Giáo án ôn thi toán 9 vào 10ÔN THI VÀO 10 môn toán 9 theo các chuyên đềGiáo án ôn thi vào 10 môn ToánGiáo án dạy thêm toán 9 vào 10Giáo án dạy thêm toán 9ÔN toán 9 theo chuyên đềÔN theo chuyên đề toán 9 vào 10
Trang 1Ngày soạn: 12/1/2017 Ngày dạy: / / 2017 Buổi 1 – Tiết 1+2+3: ÔN TẬP ĐỊNH NGHĨA – TÍNH CHẤT CỦA ĐƯỜNG TRÒN
- TÍNH CHẤT ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY
I MỤC TIÊU
- KT: Ôn tập về định nghĩa, tính chất của đường tròn
- KN: Rèn kĩ năng tính toán và lập luận, trình bày Phát triển tư duy trừu tượng, tư duy logic cho học sinh
- TĐ: Yêu thích môn học, tự tin trong trình bày
II/ CHUẨN BỊ
GV: Giáo án, phấn, thước kẻ, compa
HS: Ôn tập lại kiến thức đã học trên lớp, vở ghi, bút, sgk, sbt
III/ NỘI DUNG.
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ học luyện tập
3 Bài học
Tiết 1 : Đường tròn , tính chất của đường tròn
GV cho HS nhắc lại các kiến thức :
- Định nghĩa về đường tròn
HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV
GV: Vị trí tương đối của điểm M và đường
tròn (O; R)?
- So sánh về độ dài dây cung và đường kính
- Sự xác định đường tròn khi có 1 điểm, có 2
điểm, có 3 điểm không thẳng hàng
HS trả lời các câu hỏi của giáo viên
- Qua 2 điểm xác định được vô số đường tròn, tâm của chúng nằm trên đường trung trực của đoạn nối 2 điểm
- Qua 3 điểm không thẳng hàng xác định được 1 đường tròn có tâm là giao điểm 3 đường trung trực của tam giác tạo bởi 3 điểm đó
Trang 2K
B
H
GV vẽ hình minh hoạ các trường hợp
+) GV nêu phương pháp chứng minh các điểm
cùng thuộc 1 đường tròn : “Ta đi chứng minh
các điểm đó cách đều 1 điểm cố định độ dài
khoảng cách đều chính là bán kính của đường
tròn”
- HS giải thích :
*) Bài tập :
Bài 1) Cho DABC vuông tại A có AB = 6 cm,
AC = 8 cm; Bán kính đường tròn ngoại tiếp D
a) Bốn điểm B, K, H, C cùng thuộc 1 đường
tròn Xác định tâm của đường tròn, bán kính
Bài 2: a) Vì DABC vuông => tâm O thuộc cạnh huyền BC và OB = 2
BC
= 5
=> R = 5 cm Gọi O là trung điểm BC => BO = OCD
KH (đường kính dây cung)
Giáo án dạy thêm môn toán 9 vào 10 (quyển 2) Năm học 2016 - 2017 Trang 2
Trang 3Tiết 2:
Bài 3) Cho tam giác ABC đều cạnh bằng 4cm
Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác
ABC
GV vẽ hình lên bảng và lưu ý cho HS cách vẽ
+) HS vẽ hình và nêu lời giải :
=> O thuộc AH (AH là đường cao )
=> OA =
2 3
AH (t/c giao điểm 3 đường trung tuyến)
Xét tam giác AHB vuông ở H có :
Gv yêu cầu học sinh đọc bài 4
HS: Bài 4 : Cho hình thang ABCD , đáy nhỏ
AB, đáy lớn CD, có µ µ
0 60
C = D =
và CD = 2AD
Chứng minh 4 điểm A,B,C,D cùng thuộc 1
có µ µ
0 60
C = D =
và CD =2AD
Chứng minh 4 điểmA,B,C,D cùng thuộc 1 đường tròn Giải * I là trung điểm CD (I cố định)
AB// DI, AB = DI nên ABID là hình bình hành ⇒
AD = BI, chứng minh tương tự
AI = BC mà ABCD là hình thang cân nên
Trang 4Tiết 3
*) Lý thuyết :
+) GV cho HS nhắc lại các kiến thức cơ bản:
- Tâm đối xứng của đường tròn là gì ?
