1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ôn thi toán 9 vào 10 (Quyển 2)

108 533 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án ôn thi toán 9 vào 10ÔN THI VÀO 10 môn toán 9 theo các chuyên đềGiáo án ôn thi vào 10 môn ToánGiáo án dạy thêm toán 9 vào 10Giáo án dạy thêm toán 9ÔN toán 9 theo chuyên đềÔN theo chuyên đề toán 9 vào 10

Trang 1

Ngày soạn: 12/1/2017 Ngày dạy: / / 2017 Buổi 1 – Tiết 1+2+3: ÔN TẬP ĐỊNH NGHĨA – TÍNH CHẤT CỦA ĐƯỜNG TRÒN

- TÍNH CHẤT ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY

I MỤC TIÊU

- KT: Ôn tập về định nghĩa, tính chất của đường tròn

- KN: Rèn kĩ năng tính toán và lập luận, trình bày Phát triển tư duy trừu tượng, tư duy logic cho học sinh

- TĐ: Yêu thích môn học, tự tin trong trình bày

II/ CHUẨN BỊ

GV: Giáo án, phấn, thước kẻ, compa

HS: Ôn tập lại kiến thức đã học trên lớp, vở ghi, bút, sgk, sbt

III/ NỘI DUNG.

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ học luyện tập

3 Bài học

Tiết 1 : Đường tròn , tính chất của đường tròn

GV cho HS nhắc lại các kiến thức :

- Định nghĩa về đường tròn

HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV

GV: Vị trí tương đối của điểm M và đường

tròn (O; R)?

- So sánh về độ dài dây cung và đường kính

- Sự xác định đường tròn khi có 1 điểm, có 2

điểm, có 3 điểm không thẳng hàng

HS trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Qua 2 điểm xác định được vô số đường tròn, tâm của chúng nằm trên đường trung trực của đoạn nối 2 điểm

- Qua 3 điểm không thẳng hàng xác định được 1 đường tròn có tâm là giao điểm 3 đường trung trực của tam giác tạo bởi 3 điểm đó

Trang 2

K

B

H

GV vẽ hình minh hoạ các trường hợp

+) GV nêu phương pháp chứng minh các điểm

cùng thuộc 1 đường tròn : “Ta đi chứng minh

các điểm đó cách đều 1 điểm cố định độ dài

khoảng cách đều chính là bán kính của đường

tròn”

- HS giải thích :

*) Bài tập :

Bài 1) Cho DABC vuông tại A có AB = 6 cm,

AC = 8 cm; Bán kính đường tròn ngoại tiếp D

a) Bốn điểm B, K, H, C cùng thuộc 1 đường

tròn Xác định tâm của đường tròn, bán kính

Bài 2: a) Vì DABC vuông => tâm O thuộc cạnh huyền BC và OB = 2

BC

= 5

=> R = 5 cm Gọi O là trung điểm BC => BO = OCD

KH (đường kính dây cung)

Giáo án dạy thêm môn toán 9 vào 10 (quyển 2) Năm học 2016 - 2017 Trang 2

Trang 3

Tiết 2:

Bài 3) Cho tam giác ABC đều cạnh bằng 4cm

Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác

ABC

GV vẽ hình lên bảng và lưu ý cho HS cách vẽ

+) HS vẽ hình và nêu lời giải :

=> O thuộc AH (AH là đường cao )

=> OA =

2 3

AH (t/c giao điểm 3 đường trung tuyến)

Xét tam giác AHB vuông ở H có :

Gv yêu cầu học sinh đọc bài 4

HS: Bài 4 : Cho hình thang ABCD , đáy nhỏ

AB, đáy lớn CD, có µ µ

0 60

C = D =

và CD = 2AD

Chứng minh 4 điểm A,B,C,D cùng thuộc 1

có µ µ

0 60

C = D =

và CD =2AD

Chứng minh 4 điểmA,B,C,D cùng thuộc 1 đường tròn Giải * I là trung điểm CD (I cố định)

AB// DI, AB = DI nên ABID là hình bình hành ⇒

AD = BI, chứng minh tương tự

AI = BC mà ABCD là hình thang cân nên

Trang 4

Tiết 3

*) Lý thuyết :

+) GV cho HS nhắc lại các kiến thức cơ bản:

- Tâm đối xứng của đường tròn là gì ?

