỉ để cầu danh lợi
Cách học : Học có phơng pháp, học rộng hiểu sâu, nắm gọn; học đi đôi với hành
HS liên hệ bản thân tốt )
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: H.dẫn HS hiểu tác giả, tác phẩm
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả Hồ chí
Minh?
? Bản án chế độ thực dân Pháp ra đời trong hoàn
cảnh tình hình thế giới ntn ?
- Viết bằng tiếng Pháp, in lần đầu tại Pa-ri năm 1925 Năm 1946 xuất
bản bằng tiếng Pháp tại Việt Nam Năm 196 xuất bản bằng tiếng Việt
và sau đó đợc tái bản nhiều lần.
- Tác phẩm ra đời trong hoàn cảnh các đế quốc thực dân thi hau bành
trớng, xâm chiếm nhiều nơi làm thuộc địa Chúng vơ vét trắng trợn
nhiều của cải, nhân lực Vì thế cuộc sống nhân dân các xứ thuộc địa vô
cùng cực khổ Nên làn sóng cách mạng dâng lên mạnh mẽ ở khắp nơi
Bản án ra đời nh tiếp thêm sức mạnh cho làn sóng Cm ấy.
? Bản án ra đời trong hoàn cảnh lịch sử ấy có ý
I/ Tác giả - Tác phẩm
1 Tác giả:
Nguyễn Aí Quốc là bút danh của Chủ tịch Hồ Chí Minh từ 1919 đến trớc 1945
2 Tác phẩm:
Trang 2nghĩa gì ?
T liệu phơng pháp, chính xác, nghệ thuật châm biếm sâu sắc, TP
đã tố cáo và kết án những tội ác tày trời.
- Nói lên tình cảnh khốn cùng của nhân dân
- Vạch ra con đờng đấu tranh cho dân tộc thuộc địa
GV giới thiệu: ( dùng bảng phụ)
Tác phẩm gồm 12 chơng và phần phụ lục:
Chơng 1: Thuế máu
2: Việc đầu đầu ngời bản xứ
3: Các quan thống đốc,
4: Các quan cai trị
5: Những nhà khai thác
6: Tệ tham nhũng trong bộ máy chính trị.
7: Bóc lột ngời bản xứ
8: Công lí.
9: Chính sách ngu dân
10: Chủ nghĩa giáo hội.
11: Nối thống khổ của ngời phụ nữ bản xứ
12: Nô lệ thức tỉnh.
Phụ lục: Gửi thanh niên Việt Nam Mỗi chơng trong TP viết về 1
chuyên đề và tất cả hợp thành 1 bản cáo trạng đanh thép về tội ác của
CNTD, về cuộc sống khốn cùng của ngời dân bản xứ.
Với sự ra đời của Bản án ta thấy lần đầu tiên CNTD bị lên án 1 cách
hệ thống toàn diện, cụ thể chính xác dới ngòi bút lập luận sắc bén, trào
phúng sâu cay của NAQ.
Bản án chế độ thực dân Pháp thể hiện lòng căm thù mãnh liệt những
thế lực thống trị tàn bạo, tình yêu thơng thắm thiết những kiếp ngời nô
lệ nghèo khổ, chứng tỏ ý chí chiến đấu dành độc lập, tự do cho các dân
tộc thuộc địa của Nguyễn ái Quốc Đồng thời tp cũng thể hiện một
nghệ thuật trào phúng đả kích sắc sảo, đa dạng.
?Văn bản "Thuế máu" nằm ở phần nào của tác
phẩm ?
? Thuế máu là tên chơng đợc g/thích và chứng
minh qua những phần nào của văn bản Thuế máu là
tên chơng đợc gt và CM một cách lô gíc, rõ ràng qua tên các phần
1 Chiến tranh và ngời bản xứ 2 Chế độ lính t/nguyện.
3 Kết quả của sự hi sinh.
?Trình tự và cách đặt tên các phần trong văn bản
có ý nghĩa gì ? Nhận xét của em về cách đặt tên
chơng, phần của tác giả?
- Gợi lên quá trình lừa bịp để đa thân xác ngời dân thuộc địa vào guồng
máy chiến tranh của TDP Đồng thời chứng tỏ tinh thần chiến đấu
mạnh mẽ, sự phê phán triệt để của Nguyễn AQuốc.