- Trục đối xứng của đường tròn là gì ?
- Định lí về mối quan hệ giữa đường kính và
Bài 1) Cho đường tròn (O; 2cm), dây MN =
2cm Hỏi khoảng cách từ tâm O đến MN bằng
giá trị nào sau đây ?
a) 1 c)
3 2
b) 3 d)
1 3 +) GV vẽ hình minh hoạ :
O
N
M H
HS đứng tại chỗ phát biểu lại các kiến thức cơ bản :
- Tâm đx của đg tròn là tâm đường tròn
- Trục đx của đường tròn là đường kính của đường tròn
- Đường kính vuông góc dây cung thì chiadây làm 2 phần bằng nhau
- Đường kính đi qua trung điểm của dây không qua tâm thì vuông góc với dây cungđó
- 2 dây bằng nhau thì cách đều tâm
- 2 dây cách đều tâm thì bằng nhau
- Dây gần tâm thì lớn hơn
- Dây lớn hơn thì gần tâm hơn
Bài 1) HS nêu đáp án : b) 3giải thích :
OMN đều (OM = ON = MN = 2cm)Khoảng cách từ O đến MN là đường cao AH
DOHM có : Hˆ = 900
=> OH =
OM - MH = - =Bài 2: HS vẽ hình :
Giáo án dạy thêm môn toán 9 vào 10 (quyển 2) Năm học 2016 - 2017 Trang 4
Trang 52) Cho (O) và dây CD, từ O kẻ tia vuông góc
với CD tại M cắt đường tròn tại H Biết CD =
16cm, MH = 4cm Tính bán kính R của (O)
- GV vẽ hình lên bảng và cho HS hoạt động
nhóm tìm lời giải
3) Cho (O; R), 2 dây AB, CD các tia BA, DC
cắt đường tròn tại M nằm ngoài (O)
a) Biết AB = CD CMR : MA = MC
b) Nếu AB > CD Hãy so sánh khoảng cách từ
M đến trung điểm của dây AB và CD ?
Mà AB = CD => HA = CK; OH = OKXét tam giác OHM và tam giác OKM có :
Trang 6Khi đó từ (*) => HM2 > KM2 => HM >KM
4 Dặn dò: Về nhà xem lại lý thuyết.
Tự làm lại các bài tập đã chữa
Liêm Phong, ngày tháng 1 năm 2017
Ký duyệt
Nguyễn Mạnh Thắng
Ngày soạn: /1/2017 Ngày dạy: / / 2017 Buổi 2 – Tiết 4+5+6: LUYỆN TẬP GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
GV: Giáo án, phấn, thước kẻ, compa
HS: Ôn tập lại kiến thức đã học trên lớp, vở ghi, bút, sgk, sbt
III/ NỘI DUNG.
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ học luyện tập
3 Bài học: Tiết 4: Luyện tập giải bài toán bằng cách lập hệ PT
Giáo án dạy thêm môn toán 9 vào 10 (quyển 2) Năm học 2016 - 2017 Trang 6
Trang 7Bài 1: Một xe máy đi từ A đến B trong
một thời gian dự định Nếu vận tốc tăng
thêm 14 km/h thì đến B sớm 2 giờ, nếu
giảm vận tốc đi 4 km/h thì đến B muộn
1 giờ Tính vận tốc dự định và thời gian
- Hãy chọn ẩn, gọi ẩn và đặt điều kiện
cho ẩn sau đó lập hệ phương trình của
bài tập
- GV hướng dẫn cho học sinh thiết lập
phương trình ⇒
hệ phương trình củabài cần lập được là:
HS suy nghĩ giải toán
GV gọi một hs khá lên làm tới lập hệ
GV gọi hs TB lên giải phần hệ PT
HS theo dõi, nhận xét bài làm của bạn
- Gọi vận tốc dự định là x (km/h); thời gian
dự định đi từ A đến B là y (h) (Điều kiện x > 4, y > 2) Thì quãng đường
AB là x.y (km)
- Nếu tăng vận tốc đi 14 km/h thì vận tốclà: x + 14 (km/h) thì đến sớm 2 giờ thờigian thực đi là: y – 2 (h) nên ta có phươngtrình: (x +14).(y - 2) = x.y (1)
- Nếu giảm vận tốc đi 4 km/h thì vận tốclà:
x – 4 (km/h) thì đến muộn 1 giờ thời gianthực đi là: y + 1 (h) nên ta có phương trình:(x - 4).(y + 1) = x.y
(2)
Từ (1) và(2) ta có hệ phương trình:(x +14).(y - 2) = x.y
Trang 8
Bài tập 2:
Một xe máy đi từ A đến B trong một
thời gian dự định Nếu vận tốc tăng
thêm 15 km/h thì đến B sớm 1 giờ, nếu
xe giảm vận tốc đi 15 km/h thì đến B
muộn 2 giờ Tính quãng đường AB.