- Trục đối xứng của đường tròn là gì ?

- Định lí về mối quan hệ giữa đường kính và

Bài 1) Cho đường tròn (O; 2cm), dây MN =

2cm Hỏi khoảng cách từ tâm O đến MN bằng

giá trị nào sau đây ?

a) 1 c)

3 2

b) 3 d)

1 3 +) GV vẽ hình minh hoạ :

O

N

M H

HS đứng tại chỗ phát biểu lại các kiến thức cơ bản :

- Tâm đx của đg tròn là tâm đường tròn

- Trục đx của đường tròn là đường kính của đường tròn

- Đường kính vuông góc dây cung thì chiadây làm 2 phần bằng nhau

- Đường kính đi qua trung điểm của dây không qua tâm thì vuông góc với dây cungđó

- 2 dây bằng nhau thì cách đều tâm

- 2 dây cách đều tâm thì bằng nhau

- Dây gần tâm thì lớn hơn

- Dây lớn hơn thì gần tâm hơn

Bài 1) HS nêu đáp án : b) 3giải thích :

OMN đều (OM = ON = MN = 2cm)Khoảng cách từ O đến MN là đường cao AH

DOHM có : Hˆ = 900

=> OH =

OM - MH = - =Bài 2: HS vẽ hình :

Giáo án dạy thêm môn toán 9 vào 10 (quyển 2) Năm học 2016 - 2017 Trang 4

Trang 5

2) Cho (O) và dây CD, từ O kẻ tia vuông góc

với CD tại M cắt đường tròn tại H Biết CD =

16cm, MH = 4cm Tính bán kính R của (O)

- GV vẽ hình lên bảng và cho HS hoạt động

nhóm tìm lời giải

3) Cho (O; R), 2 dây AB, CD các tia BA, DC

cắt đường tròn tại M nằm ngoài (O)

a) Biết AB = CD CMR : MA = MC

b) Nếu AB > CD Hãy so sánh khoảng cách từ

M đến trung điểm của dây AB và CD ?

Mà AB = CD => HA = CK; OH = OKXét tam giác OHM và tam giác OKM có :

Trang 6

Khi đó từ (*) => HM2 > KM2 => HM >KM

4 Dặn dò: Về nhà xem lại lý thuyết.

Tự làm lại các bài tập đã chữa

Liêm Phong, ngày tháng 1 năm 2017

Ký duyệt

Nguyễn Mạnh Thắng

Ngày soạn: /1/2017 Ngày dạy: / / 2017 Buổi 2 – Tiết 4+5+6: LUYỆN TẬP GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

GV: Giáo án, phấn, thước kẻ, compa

HS: Ôn tập lại kiến thức đã học trên lớp, vở ghi, bút, sgk, sbt

III/ NỘI DUNG.

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ học luyện tập

3 Bài học: Tiết 4: Luyện tập giải bài toán bằng cách lập hệ PT

Giáo án dạy thêm môn toán 9 vào 10 (quyển 2) Năm học 2016 - 2017 Trang 6

Trang 7

Bài 1: Một xe máy đi từ A đến B trong

một thời gian dự định Nếu vận tốc tăng

thêm 14 km/h thì đến B sớm 2 giờ, nếu

giảm vận tốc đi 4 km/h thì đến B muộn

1 giờ Tính vận tốc dự định và thời gian

- Hãy chọn ẩn, gọi ẩn và đặt điều kiện

cho ẩn sau đó lập hệ phương trình của

bài tập

- GV hướng dẫn cho học sinh thiết lập

phương trình ⇒

hệ phương trình củabài cần lập được là:

HS suy nghĩ giải toán

GV gọi một hs khá lên làm tới lập hệ

GV gọi hs TB lên giải phần hệ PT

HS theo dõi, nhận xét bài làm của bạn

- Gọi vận tốc dự định là x (km/h); thời gian

dự định đi từ A đến B là y (h) (Điều kiện x > 4, y > 2) Thì quãng đường

AB là x.y (km)