- Vừa theo lô gíc thời gian, vừa sáng tạo, mạch lạc, chặt chẽ trong 1 hệ
thống luận điểm của văn bản
Hoạt động 2: H.dẫn đọc, hiểu chú thích
GVhớng dẫn cách đọc( đúng ngữ điệu ), gọi HS
đọc ( 3 em- 3 phần)
Lu ý HS : thuế máu, An-nam mít
? Vaờn baỷn ủửụùc vieỏt theo theồ loaùi naứo? Phửụng
thửực bieồu ủaùt chớnh laứ gỡ?
?Neõu caựch hieồu cuỷa em veà caựch ủaởt tieõu ủeà
“thueỏ maựu” ?
Gợi ý: Em hiểu thuế là gì?
Thuế: là khoản tiền hay h/vật mà ngời dân hoặc các tổ chức
- là chơng đầu của “Bản án chế độ thực dân Pháp”- viết năm 1922-1925
II/ Đọc – hiểu chú thích
1 Đọc:
2 Chú thích
Trang 3kinh doanh tuỳ theo tài sản, thu nhập và nghề nghiệp buộc phải
nộp cho nhà nớc theo quy định Khoản tiền thuế thu đợc nhà nớc
sử dụng vào việc ổn định, nâng cao đời sống nhân dân và xây
dựng phát triển đất nớc.
- Thuế hàng hoá, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập.
? Em biết ở thời kì này, ngời dân thuộc địa đã phải
chịu những thứ thuế gi? Và thuế máu là thứ thuế
gì?
Trong thời pháp thuộc, ngời dân phải chịu nhiều thứ thuế bất công vô
lí Song có lẽ 1 thứ thuế tàn nhẫn, phũ phàng nhất là thuế máu - một
loại thuế mà ngời dân thuộc địa không phải nộp bằng tiền mà bằng
chính xơng máu mạng sống Thuế máu là 1 tội ác vô cùng dã man của
chính quyền thực dân → Ngời bản xứ.
? Nếu xem thuế máu là luận điểm chính thì tên các
phần trong văn bản là gì ?
Hoạt động 3: H.dẫn HS phân tích văn bản
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm.(4 tổ)
- So sánh thái độ của các quan cai trị thực dân đối
với ngời dân thuộc địa ở ba thời điểm: trớc- trong -
sau chiến tranh ( hết tiết 1)
? Trớc chiến tranh, họ- những ngời bản xứ bị đối
xử nh thế nào?
Gợi ý: 1 Trớc khi có chiến tranh chúng gọi ngời
dân thuộc địa ntn ?
2 Thái độ của chúng đối với ngời dân thuộc địa
ntn ?
Khinh bỉ, miệt thị, con ngời dân thuộc địa là giống ngời hạ đẳng đáng
kinh, và đối xử với họ nh xúc vật
?Sau khi cuộc chiến tranh vui tơi nổ ra, họ đợc đối
xử nh thế nào?( đợc gọi bằng những cái tên nh thế
nào?
Những đứa "con yêu" , những "ngời bạn hiền" của các quan cai trị phụ
mẫu nhân hậu, thậm chí cả các quan toàn quyền lớn, toàn quyền
bé.Đ-ợc phong cho cái danh hiệu tối cao là "Chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do
".
?vì sao có sự thay đổi đó? Em thử bình luận về sự
thay đổi này?
Vì chúng muốn che dấu dẫ tâm lợi dụng xơng máu của ngời dân thuộc
địa trong các cuộc chiến tranh Đây là thủ đoạn của chính quyền thực
dân.
? Nhận xét về cách dùng từ của tác giả khi nói “
cuộc chiến tranh vui tơi”?
? Số phận của ngời bản xứ ra sao khi họ đợc đột
ngột phong chức?
? Tác giả đã xử dụng những phơng pháp nghị luận
nào?
? TN, h/ả , con số vừa có sức gợi tả xác thực, vừa
III/ Phân tích.