GV gọi h/s đọc đề bài và ghi tóm tắt nội
- Hãy chọn ẩn, gọi ẩn và đặt điều kiện
cho ẩn sau đó lập hệ phương trình của
bài tập
- GV hướng dẫn cho học sinh thiết lập
phương trình ⇒
hệ phương trình củabài cần lập được là:
- Nếu tăng vận tốc đi 15 km/h thì vận tốclà: x + 15 (km/h) thì đến sớm 1 giờ thờigian thực đi là: y –1(h) nên ta có phươngtrình: (x +15).(y - 1) = x.y (1)
- Nếu giảm vận tốc đi 4 km/h thì vận tốc
Giáo án dạy thêm môn toán 9 vào 10 (quyển 2) Năm học 2016 - 2017 Trang 8
Trang 9Đây là bài tập tương tự bài tập 1.HS dựa
vào bài tập 1 để làm bài
GV yêu cầu hs TB – Khá lên bảng làm
bài tương tự bài tập 1
HS lên bảng thực hiện
HS nhận xét
HS chữa bài vào vở
là: x – 15 (km/h) thì đến muộn 2 giờ thờigian thực đi là: y + 2 (h) nên ta có phươngtrình: (x - 15).(y + 2) = x.y (2)
Từ (1) và(2) ta có hệ phương trình:(x +15).(y - 1) = x.y
Vậy vận tốc dự định là 45 (km/h); thờigian dự định đi từ A đến B là 4 (h)
Quãng đường AB dài là: S = v.t = 45 4
hàng đơn vị là 2 và nếu đổi chỗ 2 chữ
số cho nhau thì được số mới bằng
4 7
số ban đầu.
Bài 3:
Giải:
- Gọi chữ số hàng chục là x và chữ số hàngđơn vị là y
( Điều kiện: 0< x; y≤
9); x; y ∈
N)
- Theo bài ra chữ số hàng chục lớn hơn chữ
số hàng đơn vị là 2 nên ta có phương trình:
x - y = 2
Trang 10- GV gọi h/s đọc đề bài và ghi tóm tắt
nội dung bài tập
*GV hướng dẫn cho h/s trả lời câu hỏi
- Theo bài ra nếu đổi chỗ 2 chữ số cho
nhau thì được số mới bằng
4 7
số banđầu ta có phương trình nào ?
thì được số mới bằng
4 7
số ban đầu ta có
phương trình:
4 10y + x = 10
Trang 11số hàng chục là 4 và nếu đổi chỗ 2 chữ
số cho nhau thì được số mới bằng
17 5
số ban đầu
- GV gọi h/s đọc đề bài và ghi tóm tắt
nội dung bài tập
*GV hướng dẫn cho h/s trả lời câu hỏi
- Theo bài ra nếu đổi chỗ 2 chữ số cho
nhau thì được số mới bằng
4 7
số banđầu ta có phương trình nào ?