- Nếu tăng vận tốc đi 14 km/h thì vận tốclà: x + 14 (km/h) thì đến sớm 2 giờ thờigian thực đi là: y – 2 (h) nên ta có phươngtrình: (x +14).(y - 2) = x.y (1)

- Nếu giảm vận tốc đi 4 km/h thì vận tốclà:

x – 4 (km/h) thì đến muộn 1 giờ thời gianthực đi là: y + 1 (h) nên ta có phương trình:(x - 4).(y + 1) = x.y

(2)

Từ (1) và(2) ta có hệ phương trình:(x +14).(y - 2) = x.y

Trang 8

Bài tập 2:

Một xe máy đi từ A đến B trong một

thời gian dự định Nếu vận tốc tăng

thêm 15 km/h thì đến B sớm 1 giờ, nếu

xe giảm vận tốc đi 15 km/h thì đến B

muộn 2 giờ Tính quãng đường AB.

GV gọi h/s đọc đề bài và ghi tóm tắt nội

- Hãy chọn ẩn, gọi ẩn và đặt điều kiện

cho ẩn sau đó lập hệ phương trình của

bài tập

- GV hướng dẫn cho học sinh thiết lập

phương trình ⇒

hệ phương trình củabài cần lập được là:

- Nếu tăng vận tốc đi 15 km/h thì vận tốclà: x + 15 (km/h) thì đến sớm 1 giờ thờigian thực đi là: y –1(h) nên ta có phươngtrình: (x +15).(y - 1) = x.y (1)

- Nếu giảm vận tốc đi 4 km/h thì vận tốc

Giáo án dạy thêm môn toán 9 vào 10 (quyển 2) Năm học 2016 - 2017 Trang 8

Trang 9

Đây là bài tập tương tự bài tập 1.HS dựa

vào bài tập 1 để làm bài

GV yêu cầu hs TB – Khá lên bảng làm

bài tương tự bài tập 1

HS lên bảng thực hiện

HS nhận xét

HS chữa bài vào vở

là: x – 15 (km/h) thì đến muộn 2 giờ thờigian thực đi là: y + 2 (h) nên ta có phươngtrình: (x - 15).(y + 2) = x.y (2)

Từ (1) và(2) ta có hệ phương trình:(x +15).(y - 1) = x.y

Vậy vận tốc dự định là 45 (km/h); thờigian dự định đi từ A đến B là 4 (h)

Quãng đường AB dài là: S = v.t = 45 4

hàng đơn vị là 2 và nếu đổi chỗ 2 chữ

số cho nhau thì được số mới bằng

4 7

số ban đầu.

Bài 3:

Giải:

- Gọi chữ số hàng chục là x và chữ số hàngđơn vị là y

( Điều kiện: 0< x; y≤

9); x; y ∈

N)

- Theo bài ra chữ số hàng chục lớn hơn chữ

số hàng đơn vị là 2 nên ta có phương trình:

x - y = 2

Trang 10

- GV gọi h/s đọc đề bài và ghi tóm tắt

nội dung bài tập

*GV hướng dẫn cho h/s trả lời câu hỏi

- Theo bài ra nếu đổi chỗ 2 chữ số cho

nhau thì được số mới bằng

4 7

số banđầu ta có phương trình nào ?

thì được số mới bằng

4 7

số ban đầu ta có

phương trình:

4 10y + x = 10

Trang 11

số hàng chục là 4 và nếu đổi chỗ 2 chữ

số cho nhau thì được số mới bằng

17 5

số ban đầu

- GV gọi h/s đọc đề bài và ghi tóm tắt

nội dung bài tập

*GV hướng dẫn cho h/s trả lời câu hỏi

- Theo bài ra nếu đổi chỗ 2 chữ số cho

nhau thì được số mới bằng

4 7

số banđầu ta có phương trình nào ?