1.Chiến tranh và ng ời bản xứ:
a) Tr ớc chiến tranh
-Những tên da đen bẩn thỉu
- An - nam - mít bẩn thỉu
- Khinh miệt, đánh đập ngời dân bản xứ nh xúc vật
b) Trong chiến tranh
-Tâng bốc, vỗ về “con yêu, bạn hiền,chiến sĩ bảo vệ công lí ”
->lừa bịp bỉ ổi- biến họ thành vật hi sinh
→ Bản chất thâm độc, lừa bịp trơ trẽn
tàn nhẫn
=>Dùng từ sáng tạo mang màu sắc châm biếm, đả kích giọng điệu giễu nhại
- ở chiến trờng; phơi thây, bỏ xác; lấy máu lấy xơng →cái chết thê thảm
- ở địa phơng; làm kiệt sức, nhiễm
độc → đau đơn → chết
=> Con số gây ấn tợng mạnh về cái chết,giọng điệu vừa xót xa mỉa mai, hình ảnh b/tợng giàu sức biểu cảm, t liệu cảm xúc
Trang 4mang tính trào phúng sâu sắc và xót xa có ý nghĩa
ntn ?
(? Đã gợi trớc mắt ta cái chết của ngời lính ở các
chiến trờng châu âu ntn ? )
- Lấy bút chì gạch chân d/chứng + lời bình
? Nhận xét chung về nghệ thuật lập luận và cách
dùng từ trong đoạn văn này?
? Qua đó cho thấy thái độ tg ntn ?
GV chuyển: và ngời dân bản xứ đã phải trả một cái
giá khá đắt cho những vinh dự đột ngột và hào
nhoáng ấy ntn ? Chúng ta đi vào tìm hiểu nội dung
thứ 2
?Theo em hieồu, theỏ naứo laứ tỡnh nguyeọn?
? Trong trửụứng hụùp naứy tỡnh nguyeọn ủửụùc hieồu
nhử theỏ naứo? Thửùc chaỏt cuỷa cheỏ ủoọ lớnh tỡnh
nguyeọn maứ thửùc daõn reõu rao laứ gỡ?
? Luận điểm này đợc trình bày bằng mấy luận cứ
- Những thủ đoạn mánh khoé bắt lính của TDP
- Phản ứng của ngời bị bắt lính
- Luận điểm của chính quyền thực dân
? Các thủ đoạn mánh khoé bắt lính của TDP đợc
tác giải chỉ rõ ntn ?
?Phản ứng của ngời lính có gì khác thờng ?
? Từ đó em hiểu ngời dân có thực sự đi lính TN
không?
? Trớc sự thực ấy, phủ toàn quyền Đông Dơng đã
tuyên bố gì ?
? Khi ấy sự thật nào đợc phơi bày ?
Tốp bị xích tay bị nhốt
? Thaựi ủoọ cuỷa taực giaỷ khi noựi tụựi vaỏn ủeà naứy?
Chuự yự ủoaùn cuoỏi cuỷa vaờn baỷn:
? Caựch hieồu cuỷa em veà cuùm tửứ “Khi ủaùi baực ủaừ
ngaựn thũt ủen thũt vaứng”?
? Khi chiến tranh chấm dứt thái độ của nhà cầm
quyền đối với ngời lính thuộc địa nh thế nào
?Keỏt quaỷ cuỷa sửù hy sinh laứ gỡ?
→ Tố cáo tội ác chính quyền TD
Pháp
→ Cách dùng từ sáng tạo trong nghệ thuật trào phúng châm biếm, đả kích của Nguyễn ái Quốc
2 Chế độ lính tình nguyện:
- Các thủ đoạn mánh khoé bắt lính: + Bắt ngời nghèo, khoẻ → con nhà giàu
+ Gây ra những vụ nhũng lạm trắng trợn "đi lính TN hoặc xì tiền ra"
- Phản ứng của ngời bị bắt lính
+ Trốn, tự làm cho mình mắc bệnh nặng
→ không hề có sự tự nguyện.
- Luận điệu lừa bịp của chính quyền
TD Pháp: Lời nói >< sự thật
→ bản chất lừa bịp trơ trẽn.