- Theo bài ra chữ số hàng chục lớn hơn chữ
số hàng đơn vị là 2 nên ta có phương trình:
x - y = 2
- Ta có số đã cho là: xy=10x y+ ,
số mới sau khi đổi chỗ 2 chữ số cho nhau
là: yx=10y x+ (1)Theo bài ra nếu đổi chỗ 2 chữ số cho nhau
thì được số mới bằng
4 7
số ban đầu ta có
phương trình:
17 10y + x = 10
4 Củng cố.
Trang 12Xem lại dạng bài tập đã chữa.
Làm bài tập
Bài 1: Tìm hai số biết rằng tổng của hai số đó bằng 17 đơn vị Nếu số thứ nhất tăng
thêm 3 đơn vị, số thứ hai tăng thêm 2 đơn vị thì tích của chúng bằng 105 đơn vị
Bài 2: Hai địa điểm A và B cách nhau 85 km Cùng lúc, một canô đi xuôi dòng thừ
A đến B và một canô đi ngược dòng từ B đến A, sau 1 giờ 40 phút thì gặp nhau Tínhvận tốc thật của mỗi canô, biết rằng vận tốc canô đi xuôi dòng lớn hơn vận tốc canô đi
ngược dòng là 9 km/h và vận tốc dòng nước là 3 km/h (vận tốc thật của các canô không
Trang 13Ngày soạn: /1/2017 Ngày dạy: / / 2017 Buổi 3 – Tiết 7+8+9: LUYỆN TẬP GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
GV: Giáo án, phấn, thước kẻ, compa
HS: Ôn tập lại kiến thức đã học trên lớp, vở ghi, bút, sgk, sbt
III/ NỘI DUNG.
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ học luyện tập
3 Bài học: Tiết 7: Luyện tập giải bài toán bằng cách lập hệ PT
Bài tập 1: Một Ô tô du lịch đi từ A đến
B, sau 17 phút một Ô tô tải đì từ B về A.
Sau khi xe tải đi được 28 phút thì hai xe
gặp nhau Biết vận tốc của xe du lịch hơn
vận tốc của xe tải là 20 km/h và quãng
đường AB dài 88 km Tính vận tốc của
mỗi xe.
- GV gọi h/s đọc đề bài và ghi tóm tắt nội
dung bài tập
*GV hướng dẫn cho h/s lập bảng và điền
vào bảng số liệu khi trả lời câu hỏi sau:
Bài 1
Trang 14Thời gian (h)
17 + 28 = 45phút =
3 4
(h) 28 phút =
7 15
.y (km)
- Hãy chọn ẩn, gọi ẩn và đặt điều kiện cho
ẩn sau đó lập hệ phương trình của bài tập
- GV hướng dẫn cho học sinh thiết lập
- Quãng đường xe du lịch đi được trong
45 phút là:
3
4 x (km)
- Quãng đường xe tải đi được trong 28
phút là:
7
15 y (km)Theo bài ra quãng đường AB dài 88km
nên ta có phương trình:
.y = 88
4 x+ 15(2)
Tiết 8: Luyện tập giải bài toán bằng
cách lập hệ PT
Bài 2: Trên cùng một dòng sông, một ca
nô chạy xuôi dòng 108 km và ngược dòng
Trang 1563km hết tất cả 7 h Nếu ca nô xuôi dòng
- Ta cần tìm đại lượng nào ? (Tính vận tốc
thực của ca nô và vận tốc của dòng nước)
- Hãy chọn ẩn, gọi ẩn và đặt điều kiện cho
ẩn ?
Gọi vận tốc thực của ca nô là x (km/h),
vận tốc của dòng nước là: y (km/h)
- Tính vận tốc xuôi dòng vận tốc ngược
dòng khi biết vận tốc của dòng nước, vận
tốc thực của ca nô như thế nào?
