1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

quản lý dự án xây dựng

17 935 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 131,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆUĐỊNH NGHĨA DỰ ÁN: quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hay cải tạo những công trình xây dựng cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy t

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ

BỘ MÔN KỸ THUẬT XÂY DỰNG

*********

Môn học:

Trang 2

NỘI DUNG MÔN HỌC

và QLDA

DỰNG

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1/ Quản LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG, Đỗ Thị Xuân Lan, NXB Đại Học Quốc Gia TP.HCM, 2003.

2/ Giáo trình QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG, Ngô Quang Tường, ĐH Bách Khoa TP.HCM, 2000.

3/ Giáo trình QUẢN LÝ XÂY DỰNG, Bộ XâyDựng, NXB Xây Dựng, 2005.

4/ KINH TÊ-KỸ THUẬT, PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ, Tập 1, GS Phạm Phụ, ĐH Bách Khoa TP.HCM, 1991.

5/ QUẢN LÝ DỰ ÁN, Cao Hào Thi, NXB ĐHQG TP.HCM, 2004.

6/ QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ, TS Nguyễn Xuân Thủy, NXB Thống Kê, 2005.

7/ TÍNH TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ, TS Đặng Minh Trang, NXB Thống kê, 2004

8/ QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG, Viện sĩ, TS Nguyễn Văn Đáng, NXB tổng hợp Đồng Nai, 2005

9/ QUẢN LÝ DỰ ÁN , Trần Phú Tài, NXB Thống kê, 2004

10/NHẬP MÔN PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ, Trường ĐH Kinh Tế TP HCM, Khoa Kinh Tế Phát Triển, NXB ĐH Quốc Gia TP.HCM

11/ OPERATION MANAGEMENT, Roberta S Russell; Bernard W Taylor III, Prentice Hall – Pearson Education International, 2003

12/ INTERMEDIATE MICROECONOMICS- A MODERN APPROACH, Hal R Varian, W.W Norton & Company New York London, 1999

13/ ENGINEERING ECONOMIY, William G Sullivan; James A Bontadelli; Elin M Wicks, Prentice Hall, 2000 14/ Các nghị định & website về xây dựng

Trang 4

GIỚI THIỆU

ĐịNH NGHĨA DỰ ÁN:

Dự án là một nỗ lực “nhất thời” nhằm tạo ra một sản phẩm, dịch vụ hay một kết quả “độc nhất vô nhị”.

Trang 5

GIỚI THIỆU

ĐỊNH NGHĨA DỰ ÁN:

quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở

rộng hay cải tạo những (công trình xây dựng) cơ sở vật chất nhất định nhằm

đạt được sự tăng trưởng về số lượng

hoặc duy trì cải tiến, nâng cao chất

lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định.

Trang 6

GIỚI THIỆU

THẾ NÀO LÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN?

Đó là việc vận dụng các tri thức, kỹ năng,

công

cụ và kỹ thuật vào những hoạt động DA để đạt

được các yêu cầu đề ra của DA.

Việc QLDA được thực hiện bằng cách áp dụng và

tích hợp các quá trình QLDA là khởi đầu, lập kế

hoạch, thực hiện, giám sát, kiểm soát và kết thúc.

Chủ nhiệm DA là người chịu trách nhiệm

hoàn

thành các mục tiêu của DA.

Trang 7

GIỚI THIỆU

CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN?

Xác định những yêu cầu của DA.

Hiểu rõ phạm vi của DA.

Đề ra các mục tiêu rõ ràng và khả thi.

Cân nhắc giữa y/c tương khắc về CL/Công việc,

Thời gian và Chi phí (tối ưu hoá)

Lập và thực hiện một kế hoạch quản lý rủi ro

hiệu quả.

Điầu chỉnh các qui cách, kế hoạch và hướng tiếp

cận sao cho phù hợp với những ưu tư và

nguyện

vọng khác nhau của những người có liên

quan.

Trang 8

GIỚI THIỆU

Các mục tiêu cuả công tác Quản lý Dự án

Quản lý

Tiến độ

Quản lý Rủi ro

Quản lý

Chi phí

Quản lý

Chất lượng/

Công việc

Điểm tối ưu

Điểm cân bằng

Chất lượng/ Công

việc

Thời gian Chi phí

Trang 9

PPGD THEO TÌNH HUỐNG

môn học.

dẫn tình huống.

{Các nhóm chọn/được phân công tình huống (là 1 CT), tiến hành thực hiện các bài tập theo cấp độ tăng

dần}.

từ 5 đến 10 sinh viên/ 1nhóm TH.

Trang 10

PPGD THEO TÌNH HUỐNG

Trình bày một số vấn

đề mà một sinh viên

mới ra trường có thể

gặp phải trong công

tác thi công và

QLCTXD

SV giả định, cố gắng giải quyết vấn đề thật

sự trong lĩnh vực mà

họ muốn trở nên có đủ khả năng

Học trong phạm vi

mà họ có thể sử dụng, nhớ lâu hơn

và có thể dễ dàng

áp dụng khi cần thiết

SV tổ chức các suy

nghĩ về vấn đề và cố

gắng tìm hiểu tính

chất rộng của vấn đề

và các yếu tố có liên

quan

SV tập quan sát, thu thập và trình bày tóm tắt cái mà họ đã ghi nhận được

Học là tích luỹ, gia tăng tính quen

thuộc Kích thích kiến thức hiện có

để giúp kiến thức mới bén rễ

Trang 11

PPGD THEO TÌNH HUỐNG

SV đề xuất các giải

pháp và được khuyến

khích xem xét kỹ để

lựa chọn giải pháp tối

ưu

Thực hành thường xuyên theo một cách lôgic, khoa học, phân tích đối với những tình huống không quen

thuộc

Giúp phát triển từng bước tinh thần về tích luỹ, tìm lại và

áp dụng kiến thức

Thông qua việc thảo

luận, SV hoàn toàn tự

nhiên trong việc đặt

câu hỏi về mọi khía

cạnh mà họ không

hiểu hay cần phải hiểu

rõ hơn Các câu hỏi

được ghi nhận lại

Khuyến khích để SV tìm ra cái gì mà họ chưa hiểu

Là cách dễ học, dễ nhớ vì họ có thể nêu

ra câu hỏi và tìm ra giải đáp riêng cho câu hỏi của mình

Trang 12

PPGD THEO TÌNH HUỐNG

Trước khi kết thúc

lớp học, GV giúp

SV tập trung trên

các câu hỏi quan

trọng của bài học

Áp dụng các kiến thức một cách liên hoàn

Khi có vấn đề lớn cần giải quyết thì phải chia xẻ với các SV khác (cùng nhóm)

Phối hợp trong việc học giúp cho phối hợp trong việc áp dụng, hợp tác với đồng nghiệp

Tiến trình lặp lại:

lặp lại những câu

hỏi đã nêu và xem

xét sự nghiên cứu

tiếp tục của SV

SV trao đổi, chia xẻ những thông tin mà

họ mới vừa học được bằng cách trình bày trước tập thể và đặt câu hỏi với nhau

SV học làm thế nào để nhận thông tin từ nhiều nguồn, học cách truyền thông tin và đặt câu hỏi nghiêm chỉnh, biết so sánh khả năng của mình với những người xung quanh

Trang 13

PPGD THEO TÌNH HUỐNG

3/ PP giảng dạy dựa trên các nguyên tắc như sau:

3.1 Nguyên tắc của đa tính.

3.2 Nguyên tắc của tính chủ động.

3.3 Nguyên tắc của sự dàn xếp và thích ứng.

3.4 Nguyên tắc của tính xác thực.

3.5 Nguyên tắc của sự mạch lạc.

3.6 Nguyên tắc của tính vô cùng.

Trang 14

PPGD THEO TÌNH HUỐNG

4/ Cách đánh giá:

4.1 Đánh giá theo thực hành giải quyết tình

huống (đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi) 4.2 Kiểm tra cuối học kỳ: trắc nghiệm.

Trang 15

KẾT LUẬN

1/ Thuận lợi:

_ Trường, Khoa ủng hộ PPDG mới, tạo điều kiện

thuận lợi, hỗ trợ kinh phí thực hiện.

_ Có nguồn tài liệu tương đối dễ tìm và có tính

cập nhật.

_ SV chưa quen với cách học “tự điều

khiển”.

_ Không đủ thời gian.

_ Tỷ lệ SV/GV cao.

_ Phòng học và trang thiết bị chưa chuyên biệt.

Trang 16

KẾT LUẬN

3/ Kiến nghị:

_ (Có thể/ không thể) tăng thời gian cho môn

học này???.

_ Tăng cường thêm CBGD cho môn học này _ Có phòng học dành riêng cho PP dạy và học

theo nhóm.

Trang 17

Xin chân thành cám ơn !

Ngày đăng: 02/07/2014, 23:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w