3 Kết quả của sự hi sinh:
- Những lời tình tứ im bặt, ngời bản
xứ mặc nhiên trở về giống ngời hèn hạ
- Chúng cớp đoạt của cải, đánh đập vô
Trang 5? ẹeồ traỷ coõng lao cho nhửừng chieỏn sú coứn soỏng
vaứ gia ủỡnh coự ngửụứi hy sinh, thửùc daõn Phaựp ủaừ
duứng caựch naứo?
?Vỡ sao vieọc caỏp moõn baứi baựn thuụực phieọn laùi laứ
“ moọt luực phaùm hai toọi aực”?
? Taực giaỷ ủaừ sửỷ duùng caõu nghi vaỏn trong ủoaùn
naứy nhaộm muùc ủớch gỡ?
?Nhaọn xeựt cuỷa em veà nhửừng caựch ủoỏi xửỷ cuỷa
Phaựp vụựi nhửừng ngửụứi thuoọc ủũa?
? Yeỏu toỏ bieồu caỷm trong vaờn baỷn naứy laứ gỡ?
Toựm laùi: toaứn ủoaùn trớch naứy, taực giaỷ nhaốm hai
noọi dung chớnh ẹoự laứ gỡ?
- Baỷn chaỏt cuỷa chớnh quyeàn thửùc daõn,
- Soỏ phaọn bi thaỷm cuỷa nhửừng ngửụứi daõn
thuoọc ủũa
- Hoạt động 4: H.dẫn HS tổng kết bài
? Nhận xét về trình tự bố cục văn bản, ngôn ngữ,
hình ảnh
? Phân tích nghệ thuật châm biếm, đả kích sắc
sảo, tài tình của tác giả thể hiện qua cách xây dựng
hình ảnh, giọng điệu
- Phân tích yếu tố biểu cảm, tự sự trong đoạn
trích? Tác dụng trong việc thể hiện nội dung?
? Qua văn bản này tác giả phản ánh điều gì ?Qua
đó em hiểu thêm đợc điều gì về cuộc sống của
những ngời dân Việt Nam trong thời Pháp thuộc?
HS trình bày – GV chốt ý- HS đọc ghi nhớ
? Qua văn bản này em học tập đợc điều gì về cách
làm bài văn nghị luận?
cớ
- Đối với thơng binh ngời Pháp cấp cho môn bài bán thuốc phiện“ đầu
độc cả một dân tộc để vét cho đầy túi”
=> Giọng điệu mỉa mai châm biếm, câu nghi vấn điệp cấu trúc câucăm phẫn sự độc ác, thô bỉ, trơ trẽn của thực dân Pháp
IV/ Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Theo thời gian: trớc, trong, sau chiến tranh
- Ngôn ngữ sắc sảo, hình ảnh giàu bản chất
- Giọng điệu châm biếm,đả kích đanh thép sâu cay, sắc sảo, tài tình
- Dẫn chứng phong phú,Lập luận sắc bén
- Kết hợp tự sự + biểu cảm trong nghị luận
2 Nội dung ( ghi nhớ SGK/92 )
4 Củng cố :
- Cảm nhận của em sau khi học xong đoạn trích ?
5 Dặn dò :
- Học bài giảng –thuộc tốt một số đoạn mà em thích
- Soạn tốt bài “ Hội thoại ”
* Rút kinh nghiệm:
Trang 6Tuần 29 Ngày soạn :
Tiết 107 Ngày dạy:
Tiếng Việt
hội thoại
A/ Mục tiêu cần đạt
Giúp HS hiểu : Khái niệm vai xã hội, lợt lời và biết vận dụng hiểu biết về những vấn
đề ấy vào quá trình hội thoại, nhằm đạt đợc hiệu quả cao hơn trong giao tiếp bằng ngôn ngữ Nh vậy tác dụng giáo dục thực tiễn ở ba tiết học này lớn hơn là sự hiểu biết về lí
thuyết sử dụng ngôn từ
B/ Chuẩn bị
GV: Soạn bài giảng, bảng phụ
HS : Soạn tốt các câu hỏi trong bài
C/ Ph ơng pháp:
Phân tích mẫu, liên hệ thức tế, thực hành
D/ Tiến trình lên lớp
1 ổ n định
2 GV kiểm tra bài cũ:
- Em hiểu thế nào là hành động nói ? Cách thực hiện hành động nói ? Cho ví dụ về hành động điều khiển ? ( 9 điểm )
* Đ án: - Là hành động do ngời nói thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định
- Mỗi hành động nói có thể thực hiện bằng kiểu câu có chức năng chính phù hợp với hành động đó( trực tiếp) hoặc bằng kiểu câu khác( gián tiếp)
- HS lấy ví dụ đúng
3 Bài mới :
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: H.dẫn HS tìm hiểu k/n vai xã
hội
HS đọc lại đoạn trích ở SGK/92
Tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo hệ
thống câu hỏi
? Quan hệ giữa các nhân vật tham gia hội
thoại trong đoạn trích trên là quan hệ gì? Ai ở
vai trên, ai là vai dới?