( Vxuôi = VThực + V nước = x + y;
VNgược = VThực - V nước = x - y)
- Tính thời gian xuôi dòng 108km và thời
gian ngược dòng 63 km ta có phương
trình nào ? (
108 63 + = 7
x + y x - y
)
- Tính thời gian xuôi dòng 81 km và thời
gian ngược dòng 84 km ta có phương
- Theo bài ra thời gian xuôi dòng 108km
và ngược dòng 63 km hết 7 giờ nên ta có
phương trình:
108 63 + = 7
x + y x - y
(1)
- Theo bài ra thời gian xuôi dòng 81 km
và ngược dòng 84 km hết 7 giờ nên ta có
b = 21
Trang 16Tiết 9: Luyện tập giải bài toán bằng cách lập hệ PT
Bài 33: ( SGK - 24) Hai người thợ cùng
làm 1 công việc trong 16 giờ thì xong
Nếu người thứ nhất làm 3 giờ và người
thứ 2 làm trong 6 giờ thì cả 2 người hoàn
thành 25% công việc Hỏi nếu làm riêng
thì mỗi người hoàn thành công việc đó
trong bao lâu
- GV gọi h/s đọc đề bài và ghi tóm tắt
bài 33 (SGK – 24)
*GV hướng dẫn cho h/s lập bảng và điền
vào bảng số liệu khi trả lời câu hỏi sau:
1 16
(phần công việc)
- Hãy chọn ẩn, gọi ẩn và đặt điều kiện
cho ẩn sau đó lập hệ phương trình của
bài tập 33 ( Sgk - 24)
- Đổi 25% công việc (=
1 4
- Mỗi ngày người thứ nhất làm được:
- Theo bài ra 2 người làm trong 16 giờ thì
xong nên 1 giờ cả 2 người làm được:
1 16
( phần công việc) ta có phương trình:
Trang 17GV yêu cầu hs lên bảng chữa bài
x
1
b = y
ta có hpt
1 16 1
1 1
24 16
a b
a b
1 1 48
x y
x y
24 ngày xong công việc người thứ hai làmmột mình thì sau 48 ngày xong công việc
Trang 18- HS được rèn luyện kỹ năng làm các dạng bài tập: xác định công thức hàm số, vẽ đồ thị
- Nghiêm túc chú ý học tập, có hứng thú với môn học
II Chuẩn bị của GV – HS:
- GV: Nghiên cứu soạn giáo án
- HS: Học bài và làm BTVN
III Tiến trình dạy học:
1 Bài 1:
Cho hsố y = ax + b Xác định
hệ số a, b biết đồ thị của hsố:a) Đi qua 2 điểm A(1; 2) và
Giáo án dạy thêm môn toán 9 vào 10 (quyển 2) Năm học 2016 - 2017 Trang 18
Trang 192 = a.1 + b a + b = 2(1)
+ Vì B(3 ; 4) thuộc vào đt nên thay x = 3 và y = 4vào
CT hsố ta được:
4 = a.3 + b 3a + b = 4 (2)+ Từ (1) và (2) ta có HPT:
2 = a.(– 1) + b – a + b = 2 (3)
+ Vì D(3; – 4)thuộc vào đt nên thay x = 3 và y = – 4 vào CT hsố ta được:
– 4 = a.3 + b 3a + b = – 4 (4)+ Từ (3) và (4) ta có HPT:
B(3; 4) Vẽ đồ thị của hsốb) Đi qua 2 điểm C(– 1; 2) vàD(3; – 4) Vẽ đồ thị của hsố
CT hsố ta được:
4 = a.3 + b 3a + b = 4 (2)+ Từ (1) và (2) ta có HPT:
Vậy: y = x + 1
* Vẽ y = x + 1 (HS tự vẽ)
b + Vì C(– 1; 2) thuộc vào đtnên thay x = – 1 và y = 2 vào
CT hsố ta được:
2 = a.(– 1) + b – a + b = 2 (3)