- Theo bài ra chữ số hàng chục lớn hơn chữ

số hàng đơn vị là 2 nên ta có phương trình:

x - y = 2

- Ta có số đã cho là: xy=10x y+ ,

số mới sau khi đổi chỗ 2 chữ số cho nhau

là: yx=10y x+ (1)Theo bài ra nếu đổi chỗ 2 chữ số cho nhau

thì được số mới bằng

4 7

số ban đầu ta có

phương trình:

17 10y + x = 10

4 Củng cố.

Trang 12

Xem lại dạng bài tập đã chữa.

Làm bài tập

Bài 1: Tìm hai số biết rằng tổng của hai số đó bằng 17 đơn vị Nếu số thứ nhất tăng

thêm 3 đơn vị, số thứ hai tăng thêm 2 đơn vị thì tích của chúng bằng 105 đơn vị

Bài 2: Hai địa điểm A và B cách nhau 85 km Cùng lúc, một canô đi xuôi dòng thừ

A đến B và một canô đi ngược dòng từ B đến A, sau 1 giờ 40 phút thì gặp nhau Tínhvận tốc thật của mỗi canô, biết rằng vận tốc canô đi xuôi dòng lớn hơn vận tốc canô đi

ngược dòng là 9 km/h và vận tốc dòng nước là 3 km/h (vận tốc thật của các canô không

Trang 13

Ngày soạn: /1/2017 Ngày dạy: / / 2017 Buổi 3 – Tiết 7+8+9: LUYỆN TẬP GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

GV: Giáo án, phấn, thước kẻ, compa

HS: Ôn tập lại kiến thức đã học trên lớp, vở ghi, bút, sgk, sbt

III/ NỘI DUNG.

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ học luyện tập

3 Bài học: Tiết 7: Luyện tập giải bài toán bằng cách lập hệ PT

Bài tập 1: Một Ô tô du lịch đi từ A đến

B, sau 17 phút một Ô tô tải đì từ B về A.

Sau khi xe tải đi được 28 phút thì hai xe

gặp nhau Biết vận tốc của xe du lịch hơn

vận tốc của xe tải là 20 km/h và quãng

đường AB dài 88 km Tính vận tốc của

mỗi xe.

- GV gọi h/s đọc đề bài và ghi tóm tắt nội

dung bài tập

*GV hướng dẫn cho h/s lập bảng và điền

vào bảng số liệu khi trả lời câu hỏi sau:

Bài 1

Trang 14

Thời gian (h)

17 + 28 = 45phút =

3 4

(h) 28 phút =

7 15

.y (km)

- Hãy chọn ẩn, gọi ẩn và đặt điều kiện cho

ẩn sau đó lập hệ phương trình của bài tập

- GV hướng dẫn cho học sinh thiết lập

- Quãng đường xe du lịch đi được trong

45 phút là:

3

4 x (km)

- Quãng đường xe tải đi được trong 28

phút là:

7

15 y (km)Theo bài ra quãng đường AB dài 88km

nên ta có phương trình:

.y = 88

4 x+ 15(2)

Tiết 8: Luyện tập giải bài toán bằng

cách lập hệ PT

Bài 2: Trên cùng một dòng sông, một ca

nô chạy xuôi dòng 108 km và ngược dòng

Trang 15

63km hết tất cả 7 h Nếu ca nô xuôi dòng

- Ta cần tìm đại lượng nào ? (Tính vận tốc

thực của ca nô và vận tốc của dòng nước)

- Hãy chọn ẩn, gọi ẩn và đặt điều kiện cho

ẩn ?

Gọi vận tốc thực của ca nô là x (km/h),

vận tốc của dòng nước là: y (km/h)

- Tính vận tốc xuôi dòng vận tốc ngược

dòng khi biết vận tốc của dòng nước, vận

tốc thực của ca nô như thế nào?

( Vxuôi = VThực + V nước = x + y;

VNgược = VThực - V nước = x - y)

- Tính thời gian xuôi dòng 108km và thời

gian ngược dòng 63 km ta có phương

trình nào ? (

108 63 + = 7

x + y x - y

)

- Tính thời gian xuôi dòng 81 km và thời

gian ngược dòng 84 km ta có phương

- Theo bài ra thời gian xuôi dòng 108km

và ngược dòng 63 km hết 7 giờ nên ta có

phương trình:

108 63 + = 7

x + y x - y

(1)

- Theo bài ra thời gian xuôi dòng 81 km

và ngược dòng 84 km hết 7 giờ nên ta có

b = 21

Trang 16

Tiết 9: Luyện tập giải bài toán bằng cách lập hệ PT

Bài 33: ( SGK - 24) Hai người thợ cùng

làm 1 công việc trong 16 giờ thì xong

Nếu người thứ nhất làm 3 giờ và người

thứ 2 làm trong 6 giờ thì cả 2 người hoàn

thành 25% công việc Hỏi nếu làm riêng

thì mỗi người hoàn thành công việc đó

trong bao lâu

- GV gọi h/s đọc đề bài và ghi tóm tắt

bài 33 (SGK – 24)

*GV hướng dẫn cho h/s lập bảng và điền

vào bảng số liệu khi trả lời câu hỏi sau:

1 16

(phần công việc)

- Hãy chọn ẩn, gọi ẩn và đặt điều kiện

cho ẩn sau đó lập hệ phương trình của

bài tập 33 ( Sgk - 24)

- Đổi 25% công việc (=

1 4

- Mỗi ngày người thứ nhất làm được:

- Theo bài ra 2 người làm trong 16 giờ thì

xong nên 1 giờ cả 2 người làm được:

1 16

( phần công việc) ta có phương trình:

Trang 17

GV yêu cầu hs lên bảng chữa bài

x

1

b = y

ta có hpt

1 16 1

1 1

24 16

a b

a b

1 1 48

x y

x y

24 ngày xong công việc người thứ hai làmmột mình thì sau 48 ngày xong công việc

Trang 18

- HS được rèn luyện kỹ năng làm các dạng bài tập: xác định công thức hàm số, vẽ đồ thị

- Nghiêm túc chú ý học tập, có hứng thú với môn học

II Chuẩn bị của GV – HS:

- GV: Nghiên cứu soạn giáo án

- HS: Học bài và làm BTVN

III Tiến trình dạy học:

1 Bài 1:

Cho hsố y = ax + b Xác định

hệ số a, b biết đồ thị của hsố:a) Đi qua 2 điểm A(1; 2) và

Giáo án dạy thêm môn toán 9 vào 10 (quyển 2) Năm học 2016 - 2017 Trang 18

Trang 19

2 = a.1 + b a + b = 2(1)

+ Vì B(3 ; 4) thuộc vào đt nên thay x = 3 và y = 4vào

CT hsố ta được:

4 = a.3 + b 3a + b = 4 (2)+ Từ (1) và (2) ta có HPT:

2 = a.(– 1) + b – a + b = 2 (3)

+ Vì D(3; – 4)thuộc vào đt nên thay x = 3 và y = – 4 vào CT hsố ta được:

– 4 = a.3 + b 3a + b = – 4 (4)+ Từ (3) và (4) ta có HPT:

B(3; 4) Vẽ đồ thị của hsốb) Đi qua 2 điểm C(– 1; 2) vàD(3; – 4) Vẽ đồ thị của hsố

CT hsố ta được:

4 = a.3 + b 3a + b = 4 (2)+ Từ (1) và (2) ta có HPT:

Vậy: y = x + 1

* Vẽ y = x + 1 (HS tự vẽ)

b + Vì C(– 1; 2) thuộc vào đtnên thay x = – 1 và y = 2 vào

CT hsố ta được:

2 = a.(– 1) + b – a + b = 2 (3)

+ Vì D(3; – 4)thuộc vào đt nên thay x = 3 và y = – 4 vào

CT hsố ta được:

– 4 = a.3 + b 3a + b = – 4 (4)+ Từ (3) và (4) ta có HPT:

a b 23a b 4

Trang 20

ĐB khi x > 0, NB khi x < 0

1 HS lên bảng vẽ, HS dưới lớp thực hiện vào vở

HS: Thay xB = – 5 vào CThức hsố ta được :