? Cách xử sự của ngời cô có gì đáng chê trách
? Tìm những chi tiết cho thấy nhân vật chú bé
Hồng đã cố kìm nén sự bất bình của mình để
giữ đợc thái độ lễ phép Giải thích tại sao?
? Theo em trong xã hội một ngời chỉ có một
vai duy nhất hay nhiều vai? Cho ví dụ
? Khi giao tiếp cần chú ý điều gì ?
? Nếu em cần giao tiếp với : cha mẹ, anh chị,
I/ Vai xã hội trong hội thoại
* Đoạn văn : Trong lòng mẹ
1 Quan hệ: gia tộc
- Vai trên : ngời cô
- Vai dới : bé Hồng
2.Cách xử sự của ngời cô đáng trách: thiếu thiện chí, không đúng mực,không phù hợp với quan hệ ruột thịt
3 Hồng cố kìm nén sự bất bình, để giữ
đ-ợc thái độ lễ phép, vì Hồng là ngời thuộc vai dới, có bổn phận tôn trọng ngời trên
Trang 7bạn bè, em em cần có những cách nói nh thế
nào cho phù hợp
HS trình bày – nhận xét – bổ sung
GVchốt ý – HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 2: H.dẫn HS làm bài tập
* HS đọc bài tập –xác định yêu cầu bài tập
* Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Tố 1(bài1); tổ 2(bài 2); tổ 3(bài3) ;tổ 4
(bài 4)
*HS trình bày – nhận xét – bổ sung
*GV sửa chữa- bổ sung – chốt ý đúng
* Ghi nhớ : ( SGK / 94) II/ Bài tập :
Bài1:- nghiêm khắc chỉ ra lỗi lầm cho t-ớng sĩ
- chê trách tớng sĩ, khuyên bảo rất chân tình
Bài 2:
a) Địa vị xã hội ông giáo cao hơn- tuổi ít hơn
- Lão Hạc địa vị thấp hơn – tuổi cao hơn
b) –Sự tôn trọng của ông giáo với lão Hạc: cụ, ông con mình
c)- Thái độ quí trọng, thân tình của lão Hạcvới ông giáo : ông giáo, dạy , chúng mình, nói đùa thế
-Tâm trạng không vui, giữ ý : cời đa đà, gợng->phù hợp tâm trạng, tính cách lão
4 Củng cố:
- Hãy cho biết vai xã hội là gì ? Cách ứng xử các vai xã hội ?
5.Dặn dò:
- Học tốt bài giảng, thuộc ghi nhớ
- Soạn tốt bài : Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
* Rút kinh nghiệm:
Trang 8
Tuần 29 Ngày soạn:
Tiết 108 Ngày dạy:
Tập làm văn :
Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS :
- Thấy đợc biểu cảm là một yếu tố không thể thiếu đợc trong những bài văn nghị luận hay, có sức lay động ngời nghe(đọc )
- Nắmđợc những yêu cầu cần thiết của việc đa những yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận, để sự nghị luận có thể đạt đợc hiệu quả cao hơn trong thuyết phục
B Chuẩn bị
GV: Soạn bài giảng, bảng phụ ( đoạn văn mẫu )
HS : Soạn tốt các câu hỏi trong bài
C Ph ơng pháp:
Phân tíhc mẫu, qui nạp
D Tiến trình lên lớp
1 ổ n định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Qua bài “Hịch tớng sĩ” của Trần Quốc Tuấn em thấy có chặt chẽ, đanh thép và làm
em xúc động mạnh mẽ không ? Vì sao ? ( 9 điểm)
( Rất chặt chẽ,đanh thép : Khích lệ nhiều mặt – tập trung một hớng, phê phán
nghiêm khắc hành động hởng lạc, thái độ bàng quang chỉ ra việc đúng nên làm- cái lợi cái hại
Làm xúc động, thuyết phục cao: lời văn giàu cảm xúc; bộc lộ tình cảm bản thân( đau xót, căm giận,thân tình )
3.Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: H.dẫn HS tìm hiểu yếu tố biểu cảm
trong văn nghị luận
HS đọc lại văn bản mẫu ở SGK/95
Tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo nội dung
câu hỏi ở SGK
? Tìm từ ngữ biểu lộ tình cảm mãnh liệt của tác giả
và những câu cảm thán trong văn bản trên? Việc sử
dụngtrên của HCM có giống với Hịch tớng sĩ của
Trần Quốc Tuấn không ?