+ Vì D(3; – 4)thuộc vào đt nên thay x = 3 và y = – 4 vào
CT hsố ta được:
– 4 = a.3 + b 3a + b = – 4 (4)+ Từ (3) và (4) ta có HPT:
⇔
⇔
a b 23a b 4
Trang 20ĐB khi x > 0, NB khi x < 0
1 HS lên bảng vẽ, HS dưới lớp thực hiện vào vở
HS: Thay xB = – 5 vào CThức hsố ta được :
2 Bài 2: Cho Parabol (P):
y = ax2 (a 0)a) Biết A(– 2 ; 2) (P) Tìm
a
b) Nhận xét về sự ĐB, NB của (P), vẽ (P)
c) Tìm tung độ của B (P)
biết xB = – 5 d) Tìm các điểm (P) có
12
2
Trang 21y = (– 5)2 = 25 =
Vậy yB =
Thay y = 6 vào CT hsố ta được:
b) Tìm tọa độ của các giao điểm của 2 đồ thị
12
12
252
252
12
12
12
12
12
252
252
12
Trang 22GV: gọi 1 HS khác lên bảng
vẽ đồ thị hsố y = x
GV nhận xét bài làm của hs
? Từ đồ thị em hãy cho biết
tọa độ giao điểm của 2 đồ
là gốc tọa độ O, nhận Oy làm TĐX, đồ thị nằm phía trên Ox, O là điểm thấp nhất của đồ thị
HS lớp nhận xét, chữa bài
1 HS lên bảng vẽ đồ thị hsố
y = x+ Cho x = 1, thay vào CT hsố ta được y = 1
⇒A(1;1) thuộc đồ thị hsốVậy đồ thị hsố y = x là đt OA
HS lớp nhận xét, chữa bàiHS: Từ đồ thị ta thấy giao điểm của 2 đồ thị hsố là:
O(0; 0) và M(5; 5)
HS thực hiện dưới sự hương dẫn của GV
là gốc tọa độ O, nhận Oy làm TĐX, đồ thị nằm phía trên Ox, O là điểm thấp nhất của đồ thị
* Vẽ y = x+ Cho x = 1, thay vào CT hsố ta được y = 1
⇒A(1;1) thuộc đồ thị hsốVậy đồ thị hsố y = x là đt OA
b) Từ đồ thị ta thấy giao điểm của 2 đồ thị hsố là:O(0; 0) và M(5; 5)
* Cách 2:
+ Hoành độ giao điểm của
đt và Parabol là no của PT:0,2x2 = x ⇔
0,2x2 – x = 0
⇔x(0,2x – 1) = 0
⇔
x = 0 hoặc 0,2x – 1 = 0
⇔
x = 0 hoặc x = 5+ Với x = 0 ⇒
y = 0
Giáo án dạy thêm môn toán 9 vào 10 (quyển 2) Năm học 2016 - 2017 Trang 22
Trang 23⇒O(0; 0) là giao điểm của
2 đồ thị+ Với x = 5 ⇒
y = 5
⇒M(5; 5) là giao điểm thứhai của 2 đồ thị
Ngày day: / / 2017
I Mục tỉêu:
- HS được củng cố & khắc sâu các kiến thức về góc ở tâm, góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung: định nghĩa, định lý và các hệ quả
- HS có kỹ năng vận dụng các kiến thức đã học vào bài tập cụ thể
- Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác khi làm một bài tập hình học
II Chuẩn bị của GV – HS:
- GV: Nghiên cứu soạn giáo án
- HS: Học bài và làm BTVN
III Tiến trình dạy học:
Tiết 13: Hoạt động 1: Lý thuyết
GV: vẽ hình lên bảng
? Phát biểu đn góc ở tâm
và mối liên hệ giữa góc ở
tâm và cung bị chắn?
? Thế nào là góc nội tiếp?
? Giữa góc nội tiếp &
HS: Nêu đn (SGK – tr72)HS: = sđ
Trang 24tia tiếp tuyến và dây
cung?
? Góc tạo bởi tia tiếp
tuyến và dây cung có t/c
gì?
? Phát biểu hệ quả góc tạo
bởi tia tiếp tuyến và dây
HS: Nêu đn (SGK – tr77)
HS: Nêu đlý SGK – tr 78 = sđ
HS: Phát biểu hệ quả SGK – tr79
=
1 Góc ở tâm:
- Định nghĩa: (SGK – tr66) = sđ
2 Góc nội tiếp:
- Định nghĩa: (SGK – tr72)
- Định lý: SGK – tr73 = sđ
- Hệ quả: SGK – tr79 =
Tiết 14 - Bài tập
GV yêu cầu HS làm bài
tập: Cho nửa đtròn tâm O
2
¼AmB
Trang 25∆COD cân tại OLại có:
∆COD cân tại OLại có:
Trang 26(hệ quả góc
nội tiếp)Hay
HS lớp chữa bàiHS: Vì OE // AD
HS ghi bài tập vào vở
∆COD là tam giác đều = = 600
Trang 27Và
HS: Trong ∆ vuông ABC
có AM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền
BC AM = BM = MC
3 điểm A, B, C thuộc
(M)Hay ∆ ABC nội tiếp (M)
Ta có: mn AM tại A mn: tiếp tuyến của (M)
+ Trong ∆ vuông ABC có
AM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC
AM = BM = MC
3 điểm A, B, C (M)
Hay ∆ ABC nội tiếp (M)+Ta có: mn AM tại A mn: tiếp tuyến của (M)
Trang 28Lại có: (cùng
phụ với )
AB: p/giác của
CM tương tự AC: p/giác của
Hoạt động 3: Hướng dẫn BTVN
- Nắm vững các kiến thức, các định lý và hệ quả về góc ở tâm, góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tt và dây cung
- Làm lại 2 bài tập đã chữa
Ngày soạn: / /2017 Ngày dạy: / / 2017
Buổi 6 – Tiết 16+17+18:
I Mục tiêu:
- HS tiếp tục được củng cố và khắc sâu các kiến thức về HSBN và HS y = ax2: về đồ thị
và tọa độ giao điểm của đt và Parabol
- HS được rèn luyện kỹ năng vẽ đồ thị và làm dạng bài tập: xác định PT đường thẳng, xác định tọa độ giao điểm
- Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị của GV – HS:
- GV: Nghiên cứu soạn giáo án
- HS: Học bài và làm BTVN
III Tiến trình dạy học:
b Tìm m sao cho (d) tiếp xúc
Giáo án dạy thêm môn toán 9 vào 10 (quyển 2) Năm học 2016 - 2017 Trang 28
Trang 29GV nx bài làm của HS
? Để tìm được m sao cho
(d) tiếp xúc với (P), trước
HS:
b Hoành độ giao điểm của (d) và (P) là nghiệm của PT:
(*) có no kép
= 04m2 + 8m + 4 = 0
m2 + 2m + 1 = 0
với (P) Với giá trị m và a tìm được vẽ (P) và (d) trên cùng một mp tọa độ
c Chứng tỏ rằng (d) luôn đi qua một điểm cố định M thuộc (P)
−
14
−
1 4
−
⇔ 14
−
14
−
1 4
−
⇔ 14
Trang 30điểm cố định
? Em có nx gì về điểm M?
GV: Như vậy (d) luôn đi
qua điểm A cố định thuộc
(P) với mọi giá trị của m
GV: lưu ý trong bài tập
này nếu điểm M khác điểm
A thì ta phải thêm 1 bước
= – x + 1
* Vẽ (P): y = x2;
(d): y = – x + 1 HS: + CM (d) luôn đi qua 1điểm cố định
+ CM điểm cố định này thuộc (P)
HS: Gọi M(xo; yo) là điểm
cố định của (d), ta có:
yo = mx0 – 2m – 1 với m
yo – mx0 + 2m + 1 = 0 với m
(– mxo + 2m) + (yo + 1)
= 0 với m(– xo + 2)m + (yo + 1) =
0 với m
4m2 + 8m + 4 = 0
m2 + 2m + 1 = 0(m + 1)2 = 0
m + 1 = 0
m = – 1
Vậy m = – 1 (d): y = – x – 2(– 1) – 1 =
– x + 1
* Vẽ (P): y = x2; (d): y =
– x + 1 (HS tự vẽ đồ thị)
c Gọi M(xo; yo) là điểm cố định của (d), ta có: yo = mx0
– 2m – 1 với m
yo – mx0 + 2m + 1 = 0 với m
(– mxo + 2m) + (yo + 1) =
0 với m(– xo + 2)m + (yo + 1) = 0 với m
Giáo án dạy thêm môn toán 9 vào 10 (quyển 2) Năm học 2016 - 2017 Trang 30
Trang 31M(2; – 1) A (P)
Vậy (d) luôn đi qua điểm A
cố định thuộc (P) với mọi giá trị của m
M(2; – 1) A (P)
Vậy (d) luôn đi qua điểm A
cố định thuộc (P) với mọi giátrị của m
a Biết A(2 ; 2) (P) Tìm a
b Trên (P) lấy điểm B có xB
= 1 Viết PT đt AB
c Xác định m, n biết rằng (d)song song với AB và (d) đi qua C (P) và yC = ; xC >
0
d Với m, n tìm được trong câu c hãy vẽ (P) và (d) trên cùng 1 mp tọa độ
o o
∈
12
12
∈
Trang 32nên ta có : = a’.1 + b’
∈
12
2
⇔
2a ' b' 22a ' 2b' 1
12
12
12
∈
12
2
⇔
2a ' b' 22a ' 2b' 1
=
= −
Trang 333 Bài 3: Cho (P) : y = ax2
(a 0) và (d) : y = mx + n a) Biết A(2 ; 2) (P) Tìm a
12
18
∈
18
12
8
58
12
12
18
∈
18
12
8
58
−
∈
Trang 34GV nx bài làm của HS Sau
nên ta có : = a’.1 + b’
đi qua C (P) và yC = ;
xC > 0d) Với m, n tìm được trong câu c hãy vẽ (P) và (d) trên cùng 1 mp tọa độ
∈
12
12
∈
12
∈
12
12
2
∈
⇔
Trang 35GV nx bài làm của HS Sau
đó y/c HS tự làm câu d vào
a’ + b’ =
2a’ + 2b’ = 1 (2)
Từ (1) và (2) ta có hpt :
Vậy AB : y = 1,5x – 1 c) Vì (d) // AB nên ta có :
(d): y = 1,5x + n+ Vì C (P) nên ta có: = xC2
xC2 = xC =
2a ' b' 22a ' 2b' 1
12
12
18
∈
18
12
12
∈
12
2
⇔
2a ' b' 22a ' 2b' 1
12
4
2
Trang 36- Làm lại 2 bài tập đã chữa
Ngày soạn: / /2017 Ngày dạy: / / 2017
- HS được rèn luyện kỹ năng vẽ hình & trình bày bài giải một bài tập hình học
- Nghiêm tuc, chú ý học tập Có hứng thú với môn học
II Chuẩn bị của GV – HS:
- GV: Nghiên cứu soạn giáo án
- HS: Học bài và làm BTVN
III Tiến trình dạy học:
Giáo án dạy thêm môn toán 9 vào 10 (quyển 2) Năm học 2016 - 2017 Trang 36
8
58
−
2
18
12
18
∈
18
12
8
58
−
Trang 37- Định nghĩa: SGK – tr80
- Định lý: SGK – tr81 = (sđAmB¼
+ sđ
)
HS2: Góc có đỉnh ở bên ngoài đtròn:
- Định nghĩa: SGK – tr81
- Định lý: SGK – tr81 = (sđAmB¼
– sđ
)
HS lớp nhận xét
a Góc có đỉnh ở bên trong đtròn:
- Định nghĩa: SGK – tr80
- Định lý: SGK – tr81 = (sđAmB¼
+ sđ
)
b Góc có đỉnh ở bên ngoài đtròn:
- Định nghĩa: SGK – tr81
- Định lý: SGK – tr81 = (sđAmB¼
Trang 38phải cm được điều gì?
? Muốn cm ∆ ADN cân tại
⇒ ·DAM 1
2
¼AM
⇒ ·DAN 1
2 »AC
¼CM
·CNA
»AC
¼BM
⇒ ·CNA 1
2 »AC
¼BM
·DNA 1
2
»AC
¼BM
·CNA 1
2 »AC
¼BM
Trang 39Hãy cm điều này?
HS: Vì AM là pg của
= (hệ quả)
1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở
? Hãy tính 2 góc này theo
số đo của các cung bị chắn?
HS làm bài 32 (SBT)
HS vẽ hình vào vở
1 HS nêu GT – KLHS: góc có đỉnh ở bên ngoài (O)
Trang 4012
12
·BKD
12
12
12
⇒ ·BIC ·BKD
·KBC 1
2 »BC