2 Bài 2: Cho Parabol (P):

y = ax2 (a 0)a) Biết A(– 2 ; 2) (P) Tìm

a

b) Nhận xét về sự ĐB, NB của (P), vẽ (P)

c) Tìm tung độ của B (P)

biết xB = – 5 d) Tìm các điểm (P) có

12

2

Trang 21

y = (– 5)2 = 25 =

Vậy yB =

Thay y = 6 vào CT hsố ta được:

b) Tìm tọa độ của các giao điểm của 2 đồ thị

12

12

252

252

12

12

12

12

12

252

252

12

Trang 22

GV: gọi 1 HS khác lên bảng

vẽ đồ thị hsố y = x

GV nhận xét bài làm của hs

? Từ đồ thị em hãy cho biết

tọa độ giao điểm của 2 đồ

là gốc tọa độ O, nhận Oy làm TĐX, đồ thị nằm phía trên Ox, O là điểm thấp nhất của đồ thị

HS lớp nhận xét, chữa bài

1 HS lên bảng vẽ đồ thị hsố

y = x+ Cho x = 1, thay vào CT hsố ta được y = 1

⇒A(1;1) thuộc đồ thị hsốVậy đồ thị hsố y = x là đt OA

HS lớp nhận xét, chữa bàiHS: Từ đồ thị ta thấy giao điểm của 2 đồ thị hsố là:

O(0; 0) và M(5; 5)

HS thực hiện dưới sự hương dẫn của GV

là gốc tọa độ O, nhận Oy làm TĐX, đồ thị nằm phía trên Ox, O là điểm thấp nhất của đồ thị

* Vẽ y = x+ Cho x = 1, thay vào CT hsố ta được y = 1

⇒A(1;1) thuộc đồ thị hsốVậy đồ thị hsố y = x là đt OA

b) Từ đồ thị ta thấy giao điểm của 2 đồ thị hsố là:O(0; 0) và M(5; 5)

* Cách 2:

+ Hoành độ giao điểm của

đt và Parabol là no của PT:0,2x2 = x ⇔

0,2x2 – x = 0

⇔x(0,2x – 1) = 0

x = 0 hoặc 0,2x – 1 = 0

x = 0 hoặc x = 5+ Với x = 0 ⇒

y = 0

Giáo án dạy thêm môn toán 9 vào 10 (quyển 2) Năm học 2016 - 2017 Trang 22

Trang 23

⇒O(0; 0) là giao điểm của

2 đồ thị+ Với x = 5 ⇒

y = 5

⇒M(5; 5) là giao điểm thứhai của 2 đồ thị

Ngày day: / / 2017

I Mục tỉêu:

- HS được củng cố & khắc sâu các kiến thức về góc ở tâm, góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung: định nghĩa, định lý và các hệ quả

- HS có kỹ năng vận dụng các kiến thức đã học vào bài tập cụ thể

- Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác khi làm một bài tập hình học

II Chuẩn bị của GV – HS:

- GV: Nghiên cứu soạn giáo án

- HS: Học bài và làm BTVN

III Tiến trình dạy học:

Tiết 13: Hoạt động 1: Lý thuyết

GV: vẽ hình lên bảng

? Phát biểu đn góc ở tâm

và mối liên hệ giữa góc ở

tâm và cung bị chắn?

? Thế nào là góc nội tiếp?

? Giữa góc nội tiếp &

HS: Nêu đn (SGK – tr72)HS: = sđ

Trang 24

tia tiếp tuyến và dây

cung?

? Góc tạo bởi tia tiếp

tuyến và dây cung có t/c

gì?

? Phát biểu hệ quả góc tạo

bởi tia tiếp tuyến và dây

HS: Nêu đn (SGK – tr77)

HS: Nêu đlý SGK – tr 78 = sđ

HS: Phát biểu hệ quả SGK – tr79

=

1 Góc ở tâm:

- Định nghĩa: (SGK – tr66) = sđ

2 Góc nội tiếp:

- Định nghĩa: (SGK – tr72)

- Định lý: SGK – tr73 = sđ

- Hệ quả: SGK – tr79 =

Tiết 14 - Bài tập

GV yêu cầu HS làm bài

tập: Cho nửa đtròn tâm O

2

¼AmB

Trang 25

∆COD cân tại OLại có:

∆COD cân tại OLại có:

Trang 26

(hệ quả góc

nội tiếp)Hay

HS lớp chữa bàiHS: Vì OE // AD

HS ghi bài tập vào vở

∆COD là tam giác đều = = 600

Trang 27

HS: Trong ∆ vuông ABC

có AM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền

BC AM = BM = MC

3 điểm A, B, C thuộc

(M)Hay ∆ ABC nội tiếp (M)

Ta có: mn AM tại A mn: tiếp tuyến của (M)

+ Trong ∆ vuông ABC có

AM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC

AM = BM = MC

3 điểm A, B, C (M)

Hay ∆ ABC nội tiếp (M)+Ta có: mn AM tại A mn: tiếp tuyến của (M)

Trang 28

Lại có: (cùng

phụ với )

AB: p/giác của

CM tương tự AC: p/giác của

Hoạt động 3: Hướng dẫn BTVN

- Nắm vững các kiến thức, các định lý và hệ quả về góc ở tâm, góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tt và dây cung

- Làm lại 2 bài tập đã chữa

Ngày soạn: / /2017 Ngày dạy: / / 2017

Buổi 6 – Tiết 16+17+18:

I Mục tiêu:

- HS tiếp tục được củng cố và khắc sâu các kiến thức về HSBN và HS y = ax2: về đồ thị

và tọa độ giao điểm của đt và Parabol

- HS được rèn luyện kỹ năng vẽ đồ thị và làm dạng bài tập: xác định PT đường thẳng, xác định tọa độ giao điểm

- Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị của GV – HS:

- GV: Nghiên cứu soạn giáo án

- HS: Học bài và làm BTVN

III Tiến trình dạy học:

b Tìm m sao cho (d) tiếp xúc

Giáo án dạy thêm môn toán 9 vào 10 (quyển 2) Năm học 2016 - 2017 Trang 28

Trang 29

GV nx bài làm của HS

? Để tìm được m sao cho

(d) tiếp xúc với (P), trước

HS:

b Hoành độ giao điểm của (d) và (P) là nghiệm của PT:

(*) có no kép

= 04m2 + 8m + 4 = 0

m2 + 2m + 1 = 0

với (P) Với giá trị m và a tìm được vẽ (P) và (d) trên cùng một mp tọa độ

c Chứng tỏ rằng (d) luôn đi qua một điểm cố định M thuộc (P)

14

1 4

⇔ 14

14

1 4

⇔ 14

Trang 30

điểm cố định

? Em có nx gì về điểm M?

GV: Như vậy (d) luôn đi

qua điểm A cố định thuộc

(P) với mọi giá trị của m

GV: lưu ý trong bài tập

này nếu điểm M khác điểm

A thì ta phải thêm 1 bước

= – x + 1

* Vẽ (P): y = x2;

(d): y = – x + 1 HS: + CM (d) luôn đi qua 1điểm cố định

+ CM điểm cố định này thuộc (P)

HS: Gọi M(xo; yo) là điểm

cố định của (d), ta có:

yo = mx0 – 2m – 1 với m

yo – mx0 + 2m + 1 = 0 với m

(– mxo + 2m) + (yo + 1)

= 0 với m(– xo + 2)m + (yo + 1) =

0 với m

4m2 + 8m + 4 = 0

m2 + 2m + 1 = 0(m + 1)2 = 0

m + 1 = 0

m = – 1

Vậy m = – 1 (d): y = – x – 2(– 1) – 1 =

– x + 1

* Vẽ (P): y = x2; (d): y =

– x + 1 (HS tự vẽ đồ thị)

c Gọi M(xo; yo) là điểm cố định của (d), ta có: yo = mx0

– 2m – 1 với m

yo – mx0 + 2m + 1 = 0 với m

(– mxo + 2m) + (yo + 1) =

0 với m(– xo + 2)m + (yo + 1) = 0 với m

Giáo án dạy thêm môn toán 9 vào 10 (quyển 2) Năm học 2016 - 2017 Trang 30

Trang 31

M(2; – 1) A (P)

Vậy (d) luôn đi qua điểm A

cố định thuộc (P) với mọi giá trị của m

M(2; – 1) A (P)

Vậy (d) luôn đi qua điểm A

cố định thuộc (P) với mọi giátrị của m

a Biết A(2 ; 2) (P) Tìm a

b Trên (P) lấy điểm B có xB

= 1 Viết PT đt AB

c Xác định m, n biết rằng (d)song song với AB và (d) đi qua C (P) và yC = ; xC >

0

d Với m, n tìm được trong câu c hãy vẽ (P) và (d) trên cùng 1 mp tọa độ

o o

12

12

Trang 32

nên ta có : = a’.1 + b’

12

2

2a ' b' 22a ' 2b' 1

12

12

12

12

2

2a ' b' 22a ' 2b' 1

=

 = −

Trang 33

3 Bài 3: Cho (P) : y = ax2

(a 0) và (d) : y = mx + n a) Biết A(2 ; 2) (P) Tìm a

12

18

18

12

8

58

12

12

18

18

12

8

58

Trang 34

GV nx bài làm của HS Sau

nên ta có : = a’.1 + b’

đi qua C (P) và yC = ;

xC > 0d) Với m, n tìm được trong câu c hãy vẽ (P) và (d) trên cùng 1 mp tọa độ

12

12

12

12

12

2

Trang 35

GV nx bài làm của HS Sau

đó y/c HS tự làm câu d vào

a’ + b’ =

2a’ + 2b’ = 1 (2)

Từ (1) và (2) ta có hpt :

Vậy AB : y = 1,5x – 1 c) Vì (d) // AB nên ta có :

(d): y = 1,5x + n+ Vì C (P) nên ta có: = xC2

xC2 = xC =

2a ' b' 22a ' 2b' 1

12

12

18

18

12

12

12

2

2a ' b' 22a ' 2b' 1

12

4

2

Trang 36

- Làm lại 2 bài tập đã chữa

Ngày soạn: / /2017 Ngày dạy: / / 2017

- HS được rèn luyện kỹ năng vẽ hình & trình bày bài giải một bài tập hình học

- Nghiêm tuc, chú ý học tập Có hứng thú với môn học

II Chuẩn bị của GV – HS:

- GV: Nghiên cứu soạn giáo án

- HS: Học bài và làm BTVN

III Tiến trình dạy học:

Giáo án dạy thêm môn toán 9 vào 10 (quyển 2) Năm học 2016 - 2017 Trang 36

8

58

2

18

12

18

18

12

8

58

Trang 37

- Định nghĩa: SGK – tr80

- Định lý: SGK – tr81 = (sđAmB¼

+ sđ

)

HS2: Góc có đỉnh ở bên ngoài đtròn:

- Định nghĩa: SGK – tr81

- Định lý: SGK – tr81 = (sđAmB¼

– sđ

)

HS lớp nhận xét

a Góc có đỉnh ở bên trong đtròn:

- Định nghĩa: SGK – tr80

- Định lý: SGK – tr81 = (sđAmB¼

+ sđ

)

b Góc có đỉnh ở bên ngoài đtròn:

- Định nghĩa: SGK – tr81

- Định lý: SGK – tr81 = (sđAmB¼

Trang 38

phải cm được điều gì?

? Muốn cm ∆ ADN cân tại

⇒ ·DAM 1

2

¼AM

⇒ ·DAN 1

2 »AC

¼CM

·CNA

»AC

¼BM

⇒ ·CNA 1

2 »AC

¼BM

·DNA 1

2

»AC

¼BM

·CNA 1

2 »AC

¼BM

Trang 39

Hãy cm điều này?

HS: Vì AM là pg của

= (hệ quả)

1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở

? Hãy tính 2 góc này theo

số đo của các cung bị chắn?

HS làm bài 32 (SBT)

HS vẽ hình vào vở

1 HS nêu GT – KLHS: góc có đỉnh ở bên ngoài (O)

Trang 40

12

12

·BKD

12

12

12

⇒ ·BIC ·BKD

·KBC 1

2 »BC

Ngày đăng: 12/05/2017, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w