?Tại sao 2 văn bản trên vẫn đợc coi là văn bản nghị
luận chứ không phải là văn bản biểu cảm
? Hãy so sánh 2 cột ở bảng đối chiếu Em thấy cột
(2) hay hơn cột(1)tại sao? Vậy yếu tố biểu cảm
trong văn nghị luận có vai trò nh thế nào
I/ Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
1 Văn bản: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
a) Những câu cảm thán, từ biêủ cảm mạnh mẽ:
- Hỡi đồng bào toàn quốc !
- Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ không chịu mất nớc không chịu làm nô lệ
- Hỡi đồng bào !
- Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân
b) Tác dụng: Tăng thêm cái
“hay”cho văn bản
Trang 9HS trình bày- nhận xét – bổ sung- GV chốt ý.
HS đọc ghi nhớ ( ý 1 SGK/ 97)
Hoạt động 2: H.dẫn HS hiểu cách thể hiện, phát
huy yếu tố biếu cảm trong văn nghị luận
- HS thảo luận câu hỏi2 :- Làm thế nào để phát huy
hết tác dụng của yếu tố biểu cảm trong văn nghị
luận ( cần suy nghĩ hay xúc động và những phẩm
chất nào nữa? )
- Có ý kiến cho rằng: càng dùng nhiều từ ngữ biểu
cảm, câu cảm thán thì giá trị biểu cảm tăng? Đúng
không? Vì sao ?
HS trình bày- nhận xét – bổ sung- GVchốt ý
HS đọc ghi nhớ ( SGK / 97)
Hoạt động 3: H.dẫn HS làm bài tập
HS đọc bài tập – xác định yêu cầu- làm nhóm
Bài 1: Chỉ ra yếu tố biểu cảm ở phần1- Chiến
tranh và ngời bản xứ ( thuế máu) Tác giả đã sử
dụng biện pháp gì để biểu cảm ? Tác dụng của
biểu cảm?
HS trình bày – nhận xét- GVchốt ý
Hớng dẫn HS làm bài tập 2,3
* Ghi nhớ : (ý 1 ở SGK/ 97)
2 L u ý khi vận dụng
- Tác giả xúc động -> văn bản hay
=>yếu tố biểu cảm chỉ có giá trị,
đặc sắc khi ngời viết thực sự có cảm xúc- diễn đạt một cách chân thực, truyền cảm- không làm mất đi sự mạch lạc của văn bản
*Ghi nhớ ( ý 2-SGK/ 97) I/ Bài tập :
Bài 1 – Yếu tố biểu cảm:
- Từ nhại : những tên da đen bẩn thỉu, An-nam- mít bẩn thỉu, con yêu, bạn hiền, chiến sĩ bảo vệ công lí và
tự do,
- Hình ảnh mỉa mai: nhiều ngời cảnh kì diệu của xuống tận đáy biển để bảo vệ tổ quốc của các loài thuỷ quái
=>tạo tiếng cời châm biếm sâu cay
4/ Củng cố:
Yếu tố biểu cảm trong văn bản nghị luận có tác dụng nh thế nào? Lu ý khi sủ dụng
?
5/ Dặn dò :
- Học bài, làm tốt bài tập 2, 3
- Soạn tốt bài Đi bộ ngao du
* Rút kinh nghiệm: